1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai

56 492 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 18,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai

Trang 1

Khoa Nội Tiết bệnh viện Bạch Mai

Bộ môn Dược Lâm Sàng ĐH Dược HN

Thời gian thực hiện : 8/3 - 19/5

HÀ NỘI, 5-2004

Ểv «23 ỉ.t h ị a v ộ )"

(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC s ĩ ĐẠI HỌC 1999-2004)

Trang 2

J í ề i Gầni Ổ*L

tJi'OíUỊ q u ả trìn h nxjhien cứu tìíii h iêủ itẩ h o a n th à n h Idiú á lu â n ĩtíiụ

tồi (tã nhản ĩtííổe aẩẩ' ạiÚQL đở (tmuj ểiỉẻểi eủcL ỉhầụ (iè f b cưi bỉ, từi gia đình

£7vưẾLa tiên tò i <xin bài/ tú iồíUỊ Itíith tvOềiiỊ ỊICL bỉỀỈ ổn AÓLU AUC n h ấ t lâ i: Cjfaaa AĨ ĩ (Hùi rĐứa JíăfL

CJien AÍ ĩ rĐà Cĩvuiiụ Quản

íìiliữtuỊ HẮỊHOỈ ĩtã tủa tình hưổnjạ dẫn, chỉ bảũ tồi trmrụ ấiiồi quA trình íUỊÍiỉên oứu

(%)in eliản th à n h tả m ổn exíe t/tầự eê trởềtạ, t ó ễitêết fOuổe dUĩíit cSaiuj,

eúe hủe Aĩ k h o a fĩ( â i CJiet íừ i (< Đ (J (D ý p liò iiiị 3Cê h ú a eii tẩíUỊ h úp b ỉn h niên rJiọeh Jltai í t ã ỉaú í t lều UiỀn lỊÌUQL ítđ tối thu thqjfL sả' lieu í)à eúe tà i lièii exi Hen quan

(Ìd tân d i ft n à ụ tồ i eủmp x in chân thàễỉh eỉun Ổ41 eáxt thầụ: eò ită nhiỀt tìn h ụ iả iU ị (lụy e íii báo tồ i ti'iuuj Aííút quổL trìn h ỉtũíi ỉếịp tĩỉi íà ỉii U lỉúú Luận tốt ỆUjfhiỉft n a ụ ,

Cjoi <xìn bù i/ tẢ làtUỊ k ín h y êu o à h iứ (ín tia hqun tâ i n h ữ n ạ níỊẮỉồi th a n tro n g

ạ ỉa đ ìn h ĩtữ lu ồn ta o m o i (Tiều hiền eliũ tò i ti'ũíUị ềuò'ỉ quÓL trìn h hon tá p ven

lu ụ ẽ ii.

(Ầí)itt chăn thành eủtn ổn tấ t eả AU’ ạỉúft ĩtđ q u í báu (tó ỉ

Í7ổư ểf Ợế}// /Ọ f/iếí/iợ ểiư/M 2 0 0 4

S in h txỉeti

fptuun Q tuunii &iệfL

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN 1 : TỔNG Q U A N 2

1.1 Vài nét về bệnh Đ T Đ 2

1.1.1 Sinh lý b ệ n h 2

1.1.2 Các biểu hiện lâm s à n g 4

1.1.3 Biến chứng trong bệnh Đ T Đ 5

1.2 Chẩn đoán .7

1.3 Điều trị 8

PHẦN 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u 18

2.1 Đối tượng .18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

3.3 Các chỉ tiêu đánh g iá 18

PHẦN 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN c ú u VÀ BÀN LUẬN 20

3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 20

3.1.1 Phân loại bệnh nhân ĐTĐ theo nhóm tuổi 20

3.1.2 Phân loại bệnh nhân ĐTĐ theo typ b ệ n h 21

3.1.3 Phân loại bệnh nhân ĐTĐ theo giới .22

3.1.4 Tỷ lệ bệnh nhân cũ vào điều trị so với tổng thể 23

3.1.5 Yếu tô gia đình trên bệnh nhân ĐTĐ 24

3.1.6 Tỷ lệ bệnh nhân cũ dùng thuốc theo hướng dẫn 25

3.1.7 Các triệu chứng thường gặp trên bệnh nhân Đ T Đ 27

3.1.8 Biến chứng cấp tính trên bệnh nhân Đ T Đ 28 3.1.9 Biến chứng mạn tính hoặc bệnh mắc kèm trên bệnh nhân ĐTĐ 29

Trang 5

3.2 Kết quả nghiên cứu về việc sử dụng thuốc trong điều trị ĐTĐ 31

3.2.1 Các thuốc dùng để kiểm soát đường huyết .31

3.2.2 Tỷ lệ các thuốc được dùng kèm trong điều t r ị 33

3.2.3 Đánh giá liều dùng insulin và thời gian đưa thuốc trong ngày cho bệnh nhân ĐTĐ 35

