Tiếp ñó, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ TT-TT cũng ñã ban hành các văn bản nhằm ñẩy mạnh hơn nữa ứng dụng CNTT trong quản lý Nhà nước, ra quyết ñịnh số 1605/QÐ-TTg ngày 28/7/2010 v
Trang 2Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn ñã ñược cảm ơn; các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc và là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi
Trang 3Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii
LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành Luận văn này, tôi ựã nhận ựược sự hướng dẫn tận tình của giảng viên TS.Trần Văn đức, cùng với những ý kiến ựóng góp quý báu của Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Ban quản lý đào tạo - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới những giúp ựỡ quý báu ựó
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, công chức các phòng, ban, ựơn vị của
Uỷ ban nhân dân quận Long Biên, phường Thạch Bàn, phường Thượng Thanh, phường Cự Khối, phường Phúc đồng, phường Phúc lợi, bạn bè, ựồng nghiệp và gia ựình ựã giúp ựỡ, ựộng viên tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này
Vì hạn chế về nguồn lực và thời gian, ựề tài nghiên cứu không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi xin trân trọng tiếp thu ý kiến phê bình, ựóng góp của các nhà khoa học và bạn ựọc ựể ựề tài ựược hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Hoàng đạt
Trang 4Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ii
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC HỘP viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.2.1 Mục tiêu chung 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG CNTT 5
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CNTT VÀ ỨNG DỤNG CNTT 5
2.1.1 Khái niệm, ñặc ñiểm và vai trò của CNTT 5
2.1.2 Ứng dụng CNTT trong hoạt ñộng của cơ quan nhà nước 11
2.1.3 Nội dung và các bước triển khai ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà nước các cấp 26
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 34
2.2.1 Kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước ở một số nước trên thế giới 34
2.2.2 Kinh nghiệm ở một ñơn vị trong nước 37
2.2.3 Bài học kinh nghiệm ñối với quận Long Biên 42
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 44
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 44
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND quận Long Biên 45
3.1.3 Một số nét về tình hình phát triển kinh tế nói chung của quận Long Biên 47
Trang 5Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv
3.1.4 Hệ thống công tác quản lý nhà nước trên ñịa bàn quận Long Biên 53
3.1.5 Thực trạng chất lượng công chức, viên chức cấp phường của quận Long Biên 54
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 56
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 56
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 57
3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 57
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 58
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60
4.1 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TẠI QUẬN LONG BIÊN 60
4.1.1 Căn cứ pháp lý của việc ứng dụng CNTT 60
4.1.2 Công tác lãnh ñạo, chỉ ñạo ñiều hành 61
4.1.3 Hạ tầng ứng dụng Công nghệ thông tin 71
4.1.5 Nhân lực ứng dụng Công nghệ thông tin 85
4.1.6 Cơ sở dữ liệu 85
4.2 ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG VIỆC ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÔNG TÁC QLNN TRÊN ðỊA BÀN QUẬN LONG BIÊN 86
4.2.1 Những tác ñộng tích cực 86
4.2.2 Những hạn chế và nguyên nhân 87
4.3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ðẨY MẠNH ỨNG DỤNG CNTT 94
4.3.1 Phương hướng 94
4.3.2 Giải pháp 98
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
5.1 KẾT LUẬN 111
5.2 KIẾN NGHỊ 114
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
Trang 6Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
BCVT : Bưu chính, Viễn thông
CNH, HðH : Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
CNTT : Công nghệ thông tin (Information Technology)
CCHC : Cải cách hành chính
CPðT : Chính phủ ñiện tử (E-Government)
CQNN : Cơ quan nhà nước
CSDL : Cơ sở dữ liệu (Database)
HTTT : Hệ thống thông tin
KHCN : Khoa học và Công nghệ
KT-XH : Kinh tế - xã hội
TTTT : Thông tin và Truyền thông
W3C : World Wide Web Consorcium
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
Trang 7Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế của quận Long Biên giai ñoạn 2010 - 2012 47
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu KT-XH quận Long Biên từ 2010 -2012 49
Bảng 3.3: Số lượng công chức, viên chức theo ñộ tuổi và giới tính 54
Bảng 3.4: Trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ của CBCC quận Long Biên qua các năm 2010, 2011, 2012 55
Bảng 4.1: Danh mục các văn bản chỉ ñạo, ñiều hành và văn bản hướng dẫn ban hành từ năm 2011 ñến 2013 liên quan ñến triển khai ứng dụng CNTT 61
Bảng 4.2: Danh sách các phường xây dựng và triển khai kế hoạch ứng dụng CNTT các năm từ 2011 ñến 2013 có dự trù kinh phí ñược phê duyệt 70
Bảng 4.3: Hiện trạng trang bị máy tính và kết nối mạng tại các phường và quận Long Biên giai ñoạn 2010 - 2013 71
Bảng 4.4: Hiện trạng trang bị công cụ ñảm bảo an toàn cho hạ tầng ứng dụng CNTT tại các phường và quận giai ñoạn 2010 - 2013 72
Bảng 4.5: Tình hình cấp phát, sử dụng hộp thư ñiện tử @longbien.gov.vn 74
Bảng 4.6: Tình hình triển khai ứng dụng nội bộ tại các phường 75
Bảng 4.7: Tổng số hồ sơ tiếp nhận các năm 2010 - 2012 76
Bảng 4.8: Kết quả tiếp nhận, giải quyết ñơn thư quận từ ngày 01/01/2013 ñến ngày 30/9/2013 78
Bảng 4.9: Kết quả tiếp nhận, giải quyết ñơn thư phường từ ngày 01/01/2013 ñến ngày 30/9/2013 79
Bảng 4.10: Một số ñơn vị thiết lập nhiều văn bản trên lớp 2 ñến tháng 9/2013 81
Bảng 4.11: Số lượng tin bài hoạt ñộng theo lĩnh vực tính ñến tháng 9/2013 82
Bảng 4.12: Số lượng người xem các trang web năm 2013 83
Bảng 4.13: Kết quả khảo sát các trang web của quận Long Biên 84
Bảng 4.14: Mức ñộ quan tâm với việc ứng dụng và phát triển CNTT 88
Bảng 4.15: Trình ñộ về CNTT của cán bộ phụ trách CNTT các phường 90
Bảng 4.16: Trình ñộ CNTT của cán bộ cấp phường 93
Trang 8Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Sơ ñồ về sự phân tầng của CNTT 6
Hình 2.2: “Bốn thành phần, ba chủ thể” 10
Hình 2.3: Chính phủ ñiện tử và các dịch vụ ñược cung cấp 17
Hình 2.4: Bốn giai ñoạn phát triển của CPðT 18
Hình 2.5: Các giai ñoạn phát triển của trang web CPðT 19
Hình 3.1: Bản ñồ hành chính quận Long Biên 45
Hình 3.2: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức UBND quận Long Biên 53
Hình 3.3: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức UBND các phường 53
Hình 3.4: Biểu ñồ Cơ cấu CC, VC theo giới tính 54
Hình 3.5: Biểu ñồ Cơ cấu CC, VC theo tuổi 54
Hình 4.1: Biểu ñồ tỉ lệ máy tính ñược trang bị cho cán bộ công chức và tỉ lệ máy tính kết nối internet tại các phường và quận giai ñoạn 2010 - 2013 72
Hình 4.2: Biểu ñồ tỉ lệ trung bình hiện trạng trang bị công cụ bảo ñảm an toàn máy tính 73
Hình 4.3: Biểu ñồ tỉ lệ trung bình cán bộ ñược cấp phát và thường xuyên sử dụng thư ñiện tử tại các phường và quận giai ñoạn 2010 - 2013 74
Hình 4.4: Biểu ñồ Số lượng văn bản ñược thiết lập tại trang thông tin ñiện tử quận Long Biên qua các năm 81
Hình 4.5: Biểu ñồ tỉ lệ quan tâm của lãnh ñạo cấp quận 88
Hình 4.6: Biểu ñồ tỉ lệ quan tâm của lãnh ñạo cấp phường 88
Hình 4.7: Vị trí của cán bộ phụ trách CNTT 89
Hình 4.8: Biểu ñồ Tỉ lệ trình ñộ về CNTT của cán bộ CNTT các phường 91
Hình 4.9: Kiến trúc phần mềm tổng thể cho CPðT 105
Hình 4.10: Mô hình kết nối của hệ thống WAN quận Long Biên 110
Trang 9Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
viii
DANH MỤC CÁC HỘP
Hộp 4.1: Nhiệm vụ cụ thể của Bộ phận Công nghệ thông tin 63
Hộp 4.2: Nhiệm vụ chung của cán bộ CNTT các ñơn vị 64
Hộp 4.3: Nhiệm vụ cụ thể của cán bộ CNTT các phòng ban thuộc quận 65
Hộp 4.4: Nhiệm vụ cụ thể của cán bộ chuyên trách CNTT các phường 66
Trang 10Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1
1 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Công nghệ thông tin (CNTT) ñã và ñang ñược ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, góp phần vào sự tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và làm thay ñổi
cơ bản cách quản lý, học tập, làm việc của con người CNTT là hạ tầng quan trọng tạo ñiều kiện cho việc phát triển nền kinh tế tri thức, nâng cao hiệu quả công việc và chất lượng cuộc sống Trong hoạt ñộng quản lý Nhà nước, việc ứng dụng CNTT ñã
và ñang trở thành công tác bắt buộc và cấp thiết
