1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ảnh hưởng của các mức bổ sung thức ăn tinh trên nền khẩu phần thức ăn cơ sở (cỏ ghinê, dây khoại lang) đến khả năng sản xuất thịt của giống thỏ newzealand trắng

103 632 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 661,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Loại thức ăn này chứa hầu hết các chất dinh dưỡng mà vật nuôi cũng như thỏ cần như protein, vitamin, khoáng ña lượng, vi lượng thiết yếu… Thức ăn xanh là loại thức ăn mà thỏ sử dụng ở tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

HOÀNG ðÌNH HIẾU

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC BỔ SUNG THỨC ĂN TINH TRÊN NỀN KHẨU PHẦN THỨC ĂN CƠ SỞ (CỎ GHINÊ, DÂY KHOAI LANG) ðẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT THỊT

CỦA GIỐNG THỎ NEWZEALAND TRẮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Mã số : 60.62.01.05

Người hướng dẫn khoa học : 1 PGS.TS MAI THỊ THƠM

2 TS NGUYỄN NGỌC ANH

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng ñược ai công

bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước ñây

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quí thầy cô Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã nhiệt tình giảng dạy và truyền ñạt những kiến thức từ căn bản ñến chuyên môn những năm học vừa qua, năm học 2010 - 2012

Xin cảm ơn cô PGS TS Mai Thị Thơm - Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, TS Nguyễn Ngọc Anh

và các kỹ sư - Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây ñã tận tình giúp ñỡ, ñộng viên và hướng dẫn ñể tôi có thể hoàn thành ñề tài

Xin cảm ơn ba mẹ và vợ tôi ñã ñộng viên và tạo mọi ñiều kiện cho tôi hoàn thành học tập ñể tôi có thể thực hiện ñề tài

Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn ñến các anh chị và các bạn lớp cao học chăn nuôi K19 ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn !

Người thực hiện

HOÀNG ðÌNH HIẾU

Trang 4

MỤC LỤC

2.4.1 Nhu cầu năng lượng cho sự sinh trưởng và phát triển của thỏ 15

Trang 5

2.5 Cơ sở khoa học về khả năng sinh trưởng, phát triển và sản xuất

2.5.2 Các chỉ têu ñánh giá khả năng sinh trưởng của thỏ 21

2.5.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng, phát triển của

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.3.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của các mức bổ sung thức ăn tinh trên

nền khẩu phần ăn cơ sở (cỏ Ghinê và dây khoai lang) ñến tốc ñộ

3.3.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của khẩu phần ăn khác nhau ñến khả

năng sản xuất thịt của thỏ Newzealand trắng 36

4.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của các mức bổ sung thức ăn tinh trên

nền khẩu phần ăn cơ sở (cỏ ghine và dây khoai lang) ñến tốc ñộ

Trang 6

4.1.2 Lô thí nghiệm khẩu phần ăn bổ sung thóc và thức ăn cơ sở Dây

4.1.3 Lô thí nghiệm khẩu phần ăn bổ sung cám hỗn hợp và thức ăn cơ

4.1.4 Lô thí nghiệm khẩu phần ăn bổ sung thóc và thức ăn cơ sở cỏ

4.1.5 Lô thí nghiệm khẩu phần ăn bổ cám hỗn hợp và thức ăn cơ sở cỏ

4.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của khẩu phần ăn khác nhau ñến khả

4.2.2 Tăng trọng, hệ số chuyển hóa thức ăn và hiệu quả kinh tế khi

Trang 7

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

ADG: Tăng trọng bình quân hàng ngày

ADF: Xơ không tan trong dung dịch axit

Ash: Khoáng tổng số

BS10: Khẩu phần bổ sung 10g VCK thức ăn tinh

BS20: Khẩu phần bổ sung 20g VCK thức ăn tinh

BS30: Khẩu phần bổ sung 30g VCK thức ăn tinh

BS40: Khẩu phần bổ sung 40g VCK thức ăn tinh

CP: Protein thô

FCR: Hệ số chuyển hóa thức ăn

GT20: Khẩu phần bổ sung 20 gVCK thóc + thức ăn cơ sở cỏ Ghinê

GC20: Khẩu phần bổ sung 20 gVCK cám hỗn hợp + thức ăn cơ sở cỏ Ghinê HSCHTĂ: Hệ số chuyển hóa thức ăn

KL: Khối lượng

KLCT: Khối lượng cơ thể

KP: Khẩu phần

NDF: Xơ không tan trong dung dịch trung tính

RLT10: Khẩu phần bổ sung 20 gVCK thóc + thức ăn cơ sở cỏ Dây khoai lang RLC20: Khẩu phần bổ sung 20 gVCK cám hỗn hợp + thức ăn cơ sở cỏ Dây khoai lang

VCK: Vật chất khô

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thành phần hóa học của cỏ Ghinê 8

Bảng 2.2 Thành phần hoá học của dây khoai lang 10

Bảng 2.3 Thành phần hoá học của 2 loại phân thỏ 12

Bảng 2.4 Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ theo thể trọng 17

Bảng 2.5 Khuyến cáo về vitamin trong khẩu phần thức ăn của các loại thỏ 18

Bảng 2.6 Khối lượng cơ thể thông qua các mốc tuổi 21

Bảng 2.7 Thành phần hóa học thịt thỏ 27

Bảng 2.8 Giá trị dinh dưỡng của các loại thịt (g/100g) 27

Bảng 3.1 Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ 30

Bảng 3.2a Sơ ñồ bố trí thí nghiệmlô bổ sung thóc và thức ăn cơ sở dây khoai lang 31

Bảng 3.2b Sơ ñồ bố trí thí nghiệmlô bổ sung cám hỗn hợp và thức ăn cơ sở dây khoai lang 31

Bảng 3.2c Sơ ñồ bố trí thí nghiệm lô bổ sung thóc và thức ăn cơ sở cỏ Ghinê 31

Bảng 3.2d Sơ ñồ bố trí thí nghiệmlô bổ sung cám hỗn hợp và thức ăn cơ sở cỏ Ghinê 32

Bảng 3.3 Giá thức ăn và giá bán thỏ thịt 35

Bảng 3.4 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 37

Bảng 4.1 Thành phần hóa học của các loại thức ăn trong thí nghiệm 40

Bảng 4.2 Lượng vật chất khô và protein ăn vào của thỏ thí nghiệm 43

Bảng 4.3 Tăng trọng tuyệt ñối, HSCHTĂ và hiệu quả kinh tế 46

Bảng 4.4 Lượng vật chất khô và protein ăn vào của thỏ thí nghiệm 48

Bảng 4.5 Tăng trọng tuyệt ñối, HSCHTĂ và hiệu quả kinh tế 52

Trang 9

Bảng 4.7 Tăng trọng tuyệt ñối, HSCHTĂ và hiệu quả kinh tế 57

Bảng 4.8 Lượng vật chất khô và protein ăn vào của thỏ thí nghiệm

(g/con/ngày) 60

Bảng 4.9 Tăng trọng tuyệt ñôi, HSCHTĂ và hiệu quả kinh tế 62

Bảng 4.10 Lượng vật chất khô và protein ăn vào của thỏ thí nghiệm

(g/con/ngày) 65

Bảng 4.11 Tăng trọng tuyệt ñối, HSCHTĂ và hiệu quả kinh tế 69

Bảng 4.12 Các chỉ tiêu năng suất thịt của thỏ thí nghiệm 72

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Lượng VCK và protein ăn vào trung bình của thỏ (g/con/ngày) 45

Hình 4.2 Lợi nhuận và Tăng trọng, HSCHTĂ của thỏ thí nghiệm 47

Hình 4.3 Lượng VCK và protein ăn vào trung bình của thỏ (g/con/ngày) 51

Hình 4.4 Lợi nhuận và tăng trọng, HSCHTĂ của thỏ thí nghiệm 53

Hình 4.5 Lượng VCK và protein ăn vào trung bình của thỏ (g/con/ngày) 56

Hình 4.6 Lợi nhuận và tăng trọng và HSCHTĂ của thỏ thí nghiệm 58

Hình 4.7 Lượng VCK và protein ăn vào trung bình của thỏ (g/con/ngày) 61

Hình 4.8 Lợi nhuận và tăng trọng, HSCHTĂ của thỏ thí nghiệm 63

Hình 4.9 Lượng VCK và protein ăn vào trung bình của thỏ (g/con/ngày) 68

Hình 4.10 Tăng trọng và hệ số chuyển hoá thức ăn của thỏ thí nghiệm 70

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Ngành chăn nuôi Việt Nam ñang gặp phải rất nhiều khó khăn: dịch cúm gia cầm và lợn tai xanh hay dịch lở mồm long móng ở ñại gia súc thường xuyên xẩy ra gây thiệt hại rất lớn về kinh tế ñối với người chăn nuôi Việc tìm

ra một mô hình chăn nuôi an toàn hơn ñang là sự quan tâm của nhiều người nông dân Con thỏ khả năng miễn dịch học rất hiệu quả và nhiều tính ưu việt khác, bên cạnh ñó nhu cầu tiêu thụ thịt thỏ ngày càng gia tăng, cho nên hiện ñang là mục tiêu ñể hướng tới của người chăn nuôi, vì vậy nghề chăn nuôi thỏ ñang có một cơ hội phát triển rất tốt

Trong thời gian gần ñây nuôi thỏ ñã ñược khuyến cáo phát triển ñể ñáp ứng cho nhu cầu thịt tăng cao trong tương lai (El-Raffa, 2004) cho rằng thỏ

có khả năng tạo ra thịt nhanh và cao nhờ có khả năng sinh sản hiệu quả Thịt thỏ ñã ñược biết như một nguồn thực phẩm dễ tiêu hóa, thơm ngon, giàu và cân ñối dưỡng chất hơn các loại thịt gia súc khác, ñạm cao 21% (thịt bò 17%, thịt lơn 15%, thịt gà 21%), mỡ thấp 10% (thịt gà 17%, bò 25%, thịt lợn 29,5%), giàu chất khoáng 1,2% (thịt bò 0,8%, thịt lợn 0,6%), hàm lượng cholesteron rất thấp (45mg/kg) và ñặc biệt không có bệnh truyền nhiễm nào của thỏ lây sang người vì vậy thịt thỏ an toàn cho người sử dụng Ngoài các giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao từ thịt thì các sản phẩm khác của thỏ như da, lông cũng là một nguồn thu nhập có giá trị ñối với người chăn nuôi So với các loài gia súc nuôi phổ biến khác, thỏ có khối lượng cơ thể nhỏ hơn nên chi phí cho chuồng trại của thỏ thấp hơn ðặc biệt thức ăn thỏ ít cạnh tranh với lương thực con người, bên cạnh ñó việc nuôi thỏ ñầu tư ít về giống, chuồng trại, thức ăn và ñược nuôi phổ biến theo hình thức nông hộ ở Việt Nam

