Công ty Cổ phần Quảng cáo và Thương mại sáng tạo Minh Đức được thành lập nhằm cung cấp các sản phẩm quảng cáo độc đáo, mới lạ và đạt hiệu quả cao cho khách hàng. Trải qua 4 năm từ khi thành lập từ năm 2008 tới nay, mặc dù tuổi đời còn non trẻ nhưng những thành công mà công ty thu được rất đáng chú ý. Doanh thu của công ty cao, tăng đều hàng năm và sản phẩm quảng cáo, chăm sóc khách hàng và bảo hành tận tình đã giúp công ty dần có vị thế trên thị trường. Để gặt hái được những thành công đó là cả sự cố gắng, nỗ lực của các cán bộ trong bộ máy quản lý và tận tâm của những nhân viên, người lao động trong toàn công ty. Song bên cạnh đó còn có các mặt hạn chế, điểm yếu mà công ty cần khắc phục nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.Qua bản khoá luận tốt nghiệp dưới đây, em xin hoàn thiện đề tài :“ Phát triển mạng lưới kinh doanh của Công ty Cổ phần Quảng cáo và Thiết kế sáng tạo Minh Đức”Bài khoá luận gồm 3 phần chính :Chương 1 : Cơ sở chung về phát triển mạng lưới kinh doanh của Công ty Cổ phần Quảng cáo và Thương mại sáng tạo Minh ĐứcChương 2 : Thực trạng mạng lưới kinh doanh Công ty Cổ phần Quảng cáo và Thương mại sáng tạo Minh Đức Chương 3 : Phương hướng và biện pháp phát triển mạng lưới kinh doanh của công ty Công ty Cổ phần Quảng cáo và Thương mại sáng tạo Minh Đức Trong quá trình thực tập với lượng kiến thức thực tế còn ít, và thời gian thực tập ngắn nên bản báo cáo của em còn có nhiều thiếu sót, em mong nhận được ý kiến đóng góp từ cô giáo và quý công ty để bản báo cáo được hoàn thiện hơn.
Trang 1Trong 5 năm theo học chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại, Viện Thương mại và Kinh tế Quốc tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, em đã được
học hỏi, tiếp thu nhiều kiến thức đại cương cũng như chuyên ngành, là nền tảng tiếpbước cho em trên con đường sự nghiệp sau này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Viện Thương mại và Kinh tế
Quốc tế, đặc biệt là GS.TS Hoàng Đức Thân đã hướng dẫn, giúp đỡ em tận tình
trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành bản chuyên đề thực tập này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Công ty Cổ phần Quảng cáo và Thiết kế sáng tạo Minh Đức và đặc biệt là phòng Kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em
trong thời gian thực tập để em được tìm hiểu thông tin và những kinh nghiệm thực
tế trong công việc
Hà nội, ngày 10 tháng 05 năm 2013 Sinh viên
Nguyễn Quang Huy
Trang 2Quảng cáo và Thiết kế sáng tạo Minh Đức” được hoàn thành trên cơ sở nghiên
cứu của bản thân em dựa trên tài liệu và số liệu thu thập thực tế từ đơn vị thực tập
và các nguồn có liên quan, không sao chép nguyên văn từ các chuyên đề luận văn
và các bài viết khác
Em xin chịu trách nhiệm trước nhà trường về cam đoan này
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quang Huy
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANHCỦA CÔNG TY CP QUẢNG CÁO & THIẾT KẾ SÁNG TẠO MINH ĐỨC 2
1.1 Khái niệm về mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp 2
1.1.1 Cấu trúc và hoạt động mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp 2
1.1.2 Tầm quan trọng của mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp 4
1.1.3 Chỉ tiêu đánh giá phát triển mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp 6
1.2 Đặc điểm của công ty Cổ phần Quảng cáo và Thiết kế sáng tạo Minh Đức 8
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 8
1.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong công ty 10
1.2.3 Đặc điểm nguồn lực chủ yếu của công ty 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO VÀ THIẾT KẾ SÁNG TẠO MINH ĐỨC 21
2.1 Thực trạng kinh doanh của công ty Cổ phần quảng cáo và thiết kế sáng tạo Minh Đức 21
2.1.1 Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 21
2.1.2 Hoạt động hỗ trợ kinh doanh của công ty 23
2.2 Phân tích thực trạng mạng lưới kinh doanh của công ty Cổ phần quảng cáo và thiết kế sáng tạo Minh Đức 25
2.2.1 Thực trạng mạng lưới kinh doanh của công ty 25
2.2.2 Thành viên mạng lưới kinh doanh và công tác tuyển chọn các thành viên mạng lưới bán hàng tại Công ty CP Minh Đức 29
2.2.3 Hoạt động của các dòng chảy trong mạng lưới kinh doanh 33
2.2.4 Quyết định về khuyến khích các thành viên mạng lưới kinh doanh 37
Trang 42.3.1 Kết quả đạt được 41
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 41
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢNG CÁO VÀ THIẾT KẾ SÁNG TẠO MINH ĐỨC 43
3.1 Phương hướng phát triển kinh doanh của công ty CP Quảng cáo và thiết kế sáng tạo Minh Đức đến năm 2015 43
3.1.1 Thuận lợi và khó khăn của công ty 43
3.1.2 Mục tiêu kinh doanh của công ty đến năm 2015 44
3.1.3 Phương hướng phát triển kinh doanh của công ty đếnn năm 2015 45
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện mạng lưới kinh doanh của công ty CP Quảng cáo và thiết kế sáng tạo Minh Đức 46
3.2.1 Giải pháp mở rộng mạng lưới kinh doanh 46
3.2.2 Hoàn thiện mạng lưới kinh doanh hiện có 47
3.2.3 Mô hình mạng lưới kinh doanh mới 49
3.2.4 Quản lý hệ thống mạng lưới kinh doanh 51