Từ năm 2000, Bộ Chính trị ñã ra Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 về việc “ðẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa” Tiếp ñó, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ TT-TT cũng ñã ban hành các văn bản nhằm ñẩy mạnh hơn nữa ứng dụng CNTT trong quản lý Nhà nước, ra quyết ñịnh số 1605/QÐ-TTg ngày 28/7/2010 về việc phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt ñộng của cơ quan nhà nước giai ñoạn 2011 – 2015 Quyết ñịnh số 698/Qð-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin ñến năm 2015 và ñịnh hướng ñến năm 2020
Long biên là quận mới ñược thành lập theo nghị ñịnh số 132/2003/Nð-CP ngày 6/11/2003 của Chính phủ về việc ñiều chỉnh ñịa giới hành chính ñể thành lập Quận Long Biên thuộc Thành phố Hà Nội Trong công tác CNTT cùng với sự quan tâm của lãnh ñạo Quận ủy - HðND - Ủy ban nhân dân với nghị quyết số 28/2011/NQ-HðND ngày 23/12/2011 về việc thông qua ñề án “ðẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà nước giai ñoạn 2012 - 2015 quận Long Biên”, quyết ñịnh số 270/Qð-UBND ngày 06/02/2012 về việc phê duyệt ñề án
“ðẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà nước giai ñoạn 2012 - 2015 quận Long Biên” Long Biên là quận ñầu tiên trong toàn Thành phố thành lập bộ phận CNTT hướng tới thành lập trung tâm CNTT quận và có ñội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT ở tất cả các phòng ban chuyên môn và UBND 14 phường
Long Biên là một trong những quận ñi ñầu ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý nhà nước, năm 2011 ñược công nhận là ñơn vị dẫn ñầu TP Hà Nội về công tác cải cách hành chính (CCHC); bộ phận "một cửa" quận và 14 phường hoạt ñộng
Trang 11Trường ðại Học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2
nền nếp Mặc dù vậy, quận cũng gặp những khĩ khăn như việc triển khai CNTT cịn chắp vá, chưa đồng bộ, chưa xác định Mục tiêu rõ ràng Theo Quyết định 1909/Qð-UBND ngày 08/5/2012 của UBND TP Hà Nội ban hành kế hoạch CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2015, quận Long Biên được giao thực hiện mơ hình điểm "chính quyền điện tử" cấp quận và mơ hình điểm bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC ðây là việc chưa cĩ tiền lệ, căn cứ duy nhất để quận tham khảo là Cơng văn số 270/BTTTT-ƯDCNTT của Bộ Thơng tin và Truyền thơng hướng dẫn
mơ hình thành phần chính quyền điện tử cấp tỉnh Tuy nhiên, quận cũng chỉ tham khảo tổng quan, cịn việc thiết kế nội dung chi tiết cho cấp phường thì phải tự sáng tạo Do chưa cĩ mơ hình chuẩn nên quận Long Biên quyết tâm làm từ những việc
cụ thể để xây dựng thành khung mơ hình chuẩn
ðể thực hiện mơ hình điểm bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC cấp quận và phường, quận Long Biên kiện tồn bộ máy, bảo đảm 100% cán
bộ, cơng chức (CBCC) "Một cửa" cĩ trình độ đại học trở lên, được bồi dưỡng kỹ năng hành chính, tin học và chuyên mơn Bộ phận "Một cửa" được trang bị đầy đủ
cơ sở vật chất theo quy định và cĩ máy lấy số xếp hàng tự động, màn hình hiển thị
đa phương tiện thơng báo trạng thái hồ sơ, hệ thống Camera giám sát, hệ thống thiết
bị đánh giá sự hài lịng của tổ chức, cơng dân Nếu hồ sơ khơng được trả đúng hẹn
do lỗi từ phía chính quyền thì chính quyền phải xin lỗi người dân và nêu lý do qua thư xin lỗi và xem xét trách nhiệm, đánh giá xếp loại CBCC với bằng chứng được ghi dấu trên phần mềm quản lý hồ sơ hành chính một cửa điện tử ðặc biệt, quận Long Biên đã xây dựng được quy trình chuẩn trong các lĩnh vực: Giải quyết TTHC; quản lý, điều hành, tác nghiệp; liên thơng giải quyết TTHC giữa các đơn vị Tối thiểu 1 năm/lần, các quy trình, quy định được rà sốt, điều chỉnh cho phù hợp Thực hiện mơ hình "chính quyền điện tử" cấp quận, đến nay Long Biên đã cơ bản hồn thiện hạ tầng CNTT 100% CBCC làm nhiệm vụ chuyên mơn đều cĩ máy tính Lãnh đạo quận, các phịng, ban chuyên mơn, các ban đảng, đồn thể cũng được trang bị máy tính xách tay hoặc máy tính bảng Ipad để điều hành, tác nghiệp trong mọi lúc mọi nơi, hạn chế tối đa việc phát hành văn bản giấy Các phường đều được lắp đặt, bổ sung thiết bị mang tính hệ thống phục vụ hoạt động điều hành, tác nghiệp chung trong tồn quận Theo lãnh đạo quận Long Biên, việc trang bị CNTT
Trang 12Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ñể ñồng bộ tác nghiệp liên thông hiệu quả; từng bước chồng lớp các thông tin quản
lý về ñất ñai (quy hoạch, biến ñộng thửa ñất) Song song với ñó, quận Long Biên khuyến khích người dân tham gia sử dụng dịch vụ công ñể ñưa mô hình "chính quyền ñiện tử" vào phục vụ các "công dân ñiện tử"
ðề án này của quận Long Biên ñược xây dựng, hoàn thành trên cơ sở triển khai, áp dụng trong thực tế tại quận và các phường thời gian qua bước ñầu ñã hiệu quả, tạo tiền ñề quan trọng ñể ñến hết năm 2013, 100% các TTHC ñược thực hiện tại bộ phận "một cửa" Quận phấn ñấu ñến hết năm 2015, tỷ lệ giải quyết ñúng hạn ñạt 99%; tỷ lệ ñánh giá hài lòng của công dân ñối với toàn bộ hoạt ñộng của bộ phận "một cửa" ñạt trên 80% và 100% ñơn vị từ quận tới phường giải quyết TTHC bằng CNTT Ngoài ra, có từ 40 ñến 50 dịch vụ công các lĩnh vực: Tư pháp, tài nguyên môi trường, quản lý ñô thị, kế hoạch và ñầu tư, công thương… sẽ nhận kết quả qua mạng ðề án này ñã cho thấy sự quyết tâm, sáng tạo của lãnh ñạo và CBCC quận Long Biên Tin rằng, hiệu quả của ñề án sẽ giúp quận xây dựng hệ thống cơ sở
hạ tầng CNTT ñạt chuẩn, kết nối ñồng bộ với thành phố ñể cùng với cả nước hướng ñến phát triển chính phủ ñiện tử
Trang 13Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
hướng dẫn của Thầy giáo, Tiến sĩ Trần Văn đức
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá ựúng thực trạng ứng dựng công nghệ thông tin vào hoạt ựộng quản
lý nhà nước quận Long Biên, phân tắch các nhân tố ảnh hưởng, trên cơ sở ựó ựưa ra ựịnh hướng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT vào hoạt ựộng quản
lý nhà nước trong những năm tới
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- đối tượng nghiên cứu của luận văn là việc ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước trên ựịa bàn quận Long Biên
- đề tài ựược nghiên cứu công tác ứng dụng công nghệ thông tin trên ựịa bàn quận Long Biên các phường: Thạch Bàn, Phúc Lợi, Thượng Thanh, Cự Khối và
Phúc đồng thuộc quận Long Biên - Thành phố Hà Nội
Về thời gian
- đánh giá công tác ứng dụng công nghệ thông tin ở các phường trên ựịa bàn quận Long Biên - Hà Nội trong 3 năm từ 2010 ựến 2012 (số liệu ựiều tra năm 2013)
- Một số giải pháp ựề ra nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong những năm 2012 - 2015
Trang 14Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG CNTT
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CNTT VÀ ỨNG DỤNG CNTT
2.1.1 Khái niệm, ñặc ñiểm và vai trò của CNTT
2.1.1.1 Khái niệm về công nghệ thông tin
CNTT (Information Technology) ñược hình thành từ Khoa học máy tính (Computer Science) ðây là một khái niệm khá rộng, nó bao hàm bên trong nhiều khái niệm khác nhau
Theo Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính trị, CNTT là thuật ngữ dùng ñể chỉ các
ngành khoa học và công nghệ liên quan ñến thông tin và các quá trình xứ 1ý thông tin Theo quan niệm này thì CNTT là hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện, công cụ, bao gồm chủ yếu là các máy tính, mạng truyền thông
và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng
có hiệu quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt ñộng kinh tế, xã hội, văn hoá của con người
Theo Luật CNTT (2007), CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công
nghệ và công cụ kỹ thuật hiện ñại ñể sản xuất, truyền ñưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao ñổi thông tin số
Nhìn chung, các quan ñiểm còn lại cũng ñều ñồng ý rằng CNTT là ngành nghiên cứu, sản xuất phần mềm và phần cứng máy tính, ñồng thời cũng là ngành khoa học và công nghệ về thông tin và xử lý thông tin, sử dụng công cụ, phương tiện chủ yếu là máy tính ñiện tử Riêng khái niệm về CNTT của Luật CNTT cần sử dụng thuật ngữ “thông tin” thay cho “thông tin số” Bởi lẽ, thông tin số là chỉ là một dạng biểu diễn thông tin ñược xử lý và lưu trữ bằng các phương pháp số, hay còn ñược gọi là dữ liệu (data) Trong khi, một quy trình xử lý thông tin của CNTT bao gồm: ñầu vào là thông tin, xử lý thông tin (số) và ñầu ra là thông tin hoặc tri thức
Có thể nói khái niệm về CNTT của Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính trị ñưa
ra là hoàn chỉnh nhất và phù hợp với mục ñích nghiên cứu của Luận văn Vì vậy, thuật ngữ CNTT trong Luận văn sẽ ñược hiểu theo quan ñiểm này ðiểm cần lưu ý
là CNTT bao gồm cả Ngành công nghệ, công nghiệp CNTT và việc ứng dụng CNTT (thường gắn liền với một hệ thống tổ chức hay hệ thống thông tin nào ñó)
Trang 15Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
- CNTT là ngành có tốc ñộ phát triển và phổ biến nhanh nhất