3.2.4 Các phác đồ điều trị cho bệnh nhân Đ T Đ 37

3.2.5 Tính hiệu quả trong điều trị .38

3.3 Các tương tác gặp phải trong quá trình điều trị 40

PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .42

4.1 Kết luận .42

4.2 Đề xuất .43

Trang 6

ĐẬT VÂN ĐỂ

ĐTĐ là một bệnh nội tiết chuyển hoá rất thường gặp, đang có xu hướng tăng lên rõ rệt trong thời gian gần đây Theo công bố của WHO, năm 1985 có 30 triệu người trên thế giới bị ĐTĐ thì năm 1994 là 98,9 triệu người Theo ước tính của viện nghiên cứu ĐTĐ quốc tế vào năm 2000 có khoảng 157,3 triệu người và năm 2010 có 215,6 triệu người bị ĐTĐ Cho tới nay bệnh này chưa có phương pháp nào chữa khỏi khỏi mà phải điều trị suốt đời

ơ nước ta, tuy chưa điều tra đầy đủ nhưng xu hướng bệnh nhân ĐTĐ ngày càng tăng lên, số bệnh nhân ĐTĐ điểu trị ở các bệnh viện tăng lên rõ rệt

Hiện nay, các ngành khoa học trong đó có ngành Dược đã có những bước nhảy vọt về thành tựu khoa học Bên cạnh những thuốc kinh điển vẫn điều trị, dã xuất hiện những thuốc mới phong phú và đa dạng về chủng loại Điều này mang lại những thuận lợi Iihưng cũng gây không ít khó khăn trong điều trị Các thuốc đều có tác dụng không mong muốn, nếu không sử dụng hợp lý ngoài vấn đề không giải quyết được mục tiêu điều trị, gây tốn kém cho người bệnh mà còn để lại hậu quả không tốt do tác dụng phụ của thuốc Căn cứ vào nhu cầu bức thic't

đó, chúng tôi chọn đề tài “Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ tại khoa Nội Tiết và ĐTĐ bệnh viện Hạch Mai, với mục tiêu:

y Xác định đặc điểm của bệnlì tìT tì và các yếu tô liên quan đến

việc lựa chọn thuốc.

> Khảo sát thực trạng của việc sử dụng tlĩuốc trong điều trị Đ Ttì năm 2003.

Từ đó góp phần xác định nhu cầu thuốc và thiết lập một danh mục thuốc điều trị Đ T tì tại khoa Nội tiết và Đái tháo đường.

Trang 7

PHẦN 1

TỔNG QUAN1.1 VÀI NÉT VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1.1.1 Sinh lý bệnh

♦> Khái niệm

ĐTĐ là một bệnh rối loạn chuyển hoá gây tăng đường huyết mạn tính do thiếu insulin tương đối hoặc tuyệt đối của tuỵ, đồng thời nó là một phức hợp các rối loạn chuyển hoá gồm gluciđ, lipicl, protid và điện giải Những rối loạn này có thê dẫn đến hôn mê và tử vong trong một thời gian ngắn nếu không được điều irị kịp thời Hậu quả muộn của những rối loạn này là gây tổn thương các vi mạch, các mạch máu nhỏ và lớn ở bệnh nhân tiểu đường Ị 13]

Đường huyết tăng cao kéo dài sẽ gây ra biến chứng nguy hiểm ở nhiều phủ tạng đặc biệt là mắt, thần kinh, thận, tim, mạch máu, thậm chí tử vong nếu khôim được chẩn đoán và điều trị Cho tới nay, chưa có phương pháp nào có thể điều trị khỏi hẳn được bệnh ĐTĐ ị 15]

Đây là bệnh rất phổ biến trên thế giới mang tính xã hội cộng đồng rõ rệt, bệnh có xu hướng tăng theo thời gian và sự phát triển kinh tế, vì vậy có ánh hưởng rất lớn tới sự phát triển kinh tế và cộng đồng 1131

♦> Các yếu tô nguy co của bệnh ĐTĐ

+ Phụ nữ có tiền sử sinh con nặng 4kg trở lên

Trang 8

+ Rối loạn mỡ máu.

