1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương

47 793 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương

Trang 1

BỘ Y T ẼTRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

ca

P H Ạ M T H Ị K IM O A N H

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC GIẢM ĐAƯ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRƯNG ƯƠNG

(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ ĐẠI HỌC 1999 - 2004)

Người hư ớng d ẫn : - PG S TS H oàn g Thị K im H uyền

- T h s N guyễn H u y Tuấn

Nơi th ự c hiện: - Bộ m ôn Dược lâm sàng

- B ệnh viện Phụ s ả n Trung ương

Thời gian thực hiện: Từ 01/02/2004 - 30/04/2004

HÀ NỘI, 05 - 2004

Trang 2

lờt ŨÀM ƠH

Tôi xin trân trọng bầy tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới:

PGS TS H oàng Thị Kim H uyền - Chủ nhiệm bộ môn Dược Lâm Sàng trường Đại học Dược - Hà Nội.

Ths Nguyễn H uy Tuấn - Phó trưởng khoa Dược bệnh viện Phụ Sản Trung Ương.

Là những người trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.

Tôi cũng bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

- Ban Giám đốc, các Bác sỹ, Dược sỹ, các cán bộ khoa Dược, khoa Sản I, khoa Sản II, khoa Phụ I, khoa MỔ bệnh viện Phụ Sản Trung Ương đã tận tình giúp đỡ tôi trong khi làm khoá luận tốt nghiệp này.

- Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, các phòng ban, bộ môn Dược Lâm Sàng và các bộ môn khác, cùng toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội, đã đào tạo, giúp đỡ tôi tronẹ suối 5 năm học tại trường.

- Xin trân (hành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè !

\J a £ ạ *.

ĩ&i iCifi-o OtvyẬ

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BVPSTƯ Bệnh viện Phụ Sản Trung ương

CĐMLT Chỉ định mổ lấy thai

CNTC Chửa ngoài tử cung

GĐTƯ Thuốc giảm đau trung ương

GĐNV Thuốc giảm đau ngoại vi

NSAID Thuốc chống viêm phi steroid

TDKMM Tác dụng không mong muốn

UNBT u nang buồng trứng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN Đ Ể 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN 2

