- Chi phí đơn nhất: Là những khoản chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thànhnhư nguyên liệu, vật liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lương của công nhân sản xuất…- Chi phí tổng hợp: Là n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA KINH TẾ CÔNG NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HỆ CHÍNH QUY CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Đề tài:
Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Mỏ sắt Trại Cau – Công ty
Cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Giảng viên hướng dẫn:
Họ và tên sinh viên:
Mã số sinh viên:
Lớp:
Trang 2THÁI NGUYÊN - NĂM 2011
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng khóa luận tốt nghiệp này do chính em thực hiện, các sốliệu, tài liệu sử dụng trong bài khóa luận này được thu thập từ nguồn thực tế đượccông bố trên các sổ sách, báo cáo tài chính của Mỏ sắt Trại Cau – Công ty Cổ phầnGang thép Thái Nguyên Và các giải pháp là của bản thân em rút ra từ quá trình nghiêncứu lý luận và thực tế thực tập tại Mỏ sắt Trại Cau
Sinh viên
Hà Thị Bích
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp, emluôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của tập thể các thầy cô Bộ môn Kế toándoanh nghiệp Nhân dịp này em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo: Th.s NguyễnThị Kim Huyền – Khoa Kinh tế công nghiệp – Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp,tuy luôn bận rộn với công việc và gia đình song cô vẫn dành cho em sự quan tâm nhiệttình trong quá trình em thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của Ban giám hiệu trường Đại học Kỹthuật công nghiệp, tập thể thầy cô giáo Khoa Kinh tế công nghiệp, những người đã dạy
dỗ, giúp đỡ và chỉ bảo em trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới cô Lê Thị Mai Hương và các cô chú phòng Kếtoán - Mỏ sắt Trại Cau đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này
Những lời cảm ơn sau cùng dành cho ba mẹ, anh chị và các em trong gia đình
đã hết lòng quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất để con hoàn thành bài khóa luận tốtnghiệp này
Ngày 17 tháng 11 năm 2011
Sinh viên
Hà Thị Bích
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 1.1: Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
10 Bảng 2.1: Phân tích cơ cấu lao động Mỏ sắt Trại Cau 49
11 Bảng 2.2: Thống kê chất lượng công nhân trực tiếp 50
12 Bảng 2.3: Thống kê chất lượng đội ngũ công nhân viên 52
13 Bảng 2.4: Các chỉ tiêu chủ yếu của Mỏ sắt Trại Cau – Công ty Cổ
14 Sơ đồ 3.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ phiếu xuất kho 60
26 Biểu 3.12: Tổng hợp lương quyết toán tháng 6 năm 2011 74
27 Biểu 3.13: Tờ trình đề nghị nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN bắt
29 Biểu 3.15: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 622 79
Trang 7STT NỘI DUNG TRANG
41 Biểu 3.27: Bảng tổng hợp quyết toán về bồi dưỡng độc hại 92
43 Biểu 3.29: Biên bản nghiệm thu công việc đã hoàn thành 94
45 Biểu 3.31: Sổ chi phí sản suất kinh doanh TK 627 96
Trang 8MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước như hiện nay, cácDoanh nghiệp phải chủ động về hoạt động sản xuất kinh doanh, điều này đã đặt ra chocác Doanh nghiệp những yêu cầu và đòi hỏi mới nhằm đáp ứng kịp thời với nhữngthay đổi để có thể tồn tại và tiếp tục phát triển Cho nên vấn đề thông tin đối với mỗidoanh nghiệp không chỉ là thông tin về thị trường, mà hơn hết họ phải biết rõ về bảnthân mình, đặc biệt là thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Chỉ có nhưvậy doanh nghiệp mới ra được quyết định chính xác, kịp thời, mới quản lý chặt chẽ chiphí và có biện pháp hạ giá thành sản phẩm Thực tế cho thấy để đứng vững, thắng thếtrên thị trường, chủ doanh nghiệp phải có những đối sách thích hợp mà một trongnhững điều kiện tiên quyết đó là quan tâm đặc biệt tới công tác tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm Nếu như việc tổ chức và huy động các nguồn vốn kịpthời, việc quản lý, phân phối sử dụng các nguồn vốn hợp lý là tiền đề đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Thì việc tập hợp chi phí và tính đúng giáthành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn trong trong công tác quản lý chi phí, hạ giá thành,mặt khác tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có biện pháp hạ giá thành nâng cao chấtlượng sản phẩm Đó là một trong những điều kiện quan trọng để sản phẩm của doanhnghiệp được thị trường chấp nhận và có sức cạnh tranh với sản phẩm cùng loaị của cácdoanh nghiệp khác Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phầnquan trọng của kế toán, nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý củadoanh nghiệp nói riêng cũng như quản lý vĩ mô của Nhà nước nói chung
Để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệuquả Công tác kế toán được sử dụng như một công cụ đắc lực với chức năng thông tinkiểm tra và đánh giá Vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Mỏ sắt Trại Cau - Công ty Cổ phần Gang thépThái Nguyên có một ý nghĩa quan trọng, qua đó có thể tìm ra những phương hướngmang tính đề suất và những biện pháp khả thi nhằm nâng cao hơn nữa công tác kế toánnói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Mỏ sắt Trại Cau
Với ý nghĩa trên sự cần thiết trong việc nghiên cứu về công tác kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là vấn đề quan trọng có tác dụng đến việctồn tại của Doanh nghiệp Căn cứ vào các luận điểm trên em đã tập trung tìm hiểu
“Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Mỏ sắt Trại Cau - Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên”.
