1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình triển khai bảo hiểm liên kết đầu tư tại Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential

60 629 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 542 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong sự phát triển chung của toàn nền kinh tế, lĩnh vực tài chính ngân hàng bảo hiểm nói chung và ngành bảo hiểm nhân thọ nói riêng đã có những đóng góp đáng kể. Tại Việt Nam, người dân chỉ biết đến bảo hiểm nhân thọ lần đầu tiên vào năm 1996 với sự ra đời của Bảo Việt Nhân thọ, sau đó là sự xuất hiện của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có vốn đầu tư nước ngoài. Với dân số trên 80 triệu người, tốc độ phát triển kinh tế nhanh và tương đối ổn định, Việt Nam được các nhà đầu tư đánh giá là một thị trường đầy tiềm năng để phát triển ngành bảo hiểm nhân thọ. Đánh giá được tiềm năng này, Prudential đã đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam từ rất sớm, và chính thức được cấp giấy phép kinh doanh bảo hiểm vào tháng 101999. Tuy nhiên từ năm 2005 trở lại đây, không chỉ riêng Prudential mà toàn ngành bảo hiểm nhân thọ bước vào một giai đoạn đầy khó khăn. Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm nhân thọ ngày càng chịu tác động cạnh tranh mạnh mẽ từ các dịch vụ tài chính thay thế, các sản phẩm của công ty gặp khó khăn trong việc thu hút khách hàng mới và duy trì khách hàng hiện tại. Các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ truyền thống chỉ nhấn mạnh về yếu tố tiết kiệm thông qua bảo hiểm, như vậy vô hình chung cạnh tranh trực tiếp với các chương trình tiết kiệm của ngân hàng. Tuy nhiên các mức lãi suất mà công ty chi trả cho khách hàng không linh hoạt, làm giảm tính cạnh tranh khi ngân hàng tăng lãi suất. Sự ra đời của bảo hiểm liên kết đầu tư đã giúp cho các công ty bảo hiểm nhân thọ gỡ bỏ những vướng mắc này.Bảo hiểm liên kết đầu tư mới được hình thành và đang trên đà phát triển. Vì vậy em lựa chọn đề tài “Tình hình triển khai bảo hiểm liên kết đầu tư tại Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential” để nghiên cứu cho chuyên đề thực tập của mình. Kết cấu của chuyên đề thực tập ngoài lời mở đầu và kết luận bao gồm ba chương:Chương I: Giới thiệu chung về bảo hiểm liên kết đầu tưChương II: Tình hình thực hiện bảo hiểm liên kết đầu tư tại công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential giai đoạn 2009 2012Chương III: Một số giải pháp nhằm phát triển nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư tại công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ PrudentialThời gian qua, nhờ nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của Cô giáo ThS. Bùi Quỳnh Anh và các anh chị công tác ở Công ty TNHH Thiên Phúc em đã có thể hoàn thành tốt chuyên đề thực tập của mình. Do thời gian và sự hiểu biết còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, em rất mong được sự góp ý của các Thầy, Cô giáo và Anh Chị để bài viết của em được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BẢO HIỂM LIÊN KẾT ĐẦU TƯ 1

1.1 Sự ra đời của bảo hiểm liên kết đầu tư tại Việt Nam 1

1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại bảo hiểm liên kết đầu tư 2

1.2.1 Khái niệm bảo hiểm liên kết đầu tư 2

1.2.2 Đặc điểm của bảo hiểm liên kết đầu tư 2

1.2.3 Phân loại bảo hiểm liên kết đầu tư 3

1.3 Một số nội dung cơ bản của bảo hiểm liên kết đầu tư 4

1.3.1 Phí bảo hiểm 4

1.3.1.1 Đối với bảo hiểm liên kết chung 4

1.3.1.2 Đối với bảo hiểm liên kết đơn vị 6

1.3.2 Quyền lợi bảo hiểm 6

1.3.2.1 Quyền lợi của người được bảo hiểm liên kết chung 6

1.3.2.2 Quyền lợi của người được bảo hiểm liên kết đơn vị 7

1.3.3 Quỹ liên kết 8

1.3.3.1 Quỹ liên kết chung 8

1.3.3.2 Quỹ liên kết đơn vị 9

1.3.4 Hợp đồng bảo hiểm 9

1.3.4.1 Hợp đồng bảo hiểm liên kết chung 10

1.3.4.2 Hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị 11

1.4 Sự khác biệt giữa bảo hiểm liên kết đầu tư và bảo hiểm nhân thọ truyền thống 11

1.5 Lợi ích của bảo hiểm liên kết đầu tư 13

1.5.1 Lợi ích của bảo hiểm liên kết đầu tư đối với công ty bảo hiểm nhân thọ 13

1.5.2 Lợi ích của bảo hiểm liên kết đầu tư đối với khách hàng 13

Trang 2

Chương II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BẢO HIỂM LIÊN KẾT ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY TNHH BẢO HIỂM NHÂN THỌ PRUDENTIAL GIAI

ĐOẠN 2009- 2012 15

2.1 Giới thiệu chung về công ty bảo hiểm nhân thọ Prudential 15

2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Prudential 15

2.1.1.1 Tập đoàn Prudential 15

2.1.1.2 Prudential Châu Á 15

2.1.1.3 Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam 16

2.1.2 Tình hình kinh doanh bảo hiểm tại Prudential 19

2.1.2.1 Các sản phẩm bảo hiểm mà Prudential đang triển khai 19

2.1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Prudential 19

2.2 Thị trường bảo hiểm liên kết đầu tư ở Việt Nam giai đoạn 2009- 2012 23 2.2.1 Giới thiệu về một số sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư của các công ty bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam 23

2.2.1.1 Sản phẩm bảo hiểm liên kết chung 23

2.2.1.2 Sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị 24

2.2.2 Một số kết quả đạt được của thị trường bảo hiểm liên kết đầu tư ở Việt Nam giai đoạn 2009-2012 24

2.2.2.1 Số lượng hợp đồng 25

2.2.2.2 Số tiền bảo hiểm 26

2.2.2.3 Tổng doanh thu phí bảo hiểm 27

2.3 Tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư tại Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential giai đoạn 2009- 2012 28

2.3.1 Số lượng hợp đồng 28

2.3.2 Số tiền bảo hiểm 29

2.3.3 Tăng trưởng doanh thu phí 31

2.3.4 Trả tiền bảo hiểm 31

2.3.5 Trả giá trị hoàn lại 32

Trang 3

2.3.6 Kết quả đầu tư của quỹ liên kết chung và quỹ liên kết đơn vị 33

2.3.6.1 Tình hình hoạt động của quỹ liên kết chung giai đoạn 2009- 2012 .33

2.3.6.2 Kết quả đầu tư của Quỹ liên kết đơn vị giai đoạn 2009- 2012 35

2.4 Đánh giá tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư tại công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential giai đoạn 2009- 2012 38

2.4.1 Những thành tựu đạt được 38

2.4.2 Những bất cập còn tồn tại 39

Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM LIÊN KẾT ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY TNHH BẢO HIỂM NHÂN THỌ PRUDENTIAL 41

3.1 Thuận lợi và khó khăn khi triển khai bảo hiểm liên kết đầu tư tại Prudential 41

3.1.1 Thuận lợi 41

3.1.2 Những trở ngại khi triển khai bảo hiểm liên kết đầu tư 42

3.1.2.1 Những trở ngại chung khi triển khai bảo hiểm liên kết đầu tư 42

3.1.2.2 Các trở ngại riêng của Prudential 43

3.2 Phương hướng phát triển nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư của Prudential 43

3.3 Giải pháp phát triển nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư tại Prudential 46

3.3.1 Đối với Nhà nước 46

3.3.2 Đối với doanh nghiệp 49 KẾT LUẬN

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Biểu đồ 1: Tỷ suất đầu tư Prudential chi trả cho khách hàng giai đoạn 2009- 2012

(%) 34

Bảng 1.1: Tổng hợp kết quả kinh doanh của Prudential giai đoạn 2007- 2012

20Bảng 1.2: Thị phần về số lượng, số tiền bảo hiểm và doanh thu phí hợp đồng

khai thác mới của Prudential trong thị trường bảo hiểm Việt Namgiai đoạn 2009- 2012 21Bảng 1.3: Tình hình trả tiền bảo hiểm của Prudential giai đoạn 2009-2012 22Bảng 2.1: Số lượng hợp đồng bảo hiểm sản phẩm đầu tư toàn thị trường giai

đoạn 2009- 2012 25Bảng 2.2: Số tiền bảo hiểm sản phẩm đầu tư toàn thị trường giai đoạn 2009- 2012 26Bảng 2.3: Tổng doanh thu phí bảo hiểm sản phẩm đầu tư toàn thị trường giai

đoạn 2009- 2012 27Bảng 3.1: Số lượng hợp đồng khai thác mới, số lượng hợp đồng có hiệu lực

cuối kỳ sản phẩm đầu tư của Prudential giai đoạn 2009- 2012 29Bảng 3.2: Số tiền bảo hiểm sản phẩm đầu tư của Prudential giai đoạn 2009- 2012 30Bảng 3.3: Doanh thu phí bảo hiểm gốc sản phẩm đầu tư của Prudential giai

đoạn 2009- 2012 31Bảng 3.4: Số liệu trả tiền bảo hiểm sản phẩm đầu tư của Prudential giai đoạn

2009- 2012 32Bảng 3.5: Số liệu trả giá trị hoàn lại sản phẩm đầu tư của Prudential giai đoạn

2009- 2012 33Bảng 3.6.1: Tình hình hoạt động của Quỹ liên kết chung công ty Prudential giai

đoạn 2009- 2012 33Bảng 3.6.2: Kết quả đầu tư của các quỹ liên kết đơn vị của Prudential giai đoạn

2009- 2012 37

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ACB : Ngân hàng Á Châu

BH : Bảo hiểm

BHNT : Bảo hiểm nhân thọ

LKĐT : Liên kết đầu tư

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong sự phát triển chung của toàn nền kinh tế, lĩnh vực tài chính- ngân bảo hiểm nói chung và ngành bảo hiểm nhân thọ nói riêng đã có những đóng gópđáng kể Tại Việt Nam, người dân chỉ biết đến bảo hiểm nhân thọ lần đầu tiên vàonăm 1996 với sự ra đời của Bảo Việt Nhân thọ, sau đó là sự xuất hiện của các doanhnghiệp bảo hiểm nhân thọ có vốn đầu tư nước ngoài Với dân số trên 80 triệu người,tốc độ phát triển kinh tế nhanh và tương đối ổn định, Việt Nam được các nhà đầu tưđánh giá là một thị trường đầy tiềm năng để phát triển ngành bảo hiểm nhân thọ.Đánh giá được tiềm năng này, Prudential đã đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam từrất sớm, và chính thức được cấp giấy phép kinh doanh bảo hiểm vào tháng 10/1999.Tuy nhiên từ năm 2005 trở lại đây, không chỉ riêng Prudential mà toàn ngành bảohiểm nhân thọ bước vào một giai đoạn đầy khó khăn Trong bối cảnh thị trường bảohiểm nhân thọ ngày càng chịu tác động cạnh tranh mạnh mẽ từ các dịch vụ tài chínhthay thế, các sản phẩm của công ty gặp khó khăn trong việc thu hút khách hàng mới

hàng-và duy trì khách hàng hiện tại Các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ truyền thống chỉnhấn mạnh về yếu tố tiết kiệm thông qua bảo hiểm, như vậy vô hình chung cạnhtranh trực tiếp với các chương trình tiết kiệm của ngân hàng Tuy nhiên các mức lãisuất mà công ty chi trả cho khách hàng không linh hoạt, làm giảm tính cạnh tranhkhi ngân hàng tăng lãi suất Sự ra đời của bảo hiểm liên kết đầu tư đã giúp cho cáccông ty bảo hiểm nhân thọ gỡ bỏ những vướng mắc này

Bảo hiểm liên kết đầu tư mới được hình thành và đang trên đà phát triển Vì

vậy em lựa chọn đề tài “Tình hình triển khai bảo hiểm liên kết đầu tư tại Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential” để nghiên cứu cho chuyên đề thực tập của

mình Kết cấu của chuyên đề thực tập ngoài lời mở đầu và kết luận bao gồm bachương:

Chương I: Giới thiệu chung về bảo hiểm liên kết đầu tư

Chương II: Tình hình thực hiện bảo hiểm liên kết đầu tư tại công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential giai đoạn 2009 - 2012

Chương III: Một số giải pháp nhằm phát triển nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư tại công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential

Trang 7

Thời gian qua, nhờ nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của Cô giáoThS Bùi Quỳnh Anh và các anh chị công tác ở Công ty TNHH Thiên Phúc em đã

có thể hoàn thành tốt chuyên đề thực tập của mình Do thời gian và sự hiểu biết cònhạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, em rất mong được

sự góp ý của các Thầy, Cô giáo và Anh Chị để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG

VỀ BẢO HIỂM LIÊN KẾT ĐẦU TƯ 1.1 Sự ra đời của bảo hiểm liên kết đầu tư tại Việt Nam

Trong bối cảnh thị trường bảo hiểm nhân thọ ngày càng chịu tác động cạnh tranhmạnh mẽ từ các dịch vụ tài chính thay thế, các công ty bảo hiểm nhân thọ gặp khókhăn trong việc thu hút khách hàng mới và duy trì khách hàng hiện tại Những sảnphẩm bảo hiểm nhân thọ truyền thống chủ yếu tập trung vào yếu tố tiết kiệm, chothấy khả năng cạnh tranh càng mong manh Ngoài ra các sản phẩm bảo hiểm cònthiếu tính linh hoạt trong việc thay đổi số tiền bảo hiểm, không tạo nhiều lựa chọncho khách hàng khi nhu cầu biến động

Nhằm phát triển kinh doanh hơn nữa, đáp ứng nhu cầu khách hàng trong mốitương quan với các sản phẩm tài chính thay thế khác, các công ty cần triển khai sảnphẩm mới có tính linh hoạt cao hơn Vì vậy, bảo hiểm liên kết đầu tư ra đời, đápứng đồng thời hai nhu cầu của khách hàng: tiết kiệm và đầu tư

Sản phẩm bảo hiểm liên kết chung đã được biết đến cách đây hơn 40 năm Đầutiên là tại các nước có thị trường chứng khoán phát triển như châu Âu, Bắc Mỹ Tạithị trường châu Á, sản phẩm này cũng rất phổ biến và trở thành xu thế mới từ nhữngnăm 1990 Ở Việt Nam, vào cuối năm 2006 đầu 2007 khi thị trường chứng khoánđang có sự phát triển nhanh chóng thì nhiều công ty quản lý quỹ cũng như các công

ty Bảo hiểm nhân thọ trong và ngoài nước lên kế hoạch để sẵn sàng nhập cuộc.Quyết định số 96/2007/QĐ-BTC ban hành ngày 23/11/2007 đã chính thức chophép triển khai một loại hình sản phẩm bảo hiểm nhân thọ mới tại Việt Nam, đó làbảo hiểm liên kết chung (Universal life) Ban đầu chỉ có Prudential và Manulife -những công ty nước ngoài có kinh nghiệm lâu năm trong việc kinh doanh sản phẩmbảo hiểm liên kết đầu tư được triển khai loại hình bảo hiểm nhân thọ mới này tạiViệt Nam Sau đó các công ty khác như: Bảo Việt, DAI-ICHI, Cathay life,… cũnglần lượt tham gia

Ngày 14/12/2007, Bộ Tài chính cũng đã ban hành Quyết định số BTC về Quy chế triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị (Unit linked), đánhdấu sự ra đời hoàn chỉnh của bảo hiểm liên kết đầu tư tại Việt Nam

Trang 9

102/2007/QĐ-1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại bảo hiểm liên kết đầu tư

1.2.1 Khái niệm bảo hiểm liên kết đầu tư

Bảo hiểm liên kết đầu tư là loại hình bảo hiểm nhân thọ không chia lãi bao gồmhai quyền lợi tương đối tách biệt nhau: quyền lợi bảo hiểm rủi ro và quyền lợi đầu

tư Khi tham gia bảo hiểm liên kết đầu tư khách hàng phải đóng phí bảo hiểm, đổilại họ nhận được sự bảo vệ về tài chính của công ty bảo hiểm đồng thời có cơ hộitích lũy đầu tư với lãi suất cao mà vẫn đảm bảo quyền lợi được bảo vệ khi xảy ra tửvong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn Ngoài ra bên mua bảo hiểm có thể linh hoạtlựa chọn cho mình các sản phẩm bảo hiểm bổ sung kèm theo

Thêm một loại nghiệp vụ, như vậy, trong số liệu thống kê thị trường, BHNTthường được phân loại thành 7 loại hình nghiệp vụ sau đây: BH trọn đời; BH tử kỳ;

BH sinh kỳ; BH hỗn hợp; BH trả tiền định kỳ; BH đầu tư và Sản phẩm phụ

1.2.2 Đặc điểm của bảo hiểm liên kết đầu tư

Bảo hiểm liên kết đầu tư có nhiều điểm khác biệt với BHNT truyền thống, vì vậy,ngoài những đặc điểm chung của BHNT, BH liên kết đầu tư cũng có những đặcđiểm riêng của mình

BH liên kết đầu tư là dòng sản phẩm mang nhiều tiện ích: khách hàng vừa được

bảo hiểm rủi ro vừa có thể thực hiện mục tiêu đầu tư Hơn nữa, người tham gia bảohiểm cũng được chủ động lựa chọn các quỹ đầu tư và phân bổ phần phí bảo hiểmdành cho đầu tư tương ứng với mức độ chấp nhận rủi ro của mình Đáng chú ý, vớimột số phí bảo hiểm nhỏ, bên mua bảo hiểm có thể đầu tư vào nhiều danh mục đầu

tư khác nhau, qua đó thực hiện phân tán rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận Điều nàykhông thể thực hiện được nếu bên mua bảo hiểm tự mình thực hiện đầu tư vào cổphiếu, trái phiếu, Rõ ràng, bên mua bảo hiểm còn được hưởng dịch vụ đầu tưchuyên nghiệp từ các công quản lý quỹ (những doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ lớnthường thành lập công ty con chuyên quản lý quỹ đầu tư của mình)

BH liên kết đầu tư có tính linh hoạt cao: Bện mua bảo hiểm có thề thay đổi quỹ,thay đổi tỷ lệ đầu tư vào mỗi quỹ cho phù hợp hơn với mục tiêu đầu tư của mình,đóng thêm phí bảo hiểm (tùy theo tình hình tài chính và nhu cầu đầu tư), rút mộtphần giá trị từ quỹ, thay đổi số tiền bảo hiểm,

Tính minh bạch cao: Theo Quy chế triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung

Trang 10

và bảo hiểm liên kết đơn vị, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm công bố trênwebsite của doanh nghiệp mình các tài liệu dưới đây: Quy tắc, điều khoản sản phẩmbảo hiểm được Bộ Tài chính phê chuẩn; Tài liệu giới thiệu sản phẩm; Tài liệu minhhọa bán hàng về các trường hợp điển hình; Tình hình hoạt động của quỹ liên kếtchung, quỹ liên kết đơn vị Như vậy, bên mua bảo hiểm biết được việc sử dụng phíbảo hiểm cho từng mục đích (phần phí bảo hiểm dành cho bảo hiểm các rủi ro, chiphí quản lý, phần phí bảo hiểm phẩn bổ cho từng quỹ, ), được thông báo định kỳ

về hoạt động của các quỹ đầu tư

Tuy nhiên, do tính phức tạp của sản phẩm này cao hơn sản phẩm truyền thốngnên đòi hỏi khách hàng phải hiểu rõ các đặc điểm, điều kiện của hợp đồng trước khigiao kết, nhân viên tư vấn, đại lý BH cũng cần có kỹ năng tốt hơn

1.2.3 Phân loại bảo hiểm liên kết đầu tư

Bảo hiểm liên kết đầu tư gồm hai loại sản phẩm:

 Bảo hiểm liên kết chung (Universal life) là sản phẩm bảo hiểm nhân thọ thuộcnghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư và có các đặc điểm sau:

 Cơ cấu phí bảo hiểm và quyền lợi bảo hiểm được tách bạch giữa phần bảohiểm rủi ro và phần đầu tư Bên mua bảo hiểm được linh hoạt trong việc xác địnhphí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm

 Bên mua bảo hiểm được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết chungcủa doanh nghiệp bảo hiểm nhưng không thấp hơn tỷ suất đầu tư tối thiểu đượcdoanh nghiệp bảo hiểm cam kết tại hợp đồng bảo hiểm

 Doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng các khoản phí do bên mua bảo hiểm trảtheo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm

 Bảo hiểm liên kết đơn vị (Unit linked): Quỹ đầu tư là điểm khác nhau cơ bảngiữa bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm liên kết chung Bảo hiểm liên kết chungchỉ có một quỹ đầu tư duy nhất - quỹ liên kết chung, với bảo hiểm liên kết đơn vị thì

số lượng quỹ nhiều hơn, mỗi quỹ sẽ có tỷ lệ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu khác nhau,

do từng doanh nghiệp bảo hiểm thành lập

 Cơ cấu phí bảo hiểm và quyền lợi bảo hiểm được tách bạch giữa phần bảohiểm rủi ro và phần đầu tư Bên mua bảo hiểm được linh hoạt trong việc xác địnhphí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm

 Bên mua bảo hiểm được quyền lựa chọn đầu tư phí bảo hiểm của mình để mua

Trang 11

các đơn vị của các quỹ liên kết đơn vị do doanh nghiệp bảo hiểm thành lập, đượchưởng toàn bộ kết quả đầu tư và chịu mọi rủi ro đầu tư từ các quỹ liên kết đơn vị đãlựa chọn tương ứng với phần phí bảo hiểm đã đầu tư.

 Doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng các khoản phí do bên mua bảo hiểm trảtheo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm

1.3 Một số nội dung cơ bản của bảo hiểm liên kết đầu tư

1.3.1 Phí bảo hiểm

1.3.1.1 Đối với bảo hiểm liên kết chung

Ban đầu khách hàng sẽ phải đóng một khoản phí gọi là phí bảo hiểm cơ bản,đâychính là khoản phí bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm được thỏa thuận trong hợpđồng Khách hàng có thể lựa chọn một trong hai hình thức đóng: đóng phí định kỳhoặc đóng phí một lần

Như đã nói, bảo hiểm liên kết đầu tư gồm hai quyền lợi, vì vậy mà cơ cấu phí củabảo hiểm liên kết chung thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư do khách hàngđóng được tách bạch thành hai phần: phí bảo hiểm dành cho bảo hiểm rủi ro (tửvong, thương tật toàn bộ vĩnh viễn) và phần phí bảo hiểm cho đầu tư

Theo quyết định số 96/2007/QĐ-BTC về việc ban hành Quy chế triển khai sảnphẩm bảo hiểm liên kết chung, doanh nghiệp bảo hiểm được phép tính các loại phí:

 Phí ban đầu: toàn bộ các khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm được phépkhấu trừ trước khi phí bảo hiểm được phân bổ vào các quỹ liên kết chung

Ví dụ, đối với SPBH Phú- Toàn Gia An Phúc của Prudential thì mức phí ban đầuđược quy định trong bảng sau:

Tỷ lệ trên phí bảo hiểm cơ bản 55% 35% 15% 10% 5% 3%

Tỷ lệ trên phí bảo hiểm đóng thêm 11% 9% 7% 5% 3% 3%

 Phí bảo hiểm rủi ro: khoản phí để chi trả quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo camkết tại hợp đồng bảo hiểm Chi phí bảo hiểm rủi ro thay đổi tùy theo số tiền bảohiểm, tuổi, giới tính, sức khỏe và nghề nghiệp của Người được bảo hiểm

 Phí quản lý hợp đồng bảo hiểm: khoản phí để bù đắp chi phí liên quan đến

Trang 12

việc duy trì hợp đồng bảo hiểm và cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng bảohiểm cho bên mua bảo hiểm

Ví dụ: Phú- Toàn Gia An Phúc quy định chi phí quản lý hợp đồng hiện tại là20.000 đồng/tháng và có thể tăng hàng năm nhưng không vượt quá 10%/năm

 Phí quản lý quỹ: phí được dùng để chi trả cho các hoạt động quản lý quỹ liênkết chung

Vẫn lấy ví dụ là sản phẩm trên đây, chi phí quản lý quỹ liên kết chung hiện tạicủa Prudential là 2%/năm tính trên giá trị tài khoản hợp đồng và có thể thay đổinhưng không vượt quá 2,5%/năm

 Phí huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm: khoản phí tính cho khách hàng khi huỷ bỏ hợpđồng trước ngày đáo hạn để bù đắp các khoản chi hợp lý có liên quan

Đối với tỷ lệ này, Prudential tính bằng tỷ lệ % của phí bảo hiểm cơ bản, số liệu cụthể trên bảng sau (Đơn vị: %)

Thời hạn trọn đời (35-99 năm) 100 100 100 100 100 75 50 25 0Đối với các loại phí khác (nếu có) phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng vănbản Chẳng hạn Prudential có mức phí quy định khi bên mua bảo hiểm muốn rúttiền từ giá trị tài khoản hợp đồng Số tiền này là số lớn hơn giữa 2% số tiền rút hoặc100.000 đồng Trong mỗi năm hợp đồng, Bên mua bảo hiểm được miễn phí đối với

số tiền rút không vượt quá 20% Giá trị tài khoản hợp đồng vào thời điểm kết thúcnăm hợp đồng trước đó

Tính minh bạch cao là một đặc điểm của bảo hiểm liên kết đầu tư Doanh nghiệpbảo hiểm phải công khai rõ ràng, đầy đủ các loại phí và mức tối đa áp dụng cho bênmua bảo hiểm trong các tài liệu giới thiệu sản phẩm Nhờ vậy, khách hàng biết rõcác khoản phí mà doanh nghiệp bảo hiểm thu và cách thức thu

Ngoài phần phí bảo hiểm đã thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảohiểm có thể đóng thêm phí bảo hiểm để tham gia vào quỹ liên kết chung Toàn bộphí bảo hiểm đóng thêm sẽ được đầu tư vào quỹ liên kết chung sau khi trừ đi mộtkhoản phí ban đầu Tuy nhiên theo quy định, trong mỗi năm hợp đồng, tổng số phí

Trang 13

bảo hiểm đóng thêm không được vượt quá 5 lần mức phí bảo hiểm năm đầu đối vớihợp đồng đóng phí định kỳ hoặc không quá 50% phí bảo hiểm lần đầu đối với hợpđồng đóng phí một lần.

1.3.1.2 Đối với bảo hiểm liên kết đơn vị

Phí bảo hiểm của bảo hiểm liên kết đơn vị cũng được quy định như trên, nhưng

do có nhiều quỹ đầu tư đơn vị để lựa chọn, ngoài các khoản phí trên khách hàng cóthể phải bổ sung thêm phí chuyển đổi quỹ liên kết đơn vị (là khoản phí bên mua bảohiểm phải trả cho doanh nghiệp khi thực hiện chuyển đổi tài sản đầu tư giữa các quỹliên kết đơn vị Bên mua bảo hiểm được quyền chuyển đổi quỹ liên kết đơn vị miễnphí cho lần chuyển đổi đầu tiên trong mỗi năm hợp đồng)

Với ví dụ là sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị, Phú- Bảo Gia Đầu Tư củaPrudential, kể từ lần hoán đổi thứ 2 trong mỗi năm bạn chỉ phải trả phí là 1% giá trịhoán đổi và không quá 200.000 đồng

Về phí bảo hiểm đóng thêm: Trong mỗi năm hợp đồng, tổng số phí bảo hiểmđóng thêm không được vượt quá 10 lần mức phí bảo hiểm năm đầu đối với hợpđồng đóng phí định kỳ hoặc không quá mức phí bảo hiểm lần đầu đối với hợp đồngđóng phí một lần

1.3.2 Quyền lợi bảo hiểm

Các quyền lợi mô tả dưới đây đều được quy định rõ ràng trong quy chế triển khaihai loại sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư

1.3.2.1 Quyền lợi của người được bảo hiểm liên kết chung

Như đã giới thiệu, hai quyền lợi của bảo hiểm liên kết chung gồm:

 Quyền lợi bảo hiểm rủi ro:

 Người được bảo hiểm sẽ được bảo vệ trước các trường hợp: tử vong, thươngtật toàn bộ và vĩnh viễn

 Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thoả thuận về quyền lợi bảohiểm rủi ro nhưng phải bảo đảm số tiền bảo hiểm tối thiểu không được thấp hơn 5lần phí bảo hiểm đóng năm đầu đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí định kỳ hoặckhông thấp hơn 125% số phí bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí mộtlần

 Quy định về quyền lợi tối thiểu trong trường hợp tử vong thì không áp dụng

Trang 14

đối với các khoản phí đóng thêm.

 Doanh nghiệp bảo hiểm có thể cung cấp sản phẩm bảo hiểm bổ trợ cho sảnphẩm bảo hiểm liên kết chung Phương thức đóng phí bảo hiểm cho các sản phẩmbảo hiểm bổ trợ sẽ do các bên thoả thuận khi giao kết hợp đồng

 Quyền lợi đầu tư:

Bên mua bảo hiểm được hưởng hoàn toàn quyền lợi từ kết quả đầu tư của quỹliên kết chung Các hợp đồng bảo hiểm bảo hiểm thì đều quy định một mức tỷ suấttối thiểu hưởng quyền lợi đầu tư

Đáng chú ý, với một số phí bảo hiểm nhỏ, Bên mua bảo hiểm có thể đầu tư vàonhiều danh mục đầu tư khác nhau, qua đó thực hiện phân tán rủi ro và tối đa hóa lợinhuận Điều này không thể thực hiện được nếu bên mua bảo hiểm tự mình thực hiệnđầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu, Hơn thế nữa, bên mua bảo hiểm còn được hưởngdịch vụ đầu tư chuyên nghiệp từ các công quản lý quỹ

1.3.2.2 Quyền lợi của người được bảo hiểm liên kết đơn vị

Cũng tương tự như bảo hiểm liên kết chung, quyền lợi của người được bảo hiểmliên kết đơn vị cũng được chia làm hai phần:

 Quyền lợi bảo hiểm rủi ro: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thoảthuận về quyền lợi bảo hiểm rủi ro nhưng phải đảm bảo quyền lợi tối thiểu trongtrường hợp người được bảo hiểm tử vong theo quy định sau:

 Đối với các hợp đồng bảo hiểm đóng phí một lần: 35.000.000 đồng hay 125%của số phí bảo hiểm đóng một lần, tuỳ thuộc vào số nào lớn hơn

 Đối với các hợp đồng bảo hiểm đóng phí định kỳ: 35.000.000 đồng hay 5 lầncủa số phí bảo hiểm đóng hàng năm, tuỳ thuộc vào số nào lớn hơn

 Doanh nghiệp bảo hiểm có thể cung cấp quyền lợi tử vong với số tiền bảohiểm thấp hơn mức tối thiểu quy định như trên đối với người được bảo hiểm từ 60tuổi trở lên, nhưng không thấp hơn 35.000.000 đồng

 Quy định về quyền lợi tối thiểu trong trường hợp tử vong không áp dụng đốivới khoản phí bảo hiểm đóng thêm

Doanh nghiệp bảo hiểm có thể cung cấp sản phẩm bảo hiểm bổ trợ cho sảnphẩm bảo hiểm liên kết đơn vị Phương thức đóng phí bảo hiểm cho các sản phẩmbảo hiểm bổ trợ sẽ do các bên thoả thuận khi giao kết hợp đồng

Trang 15

 Quyền lợi đầu tư:

Bên mua bảo hiểm được quyền lựa chọn đầu tư phí bảo hiểm vào các quỹ liên kếtđơn vị do doanh nghiệp bảo hiểm thành lập; được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư vàchịu mọi rủi ro đầu tư từ các quỹ liên kết đơn vị đã lựa chọn tương ứng với phần phíbảo hiểm đã đầu tư Hơn thế nữa, bên mua bảo hiểm còn được hưởng dịch vụ đầu tưchuyên nghiệp từ các công quản lý quỹ

1.3.3 Quỹ liên kết

1.3.3.1 Quỹ liên kết chung

Quỹ liên kết chung là quỹ được hình thành từ nguồn phí bảo hiểm của hợp đồng.Doanh nghiệp bảo hiểm thành lập một quỹ liên kết chung cho tất cả các hợp đồngbảo hiểm liên kết chung của doanh nghiệp Quỹ liên kết chung phải được tách riêngkhỏi quỹ chủ sở hữu và các quỹ chủ hợp đồng khác của doanh nghiệp Như vậy, tàisản của quỹ liên kết chung không phân chia mà xác định chung cho tất cả các hợpđồng bảo hiểm được liên kết

Quyết định số 96/2007/QĐ-BTC cũng đưa ra một số quy định về quỹ liên kếtchung của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam như sau:

 Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hợp đồng liên kết chung đầu tiên được giaokết, doanh nghiệp bảo hiểm phải đảm bảo tổng giá trị của quỹ liên kết chung khôngthấp hơn 50 tỷ đồng Chính vì thế mà khi quỹ liên kết chung không đủ 50 tỷ đồngdoanh nghiệp bảo hiểm phải sử dụng quỹ chủ sở hữu để hình thành các tài sản banđầu của quỹ liên kết chung và được hưởng kết quả đầu tư tương ứng với số tiền đãgóp của mình

 Quỹ liên kết chung phải được quản lý và sử dụng đầu tư phù hợp với chế độtài chính áp dụng đối với các doanh nghiệp bảo hiểm

Trên thực tế chính sách đầu tư của các doanh nghiệp bảo hiểm khá thận trọng,các doanh nghiệp thường tập trung đầu tư chủ yếu vào các tài sản có thu nhập ổnđịnh như trái phiếu chính phủ, trái phiếu đô thị, trái phiếu doanh nghiệp và tiền gửingân hàng (thường chiếm hơn 70% quỹ) đồng thời đầu tư vào chứng khoán chưaniêm yết hoặc chứng khoán đang được niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoánViệt Nam

Kết quả đầu tư của khách hàng phụ thuộc vào kêt quả đầu tư của quỹ liên kết

Trang 16

chung vì vậy doanh nghiệp bảo hiểm phải thông báo cho khách hàng về hoạt độngcủa quỹ liên kết chung và để giảm bớt rủi ro đầu tư mà khách hàng phải gánh chịu.

1.3.3.2 Quỹ liên kết đơn vị

Đối với hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị đóng phí một lần, doanh nghiệp bảohiểm có trách nhiệm thiết kế sản phẩm bảo hiểm bảo đảm phí bảo hiểm của bênmua bảo hiểm chỉ được mua các đơn vị của quỹ có tỷ lệ đầu tư dưới hình thức làtiền gửi ngân hàng, trái phiếu chính phủ và các chứng khoán có thu nhập cố địnhkhác không thấp hơn 60% tổng giá trị tài sản của quỹ liên kết đơn vị đó

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị đầu tiênđược giao kết, doanh nghiệp bảo hiểm phải bảo đảm tổng giá trị của các quỹ liên kếtđơn vị luôn không thấp hơn 100 tỷ đồng

Để đảm bảo yêu cầu đầu tư an toàn, sau đây là hạn mức đầu tư của quỹ liên kếtđơn vị :

 Một quỹ liên kết đơn vị không được đầu tư quá 15% tổng giá trị chứng khoánđang lưu hành của một số tổ chức phát hành, trừ trái phiếu Chính phủ

 Một quỹ liên kết đơn vị không được đầu tư quá 20% tổng giá trị tài sản củaquỹ vào chứng khoán đang lưu hành của một tổ chức phát hành, trừ trái phiếu Chínhphủ

 Một quỹ liên kết đơn vị không được đầu tư quá 10% tổng giá trị tài sản củaquỹ bất động sản

 Một quỹ liên kết đơn vị không được đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản củaquỹ vào các công ty trong cùng một tập đoàn hay một nhóm công ty có quan hệ sởhữu lẫn nhau

 Mỗi quỹ liên kết đơn vị không được đầu tư quá 10% tổng giá trị tài sản củaquỹ vào cổ phiếu không niêm yết hay đăng ký giao dịch trên thị trường chứngkhoán phi tập trung

1.3.4 Hợp đồng bảo hiểm

Hợp đồng BHNT là sự cam kết giữa hai bên, theo đó bên nhận bảo hiểm (doanhnghiệp bảo hiểm nhân thọ) có trách nhiệm và nghĩa vụ chi trả cho bên được bảohiểm khi có các sự kiện bảo hiểm xảy ra, còn bên được bảo hiểm có trách nhiệm vànghĩa vụ đóng phí bảo hiểm như đã thỏa thuận theo quy định của pháp luật

Trang 17

Hợp đồng BHNT rất đa dạng, do các công ty bảo hiểm thực hiện đa dạng hóa sảnphẩm để đáp ứng các nhu cầu phong phú của người tham gia Các quy định tronghợp đồng có nhiều điểm khác nhau ở mỗi nước, tuy vậy nó đều có những điểmchung phải tuân thủ như các loại hợp đồng kinh tế và hợp đồng dân sự khác: quyềnlợi, trách nhiệm,… của bên tham gia bảo hiểm và bên nhận bảo hiểm.

Thông thường, một hợp đồng bảo hiểm nhân thọ LKĐT bao gồm:

 Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm

 Giấy chứng nhận BHNT và các sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận bảo hiểm,nếu có

 Quy tắc, Điều khoản bảo hiểm

 Quy tắc, Điều khoản của các sản phẩm bổ trợ nếu có

 Tài liệu minh họa bán hàng; các văn bản sửa đổi, bổ sung khác

Dưới đây là những quy định cụ thể hơn mà một hợp đồng BHLKĐT cần có

1.3.4.1 Hợp đồng bảo hiểm liên kết chung

Hợp đồng bảo hiểm liên kết chung phải phù hợp với quy định của pháp luật và cóđầy đủ các thông tin dưới đây:

1 Chính sách đầu tư, mục tiêu, cơ cấu đầu tư tài sản của quỹ liên kết chung

2 Tỷ lệ, số tiền cụ thể và mức tối đa của các khoản phí liên quan đến hợp đồngbảo hiểm liên kết chung được tính cho khách hàng

3 Tỷ lệ phân bổ phí bảo hiểm để đầu tư vào quỹ liên kết chung

4 Cách thức xác định quyền lợi đầu tư từ quỹ liên kết chung

5 Các lựa chọn để bên mua bảo hiểm thay đổi quyền lợi rủi ro, tỷ lệ phí bảohiểm phân bổ vào quỹ liên kết chung và thời gian gia hạn nộp phí bảo hiểm

Như vậy, hoàn toàn có thể đánh giá sản phẩm bảo hiểm liên kết chung là một sảnphẩm có tính minh bạch và linh hoạt cao

Trang 18

1.3.4.2 Hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị

Cũng tương tự như vậy, hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị phải phù hợp với quyđịnh của pháp luật và có đầy đủ các thông tin dưới đây:

1 Các quyền lợi và cơ chế gắn kết các quyền lợi đó với kết quả hoạt động củaquỹ liên kết đơn vị mà bên mua bảo hiểm lựa chọn

2 Mục tiêu, chính sách đầu tư của quỹ liên kết đơn vị

3 Tỷ lệ phân bổ phí bảo hiểm để mua các đơn vị quỹ liên kết đơn vị

4 Tỷ lệ, số tiền cụ thể, mức tối đa và cách thức tính toán các khoản phí liên quanđến hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị

5 Phương pháp định giá đơn vị của quỹ liên kết đơn vị

6 Các lựa chọn để bên mua bảo hiểm thay đổi quyền lợi rủi ro, tỷ lệ phí bảohiểm phân bổ vào quỹ liên kết đơn vị, phí bảo hiểm, việc chuyển đổi giữa các quỹliên kết đơn vị và thời gian gia hạn nộp phí bảo hiểm

7 Quy định rõ các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm được phép áp dụng cácbiện pháp dưới đây để bảo vệ và gia tăng quyền lợi của bên mua bảo hiểm:

- Đóng quỹ liên kết đơn vị để chuyển đổi các tài sản sang một quỹ liên kết đơn vịmới có cùng các mục tiêu đầu tư

- Thay đổi tên của quỹ liên kết đơn vị

- Chia tách hoặc sáp nhập các đơn vị quỹ liên kết đơn vị hiện có

- Ngừng định giá đơn vị quỹ liên kết đơn vị và các giao dịch liên quan đến hợpđồng bảo hiểm trong trường hợp trung tâm giao dịch chứng khoán và hoặc sở giaodịch chứng khoán mà quỹ liên kết đơn vị đang đầu tư vào bị tạm thời đình chỉgiao dịch

- Các biện pháp khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theoquy định của pháp luật

1.4 Sự khác biệt giữa bảo hiểm liên kết đầu tư và bảo hiểm nhân thọ truyền thống

Là một loại hình nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ mới, so với bảo hiểm nhân thọtruyền thống, bảo hiểm liên kết đầu tư cũng có nhiều điểm khác biệt

Trang 19

Tiêu chí so sánh Bảo hiểm nhân thọ truyền thống Bảo hiểm liên kết đầu tư

Cơ chế chuyển

giao rủi ro đầu tư

Khi xác định phí bảo hiểm doanhnghiệp bảo hiểm giả định sẽ đạtđược một lãi suất nhất định (gọi làlãi suất kỹ thuật) từ việc đầu tư phíbảo hiểm thu được Phí bảo hiểmđược đảm bảo trong suốt thời hạnđóng phí Do vậy, khi lãi suất đầu tưthực tế đạt được thấp hơn giả địnhdoanh nghiệp bảo hiểm sẽ chịu lỗ vềđầu tư

Toàn bộ rủi ro đầu tư do Bênmua bảo hiểm gánh chịu

Quyền quyết định

đầu tư

Doanh nghiệp bảo hiểm toàn quyềnquyết định việc đầu tư phí bảo hiểmthu được

Bên mua bảo hiểm toàn quyềnlựa chọn quỹ đầu tư phù hợp vớimức dộ chấp nhận rủi ro củamình

Lãi suất đầu tư

Về thực chất khi tham gia bảo hiểm,Bên mua bảo hiểm được hưởng mộtmức lãi suất đảm bảo (thể hiện quaLãi suất kỹ thuật) và số phí bảo hiểmkhông thay đổi

Được đảm bảo tỷ suất đầu tưthấp nhất, ngoài ra được hưởnglợi trực tiếp nếu quỹ đầu tư có

tỷ suất lợi nhuận cao

Lãi chia

Bên mua bảo hiểm có thể đượchưởng chia lãi (thêm), tùy theo thỏathuận trong hợp đồng

Không có vì bên mua bảo hiểmđược hưởng toàn bộ lợi tức đầutư

Tính minh bạch

- Phí bảo hiểm không thể hiện táchbiệt cho quyền lợi bảo hiểm, choquyền lợi đáo hạn, hoa hồng, chi phíhoạt động của doanh nghiệp bảohiểm

- Bên mua bảo hiểm không đượcphép nộp thêm phí bảo hiểm

- Bên mua bảo hiểm không được biếtcác thông tin liên quan đến hoahồng, chi phí, lãi suất kỹ thuật, việcđầu tư

- Phí bảo hiểm cho quyền lợibảo hiểm, hoa hồng, chi phíquản lý, mua các đơn vị đầu tưdược trình bày riêng rẽ

- Bên mua bảo hiểm được phépnộp thêm phí bảo hiểm

- Bên mua bảo hiểm biết rõ cáchthức sử dụng số phí bảo hiểmcủa mình cho phần bảo vệ vàđầu tư cũng như các loại chi phíphải trả

1.5 Lợi ích của bảo hiểm liên kết đầu tư

Trang 20

Không phải ngẫu nhiên mà đã có những lời đánh giá thời điểm hiện tại là thờicủa bảo hiểm liên kết đầu tư Dựa vào các điểm khác biệt với bảo hiểm nhân thọtruyền thống trên đây, ta có thể dễ dàng nhìn thấy được những lợi ích vượt trội củabảo hiểm liên kết đầu tư.

1.5.1 Lợi ích của bảo hiểm liên kết đầu tư đối với công ty bảo hiểm nhân thọ

Lợi ích đầu tiên phải kể đến đó là việc chuyển giao rủi ro đầu tư cho các chủ hợpđồng Các công ty bảo hiểm nhân thọ ngày càng thấy khó khăn hơn trong việc đảmbảo các khoản lợi tức đã cam kết với chủ hợp đồng, nhất là trong bối cảnh thịtrường tài chính luôn có những biến động và các hợp đồng bảo hiểm nhân thọthường là dài hạn Chính vì thế nên việc khách hàng tham gia vào bảo hiểm liên kếtđầu tư đã góp phần giảm bớt gánh nặng cho công ty bảo hiểm

Lợi ích thứ hai đó là hiệu quả sử dụng vốn Những yêu cầu về khả năng thanhtoán (các nước châu Âu yêu cầu biên khả năng thanh toán là 4% dự phòng toán họccộng 0,3% tổng số tiền rủi ro, Việt Nam cũng yêu cầu như vậy với những hợp đồng

từ 5 năm trở lên, trong khi đó những yêu cầu đặt ra với hợp đồng LKĐT là thấp hơn(1,5% dự phòng nghiệp vụ với 0,3% số tiền bảo hiểm chịu rủi ro đối với sản phẩmbảo hiểm liên kết đơn vị) Chính vì vậy tỷ trọng sản phẩm LKĐT nhiều sẽ có yêucầu về biên khả năng thanh toán thấp hơn, vì vậy tỷ suất sinh lợi trên vốn sẽ caohơn

Như vậy, các công ty bảo hiểm nhân thọ có khả năng thu hút nhiều khách hàngmới, những người mong muốn có được tỷ suất sinh lợi cao hơn so với việc lấy lợitức từ các hợp đồng tham gia chia lãi truyền thống rồi đầu tư vào các quỹ tương hỗ

1.5.2 Lợi ích của bảo hiểm liên kết đầu tư đối với khách hàng

Lợi ích đầu tiên là tăng sự lựa chọn các kênh đầu tư của khách hàng Điều nàyphù hợp đối với các thị trường vốn có sự phát triển, khi đó chủ hợp đồng được thamgia trực tiếp vào thị trường vốn sôi động Ngoài ngân hàng, các quỹ đầu tư, quỹ ủythác, … lựa chọn sản phẩm đầu tư khách hàng vừa có thể đảm bảo an toàn tài chính,vừa có thể đề phòng rủi ro bảo hiểm

Lợi ích thứ hai là tính minh bạch Đối với các hợp đồng BH chia lãi truyển thốngthì việc xác định khoản mục đầu tư hoặc thu nhập đầu tư sẽ không rõ ràng và minh

Trang 21

bạch bằng hợp đồng LKĐT Còn đối với BHLKĐT, thông tin về tình hình hoạtđộng của các quỹ đầu tư được công bố trực tiếp trên website chính thức của công ty,ngoài ra các thông tin này cũng được thông báo riêng gửi tới khách hàng.

Lợi ích thứ ba là khả năng chuyển đổi khoản mục đầu tư giữa các quỹ, đóng thêmphí bảo hiểm Bên mua bảo hiểm có thể thay đổi số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm.Một số công ty bảo hiểm cho phép các chủ hợp đồng chuyển đổi danh mục một sốlần nhất định mà không tính phí phụ trội

Lợi ích thứ tư đó là chính sách thuế Các hợp đồng yêu cầu thời hạn hợp đồng tốithiểu và quyền lợi tử vong để được hưởng ưu đãi về thuế Ở một số quốc gia, lợi tức

và và thu nhập đầu tư trong thời hạn hợp đồng được miễn thuế

Với nhiều lợi ích thiết thực trên đây, BH liên kết đầu tư từ khi ra đời đã dần dầnphát triển, khẳng định vai trò quan trọng của mình trong ngành bảo hiểm nhân thọnói riêng, kinh doanh bảo hiểm nói chung

Trang 22

Chương II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BẢO HIỂM LIÊN KẾT ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY TNHH BẢO HIỂM NHÂN THỌ

PRUDENTIAL GIAI ĐOẠN 2009- 2012 2.1 Giới thiệu chung về công ty bảo hiểm nhân thọ Prudential

2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Prudential

2.1.1.1 Tập đoàn Prudential

Được thành lập năm 1848 tại Luân Đôn, Tập đoàn Prudential là một trong nhữngtập đoàn dịch vụ tài chính hàng đầu thế giới cung cấp các sản phẩm bảo hiểm nhânthọ, dịch vụ tài chính và quản lý tài sản tại Vương quốc Anh, Mỹ và Châu Á.Prudential đã hoạt động bảo hiểm nhân thọ tại Anh 164 năm

Hiện nay, Prudential có trên 24 triệu khách hàng khắp thế giới và quản lý các quỹvới tổng trị giá trên 405 tỷ bảng Anh Sự phối hợp hoạt động chặt chẽ của các đơn

vị kinh doanh trên khắp thế giới đã giúp Prudential tận dụng được lợi thế từ nhu cầutích lũy tài sản và nhu cầu thu nhập hưu trí ngày càng tăng của khách hàng Qui môhoạt động toàn cầu và thu nhập từ các khu vực địa lý và các sản phẩm đa dạng đãmang lại cho Prudential ưu thế vượt trội

Tập đoàn Prudential hiện đang sở hữu các thương hiệu uy tín sau:

Tại Vương quốc Anh, Prudential là Công ty Bảo hiểm Nhân thọ và Quỹ Hưu

trí hàng đầu cung cấp các sản phẩm tài chính cá nhân đa dạng

M&G, Công ty Quản lý Quỹ đầu tư tại Châu Âu và Vương quốc Anh của Tập

đoàn Prudential, hiện quản lý các quỹ trị giá hơn 369 tỷ đô la Mỹ (tương đương 228

tỷ bảng Anh)

Jackson National Life là một trong những Công ty Bảo hiểm Nhân thọ hàng

đầu cung cấp các sản phẩm tiết kiệm dài hạn và tích lũy hưu trí cho khách hàng cánhân và khách hàng là các tổ chức kinh tế trên toàn nước Mỹ

2.1.1.2 Prudential Châu Á

Prudential có lịch sử phát triển lâu dài, với hàng chục năm kinh nghiệm tại Châu

Á (kể từ 1923) Hiện nay, Prudential đang có các đơn vị kinh doanh bảo hiểm nhânthọ tại 13 thị trường: Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Hồng Kông, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a,

Trang 23

Cam-pu-chia, Phi-líp-pin, Ấn Độ, Đài Loan, Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản vàHàn Quốc.

Prudential cũng là một trong những Công ty quản lý tài sản lớn nhất tính theo tàisản quản lý có nguồn gốc từ Châu Á ngoại trừ Nhật Bản Hoạt động kinh doanhquản lý quỹ đầu tư đã mở rộng sang 10 thị trường: Hồng Kông, Ấn Độ, Nhật Bản,Đài Loan, Mã Lai, Singapore, Hàn Quốc, Trung Quốc, Việt Nam và Các TiểuVương Quốc Ả Rập Thống Nhất

Chỉ trong một thập niên phát triển mạnh mẽ và bền vững, Prudential đã trở thànhCông ty Bảo hiểm Nhân thọ Châu Âu hàng đầu trong vùng xét về quy mô thị trường

và số đơn vị; đồng thời, Prudential Châu Á cũng đóng vai trò quan trọng trong lĩnhvực quản lý quỹ đầu tư tại Châu Á Prudential Châu Á đã xây dựng được mộtthương hiệu nổi tiếng và được đánh giá cao trong khu vực có đặc điểm địa lý và vănhóa đa dạng này

Ngoài đội ngũ trên 400.000 nhân viên và đại lý, Prudential đã xây dựng hệ thốngkênh phân phối hợp tác kinh doanh với các ngân hàng hàng đầu tại Châu Á nhưStandard Chartered Bank, Citibank, UOB (United Overseas Bank), giúp kháchhàng tiếp cận sản phẩm và dịch vụ của Prudential thông qua hệ thống kênh phânphối đa dạng, đồng thời mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh khắp trong vùng.

2.1.1.3 Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam

Dưới đây là một số thông tin liên hệ cụ thể của Prudential:

Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential có trụ sở chính tại Saigon TradeCenter, 37 Tôn Đức Thắng, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Trang 24

Năm 1995 Prudential khai trương văn phòng đại diện đầu tiên tại Hà Nội Sau đó

2 năm khai trương chi nhánh Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential ViệtNam tại 63 Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Trong năm này, Prudential cũng

đã đặt văn phòng đại diện thứ hai tại TP Hồ Chí Minh Đến tháng 10/1999Prudential đã được chính phủ Việt Nam chính thức cấp giấy phép đầu tư kinh doanhbảo hiểm nhân thọ trên phạm vi toàn quốc Và vào tháng 12/1999, Prudential tiếpnhận hồ sơ yêu cầu bảo hiểm đầu tiên, đánh dấu bước hoạt động chính thức củaPrudential trên thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam Trong năm 2000 doanhnghiệp bắt đầu thực hiện phát triển kinh doanh theo nhu cầu của thị trường bằngcách mở rộng thêm mạng lưới chi nhánh với ba chi nhánh tại TP Hà Nội, một chinhánh tại TP Hồ Chí Minh Tiếp đến năm 2001, Prudential mở rộng tầm hoạt độngcủa mình tới các thành phố lớn, trọng điểm kinh tế trong cả nước là Hải Phòng, ĐàNẵng, Vũng Tàu, Nghệ An cùng với một chi nhánh nữa cũng tại TP Hồ Chí Minh.Không dừng lại ở đó, năm 2002, công ty mở thêm 6 chi nhánh nữa nhằm phát triểnthị trường bảo hiểm khu vực phía Nam tại các tỉnh Biên Hòa, Khánh Hòa, AnGiang,TP Hồ Chí Minh, Đắk Lắk, Đà Nẵng và một chi nhánh tại Quảng Ninh Từnăm 2003 đến năm 2007, công ty có trên 70 trung tâm phục vụ khách hàng, Vănphòng chi nhánh, Văn phòng tổng đại lý trên toàn quốc, nâng tầm hoạt động củacông ty rộng khắp các tỉnh thành ở cả ba miền

Song song với việc mở rộng phạm vi hoạt động, công ty cũng liên tục nâng caochất lượng và số lượng dịch vụ mà mình cung cấp Năm 2002, công ty cho ra mắt

cổng thông tin chính thức của mình www.prudential.com.vn phục vụ cho người dân

có thể dễ dàng tiếp cận thông tin nhiều hơn Cũng năm đó công ty triển khai dịch vụnhắn tin tự động và dịch vụ Pru-connect để nâng cao và đa dạng hóa các dịch vụ hỗtrợ đại lý Kèm theo đó để tạo việc thông thoáng hơn trong việc đóng phí của ngườitham gia bảo hiểm bằng các công cụ bancasuarance liên kết với các ngân hàng lớncủa Việt Nam như Agribank, Vietcombank, ACB,… Năm 2008 với sự am hiểu thịtrường, công ty đã chính thức đưa ra hai loại sản phẩm mới thuộc nghiệp vụ bảohiểm liên kết đầu tư: Phú- Toàn gia an phúc - sản phẩm bảo hiểm liên kết chung vàPhú- Bảo gia đầu tư là sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị

Không những thế, với cam kết gắn bó lâu dài với thị trường bảo hiểm nhân thọnói riêng và thị trường tài chính nói chung, công ty liên tiếp thành lập các quỹ vàcác công ty con khác Ngày 15/01/2003, thành lập Quỹ Prudence, cam kết đóng góp

Trang 25

1.3 triệu USD trong 4 năm hoạt động đầu tiên nhằm hỗ trợ các chương trình trọngđiểm về giáo dục Ngày 24/05/2005, được cấp giấy phép thành lập Công ty Quản lýquỹ đầu tư chứng khoán Prudential Việt Nam với số vốn đầu tư là 23 tỷ đồng Ngày09/10/2007, Tập đoàn Prudential đã khai trương Công ty TNHH một thành viên Tàichính Prudential Việt Nam (gọi tắt là Công ty Tài chính Prudential Việt Nam-PruFC), đánh dấu một bước ngoặt trong chiến lược kinh doanh của Prudential tạiViệt Nam.

Nhận thấy sự hấp dẫn của thị trường Việt Nam, công ty liên tục tăng vốn điều lệcủa mình Cụ thể, năm 2001 tăng vốn đầu tư từ 15 triệu đô la Mĩ lên 40 triệu đô la

Mĩ, năm 2002 tăng lên mức 60 triệu đô la Mĩ, năm 2003 tăng lên 75 triệu Như vậyPrudential hiện trở thành doanh nghiệp nước ngoài có số vốn đầu tư lớn nhất tronglĩnh vực tài chính- bảo hiểm- ngân hàng tại Việt Nam

Sau hơn 10 năm hoạt động và phát triển, Prudential đã nhận được sự tín nhiệmcủa đông đảo khách hàng trên cả nước, đồng thời cũng nhận được rất nhiều danhhiệu và phần thưởng cao quý

 Năm 2007 nhận giải thưởng “Quả chuông vàng”

 Năm 2008 nhận giải thưởng “Doanh nghiệp phát triển bền vững” năm 2008,

“Thương hiệu nổi tiếng 2008”

 Từ 2007- 2009 là Một trong 10 doanh nghiệp đóng thuế thu nhập doanh nghiệpnhiều nhất

 Từ 2002- 2011 liên tiếp nhận giải thưởng Rồng Vàng “Dịch vụ bảo hiểm nhânthọ được người tiêu dùng ưa chuộng nhất”

 Từ 2007- 2010 liên tiếp nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ Việt Nam- TopTrade Service”

 Huy chương Hữu nghị cấp Nhà nước do Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Ngoạigiao Phạm Gia Khiêm trao tặng cho các ông Mark Turker- Cựu Tổng giám đốc Tậpđoàn Prudential toàn cầu, ông Peter Williams- Cựu Đại sứ Vương quốc Anh tại ViệtNam và ông Jack Howell- Tổng giám đốc Prudential Việt Nam vì những đóng góptại Việt Nam

 Năm 2011 Prudential nhận được Huân chương Lao động hạng ba

Với sự nỗ lực không ngừng, hiện nay, theo thống kê của Hiệp hội Bảo hiểm ViệtNam, Prudential là công ty đứng đầu ngành Bảo hiểm nhân thọ, chiếm 35.46% thị

Trang 26

phần doanh thu phí bảo hiểm

2.1.2 Tình hình kinh doanh bảo hiểm tại Prudential

2.1.2.1 Các sản phẩm bảo hiểm mà Prudential đang triển khai

Trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, Prudential không ngừng hoànthiện và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình, đa dạng hóa sản phẩm làmột trong những biện pháp quan trọng để thu hút khách hàng Theo đó, Prudentialhiện đang triển khai 9 sản phẩm bảo hiểm chính, thêm vào đó là số lượng lớn sảnphẩm bổ sung

 Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo

 Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe

 Bảo hiểm chết và thương tật toàn bộ vĩnh viễn

 Bảo hiểm hỗ trợ tài chính

 Bảo hiểm tai nạn

2.1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Prudential

Prudential luôn đạt doanh thu và mức lợi nhuận cao Có thể đánh giá kết quả kinhdoanh rõ ràng hơn qua các số liệu thống kê doanh thu và lợi nhuận của công tytrong giai đoạn 2007- 2012

Trang 27

Bảng 1.1: Tổng hợp kết quả kinh doanh của Prudential giai đoạn 2007- 2012

(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty TNHH Prudential)

Có thể bổ sung thêm số liệu sau đây: Năm 2012, lợi nhuận trước Bảo tức tích lũyđặc biệt của Prudential là 1.218.349 triệu đồng Bảo tức tích lũy đặc biệt là khoảnbảo tức Prudential cam kết chi trả cho khách hàng, có thể được gộp vào bảo tức tíchlũy của các hợp đồng thỏa mãn điều kiện và chi trả khi xảy ra sự kiện bảo hiểmhoặc hợp đồng đáo hạn Thêm chữ “đặc biệt” bởi để có thể công bố khoản bảo tứcnày, Prudential phải căn cứ vào tình hình kinh doanh của công ty Những khoản bảotức đặc biệt này là kết quả của hoạt động kinh doanh và đầu tư hiệu quả trongnhững năm gần đây của công ty Đây là cách Prudential thể hiện cam kết của mìnhtrong việc cung cấp những sản phẩm và dịch vụ tối ưu, đồng thời luôn nỗ lực nângcao quyền lợi cho khách hàng

Trang 28

Trong những năm gần đây, doanh thu từ hoạt động bảo hiểm của Prudential luôntăng và tăng rất ổn định Điều này chứng tỏ công ty đã hoàn thành tốt công tácnghiệp vụ bảo hiểm của mình, đảm bảo phát triển bền vững Thu nhập từ hoạt độngtài chính cũng đã tăng ổn định trở lại, sau thời gian giảm sút những năm 2008-

2009 Điều này hoàn toàn dễ hiểu, có thể nhìn nhận chung là do khủng hoảng kinhtế

Trong sự so sánh đối với các công ty bảo hiểm nhân thọ khác, Prudential luônchiếm thị phần rất cao trong số lượng hợp đồng, doanh thu phí và theo đó, số tiềnbảo hiểm hợp đồng khai thác mới Prudential nắm giữ cũng khá cao

Bảng 1.2: Thị phần về số lượng, số tiền bảo hiểm và doanh thu phí hợp đồng khai thác mới của Prudential trong thị trường bảo hiểm Việt Nam giai đoạn

Số tiền (Triệu đồng)

Thị phần(%)

Số tiền (Triệu đồng)

Thị phần(%)

2010 306.627 37,23 27.966.411 21,54 1.157.947 30,89

2011 331.725 37,66 34.526.432 22,28 1.312.664 28,43

2012 340.671 33,90 38.472.035 20,76 1.383.976 25,85

(Nguồn: Thống kê thị trường bảo hiểm Việt Nam- Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam)

Tình hình chung trong những năm qua, Prudential luôn đi đầu về tăng trưởng sốlượng hợp đồng và doanh thu phí, liền kề đó là Công ty Bảo Việt nhân thọ Năm

2012, số lượng hợp đồng khai thác mới của Prudential là 340.671 hợp đồng, chiếm33,90% số lượng toàn thị trường, tăng so với cùng kỳ năm ngoái 2,70% Doanh thuphí bảo hiểm khai thác mới của Prudential cũng vẫn chiếm ưu thế, 25,85% toàn thịtrường, tăng so với cùng kỳ năm ngoái 5,43% Mặc dù thị phần hợp đồng khai thácmới và doanh thu hợp đồng khai thác mới đều giảm, nhưng có thể nhận thấy mứcgiảm thị phần doanh thu phí không nhanh bằng số lượng hợp đồng khai thác mới, số

Trang 29

tiền bảo hiểm mà Prudential nắm giữ lại chiếm thị phần không cao bằng mức doanhthu phí, ngay cả khi số lượng hợp đồng khai thác mới chiếm thị phần cao như vậy(lúc nào cũng vượt mức 1/3 so với toàn thị trường) Như vậy có thể thấy Prudential

đã đạt thành tích xuất sắc trong việc tìm kiếm và thu hút khách hàng mới Khôngnhững thế, mức trách nhiệm ở mức an toàn đảm bảo cho công ty luôn hoạt động ổnđinh và bền vững

Kế đến là số liệu về tình hình trả tiền bảo hiểm của Prudential trong giai đoạnnghiên cứu Ở mặt này, Bảo Việt nhân thọ là công ty có mức bồi thường cao nhất,chi trả 2.767 tỷ đồng, Prudential xếp thứ hai, ở mức 1.710 tỷ đồng

Bảng 1.3: Tình hình trả tiền bảo hiểm của Prudential giai đoạn 2009-2012

Trả tiền

bảo hiểm gốc

Triệuđồng 509.282 923.396 1.422.055 1.710.865Doanh thu

Phí bảo hiểm gốc

Triệuđồng 4.730.832 5.373.918 6.009.466 6.552.047

Tỷ lệ

chi trả bảo hiểm

gốc

(Nguồn: Thống kê thị trường bảo hiểm Việt Nam- Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam)

Qua bảng số liệu trên có thể thấy số liệu chi trả những năm gần đây củaPrudential luôn gia tăng, tỷ lệ trả tiền bảo hiểm trên doanh thu phí gốc ngày càngcao Năm 2012, Prudential đã chi trả hơn 1.710 tỷ đồng cho khách hàng, đứng thứ 2thị trường, sau Bảo Việt nhân thọ.Điều này hoàn toàn dễ hiểu Nguyên nhân của sựgia tăng này là do nghiệp vụ bảo hiểm chủ chốt của Prudential hiện tại là bảo hiểmhỗn hợp, rủi ro gánh chịu cho công ty bảo hiểm là lớn hơn Những số liệu này càngcho thấy Prudential coi trọng cam kết trong kinh doanh, với nhận thức rằng quátrình chi trả quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng là yếu tố then chốt trong công tácxây dựng uy tín thương hiệu

2.2 Thị trường bảo hiểm liên kết đầu tư ở Việt Nam giai đoạn 2009- 2012

Trang 30

2.2.1 Giới thiệu về một số sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư của các công

ty bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam

2.2.1.1 Sản phẩm bảo hiểm liên kết chung

Hiện nay trên thị trường bảo hiểm nhân thọ, các công ty bảo hiểm đã cho ra đờikhá nhiều sản phẩm bảo hiểm liên kết chung

 Prudential đã cho ra đời hai sản phẩm: Phú- Toàn gia an phúc và Phú- Anhưởng thịnh vượng

 Manulife với 3 sản phẩm: Phúc gia trường thọ Manulife- Điểm tựa yêuthương và Manulife- Điểm tựa ước mơ

 Prevoir với Phước An gia, Phước Thành Tài

 Bảo Việt với An Phát Trọn Đời, An Phát Hưng Gia

 Great Eastern Life: Đại An Linh hoạt Trọn đời

 ACELife: Kế hoạch Tài chính Trọn đời

mỗi năm giảm 0.5, năm 7-10: 3%

3

Great Eastern Life 6% cho 5 năm hợp đồng đầu tiên, 4%

cho 5 năm hợp đồng tiếp theo

 AIA: An Phúc Trọn Đời Nâng Cao

 Cathaylife: Thịnh An Tích lũy Trọn đời, Thịnh Anh Tích lũy Bảo toàn

 Korea Life : An Khang Đắc Lộc Trọn đời

Ngày đăng: 07/09/2015, 10:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tổng hợp kết quả kinh doanh của Prudential giai đoạn 2007- 2012 - Tình hình triển khai bảo hiểm liên kết đầu tư tại Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential
Bảng 1.1 Tổng hợp kết quả kinh doanh của Prudential giai đoạn 2007- 2012 (Trang 27)
Bảng 1.2: Thị phần về số lượng, số tiền bảo hiểm và doanh thu phí hợp đồng khai thác mới của Prudential trong thị trường bảo hiểm Việt Nam giai đoạn - Tình hình triển khai bảo hiểm liên kết đầu tư tại Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential
Bảng 1.2 Thị phần về số lượng, số tiền bảo hiểm và doanh thu phí hợp đồng khai thác mới của Prudential trong thị trường bảo hiểm Việt Nam giai đoạn (Trang 28)
Bảng 1.3: Tình hình trả tiền bảo hiểm của Prudential giai đoạn 2009-2012 - Tình hình triển khai bảo hiểm liên kết đầu tư tại Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential
Bảng 1.3 Tình hình trả tiền bảo hiểm của Prudential giai đoạn 2009-2012 (Trang 29)
Bảng 2.1: Số lượng hợp đồng bảo hiểm sản phẩm đầu tư toàn thị trường - Tình hình triển khai bảo hiểm liên kết đầu tư tại Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential
Bảng 2.1 Số lượng hợp đồng bảo hiểm sản phẩm đầu tư toàn thị trường (Trang 32)
Bảng 2.2: Số tiền bảo hiểm sản phẩm đầu tư toàn thị trường - Tình hình triển khai bảo hiểm liên kết đầu tư tại Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential
Bảng 2.2 Số tiền bảo hiểm sản phẩm đầu tư toàn thị trường (Trang 33)
Bảng 3.1: Số lượng hợp đồng khai thác mới, số lượng hợp đồng có hiệu lực cuối - Tình hình triển khai bảo hiểm liên kết đầu tư tại Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential
Bảng 3.1 Số lượng hợp đồng khai thác mới, số lượng hợp đồng có hiệu lực cuối (Trang 36)
Bảng 3.3: Doanh thu phí bảo hiểm gốc sản phẩm đầu tư của Prudential - Tình hình triển khai bảo hiểm liên kết đầu tư tại Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential
Bảng 3.3 Doanh thu phí bảo hiểm gốc sản phẩm đầu tư của Prudential (Trang 38)
Bảng 3.4: Số liệu trả tiền bảo hiểm sản phẩm đầu tư của Prudential - Tình hình triển khai bảo hiểm liên kết đầu tư tại Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential
Bảng 3.4 Số liệu trả tiền bảo hiểm sản phẩm đầu tư của Prudential (Trang 39)
Bảng 3.6.1: Tình hình hoạt động của Quỹ liên kết chung công ty Prudential - Tình hình triển khai bảo hiểm liên kết đầu tư tại Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential
Bảng 3.6.1 Tình hình hoạt động của Quỹ liên kết chung công ty Prudential (Trang 40)
Bảng 3.6.2: Kết quả đầu tư của các quỹ liên kết đơn vị của Prudential - Tình hình triển khai bảo hiểm liên kết đầu tư tại Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Prudential
Bảng 3.6.2 Kết quả đầu tư của các quỹ liên kết đơn vị của Prudential (Trang 43)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w