1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

So sánh ảnh hưởng của chế phẩm chelax sugar express và delta solu k đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa và năng suất giống cà chua f1 tomato TV 01 savi (LV01299)

62 326 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến hàm lượng một số chất trong quả của giống cà chua TV-01 ..... Chính vì vậy tôi chọn đề tài: “So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax suga

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LÊ THỊ NGỌC

SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM CHELAX SUGAR EXPRESS VÀ DELTA SOLU K ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÍ, SINH HÓA VÀ NĂNG SUẤT

GIỐNG CÀ CHUA F1 TOMATO TV-01 SAVI

Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm

Mã số: 60 42 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC THỰC NGHIỆM

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Duy Minh

Hà Nội, 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Duy Minh đã

tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Ban giám hiệu trường

ĐHSP Hà Nội 2 cùng các thầy cô trong Ban chủ nhiệm khoa Sinh – KTNN

trường ĐHSP Hà Nội 2, Phòng sau đại học trường ĐHSP Hà Nội 2… đã tạo

mọi điều kiện trong thời gian tôi học tập chương trình thạc sĩ

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS Nguyễn Văn Đính –

Trưởng khoa Sinh – KTNN đã giúp đỡ tận tình và những ý kiến góp ý vô

cùng quý báu trong suốt thời gian tôi hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ThS La Việt Hồng – Trưởng phòng

thí nghiệm Sinh lí thực vật và tập thể cán bộ Trung tâm hỗ trợ Nghiên cứu

khoa học và chuyển giao công nghệ - trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo điều kiện

thuận lợi về thiết bị, phương tiện để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên, góp ý

cho tôi trong thời gian qua

Hà Nội, tháng 12 năm 2014

Tác giả

Lê Thị Ngọc

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Đây là đề tài nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện trong vụ thu đông

2013 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Duy Minh

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng mình Các số

liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất

kỳ công trình khoa học nào khác và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều

rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 12 năm 2014

Tác giả

Lê Thị Ngọc

Trang 4

TN : Thí nghiệm TV-01 : Cà chua F1 tomato TV-01 savi v.v : vân vân

VNĐ : Việt Nam đồng

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Giới thiệu chung về cây cà chua 4

1.1.1 Đặc điểm thực vật học của cà chua 4

1.1.2 Đặc điểm sinh thái của cây cà chua 6

1.1.3 Giá trị dinh dưỡng, y học và kinh tế của cà chua 7

1.1.4 Diện tích và năng suất ở Việt Nam và trên thế giới 8

1.2 Khái quát về phân bón lá 9

1.3 Các kết quả nghiên cứu phun các chế phẩm lên lá của các tác giả trong và ngoài nước 10

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.2.1 Cách bố trí thí nghiệm 17

2.2.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc 17

2.2.3 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu 17

2.2.3.1 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu sinh trưởng 17

2.2.3.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu quang hợp 18

2.2.3.3 Phương pháp phân tích các yếu tố cấu thành năng suất 18

2.2.3.4 Phương pháp phân tích chất lượng quả cà chua 18

Trang 6

2.2.3.5 Phương pháp xác định sơ bộ hiệu quả sử dụng 22 2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm 22 Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24 3.1 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến các chỉ tiêu sinh trưởng 24 3.1.1 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến chiều cao cây 24 3.1.2 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến đường kính thân cây 25 3.1.3 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến số cành /cây 27 3.1.4 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến khối lương tươi, khô của lá 28 3.1.5 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến khối lương tươi, khô của thân 31 3.2 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến một số chỉ tiêu quang hợp 33 3.2.1 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến hàm lượng diệp lục tổng số 33 3.2.2 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến huỳnh quang diệp lục 35 3.2.3 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến cường

độ quang hợp 39 3.3 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 40 3.4 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến chất lượng quả của giống cà chua TV-01 42

Trang 7

3.5 So sánh hiệu quả sử dụng của chế phẩm Chelax và Delta 44

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

1 Kết luận 45

2 Kiến nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng nồng độ glucozơ và giá trị OD585nm 22 Bảng 3.1 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến chiều

cao giống cà chua TV – 01 24 Bảng 3.2 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến đường

kính thân của giống cà chua TV – 01 26 Bảng 3.3 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến số

cành/cây của giống cà chua TV – 01 27 Bảng 3.4 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến khối

lượng tươi của lá giống cà chua TV-01 29 Bảng 3.5 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến khối

lượng khô của lá giống cà chua TV-01 30 Bảng 3.6 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến khối

lượng tươi của thân giống cà chua TV – 01 31 Bảng 3.7 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến khối

lượng khô của thân giống cà chua TV-01 32 Bảng 3.8 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến hàm

lượng diệp lục tổng số giống cà chua TV-01 34 Bảng 3.9 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến Huỳnh

quang ổn định F0 giống cà chua TV-01 35 Bảng 3.10 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến Fm

của giống cà chua TV-01 36 Bảng 3.11 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến Huỳnh

quang hữu hiệu Fvm giống cà chua TV-01 37 Bảng 3.12 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến cường

độ quang hợp giống cà chua TV-01 39

Trang 9

Bảng 3.13 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến năng

suất và yếu tố cấu thành năng suất của giống cà chua TV-01 40 Bảng 3.14 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến hàm

lượng một số chất trong quả của giống cà chua TV-01 42 Bảng 3.15 So sánh hiệu quả kinh tế khi sử dụng chế phẩm Chelax và

Delta phun lên giống cà chua TV- 01 44

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: So sánh ảnh hưởng của của chế phẩm Chelax và Delta đến

chiều cao giống cà chua TV – 01 25

Hình 3.2: So sánh ảnh hưởng của của chế phẩm Chelax và Delta đến

đường kính thân giống cà chua TV-01 26

Hình 3.3: So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến số

cành/cây của giống cà chua TV-01 28

Hình 3.4: So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến khối

lượng tươi của lá giống cà chua TV – 01 29

Hình 3.5: So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến khối

lượng khô của lá giống cà chua TV-01 30

Hình 3.6: So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến khối

lượng tươi của thân giống cà chua TV – 01 31

Hình 3.7: So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến khối

lượng khô của thân giống cà chua TV-01 32

Hình 3.8: So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến hàm

lượng diệp lục tổng số giống cà chua TV-01 34

Hình 3.9: So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến Huỳnh

quang ổn định F0 giống cà chua TV-01 35

Hình 3.10: So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến Fm

của giống cà chua TV-01 36

Hình 3.11: So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến Huỳnh

quang hữu hiệu Fvm giống cà chua TV-01 38

Hình 3.12: So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến cường

độ quang hợp giống cà chua TV-01 39

Hình 3.13: So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến năng

suất và yếu tố cấu thành năng suất của giống cà chua TV-01 41

Hình 3.14 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến hàm

lượng một số chất trong quả của giống cà chua TV-01 43

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Cà chua (Lycopersicum esculentum Mill.) có nguồn gốc từ Nam Mỹ,

được trồng phổ biến trên thế giới Cà chua có giá trị dinh dưỡng cao, thành phần dinh dưỡng gồm đường chủ yếu là đường glucoza, vitamin C, vitamin

K, Caroten, vitamin PP, Fe, Ca, axit amin, một số axit hữu cơ Ngoài giá trị dinh dưỡng cà chua còn cho hiệu quả kinh tế cao và còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nhiều nước Ở Mỹ tổng giá trị xuất khẩu một hecta cà chua cao gấp 4 lần so với lúa mỳ, 20 lần so với đại mạch [4] Đặc biệt một năm có thể trồng 4 vụ nên ở Việt Nam cây cà chua được xem là cây có giá trị kinh tế cao Diện tích cà chua lên tới hàng chục ngàn hecta, tập trung chủ yếu

ở đồng bằng Sông Hồng (Hà Nội, Hưng Yên, Bắc Ninh…) và trung du phía bắc (Vĩnh Phúc, Phú Thọ…) Hiện nay có một số giống cà chua lai chịu nhiệt, cho năng suất cao thích hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam và đang được trồng phổ biến ở nước ta như: CS1, SB3, VM1, TV01 [2]

Muốn nâng cao năng suất đáp ứng yêu cầu trong nước và xuất khẩu thì ngoài việc sử dụng giống có năng suất cao còn phải sử dụng phân bón một cách hợp lý Trước kia người dân chủ yếu sử dụng phân bón đất, tuy nhiên sử dụng loại phân bón này có những mặt hạn chế như cây thiếu dinh dưỡng xảy ra khi khả năng hấp thụ của bộ rễ gặp giới hạn hoặc bị ngăn cản do rễ bị tổn thương hoặc do đất bị thiếu oxi, thiếu nước, nhiệt độ quanh vùng rễ thấp làm giảm khả năng hút nước [15] Sử dụng các loại phân hữu cơ bón lá (Chelax, Delta, Komic ) có nhiều ưu điểm hơn (hiệu suất sử dụng phân bón cao, chi phí thấp,

ít ảnh hưởng đến môi trường, cung cấp dinh dưỡng nhanh cho cây…), khắc phục được những nhược điểm của phân bón đất Nhanh chóng hiệu chỉnh hiện tượng thiếu dinh dưỡng, khắc phục tình trạng thiếu dinh dưỡng, đáp ứng kịp thời nhu cầu dinh dưỡng của cây theo từng giai đoạn

Trang 12

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đang sử dụng rộng rãi 2 loại phân hữu cơ bón lá là Chelax và Delta Đây là 2 loại phân hữu cơ bón lá nhằm kích thích cây trồng ra hoa trái vụ, ra hoa đồng loạt, nuôi trái to hơn, ngọt hơn, màu sắc sáng hơn và mùi vị thơm hơn… có thể sử dụng trên nhiều đối tượng cây trồng như cà chua, dưa hấu, lúa… Tuy nhiên không phải tất cả các cây trồng đều có phản ứng như nhau và cùng sử dụng với liều lượng như nhau Dùng phân bón lá như thế nào để có hiệu quả cao nhất, đồng thời không ảnh hưởng đến chất lượng nông sản nói chung còn ít các tài liệu bàn đến Chính vì

vậy tôi chọn đề tài: “So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax sugar express và Delta solu K đến một số chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa và năng suất giống cà chua F1 tomato TV-01 savi” nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng của 2

chế phẩm này đến các chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa và năng suất cây trồng từ đó khuyến cáo cho người dân sử dụng

2 Mục đích nghiên cứu

So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến sinh trưởng, quang hợp, năng suất và hàm lượng một số chất trong quả của giống cà chua hiện đang được người nông dân trồng phổ biến ở Vĩnh Phúc Trên cơ sở đã khuyến cáo cách dùng các sản phẩm này cho người nông dân

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trong đề tài này chúng tôi tiến hành so sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến một số chỉ tiêu sinh trưởng phát triển, quang hợp, năng suất và hàm lượng một số chất trong quả nhằm rút ra một số nhận xét cần thiết

dùng trong trồng cây cà chua

4 Phạm vi nghiên cứu

Đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta dùng để phun lên lá giống cà chua TV-01 thông qua một số chỉ tiêu sinh lí (khả năng sinh trưởng, huỳnh quang, quang hợp v.v…), một số chỉ tiêu sinh hóa (hàm lượng diệp lục,

Trang 13

hàm lượng một số chất trong quả v.v…) và các yếu tố cấu thành năng suất để rút ra kết luận cần thiết về ảnh hưởng của hai loại chế phẩm này

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung các tài liệu nghiên cứu ảnh hưởng của các chế phẩm kích thích đậu quả Chelax và Delta đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng một số chất trong quả của giống cà chua TV-01

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần so sánh ảnh hưởng chế phẩm Chelax và Delta đến sinh trưởng, năng suất và hàm lượng một số chất trong quả cây cà chua và khuyến cáo người nông dân sử dụng chế phẩm kích thích đậu quả nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 14

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giới thiệu chung về cây cà chua

Cà chua là cây hằng niên (bộ NST 2n=24), ở nước ta việc phát triển trồng cà chua còn có ý nghĩa quan trọng về mặt luân canh, tăng vụ và tăng năng suất trên đơn vị diện tích, do đó cà chua là loại rau quả được khuyến khích phát triển Tuy nhiên, việc trồng cà chua chưa được phát triển mạnh theo mong muốn vì cà chua trồng trong điều kiện nóng và ẩm ở nước ta dễ mắc nhiều bệnh gây hại đáng kể như héo tươi, virus, khó phòng trị Ngoài ra mùa hè vùng nhiệt đới làm cà chua kém đậu trái vì nhiệt độ cao nên hạt phấn

bị chết (bất thụ) [1]

1.1.1 Đặc điểm thực vật học của cà chua

* Rễ: Rễ cây cà chua thuộc loại rễ chùm, ăn sâu và phân nhánh mạnh, khả năng phát triển rễ phụ rất lớn Trong điều kiện tối hảo những giống tăng trưởng mạnh có rễ ăn sâu 1 - 1,5m và rộng 1,5 - 2,5m Vì vậy cà chua chịu hạn tốt Khi cấy rễ chính bị đứt, bộ rễ phụ phát triển và phân bố rộng nên cây cũng chịu đựng được điều kiện khô hạn Bộ rễ phát triển mạnh hay yếu đều có liên quan đến mức độ phân cành và phát triển của bộ phận trên mặt đất, do đó khi trồng cà chua tỉa cành, bấm ngọn, bộ rễ thường ăn nông và hẹp hơn so với điều kiện trồng tự nhiên[21], [23], [24]

* Thân: Thân cây cà chua tròn, thẳng đứng, mọng nước, phủ nhiều lông, khi cây lớn gốc thân dần dần hóa gỗ Thân mang lá và chồi nách Chồi nách ở các vị trí khác nhau có tốc độ sinh trưởng và phát dục khác nhau, thường chồi nách ở ngay dưới chùm hoa thứ nhất có khả năng tăng trưởng mạnh và phát dục sớm so với các chồi nách gần gốc

Trang 15

* Lá: Lá cà chua thuộc lá kép lông chim lẻ, mỗi lá có 3 - 4 đôi lá chét, ngọn lá có 1 lá riêng gọi là lá đỉnh, rìa lá chét đều có răng cưa nông hay sâu tùy giống, phiến lá thường phủ lông tơ Đặc tính lá của giống thường thể hiện đầy đủ sau khi cây có chùm hoa đầu tiên

* Hoa: Hoa mọc thành chùm, lưỡng tính, tự thụ phấn là chính Sự thụ phấn chéo ở cà chua khó xảy ra vì hoa cà chua tiết nhiều tiết tố chứa các ancaloit độc nên không hấp dẫn côn trùng và hạt phấn nặng không bay xa được

Số lượng hoa trên chùm thay đổi tùy giống và thời tiết, thường từ 5 - 20 hoa

* Quả: Quả thuộc loại mọng nước, có hình dạng thay đổi từ tròn, bầu dục đến dài Vỏ quả có thể nhẵn hay có khía, màu sắc của quả thay đổi tùy giống và điều kiện thời tiết Thường màu sắc quả là màu phối hợp giữa màu

vỏ quả và thịt quả

Quá trình chín của quả chia làm 4 thời kỳ:

- Thời kỳ quả xanh: Quả và hạt phát triển chưa hoàn toàn, nếu đem dấm trái không chín, quả chưa có mùi vị, màu sắc đặc trưng của giống

- Thời kỳ chín xanh: Quả đã phát triển đầy đủ, quả có màu xanh sáng, keo xung quanh hạt được hình thành, quả chưa có màu hồng hay vàng nhưng nếu đem dấm quả thể hiện màu sắc đặc trưng của giống

- Thời kỳ chín vàng: Phần đỉnh quả xuất hiện màu hồng, xung quanh cuống quả vẫn còn xanh, nếu sản phẩm cần chuyên chở đi xa nên thu hoạch lúc này để quả chín từ từ khi chuyên chở

- Thời kỳ chín đỏ: Quả xuất hiện màu sắc vốn có của giống, màu sắc thể hiện hoàn toàn, có thể thu hoạch để ăn tươi Hạt trong quả lúc này phát triển đầy đủ có thể làm giống

* Hạt cà chua nhỏ, dẹp, nhiều lông, màu vàng sang hoặc hơi tối Hạt nằm trong buồng chứa nhiều dịch bào kìm hãm sự nảy mầm của hạt Trung bình có 50 - 350 hạt trong quả Trọng lượng 1000 hạt là 2,5 - 3,5g

Trang 16

1.1.2 Đặc điểm sinh thái của cây cà chua

* Nhiệt độ: Cà chua là cây chịu ấm, một trong những điều kiện cơ bản

để có được sản lượng cao và sớm ở cà chua là tạo chế độ nhiệt độ tối hảo cho cây 21-240C, nếu nhiệt độ đêm thấp hơn ngày 4-50C thì cây cho nhiều hoa Các thời kỳ sinh trưởng và phát triển khác nhau của cây đòi hỏi nhiệt độ không khí và đất nhất định

* Ánh sáng: Cà chua là cây ưa sáng, không nên gieo cây con ở nơi bóng râm, cường độ tối thiểu để cây tăng trưởng là 2.000 - 3.000 lux, không chịu ảnh hưởng quang kỳ Ở cường độ ánh sáng thấp hơn hô hấp gia tăng trong khi quang hợp bị hạn chế, sự tiêu phí chất dinh dưỡng bởi hô hấp cao hơn lượng vật chất tạo ra được bởi quang hợp, do đó cây sinh trưởng kém

* Nước: Yêu cầu nước của cây trong quá trình dinh dưỡng không giống nhau Khi cây ra hoa đậu trái và trái đang phát triển là lúc cây cần nhiều nước nhất, nếu đất quá khô hoa và trái non dễ rụng; nếu đất thừa nước, hệ thống rễ cây bị tổn hại và cây trở nên mẫn cảm với sâu bệnh Nếu gặp mưa nhiều vào thời gian này trái chín chậm và bị nứt Lượng nước tưới còn thay đổi tùy thuộc vào liều lượng phân bón và mật độ trồng

* Đất và chất dinh dưỡng: Cà chua có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau nhưng thích hợp nhất vẫn là đất thịt pha cát, nhiều mùn hay đất phù sa, đất bồi giữ ẩm và thoát nước tốt và chứa tối thiểu là 1,5% chất hữu cơ Cà chua trồng tốt nhất sau vụ cải bắp hay dưa leo, những loại cây cần bón nhiều phân hữu cơ và đạm, cà chua thích hợp trên đất có pH = 5,5 - 7,0 Đất chua hơn phải bón thêm vôi

Cà chua cho thu hoạch khoảng 75-80 ngày sau khi trồng, tuy nhiên thời gian cho thu hoạch cũng phụ thuộc điều kiện chăm sóc

Trang 17

1.1.3 Giá trị dinh dưỡng, y học và kinh tế của cà chua

* Giá trị dinh dưỡng

Cà chua là nguồn thực phẩm quan trọng, có chứa lượng đáng kể các chất dinh dưỡng như: beta-caroten, vitamin C, một số muối và kali, lycopen

và các polyphenol, tỉ lệ các chất đạm, chất béo thấp

- Gluxit: hàm lượng gluxit trong cà chua phụ thuộc vào giống và điều kiện trồng trọt, chiếm khoảng 4 – 8% Trong thành phần gluxit bao gồm các chất:

+ Đường: 2 – 5%, phần lớn là fructozơ, glucozơ còn saccarozơ chiếm rất ít (<0,5%)

+ Tinh bột: chỉ có ở dạng vết khoảng 0,07% – 0,26% Trong quá trình chín, tinh bột sẽ chuyển thành đường

+ Xenlulozơ: có nhiều trong quả xanh, càng chín thì hàm lượng càng giảm dần

- Axit hữu cơ: hàm lượng axit chung của cà chua chín trung bình khoảng 0,4% (theo axit malic), ngoài ra còn có axit xitric và lượng nhỏ axit tatric, pH= 3,1– 4,1 Khi còn xanh, axit ở dạng tự do Khi chín nó có dạng muối axit

- Sắc tố: trong cà chua thường có sắc tố thuộc nhóm carotenoit như caroten, lycopen, xantophyl Ở quả xanh còn có chlorophyll Tùy theo mức độ chín mà các sắc tố tăng dần nên màu của quả trở nên đậm hơn

- Vitamin: Vitamin K (7,9 µg/100g); Vitamin C (40mg/100g); caroten (393 µg/100g)

Beta-* Giá trị y học:

Cà chua là một trong những loại rau quả chứa nhiều chất dinh dưỡng quan trọng được sử dụng làm thực phẩm hàng ngày, trong cà chua chứa nhiều lycopen, beta-caroten và rất nhiều loại vitamin khác nhau như: vitamin C, B1, B6, PP…

Trang 18

Lycopen là chất chống oxy hóa tự nhiên, có khả năng ngăn ngừa sự hình thành các gốc tự do gây ung thư như: ung thư vú, tuyến tiền liệt, tuyến tụy và đại tràng mà cơ thể không thể tự cung cấp được cần phải bổ sung từ bên ngoài vào Thành phần đạm, đường, chất béo có trong cà chua rất ít nên rất phù hợp với những người mắc bệnh béo phì hoặc một số bệnh khác như cao huyết áp và tiểu đường [21]

Một số nghiên cứu khoa học cũng đã chứng minh:

- Cà chua có tác dụng giảm huyết áp, giảm lượng cholesterol trong máu, từ đó sẽ ngăn chặn được tình trạng xơ vữa động mạch và các nguy cơ dẫn tới đột quỵ

- Cà chua có tác dụng kích thích tiết ra nước bọt, để trợ giúp cho quá trình tiêu hóa của cơ thể được dễ dàng

- Cà chua có tác dụng phòng chống một số căn bệnh ung thư, đặc biệt

là ung thư tiền liệt tuyến ở nam giới Lý do, trong cà chua có chứa lycopen - đây là chất có tác dụng chống oxy hóa rất quan trọng, làm tiêu diệt một số tế bào có nguy cơ gây ung thư, những người có hàm lượng lycopen trong cơ thể cao sẽ ít có nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch

- Ngoài ra, các sắc tố hồng trong cà chua có tác dụng làm hòa tan mỡ

1.1.4 Diện tích và năng suất ở Việt Nam và trên thế giới

Ở Việt Nam, cây cà chua được xếp vào các loại rau quả có giá trị kinh

tế cao, diện tích trồng cà chua lên đến chục ngàn hecta (dao động trong

Trang 19

khoảng 12.000- 13.000 ha) tập trung chủ yếu ở đồng bằng và trung du phía Bắc Hiện nay có một số giống chịu nhiệt mới lai tạo chọn lọc có thể trồng tại miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ nên diện tích ngày càng được mở rộng Nhiều giống cà chua lai ghép chất lượng tốt được phát triển mạnh ở Đà Lạt, Lâm Đồng Một số giống cà chua chất lượng cao đã được xuất khẩu ra thị trường thế giới

Về sản lượng cà chua chiếm 1/6 sản lượng rau quả trên thế giới Diện tích trồng cà chua trên thế giới trung bình khoảng 2.5 triệu ha/năm, đứng vị trí thứ 2 sau khoai tây Mỹ đứng đầu về năng suất và sản lượng, đứng thứ 2 là Hy Lạp sau đó là Italia, châu Á đứng thứ nhất về sản lượng sau đó là châu Âu [20]

1.2 Khái quát về phân bón lá

Phân bón lá là loại phân bón nhằm cung cấp các nguyên tố cần thiết và các chất điều hòa sinh trưởng cần thiết cho cây qua bộ lá của chúng, mặc dù cây trồng vẫn phải được cung cấp đầy đủ các dinh dưỡng từ đất qua bộ rễ Đất

là một thực thể tự nhiên phức tạp ảnh hưởng đến đời sống của cây qua nhiều con đường khác nhau Hệ thống đất - cây là một hệ tương tác phức tạp Dự trữ các chất dinh dưỡng ở tầng đất canh tác khác nhau có thể thỏa mãn nhu cầu của cây Song trong nhiều trường hợp cây vẫn thiếu dinh dưỡng và bón ít phân khoáng có thể gây ảnh hưởng tích cực đối với sinh trưởng và năng suất của cây Sơ dĩ như vậy là vì ngoài trường hợp đất nghèo dinh dưỡng, hàm lượng tổng số và hàm lượng dinh dưỡng dễ hấp thu (dễ tiêu) của nguyên tố cụ thể đối với cây không trùng nhau [14]

Để giúp cây sinh trưởng phát triển tốt, trong sản xuất con người đã sử dụng phân bón lá Hiện nay phân bón lá có thể chia ra làm 3 nhóm:

- Nhóm 1: Phân bón chứa các chất khoáng đa lượng hoặc vi lượng hoặc phối hợp…

- Nhóm 2: Nhóm các chất điều hòa sinh trưởng

Trang 20

- Nhóm 3: Phối hợp một số nguyên tố khoáng, các chất hữu cơ và chất điều hòa sinh trưởng v.v…

1.3 Các kết quả nghiên cứu phun các chế phẩm lên lá của các tác giả trong và ngoài nước

Dựa vào % khối lượng tươi, khô, % tro người ta xác định được hàm lượng của mỗi nguyên tố trong cây

- Nguyên tố đa lượng (chiếm từ 10-1 -10-4 % chất khô) bao gồm các nguyên tố C, H, O, N, P, K, Ca… chiếm 99,95% khối lượng khô của cây

- Nguyên tố vi lượng (chiếm 10-5-10-7 % chất khô) bao gồm các nguyên tố Mn, Cu, Mo, Zn…

- Các nguyên tố siêu vi lượng (chiếm 10-8-10-14 % chất khô) bao gồm các nguyên tố I, As, Ge…

Các nguyên tố này được thực vật hấp thụ qua đất là chủ yếu và được bổ sung từ phân bón do con người cung cấp Theo các nghiên cứu khoa học, phân bón lá cung cấp dinh dưỡng một cách nhanh chóng, kịp thời cho cây trồng Cây trồng hấp thụ được khoảng 95% chất dinh dưỡng từ phân bón lá Chính vì vậy các nguyên tố vi lượng đóng vai trò rất quan trọng trong cải thiện năng suất cây trồng [47]

Phun qua lá (Foliar spray) là kĩ thuật được sử dụng rộng rãi trong việc cung cấp nguyên tố vi lượng đặc biệt là sắt và mangan cho nhiều loại cây trồng khác nhau Các loại muối vô cơ tan thường tác động giống như các hợp chất chelat tổng hợp trong phương pháp phun qua lá này, vì thế các muối vô

cơ được lựa chọn vì giá rẻ hơn so với áp dụng các hợp chất chelat Nếu phun qua lá với nồng độ thích hợp thì có thể khắc phục được các triệu chứng thiếu hụt vi lượng ngay trong một vài ngày đầu sau phun [38]

Trang 21

* Các kết quả nghiên cứu phun các nguyên tố khoáng đơn lẻ hoặc phối hợp

Tác giả Ali và cộng sự cũng nghiên cứu trên đối tượng cây lúa cho thấy năng suất đạt cao nhất (6087kg/ha) khi xử lí đồng thời NPK + Zn2+

+ Cu2++

Fe2++ Mn2+ so với xử lí riêng bằng NPK (4073kg/ha) [27]

Theo Khosa và cộng sự (2001) Phân bón lá cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng dưới dạng sương mù lên tán lá Thí nghiệm được sử dung phân

đa lượng (NPK) và vi lượng (Zn, B, Fe và Mn) phun lên tán lá để đánh giá ảnh hưởng của chúng đến sự sinh trưởng và xuất hiện hoa Phân đa lượng được sử dụng có hàm lượng 1g, 1.5g và 2g (nitơ, kali và phốt pho) Nồng độ khác nhau của các chất dinh dưỡng đa lượng là 12.5ml+987.5ml nước, 18.75ml +981.25ml nước và 25ml+975ml nước Nồng độ các vi lượng (5ml/1000 ml nước) Các dung dịch này được phun khi hoa đồng tiền được trồng trong chậu 15 ngày Phun các dung dịch khoáng đã giúp tăng chiều cao cây, số lượng nhánh mỗi cây, chiều dài của nhánh, diện tích lá, chiều dài cổ bông, ngày xuất hiện hoa đầu tiên, đường kính hoa và số lượng hoa tăng so với đối chứng Phân bón lá đa lượng giúp sự hình thành hoa sớm, ngày xuất hiện hoa đầu tiên (85,55 ngày) so ĐC (105,55 ngày) Tương tự phun phân vi lượng (81,88 ngày) so với ĐC (100,88 ngày)[39]

Theo tác giả Nusrat Jabeen và cs (2011) khi nghiên cứu ảnh hưởng của

B và mangan đến sinh trưởng và hoạt tính sinh hóa của hoa hướng dương ở điều kiện mặn thông qua phun phân bón lá có thể cải thiện các tác động bất lợi của stress muối về tăng trưởng và hoạt tính sinh hóa của cây hướng dương [42]

Theo nghiên cứu của tác giả Mahshid Fakhraie Lahijie (2012) về ứng dụng của vi chất dinh dưỡng FeSO4 và ZnSO4 tới sự tăng trưởng và phát triển của cây hoa lay ơn (Oscar) khi phun 1% FeSO4 tăng tốc độ ra hoa sớm hơn so với ZnSO4 Kết quả cho thấy nồng độ 2% của cả hai FeSO4 và ZnSO4

Trang 22

riêng lẻ và hỗn hợp làm tăng số lượng hoa, chiều cao cây (83,47 cm), chiều dài của hoa tăng đột biến (66.03cm), số lá (9,52/cây), tăng số hoa (11,55/cụm hoa) [38]

Một số tác giả như Chaudry và cs [28]; Habib [31]; Mandal và cs [36]; Saira Shabee Khosa và cs [44]; Nadim và cs [45] nghiên cứu chất khoáng đa lượng và vi lượng phun lên lá đều có ảnh hưởng tốt đến sinh trưởng và năng suất cây trồng

Theo tác giả Nguyễn Văn Đính và cs nghiên cứu ảnh hưởng của phun

bổ sung KCl (2g/l) lên lá khoai tây thấy phun bổ sung KCl có tác dụng làm tăng cường độ quang hợp, tăng hàm lượng diệp lục, tăng số củ/khóm, tăng khối lượng củ/khóm và tăng năng suất 113,77% ở giống KT3 và 104,7% ở giống khoai tây Mariella so với ĐC [6], [7], [8], [9], [10]

Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Duy Minh về hiệu lực của molypden tẩm vào hạt và phun trên lá cây đậu xanh cho thấy: khi sử dụng ở các nồng độ 1, 5, 10, 20mg/l Mo tẩm vào hạt làm tăng đáng kể tỷ lệ nảy mầm của đậu xanh, còn khi sử dụng dung dịch bổ sung molypden phun qua lá ở các giai đoạn 7 lá, 9 lá, ra hoa và tạo quả đều làm tăng chiều cao cây, tăng diện tích lá, giảm cường độ thoát hơi nước, tăng khả năng chịu hạn và năng suất của đậu xanh [19]

Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Đỗ Hải Lan [10] cũng cho thấy xử

lý hạt lúa bằng KCl đã làm tăng hàm lượng một số chất có vai trò giúp cây lúa chịu được hạn

Kết quả nghiên cứu của Trần Văn Khánh và cs [25] Mo có khả năng làm tăng khả năng chịu hạn của cây đậu tương ở giai đoạn cây non

* Các kết quả sử dụng chất điều hòa sinh trưởng

Ngày nay, việc ứng dụng các chất tổng hợp ngoại sinh có tác dụng tương tự các phytohormon có thể giúp cây sinh trưởng nhanh do các chất đó

Trang 23

giúp cho các quá trình sinh lý trong cây diễn ra mạnh mẽ Các hợp chất có tác dụng kích thích sinh trưởng được tổng hợp trong cây được gọi là phytohormon và các hợp chất được tổng hợp nhân tạo có chức năng tương tự với các phytohormon được gọi là chất điều hòa sinh trưởng thực vật Các chất điều hòa sinh trưởng thực vật giúp đẩy nhanh sinh trưởng và phát triển và chúng được sử dụng một cách rộng rãi trên nhiều loại cây trồng quan trọng Các chất điều hòa sinh trưởng có tác dụng làm cho sản lượng cây trồng đạt mức cao Các chất điều hòa sinh trưởng thực vật điều khiển sinh trương phát triển, làm tăng số mầm và góp phần làm tăng năng suất ở cây trồng [35] Thông thường các chế phẩm điều hòa sinh trưởng thực vật thường chứa các thành phần sau: dịch chiết từ vi khuẩn, nấm men, nấm, tảo biển thường

bổ sung thêm auxin, giberelin, xitokinin và adenin hoặc adenin monophotphat (AMP), AMP vòng, dinoseb, giberelin , xitokinin, protein, axit amin, cacboxylic, phenolic, axit humic v.v…

Tác giả Gopalkrishnan và Choudhary (1978) sử dụng GA3 ở các nồng

độ 25, 50ppm phun qua lá làm tăng trọng lượng quả nho[30]

Theo tác giả Abro và cộng sự (2004) [26] thông báo rằng naphthalene làm chậm quá trình thành thục, làm tăng chiều cao, số chồi và năng suất ở cây bông

Sử dụng chất điều hòa sinh trưởng thực vật (hydrazid maleic, ethephon, NAA) điều khiển ra hoa ở dưa chuột được thực hiện ngoài đồng ruộng tại trường Đại học Khoa học Nông nghiệp và Công nghệ Jammu Nhóm tác giả Mukesh Thappa, Satesh Kumar và Romisa Rafiq kết luận sử dụng phối hợp

100 ppm hydrazid maleic và 100 ppm ethephon có ảnh hưởng đáng kể đến hình thái hoa, tỷ lệ hoa cái của cây dưa chuột vì vậy dưa chuột có năng suất cao [37]

Các tác giả G.Mustafasajid và cs [39]; Pulkrabek và cs [43] cũng khẳng định các chất điều hòa sinh trưởng khi được sử dụng phun bổ sung lên

Trang 24

lá có ảnh hưởng tốt đến khả năng sinh trưởng, khả năng ra hoa, tạo quả của cây trồng

Theo nhóm tác giả Đinh Thị Dinh, Đặng Văn Đông, Trần Duy Quí (2014) nghiên cứu trên giống lan Đai Châu Trắng Đốm Tím cho thấy phun GA3 có tác dụng làm tăng sinh trưởng và ra hoa Đai Châu Trắng Đốm Tím 1 hoặc 2 năm tuổi Với cây 1 năm tuổi phum GA3 với nồng độ 150ppm có thể rút ngắn từ thời gian trông đến ra hoa từ 3 năm xuống còn 2 năm, tỷ lệ ra hoa đạt 47% trong khi ĐC không ra hoa Với cây 2 năm tuổi phun GA3 nồng độ 200ppm tăng chiều dài lá, chiều dài cành hoa, số hoa/cành và tỷ lệ ra hoa đạt

80% so với ĐC chỉ đạt 51% [5]

*Các kết quả sử dụng các chế phẩm hỗn hợp

Theo tác giả Siddareddy (1988) quan sát thấy khi phun qua lá chế phẩm mixtalol (1-2ppm) làm tăng hàm lượng đường khử, hàm lượng đường không khử, đường tổng số và protein ở quả cà chua [45]

Chế phẩm Pix (mepiquat chlorid) là một chất điều hòa sinh trưởng thực vật được sử dụng rộng rãi giúp làm tăng năng suất ở cây bông nhưng không làm ảnh hưởng đến chất lượng sợi [29] Tuy nhiên, cũng có một số nghiên cứu cho rằng hợp chất này làm giảm năng suất cây bông [46]

Nhóm tác giả Khan, M.B nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm Shelter trên đối tượng lúa mì bằng phương pháp phun qua lá cho thấy có sự gia tăng

số hạt trên bông, trọng lượng 1000 hạt, năng suất kinh tế, năng suất sinh học… [32], [33]

Trên đối tượng cây dâu, nghiên cứu của tác giả Trần Thị Ngọc (2011)

đã tiến hành thí nghiệm phun chế phẩm bón lá Pomior lên cây dâu với 3 ngưỡng nồng độ 0,4%; 0,5%; 0,6% và khoảng cách giữa 2 lần phun là 10 ngày Kết quả thí nghiệm cho thấy: Chế phẩm Pomior đã có tác dụng làm tăng khả năng sinh trưởng của cây dâu, từ đó tăng năng suất lá dâu từ 18,73% đến

Trang 25

44,95% ở vụ xuân hè và 12,41% đến 55,11% ở vụ hè thu Chế phẩm Pomior cũng có tác dụng làm tăng chất lượng lá dâu qua kết quả nuôi tằm, làm tăng năng suất kén tằm từ 9,59% đến 16,67% ở vụ xuân hè và 10,51% đến 27,17%

ở vụ hè thu Trong các nồng độ thí nghiệm thì kết quả cao nhất ở nồng độ 0,6%; tiếp là nồng độ 0,5%; cuối cùng là nồng độ 0,4% [22]

Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Đính và cộng sự dùng chế

phẩm Atonik phun 2 lần lên lá (lần một khi cây ớt bắt đầu phân nhánh, lần hai

sau lần một 7 ngày) cho hai giống ớt F1 và Pat 34 làm tăng khả năng phân cành trung, diện tích lá, hàm lượng diệp lục trong lá, huỳnh quang hữu hiệu so với ĐC Chế phẩm Atonik làm tăng một số chỉ tiêu cấu thành năng suất như

số quả/cây, khối lượng quả/cây vì vây năng suất thực thư tăng từ 8,9% (giống F1) đến 11,9 % (giống Pat 34), so với ĐC [13]

Cũng theo tác giả Nguyễn Văn Đính phun chế phẩm kích thích đậu quả Pisomix Y95 lên lá của giống lạc L14 lần 1 khi cây bắt đầu ra hoa và lần

2 khi cây ra hoa rộ giúp cây lạc tăng hàm lượng diệp lục tổng số, tăng khả năng tích lũy sinh khối của cây so với ĐC Phun chế phẩm kích thích đậu quả lên lá đã làm tăng số quả/cây từ 14,8% đến 20% Số quả chắc/cây cũng tăng từ 10% đến 15,3% Khối lượng quả/cây tăng từ 7,7% đến 9,0% Năng suất thực thu tăng từ 12,7% đến 17,3% Ngoài ra chế phẩm Pisomix Y95 còn làm tăng hàm lượng một số chất trong hạt lạc như đường khử, protein, lipit, vitamin C so với ĐC [12]

Trang 26

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Mẫu thực vật: Giống cà chua TV-01 xuất sứ Thái Lan Có đặc tính là

cây sinh trưởng, phát triển khỏe, năng suất cao, có trọng lượng trái 100 – 110 gam, quả dạng vuông tròn, chín đỏ tươi, chất lượng tốt, có độ cứng cao, kháng bệnh sùn và chịu nóng tốt Do công ty cổ phần hạt giống Tre Việt sản xuất

*Chế phẩm phân bón lá:

Chế phẩm Chelax (thiên về sản phẩm hữu cơ)

- Thành phần: 67% monosacarait; 1,66% L – Xyteine; 0,33% axit Folic

- Tổ chức xin đăng ký: Greendelta Co Ltd

- Mô tả: Là sản phẩm sử dụng đường tự nhiên, amino và axit folic đầu tiên để giúp cây trồng nuôi quả, củ và hạt; làm quả, củ, hạt lớn nhanh, nặng và chắc, tăng lượng đường rất nhanh cho nông sản

- Liều lượng sử dụng: Gói 5ml cho 2 bình phun (10 lít)

Chế phẩm Delta (là sản phẩm chứa các yếu tố khoáng đa lượng và

vi lượng)

- Thành phần: 50% K2O , 18%S (46% SO3), 450 ppm Ca, 600 ppm Mg,

150 ppm Fe

- Tổ chức xin đăng ký: Greendelta Co Lt

- Mô tả: Là sản phẩm giúp cây trồng ra hoa trái vụ, ra hoa đồng loạt, nuôi trái to, ngọt, nặng, màu sắc sáng và mùi vị thơm

- Liều lượng sử dụng: Gói 5ml cho 2 bình phun (10 lít)

*Các máy móc và hóa chất phục vụ cho nghiên cứu: máy cất đạm tự

động, máy quét lá, máy đo hàm lượng diệp lục tổng số OPITI-SCIENCES

Trang 27

model CCM -200 (do Mỹ cung cấp), máy đo huỳnh quang diệp lục Hansatech, máy đo cường độ quang hợp Ultra Compact Phososysthesic System LCi của hãng ADC (Anh) v.v Hóa chất gồm: n-hexan, axeton, Iốt,v.v…

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Cách bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm ngoài đồng ruộng theo nguyên tắc khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 3 lần nhắc lại Với diện tích 400m2

(mỗi lô TN 40m2), gồm các công thức sau:

- Công thức đối chứng: Không phun các chế phẩm mà chỉ phun với nước lã vào cùng thời điểm với phun các chế phẩm

- Công thức TN1: Phun chế phẩm Chelax lần 1 vào thời điểm cây bắt đâu ra hoa (50% cây trong các lô TN bắt đầu ra hoa) và phun lần 2 sau lần 1

2.2.3 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu

2.2.3.1 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu sinh trưởng

Các chỉ tiêu sinh trưởng được xác định vào các thời điểm: Sau khi phun các chế phẩm lần 2 là 5; 10; 15 ngày [17]

* Chiều cao cây: Chiều cao cây xác định bằng phương pháp đo trực tiếp

từ cổ rễ đến đỉnh sinh trưởng của mỗi giống Mỗi thức đo 30 cây ngẫu nhiên

* Đường kính thân cây: Đường kính thân được đo bằng thước kỹ thuật

ở tại điểm cổ rễ đầu tiên Mỗi công thức đo 30 cây ngẫu nhiên

Trang 28

* Số cành/cây: Số cành/cây được xác định bằng cách đếm trực tiếp của

30 cây ngẫu nhiên

2.2.3.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu quang hợp

Các chỉ tiêu quang hợp được xác định vào các thời điểm: Sau khi phun các chế phẩm lần 2 là 5; 10; 15 ngày [17]

* Hàm lượng diệp lục tổng số: Chỉ số hàm lượng diệp lục tổng số được

đo trên máy chuyên dụng OPTI-SCIENCES model CCM- 200 (do Mỹ sản xuất) Đây là máy chuyên dụng cầm tay rất thuận lợi cho nghiên cứu đồng

ruộng

* Huỳnh quang của diệp lục: Đo bằng máy đo huỳnh quang Hansatech

với các thông số:

F0: Giá trị huỳnh quang của diệp lục khi bắt đầu chiếu sáng

Fm: Giá trị huỳnh quang tối đa cùng một cường độ ánh sáng

Fvm: Thành phần biến thiên của huỳnh quang (huỳnh quang hữu hiệu)

* Cường độ quang hợp: Được xác định trên máy Ultra Compact

Phososynthesic System LCi của hãng ADC (Anh)

2.2.3.3 Phương pháp phân tích các yếu tố cấu thành năng suất

Các yếu tố cấu thành năng suất: số quả/cây; khối lượng quả/cây (g/cây), mỗi công thức xác định ở 30 cây ngẫu nhiên Năng suất thực thu (kg/360m2

) được tính từ năng suất thực thu trên các ô TN, sau khi đã quy đổi ra kg/360m2

2.2.3.4 Phương pháp phân tích chất lượng quả cà chua

*Phương pháp xác định Lycopen và β-Caroten [41]

Nguyên tắc của thí nghiệm: các sắc tố khác nhau diệp lục, lycopen,

β-Caroten được chiết bằng hệ dung môi axeton: hexan (4:6), có độ hấp thụ cực đại đặc trưng ở các bước sóng tương ứng: 663nm và 645nm, 505nm và 453nm

Trang 29

UV-Tính toán hàm lượng các sắc tố theo phương trình:

Chlorophyll a (mg/100ml) = 0,999OD663 – 0,0989OD645

Chlorophyll b (mg/100ml) = -0,328OD663 + 1,77OD645

Lycopen (mg/100ml) = -0,0458OD663 + 0,204OD645 + 0,372OD505 – 0,0806OD453β-Caroten (mg/100ml) = 0,216OD663 – 1,22OD645 – 0,304OD505 + 0,452OD453

* Phương pháp xác định hàm lượng vitamin C: Xác định hàm lượng

axit ascobic (vitamin C) bằng phương pháp Muri, theo TCVN 4328-2001 Thí nghiệm được thực hiện tại Trung tâm HTNCKH & CGCN, ĐHSP Hà Nội 2 sau khi thu hoạch

Chuẩn độ hàm lượng vitamin C bằng Iôt được mô tả trong tài liệu thực hành hóa sinh học của tác giả Phạm Thị Trân Châu và CS [3]

Trang 30

Cách tiến hành:

- Cho vào cối sứ 2g nguyên liệu và 10ml HCl 2%, nghiền nhỏ, chắt nước chiết sang cốc (V=50ml) Cho thêm 10ml HCl 2% vào cối sứ tiếp tục nghiền, chắt nước trong sang cốc Lặp lại lần thứ 3, kết thúc quá trình chiết rút Dùng 10ml HCl 2% tráng lại cối chày sứ

- Chuyển toàn bộ dịch chiết và dịch tráng cối chày sứ sang bình định mức (V=50ml), dùng nước cất dẫn đến mức của bình

- Để bình định mức trong bóng tối khoảng 10 phút để cho lượng axit ascorbic có trong nguyên liệu hòa tan hoàn toàn, lọc lấy dịch trong Lấy 10ml dịch lọc cho vào bình nón (V=100ml), thêm vào đó 10 giọt hồ tinh bột 0,5%, lắc nhẹ

- Dùng I2 0,01N chuẩn độ đến khi dung dịch bắt đầu xuất hiện màu xanh lam nhạt là được

X: Hàm lượng vitamin C có trong nguyên liệu (%)

Vc : Số ml dung dịch I2 0,01N chuẩn độ

Vf: số ml dung dịch mẫu đem phân tích (10 ml)

V : Dung dịch mẫu pha loãng (50 ml)

g : Số gam nguyên liệu đem phân tích (2 g)

0,00088: Số gam vitamin C tương đương với 1ml I2 0,01N

* Phương pháp xác định hàm lượng đường khử

Xác định hàm lượng đường khử bằng phương pháp vi phân tích (theo

mô tả trong tài liệu của tác giả Nguyễn Văn Mã, (2012) [17]

Nguyên tắc:

Trong môi trường kiềm, đường khử kaliferixianua thành kaliferoxianua Với sự có mặt của gelatin, kaliferoxianua kết hợp với sắt sunfat axit tạo thành phức chất xanh bền

Trang 31

- Dung dịch sắt sunfat: hòa tan 1g Fe2(SO4)3 trong 10ml H2SO4đặc Đổ

từ từ dung dịch vào nước cất có sẵn trong bình định mức, pha loãng đến mức 1000ml

- Gelatin 10%: cân 10g gelatin với 100ml nước cất, để lên máy gia nhiệt ở nhiệt độ 500C để hòa tan gelatin

- Dung dịch sắt sunfat gelatin: trộn lẫn dung dịch sắt sunfat với gelatin 10% theo tỉ lệ 20:1 Hỗn hợp chỉ sử dụng trong ngày

Dụng cụ, thiết bị:

- Cối chày sứ, cốc thủy tinh, bình định mức, pipet…

- Máy li tâm

- Máy gia nhiệt

- Máy quang phổ tử ngoại khả kiến UV-vis Shimadzu 2450 (Nhật Bản) Cách tiến hành:

- Cho vào ống nghiệm 2ml dịch chiết đường và 2ml dung dịch kaliferixianua khuấy đều, đun sôi trong 15 phút, vừa đun vừa khuấy

- Sau đó để nguội, thêm vào ống 4ml dung dịch sắt sunfat gelatin, khuấy đều, dẫn nước đến mức 30ml

- Đo cường độ màu dung dịch trên máy UV-Vis 2450 Shimadzu (Nhật Bản) tại bước sóng 585nm

- Hàm lượng đường khử trong dung dịch đường suy ra từ đường chuẩn glucozơ

Ngày đăng: 07/09/2015, 15:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Mai Thị Phương Anh (1998). Kết quả thu thập, nhập nội, nghiên cứu bảo tồn và sử dụng tập đoàn cà chua. Kết quả nghiên cứu KHNN - Viện KHKTNN Việt Nam, NXB Nông nghiệp Hà Nội, tr. 163-170 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu KHNN - Viện KHKTNN Việt Nam, NXB Nông nghiệp Hà Nội
Tác giả: Mai Thị Phương Anh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội"
Năm: 1998
2. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2005). 575 giống cây trồng nông nghiệp mới, 245- 265, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 575 giống cây trồng nông nghiệp mới
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
5. Đinh Thị Dinh, Đặng Văn Đông, Trần Duy Quí (2014). Ảnh hưởng của các vùng sinh thái và xử lý gibberelin (GA3) tới sinh trưởng và ra hoa của giống lan Đai Châu Trắng Đốm Tím, Tạp chí Khoa học và phát triển, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Tập 12, số 7 – 2014, trang 1049 – 1057 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của các vùng sinh thái và xử lý gibberelin (GA3) tới sinh trưởng và ra hoa của giống lan Đai Châu Trắng Đốm Tím
Tác giả: Đinh Thị Dinh, Đặng Văn Đông, Trần Duy Quí
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và phát triển
Năm: 2014
6. Nguyễn Văn Đính, Nguyễn Như Khanh (2005), "Nghiên cứu ảnh hưởng của KCl đến quang hợp và năng suất một số giống khoai tây trồng trên đất Vĩnh Phúc", Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 14, tr. 72 - 74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của KCl đến quang hợp và năng suất một số giống khoai tây trồng trên đất Vĩnh Phúc
Tác giả: Nguyễn Văn Đính, Nguyễn Như Khanh
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2005
7. Nguyễn Văn Đính (2005), "Nghiên cứu ảnh hưởng của KCl phun bổ sung lên lá đến khả năng trao đổi nước và năng suất một số giống khoai tây trồng trên nền đất Vĩnh Phúc", Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP Hà Nội, 4 - 2005, tr. 122 - 126 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của KCl phun bổ sung lên lá đến khả năng trao đổi nước và năng suất một số giống khoai tây trồng trên nền đất Vĩnh Phúc
Tác giả: Nguyễn Văn Đính
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP Hà Nội
Năm: 2005
8. Nguyễn Văn Đính, Nguyễn Như Khanh (2005), "Ảnh hưởng KCl bổ sung lên lá đến hàm lượng diệp lục, cường độ quang hợp và năng suất hai giống khoai tây KT3 và Mariella trồng trên đất Vĩnh Phúc", Những vấn đề Nghiên cứu cơ bản trong Khoa học sự sống, tr.1463 - 1465, Nxb KH &amp; KT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng KCl bổ sung lên lá đến hàm lượng diệp lục, cường độ quang hợp và năng suất hai giống khoai tây KT3 và Mariella trồng trên đất Vĩnh Phúc
Tác giả: Nguyễn Văn Đính, Nguyễn Như Khanh
Nhà XB: Nxb KH & KT
Năm: 2005
9. Nguyễn Văn Đính (2006), "Ảnh hưởng của việc phun bổ sung kali (KCl) lên lá vào các giai đoạn sinh trưởng khác nhau đến một số chỉ tiêu sinh lý - sinh hóa của giống khoai tây KT3", Tạp chí sinh học, 3 (28), tr. 61 - 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của việc phun bổ sung kali (KCl) lên lá vào các giai đoạn sinh trưởng khác nhau đến một số chỉ tiêu sinh lý - sinh hóa của giống khoai tây KT3
Tác giả: Nguyễn Văn Đính
Nhà XB: Tạp chí sinh học
Năm: 2006
10. Nguyễn Văn Đính (2008). Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý và ảnh hưởng của KCl phun lên lá của một số giống khoai tây có năng suất khác trồng tại Vĩnh Phúc, Luận án tiến sĩ sinh học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý và ảnh hưởng của KCl phun lên lá của một số giống khoai tây có năng suất khác trồng tại Vĩnh Phúc
Tác giả: Nguyễn Văn Đính
Nhà XB: Luận án tiến sĩ sinh học
Năm: 2008
11. Nguyễn Văn Đính (2012). Đặc điểm trao đổi nước của một số giống cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) có năng suất khác nhau, Tạp chí Khoa học trường ĐHSP Hà Nội 2 số 20, trang 174-180 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm trao đổi nước của một số giống cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) có năng suất khác nhau
Tác giả: Nguyễn Văn Đính
Nhà XB: Tạp chí Khoa học trường ĐHSP Hà Nội
Năm: 2012
12. Nguyễn Văn Đính (2013). Ảnh hưởng của phun chế phẩm Pisomix Y 95 đến quang hợp, năng suất và hàm lƣợng một số chất trong hạt của giống lạc L14, Tạp chí Khoa học và Công nghệ nông nghiệp Việt Nam, số 4 (43), trang 101-105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của phun chế phẩm Pisomix Y 95 đến quang hợp, năng suất và hàm lƣợng một số chất trong hạt của giống lạc L14
Tác giả: Nguyễn Văn Đính
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Công nghệ nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2013
13. Nguyễn Văn Đính, Nguyễn Thị Thanh (2013). Ảnh hưởng của phun chế phẩm Antonik 1,8DD đến một số chỉ tiêu sinh lý, năng suất và hàm lƣợng một số chất trong quả cây ớt, Tạp chí Khoa học trường ĐHSP Hà Nội 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của phun chế phẩm Antonik 1,8DD đến một số chỉ tiêu sinh lý, năng suất và hàm lƣợng một số chất trong quả cây ớt
Tác giả: Nguyễn Văn Đính, Nguyễn Thị Thanh
Nhà XB: Tạp chí Khoa học trường ĐHSP Hà Nội 2
Năm: 2013
14. Ngô Thị Hạnh, Chu Văn Chuông (2005). Kết quả tuyển chọn giống cà chua chịu bệnh héo xanh vi khuẩn CHX1, Kết quả chọn tạo và công nghệ nhân giống một số loại rau chủ yếu, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr.37-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn tạo và công nghệ nhân giống một số loại rau chủ yếu
Tác giả: Ngô Thị Hạnh, Chu Văn Chuông
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
16. Đỗ Hải Lan (2004). So sánh một số chỉ tiêu hoá sinh của năm giống lúa nương dưới điều kiện của nương rẫy và của KCl xử lý hạt trước khi gieo.Báo cáo của hội nghị khoa học toàn quốc-2004, trang 451-455 Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh một số chỉ tiêu hoá sinh của năm giống lúa nương dưới điều kiện của nương rẫy và của KCl xử lý hạt trước khi gieo
Tác giả: Đỗ Hải Lan
Nhà XB: Báo cáo của hội nghị khoa học toàn quốc-2004
Năm: 2004
17. Nguyễn Văn Mã, La Việt Hồng, Ong Xuân Phong (2012), Giáo trình Phương pháp nghiên cứu sinh lí học thực vật (Methods in plant physiology), Trường ĐHSP Hà Nội 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp nghiên cứu sinh lí học thực vật
Tác giả: Nguyễn Văn Mã, La Việt Hồng, Ong Xuân Phong
Nhà XB: Trường ĐHSP Hà Nội 2
Năm: 2012
19. Nguyễn Duy Minh (2011), Hiệu lực của Mo tẩm vào hạt và phun trên lá đến sinh trưởng và phát triển của cây đậu xanh (phaseolus vulgaris), tạp chí khoa học, số 17, trang: 163-169 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu lực của Mo tẩm vào hạt và phun trên lá đến sinh trưởng và phát triển của cây đậu xanh (phaseolus vulgaris)
Tác giả: Nguyễn Duy Minh
Nhà XB: tạp chí khoa học
Năm: 2011
21. Nguyễn Thanh Minh (2004). Khảo sát và tuyển chọn giống cà chua cho chế biến công nghiệp ở đồng bằng Bắc bộ, Luận án TS Nông nghiệp, Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội, tr. 97-104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát và tuyển chọn giống cà chua cho chế biến công nghiệp ở đồng bằng Bắc bộ
Tác giả: Nguyễn Thanh Minh
Nhà XB: Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2004
22. Trần Thị Ngọc (2011), “Nghiên cứu ảnh hưởng chế phẩm bón lá Pomior đến sinh trưởng của cây dâu, năng suất và chất lượng lá dâu”, Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập 9, số5: 719 - 724. Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng chế phẩm bón lá Pomior đến sinh trưởng của cây dâu, năng suất và chất lượng lá dâu
Tác giả: Trần Thị Ngọc
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2011
23. Trần Khắc Thi, Nguyễn Công Hoan (2000), Kỹ thuật trồng và chế biến rau xuất khẩu, NXB Nông Nghiệp Hà Nội, tr: 61; 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng và chế biến rau xuất khẩu
Tác giả: Trần Khắc Thi, Nguyễn Công Hoan
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
24. Trần Khắc Thi, Mai Thị Phương Anh (2003), Kỹ thuật trồng cà chua an toàn quanh năm, NXB Nghệ An, tr. 25-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng cà chua an toàn quanh năm
Tác giả: Trần Khắc Thi, Mai Thị Phương Anh
Nhà XB: NXB Nghệ An
Năm: 2003
25. Trần Khánh Vân, Nguyễn Thị Thao, Trần Thị Thanh Huyền (2014). Ảnh hưởng của molipden đến khả năng chịu hạn của một số giống đậu tương ở giai đoạn cây non, Tạp chí Khoa học và phát triển, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Tập 12, số 7 – 2014, trang 1075 – 1079 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của molipden đến khả năng chịu hạn của một số giống đậu tương ở giai đoạn cây non
Tác giả: Trần Khánh Vân, Nguyễn Thị Thao, Trần Thị Thanh Huyền
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và phát triển
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: So sánh ảnh hưởng của của chế phẩm Chelax và Delta đến chiều - So sánh ảnh hưởng của chế phẩm chelax sugar express và delta solu k đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa và năng suất giống cà chua f1 tomato TV 01 savi (LV01299)
Hình 3.1 So sánh ảnh hưởng của của chế phẩm Chelax và Delta đến chiều (Trang 35)
Hình 3.2: So sánh ảnh hưởng của của chế phẩm Chelax và Delta đến đường - So sánh ảnh hưởng của chế phẩm chelax sugar express và delta solu k đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa và năng suất giống cà chua f1 tomato TV 01 savi (LV01299)
Hình 3.2 So sánh ảnh hưởng của của chế phẩm Chelax và Delta đến đường (Trang 36)
Bảng 3.2 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến đường kính - So sánh ảnh hưởng của chế phẩm chelax sugar express và delta solu k đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa và năng suất giống cà chua f1 tomato TV 01 savi (LV01299)
Bảng 3.2 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến đường kính (Trang 36)
Hình 3.3: So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến số cành/cây - So sánh ảnh hưởng của chế phẩm chelax sugar express và delta solu k đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa và năng suất giống cà chua f1 tomato TV 01 savi (LV01299)
Hình 3.3 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến số cành/cây (Trang 38)
Hình 3.4: So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến khối lượng - So sánh ảnh hưởng của chế phẩm chelax sugar express và delta solu k đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa và năng suất giống cà chua f1 tomato TV 01 savi (LV01299)
Hình 3.4 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến khối lượng (Trang 39)
Bảng 3.4 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến khối lượng - So sánh ảnh hưởng của chế phẩm chelax sugar express và delta solu k đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa và năng suất giống cà chua f1 tomato TV 01 savi (LV01299)
Bảng 3.4 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến khối lượng (Trang 39)
Hình 3.5: So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến khối lượng - So sánh ảnh hưởng của chế phẩm chelax sugar express và delta solu k đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa và năng suất giống cà chua f1 tomato TV 01 savi (LV01299)
Hình 3.5 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến khối lượng (Trang 40)
Hình 3.7: So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến khối lượng - So sánh ảnh hưởng của chế phẩm chelax sugar express và delta solu k đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa và năng suất giống cà chua f1 tomato TV 01 savi (LV01299)
Hình 3.7 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến khối lượng (Trang 42)
Bảng 3.9 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến Huỳnh - So sánh ảnh hưởng của chế phẩm chelax sugar express và delta solu k đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa và năng suất giống cà chua f1 tomato TV 01 savi (LV01299)
Bảng 3.9 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến Huỳnh (Trang 45)
Hình 3.10: So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến  F m  của - So sánh ảnh hưởng của chế phẩm chelax sugar express và delta solu k đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa và năng suất giống cà chua f1 tomato TV 01 savi (LV01299)
Hình 3.10 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến F m của (Trang 46)
Hình 3.12: So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến cường độ - So sánh ảnh hưởng của chế phẩm chelax sugar express và delta solu k đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa và năng suất giống cà chua f1 tomato TV 01 savi (LV01299)
Hình 3.12 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến cường độ (Trang 49)
Bảng 3.12. So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến cường độ - So sánh ảnh hưởng của chế phẩm chelax sugar express và delta solu k đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa và năng suất giống cà chua f1 tomato TV 01 savi (LV01299)
Bảng 3.12. So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến cường độ (Trang 49)
Hình 3.13: So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến năng suất - So sánh ảnh hưởng của chế phẩm chelax sugar express và delta solu k đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa và năng suất giống cà chua f1 tomato TV 01 savi (LV01299)
Hình 3.13 So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến năng suất (Trang 51)
Hình 3.14.  So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến hàm lượng - So sánh ảnh hưởng của chế phẩm chelax sugar express và delta solu k đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa và năng suất giống cà chua f1 tomato TV 01 savi (LV01299)
Hình 3.14. So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax và Delta đến hàm lượng (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w