Nguồn thức ăn xanh cho thỏ có thể là cỏ tự nhiên, cỏ trồng (cỏ Ghinê,

cỏ Lông tây, Stylo…) và rau (rau muống, rau lang…)…; nguồn thức ăn tinh

Trang 12

là: thóc, cám, gạo, củ quả…nhưng chỉ sử dụng một lượng nhỏ và ñã có nhiều công trình nghiên cứu về các loại thức ăn này Trong các loại thức ăn thì cỏ

Ghinê (Panicum maximum cv) và dây khoai lang (Ipomonae batatas) là một

trong những loại thức ăn xanh cơ bản ñược sử dụng trong chăn nuôi ở Việt Nam như một nguồn thức ăn cơ sở Tuy nhiên, các nghiên cứu về khẩu phần dinh dưỡng trong việc kết hợp giữa thức ăn tinh và thức ăn thô xanh còn hạn chế, ñặc biệt chưa có nghiên cứu nào tìm ra ñược một khẩu phần ăn hợp lý cho thỏ, nhất là các giống nhập nội như Newzealand trắng Vì vậy chúng tôi

tiến hành ñề tài: “Ảnh hưởng của các mức bổ sung thức ăn tinh trên nền

khẩu phần thức ăn cơ sở (cỏ Ghinê, dây khoai lang) ñến khả năng sản xuất thịt của giống Thỏ Newzealand trắng”

1.2 Mục ñích

Xác ñịnh ñược khẩu phần ăn thích hợp ñể nuôi thỏ Newzeland trắng

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Sơ lược về giống thỏ Newzealand trắng

Thỏ Newzealand trắng có nguồn gốc từ New Zealand, còn gọi là thỏ Tân Tây Lan trắng ựược nuôi phổ biến ở các nước Châu Âu và Mỹ Giống thỏ này ựược nhập vào Việt Nam từ Hungari lần ựầu vào năm 1978, sau 22 thế hệ nuôi nhân thuần tại Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn tây, ựàn thỏ ắt nhiều bị cận huyết, khối lượng giảm xuống ựáng kể so với lúc mới nhập về, trưởng thành con ựực nặng 4,2 Ờ 4,5 kg; con cái nặng 3,3 Ờ 4 kg Năm 2000 thỏ Newzealand trắng ựược nhập lại lần 2 về nuôi nhân thuần và ựể làm tươi máu ựàn thỏ cùng giống trước ựây Sau khi cải tạo, năng suất ựàn thỏ giống

cũ tăng từ 35 - 40% Newzealand trắng là giống thỏ tầm trung mắn ựẻ, sinh trưởng nhanh thành thục sớm, nhiều thịt phù hợp với phương thức chăn nuôi

cả theo lối công nghiệp cũng như ở gia ựình

Thỏ có ựặc ựiểm ngoại hình: Lông dày, màu trắng tuyền, mắt hồng, khối lượng trưởng thành từ 5 - 5,5 kg/con Tuổi ựộng dục lần ựầu 4 - 4,5 tháng tuổi và tuổi phối giống lần ựầu từ 5 - 6 tháng tuổi, khi ựó khối lượng phối giống lần ựầu ựạt 3 - 3,2 kg/ con đàn thỏ giống này nhập về Việt Nam vào năm 2000 có khả năng sinh sản và sinh trưởng cao hơn hẳn so với các giống thỏ Việt Nam: một năm ựẻ từ 6 - 7 lứa, mỗi lứa 6 - 8 con, khối lượng con sơ sinh 55 - 60 gam, khối lượng con cai sữa 650 - 700 gam, khối lượng thỏ lúc 3 tháng tuổi 2,8 - 3 kg, tỷ lệ thịt xẻ từ 52 - 55% (Chu Thị Thơm, 2006) Giống thỏ này ựã thắch ứng tốt với ựiều kiện chăn nuôi gia ựình ở khắp các vùng trong cả nước ta Hàng triệu triệu con thỏ giống này ựã ựược nhân ra

và chăn nuôi ở nước ta trong những năm qua

2.2 Thức ăn cho thỏ

Thức ăn cho thỏ gồm có 2 nhóm: nhóm thức ăn thô và nhóm thức ăn tinh Nhóm thức ăn thô ựược sử dụng với khối lượng tương ựối lớn (gồm thức

Trang 14

ăn thô xanh, thô khô và củ quả), nhưng dinh dưỡng thấp, chủ yếu cung cấp chất xơ cho thỏ Thức ăn tinh ít nước, giá trị dinh dưỡng cao Thỏ là loài gia súc có khả năng tiêu hóa nhiều chất xơ, sử dụng tốt các loại rau, củ quả, các phụ phẩm nông nghiệp Tuy nhiên, muốn tăng năng suất trong chăn nuôi thỏ cần bổ sung thêm các loại thức ăn tinh bột, ñạm, khoáng, sinh tố ở dạng premix… ðiều quan trọng là phải biết phối hợp tốt khẩu phần thức ăn cho thỏ theo nhu cầu dinh dưỡng ở từng giai ñoạn phát triển của thỏ

2.2.1 Thức ăn tinh bổ sung trong thí nghiệm

2.2.1.1 thóc

Thóc là loại thức ăn giàu xơ nên trong chăn nuôi thỏ thường sử dụng như

là nguồn thức ăn bổ sung kết hợp với nguồn thức ăn giàu ñạm (rau, cỏ) Hàm lượng xơ thô của thóc dao ñộng từ 9-11%, protein (6-8%) tùy thuộc vào từng giống và loại thóc khác nhau Thóc mọc mầm cho ăn rất tốt, thường thóc ngâm

từ chiều ngày hôm trước ñến chiều hôm sau, rồi trải ra mặt nền có bóng mát và cho thỏ ăn vào sáng hôm sau, chỗ nào chưa dùng tới thì cứ ủ bao và tưới nước mỗi ngày một lần Tuy nhiên không nên ñể mầm lên quá 1cm Mầm thóc có nhiều vitamin E, B1, B6, B2, PP và C; 1 kg lúa ngâm 24 giờ sẽ cho 1,7kg và ủ

48 giờ sẽ nặng là 2,3 kg Ngoài ra không nên nghiền loại thức ăn này thành bột mịn, vừa khó cho ăn, lãng phí mà cơ thể thỏ hấp thụ thức ăn bột sẽ kém hơn Hiện nay, trong và ngoài nước cũng ñã có nhiều công trình nghiên cứu

sử dụng thức ăn giàu tinh bột bổ sung cho thỏ ở giai ñoạn phát triển khác nhau ðể cải thiện cân bằng dinh dưỡng của khẩu cơ sở dựa trên nền rau muống, việc bổ sung lượng Carbohydrate dễ tiêu bằng gạo ñã không thành công trong thí nghiệm ñược báo cáo bởi HongThong Phimmmasan và cộng sự (2004) Ngược lại, trong một thí nghiệm khác của Khúc Thị Huê và cộng sự (2006); Doãn Thị Gắng và cộng sự (2006), khi bổ sung các loại thức ăn giàu

xơ ñã cho kết quả hơn hẳn so với thỏ chỉ nuôi bằng rau muống Do ñó một giả

Trang 15

có thể là thức ăn bổ sung thích hợp vào các khẩu phần ăn cơ sở là các loại rau giàu protein Giả thiết này ñược chứng minh bởi thí nghiệm gần ñây ñược báo cáo bởi Nguyen Huu Tam và cộng sự (2008) khi sử dụng thóc bổ sung vào khẩu phần ăn cơ bản là rau muống ñã có tác dụng kích thích lượng thức ăn ăn vào và tốc ñộ sinh trưởng của thỏ Bên cạnh ñó việc bổ sung gạo trong khẩu phần ăn cơ bản là rau muống cũng giúp chỉ số tiêu hóa tốt hơn và cân bằng N trong khẩu phần ăn kết quả ñược công bố bởi nghiên cứu của Pok Samkol và cộng sự (2006) với mức bổ sung gạo 4; 8; 12g/ngày Một nghiên cứu khác cũng cho thấy khi bổ sung thóc trong khẩu phần ăn cơ bản là dây khoai lang

và rau muống có ảnh hưởng quan trọng ñến lượng thức ăn ăn vào và khả năng tăng trọng, cải thiện ñược việc sử dụng thức ăn và giảm tiêu tốn thức ăn (Nguyen Thi Duong Huyen, 2010)

2.2.1.2 Thức ăn hỗn hợp

Bột cá, bột thịt và các loại bánh dầu (ñậu nành, dừa, bông vải…) cũng ñược dùng ñể trộn vào hỗn hợp thức ăn cho thỏ tùy theo yêu cầu chất lượng của hợp thức ăn Việc bổ sung thức ăn hỗn hợp tuỳ thuộc vào giá cả thức ăn và giá bán thịt hay thỏ giống vì giá thức ăn hỗn hợp cao Kinh nghiệm cho thấy nếu bổ sung thức ăn hỗn hợp 20% protein cho thỏ thịt với mức 20-30g/ngày còn tuỳ giai ñoạn, trong khi ở thỏ mang thai là khoảng 40g/ngày và thỏ nuôi con là 60g/ngày trong ñiều kiện khẩu phần có bổ sung thêm lá rau muống và bã ñậu nành (Nguyen Van Thu và cộng sự, 2008) Tuy nhiên nếu khẩu phần chỉ cho ăn cỏ lông tây thì thức ăn hỗn hợp có thể bổ sung tăng lên ñến 100g/ngày ở thỏ nuôi con (Nguyễn Thị Xuân Linh, 2008) Cần thiết cho ăn thêm cỏ khô vào ban ñêm cho thỏ gậm nhấm cũng như cung cấp thêm nước uống cho thỏ Các loại bã bia, bã ñậu nành, bã ñậu xanh có thể bổ sung ñạm tốt vì tận dụng ñược nguốn dinh dưỡng với giá rẻ

Trang 16

2.2.2 Thức ăn thô xanh

2.2.2.1 Các loại thức ăn thô xanh

Thức ăn thô xanh ở nước ta rất phong phú và ña dạng, bao gồm thân lá của một số cây, cỏ trồng, mọc tự nhiên trên cạn hoặc dưới nước và là nguồn cung cấp thức ăn quan trọng cho thỏ, nhất là ở các nông hộ Loại thức ăn này chứa hầu hết các chất dinh dưỡng mà vật nuôi cũng như thỏ cần như protein, vitamin, khoáng ña lượng, vi lượng thiết yếu…