Viêm đảo uỵ (insulitis)

Hoat hoá hê t lống miễn dịch

Tấn công của miễn dịch trên tế

bào beta

Đái tháo dường

HLA, DR3, DR4 (cơ quan cảm thu tế bào lympho T)

Trên 90% tế bào beta bị phá huỷ

3

Trang 9

- Bệnh sinh ĐTĐ typ II

Sư đồ bệnh sinli ĐTĐ typ II

1.1.2 Các biểu hiện lâm sàng

Bảng 1 Tóm tắt các biểu hiện lâm sàng ĐTĐ typ I và Typ I I [12]

Lâm sàng - Khởi bệnh dưới 20 tuổi - Khởi bệnh trên 30 tuổi

- Giảm nồng độ insulin huyết - Nồng độ insulin huyết bình

thường hoặc tăng

- Có khántĩ thể kháng tế bào - Không có kháng thế kháim tế

- Tăng celon máu: Hay gập - ít gặp tăng ceton máu

Di truyền - 50% phù họp ở trẻ sinh đôi - 60- 80% phù hợp ở trẻ sinh

4

Trang 10

- Teo và xơ hoá

- Suy kiệt tế bào beta nặng

- Suy kiệt tế bào beta vừa phải

1.1.3 Biến chứng trong bệnh ĐTĐ

♦> Biến chứng cấp tính

- Nhiễm toan ceton:

Là biểu hiện nặng của rối loạn chuyển hoá glucicỉ do thiếu insulin gây tăng đường huyết, tăng phân huỷ lipid, tăng sinh thể ceton gây toan hoá tổ chức và hậu quả là mất nước và điện giải trong và ngoài tế bào Những trường hợp nhiễm toan nặng có thể gây hôn mê và tử vong |24|

- Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu:

Là tình trạng rối loạn chuyển hoá glucid nặng có đặc điểm là đường huyết tăng cao > 6 g/1, mất nước nặng và áp lực thẩm thấu huyết tương >320-350 mosmol/kg, pH: 7,2-7,3 Nồng độ bicarbonat huyết khoảng 15 mmol/1, không có dấu hiệu nhiễm toan ceton huyết Bệnh nhân có biểu hiện rối loạn ý thức nhẹ (lơ mơ) đến nặng (hôn mê) tuỳ ihuộc vào tình trạng chẩn đoán sớm hay muộn

Trang 11

- Nhiễm toan acid lactic:

Là rối loạn chuyển hoá nặng thường gặp khi có rối loạn cung cấp oxy ở các

tổ chức như: Cơ, xương và ở mọi tổ chức khi bị thiếu oxy trầm trọng

- Hạ đường huyết:

Là một biến chứng cấp tính thường gặp nhất ở bệnh nhân ĐTĐ Phần lớn bệnh nhân ĐTĐ được điều trị bằng insulin bị hạ đường huyết nhẹ Điều trị bằng thuốc uống hạ đường huyết cũng gặp nhưng ít hơn Nếu phát hiện và điều trị kịp thời cơn hạ đường huyết sẽ phục hổi nhanh chóng, trong những tnrờng hợp nặng

có thể dẫn tới hôn mê và tử vong

♦> Biến chúng mạn tính

- Bệnh lý mạch máu ở bệnh nhân ĐTĐ:

Khoảng một nửa số người tiểu đường tử vong vì bệnh lý tim mạch (tăng huyết áp, thiếu máu cơ tim, TBMMN, tắc mạch chân ) Do đó, bên cạnh việc điều chỉnh đường máu tốt, khắc phục và loại trừ các yếu tố nguy cơ tim mạch không thể tách rời với điều trị tiểu đường Ị2 0 Ị

- Biến chứng mắt ở bệnh nhân tìT tì:

Bệnh lý võng mạc do ĐTĐ là một biến chứng khá thường gặp, là nguyên nhân chủ yếu gây mù loà, thường gặp: Tổn thương đáy mắt, đục thuỷ tinh thế, tăng nhãn áp [14, 6 1

