ðể ñạt ñược các mục tiêu trên, nông nghiệp sinh thái dựa vào nền tảng khoa học của sự phát triển bền vững trong ñó sự tương tác giữa các yếu tố trong hệ thống của nó hướng tới việc duy t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Lều Ánh Dưỡng
Trang 4Tôi cũng xin chân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của lãnh ñạo, cán bộ Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê quận Long Biên; Chủ tịch, cán bộ ñịa chính các phường Thượng Thanh, Giang Biên, Cự Khối, Phúc Lợi, Ngọc Thụy ñã tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu và những thông tin cần thiết liên quan Cảm ơn gia ñình, các anh chị ñồng nghiệp, bạn bè ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi hoàn thành Luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lều Ánh Dưỡng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN Error! Bookmark not defined LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined MỤC LỤC Error! Bookmark not defined DANH MỤC CÁC BẢNG Error! Bookmark not defined
DANH MỤC BIỂU ðỒ vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined I ðẶT VẤN ðỀ 169
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
2.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp 3
2.1.1 Khái quát về ñất nông nghiệp 3
2.1.2 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới 4
2.1.3 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp của Việt Nam 6
2.2 Quan ñiểm phát triển nông nghiệp theo hướng sinh thái 8
2.2.1 Cơ sở lý luận về nông nghiệp sinh thái 8
2.2.2 Lý luận về nông nghiệp ñô thị sinh thái 11
2.3 Tình hình nghiên cứu nông nghiệp ñô thị sinh thái trên thế giới 17
2.3.1 Tình hình chung 17
2.3.2 Nông nghiệp ñô thị ở các nước phát triển 19
2.3.3 Nông nghiệp ñô thị ở các nước ñang phát triển 20
2.3.4 Những kinh nghiệm rút ra từ quá trình phát triển nông nghiệp ñô thị sinh thái của một số nước 23
2.4 Tình hình nghiên cứu nông nghiệp sinh thái ở Việt Nam 24
2.5 Kết quả nghiên cứu về nông nghiệp sinh thái ở thành phố Hà Nội 26
2.6 Kết quả nghiên cứu về nông nghiệp sinh thái ở Quận Long Biên 27
Trang 6III đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28
3.2 Nội dung nghiên cứu 28
3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan ựến sử dụng ựất ựai và sản xuất nông nghiệp 28
3.2.2 Thực trạng phát triển nông nghiệp trên ựịa bàn quận Long Biên 28
3.2.3 đề xuất mô hình sản xuất nông nghiệp sinh thái trên ựịa bàn quận 29
3.2.4 đề xuất giải pháp phát triển nông nghiệp sinh thái trên ựịa bàn quận 29 3.3 Phương pháp nghiên cứu 29
3.3.1 Chọn ựiểm nghiên cứu 29
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 29
3.3.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 29
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu ựiều tra 30
3.3.5 Phương pháp tắnh hiệu quả sử dụng ựất 30
IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
4.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường 33
4.1.1 điều kiện tự nhiên 33
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 34
4.1.3 Môi trường sinh thái 37
4.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 39
4.2.1 Tăng trưởng kinh tế 39
4.2.2 Chuyển dịch kinh tế 41
4.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 41
4.2.4 Thực trạng các vấn ựề xã hội 44
4.2.5 Thực trạng và xu thế phát triển ựô thị 45
4.2.6 đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội 45
4.3 Tình hình quản lý và sử dụng ựất ựai 47
4.4 Thực trạng phát triển nông nghiệp Quận Long Biên 50
4.4.1 Tình hình sử dụng ựất 50
4.4.2 Thực trạng phát triển nông nghiệp quận Long Biên 54
Trang 74.4.3 Một số mô hình trang trại sản xuất nông nghiệp theo hướng sinh thái 67
4.4.4 Nhận xét về thực trạng sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn quận Long Biên, ñánh giá thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn
quận Long Biên 73
4.5 ðề xuất một số mô hình sản xuất nông nghiệp sinh thái tại quận long biên 77
4.5.1 Những căn cứ ñề xuất mô hình phát triển nông nghiệp 77
4.5.2 Tiêu chí của nông nghiệp sinh thái quận Long Biên thành phố Hà Nội 77
4.5.3 Quan ñiểm phát triển ngành nông nghiệp quận Long Biên 79
4.5.4 ðề xuất mô hình sản xuất nông nghiệp quận Long Biên 80
4.6 Các giải pháp chủ yếu ñể phát triển nông nghiệp quận long biên theo hướng ñô thị sinh thái trong thời gian tới 81
4.6.1 Thực hiện quy hoạch và bố trí SX theo hướng nông nghiệp sinh thái 81 4.6.2 Giải pháp về vốn và ñầu tư vốn thực hiện xã hội hoá các hoạt ñộng ñầu tư trên các lĩnh vực phát triển kinh tế – xã hội trên ñịa bàn Quận 82
4.6.3 Giải pháp về khoa học công nghệ 83
4.6.4 Giải pháp về bảo vệ môi trường sinh thái 83
4.6.5 Giải pháp về xây dựng hệ thống cơ cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của quận 85
4.6.6 Giải pháp về thị trường 85
4.6.7 Giải pháp về các cơ chế chính sách và vai trò về tổ chức quản lý của các cấp lãnh ñạo trong quá trình phát triển kinh tế của quận 86
V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 88
5.1 Kết luận 88
5.2 ðề nghị 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 95
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Biến ựộng về diện tắch ựất nông nghiệp và diện tắch ựất canh tác
hàng năm ở Việt Nam (1993-2003) 7
Bảng 4.1: Các loại ựất chắnh của quận Long Biên 35
Bảng 4.2: Tốc ựộ phát triển kinh tế quận Long Biên 40
Bảng 4.3 : Số lượng gia súc 42
Bảng 4.4: Biến ựộng dân số của quận Long Biên qua các năm 44
Bảng 4.5: Tổng hợp các loại ựất trên ựịa bàn quận Long Biên năm 2011 51
Bảng 4.6: Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của quận Long Biên năm 2011 52
Bảng 4.7: Tình hình sử dụng và biến ựộng các loại ựất chắnhquận Long Biên từ năm 2007 ựến nay 53
Bảng 4.8: Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp qua các năm 57
Bảng 4.9: Một số sản phẩm nông nghiệp quận Long Biên 57
Bảng 4.10: Hiện trạng các loại hình sử dụng ựất quận Long Biên 60
Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế LUT 2 Lúa 61
Bảng 4.12: Hiệu quả kinh tế LUT 1 Lúa 62
Bảng 4.13: Hiệu quả kinh tế LUT 1 Lúa - màu 63
Bảng 4.14: Hiệu quả kinh tế LUT chuyên màu và cây công nghiệp ngắn ngày 63
Bảng 4.15: Hiệu quả kinh tế LUT cây ăn quả 64
Bảng 4.16: Hiệu quả kinh tế LUT nuôi trồng thuỷ sản 65
Bảng 4.17: đánh giá hiệu quả sử dụng ựất trên các LUT 67
Bảng 4.18: Thực trạng ựất ựai các loại mô hình trang trại nông nghiệp 69
Bảng 4.19: Hiệu quả kinh tế của các loại mô hình trang trại 70
Bảng 4.20: đánh giá hiệu quả sử dụng ựất của ba mô hình trang trại 72
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 4.1: Biểu ñồ cơ cấu kinh tế quận Long Biên năm 2011 40
Biểu ñồ 4.2: Các loại ñất trên ñịa bàn quận Long Biên 51
Biểu ñồ 4.3: Giá trị thu nhập của ba mô hình trang trại 72
Trang 10TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
Trang 11I ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố khu dân cư và các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, có ý nghĩa kinh tế chính trị sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
Trong nông nghiệp, ñất ñai không những là ñối tượng lao ñộng mà còn
là tư liệu sản xuất không thể thay thế, là hoạt ñộng sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của con người Hầu hết các nước trên thế giới ñều phải xây dựng một nền kinh tế xuất phát từ phát triển nông nghiệp, dựa vào khai thác các tiềm năng từ ñất và lấy ñó làm cơ sở phát triển cho các ngành khác Chính vì vậy, việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai hợp lý, có hiệu quả và phát triển bền vững ñang trở thành vấn ñề cấp bách của các nước trên thế giới ðiều mà các nhà khoa học trên thế giới quan tâm là làm thế nào ñể sản xuất ra nhiều lương thực, thực phẩm nhất ñể ñáp ứng nhu cầu sử dụng của con người