3.2.5 Hoàn thiện hệ thống Marketing 53
KẾT LUẬN 55
Trang 5Bảng 1.1: Cơ cấu lao động phân theo giới tính 14
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động phân theo trình độ lao động 15
Bảng 1.3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi 16
Bảng 1 4 : Phân tích sự biến động về vốn 16
Bảng 1 5 : PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG VỀ NGUỒN VỐN 17
Bảng 1.6 : Danh mục máy móc thiết bị 20
Bảng 2.1 : BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH 21
Bảng 2.2: Doanh thu hoạt động của Công ty giai đoạn 2010 - 2012 26
Bảng 2.3 : Doanh thu các cửa hàng trong năm 2012 28
Bảng 2.4 : Số lượng các thành viên của mạng lưới kinh doanh 30
Bảng 2.5 : Danh sách các thành viên mạng lưới kinh doanh được trao thưởng năm 2012 38
Bảng 2.6 : Chế độ thưởng hiện hành dánh cho các đại lý tại Công ty CP Qu ảng cáo và thiết kế sáng tạo Minh Đức 40
SƠ ĐỒ: Sơ đồ 1: Bộ máy quản trị Công ty CP QC & TM ST Minh Đức 11
Sơ đồ 2: Mô hình các kiểu cấu trúc mạng lưới bán hàng hiện hành tại Công ty Minh Đức 26
BIỂU ĐỒ: Biểu đồ 1 : Tỉ lệ các nhóm khách hàng công ty CP Minh Đức 18
Biểu đồ 2 : Tỉ lệ các nhóm khách hàng của công ty CP Minh Đức 19
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Công ty Cổ phần Quảng cáo và Thương mại sáng tạo Minh Đức được thànhlập nhằm cung cấp các sản phẩm quảng cáo độc đáo, mới lạ và đạt hiệu quả cao chokhách hàng
Trải qua 4 năm từ khi thành lập từ năm 2008 tới nay, mặc dù tuổi đời còn non trẻnhưng những thành công mà công ty thu được rất đáng chú ý Doanh thu của công
ty cao, tăng đều hàng năm và sản phẩm quảng cáo, chăm sóc khách hàng và bảohành tận tình đã giúp công ty dần có vị thế trên thị trường Để gặt hái được nhữngthành công đó là cả sự cố gắng, nỗ lực của các cán bộ trong bộ máy quản lý và tậntâm của những nhân viên, người lao động trong toàn công ty Song bên cạnh đó còn
có các mặt hạn chế, điểm yếu mà công ty cần khắc phục nhằm đạt được các mụctiêu đã đề ra
Qua bản khoá luận tốt nghiệp dưới đây, em xin hoàn thiện đề tài :
“ Phát triển mạng lưới kinh doanh của Công ty Cổ phần Quảng cáo và Thiết kế sáng tạo Minh Đức”
Bài khoá luận gồm 3 phần chính :
- Chương 1 : Cơ sở chung về phát triển mạng lưới kinh doanh của Công ty Cổ phần Quảng cáo và Thương mại sáng tạo Minh Đức
- Chương 2 : Thực trạng mạng lưới kinh doanh Công ty Cổ phần Quảng cáo
và Thương mại sáng tạo Minh Đức
- Chương 3 : Phương hướng và biện pháp phát triển mạng lưới kinh doanh của công ty Công ty Cổ phần Quảng cáo và Thương mại sáng tạo Minh Đức
Trong quá trình thực tập với lượng kiến thức thực tế còn ít, và thời gian thựctập ngắn nên bản báo cáo của em còn có nhiều thiếu sót, em mong nhận được ý kiếnđóng góp từ cô giáo và quý công ty để bản báo cáo được hoàn thiện hơn
Trang 7Em xin chân thành cảm ơn !
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI KINH DOANHCỦA CÔNG TY CP QUẢNG CÁO & THIẾT KẾ
SÁNG TẠO MINH ĐỨC
1.1 Khái niệm về mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay có sự tham gia của rất nhiều công ty vàocùng một lĩnh vực kinh doanh, các công ty sản xuất không thể bán (hoặc khó có thểbán) trực tiếp sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng cuối cùng, mà họ phải sửdụng đến "các trung gian Marketing" Thông qua các trung gian, hàng hoá được bánđến tay người tiêu dùng một cách hiệu quả nhất, thoả mãn tốt hơn mục tiêu củacông ty và nhu cầu của khách hàng Chính những người làm nhiệm vụ bán hàngtrung gian này đã tạo nên hệ thống mạng lưới kinh doanh sản phẩm của công ty, đây
là một trong 4 yếu tố quan trọng bậc nhất của hệ thống Marketing - Mix
1.1.1 Cấu trúc và hoạt động mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp
Xét ở tầm vĩ mô, mạng lưới kinh doanh được coi là con đường vận động củahàng hoá và dịch vụ từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Dưới góc độ của người tiêudùng, mạng lưới kinh doanh là tập hợp những trung gian nên họ phải mua sản phẩmvới giá cao hơn giá của người sản xuất Còn đối với người sản xuất, người muốn tổchức hệ thống mạng lưới kinh doanh là sự tổ chức các quan hệ bên ngoài (chuyểnquyền sở hữu, đàm phán…), nhằm thực hiện hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch
vụ của công ty theo cách thức, chính sách của công ty đặt ra
Xét dưới góc độ quản lý, mạng lưới kinh doanh được xem như là một lĩnhvực quyết định trong kinh doanh Mạng lưới kinh doanh được coi là "một sự tổchức các tiếp xúc bên ngoài để quản lý các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu
Trang 8ngoài", "sự tổ chức mạng lưới ", "các hoạt động kinh doanh "…
Mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm một hệ thống các chinhánh, trung tâm, xí nghiệp, cửa hàng, kho trạm, các đại lý mua bán dược bố trí ởcác địa điểm thuận tiện cho hoạt động kinh doanh hàng hoá và dịch vụ của doanhnghiệp nói chung cũng như từng đơn vị trực thuộc nói riêng Cấu trúc mạng lưới kinhdoanh là một tập hợp các tổ chức mà công việc kinh doanh được phân chia cho họ theonhững cách thức thích hợp
Các biến số của cấu trúc mạng lưới :