Thức ăn xanh là loại thức ăn mà thỏ sử dụng ở trạng thái tươi, chiếm tỷ

lệ cao trong khẩu phần của thỏ Thức ăn xanh có thể là nhóm cây hòa thảo

như: (Brachiaria mutica), cỏ lá tre (Paspalum conpressum), cỏ mồm (Hymenache acutigluma), cỏ chỉ (Cynodon dactylon), cỏ sả (Panicum maximum), cỏ ống (Panicum repens), cỏ voi (Penisetum purpureum), v.v Nhóm cây họ ñậu: kudzu (Pueraria phaseoloides), Stylosanthes guianensis

cv, clover, keo dậu (Leuceana lecocephala), so ñủa (Sesbania grandiflora), ñiên ñiển (Sesbania sesban), cỏ ñậu lá nhỏ (Spophocarpus scandén), cỏ ñậu lá lớn (Macana pruriens), ñậu bông biếc (Centrosema pubescens), Trichanthera Gigantea Flemingia Macrophylla…Chú ý nên cắt cỏ trước khi ra hoa (cỏ hòa

thảo) vì cỏ ñã ra hoa thì chất lượng giảm ñi do dẩn xuất không ñạm giảm trong lúc hàm lượng xơ và các chất khó tiêu hoá tăng lên như lignin, cutin, silic, v.v… Cần thiết hết sức chú ý ñối với: cỏ hư thối, cỏ ướt nên phải ñể dàn mỏng ra cho khô, không nên chất thành ñống ðiều này có thể tạo ñiều kiện cho một số vi khuẩn lên men Ngoài ra còn có các loại thức ăn xanh khác như: rau dền, rau cải, su hào, bắp cải, rau muống, rau khoai lang…

2.2.2.2 Nguồn thức ăn thô xanh sử dụng trong thí nghiệm

Trang 17

Ghinê là loại cỏ lâu năm, thân cao tới 2-3m, không có thân bò, chỉ phân nhánh và tạo thành bụi Bẹ lá mọc quanh gốc có màu tím, cả bẹ và lá có lông nhỏ và trắng nhất là ở bẹ lá Những lá phía trên ngắn và có bẹ lá dài nên không che nắng cho những lá dưới, lá có khả năng xoay theo chiều nắng Tỷ

lệ lá/thân là 5/7, cụm hoa hình chùy ñặc trưng của Panicum, hạt hoa dẹt, cũng

có lông nhỏ và mịn Bộ rễ có nhiều nhánh, phát triển rất mạnh Ghinê phát triển tạo thành từng cụm như một cái phiễu hứng nước mưa nên khả năng chống hạn cao

Cỏ không có khả năng sinh trưởng ở vùng ñất ướt hay bị ngập lụt Cỏ cũng không thực sự chịu hạn nhiều Cỏ có thể thích ứng với nhiều loại ñất nhưng cho năng suất cao khi ñất nhiều mùn và dinh dưỡng Cỏ có thể thích nghi với vùng ñất dốc nên nhiều nơi sử dụng chúng ñể trồng trên các ñường ñồng mức hay trồng ñể bảo vệ ñất chống xóa mòn

Hiện nay trồng phổ biến là các giống cỏ Ghinê: Ghinê TD58, Ghinê Hamil, Ghinê Monbasa

Giống cỏ này trồng 1 lần có thể thu hoạch ñược 5-6 năm (tùy thuộc và ñiều kiện chăm sóc, thu hoạch, thời tiết khí hậu…), trong mùa mưa lứa tái sinh cứ 25-30 ngày sau lại ñược thu cắt và mùa khô/ñông lứa tái sinh khoảng 40-50 ngày Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Mùi (2011) giống cỏ Ghinê có năng suất dao ñộng 24,82-37,32 tấn VCK/ha/năm Hiện nay nhiều nghiên cứu cho thấy cỏ Ghinê ñược dùng như là một nguồn thức ăn cơ bản và quan trọng ñối với thỏ ñặc biệt ở các trang trại chăn nuôi lớn, bên cạnh ñó giống cỏ này ñược coi như là nguồn thức ăn cơ sở giàu xơ ñể kết hợp với các loại thức ăn giàu ñạm và năng lượng giúp thỏ phát triển tốt, ñem lại hiệu quả kinh tế cao Nghiên cứu cho thấy khi sử dụng khẩu phần ăn cơ sở bằng 5% trọng lượng cơ thể (gồm thành phần: 15% ñậu tương nghiền, 25% bột sắn, 20% cám gạo, 5% khoáng và 35% rỉ mật) kết hợp với việc sử dụng cỏ Ghinê cho thỏ Newzealand trắng 30 ngày tuổi (trọng lượng 0,7-1kg) ăn tự do thì tăng trọng bình quân là 26,4

Trang 18

g/con/ngày; vẫn khẩu phần ăn cơ sở trên kết hợp với việc sử dụng cả dây khoai lang và cỏ Ghinê tăng trọng bình quân của thỏ có thể ñạt tới 27,2 g/con/ngày (Doãn Thị Gắng, 2006) Theo nghiên cứu của Tran Hoang Chat (2005) cho thấy khi sử dụng 25% rau muống + 75% cỏ Ghinê giúp tăng trưởng và hiệu suất tiết sữa của thỏ tốt hơn

Bảng 2.1 Thành phần hóa học của cỏ Ghinê

2.2.2.2.2 Dây khoai lang

Cây khoai lang có tên khoa học là Ipomoea batatas (L) Lam, là cây hoa

màu lương thực ăn củ và lấy dây lá, trồng hàng năm, họ Bìm Bìm

(Convolvulaceae) Khoai lang trồng ở vùng nhiệt ñới thường có thân bò, trồng

ở vùng ôn ñới, thường có dạng bụi Cây thân thảo, ña niên, sống nhờ củ tròn dài, thân trường có thể ñạt tới 2,5-3 m dài, mủ trắng

Khoai lang có thể thích nghi ở nhiều vùng ñất khác nhau, phát triển tốt khi có nước tới và phân bón nhiều ðây là loại cây dễ trồng, trồng bằng thân nên phát triển rất nhanh che lấp và kìm hãm sự phát triển của cỏ dại do ñó việc diệt trừ cỏ dại cũng ít tiêu tốn hơn Bên cạnh ñó cây khoai lang cũng ít có

kẻ thù tự nhiên nên việc sử dụng thuốc trừ dịch hại cũng hạn chế nhiều Cây khoai lạng trồng một lần có thể thu cắt suốt cả năm, 20 ngày thu hoạch một lần với sản lượng 1,7 tấn dây tươi/ha/1 lần thu hoạch

Cây khoai lang là loại rau có tỷ lệ tiêu hóa khá cao 90,6% (Nguyen Van Thu và cộng sự, 2009) Rau lang có hàm lượng cacbohydrat thấp, Rau lang non có thể dùng cho gia súc ăn sống Rau già dùng ñể nấu cám với những thức ăn tinh khác Rau lang giúp lợn nái nhiều sữa, lợn con mau lớn và có

Trang 19

chất lượng thịt tốt ðối với trâu bò thì rau lang là nguồn thức ăn bồi dưỡng rất tốt khi trâu bò phải làm việc nặng nhọc Nếu dùng cho gia cầm thì cần thái nhỏ ñể dễ tiêu hoá Riêng cho thỏ ăn rau lang thì cần lưu ý: rau lang phải rửa sạch và ñể ráo nước mới cho thỏ ăn (vì nếu ăn phải lá úa thì thỏ sẽ bị tiêu chảy).

Có nhiều công trình nghiên cứu trong việc sử dụng dây khoai lang như nguồn thức ăn giàu ñạm trong chăn nuôi thỏ, như nghiên cứu của Nguyễn Thị Xuân Linh (2005) sử dụng dây khoai lang thay thế cỏ lông tây trong khẩu phần nuôi thỏ sinh trưởng, nhưng với tác giả Nguyen Van Thu (2005) lại nghiên cứu tỷ lệ khác nhau khi sử dụng cỏ lông tây và dây khoai lang ñến khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt của thỏ lai Rau lang ñược coi như là một nguồn thức ăn giàu protein giúp thỏ phát triển tốt hơn và ñem lại hiệu quả kinh tế cao, cùng với nghiên cứu của Pham Huynh Khiet Tam (2007) khi nghiên cứu sử dụng dây khoai lang theo trọng lượng cơ thể ñến khả năng sản xuất thịt và tiêu hóa của thỏ lai Cũng là vấn ñề này còn có nghiên cứu của Nguyễn Văn Thu (2007); Nguyen Kien Cuong và cộng sự (2008) Ngoài ra khi sử dụng khẩu phần cơ sở với 5% khối lượng cơ thể (gồm thành phần: 15% bột ñậu tương + 25% bột sắn + 20% cám gạo + 5% khoáng + 35% rỉ mật) và 100% rau lang treo cho thỏ Newzealand trắng ở 30 ngày tuổi (0,7-1kg) thì tăng trọng 21,11 g/ngày (Doãn Thị Gắng, 2007) Chính vì vậy, rau lang ñược

sử dụng như nguồn thức ăn giàu protein và vitamin cho ñộng vật Bên cạnh

ñó còn có nghiên cứu của Nguyen Kien Cuong và cộng sự (2008) cho thấy khi sử dụng dây khoai lang thay thế lá sắn trong khẩu phần ăn của thỏ giúp thỏ tăng trọng tốt hơn Khi sử dụng rau lang như nguồn thức ăn cơ bản cho thỏ kết hợp với bổ sung thóc ở mức khác nhau (1-5% trọng lượng cơ thể) trong nghiên cứu của (Nguyen Thi Duong Huyen, 2010) giúp giảm hệ số chuyển hóa thức ăn và tăng trọng của thỏ tốt hơn

Trang 20

Bảng 2.2 Thành phần hoá học của dây khoai lang

Nguồn: Doãn Thị Gắng (2007), VCK: vật chất khô, NDF: xơ trung tính, ADF: xơ axit, Tro: tro thô

2.3 ðặc ñiểm tiêu hóa của thỏ

2.3.1 ðặc ñiểm tiêu hóa chung của thỏ

Thỏ là ñộng vật dạ dày ñơn, co giãn tốt nhưng co bóp yếu Các chất dinh dưỡng ñược phân giải nhờ các men tiêu hóa của dạ dày và dưỡng chất sẽ hấp thu chủ yếu ở ruột Ruột già chủ yếu hấp thu muối và nước Manh tràng

là ñoạn ñầu của ruột già có kích thước rất lớn, ñây là bộ phận chính tiêu hóa chất xơ nhờ vào hệ vi sinh vật cộng sinh Quá trình tiêu hóa cụ thể của thỏ như sau:

Thức ăn ñược nghiền nát, trộn kỹ với nước bọt ở khoang miệng rồi theo thực quản ñẩy xuống dạ dày Tại ñây có quá trình tiêu hóa protein nhờ men pepsine Men này ñược hoạt hóa bơi HCl, ñây là axit vô cơ, hàm lượng HCl phụ thuộc vào lượng muối NaCl cung cấp hàng ngày Chính vì vậy, muốn quá trình tiêu hóa protein diễn ra tốt thì khẩu phần ăn của thỏ không ñược thiếu muối ăn ðể tránh việc thiếu muối NaCl ta có thể bổ sung thông qua nước uống cung cấp hàng ngày cho thỏ Ở dạ dày không có quá trình tiêu hóa gluxit

và lipit cũng như chất xơ Thức ăn ñược xếp thành lớp, sau ñó ñược ñẩy dần xuống ruột non Ở ruột non các chất protein, gluxit, lipit phần lớn ñược tiêu hóa và hấp thu tại ñây nhờ tác dụng của các men tiêu hóa của dịch ruột

