1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động cạnh tranh không lành mạnh tại Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương

73 1,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động cạnh tranh không lành mạnh tại Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý cạnh tranh
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 516 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cạnh tranh là một trong những quy luật vận động của mọi nền kinh tế thị trường, các học thuyết về kinh tế thị trường hiện đại dù thuộc trường phái chủ nghĩa tự do

Trang 1

Chương I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ CẠNH TRANH

KHÔNG LÀNH MẠNH 2

1.Cạnh tranh 2

1.1.Khái niệm cạnh tranh 2

1.2.Đặc trưng của cạnh tranh 3

1.3 Ý nghĩa của cạnh tranh 4

1.4.Phân loại cạnh tranh 6

2.Hành vi cạnh tranh không lành mạnh 11

2.1.Khái niệm 11

2.2 Đặc điểm của hành vi cạnh tranh không lành mạnh 15

3.Quản lý hoạt động cạnh tranh không lành mạnh 16

3.1.Sự cần thiết khách quan của hoạt động quản lý cạnh tranh không lành mạnh 16

3.2.Những nội dung của hoạt động quản lý cạnh tranh 20

Chương II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH TẠI CỤC QUẢN LÝ CẠNH TRANH - BỘ CÔNG THƯƠNG 22

1.Giới thiệu về Bộ Công thương và Cục Quản lý cạnh tranh 22

1.1.Bộ Công Thương 22

1.2 Cục Quản lý cạnh tranh 34

2 Thực trạng cạnh tranh không lành mạnh 38

2.1 Những nét cơ bản về tình hình cạnh tranh không lành mạnh ở Việt Nam 38

2.2 Những biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh 39

3.Hoạt động của Cục quản lý cạnh tranh nhằm hạn chế cạnh tranh không lành mạnh 48

4.Đánh giá tình hình hoạt động quản lý cạnh tranh không lành mạnh 50

Chương III: KIẾN NGHỊ- GIẢI PHÁP 53

Trang 2

1.1.Những quan điểm cơ bản 53 1.2.Kiến nghị……… 54 1.2.1 Phỏp luật chống cạnh tranh khụng lành mạnh phải được xõy dựng dựa trờn nền tảng của chớnh sỏch cạnh tranh phự hợp, hiệu quả 54 1.2.2 Phỏp luật chống cạnh tranh khụng lành mạnh phải phự hợp với nguyờn tắc và quy luật vận động khỏch quan của nền kinh tế thị trường 56 1.2.3 Phỏp luật chống cạnh tranh khụng lành mạnh phải phự hợp với phong tục, tập quỏn thương mại và chuẩn mực đạo đức kinh doanh 56 1.2.4 Phỏp luật về chống cạnh tranh khụng lành mạnh phải bảo đảm quỏ trỡnh hội nhập với phỏp luật quốc tế và khu vực 57 1.2.5 Phỏp luật chống cạnh tranh khụng lành mạnh phải tạo cơ sở phỏp lý vũng chắc để thực hiện nguyờn tắc bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, trung thực, cụng bằng giữa cỏc chủ thể kinh doanh, bảo đảm quyền và lợi ớch hợp phỏp của người tiờu dung 57

2 Biện phỏp chống cạnh tranh khụng lành mạnh 57

2 1 Giải quyết mối quan hệ giữa vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nớc với yêu cầu bảo đảm môi trờng cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng trong kinh doanh 57

2 2 Giải quyết mối quan hệ giữa pháp luật kiểm soát độc quyền và chống cạnh tranh không lành mạnh với pháp luật chuyên ngành trong quá trình thực hiện điều chỉnh pháp luật 60 2.3 Hình thành một số nguyên tắc cơ bản của pháp luật về kiểm soát độc quyền và chống cạnh tranh không lành mạnh 63 2.4 Nghiên cứu, xây dựng và ban hành Luật cạnh tranh và kiểm soát độc quyền trong kinh doanh ở Việt Nam 67 2.5 Tăng cờng các lĩnh vực pháp luật có liên quan đến việc bảo đảm môi tr- ờng cạnh tranh lành mạnh, tạo sự đồng bộ trong cơ chế điều chỉnh vấn đề cạnh tranh và độc quyền ở Việt Nam 73

KẾT LUẬN 74 Danh mục tài liệu tham khảo 74

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đang thực hiện đường lối đổi mới chuyển đổi nền kinh tế vận

Trang 3

hành theo cơ chế quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa.Cạnh tranh không chỉ diễn ra trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung nhưnglại là yếu tố quan trọng trong nền kinh tế vận hành theo cơ chếa thị trường, làđộng lực thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế

Khi Việt Nam đã trở thành thành viên của WTO, thì vấn đề cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng ngay gắt hơn bao giờ hết Tuy nhiên,cũng từ khi cạnh tranh được thừa nhận, các hành vi hạn chế cạnh tranh khônglành mạnh giữa các doanh nghiệp đã xuất hiện đe doạ quyền kinh doanh gây

ra những hậu quả xấu cho môi trường kinh doanh, cho doanh nghiệp làm ănchân chinh và cho người tiêu dung Trong khi đó, quy định của pháp luật liênquan đến hoạt động cạnh tranh đã khôn đủ các chế định để quản lý hoạt độngcạnh tranh tinh vi như hiện nay Một hành vi cạnh tranh được nhận thấy rõnhất là hành vi cạnh tranh không lành mạnh, hiện tượng này khá phổ biến ởViệt Nam với một nền kinh tế đang trong thời kỳ quá độ như hiện nay

Trong thời gian em thực tập tại cục Quản lý cạnh tranh thuộc Bộ CôngThương, cùng với sự giúp đỡ của các nhân viên trong cục em đã có điều kiệntìm hiểu về hoạt động cạnh tranh không lành mạnh tại Việt Nam, hơn thế làcông tác quản lý hoạt động này tại Cục Với sự giúp đỡ của cán bộ nhân viêntrong cục và sự chỉ dẫn của giáo viên hướng dẫn là PGS.TS Lê Thị Anh Vân,

em đã lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động cạnh tranh không lành mạnh tại Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương” Làm chuyên đề thực tập cho

mình Bài viết của em không tránh khỏi những thiểu sót nên em rất mongnhận được những đóng góp của thầy cô và các bạn để bào viết của em đượchoàn thiện hơn Em xin trân thành cảm ơn!

Chương I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẠNH TRANH VÀ CẠNH TRANH

Trang 4

KHÔNG LÀNH MẠNH

1 Cạnh tranh

1.1 Khái niệm cạnh tranh

Cạnh tranh là một trong những quy luật vận động của mọi nền kinh tếthị trường, các học thuyết về kinh tế thị trường hiện đại dù thuộc trường pháichủ nghĩa tự do hay chủ nghĩa can thiệp cũng phải đều thừa nhận, cạnh tranh

là một hiện tượng kinh tế chỉ xuất hiện trong điều kiện kinh tế thị trường, nóvừa là môi trường, vừa là động lực nội tại thúc đẩy nền kinh tế phát triển Tuynhiên về phần mình cạnh tranh cũng chứa đựng những đặc trưng cơ bản như

có mặt tích cực, tiêu cực, luôn có xu hướng tiến tới độc quyền, có sự biến đổitrong các hình thái thị trường

Trên thực tế khái niệm cạnh tranh đã xuất hiện từ rất lâu, và có rấtnhiều cánh hiểu khác nhau về khái niệm này, cho đến ngày nay thì các nhànghiên cứu cũng chưa thực sự thỏa mãn với những khái niệm cạnh tranh hiệnnay Bởi lẽ với tư cách là một hiện tượng xã hội riêng có của nền kinh tế thịtrường, cạnh tranh xuất hiện ở mọi lĩnh vực, mọi công đoạn của quá trìnhkinh doanh và với mọi chủ thể đang tồn tại trên thị trường, do vậy có rất nhiềucách nhìn nhận cũng như các tiếp cận khác nhau đối với khái niệm cạnh tranh,

cụ thể:

Với tư cách là động lực nội tại trong mỗi một chủ kinh doanh thì cuốnBlack’ law dictionary đưa ra khái niệm cạnh tranh là sự nỗ lực hoặc hành vicủa hai hay nhiều thương nhân nhằm tranh giành những lợi ích giống nhau từchủ thể thứ ba