- Chiều dài mạng lưới : được phản ánh bởi cấp độ trung gian tham gia vàomạng lưới kinh doanh đó
- Chiều rộng của mạng lưới : là số lượng các trung gian ở mỗi cấp của mạng lưới Các dạng trung gian tham gia vào mạng lưới kinh doanh
Các biến số trên tạo nên sự khác nhau của từng hệ thống mạng lưới kinh doanh Bất cứ hoạt động nào cũng hướng tới một mục đích nhất định Và mạng lưới kinhdoanh của doanh nghiệp cũng không phải là một ngoại lệ Mạng lưới kinh doanhcủa doanh nghiệp được xây dựng và phân bố một cách hợp lý tối ưu đảm bảo cung cấphàng hoá và các dịch vụ cho khách hàng một cách thuận tiện nhất Do đó, việc quản lýmạng lưới kinh doanh phải gắn liền với các mục tiêu của nó được xác định ban đầu Khicác mục tiêu này thay đổi thì các yếu tố trong tổ chức mạng lưới kinh doanh có thểcũng sẽ thay đổi theo nhằm đạt tới các mục tiêu mới cần đạt tới
Đối với những doanh nghiệp lớn, phạm vi hoạt động rộng có thể đặt các chi nhánh(hoặc đại diện) của mình ở những địa phương khác nhau nhằm tiếp cận thị trường, tìm kiếmđối tác mua bán, mở rộng phạm vi kinh doanh, thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường
Đối với những doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh mặt hàng thiết bị kĩ thuật cầnhình thành các trung tâm giao dịch mua bán hoặc dịch vụ kĩ thuật, các xí nghiệp lắpráp, sữa chữa, bảo hành để đáp ứng yêu cầu của khách hàng ở những khu vựckhác nhau
Trang 9Mạng lưới kinh doanh phổ biến ở các doanh nghiệp là hệ thống các cửa hàngchuyên kinh doanh hoặc tổng hợp và các kho, trạm được bố trí ở các khu dân cư,những nơi tập trung cung cầu hoặc các đại điểm thuận tiện mua bán Trực thuộc cáccửa hàng là các quầy hàng tạo thành hệ thống liên hoàn, đáp ứng tối đa nhu cầu củacác khách hàng
Ở những nơi chưa có điều kiện hoặc chưa cần thiết mở cửa hàng thì doanh nghiệpthường tiếp tục duy trì hoặc phát triển mạng lưới đại lý nhằm giữ vững và phát triển thịtrường theo chiều rộng và chiều sâu
Mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp cũng bao gồm mạng lưới khohàng, trạm thu mua chế biến của doanh nghiệp Nó được bố trí phù hợp với quá trìnhvận động của hàng hoá từ nơi sản xuất, đầu mối nhập khẩu đến nơi tiêu dùng, đảm bảo
dự trữ lưu thông tối ưu cho cả mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2 Tầm quan trọng của mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp
Mạng lưới kinh doanh giúp thực hiện tốt các hoạt động tiêu thụ sản phẩm, là giaiđoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Mục đích của sản xuất hàng hoá là sản phẩm sản xuất để bán vàthu lợi nhuận Vì vậy sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra được tiêu thụ càngnhiều càng tốt Khi sản phẩm được tiêu thụ tốt thì các vấn đề khác của doanh nghiệptất nhiên sẽ được tốt đẹp
Vấn đề tiêu thụ giữ vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mỗicông ty Công ty không chỉ quan tâm đến việc đưa ra thị trường sản phẩm gì, với giábao nhiêu mà còn đưa sản phẩm ra thị trường như thế nào? Đây chính là chức năngbán hàng Chức năng này được thực hiện thông qua mạng lưới mạng lưới tiêu thụsản phẩm của công ty
Các mạng lưới Marketing, mạng lưới kinh doanh làm nên sự khác nhau giữacác công ty Phát triển các chiến lược Marketing thành công trong môi trường cạnhtranh khốc liệt ngày nay là một công việc khó khăn, phức tạp Việc đạt được lợi thế
về tính ưu việt của sản phẩm ngày càng trở nên khó khăn Các chiến lược về cắt
Trang 10giảm giá không chỉ nhanh chóng và dễ dàng bị copy bởi các đối thủ cạnh tranh màcòn dẫn đến sự giảm sút hoặc bị mất khả năng có lợi nhuận Các chiến lược quảngcáo và xúc tiến sáng tạo thường chỉ có kết quả trong ngắn hạn và bị mất tác dụngtrong dài hạn Vì vậy, dễ hiểu là các nhà quản lý Marketing ở mọi loại công ty kể cảlớn lẫn nhỏ đều đang dồn tâm trí của họ để tìm ra cái mà các chiến lược Marketingphải dựa vào để trạnh tranh Có thể đã đến lúc họ phải tập trung sự chú ý nhiều hơnvào các mạng lưới kinh doanh của họ như là cơ sở cho sự cạnh tranh có hiệu quảtrên thị trường Hàng ngàn công ty đang thấy rằng, để cạnh tranh thành công họkhông phải chỉ cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt hơn người cạnh tranh mà còn phảilàm tốt hơn khả năng sẵn sàng của chúng ở những địa điểm xác định, khi nào vànhư thế nào mà người tiêu dùng muốn chúng Chỉ có qua các mạng lưới kinh doanh,những khả năng này mới được thực hiện Có ba vấn đề lớn trong nền kinh tế tácđộng trực tiếp tới hệ thống mạng lưới bán hàng của công ty Thứ nhất là phải làmphù hợp giữa sản xuất chuyên môn hoá theo khối lượng lớn với nhu cầu đặc biệt đadạng Quá trình làm phù hợp này giải quyết sự không thống nhất về số lượng phânloại và nghiên cứu trong suốt quá trình bán hàng Vấn đề thứ hai là sự khác nhau vềkhông gian, liên quan đến việc vận tải sản phẩm từ địa điểm sản xuất tới địa điểmtiêu dùng Vấn đề thứ ba là phải tạo ra sự ăn khớp cung cấp với nhu cầu khi chúngtập trung vào những thời điểm khác nhau Mỗi công ty đều phải đối mặt và giảiquyết tốt những vấn đề này trong hệ thống mạng lưới bán hàng của mình.