Những chất không ñược tiêu hóa ở ruột non sẽ ñược ñẩy xuống ruột già Chúng sẽ vào manh tràng, nhưng lại có quá trình các tiểu phần to, kích thước lớn không tiêu hóa ñược ñẩy vào các tiểu phần nhỏ hơn và tiêu hóa ñược ngược vào trong manh tràng, còn chúng sẽ bị ñẩy xuống trực tràng và

Trang 21

tạo thành phân cứng thải ra ngoài theo từng viên Trong manh tràng có quá trình tiêu hóa ñặc biệt nhờ hệ vi sinh vật cộng sinh, sau ñó lại ñược ñẩy ra ngoài vào ban ñêm, ñây là một loại phân mềm, hay còn có các tên khác là phân vitamin, phân ñệm

Ưu thế quan trọng trong hệ thống tiêu hóa của thỏ so với trâu bò, dê cừu

là ở chỗ quá trình lên men thức ăn ở phía sau nên các chất dễ tiêu hóa như ñường bột dễ tan ñã ñược hấp thu từ trước, như vậy thỏ sẽ không tốn năng lượng ñể tiêu hóa chúng Hệ tiêu hóa của thỏ có nhược ñiểm là manh tràng có

tỷ lệ dung tích trên toàn bộ hệ thống tiêu hóa nhỏ hơn dạ dày kép, ñiều này khiến thức ăn không ở lại quá lâu nên tỷ lệ tiêu hóa thấp hơn so với các ñộng vật nhai lại khác Nhược ñiểm thứ hai ñó là xác vi sinh vật, một nguồn protein chất lượng cao sẽ theo phân ra ngoài, tuy nhiên thỏ có một tập tính ñặc biệt là

nó có thể thu lại một lượng ñáng kể ñó qua việc ăn lại phân mềm

Hiện tượng ăn lại phân ở thỏ: ñây là quá trình sinh lý bình thường nhằm nâng cao khả năng tiêu hóa thức ăn và mức ñộ sử dụng các chất dinh dưỡng Thỏ thường thải ra 2 loại phân: phân cứng và phân mềm Phân cứng còn gọi là phân ban ngày, có dạng viên tròn, thỏ không ăn Phân mềm còn gọi là phân ban ñêm, gồm nhiều viên nhỏ, mịn, dinh kết vào với nhau ñược tạo ra ở manh tràng Phân mềm ñược thải ra vào ban ñêm gọi là phân vitamin, khi thải ra ñến hậu môn thì thỏ ăn ngay Dựa vào ñặc tính ăn phân này còn gọi là loại “nhai lại giả” Hiện tượng này chỉ bắt ñầu hình thành khi thỏ ñược 3 tuần tuổi Mỗi ngày thỏ thải khoảng 80g phân mềm, chiếm khoảng ¼ số phân nhưng thỏ thường ăn một ít trước khi thải ra ngoài Trong phân mềm chứa nhiều nước, ñạm thô, ñây là nguồn protein chất lượng cao, ngoài ra còn có nhiều vitamin quan trọng, nhất là vitamin B Tạo ra phân mềm chịu sự chi phối của hệ vi sinh vật trong manh tràng, nhịp ñộ ăn của thỏ và các tuyến nội tiết như tuyến thượng thận

ðể tạo thành phân cứng một cách bình thường thì chú ý phải có các tiểu phần thức ăn mảnh to và khó bị tiêu hóa, nếu không thì hoạt ñộng ñẩy lên

Trang 22

manh tràng của kết tràng chiếm ña số, phân cứng sẽ bị tạo ra ít, phân mềm tạo

ra quá nhiều nên manh tràng sẽ chứa nhiều thức ăn Nếu quá nhiều thì hệ vi sinh vật có hại trong ñó sẽ có ñiều kiện phát triển, từ ñó gây nhiều bệnh cho ñường tiêu hóa của thỏ Chính vì vậy cần chú ý tới hàm lượng xơ trong khẩu phần ăn của thỏ Thành phần hoá học của 2 loại phân này có khác nhau rõ rệt

Bảng 2.3 Thành phần hoá học của 2 loại phân thỏ

Nguồn: ðinh Văn Bình, 2000

2.3.2 Tiêu hóa protein

Những enzyme phân giải protein của thỏ ñược hoàn thiện vào khoảng 4 tuần tuổi và sự phát triển của nó phụ thuộc chủ yếu vào sự phát triển của tuyến nội tiết và ít nhiều cũng bị ảnh hưởng bởi khẩu phần

Tỷ lệ tiêu hóa của thỏ trưởng thành có mối liên hệ với nguồn protein (Maertens và cộng sự, 1984) Theo cách này protein ñến từ thức ăn hỗn hợp

và hạt ngũ cốc thì tiêu hóa tốt (cao hơn 70%) trong khi ñó protein ít nhiều có liên kết với xơ thì có giá trị thấp hơn (55 - 70%) nhưng cao hơn những loài dạ dày ñơn khác (tỷ lệ tiêu hóa protein của cỏ linh lăng và bột cỏ ở lợn và gia cầm lần lượt là 30% và 50%)

Sự tiêu hóa nitơ trong manh tràng

NH3 là sản phẩm chính cuối cùng của sự biến ñổi nitơ trong manh tràng, như là một nguồn nitơ chính cho sự tổng hợp protein của vi sinh vật Giống như những ñộng vật nhai lại, NH3 trong manh tràng ñến từ sự biến ñổi của urê máu (khoảng 25% NH3 trong manh tràng, Forsythe và cộng sự, 1985)

và ñến từ sự phân hủy thức ăn của khẩu phần Ngoài ra nitơ còn có nguồn gốc

Trang 23

nội sinh từ nitơ của những vi sinh vật tại manh tràng, nitơ nội sinh ñã làm gia tăng sự hoạt ñộng phân giải protein

Nồng ñộ NH3 trong manh tràng từ 6-8,5 mg/100ml chất chứa manh tràng (Carabano và cộng sự, 1988), lượng này dường như ñủ cho sự tổng hợp protein của vi sinh vật khi so sánh với nồng ñộ NH3 cần thiết cho tổng hợp protein của vi sinh vật dạ cỏ Có những bằng chứng cho thấy năng lượng là yếu

tố giới hạn có ảnh hưởng ñến sự tăng trưởng tối ưu của vi sinh vật trong manh tràng nhiều hơn là nitơ Trong các trường hợp mà NH3 trong manh tràng có thể

là yếu tố giới hạn cho sự tăng trưởng của vi sinh vật thì nguồn urê cung cấp cũng không ñáp ứng ñược nhu cầu bởi vì urê ñược thủy phân và hấp thu như NH3

trước khi ñến manh tràng dẫn ñến gia tăng nitơ trong nước tiểu Hơn thế nữa sự gia tăng NH3 trong manh tràng làm pH cao hơn mức tối ưu và vì thế làm tăng nhanh sự xáo trộn tiêu hóa

2.3.3 Xơ và sự tiêu hóa ở manh tràng

Nguồn năng lượng cung cấp từ xơ thường thấp trong khẩu phần (ít hơn 5% tổng năng lượng tiêu hoá của khẩu phần) Tuy nhiên, loại xơ ñặc biệt và hoà tan trong manh tràng ñược lên men chủ yếu bởi vi sinh vật tạo ra axit béo bay hơi Theo Carabano và công sự (1988), thì năng lượng là một yếu tố giới hạn cho sự tăng trưởng của vi sinh vật ở manh tràng Axit butyric ñược sản xuất thì rất thấp (8% trong tổng số) Với acid acetic chiếm số lượng lớn (73%)

và cao hơn mức ñộ của axit propionic (17%) Thành phần của VFA trong manh tràng thay ñổi rất lớn từ 34,5 µmol/g VCK ñến 351 µmol/g VCK Tuy nhiên cũng có thể kết luận rằng các yếu tố ñược ñề cập ở trên thích hợp làm gia tăng thời gian lưu giữ thức ăn trong ruột cũng làm gia tăng thành phần của VFA trong manh tràng, ñặc biệt là acid acetic khi tiêu hoá nhiều xơ, và acid butyric khi tiêu hoá nguồn xơ ít trong khẩu phần (nhỏ hơn 14%) làm pH trong manh tràng giảm

Theo nghiên cứu của Borriello Peter và cộng sự (1983) cũng chỉ ra sự

Trang 24

biến ñổi trong manh tràng và sự tăng trưởng của những vi sinh vật gây bệnh khác tạo cơ hội cho sự xáo trộn tiêu hóa Tuy nhiên, còn cần rất nhiều những nghiên cứu khác nữa ñể hiểu ñược ảnh hưởng của khẩu phần về sự biến dưỡng của năng lượng trong manh tràng Thành phần hóa học của những thức

ăn tiêu hóa nhiều hơn xơ có thể ñóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất VFAS Có sự khác nhau giữa nguồn năng lượng ñược cung cấp từ xơ (khoảng 5% năng lượng tiêu hóa của khẩu phần) và năng lượng cung cấp từ VFA thì khoảng 12-40% của nhu cầu năng lượng cho duy trì ở thỏ trưởng thành

2.3.4 Sự tiêu hoá tinh bột

Do việc nuôi tập trung, thỏ ñược cho ăn với dinh dưỡng cao và vì thế khẩu phần thường có nhiều hạt ngũ cốc và tinh bột hơn cách nuôi truyền thống Việc tăng sự thuỷ phân nguồn tinh bột trong khẩu phần cùng với thời gian di chuyển nhanh và tiêu hóa nhanh của thức ăn có thể là nguồn cung cấp tinh bột quan trọng cho vi sinh vật manh tràng, gây nên hiện tượng lên men mạnh tại ñây và gây sự xáo trộn tiêu hoá

Ngoài ra có khoảng 85% tinh bột ñược tiêu hoá trước manh tràng với khẩu phần gồm 35% hạt ngũ cốc Thỏ cai sữa dường như nhạy cảm với tinh bột thoát qua ruột sau bởi vì hệ thống enzyme tuyến tụy vẫn còn non nớt và chỉ phát triển nhanh từ 3 - 4 tuần tuổi Thỏ 28 ngày tuổi thì tinh bột ở hồi tràng khoảng 4% với khẩu phần gồm 30% tinh bột Trong khi ñó ở thỏ trưởng thành, giá trị này thấp hơn 0,5% Sự quan sát này là một thực tế quan trọng ñể hiểu về những xáo trộn tiêu hoá trong suốt tuần lễ ñầu sau cai sữa (28 - 40 ngày tuổi)