- CNTT là ngành khoa học có thể ứng dụng cho mọi lĩnh vực
- CNTT là một công nghệ có nhiều tầng lớp
Trong CNTT, nếu tính từ người sử dụng (người dùng ñầu cuối) ñến khâu sản xuất các thiết bị, vi mạch, ta sẽ thấy bên trong có nhiều tầng lớp và lớp trên ñược xây dựng dựa trên các lớp phía dưới, chúng có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau về công nghệ Càng lên cao, số lượng công nghệ có xu hướng càng tăng, sự phát triển của công nghệ của lớp này cũng thúc ñẩy sự phát triển các công nghệ tương ứng ở lớp khác và ngược lại
Có thể chia CNTT thành năm tầng lớp theo sơ ñồ sau:
Hình 2.1: Sơ ñồ về sự phân tầng của CNTT
(i) Lớp ứng dụng tích hợp, ñây là lớp trên cùng gồm các ứng dụng ñược phát triển riêng cho từng cơ quan, xí nghiệp nào ñó Các ứng dụng này do ñơn vị sử dụng
tự phát triển hoặc ñặt gia công bên ngoài Chúng ñược phát triển dựa trên một hệ
Vi xử lý Thiết bị
Hệ thống Phát triển ứng dụng Ứng dụng cơ bản Ứng dụng tích hợp
Trang 16Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
(iii) Lớp phát triển ứng dụng, các ứng dụng của lớp này thường ñược dùng bởi các chuyên gia về phần mềm sử dụng ñể phát triển các ứng dụng của hai lớp trên, mục tiêu là hướng về người dùng ñầu cuối Bao gồm các ngôn ngữ lập trình (C, java, Visual Basic, C#, php, …), các hệ quản trị CSDL, …
(iii) Lớp ứng dụng hệ thống, là những chương trình, ứng dụng ñặc biệt cho các ứng dụng của lớp trên có thể hoạt ñộng hoặc giao tiếp với thiết bị phần cứng Chủ yếu là hệ ñiều hành và hệ ñiều hành mạng (Microsoft Windows, Unix, Linux, Mac, Netware, .) ðây thường là các ứng dụng ñộc quyền (trừ các sản phẩm từ Linux), chúng có tầm ảnh hưởng sâu rộng ñến các tầng bên trên, ñồng thời cũng quan hệ chặt chẽ về mặt công nghệ với các tầng bên dưới
(iv) Lớp thiết bị phần cứng, có thể coi như bao gồm tất cả các hệ máy và mạng ñang hoạt ñộng trên thế giới Việc sản xuất các máy này bắt ñầu từ: làm ra các bản mạch, rồi lắp ráp các linh kiện ñiện tử với phần ñiện, cơ khí, các thiết bị ngoại vi, ñể trở thành một máy tính hoàn hảo, hay một bộ phận của một thiết bị công nghiệp hay một sản phẩm tiêu dùng
(v) Lớp vi xử lý, ñây là lớp cuối cùng chính là việc sản xuất các linh kiện ñiện tử, các chíp vi xử lý Hiện nay, chỉ có Mỹ, Nhật và châu Âu là có công nghệ hoàn chỉnh tạo ra các sản phẩm của lớp này
Thông thường, khi xét ñánh giá mức ñộ ứng dụng CNTT, người ta thường tập trung xét ở 2 lớp trên cùng ðể ñơn giản, ta có thể chia mức ñộ ứng dụng CNTT thành 4 cấp ñộ tăng dần theo thứ tự sau: (1) ứng dụng mức cơ bản, (2) ứng dụng mức chuyên dùng trong lĩnh vực, ngành nghề, (3) ứng dụng mức có sử dụng hệ quản trị CSDL và (4) ứng dụng tích hợp cho cả hệ thống
Trang 17Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8
Do công nghệ của các tầng lớp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nên khi lựa chọn công nghệ ứng dụng cần lưu ý các ñiều kiện sẵn có và xu hướng công nghệ của các tầng có liên quan
- Khả năng số hóa thông tin, tổ chức, lưu trữ thông tin trên diện tích nhỏ; truy xuất và xử lý thông tin một cách nhanh chóng và chính xác
ðây là một ñặc trưng của máy tính ñiện tử nói riêng và CNTT nói chung Có
thể hiểu số hóa thông tin là khả năng biểu diễn thông tin dưới dạng số 0 và 1, và lưu
lại trên các thiết bị lưu trữ của máy tính Các thông tin ñược lưu trữ dưới dạng này gọi là thông tin số Ưu ñiểm của thông tin số chính là có thể mô tả chính xác thông tin, truy xuất nhanh và lưu trữ ñược trên diện tích nhỏ
Ngày nay, khả năng lưu trữ và tốc ñộ xử lý thông tin của các thiết bị CNTT ngày càng tăng, trong khi kích thước của thiết bị ngày càng nhỏ Khả năng lưu trữ của các thiết bị lưu trữ ñã lên ñến TB (TegaByte) và tốc ñộ tính toán ñã ñạt hàng tỉ phép tính trên giây Có thể ñơn cử vài ví dụ sau:
Giả sử một trang giấy A4 có 40 dòng, một dòng 80 ký tự thì một quyển sách
100 trang A4 khi lưu trữ sẽ chiếm khoảng 625 KB (KiloByte) hoặc một tấm ảnh số trung bình sẽ chiếm khoảng 1 MB (MegaByte) Như vậy, chỉ với một ổ cứng 1 TB (1 TB = 1 x 1024GB = 1 x 10242 MB = 1 x 10243 KB) kích thước bằng ½ quyển sách, ta có thể lưu trữ trên 1,7 triệu quyển sách hoặc trên 1,04 triệu tấm ảnh;
Và chỉ mất vài giây, thậm chí là vài mili giây, chúng ta ñã có thể truy xuất hay xử lý các thông tin số trên Bởi lẽ, hàng tỉ phép tính trên giây chính là tốc ñộ tính toán của các máy tính ngày nay; Còn 1 triệu tỉ phép tính trên giây chính là tốc
ñộ của siêu máy tính Roadruner của hãng IBM Chỉ 1 ngày làm việc của máy tính này ñã bằng 6 tỉ người sử dụng máy tính 24 giờ mỗi ngày trong suốt 365 ngày mỗi năm và liên tục 46 năm
Nếu bỏ qua khả năng trao ñổi và xử lý thông tin tự ñộng thì ứng dụng CNTT cũng ñã giúp con người tiết kiệm ñược rất nhiều thời gian trong tính toán, tìm kiếm thông tin và không gian lưu trữ thông tin mà không công nghệ nào có thể thay thế ñược
Một kết quả nghiên cứu trong năm 2006 của IDC, khối lượng thông tin ñã ñược số hóa của các bức ảnh, phim, thư ñiện tử, trang web, tin nhắn trực tuyến,
Trang 18Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9
cuộc gọi ñiện ñàm, cùng với các nội dung số khác trên khắp hành tinh là 161 ExaBytes (khoảng 161 tỉ GigaByte); tương ñương với 12 chồng sách ñều có chiều dài bằng khoảng cách từ trái ñất tới mặt trời, hoặc gấp 3 triệu lần số lượng thông tin trong tất cả các cuốn sách ñã ñược in ra ðể lưu trữ 161 exabyte, chỉ cần có hơn 2 tỉ chiếc iPod trên thị trường Trước ñó, một cuộc nghiên cứu tương tự ñã ñược những nhà khoa học của ðH Berkeley (Mỹ) tiến hành vào năm 2003 cho thấy tổng số lượng thông tin của thế giới sản xuất ra khi ñó mới chỉ có 5 ExaByte
Trong xu thế của sự phát triển, số hóa thông tin cũng là một tất yếu, là cơ sở cho việc tái tạo, phổ biến thông tin và tri thức Ứng dụng CNTT càng nhanh, càng hiệu quả thì lượng thông tin ñược số hóa cũng tăng theo tương ứng Trong thực tiễn, lượng hóa thông tin số có thể coi là một trong các tiêu chí cho việc ñánh giá mức ñộ hiệu quả của một dự án CNTT nhưng thường bị bỏ qua
- ðầu vào là thông tin, ñầu ra là thông tin hoặc tri thức
Như ñã trình bày phần khái niệm, thông tin chính là ñối tượng xử lý chủ yếu của CNTT Cùng với sự phát triển của xã hội, ñặc biệt là sự phát triển của cách mạng khoa học và công nghệ, hoạt ñộng trực tiếp tạo ra sản phẩm không còn là công việc của riêng người lao ñộng, mà của cả một bộ phận ngày càng tăng lên những người trực tiếp quản lý quá trình sản xuất, những kỹ sư, những nhà công nghệ Các sản phẩm ñược tạo ra từ CNTT có hàm lượng trí tuệ cao ngày càng tăng Trong lĩnh vực phần mềm của CNTT, sản phẩm tạo ra có hàm lượng giá trị do trí tuệ kết tinh bên trong sản phẩm có thể ñạt tới 80 - 90% tổng giá trị sản phẩm
2.1.1.3 Vai trò của công nghệ thông tin ñối với hoạt ñộng của cơ quan nhà nước
Trên phương diện của Chính phủ, CNTT cùng với sự phát triển của hệ thống interrnet sẽ giúp cho Chính phủ xóa bỏ rào cản về mặt vật lý giữa các hệ thống thông tin dựa trên giấy tờ truyền thống, giải phóng các luồng di chuyển thông tin trong hệ thống, rút ngắn các qui trình thủ tục, cung cấp các dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp, lắng nghe người dân và cộng ñồng cũng như trong việc tổ chức và cung cấp thông tin;
Theo mô hình “bốn thành phần, ba chủ thể” của Viện Chiến lược BCVT và CNTT thuộc Bộ Bưu chính Viễn Thông (nay là Bộ TTTT):
Trang 19Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ðối với các CQNN, nhờ vào khả năng số hóa, xử lý và tái tạo thông tin một cách tự ñộng, CNTT giúp cho việc tự ñộng hóa hoặc vi tính hóa các qui trình, thủ tục giấy tờ hiện hành Từ ñó, sẽ ñơn giản hóa các thủ tục hành chính, tạo ra phong cách lãnh ñạo mới, các cách thức mới trong việc xây dựng và quyết ñịnh chiến lược, cải tiến các hình thức cung cấp dịch vụ công Kết quả làm tăng tính hiệu quả của quá trình phê duyệt và cung cấp dịch vụ công một cách hiệu quả và kịp thời cho người dân, doanh nghiệp và cả trong hệ thống các CQNN
Mặt khác, tính minh bạch của thông tin trong môi trường số sẽ giúp cho việc nâng cao tính minh bạch và tin cậy của thông tin trong quản lý ñiều hành, cũng như
mở ra các cơ hội mới cho người dân ñược chủ ñộng tham gia góp ý vào các vấn ñề
về ñiều hành và hoạch ñịnh chính sách Thông qua internet và một số phương tiện truyền thông khác, việc phổ biến rộng rãi thông tin sẽ hỗ trợ việc trao quyền cho người dân cũng như quá trình ñưa ra quyết ñịnh của CQNN Tính minh bạch của thông tin không chỉ thể hiện sự dân chủ mà còn gầy dựng nên sự tin cậy giữa những
Trang 20Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
và nâng cao tính minh bạch trong các CQNN nhằm quản lý tốt hơn các nguồn lực kinh tế, xã hội