Trang 92 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trình bày một cách có hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản ápdụng trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanhnghiệp sản xuất công nghiệp
Đi sâu tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Mỏ sắt Trại Cau - Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã tìm hiểu, đưa ra một số ý kiến khắc phụcnhững tồn tại và góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại Mỏ sắt Trại Cau
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Phạm vi nghiên cứu về nội dung
Khóa luận tốt nghiệp được viết dựa trên việc tìm hiểu công tác kế toán tại Mỏsắt Trại Cau - Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Mỏ sắt Trại Cau
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập số liệu và số học: Căn cứ vào những chứng từ thực tếphát sinh nghiệp vụ kinh tế đã đựơc kế toán tập hợp vào sổ sách kế toán và kiểm tratính chính xác, tính phù hợp, tính hợp pháp của các chứng từ
- Phương pháp so sánh: căn cứ vào những số liệu và chỉ tiêu so sánh từ đó đưa
ra những kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Phương pháp phân tích: phương pháp này áp dụng việc tính toán, so sánh sốliệu của các phương pháp nêu trên để phân tích những khác biệt giữa lý luận và thựctiễn từ đó rút ra những kết luận thích hợp
- Chọn mẫu nghiên cứu: Căn cứ vào các số liệu thu thập được kế toán chọn racác số liệu cần thiết liên quan đến nội dung đề tài để tiến hành nghiên cứu
- Phương pháp hạch toán kế toán (phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kếtoán, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo kế toán…)
5 KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngoài phần mở đầu và kết luận khóa luận tốt nghiệp gồm 4 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm
Trang 10Chương 2: Khái quát chung về Mỏ sắt Trại Cau - Công ty Cổ phần Gang thépThái Nguyên.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Mỏ sắt Trại Cau - Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Mỏ sắt Trại Cau - Công ty Cổ phần Gang thépThái Nguyên
Trang 111.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống,lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành các hoạt
động sản xuất trong một thời kỳ nhất định [1 – 116]
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản, khác nhau cả về nộidung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí… trong quá trình kinh doanh Để thuận lợicho công tác quản lý và hạch toán, cần thiết phải phân loại chi phí sản xuất Xuất phát
từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng được phânloại theo những mục đích khác nhau Thông thường chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được phân loại theo các tiêu thức sau đây:
a Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Đặc điểm
Dựa vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí khác nhau để chia ra các yếu tốchi phí, mỗi yếu tố chi phí bao gồm những chi phí có cùng một nội dung kinh tế,không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu, ở lĩnh vực hoạt động nào và mục đích hoặctác dụng của chi phí như thế nào Cách phân loại này còn được gọi là phân loại chi phítheo yếu tố
Nội dung: Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
Ý nghĩa
- Cho biết nội dung, kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí trong toàn bộ chiphí sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đã bỏ ra Là cơ sở để phân tích đánh giá tìnhhình thực hiện dự toán chi phí sản xuất
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính
- Cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh, lập kếhoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động cho kỳ sau
Trang 12- Cung cấp tài liệu để tính và tổng hợp thu nhập quốc dân.
b Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng kinh tế
Đặc điểm
Dựa vào mục đích của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, căn cứ vào côngdụng kinh tế của chi phí trong sản xuất để chia chi phí thành các khoản mục khácnhau, mỗi khoản mục chi phí bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng,không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào
Nội dung
b1 Chi phí hoạt động kinh doanh thông thường
- Chi phí sản xuất kinh doanh
+ Chi phí sản xuất:
Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa
và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo sảnphẩm, lao vụ dịch vụ trong một thời kỳ nhất định
Loại chi phí này bao gồm các khoản mục chi phí sau:
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền
+ Chi phí ngoài sản xuất:
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí hoạt động tài chính: Là những chi phí và các khoản lỗ liên quan đến
các hoạt động về vốn như: Chi phí liên doanh, chi phí đầu tư tài chính, chi phí liênquan đến cho vay vốn, lỗ liên doanh…
b2 Chi phí khác
Là các chi phí và các khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ bất thường màdoanh nghiệp không thể dự kiến trước được như: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ,tiền phạt do vi phạm hợp đồng, các khoản phạt, truy thu thuế…
Ý nghĩa
Trang 13Có tác dụng trong việc quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệucho việc tính toán, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm Làm cơ
sở lập định mức chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau
c Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ
Đặc điểm
Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
để chia chi phí sản xuất kinh doanh thành chi phí khả biến và chi phí bất biến
Nội dung
- Chi phí khả biến (biến phí): Là những khoản mục chi phí có mối quan hệ tỷ lệthuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm SX trong kỳ Chi phí khả biến thườngbao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung khả biến…
- Chi phí bất biến (định phí): Là những khoản chi phí không biến động khi mứchoạt động của sản xuất hay khối lượng sản phẩm sản xuất, công việc, lao vụ, dịch vụhoàn thành trong kỳ thay đổi Chi phí bất biến thường bao gồm chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí thuê tài sản, chi phí quảng cáo…
Ý nghĩa
Giúp nhà quản trị trong việc phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợinhuận, phân tích điểm hòa vốn để phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý cần thiếtnhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và tăng hiệu quả kinh doanh
d Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
Nội dung
- Chi phí trực tiếp: Là những khoản mục chi phí có quan hệ trực tiếp với việcsản xuất một loại sản phẩm hay một công việc nhất định Những khoản chi phí này kếtoán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho các đối tượng chịuchi phí
- Chi phí gián tiếp: Là những khoản mục chi phí có liên quan cùng một lúc đếnviệc sản xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc, nhiều đối tượng khác nhau Nhữngkhoản chi phí này kế toán phải tiến hành tổng hợp và phân bổ cho những đối tượng cóliên quan theo những tiêu thức phân bổ thích hợp
Ý nghĩa
Cách phân loại có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp
và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng một cách đúng đắn và hợp lý
e Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí
Nội dung
Trang 14- Chi phí đơn nhất: Là những khoản chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thànhnhư nguyên liệu, vật liệu chính dùng trong sản xuất, tiền lương của công nhân sản xuất…
- Chi phí tổng hợp: Là những khoản chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợplại theo cùng một công dụng như chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng…
Ý nghĩa
Cách phân loại này sẽ giúp nhà quản trị nhận thức vị trí của từng loại chi phítrong việc hình thành sản phẩm, từ đó tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất thích hợp với từng loại…
1.1.2 Giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất cho một khối lượng hoặc đơn vị sảnphẩm (công việc, lao vụ dịch vụ) do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành Hoặc giáthành sản phẩm sản xuất được xác định bao gồm những chi phí về lao động sống, laođộng vật hóa và các chi phí khác được dùng để sản xuất hoàn thành một khối lượng
sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định [1 – 118]
1.1.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm
a Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm 3 loại:
Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của DN, là thước đo chính xác
để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong SX, qua đó đánh giá đúngđắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà DN đã thực hiện trong quá trình SX nhằm đemlại hiệu quả kinh doanh
- Giá thành thực tế:
Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí SX thực tế đã phát
Trang 15sinh và tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã phát sinh SX ra trong kỳ.
Giá thành sản phẩm thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trìnhsản xuất, chế tạo sản phẩm và được tính toán cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giáthành đơn vị
Giá thành sản phẩm thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấnđấu của DN trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế - tổ chức - kỹ thuật vàcông nghệ để thực hiện quá trình SX sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt độngcủa SXKD trong kỳ của DN, từ đó xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nướccũng như với các bên có liên quan
b Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
Theo cách phân loại này giá thành SX được chia làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất sản phẩm hay còn gọi là giá thành công xưởng:
Giá thành SX của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất như: Chi phí NVL trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí SX chung tính cho những sản phẩm, côngviệc hoặc lao vụ đã hoàn thành, giá thành SX của sản phẩm được sử dụng ghi sổ củasản phẩm đã hoàn thành nhập kho hoặc giao cho khách hàng
Giá thành SX của sản phẩm được sử dụng để hạch toán thành phẩm, xác định giávốn hàng xuất bán và mức lãi gộp trong kỳ của doanh nghiệp
- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ:
Bao gồm giá thành SX tính cho khối lượng sản phẩm tiêu thụ cộng chi phí bánhàng và chi phí quản lý DN phát sinh trong kỳ tính cho số sản phẩm đó
Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ được tính toán xác định khi sản phẩm, côngviệc hoặc lao vụ đã được tiêu thụ
Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để tính toán, xác định lợi nhuận thuầntrước thuế của doanh nghiệp
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt củaquá trình sản xuất
Giống nhau: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giống nhau về chất vì
chúng đều biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa vànhững chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để sản xuất sản phẩm
Khác nhau: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau về lượng.
- Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí chi ra để tiến hành sản xuất sản phẩm trongmột thời kỳ nhất định, không phân biệt là dùng cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thànhhay chưa
- Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm
Trang 16chi phí sản xuất của kỳ trước chuyển sang và một phần chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí còn giá thành lạigắn với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã sản xuất hoàn thành Chi phí sảnxuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà còn liênquan đến sản phẩm đang còn dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, còn giá thành sảnphẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩmhỏng mà lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang
Tuy nhiên giữa hai khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mốiquan hệ mật thiết vì nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của nhữngchi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Chi phí sản xuất trong kỳ là cơ
sở để tính giá thành của sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành Sự tiết kiệm hoặclãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sảnphẩm hạ hoặc cao, quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sảnphẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành thích hợp
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tậphợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đã chọn, cung cấp kịpthời những số liệu, thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí quyđịnh, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giáthành đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và đúng
kỳ tính giá thành đã xác định
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm cholãnh đạo doanh nghiệp, đồng thời tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mứcchi phí và dự toán chi phí, cũng như tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch
hạ giá thành sản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng, đề xuất biện pháp thíchhợp để tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
1.1.5 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
1.1.5.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
a Khái niệm, ý nghĩa đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Khái niệm đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cầnphải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và yêu cầu tínhgiáthành sản phẩm
Trang 17 Ý nghĩa của đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Xác định đúng đắn đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặcđiểm tình hình hoạt động sản xuất, đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm, đáp ứngđược yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đã xác định có tác dụng tăngcường quản lý chi phí sản xuất, phục vụ công tác tính giá thành kịp thời và chính xác
b Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng
để tập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ kế toán theo cácđối tượng tập hợp chi phí đã xác định
Phương pháp gián tiếp
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng đối với chi phí sản xuất cóliên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và không thể tổ chức ghi chépban đầu riêng theo từng đối tượng
Nội dung phương pháp: Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất từng đối tượng
có liên quan, kế toán phải tiến hành các bước công việc sau:
- Tổ chức ghi chép ban đầu (ghi chứng từ gốc) các chi phí sản xuất có liên quanđến nhiều đối tượng, theo từng địa điểm phát sinh chi phí, từ đó tổng hợp số liệu trênchứng từ kế toán theo địa điểm phát sinh chi phí
- Chọn tiêu chuẩn phân bổ phù hợp với từng loại chi phí để tính toán phân bổchi phí sản xuất đã tổng hợp cho các đối tượng có liên quan
- Tính chi phí sản xuất cho từng đối tượng có liên quan theo công thức sau:
T
1
Trong đó:
Ci: là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i
C :tổng chi phí sản xuất đã tập hợp cần phân bổ
T i : là tổng đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ
Ti : là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i
Trang 181.1.5.2 Đối tượng tính giá thành
a Khái niệm đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanhnghiệp sản xuất hoàn thành cần phải được tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
b Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành
- Dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất:
+ Nếu tổ chứa sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, từng công việc sản xuất làmột đối tượng tính giá thành
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loại thì từng loại sản phẩm là đốitượng tính giá thành
+ Nếu tổ chức sản xuất nhiều, với khối lượng lớn thì mỗi loại sản phẩm là mộtđối tượng tính giá thành
- Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ:
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, thì đối tượng tính giá thành làthành phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất là phức tạp, kiểu chế biến liên tục thì đốitượng tính giá thành có thể là thành phẩm ở giai đoạn công nghệ chế biến cuối cùng,cũng có thể là các loại nửa thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn công nghệ sảnxuất sản phẩm
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất là phức tạp, kiểu chế biến song song thì đốitượng tính giá thành có thể là thành phẩm được lắp ráp hoàn chỉnh, hoặc từng bộ phận,từng chi tiết
+ Trường hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc, hoặc hàng loạt theo từng đơn đặthàng của khách hàng, chu kỳ sản xuất sản phẩm dài, sản phẩm hoặc loại sản phẩm chỉhoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất của sản phẩm hoặc loại sản phẩm đó, thì kỳtính giá thành thích hợp là thời điểm kết thúc chu kỳ sản xuất, sản phẩm hoặc loại sảnphẩm đã hoàn thành
Trang 191.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
1.2.1 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a Tài khoản sử dụng
Để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho hoạt động sản xuấttrong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
kế toán sử dụng tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nội dung và kết cấu của TK 621:
TK 621 – Chi phí NLVL trực tiếp SPS: Trị giá thực tế NLVL xuất dùng
trực tiếp cho hoạt động SX sản phẩm
hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch
toán
SPS: - Kết chuyển trị giá NLVL thực tế
sử dụng cho SXKD trong kỳ sang TK
154 – Chi phí SXKD dở dang và chi tiết
cho các đối tượng để tính giá thành sảnphẩm, dịch vụ
- Kết chuyển chi phí NLVL trực tiếp
vượt trên mức bình thường vào TK 632
Xuất kho NVL dùng trực tiếp cho Cuối kỳ, kết chuyển chi phí NVL
SX sản phẩm thực hiện dịch vụ trực tiếp sang TK 154
Mua NVL dùng ngay vào SX NVL thừa dùng không hết nhập
sản phẩm, thực hiện dịch vụ lại kho
Phần chi phí NVL trực tiếp vượt
trên mức bình thường
Trang 201.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a Tài khoản sử dụng
Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất trongdoanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên kế toán
sử dụng tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung và kết cấu của TK 622:
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp SPS: Chi phí nhân công trực tiếp tham
gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hoặc
thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán bao
gồm: Tiền lương, tiền công lao động và
các khoản trích trên tiền lương, tiền công
theo quy định phát sinh trong kỳ
SPS: - Kết chuyển chi phí nhân công
trực tiếp sang TK 154 – Chi phí SXKD
dở dang.
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
vượt trên mức bình thường vào TK 632
Sơ đồ 1.2 Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo PP KKTX
622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Tiền lương phải trả công nhân Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân
trực tiếp SX sản phẩm, thực hiện công trực tiếp sang TK 154
dịch vụ
335Tiền lương nghỉ Trích trước tiền
phép phải trả lương nghỉ phép
cho công nhân của công nhân SX
Tính BHXH, BHYT, BHTN KPCĐ Phần chi phí nhân công trực tiếp
cho công nhân SX thực hiện dịch vụ vượt trên mức bình thường
1.2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
a Tài khoản sử dụng
Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung
Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung được mở 6 tài khoản cấp hai:
- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 6272: Chi phí vật liệu
Trang 21- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất.
- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Nội dung và kết cấu của TK 627:
TK 627 – Chi phí sản xuất chung SPS: Chi phí sản xuất chung phát sinh
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào
Trang 22Sơ đồ 1.3 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung theo PP KKTX
627 – Chi phí SX chung
Chi phí nhân viên phân xưởng Cuối kỳ, kết chuyển chi phí SX
chung vào giá thành sản phẩm dịch
vụ (chi phí SX chung cố định phân
152, 153, 142, 242 bổ vào giá thành sản phẩm theo
Chi phí vật liệu, dụng cụ SX mức công suất bình thường)
Chi phí khấu hao TSCĐ Khoản chi phí SX chung cố định
không phân bổ vào giá thành SX,
111, 112, 312, 331 được ghi nhận vào giá vốn hàng bán
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng
về đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về màu sắc, kích cỡ, trọng lượng Tùy theo mức độ
hơ hỏng mà sản phẩm hỏng được chia làm 2 loại:
+ Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được: là những sản phẩm có thể sửa chữađược về mặt kỹ thuật và việc sửa chữa có lợi về mặt kinh tế
+ Sản phẩm hỏng không thể sửa chữa được: là những sản phẩm không sửa đượcnếu xét về mặt kỹ thuật hoặc có thể sửa chữa được nhưng không có lợi về mặt kinh tế
Cả hai loại sản phẩm hỏng trên được chi tiết thành sản phẩm hỏng trong địnhmức và sản phẩm hỏng ngoài định mức
+ Sản phẩm hỏng trong định mức: là những sản phẩm hỏng mà doanh nghiệp
dự kiến sẽ phát sinh trong quá trình sản xuất Đây là những sản phẩm hỏng được xem
Trang 23là không tránh khỏi trong quá trình sản xuất nên phần chi phí cho những sản phẩm nàyđược coi là chi phí sản xuất chính phẩm.