Một số nghiên cứu ñã chỉ ra rằng tỷ lệ tiêu hóa tinh bột phụ thuộc vào nguồn tinh bột cũng như cách nuôi dưỡng Tuy nhiên Santoma và cộng sự (1987) nghiên cứu cho thấy không có sự khác nhau về tỷ lệ chết, tăng trọng,

tỷ lệ chuyển hóa thức ăn, tỷ lệ tiêu hóa vật chất khô, vật chất hữu cơ và tiêu hóa protein khi sử dụng khẩu phần có hơn 33% hạt ngũ cốc khác nhau (lúa

mì, ngô, lúa mạch)

Trang 25

2.3.5 Sự tiêu hóa chất béo

Khẩu phần của thỏ bình thường có chứa xơ, chất béo cần thiết yếu cho

sự gia tăng nguồn năng lượng Có rất ít số liệu về tỉ lệ tiêu hoá chất béo ở thỏ Nhưng kết quả tỷ lệ tiêu hóa cũng xác ñịnh rằng thỏ cũng giống như những ñộng vật dạ dày ñơn khác Theo cách này Maertens và cộng sự (1984) và Santoma và cộng sự (1987), ñã tìm thấy mối quan hệ tích cực giữa mức ñộ axit béo chưa bão hòa và tỉ lệ tiêu hóa của chúng ở thỏ Quan hệ này cũng tương tự ở ở lợn và gia cầm Những tác giả này cũng chỉ ra rằng có sự ñối lập giữa mức ñộ chất béo của khẩu phần và tỉ lệ tiêu hóa axit béo bão hòa

Santoma và cộng sự (1987) ñã phát hiện hiệu quả ñặc biệt của chất béo, giống như ở gia cầm và ñiều này ñược giải thích là tỉ lệ tiêu hóa của những thành phần không phải là béo tăng 5,8% khi chất béo ñược thêm vào trên 3%

2.4 Nhu cầu dinh dưỡng của Thỏ

Thỏ là loài ñộng vật ăn thực vật, có khả năng tiêu hóa nhiều chất xơ, cho nên có thể nuôi thỏ ñược bằng các loại rau, cỏ, củ quả và các phế phụ phẩm gia ñình Nhưng muốn tăng năng suất trong chăn nuôi thỏ thì cần phải

bổ sung thêm thức ăn tinh bột, ñạm, khoáng, vitamin… ðiều quan trọng là phải biết bổ sung các chất dinh dưỡng ñó ở lứa tuổi và thời kỳ nào ñể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khác nhau của chúng (Nguyễn Văn Thu, 2009)

2.4.1 Nhu cầu năng lượng cho sự sinh trưởng và phát triển của thỏ

Qua nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy nhu cầu năng lượng cần thiết cho 1kg tăng trọng thay ñổi từ 16 - 40 MJ Lúc 3 tuần tuổi là 16MJ, 20 tuần tuổi cần 40 MJ Nhu cầu năng lượng của 1kg thỏ hậu bị là 600-700KJ (140 -

170 Kcal) tương ñương với 25 - 35g tinh bột (Nguyễn Quang Sức và ðinh Văn Bình, 2000)

Nhu cầu năng lượng cho tăng trọng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau: khí hậu, tỉ lệ dinh dưỡng (năng lượng, protein, axit amin), xơ, trạng thái sức khỏe…Chất bột ñường có nhiều trong thức ăn hạt ngũ cốc,

Trang 26

khoai, sắn…Những chất này trong quá trình tiêu hóa sẽ ñược phân giải thành ñường cung cấp năng lượng cho cơ thể ðối với thỏ con sau cai sữa trong thời

kì vỗ béo thì cần tăng dần lượng tinh bột ðối với thỏ hậu bị (4 - 6 tháng tuổi)

và con cái giống không sinh ñẻ thì phải khống chế lượng tinh bột ñể tránh sự

vô sinh do quá béo ðến khi thỏ ñẻ và nuôi con trong vòng 20 ngày ñầu thì phải tăng lượng tinh bột gấp 2 - 3 lần so khi có chửa bởi vì con mẹ vừa phải phục hồi sức khỏe, vừa phải sản xuất sữa nuôi con ðến khi sức tiết sữa giảm (sau khi ñẻ 20 ngày) thì nhu cầu tinh bột cũng cần ít hơn (Nguyễn Quang Sức; ðinh Văn Bình, 2000)

Theo Robert (2001), thỏ có khả năng ñiều chỉnh mức ăn vào cho phù hợp với nhu cầu năng lượng nhưng cũng ñáp ứng ñủ nhu cầu protein của chúng Nếu protein dư thừa quá mức thì thỏ giảm hoạt ñộng ăn vào trong giai ñoạn này

2.4.2 Nhu cầu protein của thỏ

Tất cả những ñặc tính: Mọc lông, sinh trưởng, sản xuất và cho sữa của thỏ ñều ñòi hỏi cao về hàm lượng protein

Khả năng tăng trọng của thỏ ñang sinh trưởng phụ thuộc rất nhiều vào protein Vì vậy việc ñáp ứng nhu cầu protein cho thỏ sinh trưởng là rất quan trọng Thỏ nuôi thâm canh tăng trọng cần 4 - 5g protein/kg thể trọng/ngày Nhu cầu protein tiêu hóa của thỏ 6 - 7 tuần tuổi là 7 - 9,5g/kg thể trọng Sau

08 tuần tuổi giảm xuống còn 4,5 - 7g/kg thể trọng/ngày

Protein ñóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và sinh trưởng của cơ thể Nếu thỏ mẹ trong thời kì có chửa và nuôi con mà thiếu ñạm thì thỏ con sơ sinh nhỏ, sức ñề kháng kém Sữa mẹ ít dẫn ñến tỉ lệ nuôi sống ñàn con thấp Sau cai sữa cơ thể thỏ chưa phát triển hoàn hảo, nếu thiếu ñạm thì thỏ con sẽ còi cọc, dễ sinh bệnh tật trong giai ñoạn vỗ béo (Nguyễn Quang Sức và ðinh Văn Bình, 2000)

Trang 27

Bảng 2.4 Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ theo thể trọng

Nguồn: ðinh Văn Bình, 2000

2.4.3 Nhu cầu chất xơ

Chất xơ như là nguồn cung cấp năng lượng, tác ñộng tốt ñến quá trình lên men của vi khuẩn manh tràng Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy: nếu cho thỏ ăn thức ăn nghèo xơ (dưới 8%) thì thỏ sẽ bị tiêu chảy Nhu cầu tối thiểu về xơ thô là 12% trong khẩu phần ăn của thỏ Hàm lượng xơ phù hợp nhất là 13 - 15% Thức ăn này sẽ kích thích sự hoạt ñộng của ñường tiêu hóa

và nhu ñộng ruột bình thường Nhưng nếu tăng tỉ lệ xơ thô lên trên 16% thì sẽ gây cản trở tăng trọng và khả năng sử dụng thức ăn của thỏ Riêng thỏ giống trưởng thành có thể sử dụng ñược khẩu phần ăn chứa hàm lượng xơ thô cao hơn (16 - 18%) Cung cấp xơ thô có thể theo dạng cỏ, lá xanh, khô hoặc dạng bột nghiền nhỏ 2 - 5mm trộn vào thức ăn hỗn hợp ñể ñóng viên hoặc dạng bột (Nguyễn Quang Sức và ðinh Văn Bình, 2000)

2.4.4 Nhu cầu vitamin và khoáng

Các nhu cầu khoáng và vitamin hiện nay các tài liệu thông báo có những biến ñộng và khác biệt nhau Những nghiên cứu về nhu cầu về calcium

và phospho cho thấy ở thỏ tăng trưởng cần ít hơn rất nhiều so với thỏ cái nuôi con Thỏ cái nuôi con chuyển 7-8g khoáng vào sữa một ngày Bất kỳ sự mất

Trang 28

cân ñối về Na, K, Cl có thể gây ra viêm thận và sinh khó Khi bón rau cỏ có hàm lượng cao K khi cho thỏ ăn có thể gây ra những rủi ro (Nguyễn Văn Thu, 2009) Trong chăn nuôi thỏ rất cần thiết phải cung cấp vitamin ñặc biệt là thỏ nuôi nhốt và có năng suất cao ðối với thỏ sinh sản cần thiết phải ñược cung cấp vitamin A và E nếu ñầy ñủ thì tỉ lệ ñẻ có thể ñạt 70-80%, nếu thiếu tỉ lệ này có thể là 40-50% và tỉ lệ nuôi sống là 30-40% Cỏ xanh, cà rốt, bí ñỏ và lúa lên mọng là những nguồn cung cấp vitamin rất tốt cho thỏ Thỏ có thể tự tổng hợp vitamin nhóm B trong hệ tiêu hoá Người ta cũng có thể cung cấp vitamin tổng hợp dạng bột cho thỏ vào trong thức ăn hổn hợp

Bảng 2.5 Khuyến cáo về vitamin trong khẩu phần thức ăn của các loại thỏ

Thỏ (4-12 tuần)

Thỏ cái ñang nuôi con

Thỏ cái chửa không nuôi con

Thỏ ñực trưởng thành

Thỏ cái sinh sản

Trang 29

2.4.5 Nhu cầu nước uống của thỏ

Tỉ lệ thành phần hóa học lớn nhất trong cơ thể thỏ là nước: 85-92% ở bào thai, 79% ở thỏ sơ sinh, 65-71% ở thỏ hậu bị 6-8 tháng tuổi, 50-58% ở thỏ trưởng thành Thỏ chửa có 8-10 con cần lượng nước rất lớn ñể tăng trưởng thai Thời kì tiết sữa thỏ sử dụng 70-75% nước ñể sản xuất sữa ðối với thỏ hậu bị 58-68% tổng tăng trọng là nước tạo thành Các số liệu ñó thể hiện tầm quan trọng của việc cung cấp nước cho thỏ (Nguyễn Quang Sức và ðinh Văn Bình, 2000)

Cơ thể thỏ thải nước qua ñường nước tiểu, phân, hô hấp và sản phẩm như sữa Lượng nước lớn nhất trong cơ thể ñược lọc qua thận và thải ra ngoài theo ñường nước tiểu phụ thuộc vào tuổi, nhiệt ñộ môi trường, thời kì sản xuất

và lượng nước tiểu thải ra từ 50-100ml/ngày Hàm lượng nước trong phân là 68-72% trong tổng số phân thải ra từ 65-75g/kg thể trọng/ngày (Nguyễn Quang Sức và ðinh Văn Bình, 2000)

Thỏ không có tuyến mồ hôi, nên việc thoát hơi nước qua da không ñáng kể Khi nhiệt ñộ môi trường lên cao sự thải nhiệt qua ñường hô hấp sẽ thoát ñược hơi nước với lượng 2-6 g/kg khối lượng cơ thể/giờ Thỏ ñược cung cấp nước trong quá trình trao ñổi chất, nước thực vật và nước uống Nước trao ñổi chất trong quá trình phân giải ñáp ứng 5-15% nhu cầu Khi cho ăn có thể cung cấp ñược 5-10 g/kg khối lượng cơ thể/ngày Nước thực vật phụ thuộc vào loại thức ăn, và có thể cung cấp ñược 30-80% nhu cầu Hai loại nước trên không thể thay thế cho nước uống ñược (Nguyễn Quang Sức và ðinh Văn Bình, 2000)