Với tư cách là hiện tượng xã hội, cạnh tranh được cuốn từ điển kinhdoanh của Anh xuất bản năm 1992, định nghĩa là sự ganh đua, kình định giữacác nhà kinh doanh nhằm tranh dành cùng một loại tài nguyên hoặc cùng một

Trang 5

loại khách hàng về phía mình

1.2 Đặc trưng của cạnh tranh

Mặc dù khái niệm cạnh tranh được nhìn nhận dưới rất nhiều góc độkhác nhau, song các lý thuyết về kinh tế đều nhất trí cho rằng cạnh tranh làsản phẩm riêng có của nền kinh tế thị trường, là linh hồn và là động lực cho

sự phát triển của thị trường, từ những cách tiếp cận nêu trên về khái niệmcạnh tranh, thì cạch tranh có một số đặc trưng cơ bản như sau:

+ Đặc trưng thứ nhất: Cạnh tranh là hiện tượng xã hội diễn ra giữa các

chủ thể kinh doanh, với tư cách là một hiện tượng xã hội, cạnh tranh chỉ xuấthiện khi tồn tại các tiền đề nhất định sau đây:

- Có sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế vàcác hình thức sở hữu khác Kinh tế học đã chỉ rõ cạnh tranh là hoạt động củacác chủ thể kinh doanh nhằm tranh dành hoặc mở rộng thị trường ,do đó cầnphải có sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế trênthị trường

- Cạnh tranh chỉ có thể tồn tại nếu như các chủ thể có quyền tự do hành

xử trên thị trường, tự do khế ước, tự do lập hội và tự chịu trách nhiệm sẽ bảođảm cho các doanh nghiệp có thể chủ động tiến hành các cuộc cạnh tranh đểtìm cơ hội phát triển trên thương trường Mọi kế hoạch để sắp đặt các hành viứng xử cho dù được thực hiện với mục đích gì đi nữa đều làm hạn chế khảnăng sáng tạo trong kinh doanh

+ Đặc trưng thứ 2: Về mặt hình thức cạnh tranh là sự ganh đua, sự

kình địch giữa các doanh nghiệp hay đó được coi là phương thức giải quyếtmâu thuẫn về lợi ích tiềm năng giữa các nhà kinh doanh với vai trò quyết định

là người tiêu dùng Trong kinh doanh, lợi nhuận được coi là động lực cho sựgia nhập thị trường, là thước đo sự thành đạt và là mục đích hướng tới củamọi doanh nghiệp Kinh tế chính trị Mácxit cũng đã chỉ rõ nguồn gốc của lợi

Trang 6

nhuận là giá trị thăng dư mà nhà tư bản tìm kiếm được trong các chu trình củaquá trình chuyển hóa giữa tiền- hàng Trong chu trình đó thì khách hàng hayngười tiêu dùng có vai trò là người đại diện cho thị trường quyết định giá trịthặng dư của xã hôi thuộc về ai Ở đó mức thụ hưởng về lợi nhuận của mỗinhà kinh doanh sẽ tỷ lệ thuận với năng lực của bản thân họ để đáp ứng nhucầu của khách hàng, người tiêu dùng trong xã hội.

+ Đặc trưng thứ 3: Mục đích của các doanh nghiệp tham gia cạnh

tranh là cùng tranh giành thị trường mua hoặc bán sản phẩm, nói cách khácvới mục tiêu lợi nhuận nhà kinh doanh khi tham gia vào thị trường luôn ganhđua để có thể tranh giành các cơ hội tốt nhất để mở rộng thị phần Đặc trưngthứ 3 này thể hiện ở một số nội dung cơ bản như sau:

- Thứ nhất, trên thị trường chỉ có cạnh tranh khi các doanh nghiệp tham

gia có chung lợi ích tiềm năng về nguồn nguyện liệu đầu vào hoăc về thịtrường đầu ra cho sản phẩm Chỉ khi nào cùng chung lợi ích để tranh giành thìcác doanh nghiệp mới được coi là đối thủ cạnh tranh, khi đó các doanh nghiệp

có chung khách hàng hoặc đối tác để tranh giành, có chung một nguồn lợi ích

để hướng tới

- Thứ hai, dấu hiệu mục đích vì lợi nhuận và vì thị trường phản ánh bản

chất kinh tế của hiện tượng cạnh tranh, từ đó có thể phân biệt được hiện tượngcạnh tranh với các hiện tượng xã hội khác có cùng dấu hiệu của sự ganh đua

1.3 Ý nghĩa của cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường nếu quan hệ cung cầu là cốt vật chất, giá

cả là diện mạo thì cạnh tranh là linh hồn của thị trường Nhờ có cạnh tranh mànền kinh tế thị trường có sự phát triển nhảy vọt mà trong lịch sử phát triểnkinh tế của loài người chưa hề biết đến trong các hình thái kinh tế xã hội trước

đó Với mục tiêu là lợi nhuận kinh doanh đã mau chóng trở thành động lựcthúc đẩy các nhà kinh doanh sáng tạo không mệt mỏi, làm cho cạnh tranh

Trang 7

được nhìn nhận là động lực của sự phát triển theo đó cạnh tranh có ý nghĩa cơbản như sau:

+ Thứ nhất, cạnh tranh đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, trong môi

trường cạnh tranh người tiêu dùng có vị trí trung tâm, nhu cầu của họ sẽ đượccoi là động lực để các doanh nghiệp phát triển hướng kinh doanh của doanhnghiệp mình, có vai trò định hướng cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

+ Thứ hai, cạnh tranh có vai trò điều phối, như một quy luật sinh tồn

của tự nhiên, cạnh tranh đảm bảo phân phối thu nhập và các nguồn lực kinh tếtập trung và tay những doanh nghiệp giỏi có khả năng và bản lĩnh trong kinhdoanh Sự tồn tại của cạnh tranh sẽ loại bỏ những khả năng lam dụng quyềnlực thị trường để bóc lột đối thủ cạnh tranh và bóc lột khách hàng Vai tròđiều phối của cạnh tranh thể hiện qua các chu trình của quá trình cạnh tranh

và chu trình sau có mức độ cạnh tranh và khả năng kinh doanh cao hơn so vớichu trình trước

+ Thứ ba, cạnh tranh bảo đảm cho việc sử dụng các nguồn lực kinh tế

một cách hiệu quả nhất, với những nỗ lực giảm chi phí để từ đó giảm giáthành sản phẩm, dịch vụ, các doanh nghiệp buộc phải tự đặt mình vào nhữngđiều kiện kinh doanh tiết kiệm bằng cách sự dụng một cách hiệu quả nhất cácnguồn lực mà họ có được Mọi sự tính toán sai lầm hoặc lãng phí trong việc

sử dụng nguyên vật liệu đều có thể dẫn đến những thất bại trong kinh doanh.Nhìn từ góc độ tổng thể của nền kinh tế, cạnh tranh là động lực cơ bản giảm

sự lãng phí trong kinh doanh, giúp cho sự sử dụng các nguồn tài nguyên mộtcách bền vững và tối ưu

+ Thứ tư, cạnh tranh có tác dụng thúc đẩy việc ứng dụng các tiến bộ

khoa học, kỹ thuật trong kinh doanh Nhu cầu tìm kiếm lợi nhuận đã thúc đẩycác doanh nghiệp không ngừng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên

Trang 8

tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất để đáp ứngngày càng tốt hơn đòi hỏi của thị trường từ đó giành lơi thế cạnh tranh

+ Thứ năm, cạnh tranh kích thích sự sáng tạo, là nguồn gốc của sự đổi

mới liên tục trong đời sống kinh tế- xã hội Nền tảng của quy luật cạnh tranhtrên thị trường là quyền tự do trong kinh doanh và sự độc lập trong sở hữu vàhoạt động của doanh nghiệp Sự sáng tạo làm cho cạnh tranh diễn ra liên tụctheo chiều hướng gia tăng của quy mô và nhịp độ tăng trưởng của nền kinh tế

Sự sáng tạo không ngừng của con người trong cuộc cạnh tranh nhằmđáp ứng những nhu cầu luôn luôn thay đổi qua nhiều thế hệ liên tiếp là cơ sởthúc đẩy sự phát triển liên tục và đổi mới không ngừng