+ Sản phẩm hỏng ngoài định mức: là những sản phẩm nằm ngoài dự kiến củanhà sản xuất do những nguyên nhân bất thường, không được chấp nhận nên chi phícủa chúng không được tính vào chi phí sản xuất chính phẩm mà thường được xem làkhoản phí tổn thời kỳ Sau khi trừ đi phần phế liệu thu hồi, bồi thường nếu có thì thiệthại thực sẽ được tính vào giá vốn hàng bán hay chi phí hoạt động khác hoặc trừ vàoquỹ dự phòng tài chính
- Đối với sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được:
+ Khi phát sinh chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng:
- Đối với sản phẩm hỏng không sửa chữa được:
+ Căn cứ vào quyết định xử lý:
Nợ TK 152 (phế iệu thu hồi nhập kho)
Nợ TK 138, 334 (bắt công nhân bồi thường)
Nợ TK 632 (tính vào giá vốn)
Có TK 154
b Thiệt hại về ngừng sản xuất
Khái niệm
Do những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan các doanh nghiệp vẫn phải
bỏ ra một khoản chi phí để duy trì hoạt động như: tiền công lao động, tiền khấu haoTSCĐ, chi phí lãi vay… Những khoản chi ra trong thời gian ngừng sản xuất được coi
là thiệt hại về ngừng sản xuất
Đối với những khoản chi phí về ngừng sản xuất theo kế hoạch thì kế toán theodõi trên tài khoản 335
Trang 24Còn đối với thiệt hại ngoài dự kiến thì hạch toán tương tự như khoản thiệt hại
về sản phẩm hỏng ngoài định mức (có nghĩa là có thể trừ vào giá vốn, chi phí kháchoặc quỹ dự phòng tài chính…)
- Nếu ngừng sản xuất (mang tính chất thời vụ)
+ Khi trích trước chi phí thiệt hại ngừng sản xuất:
- Nếu ngừng sản xuất do thiên tai, bão lũ (ngoài dự kiến)…
+ Khi phát sinh chi phí trích trước
Trang 25Kết cấu:
TK 621 – Chi phí NLVL trực tiếp SPS: Trị giá thực tế NLVL xuất dùng cho
TK 151, 152
Kết chuyển giá trị VL chưa dùng đầu kỳGiá trị vật liệu tồn cuối kỳ
1.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Về chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí trong
kỳ giống như phương pháp kê khai thường xuyên Cuối kỳ, để tính giá thành sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tàikhoản 631 theo từng đối tượng:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
1.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Toàn bộ chi phí sản xuất chung được tập hợp vào tài khoản 627 và được chi tiếttheo các tài khoản tương ứng và tương tự như với doanh nghiệp áp dụng phương pháp
kê khai thường xuyên Sau đó sẽ được phân bổ vào tài khoản 631, chi tiết theo từngđối tượng để tính giá thành:
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Trang 26Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
sử dụng tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nội dung và kết cấu của TK 154:
TK 154 – Chi phí SXKD dở dang
Trang 27DĐK: - Chi phí SXKD dở dang ĐK
SPS: - Chi phí NLVL trực tiếp, CP nhân
công trực tiếp, CP sử dụng máy thi công,
CP SX chung phát sinh trong kỳ liên quan
đến SXSP và chi phí thực hiện dịch vụ
- Chi phí NLVL trực tiếp, CP nhân công
trực tiếp, CP sử dụng máy thi công, CP
SX chung phát sinh trong kỳ liên quan
đến giá thành SP xây lắp công trình hoặc
giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ
SPS: - Giá thành sản xuất thực tế của
SP đã chế tạo xong nhập kho hoặcchuyển đi bán
- Giá thành SX SP xây lắp hoàn thànhbàn giao từng phần, hoặc toàn bộ tiêuthụ trong kỳ, hoặc bàn giao cho đơn vịthầu chính xây lắp, hoặc giá thành SPxây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ
- Chi phí thực tế của khối lượng dịch
vụ hoàn thành cung cấp cho kháchhàng
- Trị giá phế liệu thu hồi, trị giá SPhỏng không sửa chữa được
- Trị giá phế liệu thu hồi, trị giá SPhỏng không sửa chữa được
- Trị giá NLVL, hàng hóa gia côngxong nhập kho
- Phản ánh chi phí NVL, chi phí nhâncông vượt trên mức bình thường và chiphí sản xuất chung cố định không phân
bổ không được tính vào trị giá hàng tồnkho mà phải tính vào giá vốn hàng báncủa kỳ kế toán Đối với đơn vị SX theođơn đặt hàng, hoặc đơn vị có chu kỳ
SX SP dài mà hàng kỳ kế toán đã kếtchuyển chi phí SX chung cố định vào
TK 154, đến khi SP hoàn thành mớixác định được chi phí SX chung cốđịnh không được tính vào trị giá hàngtồn kho mà phải hạch toán vào giá vốnhàng bán (Nợ TK 632/Có TK 154)
DCK: - Chi phí SXKD dở dang CK.
b Phương pháp hạch toán
Trang 28Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu được thể hiện qua sơ
đồ sau:
Sơ đồ 1.5 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và giá thành theo PP KKTX
154 – Chi phí SX KD dở dang
Phân bổ, kết chuyển chi phí NVL Hàng hoá, vật liệu gia công chế
trực tiếp biến hoàn thành nhập kho
Phân bổ, kết chuyển chi phí nhân Sản phẩm hoàn Xuất bán
công trực tiếp thành nhập kho thành phẩm
627 Sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
Phân bổ kết chuyển chi phí SX
chung vào giá thành sản phẩm
Khoản chi phí SX chung cố định không phân bổ vào giá thành sản
phẩm, được ghi nhận vào giá vốn hàng bán
1.3.1.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
a Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất dùng cho hoạt động sản xuất tronghoanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ kế toán sửdụng tài khoản 631 – Giá thành sản xuất
Nội dung và kết cấu của TK 631:
TK 631 – Giá thành sản xuất SPS: - Chi phí SXKD dịch vụ dở dang
- Chi phí SXKD dịch vụ dở dang cuối kỳ
kết chuyển vào TK 154 – Chi phí SXKD
dở dang.
b Phương pháp hạch toán
Trang 29Sơ đồ 1.6 Phương pháp hạch toán giá thành sản xuất
Kết chuyển chi phí SXKD Phát sinh sản phẩm hỏng
dở dang đầu kỳ không sửa chữa được
Kết chuyển CPNVLTT Giá trị SP SX hoàn thành
sử dụng trong kỳ
TK 622 TK 154
Kết chuyển CPNCTT Cuối kỳ k/c sang chi phí sản
sử dụng trong kỳ xuất kinh doanh dở dang
- Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất màsản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu
- Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là một trong những nhân tố quyết địnhđến tính trung thực, hợp lý của giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành trong kỳ
1.3.2.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
a Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên liệu, vật liệu chính
Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phíNLVL chính, còn các chi phí khác tính cả cho thành phẩm
Trang 30C là chi phí NLVL chính trực tiếp phát sinh trong kỳ
tp
S và S d là sản lượng thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ SX sản phẩm phức tạp, chếbiến kiểu liên tục gồm nhiều giai đoạn quy trình công nghệ SX kế tiếp nhau thì chi phí
SX sản phẩm dở dang ở giai đoạn công nghệ đầu tiên tính theo chi phí NVL trục tiếp,còn chi phí SX sản phẩm dở dang ở các giai đoạn sau phải tính theo giá thành bánthành phẩm của giai đoạn trước đó chuyển sang
Ưu điểm: Tính toán đơn giản, khối lượng công việc tính toán ít.
