Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật Thăm dò một số tác dụng dược lý của bài thuốc chữa bệnh gan mật
Trang 1BỘ Y TÊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
«é> °<é> d «é> <c>°
v ũ THỊ HẢI YẾN
THẢM DÒ MỘT SỐ TÁC DỤNG DƯỢC LÝCỦA BÀI THUỐC CHỮA BỆNH GAN MẬT
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ KHOÁ 1999-2004)
, „ A , ĨỈỈƯ -U Ẹ N H
Hà Nội, tháng 05/2004
M ỹ il iL
Trang 2Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo bộ môn Dược học cổ truyền, bộ môn Dược lý đã chỉ bảo dậy dỗ em trong suốt quá trình làm khoá luận cũng như trong thời gian học tập tại trường
Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình và bạn bè những người luôn động viên
và giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này.
Hà nội ngày 25 tháng 5 năm 2004
sinh viên
Vũ Thị Hải Yến
Trang 3M Ụ C LỤ C
ĐẶT VẤN Đ Ể 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Vài nét đại cương vé g a n 3
1.1.1 Chức năng tổng hợ p: 3
1.1.2 Chức năng tạo và bài tiết m ậ t: 4
1.1.3 Chức năng khử độc: 4
1.1.4 Chức năng chuyển hoá: 4
1.1.5 Gan là cơ quan dự trữ: 5
1.1.6 Tạo và phá huỷ hồng cầu: 5
1.2 Vài nét đại cương về bệnh gan m ật: 5
1.2.1 Theo YHHĐ 5
1.2.2 Theo YHCT 7
1.2.3 Các bệnh về m ật 8
1.3 Tóm tắt đặc điểm của bài thuốc chữa bệnh gan m ật 9
1.3.1 Công thức bài thuốc 9
1.3.2 Tóm tắt đặc điểm các vị thuốc trong bài: 10
1.4 Một sô' chỉ s ố hoá sinh thường gặp trong viêm g a n 15
1.4.1 Nhóm enzym trao đổi amin (aminotrasferase) 15
1.4.2 Cholesterol toàn phần 15
1.4.3 Protein toàn phần 16
PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 17
2.1 Nguyên liệu, hoá chất, súc vật và phương tiện nghiên cứ u 17
2.1.1 Nguyên liệu: 17
2.1.2 Hoá chất, thuốc phục vụ nghiên cứu 17
2.1.3 Dụng cụ máy m ó c 17
2.1.4 Súc v ậ t 17
2.1.5 Phương pháp nghiên cứu 18
2.1.6 Xử lí kết quả 22
2.2 Kết quả thực nghiệm : 23
2.2.1: Thử độc tính cấp 23
2.2.2 Hoá sinh chức năng gan: 23
2.2.3 Tác dụng liên quan đến tác dụng bảo vệ g a n 28
2.5 Bàn luận 32
PHẦN 3 : KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUÂT 34
Trang 4KÝ HIỆU CHỮVIẾT TẮT:
ALT: Alanin amino tranfenase
AST: Aspatate amino tranfenase
BCC: Bàn chân chuột
BLD: Bài thuốc" Long đởm tả can thang"
BGM: Bài thuốc chữa bệnh gan mật
CHO: Cholesterol toàn phần
YHCT: Y học cổ truyền
YHHĐ: Y hoc hiên đai
Trang 5Đ Ặ T V Ấ N Đ Ể •
Gan được coi như là một “nhà máy” khử độc của cơ thể, là trung tâm chuyển hoá vừa có chức năng nội và ngoại tiết và còn được coi là cửa ngõ đầu tiên đối với các chất ngoại nhập theo đường tiêu hoá vào cơ thể Vì vậy suy gan làm tăng lắng đọng các chất độc sinh ra rối loạn nhiều bộ phận trong cơ thể
Sức làm việc của gan rất lớn song cũng là cơ quan dễ bị tổn thương nhất
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh gan mật như do các yếu tố bên ngoài virus, vi khuẩn, ký sinh trùng, do thuốc đặc biệt là thực phẩm hoá chất được sử dụng hàng ngày trong công nghiệp, lâm nghiệp các chất thải độc hại ngày càng tăng hoặc các yếu tố nội như do các chuyển hoá, nội tiết