Với ý nghĩa là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế, cạnhtranh luôn là đối tượng được phát luật và các chính sách kinh tế quan tâm, saunhiều thăng trầm của nền kinh tế thị trường và vợi sự kết thức của cơ chế kinh

tế tập trung thì con người ngày càng nhận thức đúng đắn về bản chất và ýnghĩa cạnh tranh đối với sự phát triển chung của đời sống kinh tế, do đó cónhiều nỗ lực xây dựng và tìm kiếm những cơ chế thích hợp để duy trì và bảo

vệ cho cạnh tranh được diễn ra đúng với bản chất của nó

1.4 Phân loại cạnh tranh

Trong kinh tế học và khoa học pháp lý, các nhà khoa học có nhiều cáchphân loại cạnh tranh khác nhau để phục vụ cho việc nghiên cứu và xây dụngchính sách cạnh tranh và quản lý cạnh tranh

Để phân loại được các loại cạnh tranh thì cần dựa vào một số căn cứ đểphân loại cạnh tranh, sau đây là một số căn cứ:

* Căn cứ vào vai trò điều tiết của nhà nước, dựa vào vai trò điều tiếtcủa Nhà nước, cạnh tranh được chia thành 2 loại là cạnh tranh tư do và cạnhtranh có sự điều tiết của nhà nước:

+ Cạnh tranh tự do: Lý thuyết về cạnh tranh tự do ra đời từ thời kỳ giá

Trang 9

cả tự do vận động lên xuống theo sự chi phối của quan hệ cung cầu, của cácthế lực thương mại Cùng với chủ nghĩa tự do trong thương mại, lý thuyết tự

do cạnh tranh là ngọn cờ đấu tranh chống lại sự can thiệp thô bạo từ phía côngquyền vào lĩnh vực kinh doanh Khái niện cạnh tranh tự do được hiểu từ các

chính sách xây dựng và duy trì thị trường tự do, theo đó thị trường tự do tồn

tại khi không có sự can thiệp của Chính phủ và tại đó các nhân cung cầu được phép hoạt động tự do Do đó lý thuyết về cạnh tranh tự do đưa ra mô

hình cạnh tranh mà ở đó các chủ thể tham gia cuộc tranh đua hoàn toàn chủđộng và tự do ý chí trong việc xây dựng và thực hiện các chiến lược, các kếhoạch kinh doanh của mình

+ Cạnh tranh có sự điều tiết của Nhà nước: là hình thức cạnh tranh mà

ở đó, nhà nước bằng các chính sách, công cụ pháp luật can thiệp vào đời sốngthị trường để điều tiết các quan hệ cạnh tranh, nhằm hướng chúng vận động

và phát triển trong một trật tự, bảo đảm sự công bằng và lành mạnh Yêu cầucủa sự điều tiết của nhà nước đối với cạnh tranh xuất phát từ nhận thức củacon người về mặt trái của cạnh tranh tự do và sự bất lực của bàn tay vô hìnhtrong sự điều tiết kinh tế Cùng với mục tiêu lợi nhuận và khả năng sáng tạothì các doanh nghiệp khi tham gia thương trường đã không ngừng tiến hành

và cải tiến, nâng cao trình độ khoa học công nghệ, trình độ quản lý lao động,quản lý sản xuất kinh doanh để đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của kháchhàng Nhưng bên cạnh những tính toán chính đáng thì còn có một số doanhnghiệp có những toan tính không lành mạnh để chiếm lĩnh thị trường kinhdoanh, những biểu hiện không lành mạnh đó càng ngày càng phát triển về sốlượng và chất lượng là ô nhiễm môi trường kinh doanh Trong trường hợp này

xã hội và thị trường cần có sự điều tiết của bàn tay hưu hình của một thế lực

đủ mạnh cùng những công cụ cần thiết để ngăn chặn, trừng phạt những hành

vi xâm hại thị trường, khôi phục những lợi ích chính đáng bị xâm hại

Trang 10

Có thể nói việc phân chia và nghiên cứu cạnh tranh dưới góc độ cạnhtranh tự do và cạnh tranh có sự điều tiết của nhà nước đã làm sáng tỏ nhiềuvấn đề lý luận để lý giải cho sự xuất hiện của nhà nước vào đời sống cạnhtranh, làm cơ sở để tìm kiếm những phương tiện để điều tiết thị trường.

* Căn cứ vào tính chất, mức độ biểu hiện, được chia thành cạnh tranhhoàn hảo và cạnh tranh không hoàn hảo và độc quyền:

+ Cạnh tranh hoàn hảo: là hình thức cạnh tranh mà ở đó mà người mua

và người bán đều không có tác động đến giá của sản phẩm trên thị trường.Trong hình thái thị trường cạnh tranh hoàn hảo, giá của sản phẩm hoàn toàn

do quan hệ cung cầu, quy luật giá trị quy định, không tồn tại bất cứ quy địnhnào, khả năng nào có thể chi phối các quan hệ trên thị trường

Phân tích các yếu tố trên thị trường thì các nhà kinh tế cho rằng cạnhtranh hoàn hảo sẽ chỉ tồn tại khi có đủ các điều kiện sau:

- Số lượng các doanh nghiệp tham gia thị trường và số lượng kháchhàng rất lớn, đủ để không một ai trong số họ có khả năng tác động đến thịtrường

- Sản phẩm tham gia trên thị trường phải đồng nhất, nếu có sự dị biệttrong sản phẩm là đối tượng của thị trường thì mức độ khác biệt giữa các sảnphẩm có thể tạo ra quyền lực cho từng doanh nghiệp ở một mức độ nhất định

- Thông tin trên thị trường là hoàn hảo nghĩa là việc người tham gia thịtrường trong một nền kinh tế cạnh tranh nhận biết được đầy đủ và thấy trướcđược giá cả hiện nay và tương lai cũng như vị trí của hàng hóa và dịch vụ

- Không tồn tại các dào cản ra nhập thị trường, điều này có nghĩa làmột thị trường cạnh tranh hoàn hảo luôn tồn tại sự tự do gia nhập của cácdoanh nghiệp tiềm năng

- Các yếu tố đầu vào của quy trình sản xuất được lưu thông tự do và cácdoanh nghiệp đều có cơ hội như nhau trong việc tiếp cận với các yếu tố đầu

Trang 11

Nhìn chung, những điều kiện để có cạnh tranh hoàn hảo là những tiêuchí nhằm gạt bỏ mọi nguy cơ hinh thành các thê mạnh trên thị trường, có nhưvậy mới đảm bảo không một ai có thể chi phối thị trường

+ Cạnh tranh không hoàn hảo: là hình thức cạnh tranh chiếm ưu thế

trong trong các nghành sản xuất mà ở đó các doanh nghiệp sản xuất và phânphối có đủ sức mạnh và thế lực để có thể chi phối giá cả trên thị trường.Trong thực tế cạnh tranh không hoàn hảo là hình thức cạnh tranh phổ biếntrên thị trường, ở nhiều lĩnh vực, nhiều ngành của nền kinh tế, nếu như trongcạnh tranh hoàn hảo không có ai có đủ khả năng chi phối thị trường thì ngượclại trong cạnh tranh không hoàn hảo do các điều kiện để cạnh tranh hoàn hảokhông đủ điều kiện tồn tại nên mỗi thành viên của thị trường đều có mức độquyền lực nhất định đủ để tác động đến giá cả sản phẩm, tùy từng biểu hiệncủa hình thức cạnh tranh mà kinh tế học chia cạnh tranh không hoàn hảothành 2 dạng để nghiên cứu, là cạnh tranh mang tính độc quyền và cạnh tranhnhóm

- Cạnh tranh mang tính độc quyền, là hình thức cạnh tranh sản phẩm,trong đó mỗi doanh nghiệp đều có mức độ độc quyền nhất định vì họ có sảnphẩm của riêng mình, mặc dù các sản phẩm trên thị trường có thể thay thế lẫnnhau, song các doanh nghiệp luôn có sự nỗ lực cá biệt hóa sản phẩm củamình Sự thành công trong việc di biệt hóa sản phẩm phù hợp với sự thay đổi

và tính đa dạng của thị trường quyết định mức độ độc quyền và thành côngcủa doanh nghiệp

- Độc quyền nhóm, là hình thức cạnh tranh tồn tại trong một số nghànhchỉ có một số ít các nhà sản xuất và mỗi nhà sản xuất đều nhận thức đượcrằng giá của mình không chỉ phụ thuộc vào năng xuất của mình mà còn phụthuộc vào hoạt động của các đối thủ cạnh tranh quan trọng trong nghành đó

Trang 12

+ Độc quyền: tồn tại khi chỉ có một doanh nghiệp duy nhất kinh doanh

hoặc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường mà không có sự thay thế từ các sảnphẩm hoặc các nhà sản xuất khác Một doanh nghiệp khi có vị trí độc quyềnthị trường sẽ trao cho nó quyền lực của mình, đó là khả năng của doanhnghiệp trong việc tác động đến giá cả thị trường của một loạt hàng hóa nhấtđịnh Như vậy độc quyền là để chỉ việc doanh nghiệp nào đó duy nhất tồn tạitrên thị trường mà không có đối thủ cạnh tranh

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sự hình thành độc quyền, bao gồm:

- Độc quyền hình thành từ quá trình cạnh tranh, với tư cánh là kết quảcủa quá trình cạnh tranh, độc quyền được tạo ra bởi sự tích tụ dần dần theo cơchế lợi nhuận và các nguồn lực thị trường cứ tích tụ dần vào doanh nghiệp đãchiến thắng, cứ như thế, sự bồi đắp về nguồn lực qua thời gian đã hình thànhnên thế lực độc quyền

– Độc quyền hình thành từ yêu cầu của công nghệ sản xuất hoặc yêucầu của quy mô tối thiểu của ngành kinh tế kỹ thuật Theo đó những nghànhkinh tế nhất định, chỉ những nhà đầu tư đáp ứng được công nghệ hoặc vốnđầu tư tối thiểu đó mới có thể đầu tư kinh doanh có hiệu quả Những điều kiện

về công nghệ và vốn đầu tư đã loại bỏ dần những nguời không đủ khả năng vàcuối cùng chỉ còn một người có đủ khả năng và trở thành độc quyền tronglĩnh vực đó

- Độc quyền hình thành từ sự tồn tại của các rào cản trên thị trường.Các rào cản như sự bảo hộ của nhà nước, sự trung thành của khách hàng ràocản về chi phí tuyệt đối của doanh nghiệp đang tồn tại làm cản trở sự gianhập thị trường của các nhà kinh doanh mới từ đó củng cố vị trí kinh doanhcủa các doanh nghiệp đang tồn tại

– Độc quyền do tích tụ tập trung kinh tế, thông qua việc sát nhập, hợpnhất hoặc mua lại, liên doanh với những hình thưc khác nhau

Trang 13

Sự tồn tại của các doanh nghiệp độc quyền có khả năng tập trung mọinguồn lực thị trường để đầu tư hoặc phát triển công nghệ , triển khai các ánlớn đòi hởi vốn và kỹ thuật cao, đã có nhiều thành tựu kinh tế, kỹ thuật đạtđược nhờ sự tài trợ của các doanh nghiệp độc quyền Tuy nhiên, sự xuất hiệncủa độc quyền trong đời sống kinh tế sẽ triệt tiêu cạnh tranh và có thể gây rathiệt hại khó lường cho nền kinh tế quốc gia

* Căn cứ vào tính lành mạnh của hành vi và tác động của chúng với thịtrường thì cạnh tranh được chia thành 2 loại cạnh tranh lành mạnh và cạnhtranh không lành mạnh:

+ Cạnh tranh lành mạnh: là hình thức cạnh tranh công khai, công bằng

và ngay thẳng giữa các đối thủ cạnh tranh trong kinh doanh Cạnh tranh lànhmạnh luôn là ước muốn của các doanh nghiệp có thái độ kinh doanh trùnthực, ở góc độ nào đó cạnh tranh lành mạnh mang lại hiệu quả tối ưu chongười tiêu dùng, còn đối với doanh nghiệp, cạnh tranh lành mạnh là trọng tàicông bằng để lựa chọn những nhà kinh doanh có đủ năng lực, đủ bản lĩnh đểtồn tại và kinh doanh có hiệu quả

+ Cạnh tranh không lành mạnh : được coi là những hành vi trái với

hoạt động thực tiễn, không trung thực trong lĩnh vực công nghiệp và thươngmại đều bị coi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh Hành vi cạnh tranhkhông lành mạnh ra đời từ bản tính hám lợi và ganh đua của con người trongkinh doanh, trái pháp luật, gây thiệt hại cho đối thủ kinh doanh và kháchhàng

2 Hành vi cạnh tranh không lành mạnh

2.1 Khái niệm

Luật cạnh tranh năm 2004, của nước cộng hòa xã chủ nghĩa Việt Nam

quy định: “ Hành vi cạnh tranh không lành mạnh là hành vi cạnh tranh của

Trang 14

doanh nghiệp trong quỏ trỡnh kinh doanh trỏi với cỏc chuẩn mực thụng thường về đạo đức kinh doanh, gõy thiệt hại hoạc cú thể gõy thiệt hại đến lợi ớch của Nhà nước, quyền và lợi ớch hợp phỏp của doanh nghiệp khỏc hoặc người tiờu dựng”.

Trong Luật cạnh tranh cũng quy định những hành vi cạnh tranh khụnglành mạnh, cụ thể:

+ Chỉ dẫn gây nhầm lẫn

- L vià vi ệc doanh nghiệp sử dụng chỉ dẫn chứa đựng thông tin gây nhầmlẫn về tên thơng mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tợng kinh doanh, bao bì, chỉdẫn địa lý và các yếu tố khác theo quy định của Chính phủ để làm sai lệchnhận thức của khách hàng về hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích cạnh tranh

- Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của ngời kháckhi ngời này làm thủ tục theo quy định của pháp luật liên quan đến kinhdoanh, làm thủ tục lu hành sản phẩm hoặc bằng cách chống lại các biện phápbảo mật của cơ quan nhà nớc hoặc sử dụng những thông tin đó nhằm mục đíchkinh doanh, xin cấp giấy phép liên quan đến kinh doanh hoặc lu hành sảnphẩm

+ ép buộc trong kinh doanh

L à vi việc doanh nghiệp ép buộc khách hàng, đối tác kinh doanh củadoanh nghiệp khác bằng hành vi đe dọa hoặc cỡng ép để buộc họ không giaodịch hoặc ngừng giao dịch với doanh nghiệp đó

Trang 15

+ Gièm pha doanh nghiệp khác

L và vi iệc doanh nghiệp gièm pha doanh nghiệp khác bằng hành vi trựctiếp hoặc gián tiếp đa ra thông tin không trung thực, gây ảnh hởng xấu đến uytín, tình trạng tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó

+ Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác

L và vi iệc doanh nghiệp gây rối hoạt động kinh doanh hợp pháp củadoanh nghiệp khác bằng hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp cản trở, làm gián

đoạn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó

+ Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh

L và vi iệc doanh nghiệp thực hiện các hoạt động quảng cáo sau đây:

- So sánh trực tiếp hàng hoá, dịch vụ của mình với hàng hoá, dịch vụcùng loại của doanh nghiệp khác

- Bắt chớc một sản phẩm quảng cáo khác để gây nhầm lẫn cho kháchhàng

- Đa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về một trongcác nội dung sau đây:

a) Giá, số lợng, chất lợng, công dụng, kiểu dáng, chủng loại, bao bì,ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, xuất xứ hàng hoá, ngời sản xuất, nơi sảnxuất, ngời gia công, nơi gia công

b) Cách thức sử dụng, phơng thức phục vụ, thời hạn bảo hành

c) Các thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn khác

+ Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh

L và vi iệc doanh nghiệp thực hiện các hoạt động khuyến mại sau đây:

- Tổ chức khuyến mại mà gian dối về giải thởng

- Khuyến mại không trung thực hoặc gây nhầm lẫn về hàng hoá, dịch

vụ để lừa dối khách hàng

- Phân biệt đối xử đối với các khách hàng nh nhau tại các địa bàn tổchức khuyến mại khác nhau trong cùng một chơng trình khuyến mại

- Tặng hàng hoá cho khách hàng dùng thử nhng lại yêu cầu khách hàng

đổi hàng hoá cùng loại do doanh nghiệp khác sản xuất mà khách hàng đó

đang sử dụng để dùng hàng hóa của mình

Trang 16

+ Phân biệt đối xử của hiệp hội

- L và vi iệc từ chối doanh nghiệp có đủ điều kiện gia nhập hoặc rút khỏihiệp hội nếu việc từ chối đó mang tính phân biệt đối xử và làm cho doanhnghiệp đó bị bất lợi trong cạnh tranh

- Hạn chế bất hợp lý hoạt động kinh doanh hoặc các hoạt động khác cóliên quan tới mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp thành viên

+ Bán hàng đa cấp bất chính

Doanh nghiệp thực hiện các hành vi sau đây nhằm thu lợi bất chính từviệc tuyển dụng ngời tham gia mạng lới bán hàng đa cấp:

- Yêu cầu ngời muốn tham gia phải đặt cọc, phải mua một số lợng hànghoá ban đầu hoặc phải trả một khoản tiền để đợc quyền tham gia mạng lới bánhàng đa cấp;

- Không cam kết mua lại với mức giá ít nhất là 90% giá hàng hóa đãbán cho ngời tham gia để bán lại;

- Cho ngời tham gia nhận tiền hoa hồng, tiền thởng, lợi ích kinh tế khácchủ yếu từ việc dụ dỗ ngời khác tham gia mạng lới bán hàng đa cấp;

- Cung cấp thông tin gian dối về lợi ích của việc tham gia mạng lới bánhàng đa cấp, thông tin sai lệch về tính chất, công dụng của hàng hóa để dụ dỗngời khác tham gia

Hành vi cạnh tranh khụng lành mạnh theo Luật Sở hữu trớ tuệ

Luật Sở hữu trớ tuệ 2005 quy định cỏc hành vi cạnh tranh khụng lànhmạnh về sở hữu trớ tuệ bao gồm:

- Sử dụng chỉ dẫn thương mại gõy nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh,hoạt động kinh doanh, nguồn gốc thương mại của hàng hoỏ, dịch vụ

- Sử dụng chỉ dẫn thương mại gõy nhầm lẫn về xuất xứ, cỏch sản xuất,tớnh năng, chất lượng, số lượng hoặc đặc điểm khỏc của hàng hoỏ, dịch vụ; vềđiều kiện cung cấp hàng hoỏ, dịch vụ

- Sử dụng nhón hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viờn của điềuước quốc tế cú quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhónhiệu sử dụng nhón hiệu đú mà Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là

Trang 17

thành viên, nếu người sử dụng là người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữunhãn hiệu và việc sử dụng đó không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu

và không có lý do chính đáng

2.2 Đặc điểm của hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Hành vi cạnh tranh không lành mạnh có những đặc điểm cơ bản nhưsau:

+ Đặc điểm thứ nhất, chủ thể thực hiện hành vi cạnh tranh không lành

mạnh là các chủ thể kinh doanh trên thị trường thuộc mọi thành phần kinh tế.Đặc điểm này xác định phạm vi chủ thể thực hiện hành vi vi phạm, khẳngđịnh hành vi cạnh tranh không lành mạnh xẩy ra trong kinh doanh ở mọingành, lĩnh vực của đời sống kinh tế, mọi công đoạn của quá trình kinhdoanh

+ Đặc điểm thứ hai, hành vi cạnh tranh không lành mạnh trái với các

chuẩn mực thông thường về đạo đức kinh doanh, Dấu hiệu này cho thấy bảnchất không lành mạnh của hành vi vi phạm và dựa vào đó lý luận cũng nhưpháp luật có căn cứ pháp lý xác định hành vi cạnh tranh không lành mạnh trênthị trường, ở đặc điểm này cần lưu ý tới 2 nội dung:

- Thứ nhất là các thủ pháp cạnh tranh, rất đa dạng bao gồm những thủđoạn gây nhầm lẫn, gian dối

- Thứ hai, tính không lành mạnh của hành vi cạnh tranh bị luật cấmđược xác định căn cứ vào các chuẩn mực thông thường về đạo đức trong kinhdoanh, những hành vi nào trái với chuẩn mực đó sẽ bị coi là không lànhmạnh, và các hành vi này được xác định dựa vào hai căn cứ

Một là, căn cứ luật định là những tiêu chuẩn đã được định lượng hóabằng pháp luật, một khi hành vi đi trái với quy định pháp luật thì sẽ là khônglành mạnh

Hai là, căn cứ vào tập quán kinh doanh thông thường đã được thừa

Trang 18

nhận rộng rãi trong đời sống của thị trường.

+ Đặc điểm thứ ba, đặc điểm về hậu quả của hành vi, theo đó hành vi

cạnh tranh không lành mạnh gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến lợi íchcủa nhà nước và quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp hoặc người tiêudùng, với đặc điểm này hậu quả của hành vi giúp chúng ta phân biệt dướidạng lý thuyết hành vi cạnh tranh không lành mạnh với các hành vi khác

3 Quản lý hoạt động cạnh tranh không lành mạnh

3.1 Sự cần thiết khách quan của hoạt động quản lý cạnh tranh

không lành mạnh

Một trong những chức năng quan trọng của Nhà nước trong quá trìnhthực hiện điều tiết nền kinh tế thị trường là phải duy trì và bảo đảm được môitrường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, hiệu quả giữa các chủ thể tham giathị trường, không có quy luật cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế tham gia thịtrường thì không tồn tại nền kịnh tế thị trường Tuy nhiên, việc bảo đảm môitrường cạnh tranh lành mạnh thì hiệu quả như thế nào còn phụ thuộc vào mức

độ và nguyên tắc can thiệp của Nhà nước đối với nền kinh tế

Xét ở mức độ can thiệp, Nhà nước nhất thiết phải xây dựng một chínhsách cạnh tranh trong nền kinh tế nằm trong tổng thể chính sách phát triểnkinh tế- xã hội nói chung, sự can thiệp của Nhà nước cần phù hợp với nguyêntắc của thị trường Xét theo bản chất kinh tế, cạnh tranh có hiệu quả bị nhữngnguy cơ đê dọa từ phía các đối thủ cạnh tranh và từ phía Nhà nước Vì vậy,việc xây dựng chính sách cạnh tranh trước hết phụ thuộc vào vai trò của Nhànước trong nền kinh tế và đặc điểm nền kinh tế thị trường ở mỗi một quốc giakhác nhau

Chính sách cạnh tranh được hiểu là tập hợp những biện pháp của Nhànước nhằm điều tiết hoạt động cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế, phùhợp mục đích của Nhà nước trong việc bảo đảm môi trường cạnh tranh lành

Trang 19

mạnh, chống các biện pháp hạn chế cạnh tranh, chống việc lạm dụng vị thếđộc quyền hoặc khống chế thị trường của một hoặc một số doanh nghiệp có vịthế độc quyền, giảm các quy định cho việc gia nhập hoặc rút lui khỏi thịtrường ….để thực hiện các chính sách trên thì vai trò can thiệp của Nhà nước

là hết sức quan trọng và nó sẽ tạo nên các biện pháp nhằm:

- Kiểm soát các hành vi ứng xử trong quan hệ cạnh tranh trên thị trường

để ngăn cấm các hành vi cạnh tranh không lành mạnh

- Kiểm tra cấu trúc thị trường để ngăn ngừa những cấu trúc có thể cảntrở cạnh tranh

- Khuyến khích các hoạt động cạnh tranh lành mạnh

- Kiểm soát chi phí sản xuất, giá cả sản phẩm và lợi nhuận của nhữngdoanh nghiệp được coi là có vị trí độc quyền hoặc khống chế thị trường

- Xác định những lĩnh vực ngoại tệ trong việc áp dụng đối với chínhsách cạnh tranh

Theo sự phân tích trên đây, thì chức năng bảo đảm môi trường cạnhtranh lành mạnh của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là Nhà nước phảitạo ra một khuôn khổ pháp lý cho nền kinh tế thị trường và với những hiệntượng cạnh tranh không lành mạnh, trong đó quy luật cạnh tranh được tồn tại

và duy trì như một nguyên tắc cơ bản của quá trình vận động Về nguyên tắcchung, trước hết Nhà nước phải thiết lập một số cơ sở pháp lý cho hoạt độngcủa nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường mà ở đó:

- Tồn tại một hệ thống giá cả có tính cạnh tranh

- Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp, bảo hộ quyền sở hữu của các chủthể kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế đối với tư liệu sản xuất

- Bảo đảm nguyên tắc tự do kinh doanh, tự do khế ước, tự do hợp đồngtrên cơ sở tôn trọng pháp luật, đạo đức xã hội và lợi ích chung của cộng đồng