Lượng nước uống hàng ngày cũng phụ thuộc vào loại thức ăn cho ăn và nhiệt ñộ môi trường Thông thường thỏ cần lượng nước uống gấp 1,5-2 lần lượng vật chất khô ăn ñược Mùa nóng cần 2,5-3,5 lần lượng nước bình thường Thiếu nước còn nguy hiểm hơn thiếu thức ăn Thỏ khát nước ñến ngày thứ hai sẽ bỏ ăn và sẽ chết sau 10-12 ngày

Nhu cầu nước uống còn phụ thuộc vào thời kì sản xuất Thỏ vỗ béo và

Trang 30

hậu bị cần 0,2-0,5 lít/ngày, thỏ chửa cần 0,4-0,6 lít/ngày, thỏ cho con bú cần 0,6-0,8 lít/ngày (thời kì tiết sữa cao nhất cần tới 0,8-1,5 lít/ngày Thỏ sẽ bị tiêu chảy, chướng hơi khi không cho uống ñều ñặn, cho thỏ uống nước nhiều sau thời gian nhịn khát, cho uống nước nhiễm bẩn (Nguyễn Quang Sức và cộng sự, 2000)

2.5 Cơ sở khoa học về khả năng sinh trưởng, phát triển và sản xuất thịt của thỏ

2.5.1 Sự sinh trưởng, sự phát dục

Sinh trưởng là quá trình tích lũy chất hữu cơ do ñồng hóa và dị hóa, là

sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng các bộ phận và toàn

bộ cơ thể con vật trên cơ sở tính chất di truyền từ ñời trước Theo Vũ Duy Giảng và cộng sự (1997) thì sinh trưởng là quá trình tăng lên về số lượng tế bào, ñồng thời cũng là sự tăng lên về kích thước tế bào Trong quá trình ñầu của phôi, hai quá trình này xảy ra ñồng thời nhưng ở giai ñoạn sau sự biến ñổi

có khác nhau chút ít

Quá trình phát triển của con vật phụ thuộc rất lớn vào mức dinh dưỡng Nếu dinh dưỡng cao con vật sẽ tăng trọng nhanh và ñạt khối lượng tối ña trong thời gian ngắn Nếu mức dinh dưỡng thấp con vật sẽ tăng khối lượng chậm và thời gian nuôi kéo dài

Như vậy, cơ sở chủ yếu của sinh trưởng gồm 2 quá trình là tế bào sinh sản và tế bào phát triển Trong ñó sự phát triển là chính, sự tích lũy lớn lên về mặt khối lượng của từng mô bào và của toàn bộ cơ thể là do sự tương tác giữa các gen và môi trường

Các nhà nghiên cứu xem khả năng sinh trưởng của thỏ là sự lớn lên và tăng khối lượng của cơ thể Trên cơ sở tác ñộng không ngừng của kiểu gen và ngoại cảnh Quá trình phát dục ñược diễn ra từ khi trứng ñược thụ tinh và trải qua nhiều quá trình phát triển cho ñến khi trưởng thành

Trong sự phát triển chung của cơ thể sống Quá trình sinh trưởng và

Trang 31

phát dục luôn luôn ñan xen lẫn nhau, làm cho cơ thể con vật ngày càng phát triển hoàn chỉnh, bộ phận này có phát dục thì bộ phận kia có sinh trưởng hoặc ngược lại, cũng có khi sinh trưởng và phát dục thực hiện song song và cùng tồn tại trong cùng một bộ phận của cơ thể Như vậy, quá trình sinh trưởng và phát dục là quá trình thay ñổi số lượng và chất lượng liên tục của cơ thể con vật

2.5.2 Các chỉ têu ñánh giá khả năng sinh trưởng của thỏ

2.5.2.1 Khối lượng cơ thể

Khối lượng cơ thể ở từng thời kỳ là thông số ñánh giá sự sinh trưởng ñược sử dụng quen thuộc và ñúng ñắn nhất Tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ cho phép xác ñịnh sự sinh trưởng ở một thời ñiểm của cơ thể, nhưng lại không nói lên ñược sự sai khác về tỷ lệ sinh trưởng của các thành phần cơ thể trong một khoảng thời gian ở các ñộ tuổi Chỉ tiêu này có thể biểu diễn bằng ñồ thị, ñồ thị về diễn biến khối lượng cơ thể gọi là ñồ thị sinh trưởng tích lũy Sinh trưởng tích lũy là khả năng tích lũy các chất hữu cơ do quá trình ñồng hóa và

dị hóa ðường biểu diễn của ñồ thị thay ñổi theo giống, dòng, ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng Khối lượng cơ thể thỏ thường ñược theo dõi ở từng tuần tuổi hay 10 ngày tuổi và ñơn vị tính bằng kg/con

Theo Lê Viết Ly (2005) khối lượng cơ thể thỏ ở các mức tuổi như sau:

Bảng 2.6 Khối lượng cơ thể thông qua các mốc tuổi

Nguồn: Lê Viết Ly, 2005

ðể ñánh giá khả năng sinh trưởng, ngoài chỉ tiêu sinh trưởng tích hũy người ta còn sử dụng các chỉ tiêu tốc ñộ sinh trưởng tuyệt ñối và tốc ñộ sinh trưởng tương ñối

Trang 32

2.5.2.2 Sinh trưởng tuyệt ñối

Sinh trưởng tuyệt ñối là sự tăng lên về khối lượng, kích thước, thể tích cơ thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát (TCVN 2.39 – 1997) Sinh trưởng tuyệt ñối tính bằng g/con/ngày ðồ thị sinh trưởng tuyệt ñối có dạng hình Parabol, giá trị sinh trưởng tuyệt ñối càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

2.5.2.3 Sinh trưởng tương ñối

Sinh trưởng tương ñối là tỷ lệ phần trăm khối lượng, kích thước cơ thể

ở lúc kết thúc khảo sát so với lúc ñầu khảo sát (TCVN 2.40 – 1997) Thỏ còn nhỏ sinh trưởng tương ñối cao, sau ñó giảm dần

2.5.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng, phát triển của thỏ

Sinh trưởng của thỏ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trước hết là yếu tố giống, tính biệt, phương thức chăn nuôi, dinh dưỡng, kỹ thuật và ñiều kiện chăm sóc Ngoài ra các yếu tố môi trường như nhiệt ñộ, ñộ ẩm cũng có ảnh hưởng tới sinh trưởng của thỏ

2.5.3.1 Ảnh hưởng ñặc tính di truyền của phẩm giống

Theo Nguyễn Thiện và cộng sự (1998) giống luôn là nhân tố hàng ñầu ảnh hưởng ñến năng suất chăn nuôi, giống khác nhau cho năng suất khác nhau, giống khác nhau cho khả năng tăng khối lượng, tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng khác nhau, khả năng này phụ thuộc vào quá trình sinh trưởng của con vật, ñó sẽ là quá trình tích lũy các chất mà chủ yếu là protein, tốc ñộ và phương thức sinh tổng hợp protein phụ thuộc vào hoạt ñộng của hệ thống gen ñiều khiển sự sinh trưởng của cơ thể Thời kỳ ñầu khi con vật còn bú sữa, các

bộ phận chức năng của cơ quan chưa phát triển ñầy ñủ như: bộ máy tiêu hóa,

sự ñiều khiển thân nhiệt, phải sau một thời gian nhất ñịnh các bộ phận này mới ñược hoàn thiện dần dần

Hệ số di truyền về tốc ñộ tăng trưởng hàng ngày trong thời kỳ ñầu tiên sau cai sữa là: h2 = 0,2 - 0,4 Theo các nhà nghiên cứu, tốc ñộ tăng trưởng từ tuổi cai sữa ñến tuổi giết thịt không phụ thuộc tuyến tính vào số lượng thỏ con

Trang 33

một lứa Các mối tương quan di truyền giữa tốc ñộ sinh trưởng và trọng lượng

cá thể ở 28, 70 ngày tuổi lần lượt là 0,35 và 0,93 Tương quan di truyền giữa tốc ñộ tăng trưởng và trọng lượng giết mổ (cân móc hàm ở 11 tuần tuổi) là 0,87 Vậy, việc chọn lọc có thể nhằm vào tốc ñộ tăng trưởng trung bình hàng ngày từ tuổi cai sữa ñến tuổi giết thịt Về phương diện di truyền, tốc ñộ tăng trưởng hàng ngày sau cai sữa tương quan với lượng thức ăn viên tổng hợp tiêu thụ là 0,7 - 0,8 Lượng thức ăn tiêu thụ này, bản thân nó cũng có khả năng di truyền Việc chọn lọc về mặt tăng trưởng sau cai sữa tức là chọn lọc những con thỏ thích nghi tốt với những chấn ñộng thần kinh thời kỳ cai sữa, ăn khỏe nhất và có sức sống mạnh nhất

2.5.3.2 Ảnh hưởng của chế ñộ dinh dưỡng và thức ăn

Trong chăn nuôi, giống là tiền ñề, thức ăn là cơ sở, do ñó dinh dưỡng không những ảnh hưởng tới sinh trưởng mà còn ảnh hưởng ñến biến ñộng di truyền về sinh trưởng Chế ñộ dinh dưỡng ảnh hưởng tới sự phát triển của từng mô khác nhau, gây nên sự biến ñổi trong sự phát triển của mô này ñối với mô khác, nó ảnh hưởng rõ rệt ñến chất lượng thịt thỏ khi giết mổ Mối quan hệ giữa protein và năng lượng trong khẩu phần là hai yếu tố quan trọng

có ảnh hưởng trực tiếp ñến tốc ñộ sinh trưởng, tỷ lệ thịt nạc, thịt mỡ và tiêu tốn thức ăn của thỏ thịt

Trong giai ñoạn phát triển của bào thai, nếu thiếu dinh dưỡng ñặc biệt

là thiếu ñạm và rau cỏ xanh sẽ ảnh hưởng tới sự hình thành của cơ thể con vật làm cơ thể phát triển không hoàn chỉnh Tình trạng này kéo dài tới khi con vật trưởng thành gọi là suy dinh dưỡng Thức ăn và chế ñộ dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh trưởng của con vật

Khi cung cấp thức ăn cân ñối và ñầy ñủ về thành phần dinh dưỡng thì sinh trưởng nhanh cũng như tiêu tốn ñơn vị thức ăn cho một kg tăng trọng giảm Riêng trong quá trình nuôi thỏ cái hậu bị, nếu cho thỏ ăn khẩu phần có hàm lượng tinh bột quá cao sẽ làm cho thỏ quá béo Thỏ quá béo thì mỡ phát triển ở

