Nguyễn Văn Hùng, luậnvăn Thạc sĩ chuyên ngàng Toán giải tích với đề tài: “ứng dụng của phương trình vi phân trong một số bài toán mạch điện” đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, l
Trang 1Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
sư PHẠM HÀ NỘI 2
• • • •
NGHIÊM THỊ BÌNH
ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Chuyền ngành: Toán giải tích Mã số: 60 46 01 02
LUẬN VĂN THẠC Sĩ TOÁN HỌC
HÀ NỘI, 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠNTôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới phòng sau Đại học,các thầy cô giáo giảng dạy cao học chuyên ngành Toán giải tích, đã tận tìnhgiúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và tốt nghiệp.
ngưòi đã định hướng cho tôi chọn về tài này, và tận tình giúp đỡ, hướng dẫntôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tói sự giúp đỡ của gia đình, bạn
bè và các đồng nghiệp trong thời gian qua
Mặc dù đã cố gắng, xong do điều kiện về thời gian và kinh nghiệm thực
tế còn nhiều hạn chế nên trong luận văn không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy,tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô cũng như của cácbạn bè, đồng nghiệp
Tôi xỉn chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2014 Tá c g iả l uậ n v ăn
Nghiêm Thị Bình
Trang 3LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Hùng, luận
văn Thạc sĩ chuyên ngàng Toán giải tích với đề tài: “ứng dụng của phương
trình vi phân trong một số bài toán mạch điện” đây là công trình nghiên
cứu của riêng tôi, luận văn này không giống hoàn toàn bất cứ luận văn hoặccác công trình đã có trước đó
Tôi cũng xin cam đoan rằng các nội dung tham khảo, thông tin trích dẫntrong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, tác giả đã kế thừa nhữngthành tựu của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn
Hà Nội, tháng 12 năm 2014 Tá c g iả l uậ n v ăn
Nghiêm Thị Bình
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 3
1.1 Phương trình vi phân 3
1.1.1 Phương trình vi phân cấp một 3
1.1.2 Phương trình vi phân cấp cao 4
1.1.3 Phương trình vi phân hai 6
1.1.4 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 6
1.1.5 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 hệ số hằng số 8
1.1.6 Nguyên lý chồng chất nghiệm 10
1.2 Mạch điện và mô hình mạch điện 11
1.2.1 Định nghĩa mạch điện: 11
1.2.2 Cấu trúc của mạch điện 11
1.2.3 Các hiện tượng điện tò 12
1.2.4 Mô hình mạch điện 12
1.2.5 Các khái niệm cơ bản trong mạch điện 13
1.3 Các định luật cơ bản trong mạch điện 15
1.3.1 Định nghĩa dòng điện một chiều 15
1.3.2 Định luật omh 15
1.3.4 Định luật Kirchhoff: 16
Chương 2 ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHẦN CẤP MỘT VÀO BÀI TOÁN MẠCH ĐIỆN 17
2.1 Điều kiện đầu và điều kiện cuối của mạch điện 17
2.1.1 Điều kiện đàu của mạch điện 17
2.1.2 Điều kiện cuối của mạch điện 18
2.2 Phương trình vi phân thuần nhất với mạch điện không chứa nguồn ngoài 19
2.2.1 Mạch RC không chứa nguồn ngoài 20
Trang 52.2.2 Mạch RL không chứa nguồn ngoài 24
2.3 Một số bài toán khác 29
Chương 3 ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP HAI VÀO BÀI TOÁN MẠCH ĐIỆN 30
3.1 Điều kiện đầu và điều kiện cuối của mạch điện 30
3.2 Đáp ứng, tính chất và ý nghĩa vật lý của các đáp ứng của mạch điện 32
3.2.1 Đáp ứng tự nhiên của mạch điện 32
3.2.2 Đáp ứng ép của mạch điện 33
3.3 Phương trình vi phân cấp hai - mạch điện với hai phần tử tích trữ năng lượng 34
3.3.1 Phương trình vi phân cấp hai đối với các đáp ứng 34
3.3.2 Đáp ứng tự nhiên của mạch điện 35
3.3.3 Đáp ứng ép của mạch điện bậc 2 39
3.3.4 Đáp ứng đầy đủ của mạch điện bậc 2 41
3.3.5 Phương trình vi phân cấp 2 với Mạch RLC khi đóng vào nguồn điện áp không đổi 43
3.4 ứng dụng Matlab vào bài toán mạch điện 46
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 6Người ta thấy rằng hầu hết các quy luật của khoa học tự nhiên, của kinh
tế, hay của kỹ thuật đều được phát biểu dưới dạng các phương trình vi phân
Từ những năm 60 của thế kỷ 20, nhiều nhà nghiên cứu nước ngoài đã bắt tayvào nghiên cứu các tính chất định tính các mô hình điều khiển kỹ thuật mộtcách mạnh mẽ Đặc biệt những kiến thức về phương trình vi phân đã đượcứng dụng vào ngành kỹ thuật điện
Thật vậy, cuộc sống con người hiện nay đã gắn liền với ánh sáng củađiện, Câu hỏi đặt ra là những nguồn ánh sáng đó xuất hiện từ đâu? Cơ chế xâydựng và hoạt động của nó như thế nào? Một phần được giải thích nhờ nhữngkiến thức của phương trình vi phân
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn các cơ chế hoạt động của dòng điệnnhờ phương trình vi phân, nhờ sự gợi ý, giúp đỡ và hướng dẫn của Thầy giáo,
của phương trình vỉ phân trong một sổ bài toán mạch điện”.
2 Mục đích nghiền cứu
Đề tài này nhằm nghiên cứu, trình bày một số bài toán về mạch điện nhờphương trình vi phân
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về một số bài toán về mạch điện một chiều hay xoay chiều,
và cụ thể là quá trình quá độ xảy ra trong mạch điện
Trang 7Sử dụng phương trình vi phân để xây dựng và giải một số bài toán vềmạch điện
4 Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: ứng dụng của phương trình vi phân vào các mạchđiện
Phạm vi nghiên cứu: Phương trình vi phân, và ứng dụng của phương trình vi phân vào các bài toán mạch điện
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của phương trình vi phân
Phương pháp nghiên cứu của kỹ thuật điện
Trang 8Nếu trong miền D, từ phương trình (1.1) ta có thể giải được y'
Bài toán Cauchy: Nghiệm của phương trình vi phân cấp 1 là
vô số, cho nên người ta thường quan tâm đến nghiệm thỏa mãn
những điều kiện nào đấy Chẳng hạn tìm nghiệm của phương
trình (1.1) hoặc (1.2) thỏa mãn điều
kiện:
y (x 0 ) = y 0
trong đó X Ữ , y0 là các số cho trước Điều kiện (1.3) được gọi là
điều kiện ban đầu Bài toán tìm nghiệm của phương trình (1.1)
hoặc phương trình (1.2) thỏa mãn điều kiện ban đầu (1.3) được
gọi là bài toán Cauchy
Điều kiện Lỉpschỉzz: Trong miền D hàm F ( X , Y ) thỏa mãn điều
kiện Lipschizz biến y nếu tồn tại hằng số L > 0 sao cho:
f(x,y 1 )-f(x,y 2 )\<L\ỵ 1 -y 2
Trang 9Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm Giả sử hàm /(X, >■) thỏa
mãn điều kiện
i, Hàm F ( X , y) liên tục trong miền D
trong D
Khi đó ứng với mỗi điểm (jc0,_y0) gD tồn tại duy nhất nghiệmỴ
= _y(jc) của
là nghiệm tổng quát của phương trình (1.2) ừong miền G nếu:
định từ (1.6) Nghiệm riêng: Nghiệm của (1.2) mà tại mỗi
điểm của nó tính duy nhất nghiệm của bài toán Cauchy được
đảm bảo, được gọi là nghiệm riêng Nghiệm kì dị: Nghiệm
của phương trình (1.2) mà tại mỗi điểm tính duy nhất nghiệm
của bài toán Cauchy bị phá vỡ, được gọi là nghiệm kì dị
1.1.2 Phương trình vỉ phân cấp cao
Định nghĩa: Phương trình vi phân cấp n có dạng tổng quát là:
Hàm F được xác định trong miền G nào đấy của không
các biến X, y, y', y ^ n ^
Trang 10nhưng Ý nhât thiêt phải có mặt.
Nếu từ (1.7) ta giải ra được đạo hàm cấp cao nhất, tức là
phương trình (1.7) có dạng:
ra đối vói đạo hàm cấp cao nhất
trình (1.7) hoặc (1.8) thỏa mãn điều kiện ban đầu:
trong đó JC0, , J 0 y 0 ( n _ 1 ) là các giá trị cho trước
Nghiệm tổng quát: Ta giả thiết rằng miền G là miền thỏa mãn
định lý về sự tồn tại và duy nhất nghiệm của phương trình
(1.8), tức là nghiệm bài toán Cauchy tồn tại và duy nhất đối
Trang 11^2 =¥2( X 0 , Y 0 , Y 0 >->yo( *) ^
c»° =Wn (*0 '>•••> y 0(n_1))
trình (1.8) ứng
với mỗi hệ số c°,c°, ,c° được xác định tò (1.10) khi
JC 0 , J 0 ,y 0 ( " _ 1 ) biến thiên trong G
Nghiệm riêng: Nghiệm của phương trình (1.8) mà tại mỗi
điểm của nó tính duy nhất nghiệm của bài toán Cauchy được
đảm bảo gọi là nghiệm riêng của phương trình (1.8)
Nghiệm kì dị: Nghiệm của phương trình (1.8) mà tại mỗi
điểm của nó tính duy nhất nghiệm của bài toán Cauchy bị phá
vỡ được gọi là nghiệm kì dị của phương trình (1.8)
Bài toán Cauchy: Là bài toán tìm nghiệm của phương trình
(1.11) hoặc (1.12) thỏa mãn điều kiện ban đầu:
trong đó X 0 , , y0' là các giá trị cho trước
điều kiện Lipschizz biến Y , Y ' nếu tồn tại hằng số L > 0 sao
cho:
Trang 12\f (x, y i ,y ì )- f(x , y 2 ,y 2 )\ ^ L (|ji -y 2 \ + \y i Vl)
Với V(x, Y LT Y ,') <= G ; V(JC, Y V Y2) G G
Định lý về sự tồn tại nghiệm và duy nhất nghiệm.
Định lý 1.1 Giả sử hàm /(X, Y , Y') thỏa mãn điều kiện
i, Hàm /(X, Y , y') liên tục trong miền G
ii,Hàm F ( X , Y , Y ') thỏa mãn điều kiện Lipschizz theo
y trong G Khi đó ứng với mỗi điểm (jc0 , Y 0 , Y 0 ') e G tồn tại
duy nhất nghiệm của phương trình (1.12) thỏa mãn điều kiện
ban đàu _y(jc0) = _y0 , _y'(jc0) = _y0'
1.1.4 Phưong trình vỉ phân tuyến tính cấp 2.
Định nghĩa: Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 là phương
trình có dạng: Y "+ P ( X ) Y '+ Q ( X ) Y = F ( X)
(1.13)trong đó P ( X) , Q ( X ), F ( X ) là những hàm số liên tục.
Neu F ( X ) = 0 thì (1.13) còn được gọi là phương trình vi
phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất
phân tuyến tính cấp 2 không thuần nhất
Và đặc biệt khi P ( X) , Q ( X ) là những hằng số thì (1.13)
còn được gọi là phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 với hệ
số là hằng số
Phương pháp giải:
Trang 131 Giải phương trình có dạng: Y " + P ( X ) Ỵ ' + Q ( X) Ỵ = 0
(1-14) Cấu trúc nghiệm của phương trình phân tuyến tínhcấp 2 thuần nhất
Định lý 1.2 Nếu j 2 (jc) là hai nghiệm nào đó của phương trình
của phương trình (1.14)
Nghiệm tổng quát của phương trình vi phân tuyến tính
độc lập tuyến tính của phương trình (1.14) thì nghiệm tổng
Định lý 1.4 Nghiệm tổng quát của phương trình vi phân tuyến
tính cấp 2 không thuần nhất (1.13) bằng nghiệm tổng quát của
trình (1.13)
Dựa vào phương pháp biến thiên hằng số Lagrange ta xác
định được nghiệm riêng:
Trang 141.1.5 Phương trình vỉ phân tuyến tính cấp 2 hệ sổ hằng sổ.