Ngoài ra, mạng lưới kinh doanh gồm các xí nghiệp, cửa hàng, khotrạm thực hiện tốt chức năng dự trữ đảm bảo cung cấp cho khách hàng đúng thời gian
và địa điểm Dự trữ đảm bảo cho sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường theo đúng
kế hoạch dự kiến Việc phân bố và sắp xếp các phần tử trong mạng lưới kinhdoanh đảm bảo việc quy định đúng đắn mức dự trữ có ý nghĩa rất lớn, nó cho phép giảmcác chi phí về bảo quản hàng hoá, giảm hao hụt, mất mát, bảo đảm cho các phần tửtrong mạng lưới có đủ những vật tư hàng hoá trong sản xuất kinh doanh để thực hiện cácchức năng và nhiệm vụ của mình Dự trữ vừa đủ để cho quá trình sản xuất kinh doanhcủa các phần tử trong mạng lưới kinh doanh được liên tục, vừa hơp lý để nâng cao hiệu
Trang 11chung của toàn bộ công ty
Mạng lưới kinh doanh bao gồm mạng lưới kho hàng, trạm thu mua chế biếncủa công ty đảm bảo cho công tác tạo nguồn và mua hàng đầy đủ, hợp lý và thôngsuốt Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo nguồn hàng là khâu hoạt độngnghiệp vụ kinh doanh đầu tiên, mở đầu cho hoạt động của mạng lưới kinh doanh.Mua hàng là hoạt động nghiệp vụ cơ bản của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệpmua phải hàng xấu, hàng giả, hàng chất lượng kém hoặc không mua đúng số lượng,chất lượng hàng hoỏ, đúng thời gian yêu cầu, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trongquá trình sản xuất kinh doanh, vốn sẽ không lưu chuyển được, sẽ không bù đắpđược chi phí, sẽ không có lãi
Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình tái sản xuất, nó sẽ giúp cho quátrình sản xuất hoàn thành, tạo điều kiện cho việc tái sản xuất và duy trì, mở rộngthị trường.Công việc tiêu thụ được thực hiện thông qua mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3 Chỉ tiêu đánh giá phát triển mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp
Bước cuối cùng của mỗi công việc là phải đánh giá kết quả Với các thànhviên mạng lưới cũng vậy, việc đánh giá hoạt động của họ là rất quan trọng, mangtính thời kỳ và là sự xem xét tổng hợp Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của mạnglưới kinh doanh bao gồm các yếu tố cơ bản sau đây :
Hiệu quả của từng điểm bán cũng như toàn bộ mạng lưới kinh doanh:mạng lưới kinh doanh phải phù hợp với quy luật vận động vật chất khách quan của hàng hoá mà doanh nghiệp kinh doanh
Mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp phải được thiết lập trên cơ sở tổchức vận động vật chất của hàng hoá kinh doanh một cách hợp lý,nghiệp phải phù hợp với quy mô, tính chất và loại hình kinh doanh
nghiệp phải phù hợp với quy mô,
tính chất và loại hình kinh doanh
Hoạt động bán hàng : đây là tiêu chuẩn quan trọng nhất và hay được sử dụngnhất là để đánh giá hoạt động của các thành vên mạng lưới kinh doanh Thông
Trang 12thường người quản lý đánh giá hoạt động bán dựa trên:
+ Doanh số bán hiện tại của các thành viên mạng lưới so với lượng bán hàngtrong lịch sử
+ So sánh khối lượng bán của mỗi thành viên mạng lưới với tổng lượng báncủa các thành viên mạng lưới
+ Lượng bán của từng thành viên mạng lưới so với các chỉ tiêu đã đượcxác định trước
Từ kết quả so sánh nhà quản lý sẽ biết được thành viên nào hoạt động có hiệuquả, so sánh nó với những chi phí đã bỏ ra cho hoạt động mạng lưới , cho từngthành viên mạng lưới để từ đó có hướng đầu tư thích hợp
Duy trì tồn kho: lượng tồn kho được thể hiện trong hợp đồng buôn bán củacác thành viên mạng lưới Xác định một mức tồn kho đều đặn là cần thiết bởi nóđảm bảo cho tính sẵn có của hàng hoá trên thị trường Hoạt động tồn kho được thểhiện bởi:
+ Mức tồn kho trung bình của các thành viên mạng lưới là bao nhiêu?
+ Điều kiện và phương tiện tồn kho như thế nào?
- Ngoài ra các nhà quản lý phải đánh giá hoạt động của các thành viên mạnglưới dựa trên sức cạnh tranh của các thành viên đó
Thông qua hoạt động đánh giá, nhà quản lý biết được thành viên nào hoạtđộng có hiệu quả để từ đó có kế hoạch đầu tư hoặc loại bỏ kịp thời, tạo nên cấu trúcmạng lưới tốt nhất đáp ứng được với sự đòi hỏi của thị trường
Bên cạnh đó mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp phải được xây dựng dựa trên mục tiêu và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Thực hiện được những nhiệm vụ chính trị-xã hội : nghĩa vụ chính trị xã hội
là thước đo phản ánh sự thành công của doanh nghiệp và được xã hội công nhận, cách nhìn của cộng đồng với doanh nghiệp Do vậy đây cũng là chỉ tiêu quan trọng
Trang 13để đánh giá sự phát triển của mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp.
1.2 Đặc điểm của công ty Cổ phần Quảng cáo và Thiết kế sáng tạo Minh Đức
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.2.1.1 Tổng quan về công ty
- Tên công ty : Công ty Cổ phần Quảng Cáo Và Thương Mại Sáng Tạo Minh Đức
- Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Quảng Cáo Và Thương Mại Sáng Tạo Minh Đức
- Tên giao dịch quốc tế : MINH DUC CREATION ADVERTISEMENT ANDTRADING JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt : MINH DUC T&CA CO.,JSC
- Giấy phép đăng kí kinh doanh số :
- Trụ sở chính : 310/62/14 Nguyễn Văn Cừ, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên,
Hà Nội
- Giám Đốc : Đào Duy Phương
Công ty CP Quảng cáo & Thương mại sáng tạo Minh Đức hoạt động trên các lĩnh vực chính đó là:
- Thi công, lắp đặt các mẫu quảng cáo có sẵn theo đơn đặt hàng của khách hàng
Trang 14- Thiết kế, tư vấn cho khách hàng các dịch vụ quảng cáo theo ý tưởng của khách hàng.