- Bệnh lý thận ở bệnh nhản t ì ĩ tì:

Biến chứng thận là một trong những biến chứng thường gặp, tỷ lệ biến chứng tăng theo thòi gian mắc bệnh Tỷ lệ xuất hiện bệnh lý cầu thận phụ thuộc vào kết quả điều trị bệnh ĐTĐ [20ị

6

Trang 12

- Bệnh lý bàn chán ở bệnh nhân Đ Ttì:

Bệnh lý bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ có nguyên nhân do tổn thương thần kinh thực vật tự động, triệu chứng sớm là giám cảm nhận kiểu bít tết ngắn, lãng sừng hoá rất mạnh, đặc biệt ở bàn chân, phù 2 chi dưới, rối loạn bài tiết tuyến mồ hôi, triệu chứng muộn là loét 113]

=> Đê làm giảm tối đa nguy cơ gây biến chứng, bệnh nhân ĐTĐ phải luôn được nhắc nhở kiểm tra đường huyết thường xuyên

- Tiêu chuẩn chẩn đoán Đ Ttì của WHO 1985 ị 2,231:

* Đường huyết lúc đói: trên 6,7 mmol/1 tương đươnu 140mg/dl (làm xét nghiệm ít nhất 2 lần)

* Đường huyết 2 giờ sau ăn: trên 11,1 mmol/1 tương đương 200 me/dl

7

Trang 13

Bảng 2: Chẩn đoán phân biệtĐ TĐ typl và II [13]

Biến chứng cấp tính Nhiễm toan ceton Tăng áp lực thẩm thấu

1.3 ĐIỂU TRỊ

❖ Mục tiêu của điều trị

- Làm mất triệu chứng tăng đường huyết (nhưng cần tránh hiện tượng hạ glucose huyết quá mức)

- Điều chỉnh chứng tăng glucose huyết và niệu

- Duy trì một thể trạng hợp lý

8

Trang 15

Sơ dồ 2: Sơ đổ điều trị ĐTĐ typ II (gầy)

♦> Điều trị bằng chế độ sinh hoạt

- Điều trị bằng ch ế độ án í 22 ị:

Trong điều trị ĐTĐ bất kể là typ nào, chế độ ăn giữ một vai trò quan trọng,

ơ nhiều bệnh nhân ĐTĐ typ II, chỉ cần chế độ ăn thích họp và tăng cường hoạt động thể lực cũng đủ kiểm soát tốt đường huyết, không cần dùng thuốc hạ đường huyết ở giai đoạn đẩu điều trị

Chế độ ăn là vấn đề cơ bán của điều trị ĐTĐ với mục đích nhằm bảo đảm cung cấp dinh dưỡng, cân bằng và đầy đủ cả về số lượng và chất lượng để có thế điều chỉnh tốt đường huyết, duy trì cân nặng, bảo đảm sức khoẻ cho người bệnh hoạt động và công tác

10

Trang 16

- Vận động th ể lực |4|:

+ Vận động thê lực một cách đều đặn và kéo dài thấy tác dụng giảm đường máu một cách rõ rệt và do đó giảm đáng kể liều lượng thuốc hạ đường máu sử dụng hàng ngày

+ Vận động thể lực cho thấy sự tăng nhạy cảm của insulin với tổ chức đích, cơ chế này do tăng số lượng và chất lượng của điểm nhận cảm của tế bào đích

❖ Điều trị bằng thuốc

INSULIN

* Tác dụng của insulin 112,9]:

- Insulin làm tăng:

+ Vận chuyển glucose qua màng tế bào

+ Tăng hoạt tính ATPase

+ Tăng quá trình oxy hoá glucose

+ Tăng tạo protein

+ Tăng quá trình tạo ATP, AND và ARN

- Insulin sẽ làm giảm:

+ Giảm phân huỷ glycogen, lipid, protid

+ Giảm quá trình tân tạo glucose

+ Giảm quá trình tạo ure và ceton

* Chỉ định:

+ Bệnh nhân ĐTĐ typ I

+ Bệnh nhân ĐTĐ typ II khi không đáp ứng hoặc đáp ứng rất yếu với các thuốc uống hạ đường huyết, bệnh nhân bị các biến chứng nặng kèm theo 117]

Trang 17

* Liều dùng insulin:

Liều tiêm: Từ 0,5 đến 0,75 dơn vị/kg/ngày thường chia 2/3 liều trước bữa

ăn sáng và 1/3 liều trước bữa ăn chiều Tăng liều điều trị từ 5-10 đơn vị /ngày cho đến khi đường huyết được kiểm soát tốt

+ Loạn dưỡng mỡ do insulin

+ Dị ứng tại chỗ tiêm: Đỏ và đau, ít khi dị ứng toàn thân

+ Làm chậm tiêu hoá thức ăn ở ruột

+ Làm chậm hấp thu glucose ở ruột non

Vì vậy làm cho đường huyết tăng chậm và kéo dài

12

Trang 18

* C hế phẩm:

Pramlintid, tiêm dưới da liều 30-60 |_Lg

Các thuốc uống hạ đường huyết

CÁC SULPHAMID HẠ ĐUỒNG HUYẾT

* Cơ ch ế tác dụng [24 Ị:

+ Tác dụng chính của sulphonylure là kích thích bài tiết insulin, không có tác dụng tổng hợp nên insulin Sulphonylure được gắn lên thụ thể đặc hiệu nằm ở màng tế bào beta và kích thích giải phóng insulin

Bảng 3: Các loại sulphonylure và đặc điểm tác dụng

Trang 20

+ Thuốc làm giảm tác dụng hạ đường huyết như: Thiazid, corticosteroid, oestrogen, barbiturat.

CÁC BIGUANID

* Cơ ch ế tác dụng:

♦ Làm tăng tác dụng của insulin tại thụ thể và hậu thụ thể

♦ Tăng sử dụng glucose ở tế bào cơ

♦ Giảm sinh glucose ở gan

♦ Giảm hấp thu gueose ở ruột

♦ Tăng sự nhạy cảm của insulin ở thụ thể và hậu thụ thể

♦ Không có tác dụng bài tiết insulin ở tụy

Nhiễm toan acid lactic ít gặp

* Tương tác thuốc [25]:

Thận trọng khi phối hợp với một số thuốc khác như: Thuốc chống viêm steroid, aminozid, bệnh nhân khi cần làm các xét nghiệm thăm dò với chất can quang có iod

15

Trang 21

Bảng 4: Các ch ế phẩm của Metformin

Tên

Hàm lưựng (mg)

Liều/ngày t 1/2

(giờ)

T tác dung (giờ)

Đào thải

Liên kết vói pr huyết tương(%)

1ACARBOSE

* Tác dụng và cơ ch ế tác dụng:

Làm chậm sự tiêu hoá đường, vì thế dòng glucose đi vào máu sau khi ăn

sẽ giám, dẫn đến nồng độ glucose trung bình cũng sẽ giảm

Cơ chế như sau:

Acarbose ức chế cạnh tranh men ơ-glucosiclase ở ruột và các yếu tô (enxym) ở ruột non có nhiệm vụ tách các đường phức Kếl quả là kéo dài thời gian giáng hoá các đường đôi dẫn đến việc tiêu hoá các đường này bị chậm lại

* Các ch ế phẩm:

+ Glucobay 50 (Acarbose 50 mg), 3 lần / ngày

+ Glucobay 100 (Acarbose 100 mg), 2 lần /ngày

* C hỉ định:

Dùng kêì hợp với chế độ ăn kiêng trên bệnh nhân ĐTĐ typ I và II

16

Trang 22

* Tác dụng phụ:

Đẩy hơi ở bụng, sôi bụng

Tiêu chảy, đau bụng

Bệnh nhân có thể bị tác dụng phụ nặng hơn nếu không tôn trọng chế độ ăn kiêng đã được chỉ định

Trang 23

- Nằm viện 1 ngày, không đủ thời gian để theo dõi tác dụng của thuốc.

2.2 Phuong pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu hồi cứu

- Phương pháp lấy mẫu: Lấy tất ca các bệnh án năm 2003, có 621 bệnh án phù hợp với điều kiện đặt ra

- Xử lý kết quả: Theo phương pháp thống kê y học, phẩn mềm Excel 1 và SPSS, xét tương tác trên phần mềm Mims Interactive, sách Drug Interactions, so sánh sự khác biệt giữa các giá trị lấy độ tin cậy 95%

2.3 Các chí tiêu đánh giá

3.3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

- Phân loại bệnh nhân ĐTĐ theo nhóm tuổi

- Phân loại bệnh nhân ĐTĐ theo typ bệnh

- Phân loại bệnh nhân ĐTĐ theo giới

- Tỷ lệ bệnh nhân cũ vào diều trị so với tổng thể

- Yếu tố gia đình trên bệnh nhân ĐTĐ

- Tỷ lệ bệnh nhân cũ dùng thuốc theo hướng dãn

18

Trang 24

- Các triệu chứng thường gặp trên bệnh ĐTĐ.