Hiện nay viêm gan đang là một trong 10 bệnh phổ biến nhất chiếm 29,9% (tổng số bệnh lý lâm sàng) vừa đa dạng về chủng loại vừa phong phú về hình thức trong đó thường gặp nhất là viêm gan do các loại virus chiếm 16,7%[12].Đây là một trong những bệnh nhiễm khuẩn quan trọng nhất ,có biến chứng nguy hiểm và tỉ lệ tử vong cao
Cho đến nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu bệnh gan, chỉ có một số thuốc bảo vệ, hỗ trợ gan như methionin, cyclovalon nhưng hiệu quả điều trị không ổn định và còn nhiều tác dụng phụ Vì vậy việc tìm kiếm và nghiên cứu những thuốc có nguồn gốc từ thực vật có tác dụng, ít độc và có thể dùng kéo dài, giá phù hợp là một việc làm cần thiết
Với mong muốn góp phần tìm ra bài thuốc hay có thể áp dụng vào sản xuất để có thuốc dùng phòng và điều trị viêm gan, đồng thời thực hiện chiến lược phát triển Y tế đến năm 2010 là tăng tỉ lệ khám và sử dụng thuốc y học cổ truyền ở Việt Nam chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu một bài thuốc chữa bệnh gan mật Trong khuân khổ luận văn này chúng tôi nghiên cứu một số nội dung sau:
ỉ Thử độc tính cấp của bài thuốc.
Trang 62 Đánh giá tác dụng bảo vệ gan của bài thuốc thông qua mô hình gây
độc gan trên chuột cống trắng.
3.Tìm hiểu một sô tác dụng dược lý liên quan đến tác dụng bảo vệ gan như tác dụng lợi mật,chống viêm
Trang 7P H Ầ N 1: T Ổ N G Q U A N
1.1 Vài nét đại cương về gan
Gan là một tạng lớn nhất của cơ thể, có trọng lượng 1200-1500g gồm nhiều tiểu thuỳ gan, các tiểu thuỳ bao gồm:[5] [11]
Tĩnh mạch trung tâm Các bè gan
Mao mạch nan hoa
Tế bào Kupffer Tiểu quản mậtHoạt động của gan rất mạnh mẽ và phong phú, đặc hiệu và phức tạp Gan thực hiện một số chức năng quan trọng sau đây:
1.1.1 Chức năng tổng hợp:
Gan tổng hợp protein:
Gan là cơ quan chính tạo protein huyết thanh bao gồm toàn bộ albumin
và phần rất quan trọng là các globulin a , Ị3 cùng các yếu tố đông máu Gan tổng hợp protein vừa để duy trì protein enzym cho chính mình vừa để chuyển một lượng lớn protein cho huyết thanh Gan cung cấp acid amin tự do cho máu vận chuyển đến các cơ quan khác để tổng hợp protein Vì vậy khi tổn thương gan nồng độ protein trong huyết tương sẽ giảm.[6] [18]
Trang 81.1.2 Chức năng tạo và bài tiết m ậ t:
Gan bài tiết mật và dự trữ , cô đặc ở túi mật, trung bình gan bài tiết
1 lít/ 24giờ với thành phần chủ yếu là: muối mật, sắc tố mật, cholesterol đóng vai trò quan trọng trong nhũ tương hoá lipid và hấp thu dễ dàng các vitamin tan trong dầu.[5] [14]
1.1.3 Chức năng khử độc:
Quá trình chuyển hoá chất trong cơ thể sinh ra các chất độc nội sinh như
H20 2, NH4 , billirubin và các chất độc xâm nhập vào cơ thể qua con đường
ăn uống đều được khử độc ở gan tạo thành các chất giảm độc hoặc không độc thải ra ngoài cơ thể Gan khử độc qua hai cơ chế chính là:
- Cơ chế hoá học ( quan trọng nhất) các chất độc được giữ lại trong gan
sẽ phải trải qua quá trình biến đổi hoá học, quá trình này thường xảy ra trong
cơ thể đối với các chất độc nội sinh Quá trình biến đổi hoá học xảy ra qua hai pha [ 18][6]
+Pha I: phản ứng giáng hoả: các chất qua pha này đều trở thành các chất
dễ tan trong nước và ít tan trong mỡ hơn [18] [6]
+ Pha II: phản ứng liên hợp các chất qua pha này đều trở thành các hợp chất không còn hoạt tính dễ tan trong nước và bị thải trừ qua mật hoặc thận[18][6]
- Cơ chế cố định thải trừ: các chất giữ nguyên trạng thái ban đầu thải ra ngoài theo đường mật [6] [18]
1.1.4 Chức năng chuyển hoá:
Gan đóng vai trò quan trọng trong chuyển hoá glucid, lipid, protein giúp duy trì nồng độ các chất trong máu Gan đóng vai trò trung tâm trong chuyển hoá trung gian các acid amin và sự cân bằng động các protein trong cơ thể Gan chứa nhiều acid glutamic và các enzym trao đổi amin như AST và ALT
Vì vậy quá trình đổi và khử amin xảy ra rất mạnh ở gan Gan còn tham gia vào
Trang 9quá trình chuyển hoá muối nước và làm mất tác dụng của ADH, hormon steroid [18].
1.1.5 Gan là cơ quan dự trữ:
Gan tham gia vào dự trữ glucid, lipid, protein điều hoà cấu trúc và hoạt động chức năng trong cơ thể, là kho dự trữ tiền vitamin A, các vitamin tan trong dầu sau khi hấp thụ được dự trữ ở gan và giải phóng sử dụng dần [5].Đặc biệt gan có các enzym mà các cơ quan khác không có như enzym tổng hợp glycogen từ các ose khác, enzym tân tạo glucose, enzym tổng hợp ure chuyển hoá thuốc và một số ion kim loại như Na+, K+,Mg++ cũng được dự trữ ở gan [18]
1.1.6 Tạo và phá huỷ hồng cầu:
Gan là cơ quan chính sản sinh hồng cầu ở ba tháng giữa của chu kì thai
nghén Ngoài ra vitamin B,2 và acid folic được dự trữ ở gan góp phần vào sự
trưởng thành của hồng cầu Sau khi hồng cầu phá vỡ giải phóng Hb bị đại thực bào ở gan, lách và tuỷ xương giải phóng sắt vào máu qua nhiều giai đoạn tạo bilirubin bài tiết qua mật [5] [18]
1.2 Vài nét đại cương về bệnh gan mật:
1.2.1 Theo YHHĐ.
Gan rất dễ bị tổn thương, bệnh về gan thường hiểm nghèo và hiệu quả điều trị không ổn định Việc chẩn đoán khó do các triệu chứng lâm sàng thường nghèo nàn không điển hình Vì khi bị tổn thương gan có khả năng hoạt động
bù trừ và tăng sinh rất lớn Khi chức năng gan bị rối loạn sẽ ảnh hưởng đến các
Trang 101.2.1.2Viêm gan mãn [11]
- Triệu chứng lâm sàng: đau âm ỉ, hoặc thỉnh thoảng đau, hoặc có thể không đau, nặng nề vùng gan, gan hơi to, mật độ chắc, ít ảnh hưởng đến khả năng lao động
- Triệu chứng cận lâm sàng: ít thay đổi, không rõ ràng, không đầy đủ
12.1.3 Viêm gan do virus [11] [31
Có nhiều loại virus gây bệnh: HAV, HBV, HCV, HDV, HEV, HGV Các loại virus này có thể gây viêm gan cấp hoặc không có triệu chứng Thời gian gian ủ bệnh từ 15 - 50 ngày kể từ khi bắt đầu có triệu chứng đến khi bình phục Cho đến nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu viêm gan virus cấp, chỉ có thuốc điều trị triệu chứng Nhập viện là cần thiết đối với những bệnh nhân nặng, chế độ nghỉ ngơi phải đảm bảo dinh dưỡng được đặt lên hàng đầu và tránh những thuốc gây độc cho gan