Trang 34

buồng trứng làm ảnh hưởng ñến chức năng sinh sản của buồng trứng Do ñó, không nên nuôi thỏ hậu bị với mức năng lượng cao Tuy nhiên, thỏ cái giống gầy khi chửa thai sẽ phát triển kém, những ngày ñầu khi mới thụ thai có thể thai sẽ bị tiêu ñi do thiếu dinh dưỡng Nuôi thỏ ở mức dinh dưỡng thấp kéo dài thì khi trưởng thành con vật sẽ có biểu hiện không bình thường, dễ mắc bệnh làm chậm thành thục về sinh lý dẫn ñến sức sản xuất thấp Vì vậy, trong chăn nuôi thỏ cần phải cung cấp dinh dưỡng cân ñối và ñầy ñủ ñể chúng phát huy tốt khả năng sinh trưởng cũng như các hoạt ñộng sinh lý diễn ra bình thường

Khác với các vật nuôi khác, thỏ chịu bụi rất kém do cấu tạo xoang mũi

có nhiều vách ngăn nên cho ăn thức ăn bột thỏ sẽ hít phải lượng bột lớn, bột chui vào mũi gây viêm mũi vì vậy dùng thức ăn bột không có lợi ðể khắc phục khó khăn này, người ta kết tụ hỗn hợp bằng cách ñưa vào máy dập viên, với những thức ăn thông thường, ñường kính lý tưởng là 3-4 mm và không nên quá 5mm ñể tránh lãng phí, chiều dài không nên quá 8-10 mm

ðối với chăn nuôi trong nông hộ người chăn nuôi thường dùng nước sạch trộn với cám ngô hoặc cám gạo cũng là cách ñể khắc phục nhược ñiểm này

Thỏ rất dễ phản ứng với những thay ñổi ñột ngột về ăn uống, chăm sóc, chuồng trại hơn các gia súc khác ðối với rau cỏ trồng dưới nước hoặc rau cỏ nhiễm bẩn dễ gây cho thỏ bệnh cầu trùng, ỉa chảy, do ñó khi cho thỏ ăn phải

xử lý bằng cách rửa sạch bằng nước sạch nhiều lần Những loại rau, lá có hàm lượng nước lớn như rau bắp cải thì nên phơi ráo nước ñề phòng thỏ bị chướng hơi ñầy bụng Thức ăn thô xanh nên cắt gối (cắt hôm nay, mai cho ăn) không nên ñể lâu ngày Các loại củ nên cắt thành miếng nhỏ ñể thỏ ăn dễ dàng Riêng củ khoai tây nên luộc chín ñể giải phóng chất ñộc, khi mọc mầm không cho thỏ ăn Nên chủ ñộng thức ăn thô khô vào mùa ñông hiếm thức ăn hoặc dùng trong những ngày mưa to kéo dài Cỏ dự trữ cần ñược phơi nắng, tránh ẩm mốc (ðinh Văn Bình và cộng sự, 2007)

Trang 35

Nên cho thỏ ăn ñúng giờ, vì nếu giờ giấc không ổn ñịnh thì dẫn ñến rối loạn tiêu hóa bởi vì dịch vị không tiết ra hoặc tiết ra ít, quy luật sinh lý bị thay ñổi Thỏ rất thích ăn ñêm, ñây cũng là ñặc tính di truyền từ tổ tiên ñể lại Nên cho thỏ ăn 3 bữa trong ngày vào các giờ sau: 7-8h, 14-17h, 20-21h (ðinh Văn Bình và cộng sự, 2007)

2.5.3.3 Ảnh hưởng của yếu tố môi trường

Nhiệt ñộ: Ảnh hưởng của nhiệt ñộ là rõ rệt nhất vì thỏ là loại gia súc

nhạy cảm với các tác nhân ngoại cảnh, ñặc biệt là nhiệt ñộ Thỏ có ít tuyến

mồ hôi dưới da, hơn nữa các tuyến mồ hôi không hoạt ñộng, cơ thể chủ yếu thải nhiệt qua ñường hô hấp Nếu nhiệt ñộ tăng lên 45oC thì thỏ sẽ chết trong vòng 1 giờ Nhiều công trình nghiên cứu ñã chỉ ra rằng khi nhiệt ñộ tăng từ

5oC ñến 30oC tiêu thụ của thỏ ñang lớn giảm 120-180 g/ngày với thức ăn viên

và tăng từ 330-390 g/ngày với nước

ðể giảm tối thiểu tác hại của nhiệt ñộ ñối với thỏ thì phải có hệ thống chống nóng hợp lý Nhà nuôi phải cao ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa ñông, môi trường xung quanh sạch sẽ, tránh có cây cối um tùm, nhiệt ñộ chuồng nuôi thích hợp cho sinh trưởng là 25 – 28oC

Ẩm ñộ: Ngoài nhiệt ñộ thì ẩm ñộ cũng ảnh hưởng ñến sinh trưởng của

thỏ, ẩm ñộ cao thỏ dễ mắc một số bệnh về ñường hô hấp, tạo ñiều kiện thuận lợi cho ký sinh trùng phát triển gây bệnh ñường ruột làm giảm tăng trưởng, ñặc biệt ẩm ñộ cao thỏ rất dễ mắc bệnh cầu trùng Tuy nhiên, kinh nghiệm cho thấy thỏ rất mẫn cảm với ẩm ñộ quá thấp (<55%) nhưng lại không mẫn cảm với ẩm ñộ quá cao ðiều thỏ sợ nhất là sự thay ñổi ñột ngột về ẩm ñộ, muốn ñạt ñược hiệu quả tốt nhất nên duy trì một ẩm ñộ ổn ñịnh ở 60-65% là tốt nhất Do vậy, cần cải tiến ñiều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi làm cho chuồng nuôi có ñộ thoáng tốt giảm ñược ẩm ñộ, cung cấp ñủ ô xi, kết hợp với chế ñộ chiếu sáng và mật ñộ thích hợp

Thông gió: Thông gió tối thiểu ở các nhà nuôi phải ñược ñảm bảo ñể

Trang 36

tống các khí ñộc do thỏ thải ra (CO2) hoặc do các ổ lót và phân (NH3, H2S ) Nếu thông gió không tốt thì các khí này sẽ gây ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe của thỏ Thỏ rất sợ gió to, gió lùa thẳng và mạnh dễ làm thỏ bị viêm mũi

và cảm lạnh, tốc ñộ lưu chuyển phù hợp là 0,3 m/giây ðiều này cũng lưu ý ñối với người chăn nuôi, không nên ñặt lồng chuồng thỏ quá cao, tránh gió lùa từ dưới lên làm cho thỏ lạnh bụng và chết, chiều cao phù hợp là 0,5-0,7 m

Mùa vụ: ðối với thỏ việc chịu rét tốt hơn là chịu nóng nên yếu tố mùa

vụ ảnh hưởng rõ rệt ñến sinh trưởng, phát triển của thỏ Thường thì thỏ sinh trưởng, phát triển tốt vào mùa thu ñến mùa xuân mà không có trở ngại gì lớn, những tháng hè, thỏ sinh trưởng chậm hẳn Do vậy, việc nuôi thỏ trong những tháng hè oi nóng cần có hệ thống làm mát tốt, chuồng trại phải thông thoáng, thức ăn cân ñối giàu dinh dưỡng, thức ăn xanh phải tươi sạch Việc thay ñổi thời tiết khí hậu qua các mùa có ảnh hưởng trực tiếp tới cây thức ăn thực vật

là nguồn cung cấp thức ăn cho gia súc nên nó cũng gián tiếp ảnh hưởng tới gia súc Vì vậy, cần có kế hoạch trồng các loại cây thức ăn ñảm bảo cung cấp

ñủ thức ăn trong mùa ñông giúp thỏ sinh trưởng và phát triển bình thường khi khan hiếm thức ăn

Trang 37

Bảng 2.8 Giá trị dinh dưỡng của các loại thịt (g/100g)

Nguồn: Nguyễn Văn Thu, 2009

Tỷ lệ phần trăm trên thân thịt biến ñộng từ 67,8-79,2% kết quả này là nghiên cứu của Nguyen Van Thu và cộng sự (2005), bên cạnh ñó trong nghiên cứu của Dương Xuân Tuyển (2009) tỷ lệ này là: 60,58±0,8%, nhưng ñối với nghiên cứu của Nguyễn Văn Phú (2010) thì phần trăm thân thịt trên khối lượng sống dao ñộng trong khoảng: 68,88-71,55 %

Tỷ lệ thịt tinh và xương của thỏ biến ñộng từ 3,22-3,61% (Nguyễn Văn

Trang 38

Phú, 2010) Chỉ tiêu này thường dùng ñể ñánh giá khả năng cho thịt của thỏ, theo Nguyễn Quang Sức và cộng sự (2000) thì tỷ lệ thịt/xương phù hợp là 4-

5 Nhưng theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Xuân Linh (2008) với thí nghiệm ảnh hưởng của các mức ñộ rau muống thay thế cỏ lông tây có giá trị từ 3,04 - 4,11 và Lâm Thanh Bình (2009) với thí nghiệm bổ sung bã ñậu nành có giá trị

từ 3,35-3,96, tuy nhiên kết quả nghiên cứu của Ranchurn (2000) chỉ là 3,2

Tỷ lệ phần trăm ñùi sau trên thân thịt không khác biệt khi sử dụng rau muống, dã quỳ, cỏ lông tây trong khẩu phần ăn của thỏ và giá trị biến ñộng từ 35,06-37,81% ñây là kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Phú (2010), kết quả này ở nghiên cứu của Nguyễn Thị Xuân Linh (2008) với giá trị từ 32,4 – 36,6% và Lâm Thanh Bình (2009) với giá trị từ 34,5 – 36,1%

Trang 39

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

Thí nghiệm ñược thực hiện tại Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây - Viện Chăn nuôi

3.1.2 Thời gian nghiên cứu

Thời gian tiến hành thí nghiệm từ tháng 1 năm 2012 ñến tháng 9 năm 2012

3.2 Vật liệu nghiên cứu:

3.2.1 ðộng vật thí nghiệm

Giống thỏ ñược sử dụng trong thí nghiệm là thỏ Newzealand trắng, ñộ tuổi 40-45 ngày tuổi có khối lượng tương ñối ñồng ñều, khỏe mạnh và tiêm phòng ñầy ñủ

Trang 40

Máng chứa thức ăn thô xanh cho thỏ ñược thiết kế giữa 2 ô theo hình chữ V

3.3.1.1 Bố trí thí nghiệm

Thỏ ñược bố trí ngẫu nhiên với 16 công thức và 03 lần lập lại Mỗi nghiệm thức gồm 04 con thỏ (02 ñực, 02 cái), ñộ tuổi 40-45 ngày tuổi (trọng lượng 800-900 g/con) ñược nuôi trong 01 ô chuồng lồng (tổng số thỏ thí nghiệm n=192 con) Tất cả các công thức, thỏ ñều ñược nuôi thích nghi trong

7 ngày sau ñó tiến hành nuôi thí nghiệm trong 56 ngày

Thỏ thí nghiệm ñược cho ăn dựa trên cơ sở của INRA (1999) về nhu cầu dinh dưỡng (trích dẫn từ ðinh Văn Bình, 2000)

Bảng 3.1 Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ

Nhu cầu về khối lượng (g/con/ngày) Loại và thời kỳ

Bột ñường ðạm thô Xơ Sau cai sữa-vỗ béo

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðinh Văn Bình, Nguyễn Quang Sức (2000), Nuôi thỏ và chế biến sản phẩm ở gia ủỡnh, Nhà xuất bản Nụng nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi thỏ và chế biến sản phẩm ở gia ủỡnh
Tác giả: ðinh Văn Bình, Nguyễn Quang Sức
Nhà XB: Nhà xuất bản Nụng nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
2. ðinh Văn Bình, Nguyễn Xuân Trạch, Nguyễn Thị Tú (2007), Giáo trình chăn nuôi dê và thỏ, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, http://www.hua.edu.vn/giaotrinh/giaotrinh_index.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi dê và thỏ
Tác giả: ðinh Văn Bình, Nguyễn Xuân Trạch, Nguyễn Thị Tú
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
3. Lõm Thanh Bỡnh (2009), Ảnh hưởng của bổ sung bả ủậu nành và cỏc nguồn thức ăn năng lượng trong khẩu phần trên tăng trọng, tiêu hoá dưỡng chất và hiệu quả kinh tế của thỏ lai, Luận văn thạc sĩ ngành chăn nuôi, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường ðại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của bổ sung bả ủậu nành và cỏc nguồn thức ăn năng lượng trong khẩu phần trên tăng trọng, tiêu hoá dưỡng chất và hiệu quả kinh tế của thỏ lai
Tác giả: Lõm Thanh Bỡnh
Nhà XB: Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường ðại học Cần Thơ
Năm: 2009
4. Nguyễn Thị Vĩnh Châu (2008), Nghiên cứu sử dụng Cúc dại (Wedelia trilobata) trong khẩu phần nuôi thỏ lai tăng trưởng và sinh sản ở ðồng Bằng Sông Cửu Long, Luận văn thạc sĩ ngành chăn nuôi, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường ðại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng Cúc dại (Wedelia trilobata) trong khẩu phần nuôi thỏ lai tăng trưởng và sinh sản ở ðồng Bằng Sông Cửu Long
Tác giả: Nguyễn Thị Vĩnh Châu
Nhà XB: Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường ðại học Cần Thơ
Năm: 2008
6. Nguyễn Văn ðiền (2007), Ảnh hưởng của cỏ ủậu (spophocarpus scandens) thay thế cỏ lông tây trên sự tăng trọng và tiêu hóa của thỏ, Luận văn tốt nghiệp ðại học, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường ðại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của cỏ ủậu (spophocarpus scandens) thay thế cỏ lông tây trên sự tăng trọng và tiêu hóa của thỏ
Tác giả: Nguyễn Văn ðiền
Năm: 2007
7. Doãn Thị Gắng, Khúc Thị Huê, ðinh Văn Bình, Nguyễn Thị Mùi (2006), Ảnh hưởng khẩu phần ăn sử dụng cỏ Ghinê, tảng liếm và rau muống hoặc dõy khoai lang ủến lượng thức ăn ăn vào, khả năng tiờu húa và tăng trưởng của thỏ, Hội thảo “thức ăn thô xanh cho lợn và thỏ” ngày 22- 24 tháng 8 năm 2006 tại Phnom Penh, Campuchia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng khẩu phần ăn sử dụng cỏ Ghinê, tảng liếm và rau muống hoặc dõy khoai lang ủến lượng thức ăn ăn vào, khả năng tiờu húa và tăng trưởng của thỏ", Hội thảo “thức ăn thô xanh cho lợn và thỏ
Tác giả: Doãn Thị Gắng, Khúc Thị Huê, ðinh Văn Bình, Nguyễn Thị Mùi
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1 Lượng VCK và protein ăn vào trung bình của thỏ (g/con/ngày) - Ảnh hưởng của các mức bổ sung thức ăn tinh trên nền khẩu phần thức ăn cơ sở (cỏ ghinê, dây khoại lang) đến khả năng sản xuất thịt của giống thỏ newzealand trắng
Hình 4.1 Lượng VCK và protein ăn vào trung bình của thỏ (g/con/ngày) (Trang 55)
Hình 4.2 Lợi nhuận và Tăng trọng, HSCHTĂ của thỏ thí nghiệm - Ảnh hưởng của các mức bổ sung thức ăn tinh trên nền khẩu phần thức ăn cơ sở (cỏ ghinê, dây khoại lang) đến khả năng sản xuất thịt của giống thỏ newzealand trắng
Hình 4.2 Lợi nhuận và Tăng trọng, HSCHTĂ của thỏ thí nghiệm (Trang 57)
Bảng 4.4 Lượng vật chất khô và protein ăn vào của thỏ thí nghiệm - Ảnh hưởng của các mức bổ sung thức ăn tinh trên nền khẩu phần thức ăn cơ sở (cỏ ghinê, dây khoại lang) đến khả năng sản xuất thịt của giống thỏ newzealand trắng
Bảng 4.4 Lượng vật chất khô và protein ăn vào của thỏ thí nghiệm (Trang 58)
Hình 4.3 Lượng VCK và protein ăn vào trung bình của thỏ (g/con/ngày) - Ảnh hưởng của các mức bổ sung thức ăn tinh trên nền khẩu phần thức ăn cơ sở (cỏ ghinê, dây khoại lang) đến khả năng sản xuất thịt của giống thỏ newzealand trắng
Hình 4.3 Lượng VCK và protein ăn vào trung bình của thỏ (g/con/ngày) (Trang 61)
Hình 4.4 Lợi nhuận và tăng trọng, HSCHTĂ của thỏ thí nghiệm - Ảnh hưởng của các mức bổ sung thức ăn tinh trên nền khẩu phần thức ăn cơ sở (cỏ ghinê, dây khoại lang) đến khả năng sản xuất thịt của giống thỏ newzealand trắng
Hình 4.4 Lợi nhuận và tăng trọng, HSCHTĂ của thỏ thí nghiệm (Trang 63)
Hình 4.5 Lượng VCK và protein ăn vào trung bình của thỏ (g/con/ngày) - Ảnh hưởng của các mức bổ sung thức ăn tinh trên nền khẩu phần thức ăn cơ sở (cỏ ghinê, dây khoại lang) đến khả năng sản xuất thịt của giống thỏ newzealand trắng
Hình 4.5 Lượng VCK và protein ăn vào trung bình của thỏ (g/con/ngày) (Trang 66)
Hình 4.6 Lợi nhuận và tăng trọng và HSCHTĂ của thỏ thí nghiệm - Ảnh hưởng của các mức bổ sung thức ăn tinh trên nền khẩu phần thức ăn cơ sở (cỏ ghinê, dây khoại lang) đến khả năng sản xuất thịt của giống thỏ newzealand trắng
Hình 4.6 Lợi nhuận và tăng trọng và HSCHTĂ của thỏ thí nghiệm (Trang 68)
Bảng 4.8 Lượng vật chất khô và protein ăn vào của thỏ thí nghiệm (g/con/ngày) - Ảnh hưởng của các mức bổ sung thức ăn tinh trên nền khẩu phần thức ăn cơ sở (cỏ ghinê, dây khoại lang) đến khả năng sản xuất thịt của giống thỏ newzealand trắng
Bảng 4.8 Lượng vật chất khô và protein ăn vào của thỏ thí nghiệm (g/con/ngày) (Trang 70)
Hình 4.7 Lượng VCK và protein ăn vào trung bình của thỏ (g/con/ngày) - Ảnh hưởng của các mức bổ sung thức ăn tinh trên nền khẩu phần thức ăn cơ sở (cỏ ghinê, dây khoại lang) đến khả năng sản xuất thịt của giống thỏ newzealand trắng
Hình 4.7 Lượng VCK và protein ăn vào trung bình của thỏ (g/con/ngày) (Trang 71)
Hình 4.8 thể hiện mối liên hệ giữa tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức - Ảnh hưởng của các mức bổ sung thức ăn tinh trên nền khẩu phần thức ăn cơ sở (cỏ ghinê, dây khoại lang) đến khả năng sản xuất thịt của giống thỏ newzealand trắng
Hình 4.8 thể hiện mối liên hệ giữa tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức (Trang 73)
Hình 4.9 Lượng VCK và protein ăn vào trung bình của thỏ (g/con/ngày) - Ảnh hưởng của các mức bổ sung thức ăn tinh trên nền khẩu phần thức ăn cơ sở (cỏ ghinê, dây khoại lang) đến khả năng sản xuất thịt của giống thỏ newzealand trắng
Hình 4.9 Lượng VCK và protein ăn vào trung bình của thỏ (g/con/ngày) (Trang 78)
Hình 4.10 Tăng trọng và hệ số chuyển hoá thức ăn của thỏ thí nghiệm - Ảnh hưởng của các mức bổ sung thức ăn tinh trên nền khẩu phần thức ăn cơ sở (cỏ ghinê, dây khoại lang) đến khả năng sản xuất thịt của giống thỏ newzealand trắng
Hình 4.10 Tăng trọng và hệ số chuyển hoá thức ăn của thỏ thí nghiệm (Trang 80)
Bảng 1.5 Lượng thức ăn ăn vào của thỏ thí nghiệm (g/con/ngày) - Ảnh hưởng của các mức bổ sung thức ăn tinh trên nền khẩu phần thức ăn cơ sở (cỏ ghinê, dây khoại lang) đến khả năng sản xuất thịt của giống thỏ newzealand trắng
Bảng 1.5 Lượng thức ăn ăn vào của thỏ thí nghiệm (g/con/ngày) (Trang 96)
Bảng 1.8 Lượng thức ăn ăn vào của thỏ thí nghiệm (g/con/ngày) - Ảnh hưởng của các mức bổ sung thức ăn tinh trên nền khẩu phần thức ăn cơ sở (cỏ ghinê, dây khoại lang) đến khả năng sản xuất thịt của giống thỏ newzealand trắng
Bảng 1.8 Lượng thức ăn ăn vào của thỏ thí nghiệm (g/con/ngày) (Trang 97)
Bảng 2.2 Lượng thức ăn ăn vào của thỏ thí nghiệm (g/con/ngày) - Ảnh hưởng của các mức bổ sung thức ăn tinh trên nền khẩu phần thức ăn cơ sở (cỏ ghinê, dây khoại lang) đến khả năng sản xuất thịt của giống thỏ newzealand trắng
Bảng 2.2 Lượng thức ăn ăn vào của thỏ thí nghiệm (g/con/ngày) (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w