1.2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Với phương châm “con người là chìa khoá thành công, không ngừng sáng tạo”, dựa trên nền tảng vững chắc về trình độ kĩ thuật, tính chuyên nghiệp cao và sự tận tâm, nhu cầu quảng cáo ngày càng lớn trên khắp đất nước cùng với sự hài lòng, tin cậy, sự ủng hộ nhiệt tình từ phía đối tác, khách hàng, sự đồng thuận của tất cả các cổ đông sáng lập Công ty CP Quảng cáo & Thương mại sáng tạo Minh Đức được thành lập theo giấy phép kinh doanh số:………… do Sở kế hoạch và đầu tư
Hà Nội cấp ngày 14/05/2008 với tổng vốn điều lệ ban đầu là 1.000.000.000 đồng Ngay khi thành lập, công ty xây dựng các giá trị cơ bản :
+ Sứ mệnh:
Sứ mệnh của công ty là chuyên cung cấp các giải pháp quảng cáo xứng tầm đầu tư, dịch vụ xuất sắc đến khách hàng trong lĩnh vực quảng cáo, dịch vụ quảng cáo theo tôn chỉ: lợi ích của khách hàng mang lại lợi ích cho công ty Trong đó, duy trì sự phát triển cá nhân, và tinh thần chính trực trong công ty đối với khách hàng cũng như đối tác của mình
+ Mục tiêu và tầm nhìn:
Trở thành đối tác cung cấp dịch vụ, sản phẩm quảng cáo thân thiết đối với các công ty muốn quảng bá hình ảnh, xây dựng thương hiệu trên toàn lãnh thổ Việt Nam.Công ty hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, phương pháp hoạt động tự
bỏ vốn, tự quản lí và tự chịu trách nhiệm với phần vốn góp đó của mình
Ngay sau khi được thành lập, và đi vào hoạt động, công ty đã triển khai các kế hoạch kinh doanh cụ thể, tổ chức xây dựng bộ máy hành chính, nhân sự, tuyển dụng thêm các lao động, công nhân, kĩ sư lành nghề, cán bộ nhân viên có nghiệp vụ vững vàng, ý thức trách nhiệm, kỉ luật cao, hăng say trong lao động làm việc, luôn luôn họchỏi, tiếp thu khoa học công nghệ mới, áp dụng thực tế vào trong quá trình làm việc
Trang 15Vì vậy, công ty đã dần dần từng bước hoà nhập vào thị trường trong nước, quốc tế, chủ động trong việc kinh doanh, phân phối, phát triển các sản phẩm quảng cáo chất lượng, sáng tạo, ưu việt tốt nhất trên thị trường.
+ Giai đoạn 2008 – 2010:
Giai đoạn này công ty bắt đầu thành lập và khởi sự, do vậy khoảng thời gian này hoạt động chủ yếu của công ty là chuyên đi thực hiện các đơn đặt hàng thiết kế quảng cáo cho các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng, shop khu vực nội thành Hà Nội
+ Giai đoạn 2010 – nay:
Công ty mở rộng thị trường, tuyển thêm các cán bộ công nhân viên, và ngoài thực hiện các đơn hàng còn tư vấn, thiết kế logo, biển hiệu, cách bố trí văn phòng, đại lý sao cho phù hợp nhất để xây dựng hình ảnh cho doanh nghiệp, khách sạn và các hộ có nhu cầu sử dụng cho mục đích cá nhân khác
1.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong công ty
Trang 16Sơ đồ 1 – Bộ máy quản trị Công ty CP QC & TM ST Minh Đức
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự công ty CP Minh Đức)
Công ty CP Minh Đức có cơ cấu tổ chức theo mô hình tổ chức bộ phận theochức năng, bởi mô hình trực tuyến - chức năng có thể phù hợp với các doanh nghiệp
có mô hình sản xuất kinh doanh vừa và nhỏ, có chủng loại sản phẩm, dịch vụ thuhẹp và có mối liên hệ với nhau Với mô hình này, có những ưu – nhược điểm nhấtđịnh ảnh hưởng đến quá trình quản trị của công ty
- Ưu điểm :
Giám đốc được sự tư vấn, giúp sức từ các phòng - ban chức năng, các chuyêngia, hội đồng thành viên trong việc suy nghĩ, nghiên cứu, bàn bạc tìm giải pháp tối ưucho những vấn đề phức tạp Tuy nhiên giám đốc vẫn có quyền ra quyết định cuối cùng
- Nhược điểm :
Do mỗi bộ phận chức năng có chuyên môn khác nhau Do vậy, gây nên khókhăn trong việc hợp tác và thông tin với nhau giữa các bộ phận
Trang 17Những xung đột giữa các bộ phận chức năng đòi hỏi có sự quan tâm, giải quyếtcủa lãnh đạo cao cấp làm cho lãnh đạo mất nhiều thời gian giải quyết, tốn chi phí.
Do các chức năng là khác nhau, do đó, không có tiêu chuẩn chung cho cácchức năng Vì thế, tạo sự khó khăn trong kiểm soát, đánh giá, tổng hợp các côngviệc khi thực hiện
Đứng đầu là Hội đồng quản trị, và sau đó là Ban kiểm soát Ban kiểm soátthực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việcquản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trongthực hiện các nhiệm vụ được giaoDưới hội đồng thành viên là Giám đốc công ty.Giám đốc có trách nhiệm quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt độnghàng ngày của công ty, tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên,
tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty, kiến nghịphương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, bổ nhiệm, miễnnhiễm, cách chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh do Hội đồng quảntrị bổ nhiệm, cách chức; Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người laođộng,nhân viên trong công ty, kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm củaGiám đốc
Đứng sau giám đốc là Trưởng phòng Các Trưởng phòng có quyền đưa rachiến lược cho Công ty với điều kiện Giám đốc là người ký ban hành Công việc cụthể của Phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc và thực hiện điều hành cáccông việc Công ty do Giám đốc ủy nhiệm theo chiến lược chỉ đạo của Hội đồngquản trị Cũng giống như các công ty cổ phần khác, các phòng ban chức năng đều
có những nhiệm vụ riêng và một phần chức năng, nhiệm vụ đó được thể hiện quachính tên gọi của phòng ban đó
Nhiệm vụ của các vị trí và các phòng ban chính trong công ty có thể được kháiquát như sau:
- Phòng kỹ thuật: Quản lý kỹ thuật, chất lượng, quản lý tiến độ thi công các
công trình, quản lý công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới,
Trang 18tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
-Phòng thiết kế: Thiết kế các sản phẩm đa dạng, đa chủng loại nhằm đáp ứng
nhu cầu thị hiếu các sản phẩm đồ nội ngoại thất
- Phòng kinh doanh: Xây dựng kế hoạch thị trường, đảm bảo thực hiện các
chiến lược kinh doanh phù hợp và hiệu quả trong từng thời kỳ phát triển của côngty,quan hệ khách hàng và các đối tác chiến lược nhằm đảm bảo và gia tăng doanh sốcho công ty
- Phòng hành chính nhân sự: Tham mưu, giúp việc cho giám đốc về công tác
tổ chức, nhân sự, hành chính, truyền thông của Công ty
- Phòng kế toán: Đây là phòng ban hết sức quan trọng, gắn kết các phòng ban
khác và toàn bộ công ty Nó quản lý tất cả các hoạt động liên quan đến tài chính, lậpbáo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, tổng hợp doanh thu, chi phí, lợi nhuận củatoàn bộ công ty…duy trì sự ổn định vê vốn, cân đối cơ cấu vốn, đảm bảo cho công
ty luôn ở trong trạng thái an toàn về vốn
- Văn phòng công ty: Là bộ phận quản lý tất cả các công văn giấy tờ quan
trọng của công ty và con dấu của công ty
Với phương châm xây dựng bộ máy quản trị tinh giảm gọn nhẹ, các chứcdanh quản trị trong các phòng ban của công ty cũng được cắt giảm Chẳng hạntrong phòng Kinh doanh , người lãnh đạo cao nhất là Trưởng phòng, chưa có phóphòng, dưới Trưởng phòng là các nhân viên nhận lệnh trực tiếp từ trưởng phòng
1.2.3 Đặc điểm nguồn lực chủ yếu của công ty
1.2.3.1 Đặc điểm về sản phẩm
Sản phẩm công ty CP Minh Đức chủ lực là:
- Thi công các công trình quảng cáo theo đơn đặt hàng có sẵn
- Tư vấn, thiết kế các chương trình quảng cáo lắp đặt Bảng hiệu, Hộp đèn,Pano, Đèn neon-Chữ nổi…, xây dựng hình ảnh thương hiệu cho sản phẩm củadoanh nghiệp và tiến hành thực hiện luôn nếu phía đối tác có nhu cầu
Trang 19- In ấn quảng cáo (Bạt hiflex, decal, film backlist, giấy lụa Catologue, namecard, phong bì, hóa đơn, lịch …)
- Thiết kế, dàn dựng showroom - triển lãm
Sản phẩm kinh doanh của công ty như trên đòi hỏi có trình độ kĩ thuật về điện– điện tử cao Ngoài ra, yêu cầu về thẩm mĩ cũng hết sức quan trọng, cách bố trí,thiết kế mẫu quảng cáo để phù hợp với thẩm mĩ chung của đa số mọi người, phùhợp với thuần phong mĩ tục là điều hết sức khó khăn Sản phẩm của công ty còn đòihỏi sự sáng tạo không ngừng ở các bộ phận phòng, ban thiết kế
Sản phẩm chủ lực nhất của công ty hiện nay đó là tư vấn và thiết kế thi côngcác chương trình quảng cáo cho doanh nghiệp, đây là ưu tiên hàng đầu ở mọi doanhnghiệp khi mở rộng hoạt động kinh doanh và xây dựng thương hiệu cho chính bảnthân doanh nghiệp mình
Sản phẩm của công ty luôn bám sát theo hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001 – 2000 nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng
1.2.3.2 Đặc điểm về lao động
Hiện tại, công ty Cổ phần Minh Đức có 40 cán bộ - công nhân viên và tỷ lệnam – nữ là khá chênh lệch, do tính chất công việc hơi nặng nhóc vất vả cho phụ
nữ, do vậy tỉ lệ giới tính trong năm 2011 qua ở công ty như sau:
Bảng 1.1: C c u lao đ ng phân theo gi i tínhơ cấu lao động phân theo giới tính ấu lao động phân theo giới tính ộng phân theo giới tính ới tính
(người )
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Phòng tổng hợp CP Minh Đức)
Trang 20Hiện công ty có 13 người tốt nghiệp Đại học, 2 người trín đại học, 25 ngườitốt nghiệp ở câc trường Cao đẳng vă trung cấp khâc Đặc biệt, giâm đốc kĩ thuật lẵng Philip Johnson lă một kỹ sư người nước ngoăi giău kinh nghiệm trong lĩnh vựcthiết kế thi công Điều đó, có thể nói lín rằng số lượng công nhđn viín không nhiềunhưng chất lượng lại rất tốt,, đâp ứng được yíu cầu đặt ra đối với công việc trongcông ty
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động phđn theo trình độ lao động
( người )
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Phòng tổng hợp CP Minh Đức)
Nhìn chung, cân bộ của công ty còn rất trẻ, năng động, gắn bó với công ty
Về phía người quản lý có trình độ cao, hiểu biết vă có chuyín môn Có thể nói vớimột đội ngũ có chất lượng như vậy, nếu doanh nghiệp biết phât huy vă sử dụng mộtcâch thích hợp thì sẽ lă một thuận lợi rất lớn tạo điều kiện cho công ty mở rộng quy
mô kinh doanh
Trang 21Bảng 1.3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi
(người)
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Phòng tổng hợp CP Minh Đức) 1.2.3.3 Đặc điểm về vốn
Nguồn: Bảng CĐKT của công ty CP Minh Đức
Qua bảng ta thấy được tổng giá trị tài sản năm 2010 là thấp nhất với số tiền là4,6 tỉ đồng, sang năm 2011 tổng giá trị tài sản tăng lên 5,16 tỉ đồng, cao hơn năm
2010 hơn 560 triệu đồng tương đương với tăng 12,2% Đến năm 2012, tổng giá trịtài sản tăng lên mức 5,96 tỉ, tăng 795 triệu tương đương với 15,4
Theo nhận định ban đầu thì quy mô năm 2010 là thấp nhất trong ba năm Đến
Trang 22năm 2011 công ty bắt đầu mở rộng quy mô kinh doanh và gặt hái được một sốthành công nhất định nên công ty đầu tư thêm vào tài sản cố định, máy móc thiết bị,nhà xưởng, kho bãi,… Tuy nhiên, trên đây mới là sự phân tích trên tổng thể, sự tănggiảm tổng tài sản chỉ có thể nói lên rằng quy mô của công ty được mở rộng hay thuhẹp mà chưa phản ánh được nguyên nhân làm gia tăng nguồn vốn và hiệu quả củaviệc điều tiết kinh doanh là tốt hay xấu
Bảng 1 5 : PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG VỀ NGUỒN VỐN
Nguồn: Bảng CĐKT của công ty CP Minh Đức
Qua bảng trên ta thấy, tổng nguồn vốn tăng lên trong năm 2011 phần lớn là do
nợ phải trả tăng 388 triệu, trong khi đó vốn chủ sở hữu chỉ tăng 172 triệu Trong năm 2012, tổng số nguồn vốn giảm là do nợ phải trả tăng lên mức 492 triệu,trong khi đó vốn chủ sở hữu cũng tăng lên 303 triệu so với năm 2011
Trang 231.2.3.4 Đặc điểm về khách hàng và thị trường tiêu thụ
+ Nhóm khách hàng là khách sạn – nhà hàng : chiếm 25%
+ Nhóm khách hàng là shop, cửa hàng kinh doanh: chiếm 20%
+ Nhóm khách hàng là công ty sản xuất kinh doanh: chiếm 45%
+ Nhóm khách hàng còn lại, cá nhân nhỏ lẻ: chiếm 10%
Trang 24gần với trụ sở công ty, có nguồn lực mạnh, hơn nữa ở đây cơ sở hạ tầng tốt, thunhập người dân cao, tập trung nhiều nhà hàng, khách sạn, các cửa hàng kinh doanh,shop, và có nhiều công ty và xí nghiệp Công ty hiểu rõ tâm lý và nhu cầu kháchhàng ở Hà Nội, do vậy Hà Nội là thị trường tiêu thụ chính.