Nhược điểm: Độ chính xác không cao vì chỉ tính có một khoản chi phí nguyên
liệu, vật liệu chính trực tiếp cho sản phẩm dở dang cuối kỳ
Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong trường hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu
chính trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp, khốilượng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và không biến động nhiều so với đầu kỳ
b Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính toán phần chi phínguyên liệu, vật liệu trực tiếp, còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung tính cả cho thành phẩm chịu
- Nếu chi phí NVL phụ trực tiếp đưa vào quá trình sản xuất một lần, ngay từ đầu thìsản phẩm dở dang cuối kỳ tính theo công thức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chiphí NLVL chính như sau:
S và S d là sản lượng thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Trường hợp chi phí VL phụ trực tiếp bỏ dần vào quá trình sản xuất :
+ Chi phí NLVL chính trực tiếp áp dụng theo công thức đánh giá sản phẩm dở dangcuối kỳ theo chi phí NLVL chính:
Trang 31+ Chi phí VL phụ bỏ dần vào quá trình sản xuất nên mức độ sản phẩm hoàn thành tớiđâu thì VL phụ bỏ dần tới đó, công thức tính:
ck
D = D đk + C n '
d
S tp
Ưu điểm: Tính toán đơn giản, khối lượng công việc tính toán ít.
Nhược điểm: Độ chính xác không cao vì chỉ tính có một khoản chi phí nguyên
liệu, vật liệu trực tiếp cho sản phẩm dở dang cuối kỳ
Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong trường hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực
tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp, khối lượng sảnphẩm dở dang cuối kỳ ít và không biến động nhiều so với đầu kỳ
c Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Theo phương pháp này,căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ chếbiến hoàn thành của chúng, để quy đổi khối lượng sản phẩm dở dang và khối lượngsản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó lần lượt tính từng khoản chi phí SX cho sảnphẩm dở dang cuối kỳ như sau:
+ Đối với chi phí SX bỏ vào một lần ngay từ đầu quá trình SX như chi phí NVLtrực tiếp hoặc chi phí NVL chính trực tiếp SX thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức:
bỏ vào quá trình sản xuất một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ
Trang 32Ưu điểm: Kết quả tính toán có mức độ chính xác hợp lý cao hơn, vì sản phẩm
dở dang cuối kỳ được tính toán đầy đủ các khoản mục chi phí
Nhược điểm: Khối lượng tính toán lớn, mất nhiều thời gian, khi kiểm kê sản
phẩm dở dang cần phải xác định mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang ởtừng bước công nghệ, công việc này khá phức tạp Các doanh nghiệp áp dụng phươngpháp này thường phải lập các bảng tính sãn để công việc tính toán được nhanh chóng hơn
Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp sản xuất những loại sản
phẩm có tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong tổng chi phí sản xuất khônglớn, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và biến động lớn so với đầu kỳ
d Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức
Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang đãkiểm kê xác định ở từng công đoạn SX và định mức từng khoản mục chi phí đã tính ởtừng công đoạn SX cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức của khốilượng sản phẩm dở dang của từng công đoạn sau đó tập hợp lại cho từng loại sản phẩm
- Nếu chi phí NLVL phụ bỏ một lần từ đầu vào quá trình sản xuất:
+ Chi phí NLVL trực tiếp trong sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính toán theocông thức:
ck
D = S d Định mức chi phí NVL trực tiếp+ Chi phí chế biến (CP nhân công trực tiếp và CP SX chung) trong sản phẩm dởdang cuối kỳ được tính toán theo công thức:
ck
D = S d Định mức chi phí NVL trực tiếp+ Chi phí chế biến (CP NLVL phụ, CP nhân công trực tiếp và CP SX chung)trong sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính toán theo công thức:
ck
D = '
d
S Định mức chi phí chế biến
Ưu điểm: Công việc tính toán nhanh vì có thể tính được các bảng tính sẵn chi
phí dở dang ở từng giai đoạn
Nhược điểm: Kết quả tính toán không chính xác bằng các phương pháp dựa vào
chi phí SX trực tiếp
Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng được đầy
đủ các định mức chi phí, công tác định mức đã đi vào nề nếp và đảm bảo tính khoa học
1.3.2.3 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
a Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp)
Trang 33Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những sản phẩm, công việc có quy trình công
nghệ SX giản đơn khép kín, tổ chức SX nhiều, chu kỳ SX ngắn xen kẽ liên tục
Đối tượng tính giá thành tương ứng phù hợp với đối tượng kế toán tập hợp CP SX
Kỳ tính giá thành là định kỳ hàng tháng (quý) phù hợp với kỳ báo cáo Ví dụ :Tính giá thành điện, nước, bánh kẹo, than, quặng kim loại…
- Trường hợp cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định với đầu kỳ,cần tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp thích hợp Trên cơ
sở số liệu chi phí SX đã tập hợp trong kỳ và chi phí sản phẩm dở dang đã xác định.Tính giá thành sản phẩm hoàn thành cho từng khoản mục chi phí theo công thức sau:
- Trường hợp cuối kỳ không có sản phẩm dở dang, hoặc có nhưng ít và ổn định
so với đầu kỳ nên không cần tính chi phí và sản phẩm dở dang, thì tổng chi phí SX đãtập hợp trong kỳ cũng đồng thời là tổng giá thành của sản phẩm hoàn thành
Z = C
b Phương pháp tính giá thành phân bước
Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những sản phẩm có quy trình công nghệ phức
tạp kiểu liên tục, quá trình sản xuất sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệchế biến liên tục, nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định và không thể đảo ngược,mỗi bước công nghệ chế biến ra một loại nửa thành phẩm Nửa thành phẩm của giaiđoạn trước là đối tượng chế biến của giai đoạn sau và cứ tiếp tục như vậy cho đến khitạo ra thành phẩm
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là quy trình công nghệ sản xuất củatừng giai đoạn (từng phân xưởng, đội sản xuất)
Đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuốicùng, hoặc cũng có thể là nửa thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn công nghệ vàthành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng
Kỳ tính giá thành là định kỳ hàng tháng và ngày cuối tháng, phù hợp với kỳ báo cáo
b1 Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
Trang 34Trình tự tính giá thành nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và giá thành thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng:
+ Căn cứ vào CP SX đã tập hợp ở giai đoạn công nghệ thứ nhất (phân xưởng1), tính giá thành và giá thành đơn vị của nửa thành phẩm ở giai đoạn 1 đã SX hoànthành trong kỳ theo công thức:
Tổng giá thành :
1
Z = C1 + D đk1 - D ck1Giá thành đơn vị:
Kế toán định khoản các nghiệp vụ kinh tế ở giai đoạn này như sau:
1 Nửa thành phẩm hoàn thành ở GĐ1 nếu nhập kho.
+ Trường hợp DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Trang 35Kế toán ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tương tự như giai đoạn 1.
Quá trình tính toán được tiến hành tuần tự như vậy cho đến giai đoạn công nghệsản xuất cuối cùng (PX n) Căn cứ vào giá thành thực tế NTP tự chế ở giai đoạn (n-1)
và các CPSX khác đã tập hợp được ở giai đoạn n (PX n), tính tổng giá thành và giáthành đơn vị của thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn sản xuất cuối cùng
Thành phẩm hoàn thành kế toán sẽ ghi sổ theo giá thành sản xuất thực tế, cụ thể :
+ Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên :
Nợ TK 155: Thành phẩm (nếu nhập kho thành phẩm)
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (nếu bán trực tiếp không qua kho)
Nợ TK 157: Hàng gửi bán (nếu gửi bán không qua kho)
Có TK 154 : Chi phí SXKD dở dang
+ Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ :
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 631: Giá thành sản xuất
Ưu điểm: - Cho phép tính toán giá thành nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công
nghệ sản xuất (từng phân xưởng, đội sản xuất)
- Thuận tiện cho việc tính toán hiệu quả kinh tế ở từng giai đoạn, từng phânxưởng sản xuất, thuận tiện cho việc ghi sổ kế toán nửa thành phẩm nhập kho và nửathành phẩm di chuyển giữa các giai đoạn sản xuất hoặc khi có bán nửa thành phẩm chobên ngoài
Điều kiện áp dụng: Thích hợp đối với những sản phẩm có quy trình công nghệ
sản xuất phức tạp kiểu liên tục, mà nửa thành phẩm cũng có tính chất là sản phẩmhàng hóa Ví dụ : Các loại sợi, các loại vải mộc trong công nghiệp dệt Phương phápnày cũng được áp dụng đối với những sản phẩm mà nửa thành phẩm có ý nghĩa lớntrong nền kinh tế quốc dân Ví dụ: Nửa thành phẩm gang luyện, thép luyện trong côngnghệ luyện kim đen
b2 Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm
Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong trường hợp đối tượng tính giá thành chỉ là
sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng, vì vậy đối tượng tínhgiá thành có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, kế toán sử dụng phươngpháp tổng cộng chi phí để tính giá thành cho sản phẩm hoàn thành
Trang 36Theo phương pháp này, việc tính giá thành của thành phẩm được thực hiện theotrình tự các bước công việc sau:
+ Căn cứ số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ theo từng giai đoạncông nghệ sản xuất (từng phân xưởng, đội sản xuất), để tính ra phần chi phí sản xuấtcủa từng giai đoạn nằm trong giá thành của thành phẩm, theo khoản mục chi phí
+ Chi phí sản xuất của từng giai đoạn công nghệ sản xuất nằm trong giá thànhthành phẩm đã tính, được kết chuyển song song từng khoản mục để tổng hợp tính ratổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm
+ Chi phí sản xuất từng giai đoạn trong giá thành thành phẩm theo từng khoảnmục chi phí được xác định theo công thức sau:
- Đối với chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:
Ưu điểm: Tính toán giá thành thành phẩm nhanh chóng.
Nhược điểm: - Do không tính giá thành nửa thành phẩm từng giai đoạn (phân
xưởng, đội sản xuất) nên doanh nghiệp không xác định được hiệu quả sản xuất kinhdoanh ở từng giai đoạn, không có số liệu để ghi sổ kế toán nửa thành phẩm nhập kho,không phản ánh được giá trị nửa thành phẩm từ giai đoạn trước chuyển sang giai đoạn sau
Trang 37- Số dư cuối kỳ ở sổ chi tiết chi phí sản xuất của từng phân xưởng cũng khôngthể hiện chính xác khối lượng sản phẩm dở dang hiện có ở từng phân xưởng.
c Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong trường hợp các doanh nghiệp trong cùng
một quy trình công nghệ SX sản phẩm, cùng sử dụng một loại NVL nhưng kết quả SXlại tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau (liên sản phẩm) và giữa các loại sản phẩm này
có hệ số quy đổi Ví dụ: Trong công nghiệp hoá chất, công nghiệp hoá dầu, công nghệnuôi ong, chăn nuôi bò sữa…
Đối tượng tập hợp chi phí SX là toàn bộ quy trình công nghệ SX hoặc phân xưởng.Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành do quy trình côngnghệ sản xuất đó đã sản xuất hoàn thành
Nội dung phương pháp tính giá thành theo hệ số.
Bước 1: Căn cứ vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật để xác định cho mỗi loại sản
phẩm một hệ số tính giá thành, trong đó chọn loại sản phẩm có đặc trưng tiêu biểu nhấtlàm sản phẩm tiêu chuẩn và lấy hệ số là 1
Ví dụ: Theo quy định của ngành nông nghiệp, sản phẩm của ngành chăn nuôi
bò sữa: 1kg sữa bò có hệ số là 1, một con bê tách mẹ có hệ số là 100…
Bước 2: Căn cứ sản lượng thực tế hoàn thành của từng loại sản phẩm và hệ số
giá thành đã quy ước cho từng loại sản phẩm đó để tính quy đổi sản lượng thực tế rasản lượng sản phẩm tiêu chuẩn, theo công thức sau:
S : Là sản lượng sản xuất thực tế của sản phẩm i
S : Là tổng sản lượng thực tế hoàn thành quy đổi ra sản lượng SP tiêu chuẩn
Bước 3: Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ cho cả quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm, chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ để tính tổnggiá thành của cả liên sản phẩm theo từng khoản mục, sau đó:
- Tính tổng giá thành của từng loại sản phẩm theo công thức sau:
Trang 38Điều kiện áp dụng: Thích hợp đối với DN mà cùng một quy trình công nghệ SX
sản phẩm, kết quả SX được nhóm sản phẩm cùng loại, với nhiều chủng loại, phẩm cấp,quy cách khác nhau
Ví dụ: SX nhóm sản phẩm ống nước với nhiều kích thước đường kính và độ dàikhác nhau, SX quần áo dệt kim với nhiều kích cỡ khác nhau, sản xuất chè hương vớinhiều phẩm cấp khác nhau
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất củanhóm sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm sản phẩm đó
Nội dung của phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ:
Bước 1: Kế toán giá thành phải dựa vào một tiêu chuẩn hợp lý dùng làm căn cứ
tính tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế cho các quy cách sản phẩm trong nhóm Tiêu chuẩnphân bổ thường được lựa chọn là giá thành định mức, giá thành kế hoạch, giá bán…
Bước 2: Tính tổng giá thành định mức hoặc kế hoạch của cả nhóm sản phẩm
theo sản lượng thực tế dùng làm tiêu chuẩn phân bổ
Bước 3: Căn cứ CPSX đã tập hợp trong kỳ cho cả nhóm sản phẩm và chi phí
sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ để tính ra tổng giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm
Bước 4: Xác định tỷ lệ tính giá thành và giá thành thực tế từng quy cách sản phẩm.
Công thức tính như sau:
Tỷ lệ giá thành từng khoản mục = Giá thành thực tế cả nhóm sản phẩmTiêu chuẩn phân bổ
e Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản phẩm phụ
Điều kiện áp dụng: - Cùng một quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đồng
thời với việc chế tạo ra sản phẩm chính còn thu được thêm sản phẩm phụ Ví dụ: Nhàmáy dường, cùng một quy trình công nghệ, ngoài sản phẩm chính là đường kính cònthu được sản phẩm phụ là rỉ đường Nông trường chăn nuôi thịt lợn, ngoài sản phẩmchính là sản lượng thịt lợn, còn có sản phẩm phụ là phân bón
- Trong cùng một quy trình sản xuất, kết quả sản xuất ngoài sản phẩm đủ tiêuchuẩn chất lượng quy định còn có sản phẩm hỏng không sửa chữa được mà các khoảnthiệt hại này không được tính cho sản phẩm hoàn thành chịu
- Đối với các phân xưởng sản xuất phụ có cung cấp sản phẩm hoặc lao vụ lẫncho nhau Cần loại trừ ra khỏi giá thành của sản phẩm, lao vụ phục vụ cho sản xuấtchính hoặc bán ra ngoài
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất
Trang 39Đối tượng tính giá thành chỉ là sản phẩm chính, sản phẩm hoàn thành và sảnphẩm lao vụ phục vụ cho các bộ phận không phải là sản phẩm phụ.
Muốn tính được giá thành của các đối tượng cụ thể, phải lấy tổng chi phí sảnxuất đã được tập hợp chung loại trừ phần chi phí của sản phẩm phụ, chi phí thiệt hại vềsản phẩm hỏng, chi phí phục vụ lẫn nhau trong nội bộ các phân xưởng sản xuất
Công thức tính giá thành của sản phẩm như sau:
lt ck
D C
C : Là chi phí cần loại trừ ra khỏi tổng chi phí đã tập hợp
- Để tính toán đơn giản, chi phí loại trừ (C lt) thường được tính như sau:
+ Đối với sản phẩm phụ có thể tính theo giá thành kế hoạch, hoặc có thể lấy giábán của sản phẩm phụ trừ đi lợi nhuận định mức
+ Đối với sản phẩm hỏng tính theo giá thành thực tế như đối với sản phẩm hoànthành hoặc căn cứ vào quyết định xử lý của lãnh đạo
+ Đối với sản phẩm hoặc lao vụ sản xuất phụ cung cấp lẫn nhau có thể tính theogiá thành đơn vị kế hoạch hoặc tính theo chi phí ban đầu
Trang 40Chương II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ MỎ SẮT TRẠI CAU - CÔNG TY CỔ
PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MỎ SẮT TRẠI CAU
2.1.1 Tên, địa chỉ Mỏ sắt Trại Cau
Tên công ty: Mỏ sắt Trại Cau - Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên
Địa chỉ: Tổ 8 - Thị trấn Trại Cau – Huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên
Mỏ sắt Trại Cau là đơn vị kinh tế thành viên, hạch toán phụ thuộc Công ty cổphần Gang thép Thái Nguyên, được thành lập theo Quyết định số 83/CNNG-TC ngày
23 tháng 02 năm 1993 của Bộ Công nghiệp và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 303683 ngày 08/11/1994 do uỷ ban kế hoạch tỉnh Bắc Thái cấp (nay
là tỉnh Thái Nguyên) Năm 2009 do cơ chế cổ phần hóa ở các Công ty, Nhà máy NênCông ty Gang thép Thái Nguyên chuyển đổi thành Công ty cổ phần Gang thép TháiNguyên Mỏ sắt Trại Cau thuộc Công ty Gang thép Thái Nguyên được chuyển theoQuyết định số 20/CNNG-TC ngày 14 tháng 07 năm 2009 của Công ty CP Gang thépThái Nguyên và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4600100155-
018 ngày 01/07/2009 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp
Trải qua gần 50 năm hình thành và phát triển, Mỏ sắt Trại Cau với tư cách làmột đơn vị thành viên của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên hoàn thành tốt vaitrò của mình là đầu mối cung cấp quặng sắt chủ yếu cho Công ty cổ phần gang thépThái Nguyên Hàng năm Mỏ sắt Trại Cau cung cấp gần 300 nghìn tấn quặng cho Công
ty cổ phần Gang thép và một số xí nghiệp trong tỉnh để làm nguyên liệu phụ gia chosản xuất