1.1 Tổng quan về đau .2

1.1.1 Khái niệm về đau .2

1.1.2 Phân loại đau 2

1.1.3 Đường dẫn truyền cảm giác đ a u 2

1.1.4 Hệ thống giảm đau trong não và tuỷ s ố n g 4

1.1.5 Khống ch ế đ a u 5

1.2 Một sô vấn đề về Sản phụ khoa 5

1.2.1 Đặc điểm cơ bản của đau đẻ và đau sau m ổ 5

1.2.2 Các chỉ định m ổ lấy thai .5

1.2.3 Chửa ngoài tử cung 6

1.2.4 u xơ tử cung 6

1.2.5 u nang buồng tr ứ n g 7

1.3 Thuốc giảm đ a u 7

ỉ 3.1 Định nghĩa 7

1.3.2 Phân lo ạ i 7

ỉ 3.3 Nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau 7

1.3.4 Thuốc giảm đau trung ư ơ n g 8

1.3.5 Thuốc giảm đau ngoại v i 9

1.4 Một sô nhóm thuốc khác 13

1.4.1 Thuốc m ê 13

1.4.2.Thuốc t ê 14

1.43 Thuốc an thẩn 15

PHẦN 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u 16

2.1 Đối tượng nghiên c ứ u 16

Trang 5

2.2 Phương pháp nghiên cứu 16

PHẦN 3: K Ế T QUẢ N G H IÊN c ứ u VÀ BÀN L U Ậ N 18

3.1 Một sô đặc điểm của mẫu nghiên cứu 18

3.1.1 Các chỉ định phẫu th u ậ t 18

3.1.2 Khảo sát về tuổi của bệnh nhân trong các mẫu nghiên cứu 20

3.1.3 Phương pháp vô cảm trong phẫu th u ậ t 21

3.2 Khảo sát tình hình sử dụng thuốc giảm đau 22

3.2.1 Khảo sát tình hình sử dụng thuốc giảm đau trong phẫu thuật 22

3.2.1.1 Sử dụng thuốc trong phương gây tê tủy sống 22

3.2.1.2 Sự phối hợp các thuốc trong phương pháp gây tê tủy sống 24

3.2.1.3 Sử dụng thuốc trong phương pháp gây mê nội khí quản .26

3.2.1.4 Sự phối hợp thuốc trong phương pháp gây mê nội khí q u ả n 27

3.2.2 Khảo sát tình hình sử dụng thuốc giảm đau sau phẫu thuật 28

3.2.2.ỉ Tình hình sử dụng thuốc giảm đau sau phẫu th u ậ t 28

32.2.2 Sự phối hợp giữa các nhóm thuốc giảm đau sau phẫu thuật 30

32.2.3 Tình hình sử dụng thuốc giảm đau giữa các khoa 32

3.2.3 Hiệu quả điều trị đau của thuốc giảm đau 34

PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT 36

4.1 Kết luận .36

4.2.Đề xuất 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC1

Trang 6

ĐẬT VÂN ĐỂ

Khi bị bệnh, các lời than phiền nhiều nhất đến từ bệnh nhân là ĐAU!!! Đau không chỉ liên quan đến nỗi thống khổ thể xác mà còn liên hệ với cảm xúc và tâm thần Đau dai dẳng triền miên gây mất ngủ, suy nhược, có thể dẫn tới hoang mang trầm cảm Vì vậy sử dụng thuốc giảm đau là cần thiết để làm giảm bớt khó chịu và giảm đau cho bệnh nhân

Hiện nay thuốc giảm đau trên thị trường rất phong phú và đa dạng cả về hoạt chất, dạng bào chế, hàm lượng, đường dùng ,có khả năng giảm đau ở nhiều mức độ và cơ chế khác nhau Các thuốc giảm đau ít nhiều đều có tác đụng không mong muốn, việc sử dụng không hợp lý sẽ rất nguy hiểm cho bệnh nhân, ngoài ra còn ảnh hưởng đến chi phí chữa trị của bệnh nhân cũng như của nhà nước

Bệnh viện Phụ sản trung ương là bệnh viện đầu ngành và là tuyến chuvên môn cao nhất của ngành Sản - Phụ khoa Với đặc thù riêng của ngành Sản - Phụ khoa, vấn đề sử dụng thuốc giảm đau cũng được Ban Giám đốc, các khoa phòng và những người thầy thuốc quan tâm nghiên cứu và sử dụng trong nhiều năm qua.Tuy nhiên với sự phát triển mạnh của ngành công nghiệp Dược thì các dạng thuốc và thông tin về thuốc giảm đau ngày càng nhiều, khiến cho người sử dụng cũng như thầy thuốc kê đơn lúng túng Vì vậy chúng tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài: "Khảo sát tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương " với mục tiêu:

> Khảo sát danh mục thuốc giảm đau trong và sau phẫu thuật Sản - Phụ khoa

'r Tun hiểu các phác đồ phối hợp thuốc trong điều trị đau cho bệnh nhân Sản

- Phụ khoa

> Có được những đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả và độ an toàn trong điều trị đau tại Bệnh viện Phụ Sản trung ương

Trang 7

PHẦN 1: TỔNG QUAN

1.1 TỔNG QUAN VỂ ĐAU

/ / / Khái niệm vê đau [1,11]

Theo hội nghiên cứu đau quốc tế (IASP): "Đau là một cảm nhận phụ thuộc

về giác quan và xúc cảm do tổn thương đang tồn tại hoặc tiềm tàng ở các mô gây nên và phụ thuộc vào mức độ nặng, nhẹ của tổn thương ấv."