ðể thực hiện ñược mục tiêu trên cần phải bắt ñầu từ việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất trong nông nghiệp
Tuy nhiên, do sức ép của gia tăng dân số và nhu cầu phát triển xã hội, ñất nông nghiệp ñang ñứng trước nguy cơ bị giảm mạnh về số lượng và chất lượng Con người ñã và ñang khai thác quá mức mà chưa có nhiều các biện pháp hợp lý ñể bảo vệ ñất ñai Hiện nay, việc sử dụng ñất ñai một cách hiệu quả, giữ gìn và bảo vệ môi trường ñể phát triển bền vững ñang là vấn ñề mang tích toàn cầu
Cùng chung với quá trình phát triển của thành phố Hà Nội, quá trình
ñô thị hoá diễn ra mạnh mẽ trên ñịa bàn quận Long Biên, nền kinh tế trên ñịa bàn quận ñang từng bước phát triển mạnh mẽ Song song với ñó thì diện tích
Trang 12ựất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, rác thải ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng Các quá trình này ựã và ựang gây áp lực mạnh mẽ ựến việc quản lý
và sử dụng ựất ựể làm cơ sở cho việc ựề xuất sử dụng ựất hợp lý, hiệu quả, ựảm bảo sự phát triển bền vững là vấn ựề có tắnh chiến lược và cấp thiết ựang ựặt ra ựối với cả nước nói chung và của quận Long Biên nói riêng
Xuất phát từ những lý do trên, ựược sự hướng dẫn của TS Nguyễn Ích Tân, chúng tôi thực hiện ựề tài
Ộđánh giá hiện trạng và ựịnh hướng sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng ựô thị sinh thái quận Long Biên, thành phố Hà NộiỢ
1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
- đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp nhằm góp phần giúp người
dân lựa chọn phương thức sử dụng ựất phù hợp trong ựiều kiện cụ thể của quận
- định hướng và ựề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng nông nghiệp sinh thái quận Long Biên
1.2.2 Yêu cầu
- đề tài nghiên cứu trên cơ sở số liệu ựiều tra trung thực, chắnh xác, ựảm bảo ựộ tin cậy và phản ánh ựúng thực trạng sử dụng ựất trên ựịa bàn nghiên cứu
- Việc phân tắch, xử lý số liệu trên cơ sở khoa học, có ựịnh tắnh, ựịnh lượng bằng các phương pháp nghiên cứu thắch hợp
Trang 13II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.1 Khái quát về ñất nông nghiệp
ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp Theo Luật ñất ñai năm 2003, ñất nông nghiệp ñược chia ra làm các nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác
Trong giai ñoạn kinh tế – xã hội phát triển, mức sống của con người còn thấp, công năng của ñất là tập trung vào sản xuất vật chất, ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp ñể phục vụ nhu cầu thiết yếu: ăn, mặc, ở…Khi con người biết sử dụng ñất ñai vào cuộc sống cũng như sản xuất thì ñất ñóng vai trò quan trọng trong hiện tại và tương lai
Cùng với việc phát triển mạnh mẽ công nghệ và khoa học, kỹ thuật ñã ñem lại thành tựu kỳ diệu làm thay ñổi bộ mặt trái ñất và cuộc sống nhân loại Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối ña cục bộ không có 1 chiến lược phát triển chung nên ñã gây ra những hậu quả tiêu cực: ô nhiễm môi trường, thoái hoá ñất… Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt ñới bị tàn phá ở Châu Mỹ La Tinh
và Châu á Cân bằng sinh thái bị phá vỡ, hàng triệu ha ñất ñai bị hoang mạc hoá Theo kết quả ñiều tra của UNDP và trung tâm thông tin nghiên cứu ñất quốc tế (ISRIC) ñã cho thấy thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha ñất thì ñã có 2 tỷ ha ñất bị hoang hoá ở các mức ñộ khác nhau trong ñó Châu á và Châu Phi là 1,2
tỷ ha chiếm 62% tổng diện tích bị thoái hoá Số liệu trên cho thấy ñất ñai bị thoái hoá tập trung ở các nước ñang phát triển
Trong lịch sử phát triển của thế giới bất kỳ nước nào dù phát triển hay ñang phát triển thì việc sản xuất nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng trong
Trang 14nền kinh tế quốc dân, tạo ra sự ổn ựịnh xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia Sản phẩm nông nghiệp là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ, tuỳ theo lợi thế của mình mà mỗi nước có thể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao ựổi lấy sản phẩm công nhiệp ựể ựầu tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân
Theo báo của Worlk Bank (1995), hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn, trong khi ựó vẫn
có 6 - 7 triệu ha ựất canh tác bị mất khả năng sản xuất, bị xói mòn Trong
1200 triệu ha ựất bị thoái hoá có tới 544 triệu ha ựất canh tác bị mất khả năng sản xuất do sử dụng không hợp lý
Ngày 28 tháng 02 năm 2007, Bộ Tài nguyên và Môi trường ựã phê duyệt công bố diện tắch ựất ựai năm 2005 của cả nước với diện tắch tự nhiên là
3312121159 ha, trong ựó ựất nông nghiệp chỉ có 24822560 ha, dân số là 80902,40 triệu người, bình quân diện tắch ựất nông nghiệp là 3068 m2/người
So với 10 nước trong khu vực đông Nam á, tổng diện tắch tự nhiên của Việt Nam ựứng thứ 2 nhưng bình quân diện tắch ựất tự nhiên trên ựầu người của Việt Nam ựứng vị trắ thứ 9 trong khu vực
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nhằm thoả mãn nhu cầu cho
xã hội về nông sản phẩm ựang trở thành một trong các mối quan tâm lớn nhất của người quản lý và sử dụng ựất
2.1.2 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp trên thế giới
đất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng ựối với sản xuất nông nghiệp Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng ựối với ựời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận Hầu hết các nước coi sản xuất nông nghiệp là
cơ sở nên tảng của sự phát triển Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn để ựảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai hoang ựất ựai Do
Trang 15ựó, ựã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng, ựất ựai bị khai thác triệt ựể
và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ ựộ phì nhiêu cho ựất chưa ựược coi trọng Kết quả là hàng loạt diện tắch ựất bị thoái hoá trên phạm vi toàn thế giới qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, bị xói mòn, bị nhiễm mặn và bị phá hoại cấu trúc của tầng ựất Người ta ước tắnh
có tới 15% tổng diện tắch ựất trên trái ựất bị thoái hoá do những hành ựộng bất cẩn của con người gây ra Theo P.Buringh, toàn bộ ựất có khả năng nông nghiệp của thế giới chừng 3,3 tỷ ha (chiếm 22% tổng diện tắch ựất liền); khoảng 78% (xấp xỉ 11,7 tỷ ha) không dùng ựược vào nông nghiệp
đất trồng trọt là ựất ựang sử dụng, cũng có loại ựất hiện tại chưa sử dụng nhưng có khả năng trồng trọt đất ựang trồng trọt của thế giới có khoảng 1,5 tỷ
ha (chiếm xấp xỉ 10,8% tổng diện tắch ựất ựai và 46% ựất có khả năng trồng trọt) Như vậy, còn 54% ựất có khả năng trồng trọt chưa ựược khai thác
đất ựai trên thế giới phân bố ở các châu lục không ựều Tuy có diện tắch ựất nông nghiệp khá cao so với các Châu lục khác nhưng Châu á lại có tỷ
lệ diện tắch ựất nông nghiệp trên tổng diện tắch ựất tự nhiên thấp Mặt khác, châu á là nơi tập trung phần lớn dân số thế giới, ở ựây có các quốc gia dân số ựông nhất nhì thế giới là Trung Quốc, ấn độ, Indonexia Ở Châu á, ựất ựồi núi chiếm 35% tổng diện tắch Tiềm năng ựất trồng trọt nhờ nước trời nói chung
là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong ựó xấp xỉ 282 triệu ha ựang ựược trồng trọt và khoảng 100 triệu ha chủ yếu nằm trong vùng nhiệt ựới ẩm của đông Nam á Phần lớn diện tắch này là ựất dốc và chua; khoảng 40-60 triệu ha trước ựây vốn là ựất rừng tự nhiên che phủ, nhưng ựến nay do bị khai thác khốc liệt nên rừng ựã bị phá và thảm thực vật ựã chuyển thành cây bụi và cỏ dại
