1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi đơn tính của hộ nông dân tại huyện ân thi tỉnh hưng yên

116 541 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 901,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả trong các yếu tố sản phẩm và giá ñầu vào ñược tính ñể phản ánh giá trị sản xuất thu thêm trên một ñồng chi phí thêm về ñầu vào hay nguồn lự

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

Lời cam đoan Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan rằng những số liệu trong bài luận văn này ch−a hề đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đ−ợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày … thỏng … năm 2012

Học viờn

Nguyễn Thị Lý

Trang 3

Lời cảm Lời cảm ơơơơnnnn

Sau một quá trình học tập và nghiên cứu tôi đã hoàn thành luận văn của mình, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn và sự kính trọng tơi toàn thể các thầy cô giáo trường Đại Học Nông nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế & PTNT đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có định hướng đúng đắn trong học tập cũng như trong tu dưỡng đạo đức

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo T.S Nguyễn Thị Dương Nga - CBGD Bộ môn Phân tích định lượng đã giành nhiều thời gian trực tiếp chỉ bảo tận tình, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các cô chú, anh chị trong phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên đã tạo mọi

điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình tiến hành điều tra tại địa phương

Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự quan tâm, động viên tạo mọi điều kiện của gia đình

và bạn bè trong suốt thời gian học tập và quá trình thực hiện luận văn vừa qua

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày … thỏng … năm 2012

Học viờn

Nguyễn Thị Lý

Trang 4

MỤC LỤC

Lêi cam ®oan i

Lêi c¶m ¬n ii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

PHẦN I - ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Tính cấp thiết 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Giả thiết và giả thuyết nghiên cứu 3

1.5.1 Giả thiết nghiên cứu 3

1.5.2 Giả thuyết nghiên cứu 3

PHẦN II - TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Giới thiệu ñặc ñiểm của sản xuất cá rô phi 4

2.1.2 Lý luận về hiệu quả kinh tế 7

2.1.3 Hiệu quả kinh tế của sản xuất cá rô phi ñơn tính 19

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế sản xuất cá rô phi ñơn tính 24

2.2 Cơ sở thực tiễn 29

2.2.1 Một số chủ trương, chính sách có liên quan 29

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cá rô phi trên thế giới 32

2.2.3 Tình hình sản xuất cá rô phi ñơn tính ở Việt Nam 36

2.2.4 Một số nghiên cứu có liên quan 39

PHẦN III - ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 41

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 41

3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 45

Trang 5

3.2 Phương pháp nghiên cứu 50

3.2.1 Phương pháp chọn mẫu, chọn ñiểm nghiên cứu 50

3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu: 50

3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 51

3.2.4 Phương pháp PRA (ñánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia) 53

3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 53

PHẦN IV - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55

4.1 Kết quả phát triển sản xuất cá rô phi của huyện Ân Thi – tỉnh Hưng Yên 55

4.1.1 Giới thiệu về chương tình nuôi cá rô phi ñơn tính thâm canh 55

4.1.2 Kết quả sản xuất cá rô phi ñơn tính của huyện Ân Thi 57

4.2 Hiệu quả kinh tế của sản xuất cá rô phi ñơn tính ở huyện Ân Thi 58

4.2.1 Tình hình cơ bản của các hộ ñiều tra 58

4.2.2 Tình hình sản xuất cá rô phi ñơn tính của các hộ ñiều tra 63

4.3 Năng suất và một số yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất trong nuôi cá rô phi ñơn tính 73

4.3.1 Thực trạng hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi cá 73

4.3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất bình quân của hộ 73

4.3.3 Sử dụng hàm cực biên và mô hình các yếu tố bất hiệu quả kỹ thuật ñể tính toán và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kỹ thuật của hộ 75

4.3.4 Hiệu quả kỹ thuật của các hộ sản xuất cá rô phi ñơn tính 79

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi ñơn tính huyện Ân Thi 81

4.4.1 Nhóm yếu tố ảnh hưởng tới kết quả sản xuất của hộ 81

4.4.2 Nhóm yếu tố ảnh hưởng tới chi phí ñầu vào trong sản xuất cá rô phi ñơn tính 85

4.5 Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cá rô phi ñơn tính 87

4.5.1 Giải pháp nâng cao trình ñộ kiến thức về kỹ thuật nuôi cá rô phi ñơn tính và tổ chức quản lý sản xuất của các nông hộ 87

4.5.2 Giải pháp về giống 89

4.5.3 Giải pháp về thức ăn 90

4.5.4 Giải pháp về môi trường ao nuôi và phòng dịch 91

4.5.5 Giải pháp về vốn 93

4.5.6 Giải pháp về thị trường 93

4.5.7 Giải pháp về quy hoạch 94

PHẦN V - KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96

Trang 6

5.1 Kết luận 96

5.2 Khuyến nghị 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 1 101

PHỤ LỤC 2 107

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: ðặc ñiểm phân biệt cá ñực, cá cái 5 Bảng 3.1: Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Ân Thi năm 2009 – 2011 44 Bảng 3.2: Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế huyện Ân Thi năm 2009 - 2011.46 Bảng 3.3 : Tình hình dân số - lao ñộng huyện Ân Thi qua các năm 2009-2011 49 Bảng 4.1: Kết quả sản xuất cá rô phi ñơn tính của huyện Ân Thi qua 3 năm 2009 -2011 57 Bảng 4.2: Tình hình cơ bản của các hộ ñiều tra 59 Bảng 4.3: Tình hình diện tích mặt nước và tài sản phục vụ cho sản xuất cá rô phi ñơn tính của các hộ ñiều tra 611 Bảng 4.4: Nguồn vốn cho sản xuất cá rô phi ñơn tính của các hộ ñiều tra 62 Bảng 4.5: Khối lượng các ñầu vào chính cho sản xuất cá rô phi ñơn tính của các hộ ñiều tra 64 Bảng 4.6: Tổng hợp chi phí sản xuất cho 1 năm sản xuất cá rô phi ñơn tính của các

hộ ñiều tra 66 Bảng 4.7: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong nuôi cá rô phi ñơn tính 69 Bảng 4.8: Kết quả và HQKT trong nuôi cá rô phi ñơn tính của các hộ ñiều tra 71 Bảng 4.9: Hiệu quả sản xuất cá rô phi ñơn tính trong các hộ nuôi 2 vụ/năm phân theo vụ 72 Bảng 4.10: Ý kiến của các chủ hộ về các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất trong nuôi thả cá rô phi ñơn tính của hộ 74 Bảng 4.11 : Tổng hợp kết quả chạy mô hình 77 Bảng 4.12: Hiệu quả kỹ thuật của các hộ nuôi cá rô phi ñơn tính 80

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Hiệu quả trong không gian ñầu vào – ñầu vào 11 Hình 2.2: Hiệu quả trong không gian ñầu ra – ñầu ra 12 Hình 2.3: Hiệu quả trong không gian ñầu vào – ñầu ra 13 Hình 2.4: Sản lượng cá rô phi ở một số nước trên thế giới từ năm 1990 ñến 2008 32 Hình 2.5: Tiêu thụ cá rô phi ở Mỹ từ năm 1986 ñến 2002 35 Hình 4.1: Cơ cấu các loại chi phí cho sản xuất cá rô phi ñơn tính 67 Hình 4.2: Giá TACN cho cá rô phi ñơn tính qua các năm 2009 – 2012 86

Trang 10

PHẦN I đẶT VẤN đỀ

1.1 Tắnh cấp thiết

Trong những năm gần ựây với sự phát triển của khoa học, công nghệ, cùng với sự lãnh ựạo của đảng và Nhà nước, ựất nước ta ựã và ựang từng ngày thay ựổi, ựời sống nhân dân ựược nâng cao Nhằm ựáp ứng nhu cầu ngày càng

ựa dạng về thực phẩm cũng như dinh dưỡng, cùng với trồng trọt và chăn nuôi thì lĩnh vực nuôi trồng thủy sản ựang có xu hướng phát triển mạnh, không dừng lại

ở nuôi thả tự nhiên mà ựã tiến tới nuôi thương phẩm Hàng loạt các loại giống thủy sản mới ựược ựưa vào nuôi thả như cá diêu hồng, cá chim trắng, cá trê phi, tôm, cua, cá rô phi ựơn tắnh, Các thủy sản không chỉ có giá trị dinh dưỡng cao

mà còn là những vật nuôi làm giàu của nhiều người nông dân ở vùng chiêm trũng Và một trong những thủy sản ựược người nông dân nuôi thả nhiều nhất là

cá rô phi ựơn tắnh không chỉ bởi nó ựang là vật nuôi thắch hợp nhất với môi trường nước bị ô nhiễm hiện nay, mà còn bởi nó ựem lại hiệu quả kinh tế cao

Với lợi thế về diện tắch mặt nước, nghề nuôi thả thuỷ sản của huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên có sự phát triển nhanh về quy mô diện tắch và sản lượng Nông dân ở các ựịa phương mạnh dạn chuyển ựổi diện tắch ựất trũng kém hiệu quả sang ựào ao, cải tạo ao hồ nuôi thả thuỷ sản, nhờ ựó năng suất và hiệu quả ựược nâng cao đến nay, toàn huyện có 550 ha nuôi thả thủy sản, hàng năm cung cấp cho thị trường trên 2 nghìn tấn thủy sản các loại Nghề nuôi thả thủy sản ựược phát triển mạnh, mang lại hiệu quả cao như ở các xã đào Dương, Quảng Lãng, Xuân Trúc, đa LộcẦ

Nhằm nâng cao hiệu quả, ựưa nghề nuôi thả thuỷ sản phát triển theo hướng bền vững, sản phẩm ựáp ứng nhu cầu thị trường, cùng với những dự án phát triển nuôi thả thuỷ sản của huyện, năm 2003, UBND tỉnh xây dựng ựề án nuôi thâm canh cá rô phi ựơn tắnh giai ựoạn 2003-2005, huyện ựã tiếp nhận và triển khai sâu rộng tới các ựịa phương trong toàn huyện Kết quả trong 3 năm diện tắch nuôi cá rô phi ựơn tắnh tăng nhanh về diện tắch và số hộ tham gia Năm 2003 toàn huyện mới có 8 ha nuôi thả cá rô phi ựơn tắnh, ựến năm 2005