Định nghĩa: Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 hệ số hằng
số là phương trình có dạng:
ừong đó: P , Q là các hằng số, /(*) là hàm liên tục
Nếu F ( X ) = 0 thì (1.15) còn được gọi là phương trình vi
phân tuyến tính cấp 2 hệ số hằng số thuần nhất
Nếu F ( X ) ^ 0 thì (1.15) còn được gọi là phương trình vi
phân tuyến tính cấp 2 hệ số hằng số không thuần nhất
Phương pháp giải:
(1-16)
Bước 1 Giải phương trình đặc trưng K 2 + PK + Q = 0, tìm
Trường họp 2 Nếu , K 2 G R và = K 2 lúc đó ta có hai nghiệm
riêng độc lập tuyến tính là K ^ X ) = E K ' X , K 2 ( X ) = XE K ' X Khi đó
phương trình có nghiệm tổng quát:
Y = (Cj +C 2 x)e k l X
Trường họp 3 Nếu K X , K 2 &R là hai số phức liên hợp K Í = A + I /
3, K 2 = A - I Ị3
Trang 15lúc đó các nghiệm riêng Y L ( X ) = E AX COS FIX ;
Y 2 ( X )= E AX sin P X Khi đó ta có nghiệm tổng quát của
phương trình (1.16) là:
Y = e * X (C 1 co s fix+C 2 s in Ịìx)
2 Giải phương trình: Y "+ PY '+ QY = F ( X ) ( P , Q là hằng số)Như ta đã biết nghiệm tổng quát của phương trình vi phân
Trong đó Y là nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất, Y là một nghiệm riêng của phương trình (1.15) Nếu F ( X )
đặc trưng ( A ^ K L , K 2 ), lúc đó ta sẽ tìm được nghiệm riêng Y dướidạng Y = Q N ( X ) E AX Trong đó Q N ( X) là đa ứiức cùng bậc n với
P N ( X )
Trang 16Để xác định hệ số của đa tìiức Q N ( X ) ta đạo hàm Y '; Y " thay
vào phương trình (1.15) ta được:
nghiệm riêng được tìm dưới dạng: y = [Q[ Ọc)cosj3x + /? ;
(jc)sin/?jc]e ax
Trong đó Qị (x) , Rị (x) ( / = max ịm, n} ) là đa thức bậc l.
Neu A ± IJ 3 là nghiệm của phương trình đặc trung thì nghiệm
riêng được tìm dưới dạng Y = \Q L Ọ C)cos F 3 X + R T (x)sinỊ3 X \
Trang 17Neu Y 1 (jc) là một nghiệm riêng của phương trình Y "+
PY '+ QY = F Xộc) Nếu Y 2(jc) là một nghiệm riêng của phương trình Y"+ P Y'+ Q Y = F 2 ( X ) Thì Y = j,(jc) + J2(x) là một nghiệm riêng của phương trình (1.18)
Trang 181.2 Mach điên và mô hình mach điên
Hình 1.1Nguồn điện: Là nguồn dùng để cung cấp năng lượng điệnhoặc tín hiệu điện cho mạch, nguồn được biến đổi từ các dạngnăng lượng khác sang điện năng
Ví dụ máy phát điện (biến đổi cơ năng thành điện năng),
ắc quy (biến đổi hóa năng sang điện năng)
Phụ tải: Là thiết bị nhận năng lượng điện hay tín hiệuđiện Phụ tải biến đổi năng lượng điện sang các dạng nănglượng khác
Dây dẫn: Là thiết bị làm nhiệm vụ truyền tải năng lượngđiện từ nguồn đến nơi tiêu thụ
Ngoài ra còn có các phần tử khác như: Phàn tử làm thayđổi áp và dòng điện trong các phần khác của mạch (như máybiến áp, máy biến dòng), phần tử làm giảm hoặc tăng cườngcác thành phần nào đó của tín hiệu (các bộ lọc, bộ khuếchđại),
Nguồn gr' ^T|
Trang 191.2.2 Cấu trúc của mạch điện
Nhánh: Là tập họp gồm nhiều phần tử ghép nối tiếp trong
đó mạch điện được ghép có cùng một dòng điện
Nút: Là điểm nối của ba nhánh trở lên
Trang 20Vòng: Là tập hợp nhiều nhánh tạo thành vòng kín, vòng có tính chất lànếu bỏ đi một nhánh thì không tạo thành vòng kín nữa.