đất canh tác của thế giới có hạn và ựược dự ựoán là ngày càng tăng do khai thác thêm những diện tắch ựất có khả năng nông nghiệp nhằm ựáp ứng nhu cầu về lương thực thực phẩm cho loài người Tuy nhiên, do dân số ngày một tăng nhanh nên bình quân diện tắch ựất canh tác trên ựầu người ngày một giảm
Trang 16đông Nam á là một khu vực ựặc biệt Từ số liệu của UNDP năm 1995 cho
ta thấy ựây là một khu vực có dân số khá ựông trên thế giới nhưng diện tắch ựất canh tác thấp, trong ựó chỉ có Thái Lan là diện tắch ựất canh tác trên ựầu người khá nhất, Việt Nam ựứng hàng thấp nhất trong số các quốc gia Asean
2.1.3 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp của Việt Nam
đất sản xuất nông nghiệp là ựất ựược xác ựịnh chủ yếu ựể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, hoặc nghiên cứu thắ nghiệm về nông nghiệpẦTheo kết quả kiểm kê ựất ựai năm 2005, Việt Nam có tổng diện tắch tự nhiên là 33.069.348 ha, trong ựó ựất sản xuất nông nghiệp chỉ có 9.415.568 ha, dân số là 82.018 nghìn người, bình quân diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp là 1132 m2/ người
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nhằm thoả mãn nhu cầu cho
xã hội về sản phẩm nông nghiệp ựang trở thành vấn ựề cáp bách luôn ựược các nhà quản lý và sử dụng ựất quan tâm Thực tế cho thấy, trong những năm qua do tốc ựộ công nghiệp hoá cũng như ựô thị hoá diễn ra khá mạnh mẽ ở nhiều ựịa phương trên phạm vi cả nước làm cho diện tắch ựất nông nghiệp ở Việt Nam có nhiều biến ựộng, theo những tư liệu của Tổng Cục Thống kê thì biến ựộng về số lượng ựất nông nghiệp của nước ta trong 10 năm gần ựây ựược thể hiện ở bảng 2.1
Trang 17Bảng 2.1: Biến ựộng về diện tắch ựất nông nghiệp và diện tắch
ựất canh tác hàng năm ở Việt Nam (1993-2003)
Năm
Tổng diện tắch ựất nông
nghiệp (1000ha)
Tổng diện tắch ựất canh tác hàng năm (1000ha)
Dân số (1000 người)
Bình quân diện tắch ựất canh tác hàng năm/người
Nguồn: Niên giám thống kê 2003
Theo ông Nguyễn đình Bồng (2002) ựất nông nghiệp của chúng ta chỉ chiếm 28,38% và gần tương ựương với diện tắch này là diện tắch ựất chưa sử dụng đây là tỷ lệ cho thấy cần có nhiều biện pháp thiết thực hơn ựể có thể khai thác ựược diện tắch ựất nói trên phục cho các mục ựắch khác nhau So với một số nước trên thế giới, nước ta có tỷ lệ ựất dùng vào nông nghiệp rất thấp Là một nước có ựa phần dân số làm nghề nông thì bình quân diện tắch ựất canh tác trên ựầu người nông dân rất thấp là một trở ngại to lớn để vượt qua, phát triển một nền nông nghiệp ựủ sức cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn dân và có một phần xuất khẩu cần biết cách khai thác hợp lý ựất ựai, cần triệt ựể tiết kiệm ựất,
sử dụng ựất có hiệu quả cao trên cơ sở phát triển một nền nông nghiệp theo hướng sinh thái
Trang 182.2 Quan ñiểm phát triển nông nghiệp theo hướng sinh thái
2.2.1 Cơ sở lý luận về nông nghiệp sinh thái
2.2.1.1 Khái niệm nông nghiệp sinh thái
Trước hết cần hiểu rõ khái niệm hệ sinh thái Có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về hệ sinh thái Odum (1971) ñã ñịnh nghĩa hệ sinh thái là “một cấu trúc và chức năng của tự nhiên” Ehrlich và Roughgarden (1987) cho rằng hệ sinh thái là
“mối quan hệ giữa các tổ chức và môi trường sinh học và vật chất của chúng” Như vậy, sinh thái ñề cập ñến tính chất tự nhiên, vốn có của một hệ thống cân bằng giữa các yếu tố sự sống và môi trường tự nhiên tồn tại trên trái ñất của chúng ta
Theo Miguel A Altieri (2001), nông nghiệp sinh thái là một khoa học nông nghiệp sử dụng lý thuyết sinh thái ñể nghiên cứu, thiết kế, quản lý và ñánh giá hệ thống nông nghiệp ñạt ñược năng suất và ñảm bảo duy trì, tái tạo nguồn lực Nông nghiệp sinh thái nghiên cứu và ñánh giá hệ thống nông nghiệp từ ba khía cạnh sinh thái, kinh tế và xã hội ñể nhằm ñạt ñược ba mục tiêu: môi trường (trong sạch, không ô nhiễm), kinh tế (năng suất - chất lượng - hiệu quả) và xã hội (xoá ñói giảm nghèo - tạo việc làm - công bằng xã hội) ðể ñạt ñược các mục tiêu trên, nông nghiệp sinh thái dựa vào nền tảng khoa học của sự phát triển bền vững trong ñó sự tương tác giữa các yếu tố trong hệ thống của nó hướng tới việc duy trì mối quan hệ cân bằng, bền vững của các yếu tố trong hệ sinh thái bao gồm những cơ thể sống của con người, cây trồng, vật nuôi và các yếu tố môi trường tự nhiên như ñất ñai, thời tiết, khí hậu, nước, năng lượng…
Khái niệm về nông nghiệp sinh thái không chỉ ñược hiểu theo tiếp cận mục tiêu mà còn có thể ñược xem xét theo tiếp cận phương pháp sản xuất Theo tiếp cận mục tiêu, nông nghiệp sinh thái ñáp ứng mục tiêu phát triển bền vững của hệ thống và nó cũng là một trong các phạm trù của nông nghiệp bền vững - một khái niệm cơ bản, quan trọng khác cũng xuất hiện vào thời ñiểm ñó Theo tiếp cận về phương pháp sản xuất, nông nghiệp sinh thái là phương thức sản xuất
Trang 19nông nghiệp sinh học hoặc hữu cơ, nhằm vào mục tiêu bảo vệ môi trường và duy trì các mối cân bằng của ñất và hệ sinh thái nông nghiệp
2.2.1.2 ðặc ñiểm của nông nghiệp sinh thái
- Sản phẩm của nông nghiệp sinh thái là sản phẩm sạch trong ñó sản phẩm phi ăn uống (cảnh quan, môi trường) rất ñược coi trọng Nông nghiệp thuần tu ý thường coi trọng sản phẩm ăn uống như lương thực, thực phẩm, nhưng nông nghiệp sinh thái với mục tiêu duy trì sự phát triển bền vững của hệ thống lại nhấn mạnh cả cảnh quan môi trường tươi ñẹp và không khí trong lành Tất cả các sản phẩm này phải ñảm bảo sạch, trong ñó các sản phẩm ăn uống trước hết phải an toàn, không bị nhiễm ñộc tố, sau ñó phải có ñầy ñủ hàm lượng các chất dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất cần thiết cho sự phát triển thể lực của con người Sản phẩm phi ăn uống bao gồm môi trường tự nhiên hài hoà, trong sạch, những khu vui chơi, giải trí trong lành, tươi ñẹp ñể ñáp ứng nhu cầu tinh thần cho dân cư Những vành ñai xanh quanh quận, những hồ nước kết hợp nuôi thả với du lịch sẽ vừa thoả mãn nhu cầu tinh thần của con người, vừa ñiều hoà khí hậu và bảo vệ các nguồn lực của sản xuất
- Công nghệ sản xuất của nông nghiệp sinh thái thống nhất giữa kỹ thuật ñịa phương, truyền thống với công nghệ hiện ñại ðể bảo vệ môi trường trong khi vẫn ñảm bảo an ninh lương thực, nông nghiệp sinh thái có xu hướng giảm sử dụng các yếu tố hoá học, tăng cường áp dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, công nghệ sinh học và các kỹ thuật truyền thống, tái tạo nguồn lực Công nghệ sinh học (lai ghép, nuôi cấy mô tế bào, công nghệ gen) ngày nay ñược coi là ñộng lực của sự phát triển Các giống mới sẽ cho phép cây trồng, vật nuôi tự chống chọi sâu bệnh, từ ñó loại trừ việc sử dụng các hoá chất Công nghệ truyền thống sử dụng phân vi sinh, hữu cơ (phân chuồng, phân xanh), các cây họ ñậu hoặc kỹ thuật trồng cây che phủ ñất, chống sói mòn vẫn ñang là những phương pháp thích hợp, không thể thay thế ñược ở nhiều nơi trên thế giới (chiếm 5-10% diện tích canh tác ở châu Âu) Công nghệ sản xuất rau thuỷ canh ñối với nông
Trang 20nghiệp ñô thị cũng ñược phát triển phổ biến ở các nước châu Phi và một số nước châu á Công nghệ này sử dụng môi trường dung dịch và nước sạch, lao ñộng gia ñình với kỹ thuật truyền thống ñể trồng nhiều loại rau, cho thu nhập cao, tốn ít không gian, ñặc biệt là kết hợp với kỹ thuật quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM), giảm tác hại môi trường Công nghệ sản xuất hoa tươi hoặc nuôi trồng sinh vật cảnh không sử dụng nhiều ñến các máy móc hiện ñại mà ñòi hỏi bàn tay khéo léo, tinh xảo, óc thẩm mỹ tinh tế, kết hợp với công nghệ vi sinh và sinh học ñể ñiều khiển quá trình sinh trưởng và phát triển của hoa và sinh vật cảnh
- Mô hình sản xuất của nông nghiệp sinh thái sản xuất nông nghiệp kết hợp: Mô hình sinh thái nông nghiệp kết hợp nhằm tạo lập lại ña dạng sinh học bằng cách bố trí các hệ thống cây trồng và vật nuôi xen kẽ hoặc sử dụng các phương thức sản xuất ña canh, luân canh và trồng xen có thể bổ sung cho nhau trong việc cung cấp chất dinh dưỡng, bảo vệ ñất, ñiều hoà khí hậu, tạo cảnh quan môi trường Nhiều quốc gia ñã phát triển, hoặc ñang phát triển thực hiện cách mạng xanh trong nông nghiệp, do chạy theo năng suất và lợi nhuận ñã ñầu tư thâm canh dài hạn trên những trang trại quy mô lớn một số loại sản phẩm chính cho năng suất và lợi nhuận cao Chiến lược ñó ñã làm ñất ñai nghèo kiệt nếu sử dụng ñất không hợp lý Các mô hình nông nghiệp kết hợp ñược ra ñời ở nhiều nước trên thế giới (Chi Lê, Cu Ba, Sengal, Tanazia, Ethiopia, Philipin, Thailand, Trung Quốc, Việt Nam ) Bằng phương pháp thực nghiệm, so sánh các công thức trồng trọt khác nhau ñể chọn các công thức kết hợp các cây trồng trên một mảnh ñất thích hợp với từng vùng sinh thái, các mô hình này ñã cho kết quả cao
về cả năng suất cây trồng, vật nuôi, hiệu quả môi trường và duy trì nguồn lực
- Tổ chức sản xuất của nông nghiệp sinh thái bao gồm những hình thức năng ñộng, dễ dàng ứng dụng công nghệ của nông nghiệp sinh thái (kinh tế trang trại, kinh tế hộ), và bố trí ñể ñạt ñược yêu cầu cảnh quan không gian sinh thái: Nông nghiệp sinh thái coi trọng hình thức kinh tế trang trại và kinh tế hộ vì ñây
là những thành phần kinh tế phù hợp với các ñiều kiện của nông nghiệp sinh thái
Trang 21về quy mô ñất ñai, lao ñộng, ñiều kiện áp dụng công nghệ và mô hình sản xuất nông nghiệp sinh thái Trang trại là ñịa bàn thuận lợi ñể phát triển các mô hình nông nghiệp kết hợp và ứng dụng công nghệ cao và công nghệ sạch Tại những vùng ñất ñai rộng lớn xa ñô thị, trang trại cũng là hình thức thích hợp ñể hình thành các vùng nông nghiệp tập trung (hoa quả, rau, bò sữa, nông nghiệp du lịch sinh thái ) Các khu nông nghiệp liên hợp công nghệ cao của nhà nước hoặc vốn ñầu tư nước ngoài rất quan trọng trong khâu ñầu vào, ñầu ra và kỹ thuật sản xuất cho các vùng nông nghiệp sinh thái ñược bố trí ở từng vùng ở quy mô nhỏ hơn, các hộ gia ñình nông dân cũng hoàn toàn thích hợp với việc phát triển các sản phẩm sinh thái ðặc biệt, nông nghiệp sinh thái có thể phát triển ngay trong lòng ñô thị với quy mô gia ñình, ở ven ñường phố, trên nóc nhà cao tầng hoặc ven các bờ tường ñể sản xuất các sản phẩm như rau quả sạch, hoa, hoặc sinh vật cảnh Các doanh nghiệp nhà nước hoặc hợp tác xã sẽ không thể làm tốt những nhiệm vụ này Khác với nông nghiệp thông thường là hình thành một vành ñai lương thực, thực phẩm quanh ñô thị, bố trí sản xuất của nông nghiệp sinh thái dựa trên tầm nhìn dài hạn về yêu cầu cảnh quan môi trường, do ñó hình thành nên các vùng nông nghiệp tập trung ñan xen với các khu ñô thị
2.2.2 Lý luận về nông nghiệp ñô thị sinh thái
2.2.2.1 Khái niệm về nông nghiệp ñô thị sinh thái
- Sản xuất nông nghiệp vốn ñã mang trong nó bản chất sinh thái, sản xuất nông nghiệp muốn phát triển có hiệu quả và ổn ñịnh ñương nhiên phải phù hợp với ñiều kiện ñất ñai, khí hậu, thời tiết, thuỷ văn, môi trường và quần thể sinh vật tạo nên hệ sinh thái nông nghiệp Chính sự phù hợp ñó làm cho cây trồng vật nuôi phát huy mọi ưu thế và tác ñộng lẫn nhau ñể tồn tại và phát triển, ñó là một nền nông nghiệp sinh thái Nhiều học giả cũng cho rằng nông nghiệp sinh thái cũng chính là nông nghiệp bền vững, một nền nông nghiệp sinh thái, hay bền vững ñều mang lại hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Nhưng ngược lại, một nền sản xuất nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế
Trang 22cao, chưa chắc ñã là một nền nông nghiệp sinh thái và bền vững nếu như nó không có tác ñộng ñến bảo vệ môi trường sinh thái
Nông nghiệp ñô thị: nông nghiệp ñô thị là một ngành công nghiệp mà
sản xuất, chế biến và buôn bán thực phẩm và chất ñốt thực hiện trên các vùng ñất và mặt nước xen kẽ, rải rác trong các ñô thị và vùng ngoại ô” (UNDP) Nông nghiệp ñô thị nói một cách ñơn giản bao gồm toàn bộ hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp từ sản xuất nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp nằm xen kẽ trong ñô thị và các vùng ven ñô Khái niệm này có thể gói gọn trong phạm vi lãnh thổ và phi lãnh thổ của một ñô thị
Sản xuất nông nghiệp (theo nghĩa rộng bao gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản) diễn ra trong các thành phố gọi là nông nghiệp nội ñô, diễn
ra ở ngoại thành thì gọi là nông nghiệp ngoại ñô ðiều này dẫn ñến ñặc ñiểm
sự khác biệt giữa nông nghiệp nội ñô, nông nghiệp giáp ranh, nông nghiệp ngoại ñô hay ngoại thành
Nông nghiệp ñô thị sẽ ñược phân chia theo các vành ñai khác nhau do tính chất và ñặc thù của nó Có thể phân chia theo các khu vực dưới ñây:
- Nông nghiệp nội ñô
- Nông nghiệp vùng vành ñai nhạy cảm
- Nông nghiệp ngoại ñô (ngoại thành)
Do ñặc ñiểm tự nhiên kinh tế - xã hội và môi trường của mỗi vùng khác nhau, cho nên sản xuất nông nghiệp ở mỗi vùng cũng khác nhau, chính ñiều
ñó hình thành tính ña dạng của nông nghiệp ñô thị Kế thừa các công trình nghiên cứu của các học giả có thể nêu khái niệm nông nghiệp ñô thị sinh thái
Khái niệm nông nghiệp ñô thị sinh thái: nông nghiệp ñô thị sinh thái là
một quá trình sản xuất ñược bố trí phù hợp với ñiều kiện tự nhiên của từng ñô thị nhằm khai thác triệt ñể các tiềm năng với công nghệ sản xuất sạch tạo ra sản phẩm chất lượng cao, an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng môi trường, cảnh quan tạo ra hệ sinh thái bền vững
Trang 23Theo PGS.TS Phạm Văn Khôi “Nông nghiệp ñô thị sinh thái là một
nền nông nghiệp sinh thái trong thành phố, thị trấn hoặc các khu ñô thị ðây
là nền nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản, phát triển dịch vụ nông nghiệp nhằm ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của con người cả về vật chất lẫn tinh thần trên cơ sở áp dụng các phương pháp sản xuất khoa học, các mô hình sử dụng và tái tạo nguồn lực nhằm ñạt tới sự phát triển bền vững môi trường sinh thái trong các khu ñô
thị” [19]
Khái niệm này chỉ ra các nội dung chủ yếu:
- Sản xuất nông nghiệp ñược bố trí và sản xuất phù hợp với ñiều kiện của mỗi vùng, tạo ra sự tác ñộng hữu cơ, ñảm bảo cân bằng sinh thái, ñạt hiệu quả sản xuất cao
- Quá trình sản xuất nông nghiệp trên diễn ra ở vùng xen kẽ, hay tập trung các vùng ñô thị bao gồm nội ñô, giáp ranh và ngoại ô
- Sản xuất nông nghiệp trên tạo ra mối quan hệ hữu cơ trong ngành và ñảm bảo sự cân bằng sinh thái, tính hiệu quả và bền vững ðồng thời tác ñộng tích cực ñến cải tạo môi trường sinh thái của vùng ñô thị
- Sản xuất nông nghiệp tạo ra sản phẩm chất lượng cao, ñảm bảo an toàn thực phẩm, giữ gìn sức khoẻ và nhu cầu cho người tiêu dùng
Theo khái niệm này, nội dung và ý nghĩa của nông nghiệp sinh thái ñô thị ñã ñược ñề cập một cách khá toàn diện và sát với thực tiễn Không gian phân bố của nó cũng sẽ thích ứng với từng ñiều kiện cụ thể về quy mô ñất ñai
ở ñô thị và xét trên bình diện rộng, nó ñảm bảo ñược sự kết nối hài hòa giữa
hệ sinh thái ñô thị với các hệ sinh thái tự nhiên và nông thôn Nông nghiệp sinh thái ñô thị khai thác hợp lý tiềm năng cảnh quan thiên nhiên và nhân tạo
ñể phát triển ña dạng Nông nghiệp sinh thái ñô thị sử dụng cao hàm lượng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến ñể nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giữ gìn tốt môi trường sinh thái – sản xuất sạch, không làm thoái
Trang 24hóa ñất bằng thay thế các kỹ thuật phân bón và nông dược…; phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng phù hợp với phương thức sản xuất nông nghiệp hiện ñại
Từ ñó, trình ñộ quản lý, tổ chức sản xuất và am hiểu khoa học – kỹ thuật và công nghệ trong canh tác của nông dân, ngày càng nâng cao và dân trí cũng tương ứng với mặt bằng dân trí ñô thị; ñảm bảo việc làm ổn ñịnh cho nông dân trong quá trình CNH, ðTH và có cơ sở ñể nâng cao thu nhập tương ứng với thị dân [28]…
Nông nghiệp ñô thị sinh thái là nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, ñặc biệt là công nghệ sinh học, ñảm bảo ñược cân bằng của các yếu tố tự nhiên như: ñất, nước, nhiệt ñộ, ñộ ẩm, có vai trò quan trọng ñể hạn chế những tác ñộng của quá trình ñô thị hoá như: lọc sạch bầu không khí, làm sạch nguồn nước thải và giảm tiếng ồn và tạo cảnh quan văn hoá cho ñô thị,
Nông nghiệp ñô thị sinh thái, ngoài việc cung cấp lương thực, thực phẩm chất lượng cao, an toàn, mà còn có tác ñộng làm giảm tiêu cực của quá trình ñô thị hoá ñến môi trường nhờ tác ñộng cải thiện vi khí hậu, bảo tồn và làm giầu tính ña dạng sinh học, giá trị cảnh quan, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngoài ra, nông nghiệp ñô thị còn tạo cơ hội cung cấp công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập cho một bộ phận dân cư ñô thị Việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, ñặc biệt là công nghệ sinh học, sẽ góp phần làm tăng năng suất và chất lượng nông sản tạo cơ hội phát triển công nghiệp chế biến, thương mại dịch vụ, cho hiệu quả kinh tế cao và bền vững Do ñó, phát triển nông nghiệp ñô thị sinh thái bền vững là xu hướng tất yếu của quá trình phát triển nông nghiệp tương lai [19]
Như vậy, nông nghiệp ñô thị sinh thái là nền nông nghiệp không chỉ cung cấp cho thị trường những nông sản thông thường, mà còn cả những nông sản cao cấp và những nông sản ñáp ứng nhu cầu về tinh thần của người dân ñô thị như: Cải thiện môi trường sống, ñiều hoà khí hậu, làm ñẹp cảnh quan Những sản
Trang 25phẩm này sẽ ngày càng ựược coi trọng hơn trong quá trình ựô thị hoá khi mà dân trắ và ựiều kiện vật chất của người dân ngày càng ựược nâng cao
2.2.2.2 Những ựặc ựiểm của nông nghiệp ựô thị sinh thái
Phát triển nông nghiệp ven ựô với mục ựắch ựầu tiên ựó là phát triển nông thôn ven ựô chứ không phải là ựể thoả mãn nhu cầu của ựô thị Bởi thế, cần phải hiểu ựặc trưng của nông thôn ven ựô, trước khi hiểu nông nghiệp ựô thị sinh thái Nông thôn ven ựô thường có các ựặc ựiểm sau:
- Có sự gia tăng mạnh về dân số, ựặc biệt là sự gia tăng cơ học Dân số ven ựô luôn ựược bổ xung bởi sự di cư từ nội thành ra và từ các nơi khác ựến Kết quả là tồn tại một xã hội nông thôn ven ựô ựa dạng cả về dân số và nghề nghiệpẦ Rất nhiều người sống ở nông thôn ven ựô bị tách biệt giữa nơi ở và nơi làm việc, các hoạt ựộng phi nông nghiệp cạnh tranh về lao ựộng khá lớn với nông nghiệp và nó thu hút ựặc biệt là lực lượng lao ựộng trẻ Cơ sở hạ tầng nông thôn khá tốt, nhưng ựôi khi không gian nông thôn bị chia cắt, gây khó khăn cho sinh hoạt và lao ựộng của người dân
- Tình trạng sản xuất nông nghiệp không ổn ựịnh do ngày càng có sự
mở rộng các vành ựai ựô thị ra bên ngoài Tốc ựộ ựô thị hoá, khả năng quy hoạch ựô thị, chắnh sách và khả năng kiểm soát sự phát triển ựô thị ảnh hưởng mạnh ựến tắnh ổn ựịnh của nông nghiệp ven ựô đất ựai nông nghiệp có xu thế giảm mạnh Nông nghiệp ảnh hưởng nhiều của sự ô nhiễm ựô thị Các thành phố càng phát triển càng tồn tại nhiều các hộ nông dân sản xuất quy mô nhỏ,
do ựất ựai ngày một ựắt và bị mất ựất vì ựô thị hoá
- Nông nghiệp ven ựô có nhiều lợi thế về thị trường Tận dụng lợi thế gần thành phố, nông nghiệp ven ựô thường phát triển sản xuất các sản phẩm tươi sống, rau, sữa, quảẦ tạo ra nền nông nghiệp khác biệt với ựặc ựiểm thông thường của nó đó là nông nghiệp không (hoặc ắt) mang tắnh mùa vụ Tuy nhiên, sản phẩm ựặc sản của một số vùng nhỏ ven ựô vẫn có thể tồn tại
Trang 26và phát triển nhờ thị trường tiêu thụ luôn mở rộng Các sản phẩm ñặc biệt khác như hoa, cây cảnh cũng có cơ hội phát triển
- Nông nghiệp sinh thái làm cho năng suất thấp hơn: Ngô 10%, ñậu
5%…, so với nông nghiệp thường Trong ñiều kiện thuận lợi nông nghiệp sinh thái cho năng suất thấp hơn nông nghiệp thường; Nhưng trong ñiều kiện không thuận lợi nông nghiệp sinh thái cho năng suất cao hơn Khoảng sau 3-4 năm luân canh, nông nghiệp sinh thái có năng suất tăng lên rõ rệt
- Nông nghiệp sinh thái dùng ít năng lượng hơn nông nghiệp nhưng vì
năng suất của nông nghiệp sinh thái thấp hơn nên thu nhập thuần giữa hai phương thức gần như nhau
- Nhu cầu lao ñộng trong nông nghiệp sinh thái có phần cao hơn so với
nông nghiệp thường Nông nghiệp sinh thái ñi ñôi với việc giữ gìn ña dạng sinh học ở các cửa hàng ta thấy có các loài và giống cây trồng hiện nay ñã biến mất trên thị trường như các loại ngũ cốc: Kê, ý dĩ; các loại củ như: Từ, môn, củ mài
và các loại rau, quả tự nhiên, các loại thịt lợn rừng, gà rừng v.v…
Bởi vậy do yêu cầu của thị trường về chất lượng sản phẩm nông nghiệp sinh học, nông nghiệp sinh thái và nông nghiệp công nghệ cao có nhiều cơ hội phát triển
2.2.2.3 Mục ñích, mục tiêu phát triển nông nghiệp ñô thị sinh thái
Trang 27- Giải quyết lao ñộng dôi dư cho các phường có ñất nông nghiệp bị thu hồi và các phường, các vùng phụ cận góp phần ổn ñịnh chính trị xã hội nâng cao mức sống và thu nhập cho cộng ñồng dân cư
- Bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn và phát triển một số giống cây
ăn quả, cây cảnh quý hiếm
2.3 Tình hình nghiên cứu nông nghiệp ñô thị sinh thái trên thế giới
2.3.1 Tình hình chung
Trong vài chục năm qua nông nghiệp ñô thị phát triển nhanh song song với quá trình ñô thị hóa Ở Hoa kỳ, từ 1980 ñến 1990 nông nghiệp ñô thị tăng 17%, ở Nhật Bản, Hà Lan, Thuỵ Sĩ cũng tăng mạnh
Trong 25 năm cuối của thế kỷ 20 trong thế giới ñô thị hóa, xuất hiện một xu hướng ngược lại với quá trình tách rời giữa quá trình xây dựng ñô thị hiện ñại với nông nghiệp - công nghiệp hóa xảy ra từ thế kỷ 19 Chính sự phát triển của nông nghiệp ñô thị ñã hài hoà hai quá trình ñô thị hóa và phát triển nông nghiệp hiện ñại
Trong các năm 1970 nông nghiệp ñô thị còn ít ñược chú ý, ở một số nước châu Phi bắt ñầu xây dựng các dự án nông nghiệp ñô thị như ở Ghana, Zaire, Zambia với sự giúp ñỡ của Pháp FOA, UNICEF Sang các năm 1980 nhiều tổ chức phát triển của các nước và tổ chức quốc tế hỗ trợ nhiều dự án ở châu Phi,
Á, Mỹ Latinh Sang các năm 1990 thì phong trào nông nghiệp ñô thị phát triển mạnh ở nhiều nước và bắt ñầu phát triển cả ở các nước ñã phát triển như Mỹ, Canada, Anh, Hà Lan Nhiều tổ chức quốc tế về nông nghiệp ñô thị ra ñời, thúc
Trang 28ựẩy việc nghiên cứu về vấn ựề này Các tổ chức phi chắnh phủ tham gia vào phong trào này ngày càng ựông từ thực tiễn phát triển nông nghiệp ựô thị của các nước có thể rút ra mặt tắch cực của nông nghiệp ựô thị: đô thị có xu hướng phát triển với mật ựộ dân số thấp hơn trước nên có nhiều ựất ựể làm nông nghiệp Nông nghiệp ựô thị có hiệu quả và tắnh cạnh tranh cao hơn nông nghiệp nông thôn, nhất là trong những ngành rau, thuỷ sản, gia cầm, lợn Nông nghiệp ựô thị
ở các nước ựang phát triển nhằm tạo an ninh thực phẩm, việc làm, môi trường còn ở các nước ựang phát triển thì nhằm vào chất lượng cao
Theo các dự báo từ năm 1993 ựến 2005, nông nghiệp ựô thị tăng tỷ lệ
tự túc thực phẩm từ 15% lên 33%, phần rau, thịt, cá, sữa dùng ở ựô thị tăng từ
33 lên 50%, số nông dân ra ựô thị sản xuất hàng hóa tăng từ 200 lên 400 triệu người Công nghệ trong nông nghiệp ựô thị bắt ựầu phát triển nhanh và trong thời gian tới sẽ phát triển rất nhanh Châu á là một vùng có nhiều châu thổ ựông dân Vấn ựề phát triển của các châu thổ này từ lâu ựã là một ựề tài mà nhiều ngành khoa học quan tâm Vùng Nam và đông Nam châu á có hai loại châu thổ: Châu thổ ựông dân (trên 300 dân một km2), có 250.000km2 với 120 triệu dân và châu thổ thưa dân có 120.000 km2 với 10 triệu dân
Trước sự phát triển nhanh của nền nông nghiệp ựô thị ở các nước có tốc
ựộ ựô thị hoá rất cao, nhiều tổ chức trên thế giới ựã bắt ựầu ựi sâu nghiên cứu
và có hỗ trợ chương trình này Tổ chức Nông lương thế giới (FAO) thông qua các chương trình ựịnh hướng như: AGA Sub - Programme on Peri-urban Production Sytems on animal production, health and veterinary public health, chương trình Food supply an Distribution to cities (AGSM), chương trình Urban and Peri-urban forestry Qua các chương trình này, FAO nghiên cứu các hoạt ựộng nông nghiệp, hỗ trợ chắnh sách, trợ giúp kỹ thuật xây dựng các ựặc trưng về nông nghiệp ựô thị và ven ựô thị Ngoài ra, còn nhiều tổ chức chắnh phủ và phi chắnh phủ nghiên cứu vấn ựề này, như: UNDP, IDRC, WB, Bên cạnh ựó, một số tổ chức trực thuộc Liên Hợp Quốc như: UNHCR,
Trang 29UNICEF, UNWHO cũng tham gia vào nghiên cứu
2.3.2 Nông nghiệp ựô thị ở các nước phát triển
- Ở Hoa Kỳ, trong số 2 triệu nông trại có 696.000 nông trại (chiếm 33%) ở trên ựất ựô thị, các nông trại này chiếm trên 16% diện tắch, sản xuất ra 35% sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi Khoảng 25% nông hộ tham gia nông nghiệp ựô thị, sản xuất 38 triệu USD thực phẩm Có khoảng 1000 dự án nông nghiệp vùng ven ựô thị Từ 1980 ựến 1990 nông nghiệp ựô thị của Hoa Kỳ tăng 17% Năm 1994, có 30.000 nông trang tham gia vườn công cộng, trong
ựó thành phố NewYork có 1000 vườn, Boston có 400, San Francisco có 100 Các nông trại ựô thị bán nông sản gấp 13 lần trên một acre nông trại nông thôn Các nông trại ựô thị nông nghiệp hữu cơ phát triển nhiều hơn Các hiệu
ăn ở Chicago và Washington mua 80% sản phẩm sản xuất ra ở vùng ven
ựô thị Ở miền Nam California nơi có giá ựất cao nhất thế giới nhưng lại
là nơi có nông nghiệp ựô thị phát triển nhất, hoa và cây cảnh sản xuất nhiều trong nhà kắnh và ngoài trời ở ựây
- Ở Canada có 11% diện tắch ựất tự nhiên (105 triệu ha) có thể phát triển nông nghiệp, trong ựó chỉ có 43% ựất trồng trọt có hiệu quả cao (45,9 triệu ha), nhưng có khoảng 1/3 ựất này nằm trong các vành ựai ựô thị Gần 55% ựất tốt nằm trong vòng bán kắnh 161 km của 23 ựô thị lớn, từ 1950 ựô thị hóa xảy ra trong loại ựất này Canada phát triển mạnh nông nghiệp ựô thị, hình thức vườn cộng ựồng ựược phát triển phổ biến từ năm 1970 Các ựô thị trắch một phần ựất chia cho dân với một tỷ lệ nhất ựịnh ựể phát triển các nhà vườn Thành phố Montreal và Toronto có 10.000 khu ựất chia cho dân Vancouver ựã phát triển hình thức này hơn 20 năm nay
- Tại Berlin - đức, có 15% ựất dùng ựể phát triển ựô thị, có 80.000 nhà vườn Thành phố SanPetecbua Ờ Nga có 500.000 nhà vườn Ở Luân đôn Ờ Anh, tỷ lệ không gian xanh chiếm 60%, người dân Luân đôn có thể bảo ựảm 18% nhu cầu cây ăn quả và rau quả của họ Ở Thượng Hải Ờ Trung Quốc,
Trang 30Nông nghiệp ñô thị và ven ñô sản xuất ra hơn 50% thịt lợn và gà, hơn 90% trứng và sữa… Theo ước tính, hiện nay có khoảng 800 triệu dân cư ñô thị trên thế giới kiếm sống nhờ sản xuất lương thực thực phẩm
- Hà Lan là một nước ñứng hàng ñầu trên thế giới về nhiều mặt hàng nông sản có giá trị kinh tế cao, mặc dù là quốc gia có tốc ñộ phát triển ñô thị rất cao nhưng cũng có nền nông nghiệp phát triển rất mạnh nhất là bộ phận nông nghiệp ở ven ñô Phát triển nông nghiệp ñô thị và ven ñô ở Hà Lan ñược xem như là giải pháp cơ bản trong phát triển nông nghiệp bền vững Ở Hà Lan nông nghiệp ñô thị chiếm 33% sản lượng nông nghiệp Nhiều hộ nông gia nông thôn chuyển thành nông gia ñô thị do thay ñổi vành ñai ven ñô Ở các thành phố của Hà Lan, ñể khắc phục khó khăn trong việc quản lý chất lượng rau xanh ñã tiến hành kiểm tra chặt chẽ chất lượng sản phẩm tại nơi tiêu thụ ðồng thời xây dựng mạng lưới chợ rau xanh ñể quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ người tiêu dùng ðiều ñó ñã tác ñộng tích cực ñến sản xuất, buộc các nhà sản xuất phải cải tiến quy trình sản xuất, tuân thủ các quy ñịnh về chất lượng ñể tiêu thụ ñược sản phẩm trên thị trường
- Ở Nga, nông nghiệp ñô thị có truyền thống lâu ñời với các nhà vườn ở ngoại ô, vào cuối tuần dân ñô thị ñến nghỉ ngơi và trồng trọt, khoảng 30% thực phẩm ñược sản xuất từ các nhà vườn này, ở ngoại ô thành phố St.Peterburg có 500.000 nhà vườn của dân ñô thị, lượng rau quả sản xuất ở ñây ñã bổ sung ñáng kể nguồn rau xanh của thành phố, ở Moskva số người làm nông nghiệp tăng 3 lần từ 1972 ñến 1992
2.3.3 Nông nghiệp ñô thị ở các nước ñang phát triển
Các nước ñang phát triển ñã bắt ñầu phát triển nông nghiệp ñô thị trước Vào các năm 1970, Ghana ở châu Phi phát triển nông nghiệp ñô thị ñể giải quyết vấn ñề thực phẩm, tập trung trước tiên vào sản xuất chuối bột, ñậu bắp, lúa gạo và rau
Trang 31Ở ven ñô của Zambia tập trung phát triển sản xuất rau và gia súc nhỏ từ năm 1980 phong trào này mở rộng ra Mozambique, Lesotho, Bostvana, Kenya, Chile, Philipin, Peru Từ 1990 phong trào nông nghiệp ñô thị ñã mở rộng ra hầu hết các nước ñang phát triển Nhiều ñiển hình nông nghiệp ñô thị
ñã ñược tổng kết, phổ biến ở các hội nghị quốc tế Phong trào ñã phát triển mạnh sang cả châu Mỹ latinh với các ñiển hình như Cuba, Braxin, Arhentina, Peru
- Nông nghiệp ñô thị ở châu á: Ở châu á trước kia quy mô dân số các ñô thị phụ thuộc vào lượng thực phẩm sản xuất ra ñể cung cấp cho ñô thị Với sự phát triển của giao thông cước phí vận chuyển lương thực thực phẩm ñược chở từ các vùng khác ñến, do ñó thu nhập ñã trở thành nhân tố quyết ñịnh Tình trạng thiếu ăn và nghèo khổ ở các ñô thị trở thành một vấn ñề gay gắt Việc sản xuất thực phẩm trong nội ñô thị và vùng ven ñô trở thành một nhu cầu: Do ñô thị hóa, ñất nông nghiệp vùng ven ñô mất dần ðồng thời do sự ñầu cơ ñất nên việc bỏ hoang hay sử dụng kém hiệu quả ñất ven ñô cũng trở nên phổ biến do sự ñầu cơ ñất Do ñó các nhà lãnh ñạo và các nhà làm quy hoạch cho rằng không nên làm nông nghiệp trong ñô thị, do vậy trong quy hoạch ñô thị không có nông nghiệp, nông nghiệp ñô thị dần lạc hậu và giảm
ñi Các nước châu á phát triển ngày càng phụ thuộc vào thực phẩm nhập Hiện nay nông nghiệp ñô thị ở các nước châu á là phát triển vì cá là thức ăn chủ yếu của người dân châu á Xu hướng phát triển cây có giá trị hàng hóa cao và chăn nuôi thay cho cây lương thực, phát triển nhà vườn ñã trở lên phổ biến, lâm nghiệp ñô thị ít phát triển Nông nghiệp ñô thị thường thâm canh cao và
có kết quả
- Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp ñô thị tại Trung Quốc: Trung Quốc có một chiến lược ñô thị hoá phi tập trung với nhiều ñô thị nhỏ trong nông thôn và như vậy nông nghiệp nông thôn cũng sẽ biến ñổi Vì vậy, nghiên cứu nông nghiệp ñô thị này có thể thấy ñược phần nào hình ảnh của nông nghiệp nông thôn trong tương lai gần Trong hoàn cảnh Trung Quốc
Trang 32tham gia WTO thì lợi thế so sánh của Trung Quốc sẽ là các sản phẩm cần nhiều lao ñộng như rau xanh, nuôi trồng thuỷ sản và sản xuất trong nhà lưới Hiện nay, Trung Quốc cũng ñã xuất khẩu nhiều rau xanh sang các nước ASEAN Tại các ñô thị lớn, nông nghiệp có xu thế ñẩy xa ra các vùng khác có
cơ sở hạ tầng tốt, nối ñô thị với các vùng xa hơn Nông nghiệp quanh các ñô thị lớn dần (tuy còn chậm) ñịnh hướng theo nông nghiệp du lịch và sinh thái
- Ở Bangkok (Thái Lan): Do quá trình ñô thị hoá nhanh ñã gây nhiều biến ñộng về thị trường ruộng ñất ở vùng ngoại ô, ñã ñẩy nông nghiệp ra các vùng xa hơn ðể thúc ñẩy các vùng sản xuất vệ tinh này phát triển ñã xác lập các yếu tố tác ñộng sau: dễ dàng tiếp cận tín dụng, các kỹ thuật mới ña dạng mà nông dân
dễ tiếp cận, cơ sở hạ tầng phát triển, tăng cường quan hệ hợp ñồng giữa các công