Trang 11

diện tắch ựạt 12,27 ha Với những thành công ựó, cùng với việc duy trì nuôi cá

rô phi ựơn tắnh của các hộ trên ựịa bàn, năm 2010, huyện tiếp tục thực hiện ựề

án nuôi thâm canh cá rô phi ựơn tắnh của tỉnh giai ựoạn 2006-2010 trên ựịa bàn 4 xã đào Dương, Xuân Trúc, Quảng Lãng, đặng Lễ, với tổng diện tắch 8,1 ha Qua các ựợt triển khai thực hiện, mô hình nuôi thâm canh cá rô phi ựơn tắnh trên ựịa bàn huyện mang lại hiệu quả cao, sản lượng cá tăng, tạo việc làm và tăng thu nhập cho nông dân Tuy nhiên do ựây là giống cá mới và ựa phần các hộ nuôi thả là tự phát, mới chỉ dừng lại ở chăn nuôi theo kinh nghiệm là chắnh, mức ựộ ựầu tư chưa cân ựối giữa ựầu vào và ựầu ra, diện tắch nuôi thâm canh chưa ựược mở rộng

Từ thực tế ựó, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘGiải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi ựơn tắnh của hộ nông dân tại huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở khảo sát hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi ựơn tắnh của huyện Ân Thi - tỉnh Hưng Yên, ựề xuất một số giải pháp ựể nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi ựơn tắnh của huyện

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

tắnh và hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi ựơn tắnh;

nông dân tại huyện Ân Thi Ờ tỉnh Hưng Yên;

 Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi ựơn tắnh của hộ trên ựịa bàn huyện Ân Thi Ờ tỉnh Hưng Yên;

 đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi ựơn tắnh tại huyện Ân Thi - tỉnh Hưng Yên

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Ớ Cơ sở nào ựể ựánh giá hiệu quả kinh tế của hộ sản xuất cá rô phi ựơn tắnh ?

Trang 12

• Tình hình nuôi thả cá rô phi ñơn tính tại huyện Ân Thi hiện nay như thế nào?

như thế nào?

kinh tế sản xuất cá rô phi ñơn tính của người nông dân ở huyện Ân Thi?

• Làm thế nào ñể nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi ñơn tính tại huyện Ân Thi?

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu

 Nghiên cứu hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi ñơn tính của các hộ sản xuất cá rô phi ñơn tính trên ñịa bàn huyện Ân Thi;

 Các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh có liên quan ñến sản xuất cá rô phi ñơn tính của hộ và của ñịa bàn nghiên cứu;

 Các chủ trương chính sách có liên quan

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Huyện Ân Thi - tỉnh Hưng Yên

Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu sơ cấp 2009 - 2011

Phạm vi nội dung: Nghiên cứu về hiệu quả kinh tế và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi ñơn tính của hộ

1.5 Giả thiết và giả thuyết nghiên cứu

1.5.1 Giả thiết nghiên cứu

- Các hộ sản xuất cá rô phi ñơn tính ñều muốn nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất

1.5.2 Giả thuyết nghiên cứu

- Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế sản xuất cá rô phi ñơn tính của hộ;

- Hiệu quả kinh tế mà các hộ sản xuất cá rô phi ñơn tính còn có thể nâng cao hơn nữa

Trang 13

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Giới thiệu ựặc ựiểm của sản xuất cá rô phi

Cá rô phi có nguồn gốc từ Châu Phi, thuộc họ Cichlidae, bộ các Vược Pereiformes Hiện nay người ta ựã biết ựến khoảng 80 loài có tên gọi chung là

Rô Phi Trong số 80 loài ựó, có 10 loài có giá trị kinh tế cao trong nuôi trồng thủy sản

Ngày nay, cá rô phi trở thành ựối tượng nuôi phổ biến không chỉ ở châu Phi, châu Á mà còn lan rộng sang các nước ở châu Mỹ la tinh Cá rô phi là loài ựược ựưa vào nuôi sớm, ngay từ năm 1924 cá rô phi ựược nuôi ở Ai Cập

đến năm 1960 cá rô phi Oreochromis niloticus di nhập vào nước Mỹ, qua

Nhật Ở châu Á cá rô phi di nhập vào nhiều nơi khác nhau

Cá rô phi vằn (O.niloticus) nhập vào miền Nam nước ta năm 1973 từ

đài Loan có kắch cỡ lớn, lớn nhanh và cho năng suất cao đến năm 1977 loài

cá này ựược nuôi ở Viện nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I và các tỉnh miền Bắc Ngày nay, do nhu cầu của tiêu dùng và do khoa học tiến bộ mà loài cá này ựược lai tạo ựể ựạt ựược những giống cá ựơn tắnh có chất lượng thịt rất ngon, trọng lượng ựược tăng lên

2.1.1.1 đặc ựiểm sinh học

Cá rô phi là loài cá dễ nuôi, lớn nhanh sau 4 Ờ 5 tháng nuôi nếu ựược cho ăn ựầy ựủ sẽ ựạt trọng lượng từ 0,4 Ờ 0,6 kg/con Chúng sử dụng ựược hầu hết các loại thức ăn tự nhiên, các mùn bã hữu cơ, các Ditrit trong môi trường ao nuôi Do ựó nếu ựược nuôi trong ao, cá rô phi vừa có tác dụng tiêu diệt các loại ựộng vật nhỏ mang mầm bệnh vừa có tác dụng làm sạch môi trường và cho sản phẩm có giá trị

Gần ựây các ựịa phương có nghề nuôi cá trong cả nước ựã ựưa ựối tượng

cá rô phi ựơn tắnh vào nuôi thâm canh và ựã bước ựầu ựạt ựược hiệu quả cao

Trang 14

 ðặc ñiểm phân biệt cá ñực, cá cái:

Bảng 2.1: ðặc ñiểm phân biệt cá ñực, cá cái

ngậm trứng và con

Màu sắc Vây lưng và vây ñuôi sặc sỡ Màu nhạt hơn

Lỗ liệu sinh dục Hai lỗ: - Lỗ niệu sinh dục

Cá rô phi vừa có thức ăn tự nhiên, vừa có thức ăn do con người cung cấp, nên

có rất nhiều khó khăn về quản lý dịch bệnh Bên cạnh ñó, mỗi loại sinh vật có ñặc ñiểm sinh học khác nhau, nên chúng ta cần phải nắm ñược những ñặc tính sinh học của cá rô phi ñể ñáp ứng những ñiều kiện cần thiết giúp nó có thể sinh trưởng và phát triển tốt

ðể nuôi cá rô phi với số lượng lớn, tập trung và có kết quả tốt thì cần phải chuẩn bị ao nuôi, ao nuôi phải có diện tích từ 1000m2 trở lên Mức sâu tối thiểu 1 - 1,5 m Bờ ao chắc chắn, không thẩm lậu, ngập tràn khi mưa lũ

Ao có hai cống (cấp và thoát nước) Ngoài ra, có thể trang bị thêm 4 - 6 quạt nước cho một ao Ao phải dễ quản lý, chăm sóc, có nguồn cấp nước sạch và chủ ñộng, thoát nước dễ dàng Có hệ thống giao thông và ñiện lưới thuận lợi Cần chuẩn bị thật tốt ao trước khi nuôi Nếu là ao cũ, trước khi nuôi phải cải tạo kỹ: phát quang bờ ao, san lấp các hang hốc, tu sửa lại ñăng, cống; tháo cạn nước và bốc vét bùn Dùng vôi bột ñể cải tạo ñáy ao và diệt tạp, tùy theo

ñộ pH của ao mà dung lượng vôi khác nhau, nếu ao có ñộ pH bình thường,

Trang 15

dùng từ 7 - 10kg/100m2 ao Rải vôi ñều ñáy ao, bờ ao, tiến hành vào ngày nắng, phơi ao 2 - 3 ngày, sau ñó dẫn nước ngập ñáy ao 30 - 35 cm, tiến hành bón lót gây màu ao Dùng phân chuồng ủ hoại, tốt nhất là phân gà với lượng

 ðặc ñiểm môi trường:

Các loài cá rô phi hiện ñang nuôi có ñặc ñiểm sinh thái gần giống nhau:

+ Nhiệt ñộ: Nhiệt ñộ cần thiết cho sự phát triển của cá rô phi từ 20 – 350C, thích hợp nhất là 25 – 320C Khả năng chịu ñựng với biến ñổi nhiệt

ñộ cũng rất cao từ 8 – 420C, cá chết rét ở 5,50C và bắt ñầu chết nóng ở 42 0C Nhiệt ñộ càng thấp thì cá càng giảm ăn, ức chế sự tăng trưởng và tăng rủi ro nhiễm bệnh

+ ðộ mặn: Cá rô phi là loài rộng muối, chúng có khả năng sống ñược trong môi trường nước sông, suối, ñập tràn, hồ ao nước ngọt, nước lợ

 ðặc ñiểm dinh dưỡng và sinh trưởng:

+ Tính ăn: Khi còn nhỏ, cá rô phi ăn sinh vật phù du (tảo và ñộng vật nhỏ) là chủ yếu (cá 20 ngày tuổi, kích thước khoảng 18mm) Khi cá

Trang 16

trưởng thành ăn mùn bã hữu cơ lẫn các tảo lắng ở ñáy ao, ăn ấu trùng, côn trùng, thực vật thủy sinh Tuy nhiên trong nuôi công nghiệp cá cũng ăn các loại thức ăn chế biến từ cá tạp, cua, ghẹ, ốc, bột cá khô, bột bắp, bột khoai

mì, khoai lang, bột lúa, cám mịn, bã ñậu nành, bã ñậu phộng Trong thiên nhiên cá thường ăn ở tầng ñáy có mức sâu 1 – 2m