Ngay nay, lĩnh vực lãnh ñạo quản lý cũng như các lĩnh vực khác ñều ñang chịu sự tác ñộng của CNTT CNTT có thể hỗ trợ công tác quản lý nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của nó ðồng thời, hoạt ñộng lãnh ñạo quản lý cũng có tác ñộng lớn ñến sự phát triển và ứng dụng CNTT;
Việc ứng dụng CNTT là sử dụng những kết quả của CNTT ñể hỗ trợ cho các cá nhân, tổ chức hoạt ñộng xứ lý thông tin, hỗ trợ các khâu công việc cần thiết và cuối cùng, ở mức cao nhất là hỗ trợ cho các tổ chức hoạt ñộng và các cá nhân tự ñộng trao ñổi, khai thác thông tin trong môi trường CNTT; cải tiến, ñổi mới qui cách làm việc, ñạt hiệu quả công việc cao hơn, ñáp ứng những thay ñổi dang diễn ra
Có thể nói, CNTT có vai trò hết sức quan trọng trong việc cải cách hành chính và hiện ñại hóa nền hành chính, hướng ñến Chính phủ hiện ñại mà ngày nay gọi là CPðT Tuy nhiên, cần lưu ý CNTT chỉ là công cụ, phương tiện cho Chính phủ thực hiện tốt vai trò, chức năng của mình Cần tránh tư tưởng tuyệt ñối hóa CNTT dẫn ñến những ñịnh hướng sai lầm, làm sai lệch ñi mục tiêu, chức năng của Chính phủ
2.1.2 Ứng dụng CNTT trong hoạt ñộng của cơ quan nhà nước
Nghị quyết Hội nghị lần thứ VII Ban Chấp hành Trung ương (khoá VII) ngày
30/7/1994 xác ñịnh: "Ưu tiên ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến, như
Trang 21Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
Nghị quyết số 49/CP ngày 4/8/1993 của Chính phủ ñã ban hành về "Phát triển công nghệ thông tin ở Việt Nam trong những năm 90", …
Nhưng có thể nói, văn kiện có tầm quan trọng ñặc biệt, có giá trị to lớn và lâu dài trong việc chỉ ñạo, tổ chức việc xây dựng và thực hiện các chiến lược, kế hoạch
và dự án ứng dụng và phát triển CNTT chính là Chỉ thị 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ chính trị về ñẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá Chỉ thị ñã khẳng ñịnh: “Công nghệ thông tin là một trong các ñộng lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác ñang làm biến ñổi sâu sắc ñời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của thế giới hiện ñại…”
Theo Chỉ thị 58-CT/TW, ứng dụng CNTT là quá trình ñưa CNTT vào các
lĩnh vực KT-XH nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc ñẩy công cuộc ñổi mới, phát triển nhanh và hiện ñại hoá các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ ñộng hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, ñảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng ñi tắt ñón ñầu ñể thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HðH
Chỉ thị 58-CT/TW ñã là cơ sở cho sự ra ñời của Luật CNTT - Bộ luật ñầu tiên trong lĩnh vực CNTT, ñược Quốc Hội thông qua ngày 29/6/2006 theo Nghị quyết số 67/NQ-QH, là cơ sở pháp lý cho mọi hoạt ñộng ứng dụng và phát triển CNTT của ñất nước - và sau ñó là Nghị ñịnh số 64/2007/Nð-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt ñộng của CQNN
Theo Nghị ñịnh 64/2007/Nð-CP, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt ñộng của CQNN là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt ñộng của CQNN
nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt ñộng nội bộ của CQNN và giữa các
Trang 22Trường ðại Học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
Hiện nay, cĩ nhiều khái niệm khác nhau về CPðT nhưng cĩ một khái niệm được nhiều người chấp nhận là: “Chính phủ ứng dụng CNTT để hoạt động hiệu lực, hiệu quả hơn, minh bạch hơn, phục vụ nhân dân tốt hơn và phát huy vai trị làm chủ của người dân mạnh mẽ hơn” Như vậy, với cách hiểu này, việc xây dựng CPðT ở Việt Nam bắt đầu từ khi các CQNN sử dụng máy tính tính nâng cao hiệu quả hoạt động và phục vụ người dân tốt hơn ðiều cần lưu ý, CPðT ở đây phải được hiểu là bao gồm cả hệ thống hành chính, hệ thống ðảng, Viện kiểm sốt, Tịa án, Mặt trận
tổ quốc và các tổ chức, đồn thể khác
Như vậy, thực chất của việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN là việc xây dựng CPðT; CPðT vừa là định hướng, vừa là đích đến của việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN Vì vậy, việc nghiên cứu, về CPðT cũng chính
là nghiên cứu việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN
Trong thực tế, việc triển khai ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN nĩi riêng và CPðT nĩi chung cịn gặp rất nhiều khĩ khăn ðây vẫn là vấn đề đang được nhiều quốc gia và tổ chức trên thế giới nghiên cứu Do vậy, ở Việt Nam, đa số các bộ, ngành hay các cấp chính quyền địa phương vẫn cịn lúng túng, khơng biết ứng dụng CNTT bắt đầu từ đâu và ứng dụng như thế nào? Kế hoạch triển khai CPðT ra sao? Mặt khác, tài liệu về ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN vẫn cịn rất ít Hầu hết các tài liệu đều dưới dạng trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm từ nhiều nguồn, nhiều nơi khác nhau Cĩ nơi đã áp dụng thành cơng, cĩ nơi thất bại hoặc khơng đạt hiệu quả như mong đợi Vấn đề đặt ra cho các cấp CQNN là khơng thể triển khai ứng dụng rập khuơn mà phải lựa chọn ra các giải pháp phù hợp với điều kiện của mình
Xuất phát từ yêu cầu trên, tác giả tiếp cận và nghiên cứu một số tài liệu về Chính phủ điện tử của Chương trình phát triển Thơng tin Châu Á Thái Bình Dương của UNDP (UNDP-APDIP), phân tích hệ thống thơng tin theo phương pháp Merise,
Trang 23Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14
các báo cáo, tài liệu kinh nghiệm từ các diễn ñàn, hội thảo ứng dụng CNTT và từ nhiều nguồn thông tin trên Internet; Từ ñó, hệ thống có chọn lọc một số vấn ñề cốt lõi của CPðT và ứng dụng CNTT trong hoạt ñộng của CQNN, phù hợp với ñiều kiện của Chính phủ Việt Nam nói chung và chính quyền quận Long Biên nói riêng ðây cũng là một trong những nội dung quan trọng của Luận Văn
2.1.2.2 Các vấn ñề cốt lõi trong xây dựng Chính phủ ñiện tử
* Khái niệm, mục tiêu và các loại dịch vụ của Chính phủ ñiện tử
- Khái niệm về CPðT
CPðT vẫn ñang là ñề tài ñược nhiều quốc gia, tổ chức trên thế giới quan tâm
và nghiên cứu Vì vậy, có nhiều khái niệm khác nhau về CPðT nhưng một khái niệm ñược nhiều người chấp nhận là: “Chính phủ ñiện tử là Chính phủ ứng dụng CNTT ñể ñổi mới tổ chức, ñổi mới quy trình, giúp cho các cơ quan Chính phủ làm việc hiệu lực, hiệu quả và minh bạch hơn, cung cấp thông tin, dịch vụ tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp và các tổ chức và tạo ñiều kiện thuận lợi hơn cho người dân thực hiện quyền dân chủ và tham gia quản lý nhà nước” Với cách hiểu này, việc xây dựng CPðT ở Việt Nam bắt ñầu từ khi các CQNN sử dụng máy tính tính nâng cao hiệu quả hoạt ñộng và phục vụ người dân tốt hơn ñể thành công như ðan Mạch, Thụy ðiển, Singapore, Hàn Quốc,…
- Mục tiêu của CPðT
Mục tiêu của chung của CPðT là ñể cải tiến mối tác ñộng qua lại giữa ba chủ thể: Chính phủ, người dân và doanh nghiệp nhằm thúc ñẩy tiến trình chính trị, xã hội và kinh tế ñất nước, tiến ñến nền Chính phủ hiện ñại
Theo kinh nghiệm của các nước phát triển có 5 mục tiêu lớn thường ñược ñặt
ra cho CPðT:
(i) Nâng cao năng suất và tính hiệu quả của các CQNN: Việc rà soát, tái lập lại các qui trình và thủ tục ñể giảm bớt nạn quan liêu, hỗ trợ việc cung cấp dịch vụ, nâng cao năng suất về mặt hành chính và tăng cường tiết kiệm trong thời gian trung
và dài hạn ðây cũng chính là những lợi ích mà ứng dụng CNTT có thể ñem lại (ii) Tạo môi trường kinh doanh tốt hơn: Việc sử dụng CNTT trong hoạt ñộng của Chính phủ và việc xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin sẽ tạo ra môi trường thúc ñẩy kinh doanh thông qua việc cải thiện mối tác ñộng qua lại và tương tác giữa
Trang 24Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15
CQNN và doanh nghiệp Bằng việc tập trung giảm bớt các khâu rườm rà trong thủ tục, chú trọng ñến việc cung cấp dịch vụ nhanh chóng và hiệu quả sẽ tạo ra các ñiều kiện thu hút ñầu tư nhiều hơn
(iii) Khách hàng trực tuyến, không phải xếp hàng: ðiều này liên quan trực tiếp ñến việc cung cấp một cách hiệu quả các hàng hóa và dịch vụ công cộng cho người dân thông qua việc phản hồi nhanh chóng của Chính phủ Mục tiêu này hướng ñến việc cung cấp các hàng hóa và dịch vụ công cộng qua hệ thống máy tính
và mạng máy tính là chủ yếu, với sự tham gia tối thiểu của các cán bộ, nhân viên trong bộ máy
(iv) Tăng cường sự ñiều hành có hiệu quả của Chính phủ và sự tham gia rộng rãi của người dân: Nâng cao tính minh bạch và tin cậy của thông tin qua việc ñẩy nhanh ứng dụng CNTT trong quản lý ñiều hành, cũng như mở ra các cơ hội mới cho người dân ñược chủ ñộng tham gia góp ý vào các vấn ñề về ñiều hành và hoạch ñịnh chính sách CNTT sẽ hỗ trợ cho việc cung cấp thông tin một cách ñầy ñủ và nhanh chóng Việc phổ biến rộng rãi thông tin sẽ hỗ trợ việc trao quyền cho người dân cũng như quá trình ñưa ra quyết ñịnh của CQNN Tính minh bạch của thông tin không chỉ thể hiện sự dân chủ mà còn gầy dựng nên sự tin cậy giữa những nhà lãnh ñạo và tính hiệu quả trong ñiều hành Mặt khác, ñây cũng nhằm vào mục tiêu chống tham nhũng Tuy nhiên, nó cần thực hiện kết hợp cùng với các cơ chế khác mới trở nên có hiệu lực ñầy ñủ
(v) Nâng cao chất lượng cuộc sống cho các cộng ñồng vùng sâu, vùng xa: CNTT sẽ giúp cho Chính phủ có thể vươn tới các nhóm, cộng ñồng này, hỗ trợ và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân tại ñó bằng cách tạo ñiều kiện cho họ tham gia vào các hoạt ñộng chính trị cũng như cung cấp tối ña các dịch vụ và hàng hóa dụng cụ thiết yếu
Các mục tiêu trên không ñược liệt kê theo thứ tự quan trọng Tùy theo ñiều kiện của Chính phủ tự xác ñịnh các mục tiêu ưu tiên cho mình Các mục tiêu này không chỉ dừng lại ở tính hiệu quả của các thủ tục của Chính phủ mà còn là cải cách
và phát triển toàn diện
- Có bốn dạng dịch vụ cụ thể ñược cung cấp thông qua CPðT
Trang 25Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
16
Một là, Chính phủ với Công dân (Government-to-Citizen - G2C): bao gồm phổ biến thông tin tới công chúng, các dịch vụ công dân cơ bản như gia hạn giấy phép, cấp giấy khai sinh, khai tử, ñăng ký kết hôn và kê khai các biểu mẫu nộp thuế thu nhập cũng như hỗ trợ người dân ñối với các dịch vụ cơ bản như giáo dục, chăm sóc y tế, thông tin bệnh viện, thư viện và các dạng dịch vụ khác
Hai là, Chính phủ với doanh nghiệp (Government-to-Business - G2B): bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau ñược trao ñổi giữa Chính phủ và cộng ñồng doanh nghiệp bao gồm cả việc phổ biến các chính sách, các qui ñịnh và thể chế Các dịch
vụ ñược cung cấp bao gồm truy xuất các thông tin về kinh doanh, tải các mẫu ñơn, gia hạn giấy phép, ñăng ký kinh doanh, xin cấp phép và nộp thuế Các dịch vụ ñược cung cấp thông qua các giao dịch G2B cũng hỗ trợ việc phát triển kinh doanh, ñặc biệt là phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việc ñơn giản hóa các thủ tục xin cấp phép, hỗ trợ quá trình phê duyệt ñối với các yêu cầu của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ sẽ thúc ñẩy kinh doanh phát triển
Ở mức cao hơn, các dịch vụ G2B bao gồm việc mua sắm ñiện tử và trao ñổi trực tuyến giữa Chính phủ với các nhà cung cấp ñể mua sắm hàng hóa và dịch vụ cho Chính phủ Một ví dụ ñiển hình là các website mở và ñấu thầu Việc mua sắm ñiện tử làm cho quá trình ñấu thầu trở nên minh bạch và cho phép các doanh nghiệp nhỏ có thể tham gia ñấu thầu ñối với các dự án lớn của Chính phủ Hệ thống này cũng giúp cho Chính phủ có thể tiết kiệm chi tiêu thông qua việc cắt giảm chi phí cho môi giới trung gian và chi phí hành chính
Ba là, Chính phủ với người lao ñộng (Government-to-Employees - G2E): Các dịch vụ G2E còn bao gồm cả các dịch vụ G2C và các dịch vụ chuyên ngành khác dành riêng cho các công chức Chính phủ như việc cung cấp ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực qua ñó cải tiến các chức năng hành chính hàng ngày cũng như cách thức giải quyết công việc với người dân
Bốn là, Chính phủ với Chính phủ Government-to-Government - G2G): các dịch vụ G2G ñược triển khai ở hai cấp ñộ: ở ñịa phương hoặc trong nước hoặc ở cấp
ñộ quốc tế Các dịch vụ G2G là các giao dịch giữa Chính phủ trung ương/quốc gia
và các chính quyền ñịa phương, giữa các vụ và các công ty, cơ quan có liên quan
Trang 26Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
17
ðồng thời, các dịch vụ G2G là các giao dịch giữa các Chính phủ và có thể ñược sử dụng như một công cụ của các mối quan hệ quốc tế và ngoại giao
Hình 2.3: Chính phủ ñiện tử và các dịch vụ ñược cung cấp
* Mô hình phát triển của Chính phủ ñiện tử
Các nghiên cứu về CPðT trên thế giới ñã ñưa ra 4 mô hình tương ứng với 4 giai ñoạn phát triển của CPðT như sau:
- Giai ñoạn 1 - Chính phủ trực tuyến: là giai ñoạn Chính phủ bắt ñầu lên
Internet CPðT bắt ñầu ñược biểu hiện qua các trang web chủ yếu là cung cấp thông, biểu mẫu, tìm kiếm và có một số dịch vụ cơ bản như lịch làm việc của lãnh ñạo, hệ thống email ñể liên lạc… Trọng tâm của giai ñoạn này chính là “Internet hóa”
- Giai ñoạn 2 - Chính phủ tương tác: là giai ñoạn Chính phủ tăng cường sự
tương tác bằng cách nâng cấp các cơ sở hạ tầng thông minh, mở rộng các dịch vụ công lên mạng như cấp giấy phép kinh doanh, ñăng ký, kê khai thuế, … Trọng tâm của giai ñoạn này tập trung thay ñổi ở các cơ quan hành chính và thủ tục hành chính
- Giai ñoạn 3 - Chính phủ tích hợp: là giai ñoạn tích hợp trong các giao dịch
của Chính phủ ðây là giai ñoạn cải cách và tích hợp trong tổ chức hành chính, thiết
kế và xây dựng lại quá trình giao dịch, cung cấp các dịch vụ công có giá trị theo
Hệ thống giao tiếp Hệ thống giao tiếp
Trang 27Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
18
hướng một cửa, hỗ trợ truy cập ña kênh và hình thành cơ chế liên thông ñiện tử giữa các cơ quan công quyền Trọng tâm của giai ñoạn này hướng ñến công dân thông qua việc tích hợp
- Giai ñoạn 4: Chính phủ thông minh (hay Chính phủ theo yêu cầu), tương
ứng là giai ñoạn chuyển ñổi (Transformation) do yêu cầu phải xác ñịnh rõ việc phân phối thông tin và dịch vụ của Chính phủ ðiều này hoàn toàn phụ thuộc vào các chức năng nền tảng của tổ chức hành chính và sự mở rộng các mô hình ñối tác ñể tăng giá trị dịch vụ công Việc tích hợp ở giai ñoạn này không chỉ diễn ra bên trong hệ thống mà cả với các ñối tác liên tổ chức thông qua việc xây dựng và cung cấp các dịch vụ hợp tác Trọng tâm của giai ñoạn này là hướng ñến công dân thông qua hệ thống các giá trị mà dịch vụ công ñem lại
Hình 2.4: Bốn giai ñoạn phát triển của CPðT
Nguồn: tổng hợp tài liệu
Trong khi một số nước phát triển và các nước phát triển ñang ở giai ñoạn 2
và giai ñoạn 3, CPðT ở Việt Nam vẫn ñang còn ở giai ñoạn 1 và giai ñoạn 2 Thực
tế, một số ñịa phương vẫn ñang bắt ñầu ở giai ñoạn 1, một số ñịa phương ñã ở giai ñoạn 2 và ñang hướng ñến giai ñoạn 3
* Mô hình phát triển của trang web Chính phủ ñiện tử
Sự phát triển của các trang web CPðT ñược chia thành 5 giai ñoạn ñược thể hiện theo mô hình sau:
Trọng tâm là
“Internet hóa”
Trọng tâm là cơ quan hành chính
Trọng tâm là công dân qua tích hợp
Trọng tâm là công dân thông qua mạng các giá trị
Chính phủ
Trực tuyến
Chính phủ Tương tác
Chính phủ Tích hợp
Chính phủ Thông minh
Trang 28Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
19
Nguồn: United Nation Department of Public Information
Hình 2.5: Các giai ñoạn phát triển của trang web CPðT
Giai ñoạn I - Hiện diện: Sự xuất hiện của Chính phủ trực tuyến thông qua
một trang web hay một hệ thống các trang web của các chính quyền ñịa phương, có thể liên kết với các Bộ hay các Sở, ban ngành giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội, … Các thông tin thường là tĩnh và ít có tương tác với người dân
Giai ñoạn II – Tăng cường: Chính phủ cung cấp ngày càng nhiều những
thông tin về chính sách và dịch vụ công Nhiều liên kết cung cấp thông tin ñược tạo
ra ñể phục vụ cho người dân có thể truy cập dễ dàng, thường là các tài liệu, biểu mẫu, báo cáo, văn bản pháp luật, các quy ñịnh và bản tin
Giai ñoạn III – Tương tác: Chính quyền cung cấp các dịch vụ trực tuyến qua
hình thức tải về các biểu mẫu phục vụ cho việc nộp thuế và các ñơn ñăng ký (giấy phép) Thêm vào ñó, bước ñầu hình thành các cổng thông tin (portal) hay các trang web với những dịch vụ giúp cho người dân sử dụng ñược thuận tiện hơn
Giai ñoạn IV – Thay ñổi: Chính phủ bắt ñầu chuyển hóa bằng cách mở rộng
những hình thức tương tác hai chiều giữa “người dân và Chính phủ” Khả năng tương tác ñược tăng lên qua các tùy chọn trong việc ñóng thuế, thực hiện các thủ tục xin cấp giấy tờ tùy thân, giấy khai sinh, hộ chiếu, giấy phép và các giao dịch khác của G2C Mọi giao dịch ñều ñược thực hiện trực tuyến và cho phép người dân sử dụng các dịch vụ này 24/7 (24 giờ suốt 7 ngày trong tuần)
Giai ñoạn V – Kết nối: Chính phủ chuyển ñổi thành một “thực thể kết nối”, thực
hiện chức năng giải ñáp những thắc mắc, nhu cầu của người dân bằng việc phát triển các
Kết nối Thay ñổi Tương tác Tăng cường Hiện diện
Trang 29Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
20
trung tâm giao dịch một cửa (trung tâm tích hợp - một cơ sở hạ tầng văn phòng hợp nhất) ðây là cấp ñộ phức tạp nhất của những ý tưởng về một hệ thống Chính phủ ñiện
tử, ñược biểu hiện qua các kết nối sau:
Các kết nối ngang (giữa các CQNN)
Các kết nối dọc (các cơ quan trung ương và ñịa phương)
Các kết nối về hạ tầng kỹ thuật (sư tương thích giữa các chuẩn kỹ thuật) Các kết nối giữa Chính phủ và người dân
Các kết nối với các ñối tác liên quan (Chính phủ, khu vực tư nhân, các học viện, tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức phi lợi nhuận)
Hơn thế nữa, Chính phủ còn hỗ trợ và khuyến khích sự tham gia trực tuyến và
sự trao ñổi của người dân cả trong tiến trình ñưa ra những quyết ñịnh
* Khung chiến lược quốc gia về Chính phủ ñiện tử
Chính phủ hoặc cơ quan chịu trách nhiệm triển khai cần tham khảo ý kiến của những người tham gia khi phát triển một khung chiến lược quốc gia Khung chiến lược quốc gia phải bao gồm tầm nhìn, mục tiêu và kế hoạch thực hiện của Chính phủ, phương pháp và các tiêu chuẩn kỹ thuật ñối với các hệ thống ñược triển khai; Một khung cơ sở như vậy cần phải giải quyết các vấn ñề về tính riêng tư, an ninh của thông tin, việc bảo dưỡng và các tiêu chuẩn về giao diện
Tuy nhiên, cần lưu ý, một khung chiến lược quốc gia không phải là ñiều kiện tiên quyết cho bất kỳ một dự án nào Nói một cách, không ñược dừng các
dự án quan trọng tại các bộ, ngành hay các cấp chính quyền ñịa phương do thiếu khung chiến lược quốc gia Rất nhiều Chính phủ ñã mất nhiều năm, nhiều nguồn nhân lực quí báu trong việc xây dựng chiến lược quốc gia, trong khi họ có thể triển khai một số dự án trọng ñiểm Những gì mà Chính phủ phải thực hiện là ñảm bảo khung chiến lược quốc gia là một quá trình vẫn ñang ñược tiếp tục triển khai thực hiện chứ không dừng lại trên giấy tờ
Các vấn ñề cần quan tâm khi xây dựng khung chiến lược quốc gia về CPðT:
- Vai trò ñặc biệt quan trọng của lãnh ñạo
- Phương pháp tiếp cận triển khai CPðT
- Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phù hợp cho CPðT
Trang 30Trường ðại Học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
21
Cơ sở hạ tầng thơng tin Chính phủ là một mạng lưới kết nối tất cả các cơ quan của Chính phủ ðây là một cơng việc hết sức tốn kém địi hỏi phải lập kế hoạch liên ngành và liên chính quyền Khi xây dựng hệ thống mạng đường trục (backbone) – hệ thống mạng trục chính - cho CPðT cần phải xem xét những vấn đề sau:
Thứ nhất là chi phí, nghiên cứu khả thi về mặt tài chính là điều cần thiết
trong việc triển khai CPðT Các phân tích về lợi ích chi phí cĩ thể giúp Chính phủ quyết định hoặc mở một phần hệ thống mạng đường trục riêng của Chính phủ và thu tiền phí kết nối đối với các nhà khai thác viễn thơng để duy trì việc khai thác hoặc sử dụng mạng tư nhân trong trường hợp cĩ những hạn chế về mặt chi phí
Thứ hai là về vấn đề cơ sở hạ tầng, bao gồm cơ sở hạ tầng hiện nay của đất
nước, tình hình phát triển Internet, mật độ điện thoại, tốc độ thay đổi cơng nghệ, sự cho phép hội tụ và đầu tư về băng rộng
Thứ ba là các lợi ích và rủi ro, cĩ một hệ thống mạng đường trục của riêng
mình đảm bảo việc truyền thơng của Chính phủ được mở và bảo đảm an ninh 24 tiếng một ngày, 7 ngày trong một tuần và 365 ngày một năm Nhưng đồng thời, điều này cũng cĩ nghĩa với việc phải cĩ vốn cho việc nâng cấp và bảo dưỡng mạng lưới và chi phí cho việc thuê một đội cán bộ kỹ thuật hỗ trợ mạng thường xuyên Việc xây dựng một hệ thống mạng như vậy cĩ thể mất vài năm và hàng tỷ đơ
la để hồn thành Nếu Chính phủ muốn ngay lập tức triển khai CPðT là khơng thể
vì khơng đủ thời gian và tiền bạc để làm việc đĩ
Một phương pháp khác là sử dụng các mạng đường trục hiện cĩ của tư nhân, thường do một tập đồn viễn thơng lớn khai thác ðiều này cĩ nghĩa là Chính phủ
đĩ phải uỷ thác vấn đề an ninh của mạng cho nhà khai thác - người cũng sẽ chịu các khoản chi phí đối với các cơng việc thường xuyên như bảo dưỡng mạng và hỗ trợ
về mặt kỹ thuật cũng như phải chịu các rủi ro đối với những phá hoại ngầm cĩ thể xảy ra ðể giảm thiểu đe doạ đối với an ninh của mạng, đối với các cơ quan Chính phủ cần phải cĩ mức độ an ninh cao như quân đội
- Kiến trúc và các tiêu chuẩn phần mềm trong việc phát triển CPðT
Kiến trúc phần mềm liên quan đến kết cấu được tổ chức ở mức độ cao của hệ thống phần mềm Một nền tảng CPðT được tổ chức tốt, an ninh và linh hoạt rất cần
Trang 31Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
“nói chuyện với nhau” như qua việc gửi email hay các hình thức trao ñổi thông tin khác mà không xảy ra bất kỳ vấn ñề kỹ thuật nào ẩn ñằng sau sự vận hành trôi chảy
- Các lợi ích và rủi ro của sử dụng “phần mềm nguồn mở” cho CPðT
Phần mềm nguồn mở (Open Source Software – OSS), ñiển hình như hệ ñiều hành Linux, thường ñược các lập trình viên phát triển, cung cấp và cải tiến mã nguồn miễn phí trên Internet; ngược lại là phần mềm nguồn ñóng ñược các nhà phát triển giữ kín mã nguồn như một công thức bí mật Hạn chế của nó ở chỗ chỉ có người phát triển mới cải tiến ñược
Có hai ñặc tính chủ yếu xác ñịnh phần mềm nguồn mở: Một là, người sử dụng ñược truy cập tới mã nguồn ðiều này cho phép họ sửa ñổi, nghiên cứu hoặc
bổ sung các chức năng của phần mềm; Hai là, các hợp ñồng cấp phép cung cấp phần mềm ban ñầu và cung cấp lại phần mềm ñó dưới dạng cải tiến Nếu người sử dụng tiến hành thay ñổi ñối với phần mềm, họ phải trình lên hội ñồng các nhà phát triển ñể có thể tiếp tục tham gia trong các phiên bản phần mềm kế tiếp
Các lợi thế mà phần mềm nguồn mở ñem lại cho CPðT:
Thứ nhất, năng lực của phần mềm nguồn mở là có thể so sánh ñược với các
phần mềm nguồn ñóng Nó giúp cho việc cắt giảm chi phí do các vấn ñề về bản quyền và giá cả phần mềm cũng ít hơn
Thứ hai, các giải pháp nguồn mở thường có tính tương tác cao do sử dụng các
chuẩn toàn cầu ðiều này ñảm bảo cho sự liên khai thác và truy cập cho tất cả người sử dụng, bất kể họ sử dụng các nền tảng (platform) ñộc quyền hay phần mềm nguồn mở,
Trang 32Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
23
cho phép tích hợp liên ngành một cách thuận tiện Thực tế, ña số các phần mềm ñộc quyền muốn thu hút và duy trì khách hàng sẽ hỗ trợ việc tích hợp với các sản phẩm bên ngoài và các tiêu chuẩn toàn cầu
Thứ ba, phần mềm nguồn mở ñược lập cấu hình chính xác là một hệ thống
vừa an ninh vừa ñộc quyền Trên thực tế, một số người sử dụng tranh luận rằng, các
hệ thống ñược xây dựng trên phần mềm từ một nhà sản xuất duy nhất thường dễ bị tấn công hơn các hệ thống ñược tích hợp phần mềm từ các nguồn khác nhau như Linux
Có rất nhiều lý do dẫn ñến thực tế ñó là phần mềm nguồn mở là công việc của các nhà lập trình trên toàn thế giới, những người cùng phối hợp xây dựng mã phần mềm Mã phần mềm này sau ñó lại ñược các nhà lập trình khác xem xét lại Tính ña dạng làm cho nó trở nên không thể bị tấn công bởi virus ðiều này trái ngược với phần mềm nguồn ñóng
Thứ tư, chuyển sang phần mềm nguồn mở có thể là một phần của chiến lược
Chính phủ nhằm giảm bớt nạn vi phạm bản quyền phần mềm Với phần lớn các giấy phép phần mềm nguồn mở, người ta dễ chấp nhận mua một bản sao phần mềm
và cài ñặt trên nhiều máy khác nhau hoặc ñơn giản là tải miễn phí từ Internet
Tuy nhiên, bên cạnh ñó cũng có những rủi ro trong việc sử dụng phần mềm nguồn mở:
Thứ nhất, là rủi ro của việc lựa chọn sử dụng phần mềm nguồn mở có thể
làm cho việc cài ñặt các sản phẩm không phù hợp với nhu cầu của người sử dụng Chi phí của việc không ñáp ứng các nhu cầu thiết yếu của CPðT và các ứng dụng khác có thể lớn hơn chi phí tiết kiệm thực tế từ việc sử dụng nguồn mở
Thứ hai, Chính phủ cần có các nhân viên kỹ thuật trợ giúp và mở rộng các
chức năng bổ sung trong các ứng dụng phân mềm Trên thực tế, chi phí nguồn mở
có thể tốn nhiều chi phí hơn so với phần mềm ñộc quyền
Thứ ba, là những rủi ro liên quan ñến sử dụng phần mềm nguồn mở là bằng
sáng chế, tính tin cậy, an ninh và chất lượng Mặt khác, dù có cộng ñồng nguồn mở
hỗ trợ kỹ thuật nhưng không có một ñảm bảo nào về thời gian khắc phục, cũng như chịu trách nhiệm khi sự cố xảy ra ðây cũng là một trong những hạn chế của PMNM so với phần mềm thương mại
* Các chỉ tiêu ñánh giá Chính phủ ñiện tử
Trang 33Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
24
- Chỉ số CPđT (E-Goverment Index)
đây là chỉ số dùng ựể ựo năng lực và mức ựộ sẵn sàng của từng quốc gia trong việc xây dựng CPđT dựa trên nền tảng CNTT và truyền thông phát triển ựất nước Năng lực của CPđT ựược ựánh giá qua mức ựộ ựầu tư tài chắnh, hạ tầng, nguồn nhân lực, chắnh sách, tổ chức quản lý; còn mức ựộ sẵn sàng cho CPđT ựược ựánh giá qua khả năng cung cấp thông tin và tri thức cho dân chúng và doanh nghiệp
Chỉ số này ựược tắnh dựa trên 3 yếu tố cơ bản: (1) sự hiện diện của các trang web do Chắnh phủ xây dựng, (2) hạ tầng CNTT-truyền thông và (3) nền giáo dục ựào tạo Các yếu tố này ựược tắnh và thể hiện qua 3 chỉ tiêu:
(i) Chỉ số web (Web Measure Index)
(ii) Chỉ số hạ tầng viễn thông (Telecommunication Infrastructure Index)
(iii) Chỉ số nguồn nhân lực (Human Capital Index)
- đánh giá tiến ựộ CPđT dựa trên các chỉ số sẵn sàng về mạng
Chỉ số sẵn sàng về mạng (NRI - Networked Readiness Index) do Trường đại học Harvard phát triển cho mục ựắch phát triển quốc tế Nó như một thước ựo ở tầm
vĩ mô nhằm giúp hiểu một cách thấu ựáo hơn Ộmôi trường khác nhau của các quốc gia ảnh hưởng ựến việc ứng dụng và sử dụng CNTT như thế nàoỢ
NRI là một chỉ số tổng hợp nhằm ựánh giá mức ựộ Ộsẵn sàngỢ ở qui mô rộng
Nó bao gồm 2 chỉ số: sử dụng mạng và các nhân tố thúc ựẩy
Chỉ số sử dụng mạng ựược ựịnh nghĩa bởi việc mở rộng phát triển CNTT tại từng nước và thường ựược ựo theo 5 biến số: số người sử dụng Internet trên 100 dân, số thuê bao di ựộng trên 100 dân, số người sử dụng Internet trên 1 máy chủ (host), tỷ lệ % máy tắnh kết nối Internet và tắnh khả dụng của truy cập công cộng ựối với Internet
đối với các chỉ số phụ tạo nên các tác nhân tác ựộng, ựược xây dựng ựể phản ánh không chỉ các ựiều kiện tiên quyết của việc sử dụng mạng chất lượng cao mà còn tiềm năng trong việc phát triển và khai thác mạng trong tương lai tại một ựất nước cụ thể:
(i) Truy cập mạng (cơ sở hạ tầng thông tin và phần cứng, phần mềm và Trợ giúp)
Trang 34Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
25
(ii) Chính sách mạng (chính sách CNTT, môi trường kinh doanh và kinh tế) (iii) Xã hội mạng (ñào tạo qua mạng, các cơ hội CNTT và ñầu tư của xã hội) (iv) Kinh tế mạng (thương mại ñiện tử, Chính phủ ñiện tử và cơ sở hạ tầng tổng thể)
Trong NRI, các chỉ số vi mô về CPðT ñược xác ñịnh qua tính hiệu quả của Chính phủ trong việc thúc ñẩy việc ứng dụng CNTT, tính khả dụng của các dịch vụ Chính phủ trực tuyến, mở rộng các trang web của Chính phủ và tác ñộng qua lại dựa trên Internet giữa doanh nghiệp và Chính phủ
- Khoảng cách số (Digital Divide index)
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế ñịnh nghĩa chỉ số này là sự khác biệt giữa các cá nhân, các hộ gia ñình, các ngành kinh doanh và các khu vực ñịa lý theo các tiêu chí sau: thứ nhất, về các cơ hội tiếp cận với CNTT và thứ hai là khả năng
sử dụng Internet cho các hoạt ñộng khác nhau của họ Thực tế, có một khoảng cách lớn giữa những người tiếp cận với CNTT và có khả năng sử dụng chúng một cách hiệu quả với những người không có khả năng tiếp cận và sử dụng
Không tiếp cận ñược với các sản phẩm và dịch vụ CNTT cũng gây ra nhiều bất lợi về mặt kinh tế xã hội Mặt khác, nó cũng là vấn ñề trở ngại cho sự thành công của CPðT CPðT ñóng một vai trò quan trọng trong việc rút ngắn khoảng cách số Khi phát triển các hạ tầng cơ sở thông tin của Chính phủ sẽ tăng khả năng tiếp cận với Internet cho toàn bộ người dân
Khoảng cách số ñược xác ñịnh bằng khả năng tiếp cận CNTT của dân cư Các chỉ số ñể xác ñịnh là: (1) Mật ñộ ñiện thoại; (2) Tỉ lệ sử dụng máy tính cá nhân; (3) Số lượng người sử dụng Internet
ðây là ba chỉ số cho phép ñánh giá khả năng và cơ hội kết nối, mức ñộ kết nối và phân chia về kỹ thuật số
Khác với chỉ số CPðT và chỉ số sẵn sàng về mạng, khoảng cách số không ñược coi là chỉ tiêu ñánh trực tiếp về CPðT mà chỉ số dùng ñể phân chia các nguồn thông tin giàu và nghèo nhưng CPðT ngày càng phụ thuộc nhiều vào hệ thống internet và khả năng sử dụng internet của người dân, ñây chính là một trong những yếu tố ñảm bảo cho sự thành công của CPðT
Trang 35Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
26
2.1.3 Nội dung và các bước triển khai ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà nước các cấp
2.1.3.1 Nội dung triển khai ứng dụng CNTT
Mục tiêu chung của ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà nước các cấp nhằm ựạt ựược những kết quả cụ thể trong tổ chức như tin học hóa hay tự ựộng hóa một số khâu cần thiết trong công việc; nâng cao hiệu quả trao ựổi, khai thác thông tin trong môi trường CNTT; ựổi mới quy cách làm việc ựể ựạt hiệu cao hơn;
và tiến ựến sử dụng CNTT trong hỗ trợ cho việc ra quyết ựịnh quản lý
Các công việc chủ yếu và cơ bản nhất mà ứng dụng CNTT cho bất cứ lĩnh vực nào và ở qui mô nào cũng phải tuân theo ựó là:
(i) Công tác lãnh ựạo, chỉ ựạo, ựiều hành đánh giá về việc ban hành các quy hoạch, kế hoạch, chắnh sách,Ầ ựể ưu tiên phát triển ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước Tăng cường hoạt ựộng của Ban điều hành triển khai công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt ựộng của cơ quan nhà nước Nâng cao vai trò, trách nhiệm của lãnh ựạo công nghệ thông tin ở các cấp, các ngành Người ựứng ựầu các
cơ quan phải chủ ựộng, có quyết tâm chắnh trị cao, theo sát và ủng hộ quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào cơ quan mình
(ii) Phát triển hạ tầng kỹ thuật, phát triển mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Nhà nước, tận dụng tối ựa cơ sở hạ tầng có sẵn, kết nối tới cấp xã, phường, ựảm bảo an toàn, an ninh thông tin Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bảo ựảm ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước, bao gồm: máy tắnh, mạng máy tắnh, các giải pháp an toàn, an ninh thông tin Ở các cấp cơ sở cũng phải thực hiện các yêu cầu này Tùy theo ựiều kiện tài chắnh của ựơn vị, nhu cầu ứng dụng và khả năng công nghệ lúc ựó mà xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật phù hợp đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng CNTT phục vụ ứng dụng CNTT của các
cơ quan nhà nước tại ựịa phương (Tỷ lệ trung bình máy tắnh/CBCC; tỷ lệ các cơ quan trực thuộc có LAN, kết nối Internet tốc ựộ cao, kết nối WAN; hạ tầng bảo ựảm
an toàn, an ninh thông tinẦ) Trang bị hạ tẩng bảo ựảm truy cập thuận tiện tới các dịch vụ công qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: Cổng thông tin ựiện tử hoặc trang thông tin ựiện tử; trung tâm chăm sóc khách hàng; ựiện thoại cố ựịnh; ựiện thoại di ựộng; bộ phận một cửa và các hình thức khác
Trang 36Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
27
Xây dựng Trung tâm kết nối, liên thông các hệ thống thông tin ở ựịa phương, hướng tới bảo ựảm liên thông giữa các hệ thống thông tin của cơ quan, cung cấp thông tin hiệu quả, linh hoạt cho người dân và doanh nghiệp
(iii) Kết quả thực hiện hoạt ựộng ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà nước đánh giá hiện trạng ứng dụng CNTT trong nội bộ các cơ quan nhà nước tại ựịa phương theo các mặt như: phục vụ công tác chỉ ựạo, quản lý và ựiều hành; phục
vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ; phục vụ các công tác khác Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý văn bản và ựiều hành các cấp Xây dựng mới, nâng cấp và hoàn thiện các ứng dụng CNTT trong các hoạt ựộng nghiệp vụ, ựáp ứng nhu cầu công tác tại mỗi cơ quan Nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống ứng dụng CNTT khác trong công tác nội bộ theo hướng hiệu quả hơn, mở rộng kết nối
(iv) Hiện trạng về nguồn nhân lực ứng dụng CNTT đánh giá hiện trạng về việc bảo ựảm nguồn nhân lực phục vụ ứng dụng CNTT, cụ thể như: cơ cấu tổ chức quản lý CNTT các cấp; trình ựộ, kỹ năng ứng dụng CNTT của các cán bộ chuyên trách, cán bộ, công chức ứng dụng CNTT;Ầ đây là nội dung rất quan trọng quyết ựịnh sự thành công hay thất bại của việc ứng dụng CNTT Tổ chức tuyên truyền rộng rãi nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức về các lợi ắch trong việc xây dựng Chắnh phủ ựiện tử cho cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp đẩy mạnh và
xã hội hóa việc bồi dưỡng, hướng dẫn kỹ năng sử dụng máy tắnh, khai thác Internet cho người dân
Tăng cường ựào tạo kỹ năng về ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin các cấp Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin cho lãnh ựạo các cơ quan nhà nước đẩy mạnh hình thức ựào tạo trực tuyến cho cán bộ, công chức
(v) Xây dựng các CSDL cần thiết phục vụ công tác xử lý thông tin và quản
lý, ựiều hành của tổ chức đây một trong các yếu tố cơ bản ựể các hệ thống thông tin ựiện tử có thể hoạt ựộng ựược, ựồng thời nó cũng là kết quả ựạt ựược của việc ứng dụng CNTT
Các cơ sở dữ liệu:
- Thủ tục hành chắnh trên Internet
Trang 37Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
28
- Cán bộ, công chức, viên chức
- Kinh tế công nghiệp và thương mại
- Tài nguyên và môi trường
Cần lưu ý là việc ứng dụng CNTT trong một hệ thống luôn khởi ựiểm từ bên trong hệ thống bằng việc tự ựộng hóa hay tin học hóa một số khâu ựiều hành, tác nghiệp, qua ựó xây dựng CSDL trong ựơn vị rồi mới hướng ra bên ngoài điều này
có nghĩa là yêu cầu về sự sẵn sàng từ bên trong hệ thống Cụ thể là yêu cầu về trình
ựộ, kiến thức nhất ựịnh về CNTT của ựội ngũ cán bộ, nhân viên trong hệ thống, ựiều kiện về cơ sở vật chất, hạ tầng thông tin; và CSDL ựược số hóa
2.1.3.2 Các bước triển khai ứng dụng CNTT
UNDP ựã ựưa ra 5 bước ựể triển khai ứng dụng CNTT trong quản nhà nước như sau: (1) Phát triển tầm nhìn, (2) đánh giá mức ựộ sẵn sàng ựiện tử, (3) Xác ựịnh các mục tiêu thực tế, (4) Tập trung các thủ tục hành chắnh và phát triển thay ựổi chiến lược quản lý và (5) Xây dựng liên kết công-tư
(1) Phát triển tầm nhìn
Trước khi triển khai một dự án ứng dụng CNTT lớn, việc ựầu tiên là cần xác ựịnh ựược những mục tiêu cần ựạt ựược Các mục tiêu và mục ựắch của ứng dụng CNTT trong hoạt ựộng của CQNN là gì?