ty chế biến và nông dân nhằm tạo ñầu ra cho nông sản Các công ty tư nhân là yếu tố trực tiếp ñịnh hướng cho phát triển nông nghiệp, ñồng thời không thể thiếu vai trò của nhà nước trong việc: quy hoạch ñất ñai, xây dựng cơ sở hạ tầng, ñiều tiết giá cả, làm trung gian giải quyết các vấn ñề về môi trường, tư vấn, ñào tạo và tạo khung pháp lý cho phát triển nông nghiệp
- Singapore là một trong những quốc gia quản lý và sử dụng tài nguyên ñất ñai rất có hiệu quả Trong phát triển nông nghiệp ñô thị, Singapore vận dụng phương pháp kết hợp công nghệ truyền thống và hiện ñại phù hợp với quốc gia có nhiều dân tộc trong ñó tập trung phát triển mô hình kinh tế trang trại Chăn nuôi là lĩnh vực chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu nông nghiệp, các sản phẩm của chăn nuôi ñô thị là thịt: lợn, gà, cá tôm… Lượng thực bình quân mỗi người dân là 70kg/năm, sản lượng rau tươi dùng trong nước do nông nghiệp ven ñô cung cấp cũng chiếm 25% tổng sản lượng rau từ nông nghiệp
- Inñônexia, nông nghiệp ñô thị và ven ñô ñược phát triển theo mô hình trang trại Trong mô hình này, cây trồng và vật nuôi ñược phát triển trên nền sinh thái ẩm của ñất và nước Nông nghiệp ñô thị sinh thái ở nước này thể hiện sự pha trộn giữa cổ truyền và hiện ñại Với sự trợ giúp của Chính phủ,
Trang 33nông nghiệp ñô thị ở ñây ñã phát triển thành ngành tương ñối lớn mạnh
2.3.4 Những kinh nghiệm rút ra từ quá trình phát triển nông nghiệp ñô thị sinh thái của một số nước
- Hầu hết thủ ñô và thành phố lớn của các nước công nghiệp cũng như các nước ñang phát triển ñều hình thành các vùng vành ñai phát triển nông nghiệp nằm xen kẽ hoặc tạo thành vành ñai bao quanh vùng ñô thị, các vùng sản xuất này phần lớn bị chia cắt, qui mô nhỏ, sản xuất ra các sản phẩm tự nuôi mình và cung cấp cho thị trường ñô thị Hình thành vành ñai nông nghiệp, vành ñai môi trường sinh thái cho vùng ñô thị
- Vùng nông nghiệp nội ñô, hay ngoại vi ñều bị ảnh hưởng ô nhiễm
môi trường: Nước, ñất, khí và rác thải từ vùng ñô thị ðiều này gây không ít khó khăn cho vùng nông nghiệp Áp lực rất lớn ñặt ra cho vùng nông nghiệp
ñô thị là vừa phải tiến hành sản xuất, vừa phải tạo ra hệ sinh thái và môi trường cảnh quan cho ñô thị
- Các nước công nghiệp ñều ñầu tư rất lớn cho sản xuất nông nghiệp và
ñặc biệt quan tâm ñầu tư cho nông nghiệp ngoại thành nhằm thúc ñẩy phát triển sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn, khắc phục hậu quả về môi trường và cũng chính là làm cho các ñô thị phát triển bền vững hơn
- ðịnh hướng cho vùng nông nghiệp ở ñô thị cũng có ý tưởng rõ ràng
ðối với vùng ñô thị: Diện tích ñất nông nghiệp vẫn dùng trồng hoa, cây cảnh, cây ăn quả và nuôi trồng thuỷ sản, nhưng không chỉ ñể lấy sản phẩm tiêu dùng mà còn ñể tạo cảnh quan, môi trường sinh thái cho ñô thị
- Vùng nội ñô thị: Nông nghiệp phát triển theo hướng trồng hoa, cây cảnh
ñể cung cấp cho nhu cầu của dân và cho công viên và các nhu cầu trang trí tạo cảnh quan cho thành phố; Phát triển vùng cây xanh ñiều hoà khí hậu, tạo bóng mát kết hợp nuôi trồng thuỷ sản trên diện tích mặt nước hồ, ao sẵn có chủ yếu là tạo cảnh quan và môi trường sinh thái;
Trang 34- Vùng ngoại ô sát ựô thị (ven ựô): Tiến hành sản xuất nông nghiệp sạch
tạo ra sản phẩm chất lượng cao ựể ựáp ứng các nhu cầu của ựô thị về nông sản và môi trường Các cấp chắnh quyền phải có chắnh sách hỗ trợ ựể tạo ra vùng ựệm về cảnh quan, sinh thái ựô thị và góp phần giải quyết tại chỗ các nhu cầu của nhân dân thành phố
- Các vùng sản xuất nông nghiệp ngoại ô sẽ ựược CNH - HđH ở mức
ựộ cao nhằm kéo bớt lực lượng lao ựộng trẻ của khu vực này ựi vào ựô thị ựể học tập và làm việc
2.4 Tình hình nghiên cứu nông nghiệp sinh thái ở Việt Nam
Nông nghiệp Việt Nam, trong khoảng hai thập kỷ qua, nhờ cách mạng xanh và những tiến bộ kỹ thuật, ựã ựạt ựược những thành tựu to lớn trong việc giải quyết vấn ựề an ninh lương thực Tuy nhiên, việc ựầu tư năng lượng hoá thạch trong thâm canh cao ở các vùng ựồng bằng Sông Hồng, Sông Cửu Long
và duyên hải miền Trung cũng ựã và ựang làm nảy sinh các vấn ựề môi trường trong phát triển nông nghiệp bền vững của các vùng trọng ựiểm nông nghiệp này Và một xu hướng mới trong chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững ựã xuất hiện vào cuối những năm 70, ựó là nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ Cho ựến nay, xu hướng phát triển nông nghiệp bền vững theo hướng sinh thái học ựang trở thành xu hướng tất yếu của sự phát triển bền vững ở nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới [29]
Việt Nam là một nước nông nghiệp, tỷ trọng ngành nông nghiệp còn chiếm khá lớn trong cơ cấu nền kinh tế, nhiều mặt hàng nông sản của nước ta
ựã chiếm ựược vị trắ xuất khẩu hàng ựầu thế giới Song nhìn chung, nông nghiệp của nước ta vẫn trong tình trạng lạc hậu và còn nhiều hạn chế đặc biệt nông nghiệp ựô thị vẫn chưa ựịnh hình, chưa ựược quan tâm ựể phát triển, còn mang tắnh tự phát và thiếu sự gắn kết trong quá trình phát triển ựô thị
Các thành phố lớn như: Hà Nội, thành phố Hồ Chắ Minh, Huế, đà Nẵng, đà Lạt ựều có xây dựng phát triển nông nghiệp ựô thị, nhưng chưa
Trang 35ựược quy hoạch cụ thể, tuỳ theo ựiều kiện ựịa lý, kinh tế - xã hội của từng vùng mà nông nghiệp ựô thị mỗi nơi có những nét khác nhau [33]
Ở đà Lạt, tập trung cho hoa, cây cảnh và rau á nhiệt ựới, nông nghiệp
ựô thị sinh thái chuyển mạnh sang phục vụ du lịch và xuất khẩu Ở thành phố
Hồ Chắ Minh nông nghiệp ựô thị phát triển mang ựặc trưng của thành phố siêu ựô thị, sản phẩm của nó chủ yếu là rau, hoa, cây cảnh, chăn nuôi bò sữaẦ và các ngành dịch vụ nông nghiệp Nông nghiệp ựô thị và ven ựô thành phố hàng năm cung cấp khoảng 28.858 tấn thịt lợn, 4.461 tấn thịt trâu bò, 10.632 tấn thịt gia cầm, 180-200 ngàn tấn rauẦ ựáp ứng nhu cầu tại chỗ của dân cư ựô thị
Tuy nhiên các nghiên cứu về nông nghiệp ựô thị cũng ựã ựược chú ý bắt ựầu từ những năm thập kỷ 90 của thế kỷ XX Các nhà khoa học về nông nghiệp của Viện KHKTNN Việt Nam, Trường đại học Nông nghiệp I - Hà Nội, Trường đại học kinh tế quốc dân, Viện Di truyền nông nghiệp ựã tiến hành một số nội dung nghiên cứu về nông nghiệp sinh thái bền vững, nông nghiệp ựô thị và nông nghiệp ựô thị sinh thái nhằm góp phần phát triển nông nghiệp của các thành phố lớn theo hướng hiện ựại, bền vững Năm 2003 thành
phố Hồ Chắ Minh ựã tiến hành nội dung Nghiên cứu xây dựng các mô hình nông nghiệp sinh thái phù hợp trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá
và ựô thị hoá ở Thành phố Hồ Chắ Minh [7] Năm 2011 ựã có các nghiên cứu Hiệu quả một số mô hình sản xuất theo hướng nông nghiệp ựô thị sinh thái ở thành phố Hải Phòng [32] và Quy hoạch nông nghiệp theo hướng nông nghiệp ựô thị sinh thái ựến năm 2020 của thành phố Hải Phòng của các tác giả Trần Trọng Phường, Nguyễn Văn Bộ, Nguyễn Quang Học (2011) [33]
Như vậy ở nước ta nghiên cứu về vấn ựề này còn rất mới mẻ, yêu cầu ựặt ra là cần phải ựược làm rõ và ựịnh hướng phát triển ựể góp phần thực hiện
sự nghiệp công nghiệp hoá hiện ựại hoá ựất nước
Trang 362.5 Kết quả nghiên cứu về nông nghiệp sinh thái ở thành phố Hà Nội
Ở vị trí trung tâm kinh tế khu vực ñồng bằng sông Hồng, là ñầu mối giao thông, giao lưu hàng hóa, Hà Nội có nhiều tiềm năng ñể phát triển nền nông nghiệp ñô thị sinh thái Trên khắp các xã ngoại thành, xuất hiện ngày càng nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa, cho thu nhập cao, là vành ñai thực phẩm của thủ ñô Nông nghiệp ñã bước ñầu phát triển theo hướng ñô thị sinh thái ñược áp dụng khoa học công nghệ cao, sạch trong sản xuất giống cây trồng vật nuôi Trồng rau, hoa trong nhà kính, nhà lưới, sản xuất rau an toàn, nuôi lợn theo kiểu công nghiệp Nông nghiệp ñã chuyển hướng sang sản xuất nông sản, thực phẩm có chất lượng cao phục vụ nhu cầu ñô thị và bảo vệ môi trường So với năm 2000, năm 2005 diện tích lúa giảm 10.162 ha, diện tích rau màu tăng 3.500 ha, diện tích cây ăn quả tăng trên 700 ha… Chăn nuôi ñang phát triển mạnh sản phẩm có chất lượng cao: Lợn hướng nạc ñạt 14.000 con, tăng 60% so với năm 2000, nhiều giống gia cầm có chất lượng cao như: Ngan Pháp, gà thả vườn ñược ñưa vào sản xuất Một số mô hình trồng cây ăn quả và nuôi trông thuỷ sản gắn với du lịch sinh thái ngày càng gia tăng… Trước tốc ñộ ñô thị hóa, diện tích ñất nông nghiệp giảm dần, ngành nông nghiệp Hà Nội ñã có những bước ñi cụ thể, phù hợp nhằm phát huy lợi thế của mình Nghị quyết ñại hội lần thứ 13 ñảng bộ thành phố và Chương trình 12 của Thành ủy Hà Nội về "phát triển kinh tế ngoại thành và từng bước hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn" ñang tạo ra một luồng gió mới, thôi thúc sự chuyển mình của nông nghiệp thủ ñô trên con ñường CNH – HðH, tạo lập sự liên kết hiệu quả giữa Hà Nội với kinh tế vùng trọng ñiểm phía bắc và cả nước Nông nghiệp Hà Nội tập trung vào ứng dụng công nghệ cao, kỹ thuật tiên tiến thúc ñẩy năng suất, sản xuất giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao và thực phẩm sạch cung cấp cho thủ ñô và xuất khẩu [19]
Dựa trên quy hoạch không gian về sử dụng ñất ñai, ñến năm 2010, diện tích ñất nông nghiệp chỉ còn khoảng 31-32 nghìn ha (giảm 11 nghìn ha)
Trang 37Chắnh vì vậy, thành phố ựã xây dựng những chương trình nông nghiệp trọng ựiểm, tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng "ba cây, ba con", gồm rau, hoa, quả, bò sữa, lợn hướng nạc và thủy sản đến nay, "vành ựai" thực phẩm thủ ựô bước ựầu hình thành sáu vùng chuyên canh: vùng trồng hoa 500
ha ở Tây Tựu (Từ Liêm); vùng rau sạch 2.000 ha ở các xã Vân Nội (đông Anh), Văn đức, đặng Xá (Gia Lâm); vùng cây ăn quả kết hợp du lịch sinh thái ở Từ Liêm, Sóc Sơn; vùng lợn hướng nạc ở đông Anh; vùng bò sữa ở dọc hai bên bờ sông Hồng, sông đuống, sông Cà Lồ (thuộc Gia Lâm, đông Anh, Thanh Trì, Sóc Sơn); vùng nuôi trồng thủy sản ở xã đông Mỹ, đại Áng (Thanh Trì), đông Anh [19]
Trước thực trạng làng hoa, các khu sản xuất nông nghiệp truyền thống của Hà Nội bị xóa sổ do quá trình ựô thị hóa thành phố, năm 2004
thành phố Hà Nội ựã triển khai ựề tài nghiên cứu ỘPhát triển nông nghiệp
ựô thị sinh thái ở khu vực ngoại thành Hà Nội phục vụ CNH - HđH nông nghiệp nông thônỢcủa tác giả Phạm Văn Khôi.[19]
2.6 Kết quả nghiên cứu về nông nghiệp sinh thái ở Quận Long Biên
Tuy là một quận mới thành lập của Thành phố Hà Nội, quận Long Biên
ựã có những nghiên cứu về phát triển nông nghiệp ựô thị sinh thái Tuy nhiên vấn ựề nông nghiệp sinh thái mới chỉ tiếp cận và thực hiện giai ựoạn ựầu của nông nghiệp kết hợp và thực nghiệm một số hợp phần ựơn lẻ của nông nghiệp sinh thái như: Sản xuất nông sản an toàn, quản lý dịch hại tổng hợp bảo vệ môi trường, mô hình công nghệ cao gắn với sử lý chất thải trong chăn nuôiẦ các
mô hình này thực chất mới ựược tiến hành gần ựây và thực hiện rất ựơn lẻ, cho hiệu quả không cao Vì vậy, chưa có một cơ sở lý luận vững chắc ựể phát triển nông nghiệp thành phố theo hướng ựô thị sinh thái [24]
Trang 38III đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* đối tượng nghiên cứu: Quỹ ựất sản xuất nông nghiệp, các loại hình
sử dụng ựất nông nghiệp và vấn ựề liên quan ựến sử dụng ựất nông nghiệp
* Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: địa bàn vùng ven ựô quận Long Biên Ờ TP Hà Nội + Thời gian: Các số liệu thống kê lấy từ năm 2007 Ờ 2011 về ựất ựai, kinh tế xã hội của quận Số liệu về giá cả, vật tư và nông sản phẩm hàng hóa ựiều tra năm 2011
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan ựến sử dụng ựất ựai và sản xuất nông nghiệp
- đánh giá ựiều kiện tự nhiên về: vị trắ ựịa lý, ựất ựai, khắ hậu, ựịa hình, thuỷ văn
- đánh giá ựiều kiện kinh tế xã hội: Cơ cấu kinh tế, tình hình dân số, lao ựộng, trình ựộ dân trắ, tình hình quản lý ựất ựai, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, dịch vụ, và cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, công trình phúc lợi )
- Thuận lợi và hạn chế trong sản xuất nông nghiệp
3.2.2 Thực trạng phát triển nông nghiệp trên ựịa bàn quận Long Biên
3.2.2.1 đánh giá hiệu quả về mặt về môi trường của các kiểu sử dụng ựất
+ đánh giá ảnh hưởng của các kiểu sử dụng ựất của quận ựến một số chỉ tiêu chất lượng môi trường trong ựất
+ Mức ựộ ựầu tư phân bón và thuốc bảo vệ thực vật của các cây trồng, các kiểu sử dụng ựất
Trang 393.2.2.2 đánh giá hiệu quả về mặt xã hội của các kiểu sử dụng ựất
+ Mức ựộ sử dụng lao ựộng
+ Giá trị ngày công lao ựộng
3.2.2.3 Một số mô hình trang trại sản xuất nông nghiệp theo hướng sinh thái 3.2.2.4 đánh giá Chung
3.2.3 đề xuất mô hình sản xuất nông nghiệp sinh thái trên ựịa bàn quận 3.2.4 đề xuất giải pháp phát triển nông nghiệp sinh thái trên ựịa bàn quận
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Chọn ựiểm nghiên cứu
Chọn ựiểm nghiên cứu là vấn ựề hết sức quan trọng, nó có ảnh hưởng quyết ựịnh ựến tắnh chắnh xác, khách quan và tắnh thực tiễn của kết quả
nghiên cứu ựề tài Kết quả chia làm hai khu vực ựại diện ựược chọn như sau:
+ Các phường có vị trắ nằm sát ựê
+ Các phường có vị trắ năm sát sông đuống
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thông tin số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu thứ cấp về ựiều kiện ựất ựai (ựặc ựiểm khắ hậu, thổ nhưỡng, ựịa hình, tình hình sử dụng ựất), ựiều kiện kinh tế xã hội (thực trạng phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ sở
hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, ựịnh hướng phát triển công nghiệp, thị trường) của vùng nghiên cứu
3.3.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Ớ Thông tin số liệu sơ cấp ựược thu thập từ các nguồn chủ yếu sau
+ Các hộ nông dân trên ựịa bàn nghiên cứu
+ Các cá nhân có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, ựặc biệt là trong lĩnh vực sử dụng ựất
+ Thị trường nông thôn, các tổ chức dịch vụ và cung ứng vật tư sản phẩm có liên quan
Trang 40• ðể thu thập ñược các thông tin số liệu sơ cấp: chúng tôi sử dụng các
phương pháp sau:
+ Phương pháp ñánh giá nhanh nông thôn (RRA)
+ Phương pháp ñánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA)
+ Phương pháp ñiều tra phỏng vấn hộ nông dân
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu ñiều tra
• ðối với thông tin, số liệu thứ cấp: sau khi thu thập, toàn bộ những
thông tin số liệu này ñược kiểm tra ở 3 khía cạnh: ñầy ñủ, chính xác, kịp thời
và khẳng ñịnh ñộ tin cậy Sau ñó xử lý tính toán phản ánh thông qua bảng thống kê hoặc ñồ thị ñể ñánh giá và rút ra kết luận
• ðối với thông tin, số liệu sơ cấp: toàn bộ số liệu ñược kiểm tra, bổ
sung, chỉnh lý sau ñó nhập vào bảng tính Excel trên máy tính
3.3.5 Phương pháp tính hiệu quả sử dụng ñất
- Một số nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
+ Hệ thống các chỉ tiêu có tính thống nhất, tính hệ thống và tính toàn diện Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính toán có thang bậc
+ Hệ thống chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, trung thực và ñúng ñắn làm cơ sở cho sự lựa chọn các giải pháp tối ưu và phải gắn với cơ chế quản lý kinh tế, phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ hiện tại của nền kinh tế [34]
+ Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiến và tính khoa học [34]
và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển
- Lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá
* Hiệu quả kinh tế