+ Sinh trưởng: Khi nuôi trong ao, cá sử dụng thức ăn tự nhiên sẵn

có kết hợp với thức ăn chế biến, cá rô phi ñơn tính lớn nhanh từ tháng ñầu ñến tháng thứ 4 – 5

2.1.2 Lý luận về hiệu quả kinh tế

2.1.2.1 Khái niệm HQKT của Farell

a) Các ñịnh nghĩa

Farell (1957) ñã ñưa ra khái niệm về hiệu quả của một hãng bao gồm hai bộ phận cấu thành là hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Hiệu quả kỹ thuật phản ánh khả năng của hãng có thể tối ña hóa lượng ñầu ra với một lượng ñầu vào và công nghệ nhất ñịnh Hiệu quả phân bổ, phản ánh khả năng của hãng sử dụng tổ hợp các ñầu vào ở mức ñộ tốt nhất với mức giá và công nghệ sản xuất nhất ñịnh

 Hiệu quả kỹ thuật

Hiệu quả kỹ thuật (TE) là khả năng của người sản xuất có thể sản xuất mức ñầu ra tối ña với một tập hợp của các ñầu vào và công nghệ cho trước Cần phân biệt sự khác nhau giữa hiệu quả kỹ thuật và thay ñổi công nghệ (technological change) Sự thay ñổi công nghệ làm dịch chuyển hàm sản xuất (dịch chuyển lên trên) hay dịch chuyển ñường ñồng lượng xuống phía dưới

ðịnh nghĩa chính thức ñược Koopman ñưa ra vào năm 1951: “ Một nhà sản xuất ñược xem là có hiệu quả kỹ thuật nếu một sự gia tăng trong bất kỳ ñâu ra ñòi hỏi một sự giảm xuống của ít nhất một ñầu ra khác hoặc sự gia tăng của ít nhất một ñầu vào

Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể ñạt ñược trên một ñơn vị chi phí ñầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất nông nghiệp trong những

Trang 17

ñiều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp Hiệu quả kỹ thuật ñược áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô ñể xem xét tình hình

sử dụng các nguồn lực cụ thể Hiệu quả kỹ thuật này thường ñược phản ánh trong mối quan hệ về các hàm sản xuất Nó chỉ ra rằng một ñơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất ñem lại bao nhiêu sản phẩm

 Hiệu quả phân bổ

Hiệu quả phân bổ (AE) là thước ño phản ánh mức ñộ thành công của người sản xuất trong việc lựa chọn tổ hợp các ñầu vào tối ưu, nghĩa là tỷ số giá giữa sản phẩm biên của hai yếu tố ñầu vào nào ñó sẽ bằng tỷ số giá cả giữa chúng (hiệu quả phân bổ còn ñược gọi là hiệu quả giá)

Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả trong các yếu tố sản phẩm và giá ñầu vào ñược tính ñể phản ánh giá trị sản xuất thu thêm trên một ñồng chi phí thêm về ñầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bổ

là hiệu quả kỹ thuật có tính ñến các yếu tố về giá của ñầu vào và giá của ñầu

ra Vì thế nó còn ñược gọi là hiệu quả giá (price efficiency) Việc xác ñịnh hiệu quả này giống như xác ñịnh các ñiều kiện về lý thuyết biên ñể tối ña hóa lợi nhuận ðiều ñó có nghĩa là giá trị biên của sản phẩm phải bằng giá trị chi phí biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất

 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế (EE) nói chung (của toàn bộ nền kinh tế thị trường) ñược ñịnh nghĩa là cực ñại phúc lợi trong ñó phúc lợi là tổng thặng dư của cả người sản xuất (PS) và người tiêu dùng (CS) Vậy hiệu quả kinh tế của người sản xuất là cực ñại thặng dư người sản xuất hay cực ñại lợi nhuận (π) Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất nếu ñạt ñược cực ñại lợi nhuận thì có nghĩa là họ có hiệu quả kinh tế cao nhất Hiệu quả kinh tế (EE) bao gồm hai

bộ phận: Hiệu quả kỹ thuật (TE) và hiệu quả phân bổ (AE) hay hiệu quả giá (Phạm Văn Hùng và Nguyễn Quốc Chỉnh, 2005)

Hiệu quả kinh tế là thước ño phản ánh mức ñộ thành công của người sản xuất trong việc lựa chọn tổ hợp ñầu vào và ñầu ra tối ưu, nó là phạm trù

Trang 18

kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ ðiều

ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc

sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu ñạt một trong hai yếu tố trên mới là ñiều kiện cần chứ chưa phải là ñiều kiện ñủ ñể ñạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực ñạt cả hai chỉ tiêu trên thì khi ñó sản xuất mới ñạt hiệu quả kinh tế

Tuy nhiên, ñể hiểu rõ thế nào là hiệu quả kinh tế, cần phải tránh những quan ñiểm sai lầm như ñồng nhất giữa kết quả và hiệu quả kinh tế, ñồng nhất giữa hiệu quả kinh tế với các chỉ tiêu ño lường hiệu quả kinh tế, hoặc quan niệm cũ về hiệu quả kinh tế ñã lạc hậu không phù hợp hoạt ñộng kinh tế theo

cơ chế thị trường:

 Thứ nhất, kết quả kinh tế và hiệu quả kinh tế là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau Hiệu quả kinh tế là phạm trù so sánh thể hiện mối tương quan giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu ñược Còn kết quả kinh tế chỉ là một yếu tố trong việc xác ñịnh hiệu quả mà thôi Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của từng tổ chức cũng như của nền kinh tế quốc dân mang lại kết quả là tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa, giá trị sản lượng hàng hóa, doanh thu bán hàng Nhưng kết quả này chưa nói nên ñược nó tạo ra bằng cách nào? bằng phương tiện gì? chi phí bao nhiêu?, như vậy nó không phản ánh ñược trình ñộ sản xuất của tổ chức sản xuất hoặc trình ñộ của nền kinh tế quốc dân Kết quả của quá trình sản xuất phải ñặt trong mối quan hệ so sánh với chi phí và nguồn lực khác Với người lực có hạn, phải tạo ra kết quả sản xuất cao và nhiều sản phẩm hàng hóa cho xã hội Chính ñiều này thể hiện trình ñộ sản xuất trong nền kinh tế quốc dân mà theo Mác thì ñây là cơ sở ñể phân biệt trình ñộ văn minh của nền sản xuất này so với nền sản xuất khác

 Thứ hai, cần phân biệt giữa hiệu quả kinh tế với các chỉ tiêu ño lường hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế vừa là phạm trù trừu tượng vừa là phạm trù cụ thể

Trang 19

Là phạm trù trừu tượng vì nó phản ánh trình ñộ năng lực sản xuất kinh doanh của tổ chức sản xuất hoặc của nền kinh tế quốc dân Là phạm trù cụ thể

vì nó có thể ño lường ñược thông qua mối quan hệ bằng lượng giữa kết quả sản xuất với chi phí bỏ ra ðương nhiên, không thể có một chỉ tiêu tổng hợp nào có thể phản ánh ñược ñầy ñủ các khía cạnh khác nhau của hiệu quả kinh

tế Thông qua các chỉ tiêu thống kê có thể xác ñịnh ñược hệ thống chỉ tiêu ño lường hiệu quả kinh tế Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh nào ñó của hiệu quả kinh tế trên phạm vi mà nó ñược tính toán Hệ thống chỉ tiêu này quan hệ với nhau theo thứ bậc từ chỉ tiêu tổng hợp, sau ñó ñến các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố riêng lẻ của quá trình sản xuất kinh doanh

 Thứ ba, phải có quan niệm về hiệu quả kinh tế phù hợp với hoạt ñộng kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Trước ñây khi nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp thì hoạt ñộng của các tổ chức sản xuất kinh doanh ñược ñánh giá bằng mức ñộ hoàn thành các chỉ tiêu pháp lệnh do nhà nước giao như: giá trị sản lượng hàng hóa, khối lượng sản phẩm chủ yếu, doanh thu bán hàng, nộp ngân sách Thực chất ñây là các chỉ tiêu kết quả không thể hiện ñược mối quan hệ so sánh với chi phí bỏ ra Mặt khác, giá

cả trong giai ñoạn này mang tính chất bao cấp nặng nề do nhà nước áp ñặt nên việc tính toán hệ thống các chỉ tiêu kinh tế mang tính hình thức không phản ánh ñược trình ñộ thực về quản lý sản xuất của tổ chức sản xuất kinh doanh nói riêng và của cả nền sản xuất xã hội nói chung Khi chuyển sang nền kinh

tế thị trường, Nhà nước thực hiện chức năng quản lý bằng các chính sách vĩ

mô thông qua các công cụ là hệ thống luật pháp hành chính, luật kinh tế, luật doanh nghiệp, nhằm ñạt ñược mục tiêu chung của toàn xã hội Các chủ thể sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ ñều là các ñơn vị pháp nhân kinh tế bình ñẳng trước pháp luật Mục tiêu của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế không những nhằm thu ñược lợi nhuận tối ña mà còn phải phù hợp với những yêu cầu của xã hội theo những chuẩn mực mà ðảng và Nhà nước quy ñịnh gắn liền với lợi ích của người sản xuất, người tiêu dùng và lợi ích xã hội

Trang 20

Từ những phân tích trên, chúng tôi cho rằng hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh trình ñộ, năng lực quản lý ñiều hành của các tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm ñạt ñược kết quả cao những mục tiêu kinh tế xã hội với chi phí thấp nhất

b) Xác ñịnh hiệu quả kinh tế từ hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ

 Xét hiệu quả trong không gian ñầu vào – ñầu vào:

Hình 2.1: Hiệu quả trong không gian ñầu vào – ñầu vào

S’

Q’

A

Trang 21

kỹ thuật TE = OQ/OP = 1 – QP/OP

Q’ là ñiểm hãng sản xuất vừa ñạt hiệu quả kỹ thuật, vừa ñạt hiệu quả phân bổ Do vậy hiệu quả phân bổ AE = OR/OQ