Mắc lưới: Là vòng mà bên trong nó không còn vòng nào khác
1.2.3 Các hiện tượng điện từ
Các hiện tượng điện tò gồm hai hiện tượng là hiện tượng biến đổi nănglượng và hiện tượng tích phóng năng lượng điện từ
Hiện tượng biến đổi năng lượng: Gồm hiện tượng nguồn và hiện tượngtiêu tán
Hiện tượng nguồn: Là hiện tượng biến đổi năng lượng từ các dạngnăng lượng (như cơ năng, hóa năng, nhiệt năng ) thành năng lượng điệntừ
Hiện tượng tiêu tán: Là hiện tượng biến đổi năng lượng điện từ thànhcác dạng năng lượng khác như nhiệt, cơ, quang, hóa năng tiêu tán đikhông hoàn trở lại ừong mạch nữa
Hiện tượng tích phóng năng lượng gồm hiện tượng tích phóng nănglượng trong trường điện và ừong trường từ
1.2.4 Mô hình mach điên
Hình 1 2 Kí hiệu điện trởPhần tử điện cảm: Là phần tử đặc trưng cho hiện tượng tích phóngnăng lượng trường từ, quan hệ giữa dòng điện và điện áp ừên hai cực phần
tử điện
ị L
Trang 21Hình 1 3 Kí hiệu cuộn cảm
Phần tử điện dung: Là phần tử đặc trưng cho hiện tượng tích phóngnăng lượng điện trường, quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên hai cực tụđiện
Ỉ = C —, là thông số cơ bản của mach điên, đăc trưng cho quá trình tích DT
phóng năng lượng điện trường (Hình 1.4 )
0^\\ -o
Hình 1.4 Kí hiệu tụ điệnPhàn tử nguồn: Là phần tử đặc trưng cho hiện tượng nguồn, phần tửnguồn gồm phần tử nguồn áp và phần tử nguồn dòng
Phàn tử thực: Phần tử thực của mạch điện có thể được mô tả gần đúngbởi một hay nhiều phàn tử lý tưởng được ghép với nhau theo một cách nàođó
1.2.5 Các khái niệm cơ bản trong mạch điện Dòng điện và quy ước chiều dòng điện
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích Cường độdòng điện (gọi tắt là dòng điện) là lượng điện tích chuyển qua một bề mặtnào đó (tiết diện ngang của dây dẫn, nếu là dòng điện chảy trong dây dẫn)ừong một đơn vị thời gian
Dòng điện ký hiệu là: I (Ampe)
Trang 2217Điện áp giữa hai điểm A và B là công cần thiết để làm dịch chuyểnmột đơn vị điện tích (1 culong) tò A đến B.
Điện áp ký hiệu là: u (vôn)
Công suất
dòng điện /, Công suất tức thời được đưa vào mạch điện (được hấp thụ bởimạch điện): P(í) = í/-I
Đơn vị công suất là watt (w)
nào đó Nếu p > 0 thì tại thời điểm T đó phần tử thực sự hấp thụ năng lượngvới công suất là P còn nếu p < 0 thì tại thời điểm T đó phần tử thực sự phát
ra năng lượng (tác năng lượng được đưa từ phàn tử mạch ra ngoài) với côngsuất là |p|
Nguồn sức điện động ghép nối tiếp
Là nguồn tương đương với một nguồn sức điện động duy nhất có giá
Ký hiệu: u(í)
Nguồn áp còn biểu diễn bằng sức điện động e(f)
Trang 23ì
A B
18e(í): Chiều đi từ điểm có hiệu điện thế thấp đến điểm có hiệu điện thế
cao u (0: Chiều đi tò điểm có hiệu điện thế cao đến điểm có hiệu điện thế thấp
Nguồn dòng điện ghép song song
Là nguồn dòng điện mắc song song tương ứng với một nguồn dòng duy nhất có giá trị bằng tổng đại số các các giá trị của nguồn dòng đó
-Hình 1.7 Nguồn dòng điện ghép song song Nguồn dòng
dòng điện cung cấp cho mạch ngoài
1.3 Các định luật cơ bản trong mạch điện.
1.3.1 Định nghĩa dòng điện một chiều
Dòng điện một chiều là dòng điện có chiều và độ lớn không đổi theo thờigian
1.3.2 Định luật Omh
Cường độ dòng điện ừong một đoạn mạch tỷ lệ thuận với hiệu điện thế
ở hai đàu đoạn mạch, và tỷ lệ nghịch với điện trở của đoạn mạch
'
V
u
Hình 1 8 Định luật Omh
Trang 2419
1.3.3 Đỉnh luât Kirchhoff:
Định luật Kirchhoff I và II là hai định luật cơ bản để nghiên cứu vàtính toán trong mạch điện
Định luật Kirchhoff I: Là định luật nói lên mối quan hệ giữa các dòng điện
tại một nút Tổng đại số các dòng điện tại một nút thì bằng không
hoặc - Ị + I 2 + ỉ3 = 0Trong đó nếu ta quy ước các dòng điện đi tới nút mang dấu dương thìcác dòng điện rời khỏi nút mang dấu âm và ngược lại
Định luật Kirchhoíĩ II: Là định luật chỉ rõ các mối liên hệ giữa điện áp
trong một vòng kín, đi theo một vòng kín với chiều tùy ý, tổng đại số điện
trong vòng
m
ỵ ±u t =ỵ ± e i
Định luật Kỉrchhoíĩ II phát biểu lại như sau:
Các điện áp đi theo một vòng kín với chiều tùy ý, và tổng đại số cácđiện áp rơi trên các nhánh bằng tổng đại số các suất điện động có trongvòng, trong đó các suất điện động và dòng điện nào có chiều trùng vớichiều đi của vòng sẽ mang dấu dương, ngược lại (Hình 1.10)
n
12
Hình 1 9 Định luật Kữchhoff I
Trang 25Hình 1 10
Trang 2621
Trang 27Chương 2 ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP MỘT VÀO BÀI
TOÁN MẠCH ĐIỆN
2.1 Điều kiện đầu và điều kiện cuối của mạch điện
2.1.1 Điều kiên đầu của mach điên
Trong khi tìm lời giải cho một mạch điện, ta thấy cần phải tìm mộthằng số tích phân dựa vào trạng thái ban đầu của mạch mà trạng thái nàyphụ thuộc vào các đại lượng ban đầu của các phần tử tích trữ năng lượng.Dựa vào tính chất:
Hiệu điện thế ngang qua tụ điện và dòng điện chạy qua cuộn dâykhông thay đổi tức thời là:
VC(0+) = VC(0-) *1,(0+) =H (0~)
Nếu mạch không tích trữ năng lượng ban đầu thì vc(0+) = vc(0_} =0, tụđiện tương đương mạch nối tắt thì ỉ'i(0+) = ỉi(0_} =0, cuộn dây tương đươngmạch hở
Nếu mạch tích trữ năng lượng ban đầu: Hiệu điện thế ngang qua tụ tại í =
0-là V0 =— thì ở T = 0+ giá trị đó cũng là V 0 ta thay bằng một nguồn
c*
hiệu điện thế Dòng điện chạy qua cuộn dây tại T = 0- là /0 thì ở í = 0 + giá
Các kết quả ừên được tóm tắt lại trong bảng như sau:
Trang 28Phân tử vói điêu kiên đâu
■ Mạch tương đương Gỉá tri đâu ■
Đáp ứng của mạch đối với nguồn DC gồm đáp ứng tự nhiên dàn tới 0
di,
i L = C TE —> U L = L— = 0 (mach nối tắt) DT
Do đó, ở trạng thái thường trực DC, tụ điện được thay bằng một
mạch hở và cuộn dây được thay bằng một mạch nối tắt
Kết luận: Đối với các mạch có sự thay đổi trạng thái do tác động của một khóa K, trạng thái cuối của mạch này có thể là trạng thái đầu của mạch
kia Bài toán 2.1: Xác định hiệu điện thế v(í) trong mạch (Hình 2.la) Biết
rằng mạch đạt ừạng thái thường trực trước khi mở khóa K
Trang 2910(Q)
= 40(V)
24
(c)
Hình 2.1
(Hình 2.1b) là mạch tương đương của (Hình 2.la) ở thời điểm í = 0-, tức mạch(Hình 2.la) đạt trạng thái thường trực, tụ điện tương đương với mạch hở vàđiện trở tương đương của phàn mạch nhìn từ tụ về bên trái:
R T = 8+ 3(2+ 4) =10(Q)3+ (2 + 4)
10
v(0-) =
100.-10 + 15
mạch RC không chứa nguồn ngoài
v(t)=V 0 e T
vói T = RC = 10.1 = 10 (í) và v0= v(0+) = v(O-) = 40 (V)
Suy ra: v(0 = 40.e10 (V)
quá trình tụ xả điện, sau khi đấu điện trở song song với nguồn tụ sẽ xả điện,thời gian càng lâu thì điện áp hai đầu tụ sẽ xả về bằng 0
■aaX— -• -VSA^ - 1 VSA, -o VO—
(b)
Trang 301 K R
25
2.2 Phương trình vỉ phân thuần nhất vói mạch điện không chứa nguồn ngoàỉ.
2.2.1 Mạch RC không chứa nguần ngoài.
Xét mạch (Hình 2.2a).
Khóa K ở vị trí 1 để nguồn V ữ nạp điện cho tụ Lúc tụ đã nạp đầy (hiệu điện thế hai đầu tụ là V ồ ) dòng nạp triệt tiêu i (0-) = 0 (Giai đoạn này ứng với thời gian t = -00 đến t = 0- )
Bật K sang vị trí 2, ta xem thời đỉểm này là t = 0 Khi t > 0 , ừong mạch phát sinh dòng ỉ(t) do tụ c phóng điện qua R (Hình 2.2b).
Xác định dòng i (t) này (tưcmg ứng với thời gian t > 0).
+
:v ữ =m
Hình 2.2 Gọi v(í) là hiệu điện thế hai đầu tụ lúc t > 0, Áp dụng định luật KirchhoíT
I cho mạch (Hình 2.2 b)
c^ = 0 hay —-+-^—V=0 đt R
dt RC
là hệ số tích phân, xác định bởi điều kiện đầu của mạch.
Khi t = 0, v(0)=V 0 = Ae ữ suy ra A =V ữ
Vậy: v(t) = V 0 e RC khi t > 0
Trang 31Dòng điện iịt) xác định bởi: i(t) = —— = — c RC khi t > 0 , ỉ’(0+) = —
Trang 3227Kết luận:
Dòng điện qua tụ с đã thay đổi đột ngột tò giá trị 0 ở thời điểm T 0
Ta thấy, ừong thực tế các thiết bị có tụ điện đang làm việc khi ta ngắtđiện thì đèn báo sẽ sáng thêm một khoảng thời gian sau đó mới tắt hẳn Điều
không được phép tháo, hoặc chạm vào tụ ngay sẽ gây mất an toàn điện Lúc
đó ta sẽ đấu tải vào hai đầu tụ thì quá trình xả điện trong tụ được nhanh hơn.Neu ta chập hai đầu tụ thì quá trình xả tụ nhanh, nhưng làm chập tụ, tụ nhanh
Trang 33Hệ số tẳt:
Điện áp tự do ừên điện dung có biểu thức là:
u C t d (t) = ke p l =ke p t =ke T =ke R C =ke 100t
28hỏng Ví dụ việc sửa mạch điện trong quạt,
-(t-tọ)
v(í) viết lại: V ( T )=V 0 E RC khi T > T 0 Bài toán
2.2:
Một tụ điện có điện dung C = L O( J L I F) được ghép nối tiếp với điện ừở R
= L ( K £ Ĩ ) và được đóng vào nguồn điện áp không đổi U ( T ) = U =100(V) tạithời điểm T = 0 Tính điện áp quá độ U C ( T ) và dòng điện quá độ I ( T ) Tính
giá tri của U C ( T ) và I ( T ) với T = T , 2 T , 3T , 5 T , lOr, trong đó T là hằng số thờigian của mạch Vẽ đường cong của U C ( T ) và I ( T ).
Khi đó nghiệm của phương trình đặc trưng là:
3
Trang 3429
Trang 35= -CU
100 0
30Điện áp xác lập trên điện dung là: U C T = U = 100(V)
Điện áp quá độ trên điện dung:
Các giá tn của uc(í) và I C ( T) tại các thời điểm T = 0 , T = T , 2 T ,3 T ,5 T , 10T
được xác định theo bảng sau:
Trang 36Hình2.4.a,hàm
I ( T )
cógiátrịbiến
0.08 0.06 0,04 0,02
8 0 60 40
2 0
Trang 37n T
tuântheohàmmũ
i(t)
=0,le
100'(A)
=100
e100'(raA),ứiờigia
n t
càngtăn
Trang 38i(t)
càng
tiệ m cậ n gi á trị I
= O
A
Hình2.4.b,hàmu(t)cũngcógiátrịbiế
Trang 39n T
theohàmmũ
wc(í) =100(l-e100t)(V),thờigiancàngtăng
Trang 40U (
T )
càngtiệmcậngiátrịbằng10
0 V
Kếtluận:Kh
i tanạp