Đau là cơ chế tự vệ của cơ thể chống lại những kích thích có hại, cũng có khi là triệu chứng báo trước một bệnh nào đó Tuy nhiên có những trường hợp đau chỉ do xúc cảm tự kỷ ám thị

1.1.2 Phân loại đau [5,11 ]

> Theo thời gian kéo dài cảm giác đau:

- Đau cấp: đau sau chấn thương, đau sau mố, đau đ ẻ

- Đau mạn: đau sâu trong nội tạng, đau ung thư, đau xương khớp

> Theo cơ chế phát sinh cảm giác đau :

- Đau do kích thích quá mức ổ nhận cảm đau

- Đau do giảm ức chế ( đau do đường vào bị cắt c ụ t )

1.1.3 Đường dẫn truyền cảm giác đau [1,5,9,10]

Một khi các tổ chức bị tổn thương bới các tác nhân lý hoá sẽ làm sản sinh các chất sây đau: histamin, serotonin, bradykinin, H+, K+ prostaglandin góp phần làm tăng cảm giác đau, tărm tốc độ dẫn truyền đau làm cho đau nặng hơn

Trang 8

Ị 1.3.2 Đường dẫn truyền cảm giác đau từ ổ nhận cảm đau vào tưỷ

Khi có kích thích đau trên cơ thể sẽ hoạt hoá các ổ nhận cảm đau đặc hiệu

và nơron thứ 1 mang xung động thần kinh truyền về sừng sau tuỷ sống theo 2 loại sợi thần kinh:

- Loại có myelin ( sợi A ) gồm 3 loại sợi A alpha, A beta, Adelta Nhưng chỉ

có sợi Aô có đường kính D = 2- 5 micron, vận tốc dẫn truyền V = 12- 30 m/giây, mới dẫn truyền cảm giác đau cấp, ngắn, phân định được, kết thúc khi kích thích đau chấm dứt

- Loại không có myeiin sợi c có đường kính D = C',4 - 1,2 micron, vận tốc dẫn truyền V = 0,5- 2,3 m/giây, dẫn truyền cảm giác đau kinh niên, lan toả, kiểu rát bỏng, kèm theo phản ứng tâm lý, kéo dài ngay cả khi kích thích đau đã chấm dứt

Ghi chú:

Cortex: vỏ não SL: hệ Limbic TH: đồi thị HT: vùng dưới đồi B: hành não

FR: cấu trúc lưới NCL: nhân cổ bên ME: tuỷ sống GSP: hạch sừng sau tuy sống

A ỏ và C: các sợi thần kinh cảm ẹiác

1 Đường tuỷ sông - Đồi thị

2 Đường tuỷ sống - Cấu trúc lướỉ

3 Đường tuỷ sổng - c ổ - Đồi thi

Hình I: Đường dẫn truyền cẩm giác

Trang 9

1.1.33 Đường dẫn truyền cảm giác đau từ tuỷ sống lên não

Khi các ổ nhận cảm đau bị kích thích gây đau sẽ sản xuất ra chất dẫn truyền cảm giác đau p ( một peptiđ có 11 acid amin ) ở các synap với nưron thứ 2 sừng sau tuỷ sống Chất p kích thích các tế bào nhận cảm tại nơron thứ 2 dẫn truyền cảm giác đau từ tuỷ lên đồi thị, cấu trúc lưới theo các đường:

+ Đường tuỷ sống - Đồi thị + Đường tuỷ sống - Cấu trúc lưới + Đường ĩuỷ sống - c ổ - Đồi thị Cuối cùng nơron thứ 3 từ đồi thị dẫn truyền cảm giác đau lên nhiều vùng

khác nhau ở nền não và vỏ não Trên vỏ não không có trung tâm chuyên biệt

nhận cảm đau nhưng vỏ não có vai trò đánh giá mức độ đau

1.1.4 Hệ thống giảm đau trong não và tuỷ sống [11]

Các nơron vùng quanh cốns Sylvius (thuộc cầu não trên) và chất xám vùng quanh não thất III (thuộc não trung gian), truyền tín hiệu đến các noron của thể Raphe khu trú ở phần dưới cầu não và phần trên hành não Từ đây các tín hiệu được truvền xuống sừng sau tuỷ sống (nơi đến của các sợi dãn truyền cảm giác đau A5 và C) kích thích tiết các Opiat nội sinh : Enkephalin, Edorphin ,các Opiat nội sinh nàv gây ức chế trước svnap do đó ngăn chặn đường dẫn truyền cảm giác đau ngav từ nơi tín hiệu đau vừa đựơc dẫn truyền đến tu ỷ sống

Hỉnh 2: Hệ thống giảm đau trong não và tuỷ sông

Trang 10

1.1.5 Khống ch ế đau

Dựa vào đường dẫn truyền cảm giác đau ta có thể khống chế đau bằng nhiều cách:

- Loại bồ nguyên nhân gây đau ( phẫu th u ật

- Nâng ngưỡng đau ở trung tâm đau trong não ( thuốc giảm đau, an thần, thuốc m ê )

- Làm giãn cơ ( thuốc giãn cơ )

- Ngăn chặn đường đi của cảm giác đau ( thuốc tê )

- Cách khác: thôi miên, châm cứu, kích thích d a

- Phối hợp các biện pháp trên

Sử dụng thuốc giảm đau là quan trọng vì đau đẻ có hại cho cả sản phụ và thai nhi

1.2.1.2 Đau sau m ổ

Là loại đau xuất hiện sau khi tác dụng giảm đau của thuốc tê, thuốc mê hết hiệu lực Nếu không điều trị tốt đau sau mổ sẽ gây ra những biến chứns nặna: choáng; ( do stress), tâng huyết áp, nhịp tim nhanh, nguv cơ huyết khối tắc mạch, mất ngủ

Vì vậv việc sử dụng thuốc giảm đau sau mổ là việc hết sức cần thiết

1.2.2 Các chỉ định m ổ lấy thai [7,8,16]

Trang 11

Mổ lấy thai là phẫu thuật sản khoa trong đó thai nhi, rau thai được lấy ra

từ đường rạch qua tử cung, thành bụng, trong trường hợp đẻ khó, cấp cứu là cần thiết để cứu sản phụ và thai nhi

+ Những chỉ định thuộc về người mẹ: con so lớn tuổi, khung chậu bất thường, những khối u tiền đạo, rối loạn cơn co tử cung, bệnh lý của người mẹ ( bệnh tim, tăng huyết áp, tiền sản giật, nhiễm độc thai nghén )•

+ Những chỉ định thuộc về thai nhi: thai to, thai suy, thai già tháng, song thai, ngôi bất thường ( ngôi ngược, ngôi ngang )•

+ Những chỉ định do phần phụ của thai nhi: rau tiền đạo, rau bong non, ối

Các tai biến trên đều gây chẩy máu từ từ hoặc ồ ạt trong ổ bụng, dẫn đến choáng, tụt huyết áp rất nguy hiểm đến tính mạng của sản phụ

Trang 12

Nếu khối u nhỏ thì khồng gây triệu chứng gì đáng kể Nhưng nếu các triệu chứng thông thường của UXTC phát triển thì sẽ dẫn đến các biến chứng: chẩv máu, chèn ép niệu quản dẫn đến đái rắt, chèn ép trực tràng gây táo bón, chèn

ép tĩnh mạch gây phù chi dưới, nhiễm khuẩn, có thể dẫn đến ung thư (ít gặp), chậm có thai, vô sinh

1.3 THUỐC GIẢM ĐAU

+ Thuốc giảm đau trung ương ( các O p iat)

+ Thuốc giảm đau ngoại vi ( GĐNV )

Ngoài ra còn các nhóm thuốc phụ trợ giảm đau: thuốc an thần, gây ngủ

1.3.3 Nguyên tắc sử dụng thuốc giảm đau [1,11]

Trang 13

Lựa chọn thuốc giảm đau theo Tổ chức Y Tế thế giới (WHO) chia làm 3 bậc và mỗi bậc nên dùng thuốc giảm đau thích hợp:

- Bậc 1: Đau nhẹ dùng GĐNV

- Bậc 2: Đau trung bình dùng Ooiat yếu + GĐNV

- Bậc 3: Đau nặng dùng Opiat mạnh + GĐNV

Hình 1.3 : Tháp đau và cách lựa chọn thuốc giảm đau theo mức độ đau

1.3.4 Thuốc giảm đau trung ương

1.3.4.1 Định nghĩa [121

Thuốc giảm đau trung ương, còn gọi là các Opiat hay thuốc giảm đau gây ngủ, có tác dụng ức chế trung tâm đau ở thần kinh trung ương, làm giảm hoặc mất cảm giác đau đớn Thuốc gây sảng khoái, an thần, gây ngủ, dùng lâu có thể gây nghiện Ngoài ra còn ức chế trung tâm ho, trung tâm hô h ấp