Hiệu quả kinh tế EE = TE * AE = OR/OP

 Xét hiệu quả trong không gian ñầu ra – ñầu ra:

Hình 2.2: Hiệu quả trong không gian ñầu ra – ñầu ra

PPF: ñường giới hạn khả năng sản xuất

Giả sử người sản xuất cần phân bổ nguồn lực hạn chế vào hai sản phẩm Y1 và Y2 với giá sản phẩm tương ứng là P1 và P2

Người sản xuất có thể lựa chọn sản xuất tại ñiểm A với tập hợp ñầu ra tương ứng là Y10 và Y20 Nếu tập hợp ñầu vào của người sản xuất ñược sử dụng một cách hiệu quả hơn thì khi ñó họ có thể ñạt ñược mức sản lượng tại

B trên ñường giới hạn khả năng sản xuất chứ không phải tại A

Hiệu quả kỹ thuật: TE = OA/OB

Hiệu quả kinh tế: EE = OA/OD

Hiệu quả phân bổ AE = EE/TE = OB/OD

 Xét hiệu quả trong không gian ñầu vào – ñầu ra:

Trang 22

Hình 2.3: Hiệu quả trong không gian ñầu vào – ñầu ra

ðây chính là mối quan hệ trong hàm sản xuất thường ñược dùng nhiều nhất và ñược biểu diễn bởi Y = F(X), (trong ñó Y là ñầu ra, X là vectơ ñầu vào)

vào ñược ước lượng theo phương pháp hợp lý tối ña (MLE) Tất cả những ñiểm nằm trên ñường Ym ñều ñạt hiệu quả kỹ thuật tối ưu

Y1 là sản lượng trung bình thực tế ñạt ñược tương ứng với các mức ñầu vào ñược ước lượng theo phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS)

sản lượng cao nhất có thể ở cùng mức ñầu tư

Hiệu quả kỹ thuật ño ñược: TE = YA/YB

Người sản xuất ñạt ñược mức lợi nhuận cao nhất

Hiệu quả kinh tế EE = YA/YC

Hiệu quả phân bổ AE = EE/TE = YB/YC

2.1.2.2 Khái niệm hiệu quả kinh tế “truyền thống”

Trang 23

Mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn bộ xã hội, trong khi nguồn lực sản xuất xã hộ có hạn và ngày càng khan hiếm Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất là một ñòi hỏi khách quan với mọi nền sản xuất xã hội Từ các giác ñộ nghiên cứu khác nhau, có các quan ñiểm khác nhau về hiệu quả kinh tế

- Quan ñiểm kinh tế “truyền thống”: Quan ñiểm này cho rằng hiệu quả

kinh tế là phần còn lại của hiệu quả sản xuất kinh doanh sau khi trừ chi phí bỏ

ra, ñược ño bằng các chỉ tiêu lợi nhuận hay chỉ tiêu lãi Các tác giả cho rằng, hiệu quả kinh tế ñược xem như là tỉ lệ giữa kết quả sản xuất thu ñược với chi phí bỏ ra, hay là chi phí trên một ñơn vị sản phẩm hay giá trị sản phẩm Những chỉ tiêu cho biết mức sinh lời của ñồng vốn, ñược tính toán sau chu kỳ sản xuất hay một quá trình sản xuất Quan ñiểm này xác ñịnh hiệu quả sản xuất trong trạng thái tĩnh, sau khi ñã ñầu tư Trong khi ñó hiệu quả là chỉ tiêu không chỉ cho phép ñánh giá hiệu quả ñầu tư mà còn giúp cho người sản xuất kinh doanh có nên ñầu tư và ñầu tư ñến mức ñộ nào là có lợi nhất

Như vậy, quan ñiểm “truyền thống” không tính ñến yếu tố thời gian khi xác ñịnh thu và chi cho một hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, vì thế việc tính toán hiệu quả kinh tế thường chưa thể ñầy ñủ và chính xác Bởi vì, các hoạt ñộng ñầu tư và phát triển lại có những tác ñộng không những ñơn thuần về mặt kinh tế mà còn cả về mặt xã hội và môi trường, có những khoản thu và những khoản chi không thể lượng giá ñược, vì thế không thể hiện ñược mỗi khi sử dụng cách tính này

- Quan ñiểm của các nhà kinh tế tân cổ ñiển như Herman Gvander,

Luyn Squire cho rằng hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trong trạng thái ñộng của mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu ra Nhân tố thời gian rất quan trọng trong tính toán hiệu quả kinh tế, dùng chỉ tiêu hiệu quả kinh tế ñể xem xét trong các quyết ñịnh cả trước và sau khi ñầu tư sản xuất kinh doanh Hiệu quả kinh tế không chỉ bao gồm hiệu quả tài chính ñơn thuần mà còn bao gồm

Trang 24

cả hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường Vì vậy khái niệm thu và chi trong quan ñiểm tân cổ ñiển ñược gọi là lợi ích và chi phí

Xét theo yếu tố thời gian trong hiệu quả: Các học giả kinh tế tân cổ ñiển ñã coi thời gian là yếu tố trong tính toán hiệu quả, cùng ñầu tư sản xuất kinh doanh với một lượng vốn như nhau và cùng có tổng doanh thu bằng nhau nhưng có thể hiệu quả khác nhau, bởi thời gian bỏ vốn ñầu tư khác nhau thì thời gian thu hồi vốn khác nhau

Qua phân tích trên cho thấy hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội phản ánh mặt chất lượng của hoạt ñộng sản xuất, là ñặc trưng của mọi nền sản xuất xã hội Quan niệm về hiệu quả kinh tế ở các hình thái kinh tế khác nhau không giống nhau Tuỳ thuộc vào các ñiều kiện kinh tế xã hội và mục ñích yêu cầu của một nước, một vùng, một ngành sản xuất cụ thể mà ñánh giá theo những góc ñộ khác nhau cho phù hợp

b) Cách xác ñịnh hiệu quả kinh tế theo quan ñiểm “truyền thống”

* Tổng giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ ñược tạo ra trong một thời kỳ nhất ñịnh thường là một năm

* Chi phí sản xuất bỏ ra, có thể biểu hiện theo các phạm vi tính toán sau:

Trang 25

- Tổng chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể mua và thuê các yếu tố ñầu vào và chi phí dịch vụ trong thời kỳ sản xuất ra tổng sản phẩm ñó

- Tổng chi phí vật chất (CPVC): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất tính bằng tiền, gồm chi phí trung gian cộng với khoản chi phí khấu hao tài sản

cố ñịnh, khoản tiền thuế và chi phí tài chính khác trong quá trình sản xuất tạo

ra sản phẩm ñó

- Tổng chi phí sản xuất (CPSX): Là tổng hao phí tính bằng tiền của các nguồn tài nguyên và chi phí dịch vụ vật chất khác tham gia vào quá trình sản xuất ra tổng sản phẩm ñó Hay tổng chi phí sản xuất ñược bao gồm tổng chi phí vật chất và chi phí tính bằng tiền của lao ñộng gia ñình

* Hiệu quả ñược tính theo công thức 1 biểu hiện qua các chỉ tiêu cụ thể như:

- Giá trị gia tăng ñược tính: GTGT = GTSX – CPTG

- Thu nhập hỗn hợp ñược tính: TNHH = GTGT – (A + T + tiền thuê lao ñộng)

Trong ñó:

A: khấu hao TSCð T: thuế

 Công thức 2:

Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu ñược/chi phí bỏ ra, hay H = Q/C

Việc tính toán theo công thức này cho phép xác ñịnh kết quả sản xuất (phần tử số) và chi phí sản xuất (phần mẫu số) có phạm vi rộng hơn

Phần tử số có thể là kết quả và hiệu quả chung như là: tổng giá trị sản xuất, hoặc giá trị gia tăng, hoặc thu nhập hỗn hợp, hoặc lợi nhuận

Phần mẫu số có thể hiểu là chi phí các yếu tố ñầu vào như: tổng chi phí bằng tiền (CPTG, CPVC, CPSX) hay tổng vốn ñầu tư sản xuất; tổng diện tích ñất canh tác; tổng số lao ñộng ñầu tư trong sản xuất ra sản phẩm ñó

 Công thức 3:

Trang 26

So sánh mức chênh lệch của kết quả sản xuất với mức chênh lệch của chi phí bỏ ra So sánh tuyệt ñối và so sánh tương ñối, công thức tính cụ thể như sau:

H = Q - C (1) và H = Q / C (2)

- Cách xác ñịnh kết quả sản xuất thu ñược và chi phí sản xuất bỏ ra cũng ñược hiểu tương tự như ñối với công thức thứ hai trên Xác ñịnh Q và C là chênh lệch của Q và C theo thời gian hay theo tình huống của ñối tượng cụ thể

mà ta cần nghiên cứu Do ñó ở ñây cũng có nhiều chỉ tiêu xác ñịnh cụ thể, tuỳ từng ñối tượng và mục ñích nghiên cứu mà lựa chọn chỉ tiêu cho phù hợp

- Chỉ tiêu ñánh giá ở trường hợp (1) phản ánh mức hiệu quả ñạt ñược khi ñầu tư thêm một lượng chi phí yếu tố ñầu vào nào ñó cho sản xuất Trường hợp (2) phản ánh mức ñộ hiệu quả ñạt ñược khi ñầu tư thêm một yếu

tố ñầu vào nào ñó cho sản xuất Nhóm chỉ tiêu thứ (3) này thường ñược sử dụng xác ñịnh hiệu quả kinh tế của ñầu tư theo chiều sâu hoặc hiệu quả kinh

tế của việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

2.1.2.3 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất có liên quan trực tiếp ñến nền sản xuất, hiệu quả kinh tế hàng hóa và tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra Một phương án hay một giải pháp kỹ thuật quản lý có hiệu quả cao là một phương án ñạt ñược tối ưu giữa kết quả ñem lại và chi phí sẽ ñầu tư



 Nội dung hiệu quả kinh tế:

Theo các quan ñiểm trên về hiệu quả kinh tế, thì hiệu quả kinh tế luôn liên quan ñến các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Vậy nội dung xác ñịnh hiệu quả kinh tế bao gồm:

+ Xác ñịnh các yếu tố ñầu ra (mục tiêu ñạt ñược): Trước hết hiệu quả kinh tế là các mục tiêu ñạt ñược của từng doanh nghiệp, từng cơ sở sản xuất và phải phù hợp với mục tiêu chung của nền kinh tế quốc dân, hàng hóa sản xuất ra phải trao ñổi ñược trên thị trường, các kết quả ñạt ñược là: khối

Trang 27

lượng sản phẩm, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, lợi nhuận v.vẦ

+ Xác ựịnh các yếu tố ựầu vào: ựó là chi phắ trung gian, chi phắ sản xuất, chi phắ lao ựộng và dịch vụ, chi phắ vốn ựầu tư và ựất ựai v.vẦ



 Bản chất của hiệu quả kinh tế

Bản chất của hiệu quả kinh tế là sản xuất ra một lượng của cải, vật chất nhiều nhất với một lượng chi phắ lao ựộng xã hội nhỏ nhất nhằm ựáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục ựắch của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là ựáp ứng ngày càng cao nhu cầu về vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội

đánh giá chất lượng hoạt ựộng sản xuất kinh doanh là một nội dung ựánh giá của hiệu quả Trên phạm vi xã hội, các chi phắ bỏ ra ựể thu ựược kết quả phải là chi phắ lao ựộng xã hội Vì vậy bản chất của hiệu quả chắnh là hiệu quả của xã hội và ựược xác ựịnh bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ắch thu ựược với lượng hao phắ lao ựộng xã hội, còn tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối ựa hóa kết quả và tối thiểu hóa chi phắ trong ựiều kiện nguồn tài nguyên hữu hạn

2.1.2.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế

Bất kỳ một quốc gia nào, một ngành kinh tế nào hay một ựơn vị sản xuất kinh doanh ựều mong muốn rằng với nguồn lực có hạn làm thế nào ựể tạo ra lượng sản phẩm lớn nhất và chất lượng cao nhất nhưng có chi phắ thấp nhất Vì thế, tất cả các hoạt ựộng sản xuất ựều ựược tắnh toán kỹ lưỡng sao cho ựạt hiệu quả cao nhất Nâng cao hiệu quả kinh tế là cơ hội ựể tăng lợi nhuận, từ ựó các nhà sản xuất tắch lũy vốn và tiếp tục ựầu tư tái sản xuất mở rộng, ựổi mới công nghệ tạo ra lợi thế cạnh tranh, mở rộng thị trường,Ầ ựồng thời không ngừng nâng cao thu nhập cho người lao ựộng đây chắnh là cái gốc ựể giải quyết mọi vấn ựề

đối với sản xuất nông nghiệp nâng cao hiệu quả kinh tế các nguồn lực trong ựó hiệu quả sử dụng ựất có ý nghĩa hết sức quan trọng Muốn nâng cao hiệu quả kinh tế các hình thức sử dụng ựất nông nghiệp thì một trong những

Trang 28

vấn ñề cốt lõi là phải tiết kiệm nguồn lực Cụ thể, với nguồn lực ñất ñai có hạn, yêu cầu ñặt ra ñối với người sử dụng ñất là làm sao tạo ra ñược số lượng nông sản nhiều và chất lượng cao nhất Mặt khác, phải không ngừng

bù ñắp ñộ phì của ñất Từ ñó sản xuất mới có cơ hội ñể tích lũy vốn tập trung vào tái sản xuất mở rộng

Nâng cao hiệu quả kinh tế là tất yếu của sự phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên ở các ñịa vị khác nhau thì có sự quan tâm khác nhau ðối với người sản xuất, tăng hiệu quả chính là giúp họ tăng lợi nhuận Ngược lại, người tiêu dùng muốn tăng hiệu quả chính là họ ñược sử dụng hàng hóa với giá thành ngày càng hạ và chất lượng hàng hóa ngày càng tốt hơn Khi xã hội càng phát triển, công nghệ ngày càng cao, việc nâng hiệu quả sẽ gặp nhiều thuận lợi Nâng cao hiệu quả sẽ làm cho cả xã hội có lợi hơn, lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng ngày càng ñược nâng lên Tuy nhiên việc nâng cao hiệu quả kinh tế phải ñặt trong mối quan hệ bền vững giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường trước mắt và lâu dài

2.1.3 Hiệu quả kinh tế của sản xuất cá rô phi ñơn tính

2.1.3.1 ðặc ñiểm hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản ở các hộ nông dân

a Hiệu quả kinh tế trong NTTS phụ thuộc vào sản lượng, cơ cấu sản phẩm, chất lượng sản phẩm:

Bất kỳ một hoạt ñộng kinh tế nào cũng theo ñuổi mục ñích: sản lượng tối ña, lợi nhuận cao nhất, giá thành sản phẩm nhỏ nhất Sản lượng chính là

cơ sở của hiệu quả, không có sản lượng thì không có hiệu quả Tuy nhiên sản lượng tối ña nhưng hiệu quả không nhất thiết là tối ña ðối tượng NTTS là ñộng thực vật thủy sản có giá trị kinh tế sinh sống trong môi trường nước, là những cơ thể sống tuân theo quy luật năng suất cận biên giảm dần Tức là, sản lượng trong ñiều kiện kỹ thuật nhất ñịnh cũng không thể tăng lên một cách vô hạn Hệ số sử dụng thức ăn tăng, dẫn ñến hiệu quả kinh tế giảm xuống Cùng một sản lượng, nhưng do cơ cấu sản phẩm và kích cỡ sản phẩm khác nhau dẫn tới doanh thu và giá thành sản phẩm cũng khác nhau, hiệu quả kinh tế

Trang 29

khác nhau Có phương thức nuôi trồng, tuy tỷ lệ lợi nhuận trên giá thành sản phẩm rất cao, nhưng sản lượng không ñáp ứng ñược nhu cầu thị trường Vì vậy, trong thực tế nuôi trồng thủy sản, sản lượng, chất lượng, giá thành sản phẩm, hiệu quả kinh tế, trên lý luận ñều có một giới hạn nhất ñịnh, cần phải tiến hành xây dựng các luận chứng kinh tế kỹ thuật cụ thể ñối với các biện pháp nuôi trồng

b Khó xác ñịnh ñược hiệu quả kinh tế của từng loài nuôi:

Trong một thủy vực, có thể nuôi ghép nhiều ñối tượng thủy sản khác nhau Qua sản xuất, người lao ñộng ñã thấy rằng giữa các loài cá nuôi có mối quan hệ tương hỗ, nuôi ghép nhiều loài có thể tận dụng ñược diện tích mặt nước và thức ăn trong thủy vực, tăng mật ñộ giống nuôi thả ðây chính là một biện pháp nhằm nâng cao sản lượng nuôi trồng thủy sản Các loài cá nuôi ở Việt Nam gồm rất nhiều loại, kích cỡ khác nhau vì vậy khi nuôi thả, cần nuôi ghép các loài có phổ thức ăn khác nhau, có kích cỡ khác nhau nhằm tận dụng ñược nguồn thức ăn của vùng nước ñể nâng cao năng suất và sản lượng các ñối tượng nuôi trồng

Một nhân tố quan trọng trong nuôi trồng thủy sản là thức ăn Trong nuôi trồng thủy sản, ngoài việc sử dụng các loại thức ăn tự nhiên, còn phải sử dụng thức ăn nhân tạo Có như vậy mới có thể ñáp ứng ñược nhu cầu của ñối tượng nuôi trồng Mật ñộ nuôi thả tăng, số lượng thức ăn cho ăn tăng, tỷ lệ chi phí thức ăn so với tổng chi phí sản xuất tăng lên, sản lượng sản phẩm sản xuất tăng, hiệu quả sản xuất tăng Mặt khác, nếu cung cấp thức ăn không ñầy ñủ, sản lượng sản phẩm sản xuất giảm, hiệu quả sản xuất giảm

Ngoài chi phí thức ăn, trong ao nuôi các hộ nông dân còn phải bỏ vào nhiều chi phí khác như phân bón, ñiện nước, khấu hao ao Tất cả các chi phí

bỏ ra ñược tính cho cả ao nuôi hay cho tất cả các loài nuôi trong ao Người dân khó xác ñịnh ñược mỗi loài nuôi sử dụng hết bao nhiêu chi phí Về sản lượng hay giá trị sản lượng có thể xác ñịnh ñược cho từng loài nhưng khó xác ñịnh ñược chi phí tiêu hao cho từng loài ñó, vì vậy việc xác ñịnh hiệu quả

Trang 30

kinh tế cho từng loài trong ao nuôi ghép nhiều loài khó xác ñịnh ñược

c Khó xác ñịnh ñược hiệu quả kinh tế cho từng vụ hay sau mỗi lần thu hoạch:

Do ñặc ñiểm của sản xuất nuôi trồng thủy sản là lệ thuộc rất nhiều vào ñiều kiện khí hậu và tự nhiên Trong nuôi trồng thủy sản ngoài sự tác ñộng trực tiếp của con người, các ñối tượng nuôi còn chịu sự tác ñộng của môi trường tự nhiên Trong nuôi trồng thủy sản, quá trình tái sản xuất kinh tế xen

kẽ với quá trình tái sản xuất tự nhiên, do ñó nuôi trồng thủy sản mang tính thời vụ rõ rệt Hay nói cách khác thời gian sản xuất nuôi trồng thủy sản diễn

ra theo mùa vụ Mỗi ñối tượng nuôi trồng, các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển diễn ra trong các khoảng thời gian khác nhau của mùa vụ sản xuất, bởi vậy việc thu hoạch và tiêu thụ diễn ra trong các thời gian khác nhau trong thời gian sản xuất Bởi vậy, có thời gian nông hộ chỉ bỏ chi phí mà không có thu,

có thời gian có thu hoạch nhưng doanh thu không ñủ bù ñắp chi phí Chính vì vậy, việc tính toán các khoản chi phí, phân bổ chi phí cố ñịnh cho từng vụ, từng lần thu hoạch khó xác ñịnh, từ ñó khó xác ñịnh ñược hiệu quả kinh tế của từng vụ hay sau mỗi lần thu hoạch trong năm nuôi trồng

d Việc tính toán và phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố ñịnh khó xác ñịnh cho các ñối tượng nuôi:

Trong nuôi trồng thủy sản, hệ thống cơ sở hạ tầng, các công trình phục

vụ rất khác nhau, ña dạng như hệ thống ao nuôi, máy, thiết bị, ñường ống cấp thoát nước v.v… có vai trò quan trọng ñối với sản xuất nuôi trồng thủy sản ðặc ñiểm chung ở các nông hộ, ngoài nuôi trồng thủy sản, họ còn tiến hành nhiều hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi các loại cây con phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của gia ñình, nên nhiều tài sản cố ñịnh ñược sử dụng cho nhiều hoạt ñộng Chính vì vậy việc tính toán chi phí khấu hao hay phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố ñịnh gặp nhiều khó khăn Do ñó riêng trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản của nông hộ, chỉ tính toán chi phí khấu hao ñối với tài sản cố ñịnh trực tiếp và chỉ dùng cho nuôi trồng thủy sản

Trang 31

như khấu hao ao Mặt khác, ngay trong một ao nuôi, các hộ nuôi nhiều ựối tượng, thời gian thu hoạch có thể nhiều lần trong năm nên khó xác ựịnh chi phắ khấu hao cho các ựối tượng nuôi

e đòi hỏi phải có sự ghi chép về giá bán ựể xác ựịnh hiệu quả sau một năm nuôi trồng thủy sản

Do ựặc ựiểm nghề nuôi trồng thủy sản mang tắnh thời vụ, sản phẩm nuôi là những cơ thể sống có ựặc ựiểm sinh trưởng phát triển khác nhau giữa các loài và phụ thuộc nhiều vào ựiều kiện môi trường, thời gian ựưa vào nuôi nên việc thu hoạch sản phẩm và tiêu thụ ựược thực hiện nhiều lần (hình thức

Ộựánh tỉa thả bùỢ) Mỗi lần thu giá bán có thể khác nhau, vì vậy ựể tắnh giá nào cho hiệu quả thì phải có sự ghi chép giá bán sau mỗi lần thu hoạch

f Ở mỗi phương thức nuôi trồng khác nhau hiệu quả kinh tế có sự khác nhau:

Do ựiều kiện tự nhiên và ựiều kiện kinh tế xã hội ở các nơi khác nhau, ựiều kiện áp dụng, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật nuôi trồng thủy sản và dịch vụ thủy sản như cung cấp con giống, chất lượng giống khác nhau, mức ựầu tư chi phắ khác nhau dẫn ựến phương thức nuôi trồng khác nhau và hiệu quả kinh tế khác nhau Trong nuôi trồng thủy sản có thể nuôi từng cá thể hay

cả quần thể với nhiều hình thức nuôi theo các mức ựộ thâm canh khác như quảng canh, bán thâm canh và thâm canh Quảng canh là hình thức canh tác ở mức ựộ ựầu tư thấp, bán thâm canh là hình thức canh tác ở mức ựộ ựầu tư trung bình, thâm canh là hình thức nuôi với mức ựộ ựầu tư tương ựối cao Trên phương diện chi phắ hay giá thành sản phẩm thì quảng canh lại có hiệu quả cao, trên phương diện thu nhập hay lợi nhuận thì thâm canh lại ựem lại hiệu quả cao

g Ở các hộ nông dân thường không có sự ghi chép hạch toán:

Trong quá trình sản xuất nuôi trồng thủy sản, các hộ nông dân vẫn còn mang nặng tắnh chất làm ăn nông nghiệp của người dân Với cơ sở sản xuất, tiền vốn là của gia ựình nên phần lớn các hộ chỉ quan tâm ựến thu nhập sau

Trang 32

một năm sản xuất Các hộ thường không ghi chép hạch toán cụ thể theo các ngành hay lĩnh vực sản xuất của họ Việc cho ăn, chăm sóc quản lý ao nuôi,

có hộ ghi chép song cũng không thường xuyên Vì vậy việc xác ñịnh hiệu quả kinh tế của hộ thường mang tính tương ñối Do ñó ñể nghiên cứu ñánh giá hiệu quả kinh tế nuôi trồng thủy sản của hộ nông dân cần có phương pháp thích hợp

 Cá rô phi ñơn tính là một loài thủy sản nên hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi ñơn tính mang ñầy ñủ ñặc ñiểm như hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng thủy sản nói chung Song cá rô phi ñơn tính là một loài thủy sản ñặc biệt, ñược xử lý ñể tăng tính ñực nên nguồn giống cá có ảnh hưởng rất lớn ñến hiệu quả kinh tế, nguồn giống tốt tỷ lệ cá ñực cao sẽ cho hiệu quả kinh tế cao Ngoài ra thời gian nuôi cũng có ảnh hưởng quyết ñịnh tới hiệu quả kinh

tế trong nuôi thả cá rô phi ñơn tính vì việc xử lý ñơn tính chỉ có tác dụng trong một thời gian nhất ñịnh Từ ñó việc xác ñịnh hiệu quả cá rô phi ñơn tính cần lưu ý tới các ñặc ñiểm trên

2.1.3.2 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi ñơn tính ở các hộ nông dân

Trong nuôi trồng thủy sản nói chung, và trong sản xuất cá rô phi ñơn tính nói riêng hiệu quả kinh tế thường ñược tính trên 1 ha diện tích mặt nước nuôi cá rô phi ñơn tính, do thời gian nuôi và mật ñộ nuôi thả của các hộ khác nhau Các chỉ tiêu dùng ñể ñánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi ñơn tính là:

- Năng suất sản phẩm mà các hộ ñạt ñược trong sản xuất cá rô phi ñơn tính, ñược tính bằng sản lượng cá mà hộ thu ñược trên một ñơn vị diện tích

- Giá trị và số lượng các yếu tố ñầu vào mà hộ sử dụng trong sản xuất

cá rô phi ñơn tính

- Tổng giá trị sản xuất cho 1 ha diện tích mặt nước, là giá trị hay doanh thu thu ñược cho 1 ha diện tích mặt nước nuôi thả cá rô phi ñơn tính

- Tình hình ñầu tư chi phí cho 1 ha diện tích mặt nước nuôi thả cá

Trang 33

rô phi ñơn tính của hộ sản xuất theo quy mô sản xuất và hình thức sản xuất,

là chi phí bỏ ra cho 1 ha diện tích mặt nước

- Hiệu quả sử dụng ñồng vốn trong sản xuất cá rô phi ñơn tính Khi

bỏ ra 1 ñồng vốn thì thu ñược bao nhiêu

- Hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất và áp dụng KHKT vào sản xuất cá rô phi ñơn tính

- Hiệu quả sử dụng lao ñộng trong sản xuất cá rô phi ñơn tính, tức

là khi bỏ ra một công lao ñộng thì thu ñược bao nhiêu ñồng giá trị sản phẩm

và bao nhiêu ñồng thu nhập hỗn hợp

- Hiệu quả xã hội thể hiện ở sự tăng việc làm, nâng cao thu nhập cho các hộ nông dân, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và góp phần thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế sản xuất cá rô phi ñơn tính

Nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi thả cá rô phi ñơn tính nói riêng ñều chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên tác ñộng, cũng như các yếu tố kinh

tế - xã hội ảnh hưởng trực tiếp tới HQKT sản xuất cá rô phi ñơn tính

2.1.4.1 Nhóm nhân tố tự nhiên

a) Nhiệt ñộ

Nhiệt ñộ là một trong những yếu tố tự nhiên rất quan trọng có ảnh hưởng lớn ñến quá trình sinh trưởng và phát triển của cá rô phi ñơn tính Nó ảnh hưởng trực tiếp ñến cơ thể cá, vì vậy nhiệt ñộ quá cao hay quá thấp ñều

có tác ñộng xấu ñến quá trình sinh trưởng và phát triển của cá rô phi ñơn tính Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho cá là từ 25-350C, ở nhiệt ñộ này cá phát triển tốt nhất, ít mắc dịch bệnh và khả năng tăng trọng cao Nếu nhiệt ñộ dao ñộng ngoài khoảng ñó làm thay ñổi tốc ñộ biến dưỡng, loạn hô hấp, làm mất cân bằng pH trong máu làm cho cá bị sốc và có thể dẫn ñến chết

Nhiệt ñộ thay ñổi theo mùa, mùa hè nhiệt ñộ thường cao, mùa ñông nhiệt ñộ thấp, khi nhiệt ñộ quá cao hay quá thấp thì cá thường tránh nóng hay

Trang 34

tránh lạnh ở tầng ñáy Do vậy ñòi hỏi ao nuôi cá phải có ñộ sâu ñủ ñể ñảm bảo nhiệt ñộ ổn ñịnh, mát vào mùa hè và ấm vào mùa ñông

Trong quá trình nuôi cá, ao nuôi thường bị chua hóa theo thời gian do quá trình phân hủy các chất hữu cơ Do vậy, trong quá trình nuôi cá rô phi ñơn tính người ta thường loại bỏ các yếu tố gây chua bằng cách vét bùn, ñánh

ao, bón vôi ñể khử chua

d) Các muối hòa tan

Thực tế có tới 95% các chất hòa tan trong nước tồn tại ở 8 ion và 4 anion, các ion ñó hình thành ba ñặc tính quan trọng của nước là ñộ cứng, ñộ mặn và ñộ kiềm Ngoài ra trong môi trường nước và các chất hòa tan còn lại ở dạng vi lượng:

- ðộ cứng: ảnh hưởng ñến tôm, cua, cá, ở vai trò thẩm thấu, ảnh

một số khoáng chất và thuốc trừ sâu

- ðộ mặn: Có ảnh hưởng trực tiếp ñến việc ñiều hòa áp suất thẩm thấu Các thay ñổi ñộ mặn vượt ra ngoài giới hạn thích ứng của tôm, cua, cá

dễ gây sốc, làm giảm khả năng ñề kháng với các loại bệnh của chúng

- ðộ kiềm: giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ ñệm của môi trường nước, nó ñược xem là yếu tố quan trọng làm cho pH của môi trường nước ít biến ñộng và không gây sốc ñối với các loài thủy sản như cá, tôm, cua,…

e) Các chất khí hòa tan

Trang 35

- Dưỡng khắ O2: trong trạng thái ắt hoạt ựộng hoặc nhu cầu dưỡng khắ thấp các loài thủy sản có khả năng giảm lượng máu lên mang, giảm lượng nước di chuyển qua mang thông qua hoóc môn Vậy khi dưỡng khắ xuống quá mức chịu ựựng sẽ ảnh hưởng ựến sự tăng trưởng và sinh sản của loài cá

- Thán khắ CO2: CO2 là sản phẩm của quá trình hô hấp Khi hàm lượng CO2 lên quá 20mg/lắt nước thì cá sẽ bị sốc do việc cản trở khả năng tiếp nhận O2 làm cho cá bị chết

- Khắ H2S: Gây ựộc hại cho các loài thủy sản Nó tồn tại nhiều trong môi trường nước khi ựộ pH xuống dưới 6,5

f) độ trong của ao, ựầm nuôi cá

đây là chỉ tiêu tương ựối ựơn giản, thông qua chỉ tiêu này, người nuôi

cá có thể ựánh giá ựược chất lượng nước trong ao, ựầm trong hay ựục, nếu nước quá ựục sẽ gây ra hiện tượng thiếu dưỡng khắ làm cho cá sốc và chết

2.1.4.2 Nhóm nhân tố kinh tế - xã hội

 Thị trường tiêu thụ sản phẩm:

Thị trường có vai trò quan trọng ựối với sản xuất kinh doanh và sự phát triển của nền kinh tế xã hội đây là khâu then chốt của sản xuất hàng hóa, theo ựó thị trường chắnh là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng bởi

nó cho chúng ta biết kết quả sản xuất của một chu kỳ kinh doanh Ngày nay, khi ựời sống kinh tế phát triển nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao ựòi hỏi thị trường phải cung cấp các thực phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu ựó, người nuôi thả cá rô phi ựơn tắnh cần có biện pháp kỹ thuật thắch hợp

ựể tăng trọng lượng con, nâng cao chất lượng cá và ựảm bảo an toàn, nhằm cạnh tranh trên thị trường với các sản phẩm thủy sản khác Thị trường giải quyết ựầu ra, ựồng thời quy ựịnh giá bán của nông sản, thị trường tác ựộng trực tiếp ựến kết quả sản xuất kinh doanh của nông sản nói chung và của sản xuất cá rô phi ựơn tắnh nói chung

 Vốn sản xuất:

Trang 36

Vốn là ñiều kiện tiên quyết ñể phát triển sản xuất nói chung và nuôi thả

cá rô phi ñơn tính nói riêng Vốn ñược sử dụng ñể xây kè, ñập, trang bị cơ sở vật chất cần thiết cho ao nuôi, mua con giống, mua thức ăn, thuê lao ñộng, mở rộng quy mô,… Trong vấn ñề về vốn ñầu tư thì việc bố trí sử dụng vốn ñầu tư hợp lý là hết sức cần thiết Mặt khác nguồn vốn cho sản xuất cá rô phi không nhỏ vì thế nhu cầu vay vốn của hộ là tương ñối lớn Tuy nhiên thời ñiểm và chu

kỳ vay vốn rất quan trọng, nó liên quan tới các thời ñiểm ñầu tư chủ yếu trong hoạt ñộng sản xuất cá rô phi ñơn tính (như thời ñiểm mua con giống, thời ñiểm mua thức ăn và thuốc thú y, ) và chu kỳ sản xuất cá rô phi ñơn tính

 Lao ñộng

Lao ñộng trong sản xuất cá rô phi ñơn tính phải là lao ñộng có trình ñộ

và kinh nghiệm nhất ñịnh Do ñó, ñể phát triển mô hình nuôi cá rô phi ñơn tính cần phải ñào tạo ñược một ñội ngũ lao ñộng có trình ñộ, có hiểu biết sâu sắc về ñối tượng phục vụ này Ngoài ra, trong nuôi thả cá rô phi ñơn tính có những công việc mang tính chất thủ công nên có thể tận dụng lao ñộng bình thường, nhàn rỗi Lao ñộng có ảnh hưởng lớn tới kết quả và hiệu quả trong sản xuất cá rô phi ñơn tính

 Các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước

Trong quá trình chuyển ñổi cơ chế quản lý nền kinh tế hành chính bao cấp sang nền kinh tế thị trường, sự ñiều tiết vĩ mô của Nhà nước là hết sức quan trọng Nó có thể khuyến khích sự phát triển của một ngành sản xuất nào

ñó hoặc ngược lại, kìm hãm sự phát triển của ngành ñó Cá rô phi ñơn tính là một loài cá không có nguồn gốc bản ñịa ở nước ta vì thế ñể thúc ñẩy phát triển sản xuất cần có sự can thiệp của Nhà nước

Ở nước ta, theo cấp quốc gia hoạt ñộng nuôi thả cá rô phi ñơn tính ñược giao cho Bộ Thủy sản và Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản Theo các ñịa phương (cấp tỉnh và thấp hơn), nhờ quá trình phân cấp quản lý, các tỉnh có thể ban hành chỉ thị và quyết ñịnh về hoạt ñộng nuôi thả cá rô phi ñơn tính ñược thực hiên trong phạm vi của tỉnh

Trang 37

2.1.4.3 Nhóm nhân tố thuộc về kỹ thuật và tổ chức sản xuất

ñể chuyển giới tính cá rô phi ñơn tính nên nguồn con giống cần phải ñược ñảm bảo ñơn tính ñực, ñây là ñiều kiện quyết ñịnh tới hiệu quả trong nuôi cá

rô phi ñơn tính Người nuôi cá rô phi cần phải tìm ñược nguồn cung cấp giống

cá rô phi ñơn tính ñảm bảo, và tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật trong nuôi thả ñặc biệt là ñảm bảo thời gian nuôi thả ñể cá rô phi không bị lại giới tính

Nếu như con giống là ñiều kiện tiên quyết thì thức ăn là nền tảng cho phát triển nuôi cá rô phi ñơn tính Trước kia người NTTS thường nuôi thả tự nhiên, không cho ăn thêm thức ăn, nhưng hiện nay ñể nâng cao trọng lượng con và rút ngắn thời gian nuôi thả thì việc bổ sung thêm thức ăn cho cá là cần thiết và lượng thức ăn bổ sung cũng như chất lượng của thức ăn ảnh hưởng rất lớn ñến sản lượng và chất lượng cá khi thu hoạch

Bên cạnh giống và thức ăn, quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng cũng có ảnh hưởng lớn ñến sức sản xuất của cá rô phi ñơn tính, từ ñó quyết ñịnh ñến hiệu quả của sản xuất cá rô phi ñơn tính

Công tác thú y rất quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển ñàn cá, khi có dịch lại khó có thể cách ly các cá thể cá ñể phòng trừ dịch lây lan Nếu thực hiện tốt công tác này sẽ tạo ñiều kiện cho các hộ yên tâm ñầu tư nuôi thả cá rô phi ñơn tính

 Nhân tố tổ chức sản xuất

Việc tổ chức quản lý sản xuất cũng như tính toán chi phí sẽ tạo thế mạnh cho phát triển cá rô phi ñơn tính và nâng cao hiệu quả kinh tế cho hộ

Trang 38

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Một số chủ trương, chính sách có liên quan

a) Chính sách ña dạng hoá sản xuất, tăng thu nhập của người nông dân

Phát triển NTTS thực chất là một bộ phận của ña dạng hoá sản xuất nông nghiệp và ñây là một chính sách ñược Chính phủ Việt Nam rất ủng hộ

và hỗ trợ Nghị quyết số 09/2000/NQ – CP ngày 15 tháng 6 năm 2000 của Chính phủ “ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, ña dạng hoá sản xuất, bám sát nhu cầu thị trường” ðối với lĩnh vực thủy sản, Nghị quyết 09 của Chính phủ cũng nêu rõ: “Thủy sản là ngành sản xuất sản phẩm ñạm ñộng vật

có nhu cầu ngày càng tăng ở thị trường trong nước và xuất khẩu lớn, có khả năng trở thành ngành sản xuất có lợi thế lớn nhất của nền nông nghiệp Việt Nam Sản lượng thuỷ sản ñạt 3 - 3,5 triệu tấn, ñáp ứng nhu cầu thị trường trong nước, nâng kim ngạch xuất khẩu vươn lên hàng ñầu trong khu vực châu

Á Cùng với phát triển ñánh bắt xa bờ, phải tập trung ñầu tư phát triển bền vững ngành nuôi trồng thuỷ sản” Trong ñó NTTS với ñịnh hướng lớn là nuôi tôm và các loại cá và thủy sản khác, ñặc biệt là các loại ñặc sản có chất lượng thịt ngon và cho hiệu quả kinh tế cao

b) Chính sách ñất ñai

Nhằm khuyến khích phát triển NTTS, Nhà nước ta ñã tạo mọi ñiều kiện

về quy hoạch ñất ñai cho NTTS với Quyết ñịnh số 150/2005/Qð-TTg ngày

20 tháng 6 năm 2005 về ñịnh hướng quy hoạch chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản theo ngành hàng ñến năm 2010 và tầm nhìn năm