Ngoài ra, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc là các tỉnh, địa bànlân cận cũng dần là các thị trường lớn của công ty, vì số lượng khách hàng đặt hàng
ở những tỉnh này đang tăng dần hàng năm và có khả năng phát triển mạnh trongthời gian tới
Tỉ lệ thị phần của công ty có thể thể hiện qua hình sau :
Biểu đồ 2 : Tỉ lệ các nhóm khách hàng của công ty CP Minh Đức
(Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty CP Minh Đức)
Ta thấy nhóm khách hàng ở Hà Nội chiếm tới 65% và ở các tỉnh còn lại mớiđạt mốc 35%, trong năm tới công ty đang cố gắng xâm nhập vào những thị trườngnày nhiều hơn nữa
1.2.3.5 Đặc điểm về cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất của Công ty hiện tại tốt, phục vụ cho công việc được thuận lợihơn
Trang 25Bảng 1.6 : Danh mục máy móc thiết bị
ST
T
Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty CP Minh Đức
Ngoài ra, văn phòng công ty rộng hơn 120M2, các bàn làm việc và nơi in ấn,thiết kế đều có vách ngăn rất thuận lợi cho quá trình làm việc
Trang 26CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN QUẢNG CÁO VÀ THIẾT KẾ SÁNG TẠO MINH ĐỨC
2.1 Thực trạng kinh doanh của công ty Cổ phần quảng cáo và thiết kế sáng tạo Minh Đức
2.1.1 Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012
Bảng 2.1 : BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
hàng và dịch vụ 20 2.710 3.059 3.236 349 12,9 177 5,8Doanh thu hoạt động
Trang 27Lợi nhuận sau thuế 60 1.296 1.438,5 1.423,5 142,5 10,9 (15) (1,4)
(Nguồn: Báo cáo KQKD Công ty CP Minh Đức)
Đánh giá sơ bộ về các chỉ tiêu của hoạt động kinh doanh:
- Chỉ tiêu doanh thu:
Qua bảng báo cáo tài chính trên ta thấy nhìn chung doanh thu của công ty đềutăng qua các năm, cụ thể:
Năm 2010 doanh thu bán hàng và dịch vụ là hơn 9,5 tỉ đồng, bước sang
năm 2011 doanh thu bán hàng đã tăng 5,4% lên con số 10,08 tỉ đồng, và đạt hơn10,88 tỉ trong năm 2012 Công ty không chỉ kinh doanh những mặt hàng vật chất cólãi mà trong đó hoạt động tài chính cũng mang lại doanh thu đáng kể, cao điểm làđạt mốc 953 triệu trong năm 2012
- Chỉ tiêu về lợi nhuận
Lợi nhuận thu được của công ty trước thuế có sự thay đổi trong các năm Cụ thể: Năm 2011 lợi nhuận trước thuế tăng 11% so với năm 2010, đạt mốc 1,98 tỉ đồng.Bước sang năm 2012 tuy lợi nhuận có phần sụt giảm xong vẫn đạt mốc cao 1,89 tỉ
Trang 28đồng Một dấu hiệu làm ăn có lãi đáng mừng trong thời kì nền kinh tế đang có nguy
cơ suy giảm rõ rệt
- Chỉ tiêu về thuế
Do doanh nghiệp làm ăn có lãi, do vậy doanh nghiệp luôn đóng thuế đúnghạn, đầy đủ chứng từ theo đúng luật pháp quy định Năm 2010 doanh nghiệp đóng
432 triệu vào thuế Nhà nước, và tăng hơn 40 triệu vào năm 2011
2.1.2 Hoạt động hỗ trợ kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Tình bán hàng, phân phối sản phẩm
Trong năm 2012 qua, doanh nghiệp đã rất hiệu quả trong hoạt động kinhdoanh khi bối cảnh nền kinh tế thị trường đang khó khăn Kết quả đạt được cho hoạtđộng bán hàng của công ty như sau:
- Về thiết kế mẫu quảng cáo theo đơn hàng có sẵn:
Công ty đã thiết kế, in ấn làm biển hiệu, pano, logo,… cho hơn 1000 sản phẩmcác loại khác nhau Trong đó có dự án lớn như in mẫu quảng cáo, logo thương hiệucho ngân hàng Sacombank tại biển quảng cáo trên đại lộ Thăng Long, in ấn logocho hãng điện thoại di động Q-mobile trên địa bàn huyện Thanh Trì
-Về tư vấn là thiết kế mẫu quảng cáo:
Năm qua, công ty đã tư vấn và thiết kế cho được hơn 20 sản phẩm các loại củacác doanh nghiệp khác nhau Trong đó nổi bật nhất đó là thiết kế Logo, bao bì chosản phẩm xúc xích TURA, quay clip và làm phim quảng cáo cho sản phẩm nàyđược quảng cáo trên kênh truyền hình Hà Nội 2
2.1.2.2 Tình hình Marketing phân phối sản phẩm
- Tình hình Marketing:
Giai đoạn đầu khi mới thành lập, công ty sử dụng hình thức Marketing truyềnthống Bằng cách này, công ty đã đi khảo sát thị trường, phát hiện và tìm ra đâu lànơi khách hàng có nhu cầu cần quảng cáo và đưa sản phẩm vào tiêu thụ ở thị trường
Trang 29đó Hình thức Marketing này mang lại kết quả đáng kể song chưa thực sự phát huyhết tiềm năng vốn có của ngành quảng cáo.
Nhận thấy sự thay đổi cần thiết, công ty từng bước học hỏi và hiện nay đã vàđang áp dụng thành công chiêu thức Marketing hiện đại Khác với hình thứcMarketing truyền thống, công ty đã tìm cách khơi dậy niềm hứng khởi, thích thú sảnphẩm quảng cáo từ khách hàng, từ đó kích thích nhu cầu của khách hàng và kết quảmang lại đáng ngờ, nhiều doanh nghiệp tìm đến công ty hơn
Hiện nay công ty đang từng bước hoàn thiện hơn hệ thống marketing với mục
tiêu làm đối tác lớn, tin cậy cho các công trình Ngoài ra, sản phẩm công ty đặc thù
là sản phẩm mang tính hiện đại, đòi hòi nhiểu điểm độc đáo và mới lạ, bộ phậnMarketing đã nắm bắt được điều đó và liên tục đưa ra những ý tưởng mới, pháttriển các ý tưởng cũ, nhằm nhấn mạnh sự độc đáo, khác biệt mà sản phẩm mang lại,
và tạo ra một chiêu thức quảng cáo truyền miệng Đó là hình thức Marketing thôngminh nhất, chi phí thấp mà hiệu quả rất cao, và công ty đang thực hiện mở rộng vàphát huy khả năng này
- Tình hình phân phối sản phẩm :
Công ty nhận đơn hàng từ khắp mọi nơi trên đất nước, khi được thanh toántrước bằng tiền mặt, chuyển khoản,… công ty sẽ có phương thức vận chuyển, giaohàng tận nơi theo đúng yêu cầu của khách hàng Quy trình giao hàng thuận lợi,nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm
2.1.2.3 Tình hình liên doanh, liên kết
Công ty hầu hết có thể thực hiện các đơn đặt hàng, tư vấn thiết kế Song bêncạnh đó còn có những sản phẩm, đơn đặt hàng mà yêu cầu của khách hàng vượt quánăng lực của công ty thì công ty có nhờ đến công ty liên kết với mình đó là công tyquảng cáo nghe nhìn Thăng Long, cơ sở in ấn Ngọc Lâm, Với sự liên kết này,công ty vừa làm thoả mãn khách hàng mang lại hình ảnh tốt mà cũng mang đếnnhững mối làm ăn tốt đẹp
Trang 302.2 Phân tích thực trạng mạng lưới kinh doanh của công ty Cổ phần quảng cáo và thiết kế sáng tạo Minh Đức
2.2.1 Thực trạng mạng lưới kinh doanh của công ty
Nhận thấy tầm quan trọng và lợi thế của việc thiết lập hệ thống mạng lưới bánhàng hiệu quả, Công ty đã không ngừng nghiên cứu thiết lập và từng bước hoànthiện hệ thống mạng lưới bán hàng của mình dựa trên những căn cứ sau:
- Dựa vào thị trường mục tiêu của Công ty: Hầu hết các sản phẩm của Công tytập trung chủ yếu ở các nơi đông dân cư, nhiều cơ quan xí nghiệp, KCN Do vậymạng lưới kinh doanh của công ty cũng tập trung ở những nơi này là chủ yếu, mạnglưới kinh doanh của công ty không trải dài mà nó chuyên sâu và tập trung
- Căn cứ vào khả năng tài chính của Công ty: Tùy thuộc vào khả năng tài chínhcủa mình mà Công ty thiết lập hệ thống mạng lưới bán hàng phù hợp Tuy nhiên, thờigian đầu điều kiện tài chính của Công ty rất eo hẹp Điều kiện tài chính liên quan trựctiếp đến hoạt động quản lý Công ty dành cho các thành viên mạng lưới
Ngoài ra còn dựa vào đặc điểm mạng lưới của đối thủ cạnh tranh, đặc điểmcác trung gian, đặc điểm của môi trường kinh tế, môi trường chính trị, luật pháp
Trang 31Xuất phát từ những căn cứ đó, Công ty đã thiết lập cho mình hệ thống cấu trúcmạng lưới như sau:
Sơ đồ 2: Mô hình các kiểu cấu trúc mạng lưới bán hàng hiện hành tại Công ty Minh
NGƯỜI TIÊU DÙNG CÔNG TY
Trang 32Trong năm 2010, doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng của công ty ước đạt9.567 triệu đồng, trong đó doanh thu qua các công ty liên kết ước khoảng 2391.75triệu và doanh thu trực tiếp ước khoảng 7175.25 triệu đồng Tỉ lệ giữa doanh thuqua công ty liên kết và doanh thu trực tiếp khoảng 33%.
Bước sang năm 2011 khi công ty thu được kết quả kinh doanh cao hơn thìdoanh thu từ các công ty liên kết, doanh thu trực tiếp cũng đều tăng lên So với năm
2011 thì doanh thu trực tiếp tăng 386.25 triệu đồng, tăng lên khoảng 11% Doanhthu qua các công ty liên kết cũng tăng lên khoảng 10% tương đương với 128.75triệu đồng Điều này cho thấy dấu hiệu tích cực trong hoạt động kinh doanh củacông ty từ nhiều nguồn
Năm 2012, khi doanh thu của công ty có phần sụt giảm thì doanh thu qua cáccông ty liên kết vẫn tăng lên 306.64 triệu đồng tương đương khoảng 13% Trongkhi đó doanh thu trực tiếp bị sụt giảm 358.64 triệu so với năm 2011, giảm 6% sovới năm trước Đây là tín hiệu cho thấy rằng công ty cần khai thác và tận dụng tốthơn nữa qua các công ty liên kết và quản lý, khắc phục lại các nguồn thu trực tiếp.Sản phẩm của công ty chủ yếu là thiết kế các biển quảng cáo, in ấn và tổ chức
sự kiện Vì thế, người tiêu dùng được sử dụng ở dây vừa là các hộ gia đình kinhdoanh, vừa là các tổ chức, các cơ quan xí nghiệp
Phương thức 1: Đây là hình thức Công ty bán sản phẩm trực tiếp cho người
tiêu dùng Loại mạng lưới này thường được sử dụng, khách hàng tham gia vào cấutrúc mạng lưới này chủ yếu là hộ kinh doanh, các tổ chức ở trong nội thành Hà Nội,
có thể đặt hàng trực tiếp
Phương thức 2: Công ty đưa sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng qua
các chi nhánh, các tổ chức này trực thuộc và chịu sự quản lý, điều tiết của Công ty
Phương thức 3: sản phẩm của Công ty được bán qua các công ty liên kết, khi
họ ở xa, có thể đặt hàng ở một công ty nào đó có mối liên kết với công ty, công ty
sẽ thiết kế và giao sản phẩm qua công ty trung gian
Trước tình hình đó, năm 2010 lãnh đạo Công ty dã họp và bàn và tìm ra