Trang 20

- Bình đẳng trước pháp luật và tự chụi trách nhiệm về mọi hành vi củachủ thể thuộc mọi thành phần kinh tế trong quá trình hoạt động trên thị trường

- Trên nguyên tắc tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật, các chủthể kinh doanh được quyền gia nhập và rút lui khỏi thị trường

- Tôn trọng và bảo đảm quyền lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.Trên cơ sở các nguyên tắc chung, các chủ thể kinh tế khi tham gia thịtrường có thể thực hiện quyền tự do kinh doanh, tự do cạnh tranh để phát huyhết tiềm năng của minh nhằm mục đích lợi nhuận, song khi hoạt động trên thịtrường, mặc dù đã có những giới hạn về mặt pháp lý, nhưng tâm thế của cácchủ thể kinh doanh cạnh tranh là luôn hướng tới vị thế cao trong thươngtrường để sau đó lạm dụng vị thế có lợi này khai thác tối đa lợi nhuận trongthời gian dài Các chủ thể có thể sử dụng những biện pháp khác nhau để đạtmục đích trong đó có cả những biện pháp tác động tiêu cực đến thị trường và

xã hội, để đối phó với tình trạng này, Nhà nước cần thực hiện một số các biệnpháp cụ thể sau:

và các hình thức có thể dẫn đến ngăn chặn, hạn chế sự cạnh tranh Các công

cụ sử dụng trong trường hợp này bao gồm:

- Chính sách thuế: Chính sách này được áp dụng đối với các chủ thể

có vị thế cao trong thị trường và lạm dụng vị thế đó khai thác tối đa lợi nhuậntrong thời gian dài Để giải quyết các bất hợp lý này Nhà nước đánh thuế rấtnặng vào các chủ thể độc quyền nhằm điều tiết thu nhập Chính sách thuế còn

có thể áp dụng đối với các trường hợp bán thấp hơn giá quy định mà không cócăn cứ hợp pháp

Trang 21

- Kiểm soát giá cả: Mục tiêu chính của kiểm soát giá cả là Nhà nước

ngăn cấm và giảm bớt quyền định giá của các doanh nghiệp có vị thế độcquyền nhằm khác phục tình trạng các doanh nghiệp lạm dụng vị thế này đểtăng, giảm giá tùy tiện gây thiệt hại cho người sản xuất, tiêu dùng và xã hội

Điều chỉnh độc quyền: Là sử dụng một số biện pháp mang tính Nhà

nước nhằm ngăn cản sự lạm dụng quá mức vào vị trí và ưu thế của doanhnghiệp độc quyền

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp độc quyền ở một số lĩnh vực trong nền kinh tế: Đây là biện pháp được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới.

Điều này lý giải vì sao có những trường hợp ngoại lệ trong việc xử lý vấn đềđộc quyền bằng biện pháp pháp luật, mà chỉ áp dụng những công cụ kinh tếkhác để kiểm soát nó Về hiệu quả kinh tế, hiện nay chưa ai có thể khẳng địnhrằng việc áp dụng sở hữu nhà nước đối với các tổ chức độc quyền sẽ đảm bảo

sự cân bằng lợi ích cho các chủ thể kinh tế khác trong nền kinh tế Tuy nhiêntrong các hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của từng quốc gia, thông thường giảipháp quốc hữu hóa được áp dụng đối với doanh nghiệp độc quyền tự nhiênnhằm đảm bảo cung ứng các loại hàng hóa và dịch vụ công cộng cho xã hộimột cách bình thường, đặc biệt là những ngành và những vùng mà ở đó khó

có thể tồn tại tính cạnh tranh do hiệu quả kinh tế mang lại không cao

Thứ hai, ban hành pháp luật về cạnh tranh

Bên cạnh các biện pháp mang tính hành chính kinh tế, để đảm bảo môitrường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng trong hoạt động kinh doanh Nhànước cần áp dụng một số biện pháp cứng rắn đối với các quan hệ, hành vicanh tranh gây hậu quả tiêu cực đến thị trường và xã hội, đó chính là banhành pháp luật về kiểm soát độc quyền và chống cạnh tranh không lành mạnh

Pháp luật về cạnh tranh bao gồm 2 lĩnh vực chủ yếu là pháp luật chốngcạnh tranh không lành mạnh và pháp luật chống hạn chế cạnh tranh, kiểm soátđộc quyền Hệ thống pháp luật về cạnh tranh ở mỗi một quốc gia có nhữngđặc điểm khác nhau, cách thức điều chỉnh cũng không hoàn toàn giống nhau

Trang 22

nhung nó thống nhất với nhau ở mục đích điều chỉnh và việc xác định cácnhóm hành vi cần thiết phải điều chỉnh.

3.2 Những nội dung của hoạt động quản lý cạnh tranh

Những hoạt động quản lý canh tranh thể hiện dưới dạng những chínhsách cạnh tranh, với vai trò xây dựng môi trường cạnh tranh sôi động, lànhmạnh để khuyến khích sự phát triển cạnh tranh và bảo vệ sự lành mạnh củathị trường, chính sách cạnh tranh này bao gồm một số nội dung:

a Nhóm biện pháp tạo lập và thúc đẩy các cơ hội bình đẳng và khôngphân biệt đối xử trong cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh:

- Xóa bỏ mọi sự phân biệt mang tính pháp lý giữa các doanh nghiệpthuộc mọi thành phần kinh tế

- Xóa bỏ cơ chế hai giá giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài

- Đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

- Hoàn thiện môi trường pháp lý liên quan đến Luật cạnh tranh, đưacạnh tranh vào lĩnh vực thuộc độc quyền nhà nước

- Đẩy mạnh công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế

b Nhóm biện pháp ngăn chặn các hành vi hạn chế cạnh tranh và cạnhtranh không lành mạnh, nhóm biện pháp này bao gồm:

- Thể chế hóa các hành vi hạn chế cạnh tranh và cạnh tranh khônglành mạnh

- Ban hành đầy đủ các chế tài xử lý các hành vi vi phạm pháp luật

- Xây dựng các thiết chế mới để xử lý hành vi hạn chế cạnh tranh

c Nhóm biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước,của doanh nghiệp và người tiêu dùng, nhóm biện pháp này bao gồm:

- Xây dựng các công cụ bảo hộ mới được quốc tế chấp nhận

- Xây dựng các công cụ quản lý mới được quốc tế chấp nhận

- Xây dựng các tiêu chí miễn trừ trong luật cạnh tranh

Trang 23

d Nhóm biện pháp bảo vệ và khuyến khích cạnh tranh lành mạnh, baogồm:

- Xóa bỏ trợ cấp của Nhà nước đối với doanh nghiệp, giảm dần quỹ

hỗ trợ xuất khẩu, thương mại

- Tổ chức các giải thưởng tôn vinh doanh nghiệp hoạt động tốt

- Cải cách hành chính trong lĩnh vực đăng ký bảo hộ đối tượng sởhữu công nghiệp

- Tạo nhiều có hội để doanh nghiệp khiếu nại về thủ tục hành chính

- Tạo nhiều diễn đàn để doanh nghiệp lên tiếng cải thiện môi trườngcạnh tranh thông qua các hiệp hội nghề nghiệp

- Xây dựng các thiết chế mới để bảo vệ cạnh tranh trên các thị trườngđặc thù

Chương II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH TẠI CỤC QUẢN LÝ CẠNH TRANH

Trang 24

thông hàng hoá trong nước; xuất nhập khẩu, quản lý thị trường, xúc tiến thươngmại, thương mại điện tử, dịch vụ thương mại, hội nhập kinh tế - thương mại

quốc tế, quản lý cạnh tranh, kiểm soát độc quyền, áp dụng các biện pháp tự vệ,

chống bán phá giá, chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; quản lýnhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lýnhà nước của Bộ

b Nhiệm vụ và quyền hạn

Bộ Công Thương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghịđịnh số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quanngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1 Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, các dự thảo nghị quyết,nghị định, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật khác về các ngành,lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo phân công của Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ

2 Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược,quy hoạch phát triển tổng thể; chiến lược, quy hoạch ngành và lĩnh vực; quyhoạch vùng, lãnh thổ và các chương trình phát triển, chương trình mục tiêu quốcgia, chương trình kỹ thuật - kinh tế, các dự án quan trọng và các văn bản quyphạm pháp luật khác trong phạm vi các ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý

3 Phê duyệt chiến lược, quy hoạch, các chương trình phát triển cácngành và lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, các vùng, lãnh thổtheo phân cấp và uỷ quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

4 Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểmtra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản

lý của Bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về côngnghiệp và thương mại

Trang 25

5 Xây dựng tiêu chuẩn, ban hành quy trình, quy chuẩn, định mức kinh tế

- kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

tổ chức quản lý, hướng dẫn, kiểm tra đối với ngành nghề kinh doanh có điều

kiện thuộc ngành công nghiệp và thương mại theo danh mục do Chính phủ,

Thủ tướng Chính phủ quy định

6 Chủ trì thẩm định hoặc phê duyệt, kiểm tra, giám sát việc thực hiện

các dự án đầu tư trong các ngành công nghiệp và thương mại thuộc phạm vi

quản lý của Bộ

7 Quy định việc cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn giấy phép về điện, hoáchất, vật liệu nổ công nghiệp, sản xuất thuốc lá điếu và các loại giấy phép, giấychứng nhận, giấy đăng ký khác theo quy định của pháp luật

8 Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch dự trữ quốc gia về xăngdầu, vật liệu nổ công nghiệp, hạt giống cây bông và các dự trữ khác theo quyđịnh của Chính phủ

9 Về an toàn kỹ thuật công nghiệp:

a) Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, chịu trách nhiệm việc tổ chức thực hiệncông tác kỹ thuật an toàn trong ngành công nghiệp; bảo vệ môi trường côngnghiệp theo quy định của pháp luật;

b) Đề xuất danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về antoàn lao động thuộc ngành, lĩnh vực quản lý, đề nghị Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội thống nhất ban hành;

c) Xây dựng và ban hành quy trình kiểm định đối với các máy, thiết bị cóyêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của

Bộ, sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;d) Xây dựng và ban hành tiêu chí, điều kiện hoạt động đối với các tổchức kiểm định khi thực hiện hoạt động kiểm định các máy, thiết bị có yêucầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ,

Trang 26

sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của phápluật về an toàn đối với máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về antoàn lao động

10 Về cơ khí, luyện kim:

Chỉ đạo và kiểm tra việc tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kếhoạch, chính sách phát triển ngành cơ khí, ngành luyện kim, phát triển các sảnphẩm cơ khí, cơ - điện tử trọng điểm, các sản phẩm có hàm lượng công nghệcao, kết hợp kỹ thuật cơ khí, tự động hóa, điện tử công nghiệp

11 Về điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo:

a) Phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương; công bố danh mục các công trình điện thuộc quy hoạch pháttriển điện lực để kêu gọi đầu tư xây dựng và quản lý việc thực hiện;

b) Phê duyệt quy hoạch bậc thang thuỷ điện, quy hoạch năng lượng mới

và năng lượng tái tạo;

c) Tổ chức chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ về điện nguyên tử, nănglượng mới, năng lượng tái tạo;

d) Ban hành quy định về lập, thẩm định, lấy ý kiến, trình duyệt giá bán lẻ điện

12 Về dầu khí:

a) Phê duyệt kế hoạch khai thác sớm dầu khí tại các mỏ;

b) Quyết định thu hồi mỏ trong trường hợp nhà thầu không tiến hànhphát triển mỏ và khai thác dầu khí theo thời gian quy định đã được phê duyệt;c) Quyết định cho phép đốt bỏ khí đồng hành;

d) Tổng hợp, theo dõi, báo cáo tình hình phát triển và kết quả tìm kiếm,thăm dò, khai thác, tiêu thụ dầu khí trong nước và xuất khẩu

13 Về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản

Trang 27

làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng):

a) Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theothẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về công nghiệp khai thác và chế biếnkhoáng sản;

b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch khai thác, chế biến và

sử dụng khoáng sản sau khi được phê duyệt;

c) Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quychuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, công nghệ, an toàn vệ sinh, bảo vệ môitrường trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản;

d) Tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tưkhai thác, chế biến khoáng sản;

đ) Ban hành danh mục, điều kiện và tiêu chuẩn khoáng sản cấm xuấtkhẩu, khoáng sản hạn chế xuất khẩu theo quy định của pháp luật

14 Về hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp:

a) Theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra, tổng hợp tình hình phát triểncông nghiệp hoá chất;

b) Công bố danh mục các loại vật liệu nổ công nghiệp cấm, hạn chế sửdụng; kiểm tra việc thực hiện các quy định về sản xuất, nhập khẩu, cung ứng,

sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

15 Về công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệpchế biến khác:

a) Kiểm tra, giám sát đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc ngành côngnghiệp tiêu dùng và thực phẩm theo quy định của pháp luật;

b) Chỉ đạo và kiểm tra việc tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kếhoạch, chính sách phát triển các ngành công nghiệp tiêu dùng và công nghiệpthực phẩm;

Trang 28

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

về chất lượng sản phẩm công nghiệp, an toàn vệ sinh, môi trường côngnghiệp; an toàn vệ sinh thực phẩm từ khâu nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất,chế biến thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ đến trước khiđược đưa ra thị trường nội địa và xuất khẩu

16 Về phát triển công nghiệp và thương mại địa phương:

a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩmquyền các cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển côngnghiệp ở địa phương;

b) Tổng hợp chung về phát triển công nghiệp địa phương và quản lý các cụm,điểm công nghiệp ở cấp huyện và các doanh nghiệp công nghiệp ở địa phương; c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy hoạch ngành,vùng trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại trên phạm vi cả nước;

d) Ban hành cơ chế khuyến khích hỗ trợ và định hướng phát triển côngnghiệp và thương mại ở địa phương thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

đ) Tổ chức phổ biến kinh nghiệm về sản xuất, quản lý, khoa học - côngnghệ, đầu tư, đào tạo, cung cấp thông tin, triển lãm, hội chợ, quảng bá sảnphẩm cho các cơ sở sản xuất công nghiệp và thương mại ở địa phương;

e) Xây dựng chương trình, kế hoạch, quản lý kinh phí khuyến công quốc gia

17 Về lưu thông hàng hóa trong nước và xuất khẩu, nhập khẩu:

a) Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển thương mại nội địa,xuất khẩu, nhập khẩu, thương mại biên giới, lưu thông hàng hóa trong nước, bảođảm các mặt hàng thiết yếu cho miền núi, hải đảo và đồng bào dân tộc;

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành chỉ đạo, điều tiết lưu thông hàng

hóa trong từng thời kỳ, bảo đảm cân đối cung cầu, cán cân thương mại, pháttriển ổn định thị trường hàng hóa, đặc biệt là các mặt hàng thiết yếu;

Trang 29

c) Thống nhất quản lý về xuất khẩu; nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạmxuất, tái nhập; chuyển khẩu; quá cảnh hàng hoá; hoạt động ủy thác; uỷ thácxuất khẩu, nhập khẩu; đại lý mua bán; gia công; thương mại biên giới và lưuthông hàng hoá trong nước;

d) Ban hành các quy định về hoạt động dịch vụ thương mại, dịch vụ phânphối trong nước và từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam ra nước ngoài; đ) Quản lý hoạt động của các văn phòng, chi nhánh của thương nhânnước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

e) Tổng hợp tình hình, kế hoạch xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông hànghoá và dịch vụ thương mại trong phạm vi cả nước

18 Về thương mại điện tử:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, chỉ đạo vàkiểm tra việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, chínhsách phát triển thương mại điện tử;

b) Chủ trì hợp tác quốc tế về thương mại điện tử; ký kết hoặc tham giacác thoả thuận quốc tế liên quan đến thương mại điện tử

19 Về quản lý thị trường:

a) Chỉ đạo công tác quản lý thị trường trong cả nước; hướng dẫn, kiểm tra,kiểm soát việc thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh, lưu thônghàng hoá, các hoạt động thương mại trên thị trường, hàng hoá và hoạt độngxuất khẩu, nhập khẩu, dịch vụ thương mại; xử lý các hành vi vi phạm phápluật theo quy định;

b) Chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, kiểm soát chất lượng hàng hoá côngnghiệp lưu thông trên thị trường; phối hợp với Bộ Y tế kiểm tra, thanh tra việcthực hiện các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm;

c) Chủ trì và tổ chức phối hợp hoạt động giữa các ngành, các địa phương

Trang 30

trong việc kiểm tra, kiểm soát; chống đầu cơ lũng đoạn thị trường, buôn lậu,sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng cấm, gian lận thương mại và các hành vikinh doanh khác trái quy định của pháp luật.

