Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là mục tiêu phấn đấu lâu dài của mỗi doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng tài sản nói chung và sử dụng tài sản ngắn hạn nói riêng gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Để đưa ra những giải pháp hữu hiệu, nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hen, bản thân doanh nghiệp phải biết kết hợp giữa lý luận với điều kiện thực tế của công ty mình, cũng như điều kiện kinh tế xã hội và các qui định của nhà nước trong việc quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn. Trong bối cảnh chung đó, Công ty TNHH Khởi Nghiệp đã có nhiều cố gắng trong việc tìm hướng khai thác, huy động vốn vào phát triển kinh doanh và đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng còn nhiều vấn đề đặt ra cần được tiếp tục giải quyết như tích luỹ hơn nữa để tăng nguồn vốn sở hữu, tự chủ trong sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt là vấn đề quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn. Do tầm quan trọng của vấn đề và qua thực tế nghiên cứu, tìm hiểu trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Khởi Nghiệp. Đặc biệt là được sự giúp đỡ tận tình của Thạc sĩ Dương Văn An và các cô, chú ,anh chị trong công ty,em đã mạnh dạn chọn đề tài cho đồ án tốt nghiệp là: Xây dựng biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Khởi Nghiệp. Kết cấu của đồ án gồm 3 phần sau: Phần 1: Cơ sở lý luận về tài sản ngắn hạn và quản lý tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Phần 2: Phân tích thực trạng quản lý tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Khởi Nghiệp Phần3: Xây dựng biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Khởi Nghiệp Song do thời gian và kiến thức có hạn nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của các thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa QTTC và đặc biệt là Thạc sĩ Dương Văn An đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án này. Em cũng xin cảm ơn các cô, chú, anh, chị trong công ty TNHH Khởi Nghiệp đã giúp em trong quá trình hoàn thiện đồ án tốt nghiệp này.
Trang 1-ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Xuân Nguyên
Trang 2Khoa Kinh tế và Quản lý
******
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TOÁN NGHIỆP
-Họ và tên sinh viên : Nguyễn Xuân Nguyên
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: ThS Dương Văn An
1 Tên đề tài tốt nghiệp
“Xây dựng biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài sản ngắn hạn tại Công ty Khởi Nghiệp”
2 Các số liệu ban đầu:
Thu thập tại Công ty trong 2 năm gần đây
3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
+ Cơ sở lý thuyết về quản lý t/s ngắn hạn
+ Giới thiệu Công ty với bố cảnh đề tài
+ Phân tích tình hình t/s ngắn (quản lý) ngắn hạn của Công ty
+ Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý t/s ngăn hạn
4 Số lượng và tên bảng biểu, bản vẽ: (Kích thước Ao)
Hướng dẫn sau khi hoàn thành đồ án
5 Ngày giao nhiệm vụ thiết kế: 02/12/2012
6 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: Ngày 03/03/21013
TRƯỞNG BỘ MÔN Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2012
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
2
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tên đề tài: “Xây dựng biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài sản ngắn
hạn tại Công ty Khởi Nghiệp”
Tính chất của đề tài:
I NỘI DUNG NHẬN XÉT: 1 Tiến trình thực hiện đồ án:
2 Nội dung của đồ án:
- Cơ sở lý thuyết:
- Các số liệu, tài liệu thực tế:
- Phương pháp và mức độ giải quyết các vấn đề:
3 Hình thức của đồ án:
- Hình thức trình bày:
- Kết cấu của đồ án:
4 Những nhận xét khác:
II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM: - Tiến trình làm đồ án: … /20
- Nội dung đồ án: ……/60
- Hình thức đồ án: ……/20
Tổng cộng: … /100 (Điểm: ……)
Ngày … tháng … năm 2013 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
3
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN DUYỆT
Tên đề tài: “Xây dựng biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài sản ngắn
hạn tại Công ty Khởi Nghiệp”
Tính chất của đề tài:
I NỘI DUNG NHẬN XÉT: 1 Nội dung của đồ án:
4
Trang 5
2 Hình thức của đồ án:
II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM: - Nội dung đồ án: … /80
- Hình thức đồ án: ……/20
Tổng cộng: ……/100 (Điểm:……)
Ngày …… tháng… năm 2013 GIÁO VIÊN DUYỆT
5
Trang 6MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Các khái niệm tài sản ngắn hạn và quản lý tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm chung về tài sản của doanh nghiệp 3
1.1.2 Khái niệm tài sản ngắn hạn 3
1.2 Hoạt động quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 4
1.2.1 Hoạt động quản lý tiền mặt 4
1.2.2 Hoạt động quản lý khoản phải thu 8
1.2.3 Hoạt động quản lý hàng tồn kho 9
1.3 Phân tích công tác quản lý tài sản ngắn hạn 11
1.3.1 Trình tự phân tích 11
1.3.2 Phương pháp phân tích 12
1.3.3 Thông tin sử dụng trong phân tích 14
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá tài sản ngắn hạn 17
1.4.1 Vòng quay tài sản ngắn hạn 17
1.4.2 Mức tiết kiệm tài sản ngắn hạn 18
1.4.3 Hệ số đảm nhiệm của tài sản ngắn hạn 19
1.4.4 Hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn 19
1.4.5 Một số chỉ tiêu khác 19
1.5 Phương hướng, biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 21
1.5.1 Phương hướng, biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tiền mặt 21
1.5.2 Phương hướng, biện pháp hoàn thiện công tác quản lý khoản phải thu 23
1
Trang 71.5.3 Phương hướng, biện pháp hoàn thiện công tác quản lý hàng
tồn kho 26
PHẦN 2: HÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY 30
2.1 Những nét cơ bản về công ty TNHH Khởi Nghiệp 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 30
2.1.2 Sự thành lập và các mốc quan trọng của công ty 30
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty 31
2.1.4 Các loại sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của công ty 34
2.2 Mối quan hệ giữa quan lý tài sản ngắn hạn và tinh hình kinh doanh của công ty 38
2.3 Phân tích tình hình công tác quản lý tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Khởi Nghiệp 38
2.3.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 38
2.3.2 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty 41
2.3.3 Thực trạng tài sản ngắn hạn của công ty trong những năm vừa qua 46
2.3.4 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty 54
2.4 Đánh giá về công tác quản lý tài sản ngắn hạn của công ty 57
2.4.1 Thành công 58
2.4.2 Hạn chế 59
2.4.3 Nguyên nhân 59
PHẦN 3: XÂY DỰNG BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
2
Trang 8TÁCQUẢN LÝ TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH KHỞI
NGHIỆP 61
3.1 Những định hướng trong công tác quản lý tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Khởi Nghiệp 61
3.1.1 Xác định đúng đắn nhu cầu tài sản ngắn hạn thường xuyên cần thiết 61
3.1.2 Tổ chức tốt công tác thanh toán và thu hồi nợ 62
3.1.3 Nâng cao công tác nghiên cứu thị trường và công tác vận chuyển hàng hoá khi mua và khi bán 63
3.1.4 Có các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh 64
3.1.5 Chú trọng phát huy nhân tố con người 64
3.2 Xây dựng một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lýtài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Khởi Nghiệp 65
3.2.1 Biện pháp 1: Thu hồi khoản phải thu ngắn hạn 66
3.2.2 Biện pháp 2: Giảm hàng tồn kho 72
3.3 Một số kiến nghị 77
3.3.1 Kiến nghị đối với công ty 77
3.3.2 Kiến nghị đối với Nhà nước 80
KẾT LUẬN 81
3
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là mục tiêu phấn đấu lâu dài của mỗidoanh nghiệp Hiệu quả sử dụng tài sản nói chung và sử dụng tài sản ngắn hạnnói riêng gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Đểđưa ra những giải pháp hữu hiệu, nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng tàisản ngắn hen, bản thân doanh nghiệp phải biết kết hợp giữa lý luận với điều kiệnthực tế của công ty mình, cũng như điều kiện kinh tế xã hội và các qui định củanhà nước trong việc quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn
Trong bối cảnh chung đó, Công ty TNHH Khởi Nghiệp đã có nhiều cốgắng trong việc tìm hướng khai thác, huy động vốn vào phát triển kinh doanh và
đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng còn nhiềuvấn đề đặt ra cần được tiếp tục giải quyết như tích luỹ hơn nữa để tăng nguồnvốn sở hữu, tự chủ trong sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quảsản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt là vấn đề quản lý và sửdụng hiệu quả tài sản ngắn hạn
Do tầm quan trọng của vấn đề và qua thực tế nghiên cứu, tìm hiểu trongthời gian thực tập tại Công ty TNHH Khởi Nghiệp Đặc biệt là được sự giúp đỡtận tình của Thạc sĩ Dương Văn An và các cô, chú ,anh chị trong công ty,em đãmạnh dạn chọn đề tài cho đồ án tốt nghiệp là: "Xây dựng biện pháp hoàn thiệncông tác quản lý tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Khởi Nghiệp"
Kết cấu của đồ án gồm 3 phần sau:
Phần 1: Cơ sở lý luận về tài sản ngắn hạn và quản lý tài sản ngắn hạntrong doanh nghiệp
Phần 2: Phân tích thực trạng quản lý tài sản ngắn hạn tại công ty TNHHKhởi Nghiệp
1
Trang 10Phần3: Xây dựng biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài sản ngắn hạntại công ty TNHH Khởi Nghiệp
Song do thời gian và kiến thức có hạn nên bài viết của em không tránhkhỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của cácthầy cô Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoaQTTC và đặc biệt là Thạc sĩ Dương Văn An đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành
đồ án này Em cũng xin cảm ơn các cô, chú, anh, chị trong công ty TNHH KhởiNghiệp đã giúp em trong quá trình hoàn thiện đồ án tốt nghiệp này
2
Trang 11PHẦN I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÀI SẢN NGẮN HẠN VÀ QUẢN LÝ
TÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Các khái niệm tài sản ngắn hạn và quản lý tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm chung về tài sản của doanh nghiệp
Tài sản là toàn bộ tiềm lực kinh tế của đơn vị, biểu thị cho những lợi ích
mà đơn vị thu được trong tương lai hoặc những tiềm năng phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh của đơn vị Nói cách khác, tài sản là tất cả các nguồn lực cóthực, hữu hình hoặc vô hình gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tàisản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi íchcho doanh nghiệp đó
Các điều kiện để được ghi nhận là tài sản bao gồm:
- Là các nguồn lực mà doanh nghiệp sở hữu và có quyền kiểm soát
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
- Giá trị của các tài sản đó được xác định một cách đáng tin cậy
Trên bảng cân đối kế toán, tài sản của doanh nghiệp được chia thành 2 loại là tàisản ngắn hạn và tài sản dài hạn Trong bản đồ án tốt nghiệp này em đi sâu phântích về tài sản ngắn hạn
1.1.2 Khái niệm tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu
và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốntrong một kỳ kinh doanh hoặc trong một năm Nói cách khác, đây là những tàisản mà giá trị và hình thái tồn tại thường xuyên thay đổi
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm vốn bằng tiền, các khoản đầu tưtài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác
3
Trang 12* Tiền: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm báo cáo, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngânhàng hay các tổ chức tài chính, các khoản tiền đang chuyển (kể cả tiền VNĐ,ngoại tệ, vàng bạc, đá quý…) Các khoản tương đương tiền phản ánh các khoảnđầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, có khảnăng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định mà không có rủi ro trongchuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo
* Các khoản phải thu ngắn hạn: Là số tài sản của đơn vị nhưng đang bị
các tổ chức, tập thể hay các cá nhân khác chiếm dụng mà đơn vị có trách nhiệmphải thu hồi Các khoản phải thu ngắn hạn bao gồm các khoản phải thu ở ngườimua, tiền đặt trước cho người bán, khoản nộp thừa cho Ngân sách, các khoảnphải thu nội bộ…
* Hàng tồn kho: Hàng tồn kho của đơn vị là tài sản ngắn hạn tồn tại dưới
hình thái vật chất có thể cân, đo, đong đếm được Hàng tồn kho có thể do đơn vị
tự sản xuất hay mua ngoài Thuộc về hàng tồn kho của đơn vị bao gồm vật liệu,dụng cụ, hàng mua đang đi trên đường, thành phẩm, hàng hóa, sản phẩm dởdang…
* Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Là những khoản đầu tư về vốn
nhằm mục đích kiếm lời có thời hạn thu hồi trong vòng một năm hay một chu kỳkinh doanh Thuộc đầu tư tài chính ngắn hạn bao gồm các khoản đầu tư cổphiếu, trái phiếu, đầu tư góp vốn kinh doanh, đầu tư cho vay ngắn hạn…
* Tài sản ngắn hạn khác: Là những tài sản ngắn hạn còn lại ngoài những
thứ đã kể ở trên như các khoản tạm ứng cho công nhân viên chức, các khoản phítrả trước, các khoản tiền ký quỹ, ký cược ngắn hạn…
1.2 Hoạt động quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
1.2.1 Hoạt động quản lý tiền mặt
a) Khái niệm quản lý tiền mặt
4
Trang 13Quản lý tiền mặt là một quá trình bao gồm việc thu hồi công nợ, kiểm soátchi tiêu, bù đắp thâm hụt ngân sách, dự báo nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp,đầu tư những khoản tiền nhàn rỗi và trả tiền cho các ngân hàng cung cấp nhữnghoạt động thuộc quá trình quản lý tiền mặt kể trên.
b) Một số kỹ thuật quản lý tiền mặt
Có thể nói ngân sách tiền mặt thâu tóm các khoản thu và chi kỳ vọngtrong một thời kỳ vá tác động cuối cùng của hoạt động thu chi đến tài khoản tiềnmặt của doanh nghiệp tại ngân hàng
Các doanh nghiệp thường xây dựng hai hệ thống ngân sách tiền tách biệt,một hệ thống để thao dõi các dòng tiền và số dư thuộc hoạt động kinh doanh(hoạt động tác nghiệp), một hệ thống để theo dõi các dòng tiền và số dư thuộchoạt động tài chính (hoạt động tài trợ)
5
Trang 14Bảng 1.1 Các nhân tố của ngân sách tiền mặt
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động tài chính
(tài trợ)
- Lãi nhận về
- Tiền bán các chứng khoán thanh khoản cao
- Phát hành chứng khoán mới
- Thuế
- Cổ tức
- Mua lại chứng khoán
- Mua chứng khoánthanh khoản cao
- Trả lãi vay
- Trả lãi gốc
* Thiết lập số dư tiền mặt tối thiểu:
Việc nghiên cứu ngân sách tiền mặt cho thấy một nhiệm vụ quan trọng củaquản lý tiền mặt đó là phải xác nhận được số dư tiền mặt tối thiểu để phòng cáctình huống khủng hoảng không thể lường trước hoặc các biến động của thu chithực tế so với ước tính Điều này đảm bảo cho doanh nghiệp có thể hoạt độngvới một lượng tiền mặt nhỏ nhất có thể được để giảm thiểu chi phí
Một số phương pháp thiết lập số dư tiền mặt
- Thiết lập số dư tiền mặt theo chu kỳ tiền
- Thiết lập số dư tiền mặt theo doanh thu
- Thiết lập số dư tiền mặt theo mô hình Baumol
* Kiểm soát thu chi tiền mặt
- Khái niệm tiền trôi nổi: Tại một thời điểm nào đó tài khoản tiền trên sổcủa doanh nghiệp có thể không phản ánh đúng số tiền mà doanh nghiệp thực có.Điều này được giải thích như sau: do một lý do nào đó số dư tiền mặt trên sổ củadoanh nghiệp và số dư trên sổ ngân hàng không bằng nhau Chênh lệch giữa số
dư trên sổ sách của doanh nghiệp và số dư trên sổ ngân hàng gọi là tiền trôi nổi
6
Trang 15- Quản lý việc thu tiền: Đẩy mạnh tốc độ thu hồi tiền là tìm cách rút ngắnkhoảng thời gian kể từ khi khách hàng ký séc chi cho tới khi doanh nghiệp có thể
sử dụng tiền Khoảng thời gian này có ba nguồn gây chậm trễ là:
Thời gian vận chuyển séc
Thời gian ký thác séc
Thời gian xử lý séc
Tổng số tiền của các séc đã ký bởi khách hàng nhưng doanh nghiệp chưa đượcdung gọi là trôi nổi ký quỹ Sau đây là một số biện pháp để làm giảm thiểu cáckhoảng thời gian này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tiền mặt
+ Thu hồi tập trung: Một cách để giảm bớt thời gian di chuyển của séc làphân tán các điểm thu hồi tiền trên khắp các địa phương Có hai phương phápchính để thành lập mạng lưới thu hồi phi tập trung đó là thong qua: hộp thư bưuđiện và thu hồi tại chỗ
+ Hệ thống chuyển tiền nhanh: Một số phương pháp giúp chuyển tiềnnhanh hơn như:
◦ Điện chuyển ngân: được dùng phổ biến vì thời gian chỉ mất vài phút tuynhiên lại có chi phí cao, nếu áp dụng cho khoản tiền nhỏ thì không kinh tế
◦ Séc chuyển ngân ký thác: dùng cho các khoản tiền nhỏ
+ Trì hoãn việc chi trả: để giảm tốc độ chi trả thì một phương pháp được
sử dụng là lệnh rút tiền Vì đây là lệnh rút tiền của doanh nghiệp gửi ngân hàng
để trả cho bên thứ ba nên nó phải được giữ lại cho doanh nghiệp để xác nhận và
ký thác quỹ sau đó mới có hiệu lực Nhờ vậy làm giảm tốc độ chi trả của doanhnghiệp
5 dấu hiệu nghiêm trọng báo hiệu trục trặc trong lưu chuyển tiền mặt:
◦ Độ thanh toán của tiền giảm sút
7
Trang 16◦ Cung ứng hàng hóa quá khả năng tiêu thụ: mức tăng tồn kho lớn hơnlượng hàng tiêu thụ trung bình
◦ Gia tăng nợ ngắn hạn
◦ Không có chiết khấu
◦ Chậm thu hồi nợ: các khoản phải thu bị dồn ứ
1.2.2 Hoạt động quản lý khoản phải thu
Quản lý khoản phải thu được coi là nhiệm vụ khó khăn nhất của nhà quản
lý tài chính Những nội dung chính của quản lý khoản phải thu gồm:
a) Phân tích tín dụng: Là toàn bộ các công việc nhằm đánh giá mức độ tin cậy tíndụng và tiềm năng chi trả của khách hàng
Một số nguồn thông tin liên quan có thể thu thập bao gồm:
- Các báo cáo tài chính
- Báo cáo xếp hạng tín dụng
- Thông tin từ các ngân hàng
- Các hiệp hội thương mại
- Kinh nghiệm của chính doanh nghiệp bán hàng
Đánh giá mức độ tin cậy tín dụng của doanh nghiệp khách hàng qua 5 tiêuchí gọi là hệ thống tiêu chí tín dụng
Trang 17- Quyết định cấp tín dụng trên cơ sở lợi nhuận dự kiến
- Quyết định cấp tín dụng trên cơ sở lợi nhuận kỳ vọng
c) Chính sách thu hồi khoản phải thu
Để đánh giá chính sách thu hồi công nợ, người ta có thể áp dụng một sốchỉ tiêu định lượng sau:
- Kỳ thu nợ bán chịu = Khoản phải thu x 360 ngày/ Doanh thu
Đây là hệ quả của một chính sách tăng cường bán chịu nhưng cũng có thể là mộtyếu kém trong chính sách thu hồi khoản phải thu
- Tỷ lệ nợ khó đòi trên doanh thu bán chịu: Chỉ tiêu này cao cũng có thểphản ánh công tác thu hồi kém hoặc một chính sách bán chịu mạo hiểm
- Xếp hạng tuổi khoản phải thu: Là bảng thống kê lịch sử mua hàng, giá trịmua chịu, thời hạn mua chịu đã qua, để doanh nghiệp quyết định tiếp tục haychấm dứt bán chịu cho khách hàng
1.2.3 Hoạt động quản lý hàng tồn kho
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liêntục, việc dự trữ hàng hóa, nguyên vật liệu là hết sức cần thiết Lượng hàng tồnkho này liên quan đến các chi phí như: chi phí bốc xếp, bảo hiểm, chi phí dogiảm giá trị hàng hóa trong quá trình dự trữ, chi phí hao hụt, mất mát, chi phí bảoquản, chi phí trả lãi vay…
Để quản lý chặt chẽ hàng hóa, nguyên vật liệu doanh nghiệp cần quản lýthông qua định mức tiêu hao hàng hóa, nguyên vật liệu, định mức tồn kho vàcông tác mua sắm
- Xây dựng định mức tiêu hao hàng hóa, nguyên vật liệu:
Doanh nghiệp cần xây dựng định mức tiêu hao cho từng lĩnh vực hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó xác định mức tiêu hao nguyên vật liệucho toàn doanh nghiệp nhằm kiểm soát được định mức tiêu hao một cách toàn
9
Trang 18diện, đồng thời kiểm soát được chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản củadoanh nghiệp Việc đưa ra định mức tiêu hao nguyên vật liệu cần đi kèm với cơchế tiền lương phù hợp để thúc đẩy cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệptăng cường tiết kiệm, nỗ lực tìm tòi và phát huy sáng kiến kỹ thuật, nâng caohiệu quả quản lý.
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cần được thường xuyên kiểm tra, điều chỉnhcho phù hợp đảm bảo vừa tiết kiệm chi phí mà vẫn cung cấp cho khách hàng sảnphẩm, dịch vụ chất lượng
- Xác định mức tồn kho nguyên vật liệu
Đây là việc xác định mức tồn tối đa và tối thiểu để đảm bảo hoạt độngkinh doanh diễn ra liên tục và không gây tồn đọng vốn cho doanh nghiệp doanhnghiệp cần xác định rõ danh mục các loại nguyên vật liệu cần dự trữ, nhu cầu sốlượng, thời gian cung cấp
- Công tác mua sắm nguyên vật liệu
Trên cơ sở kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu, phòng vật tư sẽ nghiên cứu,lựa chọn nhà cung cấp, đàm phán, ký kết hợp đồng, quản lý việc cung cấp vàkiểm tra chất lượng Yêu cầu trong quá trình mua sắm nguyên vật liệu là tăngcường quản lý nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các hiện tượng tiêu cực Vớinguồn cung ứng ngày càng đa dạng, doanh nghiệp cần luôn cập nhật thông tin vềthị trường để lựa chọn được nhà cung cấp với chi phí thấp nhất, chất lượng caonhằm nâng cao hiệu quản sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
- Kiểm kê, phân loại nguyên vật liệu
Để nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho, hoạt động kiểm kê, phân loạinguyên liệu là hết sức cần thiết Doanh nghiệp cần quan tâm hơn trong hoạt độngnày đồng thời theo dõi tình hình nguyên vật liệu tồn kho không sử dụng nguyênvật liệu kém chất lượng, từ đó đưa ra quyết định xử lý vật tư một cách phù hợpnhằm thu hồi vốn và tăng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
10
Trang 19- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải căn cứ vào sự đánh giá nguyênvật liệu khi kiểm kê và giá cả thực tế trên thi trường Để hoạt động quản lýnguyên vật liệu đạt hiệu quả đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữacác bộ phận trong doanh nghiệp Bộ phận lập kế hoạch sử dụng phải sát với nhucầu thực tế, xác định lượng dự trữ an toàn, chính xác Bộ phận cung ứng phảicung cấp đúng, đủ và kịp thời ; đồng thời cần quản lý chặt chẽ, kiểm kê thườngxuyên
- Đảm bảo tốt hàng tồn kho: Hàng tháng, kế toán hàng hóa cần đối chiếu
sổ sách, phát hiện số hàng hóa tồn đọng có vấn đề để xử lý kịp thời
- Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường hàng hóa Từ đó
dự đoán và quyết định điều chỉnh kịp thời việc nhập hàng hóa trước sự biến độngcủa thị trường Đây là biện pháp rất quan trọng để bảo toàn vốn của doanhnghiệp
Như vậy, quản lý chặt chẽ việc mua, sử dụng cũng như dự trữ hợp lýnguyên vật liệu sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí tồn kho, tránh tình trạng ứđọng vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
1.3 Phân tích công tác quản lý tài sản ngắn hạn
1.3.1 Trình tự phân tích
a) Thu thập thông tin
Trong phân tích công tác quản lý tài sản, nhà phân tích sử dụng cả cácthông tin có khả năng lý giải và thuyết minh khả năng quản lý tài sản ngắn hạncủa doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình phân tích Nó bao gồm những thông tinnội bộ đến những thông tin bên ngoài, những thông tin kế toán và những thôngtin quản lý khác, những thông tin về số lượng và giá trị Trong đó các thông tin
kế toán phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, là những
11
Trang 20nguồn thông tin đặc biệt quan trọng Do vậy, phân tích công tác quản lý tài sảntrên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
b) Xử lý thông tin
Giai đoạn tiếp theo của phân tích công tác quản lý tài sản ngắn hạn là quátrình xử lý thông tin đã thu thập được Trong giai đoạn này, người sử dụngthông tin ở các góc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau, có phương pháp xử lýthông tin khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đặt ra Xử lý thông tin là quátrình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán, sosánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân các kết quả đã đạt được phục vụcho quá trình dự toán và quyết định
c) Dự toán và quyết định
Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cầnthiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra quyết định tài chính
Có thể nói, mục tiêu của phân tích tài sản ngắn hạn là đưa ra các quyết định quản
lý tài sản Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích quản lý tài sản ngắn hạn nhằmđưa ra các quyết định liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tối
đa hóa giá trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Từ đó để tăng trưởng, pháttriển và tối đa lợi nhuận Đối với người cho vay và đầu tư vào doanh nghiệp thìđưa ra các quyết định về tài trợ và đầu tư, đối với nhà quản lý thì đưa ra cácquyết định về quản lý doanh nghiệp
1.3.2 Phương pháp phân tích
Phân tích công tác quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là việc xácđịnh những điểm mạnh và những điểm yếu của doanh nghiệp để tính toán nhữngchỉ số khác nhau thông qua sử dụng những số liệu từ báo cáo tài chính của doanhnghiệp
Tùy vào loại hình kinh doanh và đặc thù của ngành nghề kinh doanh, cán
bộ nghiệp vụ cần phải tìm ra được mối liên hệ giữa các chỉ tiêu đã tính toán để
12
Trang 21đưa ra những nhận xét đánh giá về tình hình tài chính của doanh nghiệp, mộthoặc một số chỉ số là tố cũng chưa thể kết luận là doanh nghiệp đang trong tìnhtrạng tốt.
Khi phân tích công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp thông qua các báocáo tài chính kế toán, trước hết cần xác lập được chỉ tiêu hay hệ thống chỉ tiêuthể hiện vấn đề cần phân tích Trên cơ sở đó để tiến hành phân tích Quá trìnhphân tích được kết hợp nhiều phương pháp phân tích khác nhau như phươngpháp so sánh, phương pháp liên hệ, phương pháp tỉ lệ
Nội dung so sánh bao gồm:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ
xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số kế hoạch để thấy mức độ pháttriển của doanh nghiệp
- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so vớitổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về
số lượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toánliên tiếp Đối với bảng cân đối kế toán thì chỉ tiêu tổng thể là tổng tài sản vàtổng nguồn vốn Phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc rất có ích cho
13
Trang 22việc khảo sát các nguồn vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp hoặc nói cách khác
là có ích cho việc nghiên cứu mối quan hệ giữa nguồn vốn vay với nguồn vốnchủ sở hữu
b) Phương pháp liên hệ
Mọi kết quả kinh doanh đều có liên hệ mật thiết với nhau giữa các mặt,các bộ phận Để lượng hóa các mối liên hệ đó, ngoài các phương pháp đã nêu,trong phân tích kinh doanh còn sử dụng các cách liên hệ phổ biến như:
- Liên hệ trực tiếp giữa các chỉ tiêu như giữa lợi nhuận và giá bán, giáthành, tiền thuế Trong những trường hợp này, các mối quan hệ không qua mộtchỉ tiêu liên quan nào, giá bán tăng (hoặc giá thành hay tiền thuế giảm) sẽ làmlợi nhuận tăng
- Liên hệ gián tiếp là quan hệ giữa các chỉ tiêu trong đó mức độ phụ thuộcgiữa chúng được xác định bằng một hệ số riêng
- Liên hệ phi tuyến là mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trong đó mức liên hệkhông được xác định theo tỷ lệ và chiều hướng liên hệ luôn biến đổi
1.3.3 Thông tin sử dụng trong phân tích
Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính bao gồm thông tin kế toán vàcác thông tin khác Trong đó thông tin kế toán có vai trò quan trọng nhất Cácbáo cáo tài chính là tài liệu cung cấp thông tin về tình hình hoạt động kinh tế củadoanh nghiệp, được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp từ các sổ sách kếtoán, theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hoặc thời kỳ nhấtđịnh Các báo cáo tài chính phản ánh có hệ thống tình hình tài sản nói chung vàtài sản ngắn hạn nói riêng của các đơn vị tại các thời điểm, kết quả hoạt độngkinh doanh và tình hình và tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệptrong những thời kỳ nhất định, đồng thời giải trình giúp cho các đối tượng sửdụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp để ra các quyết định phù hợp Các báo cáo tài
14
Trang 23chính chủ yếu bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báocáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.
- Bảng cân đối kế toán: là báo cáo tổng hợp, cho biết tình hình tài chính củadoanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Bảng cân đối kế toán được chia làm 2phần: Phần nguồn vốn, phản ánh cơ cấu tài trợ của doanh nghiệp bao gồm nợ vàvốn chủ sở hữu; Phần tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản thuộcquyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của doanh nghiệp, bao gồm tài sản ngắn hạn
và tài sản dài hạn Về nguyên tắc cân đối nguồn vốn phải bằng tài sản
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là báo cáo tổng hợp, cho biết kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, bao gồmhoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác Ngoài ra,báo cáo kết quả kinh doanh còn phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhànước của doanh nghiệp trong thời kỳ đó
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Phản ánh lưu chuyển tiền tệ hay các luồng tiềnvào và ra; tình hình tài trợ, đầu tư bằng tiền của doanh nghiệp trong từng thời kỳnhất định Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thường gồm các phần lưu chuyển tiền từhoạt động kinh doanh; lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển từ hoạtđộng tài chính
- Phân tích các tỷ lệ tài chính: Trong phân tích tài chính, các nhà phân tích
sử dụng phương pháp phân tích so sánh, phương pháp phân tích tỷ lệ và phươngpháp phân tích Dupont Phương pháp phân tích tài chính hay được các nhà phântích sử dụng hơn vì các tỷ lệ tài chính cung cấp những ý nghĩa đầy đủ về mốiquan hệ giữa giá trị riêng rẽ trên báo cáo tài chính Các tỷ lệ tài chính được phântích trong mối quan hệ với toàn bộ nền kinh tế, với đặc thù của mỗi ngành vàluôn sử dụng số liệu quá khứ để phân tích Các tỷ lệ tài chính được chia ra thành
5 nhóm chính: nhóm tỷ lệ về cơ cấu, nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ
lệ về khả năng hoạt động (hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời), nhóm tỷ lệ về
15
Trang 24phân tích rủi ro (rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính, rủi ro thanh khoản), nhóm tỷ
lệ phân tích khả năng tăng trưởng
- Phân tích cân đối tài chính: Mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn thểhiện sự tương quan về cơ cấu và giá trị của các tài sản của doanh nghiệp tronghoạt động sản xuất kinh doanh Mối quan hệ này giúp nhà phân tích đánh giáđược sự hợp lý giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động và việc sử dụng chúngtrong đầu tư mua sắm, dự trữ, sử dụng có hợp lý không Mối quan hệ cân đối nàyđược thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.2 Cân đối tài sản nguồn vốn
Vốn bằng tiền
Vốn ngắn hạn+ Phải trả+ Vay ngắn hạn
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Khoản phải thu
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản dài hạn
Vốn dài hạn+ Nợ dài hạn+ Vốn chủ sở hữu
Đầu tư tài chính dài hạn
Xây dựng cơ bản dở dang
Ký quỹ, ký cược dài hạn
- Nếu tài sản ngắn hạn lớn hơn tài sản dài hạn: điều này là hợp lý vì doanhnghiệp giữ vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, sử dụngđúng mục đích nợ ngắn hạn Đảm bảo nguyên tắc tài trợ về sự hài hòa kỳ hạngiữa nguồn vốn và tài sản ngắn hạn
- Nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn tài sản dài hạn: Doanh nghiệp không giữvững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn Xuất hiện dấu hiệudoanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài
16
Trang 25hạn Mặc dù nợ ngắn hạn có thể chiếm tỷ trọng hợp pháp hoặc có mức lãi thấphơn lãi nợ dài hạn Tuy nhiên, chu kỳ luân chuyển tài sản khác với chu kỳ thanhtoán có thể dẫn đến những vi phạm nguyên tắc tín dụng và một hệ quả tài chínhxấu hơn có thể xảy ra.
- Nếu tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn:là phần thiếu hụt được bù đắp từvốn chủ sở hữu thì điều này là hợp lý, doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích nợdài hạn Nhưng nếu như phần thiếu hụt được bù đắp bằng nợ ngắn hạn thì điềunày là bất hợp lý như đã trình bày ở phần cân đối tài sản ngắn hạn và nợ ngắnhạn
- Nếu tài sản dài hạn nhỏ hơn nợ dài hạn: Một phần nợ dài hạn đã được sửdụng để tài trợ tài sản ngắn hạn Hiện tượng này vừa lãng phí lãi vay nợ dài hạnvừa thể hiện sử dụng sai mục đích nợ dài hạn
Để đảm bảo sự hợp lý và hiệu quả giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động
và việc sử dụng chúng thì tài sản ngắn hạn nên được tài trợ bởi nguồn vốn ngắnhạn, tài sản dài hạn nên được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá tài sản ngắn hạn
1.4.1 Vòng quay tài sản ngắn hạn
Vòng quay tài sản ngắn hạn =
Doanh thu thuân trong kỳTSNH bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết tài sản ngắn hạn luân chuyển được bao nhiêu vòngtrong kỳ Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ tài sản ngắn hạn luân chuyển với tốc
độ cao và càng có lợi cho kết quả sản xuất kinh doanh Nói cách khác, vòng quaytài sản ngắn hạn tăng thì hiệu quả và hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn tăng vàngược lại
Độ dài bình quân của một vòng quay tài sản ngắn hạn (ngày):
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để tài sản ngắn hạn thực hiện được một lần luân chuyển trong kỳ.
Số ngày của kỳ phân tích
17
Trang 26Thời gian của một vòng luân chuyển vốn = Số vòng quay TSNH
Thời gian của một kỳ phân tích theo quy ước: một tháng có 30 ngày, mộtquý có 90 ngày, một năm có 360 ngày Chỉ tiêu này càng nhỏ thì tốc độ luânchuyển TSNH ngày càng cao Về mặt bản chất, chỉ tiêu này phản ánh sự pháttriển của trình độ kinh doanh, của công tác quản lý, kế hoạch hoá và tình hình tàichính doanh nghiệp Vòng quay lớn trong điều kiện không có sự gia tăng độtbiến về tài sản chứng tỏ hàng hoá mà doanh nghiệp sản xuất ra có sự tiêu thụmạnh, doanh thu cao dẫn đến phần lợi nhuận tương ứng cũng tăng mạnh Nếukhông hoàn thành được một kỳ luân chuyển nghĩa là TSNH còn ứ đọng ở mộtkhâu nào đó, cần tìm biện pháp khai thông kịp thời
1.4.2 Mức tiết kiệm tài sản ngắn hạn
Mức tiết kiệm vốn lưu động có được là do sự thay đổi tốc độ luân chuyểnvốn lưu động Phương pháp xác định tiết kiệm vốn lưu động như sau:
Vtk(+∕-)=(T1-T0)
Trong đó:
Vtk: Là mức tiết kiệm (+) hay lãng phí(-) vốn lưu động
D1:Doanh thu thuần kỳ này
T1: Thời gian luân chuyển vốn lưu động kỳ nay
T0: Thời gian luân chuyển vốn lưu động kỳ trước
N: Số ngày trong kỳ
Theo phương pháp này nếu thời gian luân chuyển tài sản kỳ này ngắn hơn
kỳ trước thì doanh nghiệp tiết kiệm được một số tài sản lưu động Số tài sản tiếtkiệm được này có thể được sử dụng vào mục đích khác để nâng cao hiệu quả sửdụng tài sản
1.4.3 Hệ số đảm nhiệm của tài sản ngắn hạn
18
Trang 27Mức đảm nhiệm TSNH =
TSNH binh quân trong kỳDoanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết để thu được mỗi đơn vị doanh thu, doanh nghiệp cần
sử dụng bao nhiêu phần trăm đơn vị tài sản lưu động Chỉ tiêu này càng thấp,hiệu quả sử dụng TSNH càng cao, lượng tài sản tiết kiệm được càng được nhiều
1.4.4 Hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lãi của TSNH Nó là một chỉ tiêu trựctiếp cho thấy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó chobiết mỗi đơn vị TSNH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Chỉ tiêunày càng thì hiệu quả sử dụng TSNH càng cao và ngược lại.
Hiệu quả sử dụng TSNH trong kỳ = TSNH sử dụng binh quân trong kỳLợi nhuận sau thuế
1.4.5 Một số chỉ tiêu khác
Ngoài các chỉ tiêu trên, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động còn được đánhgiá qua một số chỉ tiêu sau :
* Hệ số thanh toán tức thời:
Hệ số thanh toán tức thời =
TSNH
Nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong ngắnhạn,nghĩa là khả năng đáp ứng các nhu cầu thanh toán dưới một năm của cáckhoản mục tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
* Hệ số thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán nhanh = TSNH – Hàng tồn khoNợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán của tiền và các khoản phải thunghĩa là các tài sản có thể chuyển nhanh thành tiền đối với các khoản nợ ngắnhạn của doanh nghiệp
* Hệ số thanh toán bằng tiền:
19
Trang 28Hệ số thanh toán bằng tiền =
Tiền + Tương đương tiền
* Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuầnCác khoản phải thu bình quânVòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phảithu thành tiền mặt Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc ðộ thu hồi các khoản phảithu hồi là tốt vì doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn (ít phải cấp tín dụng chokhách hàng và nếu có cấp tín dụng cho khách hàng thì chất lượng tín dụng cao)
* Kỳ thu tiền bình quân:
Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanhtoán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày.
Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu bình quân một ngàyCác khoản phải thu
Nó cho biết bình quân trong bao nhiêu ngày, doanh nghiệp có thể thu hồicác khoản phải thu của mình Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thutiền trung bình càng nhỏ và ngược lại Kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp trongnhiều trường hợp chưa thể có kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các
20
Trang 29mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường,chính sách tín dụng
Các chỉ tiêu trên đây tuy không phản ánh trực tiếp hiệu quả sử dụng tài sảnngắn hạn nhưng nó cũng là những công cụ mà người quản lý tài chính cần xemxét để điều chỉnh việc sử dụng tài sản ngắn hạn sao cho đạt hiệu quả cao nhất
1.5 Phương hướng, biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
1.5.1 Phương hướng, biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tiền mặt
Tiền mặt là loại tài sản không sinh lãi, do đó trong quản lý tiền mặt thìviệc tối thiểu hoá tiền mặt phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất Tuy nhiên, việcgiữ tiền mặt trong kinh doanh cũng là vấn đề cân thiết, bởi nó đảm bảo giao dịchkinh doanh hàng ngày, tạo lợi thế mua hàng của doanh nghiệp
Quản lý tiền mặt là quản lý tiền giấy, tiền gửi ngân hàng và các loại tài sảngắn với tiền mặt như các loại chứng khoán có khả năng thanh toán cao Các loạichứng khoán gần như tiền mặt giữ vai trò như một “bước đệm” cho tiền mặt, vì
số dư tiền mặt nhiều công ty có thể đầu tư vào chứng khoán có khả năng thanhtoán cao, nhưng khi cân thiết cũng có thể chuyển đổi chúng sang tiền mặt mộtcách dễ dàng và ít tốn kém chi phí Do đó, căn cứ vào nhu cầu sử dụng tiền mặt,doanh nghiệp cần cân nhắc lượng tiền mặt dự trữ và lượng tiền đầu tư cho cácchứng khoán này một cách hợp lý nhằm tối ưu hoá lượng tiền nắm giữ
Để xác định lượng tiền tồn quỹ tối ưu, doanh nghiệp có thể áp dụng mộttrong các mô hình sau:
*Mô hình EOQ ( Economic Odering Quantily)
Lượng tiền mặt dự trữ tối ưu được xác định dựa trên mô hình xác địnhlượng tồn kho tối ưu ví tiền mặt cũng là một hàng hóa
2xM xCM*
i
M*: Lượng dự trữ tiền mặt tối ưu
21
Trang 30Mn: Tổng mức tiền mặt giải ngân hàng năm
Cb: Chi phí cho một lần bán chứng khoán thanh khoản
i: Lãi suất
Mô hình EOQ cho thấy lượng tiền dự trữ phụ thuộc vào ba yếu tố: Tổngmức tiền mặt thanh toán hàng năm, chi phí cho mỗi lần bán chứng khoán thanhkhoản và lãi xuất
Như vậy, nếu lãi xuất cao thì DN nên giữ ít tiền mặt hơn và ngược lại, nếuchi phí cho việc bán chứng khoán càng cao thì DN nên giữ nhiều tiền mặt hơn
*
Mô hình quản lý tiền măt của Miller Orr
Mô hình không xác định điểm dự trữ tiền mặt tối ưu mà xác định khoảngcách giữa giới hạn trên và giới hạn dưới của dự trữ tiền mặt Nếu lượng tiền mặtnhỏ hơn giới hạn dưới thì DN phải bán chứng khoán để có lượng tiền mặt ở mức
dự kiến, ngược lại tại giới hạn trên DN sử dụng số tiền vượt quá mức giới hạnmua chứng khoán để đưa lượng tiền mặt về mức dự kiến
Khoảng dao động tiền mặt được xác định bằng công thức:
Khoảng dao động (H - L) =
2 3
n
3.F
34.K
Số dư tiền mặt tối ưu:
2 3
M: Số dư tiền mặt tối ưu
H: Giới hạn kiểm soát trên tối ưu
L: Giới hạn dưới, tức là số dư tiền mặt tối thiểu
F: Chi phí cố định thực hiện các giao dịch phát sinh chứng khoán hoặc vayngân hàng
Kn: Chi phí cơ hội của việc cầm giữ tiền tính theo ngày, thường được chobằng với tỷ suất thu hồi trên thị trường chứng khoán hoặc chi phí vay tiền 2
:
22
Trang 31Phương sai của lượng tiền hàng ngày, với sai số của lượng tiền mỗi ngày.Như vậy để có thể áp dụng mô hình Miller - Orr người ta cần thực hiện một
số việc như sau:
- Thiết lập số dư tiền mặt tối thiểu L trên cơ sở kinh nghiệm quá khứ, đặcthù của dòng tiền vào và ra, nhu cầu của hoạt động kinh doanh
- Ước tính sai lệch của dòng tiền mỗi ngày
- Lựa chọn lãi suất thích hợp hay tỷ suất sinh lời của chừng khoán dễ bán
- Ước tính chi phí cố định để thực hiện các giao dịch phát hành chứngkhoán hoặc vay ngân hàng
Đây là mô hình mà thực tế được rất nhiều DN áp dụng Khi áp dụng mô hìnhnày mức tiền mặt giới hạn dưới thường được lấy là mức tiền mặt tối thiểu
Phương sai của thu chi ngân quỹ được xác định bằng cách dựa vào số liệuthực tế của một quỹ trước đó để tính toán
1.5.2 Phương hướng, biện pháp hoàn thiện công tác quản lý khoản phải thu
Quản lý khoản phải thu của khách hàng là một vấn đề rất quan trọng vàphức tạp trong công tác quản lý tài chính của DN Đặc biệt với chi nhánh khicác khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản việc tăng khoản phảithu của khách hàng kéo theo việc gia tăng các khoản chi phí quản lý nợ, chi phíthu hồi nợ, chi phí trả lãi tiền vay để đáp ứng nhu cầu thiếu vốn của DN đã bịkhách hàng chiếm dụng Hơn nữa tăng các khoản phải thu làm tăng rủi ro đốivới DN dẫn đến tình trạng nợ quá hạn khó đòi hoặc không thu hồi được dokhách hàng vỡ nợ, gây mất vốn của DN Tuy nhiên nếu có một chính sách tíndụng hợp lý DN sẽ thu hút được khách hàng, từ đó làm tăng doanh thu và lợinhuận Vì vậy, để quản lý khoản phải thu từ khách hàng DN cần thực hiện một
số biện pháp như sau:
- Đối với những khách hàng mua lẻ với khối lượng nhỏ, DN thực hiệnchính sách mua đứt bán đoạn, không để nợ hoặc chỉ cung cấp chiết khấu ở mứcthấp với những khách hàng thường xuyên
- Đối với khách hàng lớn, trước khi ký hợp đồng DN cần phân loại khách hàng,
23
Trang 32tìm hiểu kỹ về khả năng thanh toán của đối tác, trong hợp đồng phải luôn chặt chẽ vềthời gian, phương thức thanh toán và hình thức phạt khi vi phạm hợp đồng.
- Xác định chính sách tín dụng thương mại với khách hàng, cần xem xétđánh giá các yếu tố sau:
+ Mục tiêu mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu và tăng lợi nhuậncủa doanh nghiệp
+ Tình trạng cạnh tranh, cần xem xét tình hình bán chịu của các đối thủ để
có đối sách bán chịu thích hợp và có lợi
+ Tình trạng tài chính của DN: DN không thể mở rộng việc bán chịu chokhách hàng khi đã có nợ phải thu ở mức cao và có sự thiếu hụt vốn lớn bằng tiềntrong cân đối thu chi
- Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu Đây là khâu quantrọng để DN xác định rõ khách hàng là ai và quyết định thực hiện chính sáchthương mại như thế nào Do vậy, để thẩm định độ rủi ro cần có sự phân tíchđánh giá khả năng trả nợ và uy tín của khách hàng, nhất là với những kháchhàng tiềm năng.Trên cơ sở đó quyết định hình thức ký hợp đồng
- Xác định điều kiện thanh toán: DN cần quyết định thời hạn thanh toán và
tỷ lệ chiết khấu thanh toán Chiết khấu thanh toán là phần giảm trừ một số tiềnnhất định cho khách hành khi khách hàng trả tiền trước thời hạn thanh toán.Chiết khấu thanh toán được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm tính theo doanh
số mua hàng ghi trên hóa đơn Việc tăng tỷ lệ chiết khấu thanh toán sẽ thúc đẩykhách hàng thanh toán sớm và thu hút thêm khách hàng mới, làm tăng doanhthu, giảm chi phí thu hồi nợ nhưng cũng giảm số tiền thực thu Vì vậy, DN cầncân nhắc tỷ lệ chiết khấu sao cho phù hợp với tình hình và quy mô của DN
- Thiết lập một hạn mức tín dụng hợp lý Quản lý nợ phải thu nhằm tối đahóa lợi nhuận DN nên chấp nhận đơn xin cấp tín dụng của những khách hàngnếu có cơ hội trở thành đối tác thường xuyên và đáng tin cậy Trong trường hợpkhách hàng không giữ được uy tín hoặc không đáng tin cậy DN cần ấn định mộthạn mức tín dụng hạn chế để tránh rủi ro
24
Trang 33- Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu: Phải mở theo dõi chi tiết số nợ phảithu và tình hình thanh toán với khách hàng, thường xuyên xem xét, đánh giá tìnhhình nợ phải thu và dự đoán nợ phải thu từ khách hàng theo công thức:
Trong đó:
Npt: Nợ phải thu dự kiến trong kỳ
Dn: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tính theo giá bình quân mộtngày
Kpt: Kỳ thu tiền bình quân trong năm
Để tránh tình trạng mở rộng việc bán chịu quá mức, DN cần xác định giớihạn bán chịu qua hệ số nợ phải thu:
Nợ phải thu của khách hàng:
Hệ số nợ phải thu = Nợ phải thu của khách hàngDoanh số hàng bán ra
- Áp dụng các biện pháp thích hợp để thu hồi nợ và bảo toàn vốn: Đối với cáckhoản nợ sắp đến hạn thanh toán, DN phải chuẩn bị các chứng từ cần thiết vàcác thủ tục thanh toán, nhắc nhở đôn đốc khách hàng Đối với các khoản nợ quáhạn, DN phải chủ động áp dụng các biện pháp tích cực và thích hợp để thu hồi.Bên cạnh đó cần phải tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn và có thể chia
nợ quá hạn thành các giai đoạn để có biện pháp thu hồi thích hợp
Ngoài ra việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi để chủ động bảo toànvốn ngắn hạn phải dựa trên cơ sở là thời gian quá hạn trả nợ và tổng mức nợ củakhách hàng DN cần chia thời gian quá hạn trả nợ và tổng nợ ra các mức khácnhau, tương ứng với các mức sẽ có tỷ lệ trích lập dự phòng phù hợp Mặt khác,việc thường xuyên nhận định đánh giá về khoản thu sẽ nâng cao nhận thức, tráchnhiệm và hiệu quả hoạt động thu nợ Để chủ động thu hồi nợ, DN cần thực hiệnmột số biện pháp sau:
+ Thứ nhất: Tiến hành rà soát khách hàng có nợ phải thu hồi
25
Trang 34Lập danh sách khách hàng có nợ phải thu.
Tổng hợp số nợ phải thu của từng khách hàng
Sắp xếp thời gian của từng khách hàng theo từng khoản nợphải thu
+ Thứ hai: Xem xét lại các nguyên nhân khách hàng chưa trả tiền, donguyên nhân chủ quan hay khách quan của DN, nguyên nhân nào mà DN khắcphục được, nguyên nhân nào DN không khắc phục được để có biện pháp giảiquyết kịp thời
+ Thứ ba: đưa ra biện pháp thu hồi từng khoản nợ Tùy thuộc vào điều kiện
cụ thể của từng khoản nợ, có thể xử lý theo phương án là: Tìm đến DN, làm việctrực tiếp với DN có công nợ phải thu để tìm biên pháp xử lý theo cam kết đã ghitrong hợp đồng; Nếu tự DN không có khả năng thu hồi được hoặc có thu hồiđược nhưng tốn kém chi phí và thời gian thì có thể sử dụng dịch vụ bán thanhtoán (bán nợ)
1.5.3 Phương hướng, biện pháp hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho
Mức hàng tồn kho phụ thuộc vào các nhân tố sau : (1) doanh số, (2) độ dài
và bản chất kỹ thuật của quá trình sản xuất (3) tính bền lâu hay mau hỏng (hoặclỗi thời về mẫu mã) của sản phẩm cuối cùng Do vậy quản lý hàng tồn kho phảitập trung vào các vấn đề chính sau:
- Số lượng sản phẩm cần đặt hàng (hoặc sản xuất) tính đến một thời điểm
cụ thể là bao nhiêu?
- Khi nào cần đặt hàng (hoặc sản xuất)?
- Khoản mục hàng tồn kho nào đáng được quan tâm đặc biệt?
- Có thể phòng ngừa các thay đổi về các chi phí hàng tồn kho như thế nào?
Để trả lời câu hỏi trên trước hết ta cần xem xét các thành phần chi phí hàng tồnkho và sau đó là mô hình lượng đặt hàng EOQ
a) Chi phí tồn kho và các thành phần của chi phí tồn kho
Hàng tồn kho được phân loại khái quát bao gồm : (1) nguyên vật liệu ,(2)
sản phẩm dở dang và bán thành phẩm ,(3) thành phẩm Hiển nhiên để có được
26
Trang 35một lượng hàng tồn kho nhất đinh doanh nghiệp cần phải gánh chịu một số chiphí nhất định.
Chi phí tồn kho là chi phí liên quan đến việc đảm bảo lượng hàng tồn khobình ổn cho quá trình hoạt động kinh doanh Chi phí tồn kho bao gồm 3 thànhphần chính:
- Chi phí tồn dữ
- Chi phí đặt hàng vận chuyển và tiếp nhận
- Chi phí do thiếu hàng
b) Mức hàng tồn kho trung bình và chi phí tồn trữ
Mức hàng tồn kho trung bình A trong năm
Nếu ký hiệu giá vốn hàng tồn kho là P
Giá trị tồn kho trung bình là V1 = (P)(A)
c) Chi phí đặt hàng, vận chuyển và tiếp nhận
Chi phí đặt hàng bao gồm 2 thành phần : một thành phần biến đổi và mộtthành phần cố định
Chi phí đặt đơn hàng (như báo giá, điện thoại đường dài) là chi phí cố địnhthường được tính bằng cách lấy chi phí đặt một đơn hàng nhân với số lần đặt hàng
27
Trang 36Chi phí vận chuyển và tiếp nhận có thể bao gồm cả phần cố định (phí bảo vệ
và một số lệ phí khác) và phần biến đổi (tiền công tiếp nhận, vận chuyển hàng).Gọi: F là chi phí cố định trên một đơn hàng
TOC: là tổng chi phí đặt và tiếp nhận hàng ( chi phí đặt hàng )
N : số đơn đặt hàng trong năm (N =S/2A)
TOC = (F)(N)
TOC = F(S/2A)
d) Tổng chi phí tồn kho và lưọng đặt hàng kinh tế
Tổng chi phí tồn kho TIC = TCC + TOC = (C)(P)(A) + F( S/2A)
Với Q là lượng đặt hàng nên A = Q/2
Như vậy việc tăng gấp đôi doanh số dẫn tới lượng hàng tăng ít hơn 2 lần vàbất kỳ mức tăng doanh số nào cũng sẽ dẫn tới một mức tăng thấp hơn về hàngtồn kho
a) Điểm đặt hàng lại và đang vận chuyển
Điểm đặt hàng lại = Thời gian chờ x Mức sử dụng hàng tuần
Nếu một đơn đặt hàng mới cần phải được đặt trước khi một đơn đặt hàngkhác được tiếp nhận, tức là có thời gian chờ vận chuyển lớn hơn thời gian giữa 2
28
Trang 37đơn hàng thì sẽ có khái niệm hàng đang vận chuyển (hàng đang trên đường).Khi đó:
Điểm đặt hàng lại = Thời gian chờ x Mức sử dụng hàng tuần - Hàng đangvận chuyển
b) Mô hình EOQ có kể đến dự trữ an toàn
Mô hình EOQ được xây dựng dựa trên giả thiết (1) có thể dự báo hoàn hảomức doanh số (nhu cầu sử dụng hàng), (2) hàng hóa được sử dụng đều đặn trongnăm và thời gian chờ hàng không thay đổi Nhưng nhu cầu , mức sử dụng hàngngày cũng như thời gian chờ hàng luôn thay đổi Vì vậy cần điều chỉnh mô hìnhEOQ bằng cách thêm vào một lượng dự trữ an toàn
Dự trữ an toàn là lượng hàng tồn kho cần cầm giữ thêm để phòng ngừanhững thay đổi về doanh số bán hoặc sự chậm trễ trong sản xuất và vận chuyển
PHẦN II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI SẢN
NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH KHỞI NGHIỆP
2.1 Những nét cơ bản về công ty TNHH Khởi Nghiệp
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
*Người đại diện theo pháp luật của công ty
29
Trang 38Địa chỉ trụ sở chính : 307 Đoàn Văn Bơ, Phường 13, Quận 4, Tp HCM
VPĐD : N08, GH05, KĐT Đặng Xá, Xã Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội
*Cơ sở pháp lý của công ty : Quyết định thành lập do Sở kế hoạch và đầu tư TP
Hồ Chí Minh cấp số 4102009115
Ngày thành lập : ngày 01 tháng 04 năm 2001
Vốn điều lệ : 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng chẵn)
Danh sách thành viên góp vốn :
Bà Nguyễn Thị Thái: 420.000.000 VNĐ chiếm 70%
Bà Vũ Anh Đào: 180.000.000 VNĐ chiếm 30%
2.1.2 Sự thành lập và các mốc quan trọng của công ty
Công ty TNHH Khởi Nghiệp được thành lập ngày 1 tháng 4 năm 2001 tạiđịa chỉ 307 Đoàn Văn Bơ, P 13, Quận 4, TP Hồ Chí Minh với lĩnh vực kinhdoanh cung cấp máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu đóng gói hàng hóa
Năm 2004 văn phòng đại diện đầu tiên của công ty được thành lập tại HàNội để phục vụ nhu cầu phát triển kinh doanh của công ty tại khu vực Miền Bắc Với sự góp mặt trên thị trường đóng gói hơn 10 năm qua, Công ty TNHHKhởi Nghiệp đã có những đóng góp đáng kể cho lĩnh vực đóng gói hàng hóa tạiViệt Nam như: chuyển đổi hoàn toàn việc đóng gói bằng phương pháp thủ côngqua sử dụng thiết bị bán tự động cho các ngành : thủy sản, gạch ngói, điện tử,
gỗ, bưu chính, báo chí khắp các khu vực Bắc - Trung - Nam
Năm 2007 Công Ty TNHH Khởi Nghiệp đã bắt đầu giới thiệu thiết bịđóng gói bó tiền tự động cho hệ thống các ngân hàng tại khu vực Hà Nội và TP
Hồ Chí Minh, chúng tôi đã và đang nhận được sự quan tâm, ủng hộ của Ngânhàng Nhà Nước và các ngân hàng thương mại trong khu vực : BIDV,Vietcombank, Vietinbank, Techombank
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty
a) Chức năng và Nhiệm vụ của doanh nghiệp
30
Trang 39Được thành lập từ một chủ doanh nghiệp trẻ gây dựng lên, công ty KhởiNghiệp đã trở thành nhà phân phối chính thức của hãng Signode – một trongnhững nhà sản xuất thiết bị đóng gói nổi tiếng thuộc tập đoàn đóng gói đa quốcgia ITW đã có mặt trên thị trường thế giới gần 100 năm qua, và công ty KhởiNghiệp cũng đã có mặt trên thị trường Việt Nam Hơn 10 năm qua
Công ty TNHH Khởi Nghiệp là một doanh nghiệp được cấp giấy phépthành lập và có chức năng hoạt động theo giấy phép kinh doanh Mặt khác làmột doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại cũng như tronglĩnh vực sản xuất các mặt hàng phục vụ ngành đóng gói trong nước, công ty cóchức năng chính sau đây:
+ Luôn tìm giải pháp đóng gói cho khách hàng giúp sản phẩm củakhách hàng được đóng gói bền, đẹp đúng quy cách đảm bảo độ an toàn cao chohàng hoá, đồng thời giúp tiết kiệm chi phí nhất cho khách hàng
+ Là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng (trong nước và quốctế) Cung cấp các máy móc thết bị, tư liệu sản xuất tạo tiền đề cho các DN sảnxuất đồng thời là hậu cần cho người sản xuất đưa các sản phẩm đến với ngườitiêu dùng
b) Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp và chức năng nhiệm vụ cơ bản củacác phòng ban chức năng và các đơn vị
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Khởi Nghiệp
Ban giám đốc công ty gồm có 3 người: 1 giám đốc và 2 phó giám đốc DướiBan giám đốc là các phòng hành chính như Phòng kế toán, Phòng tổ chức,Phòng kỹ thuật, Phòng xuất nhập khẩu Bên cạnh đó là các phòng kinh doanh,các đơn vị hạch toán phụ thuộc, mạng lưới đại diện
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Khởi Nghiệp
(HN) Hµ Néi
Trang 40(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty TNHH Khởi Nghiệp)
Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của từng bộ phận
Bộ máy tổ chức của công ty Khởi Nghiệp như trên cho chúng ta thấy mối quan hệgiữa Ban lãnh đạo Công ty với đội ngũ cán bộ chuyên môn được cơ cấu khá chặt chẽ.Các phòng quản lý (Phòng Tổ chức hành chớnh, phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật) vàvăn phòng đại diện luôn chịu sự lãnh đạo điều hành trực tiếp từ Giám đốc Còn quyềnchỉ đạo các phòng kinh doanh được giao cụ thể cho 02 Phó giám đốc Chức năng,nhiệm vụ của các phòng ban được quy định như sau:
Giám đốc là đại diện pháp nhân của Công ty, Giám đốc điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh theo chế độ thủ trưởng có quyền quyết định cơ cấu tổchức bộ máy quản lý theo nguyên tắc đảm bảo tính tối ưu, tính linh hoạt, độ tincậy và hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh
Hai phó giám đốc là những người hỗ trợ giám đốc, lãnh đạo điều hànhCông ty theo sự ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trực tiếp phụ tráchquản lý, điều hành các phòng kinh doanh, các đơn vị trực thuộc, làm trợ lý vàđảm nhiệm công việc khi giám đốc vắng mặt
Phòng Tổ chức hành chính:
Phòng này có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức cán bộ laođộng tiền lương, tiền thưởng, đào tạo, nghiên cứu các chính sách hành chính, quản lýmạng lưới công tác thanh tra bảo vệ - khen thưởng - kỷ luật
Phòng Kế toán:
32