Tầm nhìn phải phản ánh ựược các mục tiêu phát triển lớn hơn của ựất nước cũng như những mối quan tâm và mục tiêu rộng lớn hơn của xã hội
Trang 38Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
29
điều quan trọng là phải làm cho người dân (người sử dụng) cùng tham gia xây dựng tầm nhìn và khuyến khắch sự tham gia của những người có liên quan trong quá trình ựưa ra quyết ựịnh Với việc tham gia của người dân, doanh nghiệp
và cộng ựồng xã hội trong quá trình này, cơ hội thành công của dự án ngày càng tăng
(2) đánh giá mức ựộ sẵn sàng ựiện tử
điều quan trọng ở ựây là phải tiến hành khảo sát, kiểm kê tài sản về hiện trạng CNTT trong toàn hệ thống Sau khi xác ựịnh mình có gì, tiếp tục xác ựịnh chất lượng của những gì mình có cũng như những gì mình chưa có Cần phải xây dựng một danh sách những thứ cần mua hoặc những gì cần phải có ựể triển khai
để làm ựiều này, cần ựặt ra những câu hỏi sau khi tiến hành khảo sát, kiểm kê:
(i) Con người và kỹ năng:
1 Họ có những kỹ năng CNTT gì?
2 Mức ựộ thông thạo của họ?
3 Liệu những kỹ năng của họ có ựủ ựể triển khai CPđT?
(ii) Phần cứng, phần mềm và thiết bị:
1 Cơ quan anh/chị ựang sử dụng phần cứng/phần mềm CNTT nào?
2 Tình trạng mới/cũ của thiết bị?
3 Cơ sở hạ tầng vật lý viễn thông của Chắnh phủ hiện nay ra sao?
Trang 39Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
30
Vì vậy, việc ứng dụng CNTT là ñể nhằm một số mục tiêu chính:
- Mục tiêu cung cấp thông tin
Cung cấp thông tin về các hoạt ñộng của CQNN, giúp cho người dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội hiểu về cơ quan công quyền, về những công việc của
cơ quan công quyền liên quan ñến mục tiêu bảo ñảm tính ổn ñịnh, phát triển KT-XH nói chung và phục vụ ñời sống, nhu cầu của người dân nói riêng Thông tin này phải khác với thông tin trên báo chí ở chỗ ñây là thông tin chính thức do CQNN cung cấp nhằm giúp cho người dân hiểu ñược những chủ trương, chính sách và các chương trình hành ñộng của chính quyền
Cung cấp thông tin quan trọng, có giá trị và hỗ trợ ñối với ñời sống, làm ăn
và sự ổn ñịnh, phát triển cho người dân trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, y tế, giáo dục, khoa học công nghệ, … Bản thân hoạt ñộng của các CQNN ñã biến các cơ quan thành nguồn thông tin phong phú, ña dạng, mang lại nhiều giá trị cho ñời sống, xã hội và sự phát triển chung Nếu nguồn thông tin này ñược khai thác và sử dụng ñúng mức sẽ tạo nhiều giá trị cho xã hội Ví dụ thông tin về khuyến nông cho người nông dân, hoặc thông tin về thị trường, giá cả (trong nước và quốc tế), … ñều
là những thông tin rất bổ ích cho người dân, doanh nghiệp
Cung cấp thông tin về dịch vụ công cho công dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội, như thông tin về các thủ tục hành chính, về cơ chế, chính sách liên quan ñến các dịch vụ công Có thể thấy ñây là nguồn thông tin rất giá trị ñối với công dân, doanh nghiệp khi cần ñến các dịch vụ công
Cung cấp thông tin nhằm tạo sự hiểu biết giữa Chính phủ với cộng ñồng, về các chức năng, hoạt ñộng của các cơ quan của Chính phủ
- Tăng cường tương tác, trao ñổi thông tin giữa CQNN với công dân, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội thông qua các website
Không chỉ ngừng ở việc cung cấp thông tin, các website còn là nơi thuận lợi cho các CQNN nắm bắt những ý kiến phản hồi, những vấn ñề, nhu cầu của công dân, doanh nghiệp và cộng ñồng; hoặc ý kiến tham gia của người dân vào việc ra các quyết ñịnh liên quan ñến cuộc sống của cộng ñồng Người dân có thể giao tiếp trực tuyến với cơ quan công quyền ñể ñược tư vấn, hướng dẫn lựa chọn dịch vụ
- Thực hiện dịch vụ công trực tuyến qua mạng
Trang 40Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
31
Khi ñủ các ñiều kiện về công nghệ, về quy ñịnh pháp lý và niềm tin, Chính phủ ñiện tử sẽ trở thành nơi diễn ra hầu hết các dịch vụ công, giữa một bên là công dân, các tổ chức xã hội, với một bên là hệ thống bộ máy các cơ quan công quyền chức năng, hoặc các tổ chức ñược nhà nước giao quyền, thông qua các quan hệ: Tương tác trực tuyến ñể giải quyết các thủ tục hành chính qua mạng, trong quan hệ giao dịch giữa cơ quan hành chính nhà nước với công dân và các tổ chức xã hội;
Tương tác trong giao dịch “phản ứng nhanh” của cơ quan hành chính nhà nước nhằm tháo gỡ, hỗ trợ giải quyết những khó khăn, những vấn ñề vướng mắc của công dân, doanh nghiệp Ở mức này, cần phải có cơ chế tiếp nhận, xử lý, giải quyết những vấn ñề ñặt ra từ thực tiễn qua mạng; ñòi hỏi phải có phân ñịnh rõ ràng phạm vi và sự liên kết trách nhiệm giữa các cơ quan chức năng Tạo ñiều kiện tối ña cho sự phát triển, tháo gỡ nhanh chóng những vướng mắc, khó khăn cho các ñối tác tham gia vào quá trình phát triển, luôn là ñộng lực ñối với các quốc gia chủ trương xây dựng nền hành chính phát triển
Tương tác trong các quan hệ giao dịch ñiện tử giữa Chính phủ với các ñối tác khác nhau, nhằm ñáp ứng nhu cầu về cung ứng dịch vụ công qua mạng: giữa Chính phủ với công dân, giữa Chính phủ với doanh nghiệp, giữa Chính phủ với Chính phủ, về các dịch vụ: ñấu thầu, tư vấn, mua sắm hàng hóa, lựa chọn các dịch vụ chất lượng, thanh toán, kiểm soát, …
Nền hành chính ngày càng phải ñối mặt với những thách thức từ khối lượng công việc, nhu cầu phát triển và những vấn ñề ñặt ra từ thực tiễn cuộc sống xã hội ngày càng lớn; ngân sách chi tiêu, sử dụng cho hoạt ñộng của nền hành chính ngày càng có xu hướng cắt giảm; ñòi hỏi cách thức hoạt ñộng của Chính phủ phải thay ñổi và xu thế ñưa một phần lớn các hoạt ñộng của Chính phủ liên quan ñến dịch vụ công lên mạng ñiện tử, ñang ngày càng trở thành mục tiêu của các nền hành chính hiện ñại
Vì vậy, vấn ñề cần giải quyết chính là phải xác ñịnh các dịch vụ nào sẽ ñược cung cấp và dịch vụ nào sẽ ñược cung cấp trực tuyến ñầu tiên Những dịch vụ cần
ñược ưu tiên cung cấp sẽ là những dịch vụ có thể ñem các giá trị thiết thực cho