20 Về quản lý cạnh tranh và kiểm soát độc quyền, áp dụng biện pháp tự

vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: a) Tổ chức điều tra và xử lý, giải quyết khiếu nại các vụ việc cạnh tranh;quản lý về chống bán phá giá, chống trợ cấp và áp dụng biện pháp tự vệ đối vớihàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam;

b) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, các quy định về bảo vệ quyềnlợi người tiêu dùng theo quy định của pháp luật;

c) Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng

để xử lý vụ việc chống bán phá giá, chống trợ cấp và áp dụng biện pháp tự vệcủa nước ngoài đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam

21 Về xúc tiến thương mại:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch,chương trình xúc tiến thương mại quốc gia hàng năm và chỉ đạo, tổ chức,hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện theo quy định hiện hành;

b) Hướng dẫn, kiểm tra về nội dung, điều kiện hoạt động quảng cáo thươngmại, hội chợ, triển lãm thương mại, khuyến mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa,dịch vụ ở trong và ngoài nước, thương hiệu theo quy định của pháp luật;

c) Quản lý nguồn ngân sách nhà nước cho các hoạt động xúc tiến thương mại hàng năm

22 Về hội nhập kinh tế - thương mại quốc tế:

a) Xây dựng, thực hiện chủ trương, cơ chế, chính sách hội nhập kinh tế thương mại quốc tế; giải thích, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, đônđốc việc thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam;

Trang 31

-b) Tổng hợp, xây dựng phương án và tổ chức đàm phán để ký kết hoặcgia nhập các điều ước quốc tế đa phương hoặc khu vực về thương mại; đàmphán các thoả thuận thương mại tự do; đàm phán các hiệp định hợp tác kinh tếthương mại và các thoả thuận mở rộng thị trường giữa Việt Nam với cácnước, các khối nước hoặc vùng lãnh thổ;

c) Đại diện lợi ích kinh tế - thương mại của Việt Nam; đề xuất phương án và

tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan đến kinh tế - thương mại của ViệtNam tại Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN); Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC); Diễn đànhợp tác Á - Âu (ASEM) và các tổ chức, diễn đàn kinh tế quốc tế khác theo phâncông của Thủ tướng Chính phủ;

d) Thường trực công tác hội nhập kinh tế - thương mại quốc tế của Việt Nam; đ) Đầu mối tổng hợp, theo dõi và báo cáo về sử dụng nguồn vốn ODA vàđầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành công nghiệp và thương mại; đầu

tư của ngành công nghiệp và thương mại ra nước ngoài

23 Quản lý hoạt động thương mại của các tổ chức và cá nhân Việt Nam

ở nước ngoài và của nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;quản lý, chỉ đạo hoạt động của các cơ quan thương vụ, các tổ chức xúc tiếnthương mại, trung tâm giới thiệu sản phẩm hàng hóa ở nước ngoài có sự thamgia của cơ quan nhà nước Việt Nam

24 Thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế,công nghiệp, thương mại, thị trường, thương nhân trong và ngoài nước phục

vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước và các tổ chức kinh tế

25 Thực hiện hợp tác quốc tế trong các ngành công nghiệp và thương

mại thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.

26 Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng tiến bộkhoa học, công nghệ trong công nghiệp và thương mại thuộc phạm vi quản lý

Trang 32

của Bộ, bao gồm:

a) Ban hành hàng rào kỹ thuật và quản lý các hoạt động về điểm hỏi, đáp

về hàng rào kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhànước của Bộ;

b) Tổ chức thực hiện các chương trình nghiên cứu khoa học, công nghệ

từ nguồn ngân sách nhà nước theo kế hoạch dài hạn, hàng năm trong ngành

công nghiệp và thương mại;

c) Thống nhất quản lý, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng tiết kiệm, khaithác hợp lý tài nguyên năng lượng, vệ sinh an toàn trong công nghiệp chế biếnthực phẩm theo quy định của pháp luật

c) Hướng dẫn, tạo điều kiện, hỗ trợ cho các tổ chức thực hiện dịch vụcông theo quy định của pháp luật

28 Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanhnghiệp có vốn nhà nước trong các ngành công nghiệp và thương mại thuộcphạm vi quản lý của Bộ, bao gồm:

a) Xây dựng đề án sắp xếp, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu để trình Thủtướng Chính phủ phê duyệt và chỉ đạo tổ chức thực hiện đề án sau khi đượcphê duyệt;

b) Trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bổ nhiệm,miễn nhiệm theo thẩm quyền các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý, kế toán

Trang 33

31 Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chínhcủa Bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước

đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

32 Quản lý cán bộ, công chức, viên chức:

a) Quản lý các ngạch công chức, viên chức chuyên ngành thuộc phạm viquản lý của Bộ theo quy định của pháp luật;

b) Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạchviên chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công, phân cấp quản lý saukhi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ; xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn,nghiệp vụ của ngạch công chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công,phân cấp quản lý để Bộ Nội vụ ban hành; ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cụthể của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực do Bộquản lý thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Tổ chức thi nâng ngạch và công nhận kết quả kỳ thi nâng ngạch đốivới các ngạch viên chức chuyên ngành theo quy định của pháp luật

33 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương

và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công

Trang 34

chức, viên chức nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ; đào tạo, bồi dưỡng,xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc thẩm quyền

34 Xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Bộ, phối hợp với Bộ Tàichính lập, tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách theo ngành, lĩnh vực thuộcphạm vi quản lý để Chính phủ trình Quốc hội; quản lý, tổ chức thực hiệnquyết toán ngân sách nhà nước; thực hiện các nhiệm vụ khác về ngân sáchnhà nước, tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật

35 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công hoặc uỷ quyền củaChính phủ, Thủ tướng Chính phủ

13 Vụ Thị trường trong nước

14 Vụ Thương mại miền núi

Trang 35

15 Vụ Thị trường châu Á - Thái Bình Dương.

16 Vụ Thị trường châu Âu

17 Vụ Thị trường châu Mỹ

18 Vụ Thị trường châu Phi, Tây Á, Nam Á

19 Vụ Chính sách thương mại đa biên

20 Vụ Thi đua - Khen thưởng

21 Cục Điều tiết điện lực

22 Cục Quản lý cạnh tranh

23 Cục Quản lý thị trường

24 Cục Xúc tiến thương mại

25 Cục Công nghiệp địa phương

26 Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp

27 Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin

28 Thương vụ tại các nước và các vùng lãnh thổ

29 Cơ quan Đại diện của Bộ Công Thương tại thành phố Hồ Chí Minh

30 Ban Thư ký Hội đồng Cạnh tranh

+ Các đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Bộ

31 Viện Nghiên cứu Chiến lược, chính sách công nghiệp

32 Viện Nghiên cứu Thương mại

33 Báo Công thương

Trang 36

1 Cục Quản lý cạnh tranh là tổ chức trực thuộc Bộ Thương mại có chứcnăng giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại thực hiện quản lý nhà nước về cạnh tranh,chống bán phá giá, chống trợ cấp, áp dụng các biện pháp tự vệ đối với hàng hóanhập khẩu vào Việt Nam; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; phối hợp với cácdoanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng trong việc đối phó với các vụ kiện trongthương mại quốc tế liên quan đến bán phá giá, trợ cấp và áp dụng các biện pháp

để giao dịch theo quy định của pháp luật Kinh phí hoạt động của Cục Quản

lý cạnh tranh do ngân sách nhà nước cấp

Trụ sở chính của Cục Quản lý cạnh tranh đặt tại thành phố Hà Nội và

được mở các Văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố khác

b Nhiệm vụ và quyền hạn

Cục Quản lý cạnh tranh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quyđịnh của pháp luật về cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp, áp dụngcác biện pháp tự vệ đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam, bảo vệ quyềnlợi người tiêu dùng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1 Xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Thương mại các văn bản quy phạmpháp luật về cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp, áp dụng các biệnpháp tự vệ đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam và bảo vệ quyền lợingười tiêu dùng; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật sau khiđược ban hành

2 Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá và tổng hợp tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đã được

Ngày đăng: 17/04/2013, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w