ỉ 3.4.2 Cơ c h ế [ ỉ ì '

Các Opiat liên kết với các Receptor Opiat đặc hiệu với nó để ức chê giải phóng chất gây đau p ngăn cản dẫn truvền tín hiệu đau từ ngoại vi về trung tâm làm hết hoặc giảm đau

Trang 14

ỉ 3.43 Phân loại i V

Chia làm 2 nhóm:

- Thuốc giảm đau trung ương mạnh: Morphin, Fentanyl, Pethidin

- Thuốc giảm đau trung ương yếu: Codein, Dextroproxyphen

1.3.4.4.Một s ố tác dụng không mong muốn của thuốc giảm đau trung ương

- Buồn nôn, nôn

- Táo bón

- Suy hô hấp

- Co thắt cơ trơn khí quản, CƯ Oddi, cơ vòng ở đường dẫn niệu

- Gây nghiện

Ị 3.4.5.Một s ố thuốc giảm đau trung ương hay dùng [2,3,51

* Morphin: là thuốc giảm đau đầu bảng, dùng đường tiêm tác dụng giảm

đau xuất hiện sau 20 phút, còn dùng đường uống tác dụng giảm đau xuất hiện sau 60 phút, thời gian giảm đau kéo dài khoảng 4 giờ

Chỉ định:

+ Giảm đau: trong những cơn đau dữ dội cấp tính hoặc đau không đáp ứng với thuốc giảm đau khác (đau sau chấn thương, đau ung thư, đau sau phẫu thuật )

+ Phối hợp khi gây mê và tiền mê

* Pethidin(Dorlargan): tác dụng giảm đau kém Morphin 7 - 1 0 lần, tác

dụns giảm đau xuất hiện sau khi tiêm 10 phút Ưu điểm ít gây nôn, táo bón, thời gian giảm đau kéo dài khoảng 3 - 4 giờ Chỉ định như Morphin

* Fentanyl: tác dụng giảm đau mạnh gấp Morphin 50 - 100 lần, tác dụns

giảm đau xuất hiện nhanh sau khi tiêm 3 -5 phút, thời gian giảm đau kéo dài 1 -2 giờ

Trang 15

1.3.5.1 Định nghĩa

Là những thuốc có cơ chế tác dụng ức chế sự tiết các chất trung gian hoá học gây đau tại ngọn sợi cảm giác ở ngoại vi, tác dụng trên trung ương vếu hoặc không có

Giảm đau ngoại vi có 2 phân nhóm:

+ Các thuốc chống viêm phi steroid (NSAID): các thuốc nàv có tác dụns

hạ sốt, giảm đau và chống viêm Tác dụng chống viêm tương tự Corticoid nhưng không có cấu trúc steroid nên gọi là các thuốc chống viêm phi steroid.+Thuốe hạ sốt, giảm đau nhung không có tác đụng chống viêm : Paracetamol

1.3.5.2 Cơ c h ế i3 ỉ

Khi có tác nhân gây sốt, gây viêm, gây đau kích vào cơ thể, sẽ hoạt hoá

sự tổng hợp PG (là chất trung gian gây sốt, gây viêm, gây đau) từ Acid arachidonic qua xúc tác của enzym Cyclooxygenase (COX) Acid arachidonic được hình thành từ phospholipid màng tế bào nhờ phospholipase A2

* Tác dụng giảm đau: thuốc GĐNV ức chế c o x làm giảm tổng hợp PG

đặc biệt là PGE2, PGF2oc, PGI2,PGE nên làm giảm tính cảm thụ của các ngọn dây cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như: bradvkinin, histamin, serotonin

* Tác dụng hạ sốt: thuốc GĐNV ức chế prostaglandin synthetase làm

giảm tổng hợp PG đặc biệt là PGE2, PGE| làm hạ sốt do lật> lại cân bằng trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi

*Tác dụng chống viêm: thuốc NSAID tác dụng nên hầu hết các loại viêm

không kể đến nguyên nhân, theo các cơ chế sau:

+ Tác dụng ức chế c o x làm eiảm tổne hợp PG đặc biệt PGE2, PGF,* lànhững trung gian hoá học của phản ứng viêm

+ Làm bền vững màng lysosom: nsăn cản giải phóns các enzvm phângiải hydrolase, aldolase, colagenase ức chế quá trình viêm

Trang 16

Lipoxygenase(LOX)

5-Hydroperoxyd

GĐNV/(-)

/

Cyclooxygenase(COX)

Edoperoxyde(PÒG2/H2)

/ \

Leucotrien

PGE2,PGE,,PGI2PGE,PGF2x

ProstacvclinPGÍ2 t x at x b22

Hình 1.4 Sơ đồ cơ chê tác dụng của thuốc giảm đau ngoại vi

(1): Prostaglandin synthetase (+): kích thích

(2): Prostacyclin synthetase

(3): Tromboxan synthetase

Trang 17

1.3.5.3 Tác dụng không mong muốn của thuốc giảm đau ngoại vi

- Loét dạ dầy - tá tràng: do ức chế tổng hợp PG đặc biệt PGE2 có tác dụng bảo vệ niêm mạc đường tiêu hoá, đặc biệt là dạ dầy

- Làm kéo dài thời gian chẩv máu do ức chế ngưng kết tiểu cầu

- Gây hoại tử gan và viêm thận kẽ mạn tính, giảm chức phận cầu thận do

1.3.5.4 Thuốc chống viêm phi steroid ức c h ế chọn lọc COX-2

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy sự tồn tại của 2 loại enzym 1 và

COX-2:

* C O X -1: là enzym cấu tạo tham gia tổng hợp các PG có tác dụng bảo vệ

sự ổn định nội môi như bảo vệ niêm mạc dạ dầy, chống ngưng kết tiểu cầu, giữ cho hoạt động sinh lý thận được bình thường

* COX- 2: là enzym có khả năng gây cảm ứng, nhất là trong các phản ứng

viêm Các kích thích viêm hoạt hoá COX-2 của các bạch cầu đơn nhân, đại thực bào, tế bào màng hoạt dịch để tổng hợp PG gây ra triệu chứng viêm

Từ phát hiện trên thuốc chống viêm phi steroid ức chế chọn lọc COX-2 ra đời có những ưu điểm sau:

+ Tác dụng chống viêm mạnh do ức chế chọn lọc COX-2 , ức chế COX-1 vếu nên các tác dụng không mong muốn trên tiêu hoá, trên máu, trên thận, cơn hen giả - ,giảm đi

+ Thời gian bán thải dài khoảng 20 giờ nên có thể dùng liều duy nhất 1 lần trong ngàv

+ Dễ thấm vào các mô và dịch bao khớp nên có nồn2 độ thuốc cao ở các

mô bị viêm Chí định tốt cho viêm xương khớp

Trang 18

1.3.5.5 Phân loại thuốc giảm đau ngoại vi

Bảng 1: Phân loại các thuốc giảm đau ngoại vỉ

NSAID

Acid salicylic Aspirin, Methylsalicylat

Acid enolic (Oxicam) Piroxicam, TenoxicamAcid propionic Ibuprofen, Ketoprofen

Acid phenylacetic Diclophenac

NSAID ức chế chọn lọc COX-2

Meloxicam,Celecoxib, Rofecoxib, Etodolac

1.4.1 Thuốc mê [3,5,19]

Là thuốc làm mất hết linh cảm và mọi cảm giác (đau, đụng chạm, nóng lạnh) Với liều điều trị, thuốc không ảnh hưởng đến trung tâm hô hấp, tuần hoàn và có thể phục hồi hoàn toàn

p Phân loại:

+ Thuốc mê theo đường hô hấp

+ Thuốc mê theo đường tĩnh mạch

Trang 19

p Một s ố thuốc hay dùng

* Haỉothan

Là thuốc mê đường hô hấp mạnh , khởi mê nhanh êm dịu, tỉnh nhanh, nhưng phạm vi an toàn không rộng: gây hạ huyếl áp; ức chế trung tâm hô hấp, gây viêm gan nhiễm đ ộ c

* Thiopental

Tác dụng gây mê nhanh sau 1 0 - 2 0 giây đã mất ý thức, sau 40 giây mê sâu rồi giảm dần tác đụng, tỉnh sau 20 - 30 phút Tác dụng giảm đau, giãn cơ yếu Gây ức chế trung tâm hô hấp, tuần hoàn, trung tâm điều nhiệt Vì vậv dùng phối hợp với Atropin( thuốc huỷ phó giao cảm ), thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ, thuốc mê đường hô hấp

Trang 20

TDKMM: gây loạn thất nặng và ức chế cơ tim do thuốc gắn mạnh vào kênh Na+của cơ tim và ức chế cả trung tâm vận mạch.

1.4.3 Thuốc an thần [3,5]

Là thuốc làm giảm cảm giác chung, giảm sự căng thẳng về thần kinh, làm tăng ngưỡng đau nên dùng hỗ trợ điều trị đau và an thần cho bệnh nhân trước, trong và sau phẫu thuật

> Một s ố thuốc hay dùng

* Mydazolam(Hypnovel)

Có thời gian tác dụng ngắn T/2 < 4 giờ Có tác dụng làm dịu, an thần, khởi

mê và duy trì mê

* Diazepam(Seduxen)

Tác dụng kéo dài T/2 > 24 giờ Có tác dụng an thần, gây ngủ và sử dụng trong tiền mê

Trang 21

PHẦN 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2.1 Đối tượng nghiên cứu

* Bệnh nhân: điều trị nội trú tại các khoa Sản 1, khoa Sản 2, khoa Phụ 1

BVPSTƯ có sử dụng thuốc giảm đau trong và sau phẫu thuật:

+ Mổ lấy thai + Mổ cắt u xơ tử cung + Mổ u nang buồng trứng + Mổ chửa ngoài tử cung Thời gian nghiên cứu từ 01/02/2004 - 30/04/2004

* Thuốc: với mong muốn nghiên cứu về sử dụng thuốc giảm đau trong và

sau khi phẫu thuật, trong khuôn khổ khoá luận này, chúng tôi tập trung khảo sát các nhóm thuốc: thuốc giảm đau trung ương; thuốc giảm đau ngoại vi; thuốc an thần; thuốc mê; thuốc tê

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu

- Phỏng vấn các Bác sỹ, Dược sỹ về các vấn đề liên quan đến bệnh nhân

và thuốc giảm đau sử dụng trong điều trị

- Ghi chép các thông tin cần thiết vào "Phiếu theo dõi lâm sàng" ( Phụ lụcl)

> Phương pháp chọn mẫu:

+ Tiêu chuẩn lựa chọn: bệnh nhân có sử dụng thuốc giảm

đau trong và sau mổ > 3 ngày

+ Tiêu chuẩn loại trừ: bệnh nhân có bệnh lý khác kèm theo, khi mổ có biến chứng xẩv ra, các chỉ số xét nghiệm cơ bản trước

mổ bất thường

- Cỡ mẫu dự kiến lấy khoảng > 30 bệnh nhân tại mỗi khoa

Trang 22

- Cỡ mẫu thực tế thu được: tổng có 120 bệnh nhân, trong đó khoa Sản 1 có

30 bệnh nhân, khoa Sản 2 có 38 bệnh nhân, khoa Phụ 1 có 52 bệnh nhân Trong khoá luận này chúng tôi gọi chung khoa Sản 1, Sản 2 là khoa Sản; khoa Phụ 1 là khoa Phụ

p N ội dung nghiên cứu

a Khảo sát các yếu tô liên quan đến sử dụng thuốc giảm đau

Tuổi, các chỉ định của phẫu thuật, phương pháp vô cảm trong phẫu thuật

b Khảo sát về vấn đề sử dụng thuốc giảm đau

- Khảo sát danh mục các thuốc giảm đau sử dụng trong phẫu thuật Sản - Phụ khoa

- Tìm hiểu sự phối hợp thuốc giảm đau trong phẫu thuật

- Khảo sát danh mục các thuốc giảm đau sử dụng sau phẫu thuật: hàm lượng, hoạt chất, biệt dược, dạng dùng

- Tìm hiểu sự phối hợp thuốc giảm đau sau mổ

- Đánh giá hiệu quả điều trị đau của thuốc giảm đau

Để đánh giá hiệu quả điều trị đau của thuốc giảm đau, chúng tôi tiến hành phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân sau mổ 1 ngày cho đến khi ra viện và chia thành các mức độ giảm đau:

Trang 23

PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u VÀ BÀN LUẬN

3.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA MẪU NGHIÊN c ứ u

» Trong thời gian nghiên cứu từ 01/02/2004 - 30/04/2004 chúng tôi chọn và

theo dõi được 120 bệnh nhân trong đó bệnh nhân tại khoa Sản là 68, bệnh nhân tại khoa Phụ là 52

3.1.1 Các chỉ định phẫu thuật

Với những đặc điểm riêng của sản khoa và phụ khoa, qua khẳc sát 120 bệnh nhân, chúng tôi phân nhóm các nguyên nhân dẫn tới các chỉ định mổ lấy thai trong Sản khoa và các chỉ định phẫu thuật trong Phụ khoa, kết quả được trình bày ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Các chỉ định phẫu thuật gặp trong mẫu nghiên cứu

Ngày đăng: 07/09/2015, 11:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  I: Đường dẫn  truyền  cẩm giác - Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương
nh I: Đường dẫn truyền cẩm giác (Trang 8)
Hình 1.3  :  Tháp đau  và cách  lựa chọn  thuốc giảm đau theo mức độ đau - Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương
Hình 1.3 : Tháp đau và cách lựa chọn thuốc giảm đau theo mức độ đau (Trang 13)
Hình 1.4.  Sơ đồ cơ chê tác dụng của thuốc giảm đau  ngoại vi - Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương
Hình 1.4. Sơ đồ cơ chê tác dụng của thuốc giảm đau ngoại vi (Trang 16)
Bảng 1: Phân loại các thuốc giảm đau  ngoại vỉ - Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 1 Phân loại các thuốc giảm đau ngoại vỉ (Trang 18)
Bảng 3.1.  Các chỉ định phẫu thuật gặp trong mẫu nghiên cứu - Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 3.1. Các chỉ định phẫu thuật gặp trong mẫu nghiên cứu (Trang 23)
Hình 3.1a:  Các chỉ định  mổ lấy thai - Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương
Hình 3.1a Các chỉ định mổ lấy thai (Trang 24)
Bảng 3.3.  Tỷ lệ phương pháp  vô cảm trong mẫu  nghiên  cứu - Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 3.3. Tỷ lệ phương pháp vô cảm trong mẫu nghiên cứu (Trang 26)
Bảng 3.4.  Tỷ lệ các thuốc sử dụng trong gây tê tủy sống - Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 3.4. Tỷ lệ các thuốc sử dụng trong gây tê tủy sống (Trang 28)
Bảng 3.5.  Tỷ lệ phôi hợp các thuốc trong gây tê tủy sống - Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 3.5. Tỷ lệ phôi hợp các thuốc trong gây tê tủy sống (Trang 30)
Bảng  3.  6.  Tỷ lệ các thuốc được sử dụng trong gây mê nội khí quản - Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương
ng 3. 6. Tỷ lệ các thuốc được sử dụng trong gây mê nội khí quản (Trang 31)
Hình 3.6: Các thuốc sử dụng trong gây mê nội khí quản - Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương
Hình 3.6 Các thuốc sử dụng trong gây mê nội khí quản (Trang 32)
Bảng 3.7.  Tỷ lệ phôi hợp giữa các thuốc trong gây mê nội khí quản - Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 3.7. Tỷ lệ phôi hợp giữa các thuốc trong gây mê nội khí quản (Trang 33)
Bảng 3.13: Tỷ lệ sử dụng các nhóm  thuốc giảm đau sau m ổ giữa các khoa - Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 3.13 Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc giảm đau sau m ổ giữa các khoa (Trang 37)
Bảng 3.12.  Tỷ lệ mức độ giảm đau của bệnh  nhân theo ngày - Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 3.12. Tỷ lệ mức độ giảm đau của bệnh nhân theo ngày (Trang 39)
Bảng 3.13.  Tỷ lệ hiệu quả điều trị đau của bệnh nhân - Tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại bệnh viện phụ sản trung ương
Bảng 3.13. Tỷ lệ hiệu quả điều trị đau của bệnh nhân (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w