- Biến chứnụ cấp tính trên bệnh nhân ĐTĐ

- Biến chứng cấp tính trên bệnh nhân ĐTĐ

- Biến chứng mạn tính hoặc bệnh mắc kèm trên bệnh nhân ĐTĐ

3.3.2 Vấn đê sử dụng thuốc

- Các thuốc dùng đê kiểm soát đường huyết

- Tỷ lệ các thuốc dùng kèm trong điều trị

- Đánh giá liều dùng insulin và thời gian đưa thuốc hàng ngày

- Các phác đồ điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ

- Tính hiệu quả trong điều trị

3.3.3 Các tưong tác gặp phải trong quá trình điều trị

19

Trang 25

PHẦN 3

3 1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MAU n g h i ê n c ứ u

3.1.1 Phân loại bệnh nhân đái tháo đường theo nhóm tuổi

ĐTĐ cũng như một số bệnh khác có thể gặp ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên tỷ lệ mắc bệnh tăng lên theo tuổi Tỷ lộ mắc bệnh theo nhóm tuổi được thể hiện qua biểu đồ 1:

Biểu đồ 1: Phàn loại bệnh nhân ĐTĐ theo nhóm tuổi

Qua 621 bệnh án chúng tôi thấy, tất cả các bệnh nhân dưới 30 tuổi đều là íyp I, các bệnh nhân trên 70 tuổi là bệnh nhân typ II, điều này phù hợp với sự phân loại của John c Pickup [221, tuy nhiên theo các tác giả khác Ị 19, 12] thì ĐTĐ typ II có thể gặp ở người trẻ tuổi (< 40 tuổi), ĐTĐ typ I còn có thể gặp ở người lớn tuổi (> 40 tuổi) điều này phù hợp với kết quả của nghiên cứu này Trong số các bệnh nhân ở độ tuổi lừ 30 đến 40 có 29,55% là bệnh nhân ĐTĐ

20

Trang 26

typ II Trong 100 bệnh nhân từ 40 đến 50 tuổi có 32% bệnh nhân typ I ớ độ tuổi

từ 5Ơ đến 70 tuổi có 3% bệnh nhân typ I

3.1.2 Phân loại bệnh nhân đái tháo đường theo typ bệnh

Việc loại bệnh nhân ĐTĐ theo typ bệnh là căn cứ quan trọng liên quan đến việc lựa chọn thuốc Kết quả nghiên cứu trên 621 bệnh án được thê hiện qua biêu

Biểu đồ 2: Phân loại bệnh nhân ĐTĐ theo typ bệnh

Đái tháo đường typ I chiếm 16,88%, typ II chiếm 83,12% phù hợp với nghiên cứu của Lý Thanh- Dương Hồng 115] Theo tác giả thì ĐTĐ typ I chiếm 10-20%, ĐTĐ typ II chiếm 80-90% Tuy nhiên so với nghiên cứu của Lê Huy Liệu và cộng sự [9ị typ I là 60,17% và typ II là 39,83% thì nghiên cứu của chúng tôi có thay đổi, typ II chiếm tỷ lệ cao ho'11 typ I, phù hợp với tình hình chung của các nước khi mức sinh hoạt ngày càng cao thì tỷ lệ mắc ĐTĐ typ II cũng cao lên theo Chính vì vậy, chúng ta cần sớm có kế hoạch từng bước nghiên cứu dịch tễ học bệnh ĐTĐ, kịp thời quản lý bệnh và các biến chứng của nó

21

Trang 27

3.1.3 Phân loại bệnh nhân ĐTĐ theo giói tính

ĐTĐ là một bệnh có liên quan tới giới tính rõ rệt Ị 13Ị Tuy nhiên tỷ lệmắc bệnh giữa nam và nữ thay đổi theo typ bệnh 112, 22 Ị Kết quá đánh giá tý lệmắc bệnh giữa nam và nữ theo lyp bệnh được trình bày ở bảng 1:

Bảng 1: Tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ phân loại theo giới

Trang 28

Ớ Typ 1 nam mắc bệnh nhiều hon nữ (p<0,05), typ 2 nữ mắc bệnh nhiều hơn nam giới (p<0,01) Nghiên cứu trcn cả hai [yp thì nữ giới mắc bệnh nhiều hơn nam giới, sự khác nhau có ý ntĩhĩa thống kê (p< 0,01).