2020 Quyết ñịnh ñưa ra ñinh hướng trong quy hoạch mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản bằng cách chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp (từ ñất ruộng trũng sang NTTS), cụ thể: “ðất nuôi trồng thủy sản ñến năm 2010 khoảng 1,44 triệu ha, trong ñó nuôi trồng thủy sản nước ngọt: 640 ngàn ha, ñất nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ: 800 ngàn ha Tầm nhìn năm 2020 ñất nuôi trồng thủy sản khoảng 2,0 triệu ha, trong ñó ñất nuôi trồng thủy sản nước ngọt: 700 ngàn ha, ñất nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ: 1,3 triệu

Trang 39

ha” Với ñịnh hướng quy hoạch như vậy nhiều diện tích ñất ruộng trũng ñã ñược các cấp lãnh ñạo cấp phép cho người dân chuyển sang cải tạo thành ao,

hồ nuôi trồng thủy sản và ñã cho hiệu quả kinh tế cao

Ngoài ra, Chính phủ cũng ñưa ra chính sách gia hạn thời gian giao và cho thuê ñất nông nghiệp cũng như ñất NTTS Nghị ñịnh 64/1993/Nð-CP của Chính Phủ ngày 27 tháng 9 năm 1993 là một trong những chính sách ñó, nghị ñịnh ñã quy ñịnh: “Thời hạn giao ñất nông nghiệp ñể trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản là 20 năm; ñể trồng cây lâu năm là 50 năm” Mặt khác, thông thường khi hết hạn giao ñất hoặc thuê ñất nuôi trồng thủy sản các cấp lãnh ñạo các ñịa phương ñều tạo ñiều kiện cho các hộ tiếp tục thuê ñất thời hạn tiếp theo ðây là một trong những chính sách có tác dụng nhất trong việc tạo ñiều kiện cho người dân mạnh dạn ñầu tư cơ sở vật chất, cải tạo ao hồ cho nuôi trồng thủy sản ñể có ñiều kiện nuôi thả những loài thủy sản chất lượng cao và hiệu quả kinh tế cao giống như cá rô phi ñơn tính

c) Chính sách về con giống

Từ chiến lược phát triển NTTS chung của quốc gia, Nhà nước ñã ñề ra rất nhiều chủ trương, chính sách về con giống trong NTTS như: Quyết ñịnh 103/2000/Qð-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000 về một số chính sách khuyến khích phát triển giống thủy sản, Quyết ñịnh 112/2004/Qð-TTg ngày 23 tháng

6 năm 2004 về phê duyệt chương trình phát triển giống thủy sản ñến năm 2010,… Trong ñó, chương trình phát triển giống thủy sản theo Quyết ñịnh 112/2004/Qð-TTg ñược triển khai với 5 nội dung lớn:

- Nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của các Trung tâm giống thủy sản;

- Nâng cao năng lực cho ñội ngũ nghiên cứu và sản xuất;

- Hình thành và từng bước hiện ñại hoá hệ thống các cơ sở sản xuất giống hàng hoá;

- Tăng cường công tác quản lý giống thủy sản;

- Tổ chức thực hiện các ñề án, dự án phát triển giống thủy sản

Trang 40

Các chính sách giống của nhà nước và ñặc biệt là Quyết ñịnh 112/2004/Qð-TTg là tiền ñề cho các ñề án, dự án phát triển giống thủy sản Và

từ ñó, các Viện, Trung tâm nghiên cứu giống thủy sản ñã cho ra ñời hàng loạt các giống mới có chất lượng và hiệu quả cao, ñặc biệt là các giống ñơn tính

d) Chính sách về việc sử dụng hóa chất, thuốc kháng sinh và chế phẩm sinh học cho NTTS:

Chỉ thị số 07/2001/CT-BTS của Bộ trưởng Bộ thủy sản ngày 24 tháng

9 năm 2001 quy ñịnh về việc cấm sử dụng chloramphelicol và quản lý việc dùng hóa chất, thuốc thú y trong sản xuất thủy sản; Quyết ñịnh 18/2002/Qð-BTS ngày 6 tháng 3 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ thủy sản ban hành quy chế khảo nghiệm giống thủy sản, thức ăn, thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thủy sản; Quyết ñịnh 15/2002/Qð-BTS ngày 17 tháng

5 năm 2002 ban hành quy chế kiểm soát dư lượng các chất ñộc hại trong ñộng vật và sản phẩm ñộng vật thủy sản nuôi

Các quyết ñịnh này về cơ bản ñã thể hiện và ñề cập ñược tính cấp thiết của công tác quản lý việc sản xuất và kinh doanh các sản phẩm này trong NTTS Hiện nay, khi phong trào phát triển NTTS ñược mở rộng, diện tích nuôi thủy sản không ngừng ñược tăng lên, ñã kéo theo sự phát triển nhanh chóng của lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các dịch vụ về hóa chất trong NTTS, các sản phẩm sản xuất ở trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài ñược sử dụng phổ biến trong các mô hình nuôi thủy sản

e) Một số chính sách khác

ðể phát triển thủy sản nói chung và NTTS nói riêng, Chính phủ ñã ñề

ra rất nhiều các chính sách nhằm phát triển sản xuất, tăng thu nhập cho người nông dân, ñó là:

 Ngày 15/6/2000, Chính phủ phê duyệt Nghị quyết số 09/2000/NQ - CP, với mục ñích nhằm xúc tiến thương mại, tăng cường xuất khẩu nông sản ra nước ngoài, tăng cường hoạt ñộng thương mại, ña dạng hoá thị trường, giảm bớt rủi ro về giá cho người sản xuất - kinh doanh Mặt khác,

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: ðặc ủiểm phõn biệt cỏ ủực, cỏ cỏi - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi đơn tính của hộ nông dân tại huyện ân thi tỉnh hưng yên
Bảng 2.1 ðặc ủiểm phõn biệt cỏ ủực, cỏ cỏi (Trang 14)
Hỡnh 2.1: Hiệu quả trong khụng gian ủầu vào – ủầu vào - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi đơn tính của hộ nông dân tại huyện ân thi tỉnh hưng yên
nh 2.1: Hiệu quả trong khụng gian ủầu vào – ủầu vào (Trang 20)
Hỡnh 2.2: Hiệu quả trong khụng gian ủầu ra – ủầu ra - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi đơn tính của hộ nông dân tại huyện ân thi tỉnh hưng yên
nh 2.2: Hiệu quả trong khụng gian ủầu ra – ủầu ra (Trang 21)
Hỡnh 2.3: Hiệu quả trong khụng gian ủầu vào – ủầu ra - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi đơn tính của hộ nông dân tại huyện ân thi tỉnh hưng yên
nh 2.3: Hiệu quả trong khụng gian ủầu vào – ủầu ra (Trang 22)
Hình 2.4: Sản lượng cá rô phi ở một số nước trên thế giới - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi đơn tính của hộ nông dân tại huyện ân thi tỉnh hưng yên
Hình 2.4 Sản lượng cá rô phi ở một số nước trên thế giới (Trang 41)
Hỡnh 2.5: Tiờu thụ cỏ rụ phi ở Mỹ từ năm 1986 ủến 2002 - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi đơn tính của hộ nông dân tại huyện ân thi tỉnh hưng yên
nh 2.5: Tiờu thụ cỏ rụ phi ở Mỹ từ năm 1986 ủến 2002 (Trang 44)
Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của huyện Ân Thi năm 2009 – 2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi đơn tính của hộ nông dân tại huyện ân thi tỉnh hưng yên
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của huyện Ân Thi năm 2009 – 2011 (Trang 53)
Bảng 3.2:  Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế huyện Ân Thi năm 2009 - 2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi đơn tính của hộ nông dân tại huyện ân thi tỉnh hưng yên
Bảng 3.2 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế huyện Ân Thi năm 2009 - 2011 (Trang 55)
Bảng 3.3 : Tỡnh hỡnh dõn số - lao ủộng huyện Ân Thi qua cỏc năm 2009-2011 - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi đơn tính của hộ nông dân tại huyện ân thi tỉnh hưng yên
Bảng 3.3 Tỡnh hỡnh dõn số - lao ủộng huyện Ân Thi qua cỏc năm 2009-2011 (Trang 58)
Bảng 4.3: Tình hình diện tích mặt nước và tài sản phục vụ cho sản xuất - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi đơn tính của hộ nông dân tại huyện ân thi tỉnh hưng yên
Bảng 4.3 Tình hình diện tích mặt nước và tài sản phục vụ cho sản xuất (Trang 70)
Bảng 4.4: Nguồn vốn cho sản xuất cỏ rụ phi ủơn tớnh của cỏc hộ ủiều tra - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi đơn tính của hộ nông dân tại huyện ân thi tỉnh hưng yên
Bảng 4.4 Nguồn vốn cho sản xuất cỏ rụ phi ủơn tớnh của cỏc hộ ủiều tra (Trang 71)
Bảng 4.6: Tổng hợp chi phí sản xuất cho 1 năm sản xuất - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi đơn tính của hộ nông dân tại huyện ân thi tỉnh hưng yên
Bảng 4.6 Tổng hợp chi phí sản xuất cho 1 năm sản xuất (Trang 75)
Bảng 4.7: Cỏc chỉ tiờu kinh tế kỹ thuật trong nuụi cỏ rụ phi ủơn tớnh - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi đơn tính của hộ nông dân tại huyện ân thi tỉnh hưng yên
Bảng 4.7 Cỏc chỉ tiờu kinh tế kỹ thuật trong nuụi cỏ rụ phi ủơn tớnh (Trang 78)
Bảng 4.9: Hiệu quả sản xuất cỏ rụ phi ủơn tớnh trong cỏc - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi đơn tính của hộ nông dân tại huyện ân thi tỉnh hưng yên
Bảng 4.9 Hiệu quả sản xuất cỏ rụ phi ủơn tớnh trong cỏc (Trang 81)
Hỡnh 4.2: Giỏ TACN cho cỏ rụ phi ủơn tớnh qua cỏc năm 2009 – 2012 - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi đơn tính của hộ nông dân tại huyện ân thi tỉnh hưng yên
nh 4.2: Giỏ TACN cho cỏ rụ phi ủơn tớnh qua cỏc năm 2009 – 2012 (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w