1.2.ỉ 4 Hướng điều t r ị : [11] [16]
- Bất động nghỉ ngơi: vì trong bệnh viêm gan tuần hoàn gan sẽ giảm rõ rệt do sự ứ đọng máu ở các xoang gan, cản trở dòng máu ra, vào gan làm cho việc nuôi gan kém đi dẫn tới thoái hoá và hoại tử tế bào gan
- Chế độ ăn uống: không bia rượu, giảm mỡ, tăng protein, đảm bảo trên
2000 kcal/ngày, tránh làm việc căng thẳng quá sức
- Dùng các thuốc lợi mật, lợi tiểu, bảo vệ tế bào gan như thuốc lợi mật: cao actiso, sulfanlem-cholin Thuốc bảo vệ tế bào gan: methionin, silymarin
Trang 11Đối với viêm gan cấp và viêm gan do virus thì một số thuốc đang được nghiên cứu sử dụng là:
- Nhóm thuốc điều hoà miễn dịch: levamisole, thymogen
- Nhóm thuốc kháng virus: lemivudin, famciclovir
+ Nguyên nhân: do thấp nhiệt ở can đởm, khí huyết ứ trệ
+ Triệu chứng: da vàng, rối loạn tiêu hoá, mệt mỏi, đau hạ sườn phải + Điều trị: Thanh nhiệt táo thấp
Hành khí hoạt huyết Thoái hoành
- Thể nặng (viêm gan cấp tiến triển mạnh) dẫn đến xơ gan, teo gan: đông
y không điều trị
- Thể không vàng da
+Nguyên nhân: do thấp nhiệt ở can đởm, can tỳ bất hoà
+ Triệu chứng: ăn kém chậm tiêu, rêu lưỡi trắng hay váng dính, tiểu vàng, phân bạc màu
+ Điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp
Sơ can giải uất, hành khí Kiện tỳ hoà vị, tiêu đạo
1.2.2.2 Thể âm hoàng đản (viêm gan mạn) [11]
+ Nguyên nhân: viêm gan cấp kéo dài hoặc do công năng của tạng phủ tỳ,
vị, can, đởm rối loạn
7
Trang 12-+ Triệu chứng: rối loạn tiêu hoá, đau vùng gan, vàng da, xuất huyết dướida.
Bao gồm các thể bệnh :
- Thể can nhiệt, tỳ thấp
- Thể can uất, tỳ hư, khí trệ
- Thể can âm bị thương tổn
Thuốc lợi mật làm tăng sự thải mật vào tá tràng, thông mật làm mật thoát ra dễ dàng khỏi túi mật và kích thích tạo mật từ tế bào gan [14]
Điều hoà chức năng của gan làm thông mật, lợi mật lưu thông khí huyết giúp tạng phủ hoạt động nhịp nhàng, cơ thể khoẻ mạnh, tinh thần sảng khoái
- Thuốc giảm đau: atropin, papaverin
- Chống nhiễm khuẩn: penicillin, gentamycin, kháng sinh nhóm macrolid
- Thuốc lợi mật
- Thuốc làm tan sỏi: acid chone deoxychelic, delursan
Trang 131.3 Tóm tắt đặc điểm của bài thuốc chữa bệnh gan mật
1.3.1 Công thức bài thuốc
Căn cứ vào công năng chủ trị của các vị thuốc và lý luận của YHCT
TS Vũ Văn Điền đã xây dựng bài thuốc và điều trị trên một số bệnh nhân theo kinh nghiệm dân gian thấy có kết quả khả quan, qua thử dược lý thấy có tác dụng chống oxy hoá tốt Bài thuốc này bao gồm các vị thuốc:(BGM)
Trang 14-1.3.2 Tóm tắt đặc điểm các vị thuốc trong bài:
1.3.2.1 Nhân trần:[ 1] [7] [14] [16]
Là thân cành mang lá, hoa của cây nhân trần
Tên khoa học Adenosma caeruleum R.Br., họ hoa mõm chó
Scrophulariaceae.
Thành phần hoá học:
- Tinh dầu: chủ yếu là eugenol 72,6%
- Ngoài ra còn có Saponintriterpenic, flavonoid, coumarin
Thuốc có vị tân, khổ tính, hơi hàn quy vào các kinh tỳ vị, can đởm
- Các bệnh viêm gan, vàng da, viêm túi mật
- Cảm mạo do phong nhiệt, lợi niệu
- Cholesterol máu cao
1.3.2.2 Thiên thảo [71 [16]
Là bộ phận trên mặt đất phơi khô của cây thiên thảo
Tên khoa học: Anisomeles indica (L) Kuntze họ hoa môi Lamiaceac
Thành phần hoá học: ovatodiolid, flavonoid, Coumarin
Thuốc có vị khô, tính hơi ôn
Trang 1510 Ăn không tiêu, đau bụng đi ngoài.
1.32.3 Hoàng bá:[ 1] [7] [16]
Là vỏ, thân đã cạo sạch lớp bần của cây Hoàng bá
Tên khoa học: Phellodendron chinense Schneider., họ cam Rutaceae
Thành phần hoá học: chứa 3% berberin và một lượng nhỏ phellodendrỉn, magnoflorin, palmatin
Thuốc có vị khổ, tính hàn quy kinh thận, bàng quang
Là củ, nhánh con của cây nghệ vàng
Tên khoa học: Curcuma longa L., họ gừng Zingiberaceae
Thành phần hoá học:
- Tinh dầu: turmeron, turmeronol A, B, Zingiberen
- Hợp chất phenol màu vàng: Curcumin Demethoxycurcumin,bisdemethoxycurcumin
Thuốc có vị tân, khổ, tính hàn,quy kinh can, tỳ
Tác dụng:
- Kích thích tiết dịch mật
- Giải độc gan và lọc máu,lợi mật thông mật làm giảm AST và ALT
- Giảm cholesterol toàn phần, chống viêm
Trang 16Dùng để chữa bệnh:
- Ngực sườn đau tức
- Viêm gan hoàng đản, viêm tắc túi mật
- ứhuyết, xuất huyết; sốt cao, mê sảng, mụn nhọt
1.32.5 Đương quy [11 [71
Là rễ phơi khô của cây đương quy
Tên khoa học: Angelica sinensis (oliv) Diels., họ hoa tán Apiaceae
Thành phần hoá học:
- Tinh dầu: 0.2 - 0.4%
- Coumarin, acid amin, Vitamin
Thuốc có vị cam, khổ, tân ,tính ôn quy kinh: tâm, can, tỳ
- Thiếu máu sinh ra hoa mắt chóng mặt
- Táo bón do huyết hư, tâm dịch giảm
Người gầy yếu có mụn nhọt phát ra lâu lành miệng
1.3.2,6 Hoa hoè [11 [91 [161
Là nụ hoa đã phơi hoặc sấy khô của cây hoa hoè
Tên khoa học: Styphnolobium japonica L., họ đậu Fabacea
Thành phần hoá học: Rutin có thể đến 30% hàm lượng Rutin không dưới 20% theo Dược Điển Việt Nam III
Thuốc có vị khổ, tính lương quy kinh can, đại tràng
Tác dụng :
Trang 17Là thân, rễ phơi hay sấy khô của cây địa hoàng
Tên khoa học:Rehmannia glutinosa (Gaertin) Libosch., họ hoa mõm chó
Scrophulariaceae
Thành phần hoá học:
- Iridiod: catalpol, Rehmaniosid A, B, c , D
- 15 acid amin và D - glucosamin, acid phosphoric, các dẫn chất phenethyl alcohol glycosid
Thuốc có vị khổ, tính hàn quy kinh: tâm, can, thận và tiêu trường
- Sốt phát ban hoặc xuất huyết chảy máu cam, nôn ra máu
- Sốt âm ỉ, da khô, lòng bàn tay chân nóng do chứng âm hư nội nhiệt
Trang 181.3.2.8 Bạch thược[l] [21 [7]
Là rễ phơi hay sấy khô của cây bạch thược
Tên khoa học: Paeonia lactiflora Pall., họ Mao lương Ranunculaceac
Thành phần hoá học:
- Glycosid: peoniflorin, albiíìorin, benzoyl- paeoniflorin
- Acid benzoic, Tanin,tinh bột
Thuốc có vị khổ, toan, tính hỏi hàn quy kinh: can, tỳ
Tác dụng:
- Kháng khuẩn
- Giãn mạch, hạ đường huyết
Dùng chữa bệnh
- Chảy máu cam, ho ra máu, nôn ra máu
- Âm hư, huyết hư
- Đau bụng, đau ngực, chân tay co quắp
1.3.2.9 Chi tử i l l [71 [2]
Là hạt phơi khô lấy từ quả chín của cây dành dành
Tên khoa học: Gardenia jasminoides Ellis., họ cà phê Rubiaceae
Thành phần hoá học:
Các iridoid glycosid: gradosid, Scanzhisid, desacetyl asperulossid acid ethyl- ester
- Tanin, acid picrocenic, crocetin, tinh bột
Thuốc có vị khổ tính hàn quy kinh: tâm, phế, can đởm và tam tiêu
Tác dụng :
- Hạ đường huyết
Tăng bài tiết mật
Kháng khuẩn
Trang 19Dùng để chữa
- Tâm hoả phiền nhiệt, sốt cao mê sảng
- Các bệnh can,đởm: viên gan, viêm túi mật, hoàng đản
1.4 Một sô chỉ sô hoá sinh thường gặp trong viêm gan
Các tế bào gan phản ứng rất nhanh với các phản ứng có hại Khi bị tổn thương về tế bào thì các xét nghiệm về enzym có nguồn gốc từ gan , cholesterol,protein thay đổi rất sớm và có tính chất đặc trưng
1.4.1 Nhóm enzym trao đổi amin (aminotrasferase)
Aminnotransafarase là nhóm enzym phân phối rất rộng trong cơ thể xúc tác cho quá trình chuyển hoá nhóm amin từ một acid amin cho một acid a Cetonic Hai enzym này hay được ứng dụng trong lâm sàng là AST và ALT
- AST là enzym có ở mọi mô nhiều hơn ở cơ tim , gan , cơ xương, một phần trong bào tương, 2/3 trong ti thể Dạng ti thể chủ yếu chỉ có ở gan khi tế bào này bị tổn thương enzym sẽ thoát ra ngoài và xúc tác cho phản ứng:
L - aspartat + a - cetoglutarat —> oxaloacetat + L- glutamat
- ALT cũng có ở mọi mô cao nhất là ở gan, cơ tim, ALT chỉ khu trú ở tế bào và xúc tác cho phản ứng
L - alanin + a - cetoglutarat -> Pyruvat + L- glutamat
Nguồn gốc 2 enzym này trong huyết thanh chủ yếu là từ tế bào gan Vì vậy việc định lượng AST và ALT có giá trị trong chẩn đoán , tiên lượng các bệnh lý về gan
1.4.2 Cholesterol toàn phần
Cholesterol là thành phần lipid có nhân Sterol cần thiết tham gia quá trinh tạo màng,tổng hợp hormon steroid, vitamin D và các acid amin [19] Trong cơ thể CHO lấy từ 2 nguồn ngoại sinh là thức ăn ( từ 300-500mg/ngày) và nội
Trang 20sinh là chủ yếu (lg/ngày) phần lớn do gan tổng hợp Vì vậy CHO trong huyết thanh giảm là dấu hiệu suy giảm tế bào gan
1.4.3 Protein toàn phần
Gan là cơ quan chính tạo protein bao gồm toàn bộ albumin và phần rất quan trọng là các glubulin a ,p cùng các yếu tố đông máu Thường thấy sự suy giảm protein trong các trường hợp có tổn thương tế bào gan như : viêm gan virus ,viêm gan nhiễm độc [4] [11] [19]
Một số chỉ số khác trong huyết tương như : Ỵ glutamin
transpeptidase,alkalin phosphat cũng có những biến đổi đáng kể trong suy gan
-