Kết quả nghiên cứu này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của các tácgiả trước Theo Trần Hữu Dàng 17 Ị: Nam (33,33%), nữ (66,67%) Theo ĐặngThế Hưng Ị8|: Nam (40,5%), nữ (59,5%)

3.1.4 Tỷ lệ bệnh nhân cũ vào điều trị so với tống thể

ĐTĐ ià một bệnh phải điều trị suốt đời [ 10] Do vậy, việc xác định tỷ lệ bệnh nhân cũ vào điều trị, không những có thể đánh giá được hiệu quả điều trị

mà còn xác định được nhu cầu điều trị Kết quả đánh giá tỷ lệ bệnh nhân vào điều trị tại khoa ở hai typ 1 và 2 được trình bày ở bảng 2:

Ngày đăng: 07/09/2015, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.  Tóm tắt các biểu hiện lâm  sàng ĐTĐ typ I  và  Typ I I  [12] - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai
ng 1. Tóm tắt các biểu hiện lâm sàng ĐTĐ typ I và Typ I I [12] (Trang 9)
Bảng 2:  Chẩn đoán phân biệtĐ TĐ  typl và II [13] - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai
Bảng 2 Chẩn đoán phân biệtĐ TĐ typl và II [13] (Trang 13)
Sơ đồ 1:   Sơ đồ điều trị  ĐTĐ Typ II  (béo) - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai
Sơ đồ 1 Sơ đồ điều trị ĐTĐ Typ II (béo) (Trang 14)
Bảng 3:  Các loại sulphonylure  và đặc điểm tác dụng - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai
Bảng 3 Các loại sulphonylure và đặc điểm tác dụng (Trang 18)
Bảng 4:  Các ch ế phẩm  của Metformin - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai
Bảng 4 Các ch ế phẩm của Metformin (Trang 21)
Bảng  1:  Tỷ lệ bệnh  nhân ĐTĐ phân  loại theo giới - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai
ng 1: Tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ phân loại theo giới (Trang 27)
Bảng 2:  Tỷ lệ bệnh  nhản ĐTĐ cũ so  với tổng thế - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai
Bảng 2 Tỷ lệ bệnh nhản ĐTĐ cũ so với tổng thế (Trang 28)
Bảng 5:  Các triệu chứng lâm sàng thường gặp trên BN  ĐTĐ (BN mới) - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai
Bảng 5 Các triệu chứng lâm sàng thường gặp trên BN ĐTĐ (BN mới) (Trang 32)
Bảng 6:  Các biến  chứng cấp tính  thường gặp trên bệnh  nhân tìT tì - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai
Bảng 6 Các biến chứng cấp tính thường gặp trên bệnh nhân tìT tì (Trang 33)
Bảng 8  :  Tỷ lệ phần trăm  bệnh  nhàn dùng thuốc kiêm soát đường  huyết - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai
Bảng 8 : Tỷ lệ phần trăm bệnh nhàn dùng thuốc kiêm soát đường huyết (Trang 37)
Bảng 9:  Tỷ lệ các nhóm thuốc được dừng kèm trong điều trị - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai
Bảng 9 Tỷ lệ các nhóm thuốc được dừng kèm trong điều trị (Trang 39)
Bảng  10:  Đánli giá liều  dùng insulin  ở hai nhóm đối tượng bệnh  nhân - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai
ng 10: Đánli giá liều dùng insulin ở hai nhóm đối tượng bệnh nhân (Trang 41)
Bảng  12  là các phác đồ điều trị  đã được  sử dụng cho bệnh nhân ĐTĐ typ  II - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai
ng 12 là các phác đồ điều trị đã được sử dụng cho bệnh nhân ĐTĐ typ II (Trang 42)
Bảng  13:  Tỷ lệ các tương tác gặp phải - Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại khoa nội tiết và đái tháo đường bệnh viện bạch mai
ng 13: Tỷ lệ các tương tác gặp phải (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm