Nguyễn Văn Hùng, luận văn Thạc sĩ chuyên ngàng Toán giải tích với đề tài: “Ứng dụng của phương trình vi phân trong một số bài toán mạch điện” đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới phòng sau Đại học,
các thầy cô giáo giảng dạy cao học chuyên ngành Toán giải tích, đã tận tình
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và tốt nghiệp
Tôi đặc biệt muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới T.S Nguyễn Văn Hùng,
người đã định hướng cho tôi chọn về tài này, và tận tình giúp đỡ, hướng dẫn
tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới sự giúp đỡ của gia đình, bạn
bè và các đồng nghiệp trong thời gian qua
Mặc dù đã cố gắng, xong do điều kiện về thời gian và kinh nghiệm thực
tế còn nhiều hạn chế nên trong luận văn không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy,
tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô cũng như của các
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Hùng, luận
văn Thạc sĩ chuyên ngàng Toán giải tích với đề tài: “Ứng dụng của phương trình vi phân trong một số bài toán mạch điện” đây là công trình nghiên
cứu của riêng tôi, luận văn này không giống hoàn toàn bất cứ luận văn hoặc các công trình đã có trước đó
Tôi cũng xin cam đoan rằng các nội dung tham khảo, thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, tác giả đã kế thừa những thành tựu của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Nghiêm Thị Bình
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 3
1.1 Phương trình vi phân 3
1.1.1 Phương trình vi phân cấp một 3
1.1.2 Phương trình vi phân cấp cao 4
1.1.3 Phương trình vi phân hai 6
1.1.4 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 6
1.1.5 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 hệ số hằng số 8
1.1.6 Nguyên lý chồng chất nghiệm 10
1.2 Mạch điện và mô hình mạch điện 11
1.2.1 Định nghĩa mạch điện: 11
1.2.2 Cấu trúc của mạch điện 11
1.2.3 Các hiện tượng điện từ 12
1.2.4 Mô hình mạch điện 12
1.2.5 Các khái niệm cơ bản trong mạch điện 13
1.3 Các định luật cơ bản trong mạch điện 15
1.3.1 Định nghĩa dòng điện một chiều 15
1.3.2 Định luật omh 15
1.3.4 Định luật Kirchhoff: 16
Chương 2 ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP MỘT VÀO BÀI TOÁN MẠCH ĐIỆN 17
2.1 Điều kiện đầu và điều kiện cuối của mạch điện 17
2.1.1 Điều kiện đầu của mạch điện 17
2.1.2 Điều kiện cuối của mạch điện 18
Trang 52.2 Phương trình vi phân thuần nhất với mạch điện không chứa
nguồn ngoài 19
2.2.1 Mạch RC không chứa nguồn ngoài 20
2.2.2 Mạch RL không chứa nguồn ngoài 24
2.3 Một số bài toán khác 29
Chương 3 ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP HAI VÀO BÀI TOÁN MẠCH ĐIỆN 30
3.1 Điều kiện đầu và điều kiện cuối của mạch điện 30
3.2 Đáp ứng, tính chất và ý nghĩa vật lý của các đáp ứng của mạch điện 32
3.2.1 Đáp ứng tự nhiên của mạch điện 32
3.2.2 Đáp ứng ép của mạch điện 33
3.3 Phương trình vi phân cấp hai – mạch điện với hai phần tử tích trữ năng lượng 34
3.3.1 Phương trình vi phân cấp hai đối với các đáp ứng 34
3.3.2 Đáp ứng tự nhiên của mạch điện 35
3.3.3 Đáp ứng ép của mạch điện bậc 2 39
3.3.4 Đáp ứng đầy đủ của mạch điện bậc 2 41
3.3.5 Phương trình vi phân cấp 2 với Mạch RLC khi đóng vào nguồn điện áp không đổi……… 43
3.4 Ứng dụng Matlab vào bài toán mạch điện 46
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong việc nghiên cứu các vấn đề của toán học, lĩnh vực phương trình vi phân không còn là vấn đề mới mẻ, nhưng chúng luôn thu hút được sự quan tâm mạnh mẽ của các nhà toán học, các nhà ứng dụng học, chúng được khai thác rất sâu và rộng
Người ta thấy rằng hầu hết các quy luật của khoa học tự nhiên, của kinh
tế, hay của kỹ thuật đều được phát biểu dưới dạng các phương trình vi phân
Từ những năm 60 của thế kỷ 20, nhiều nhà nghiên cứu nước ngoài đã bắt tay vào nghiên cứu các tính chất định tính các mô hình điều khiển kỹ thuật một cách mạnh mẽ Đặc biệt những kiến thức về phương trình vi phân đã được ứng dụng vào ngành kỹ thuật điện
Thật vậy, cuộc sống con người hiện nay đã gắn liền với ánh sáng của điện, Câu hỏi đặt ra là những nguồn ánh sáng đó xuất hiện từ đâu? Cơ chế xây dựng và hoạt động của nó như thế nào? Một phần được giải thích nhờ những kiến thức của phương trình vi phân
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn các cơ chế hoạt động của dòng điện nhờ phương trình vi phân, nhờ sự gợi ý, giúp đỡ và hướng dẫn của Thầy giáo,
T.S Nguyễn Văn Hùng tôi đã quyết định chọn nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng của phương trình vi phân trong một số bài toán mạch điện”
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài này nhằm nghiên cứu, trình bày một số bài toán về mạch điện nhờ phương trình vi phân
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về một số bài toán về mạch điện một chiều hay xoay chiều,
và cụ thể là quá trình quá độ xảy ra trong mạch điện
Sử dụng phương trình vi phân để xây dựng và giải một số bài toán về
Trang 7mạch điện
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng của phương trình vi phân vào các mạch
điện
Phạm vi nghiên cứu: Phương trình vi phân, và ứng dụng của phương
trình vi phân vào các bài toán mạch điện
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của phương trình vi phân
Phương pháp nghiên cứu của kỹ thuật điện
Trang 8Chương 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 1.1 Phương trình vi phân
thì ta được phương trình vi phân cấp 1 đã giải ra đạo hàm
Hàm y( )x xác định và khả vi trên khoảng I ( , )a b được gọi là nghiệm của phương trình (1.2) nếu:
1 ( , ( ), '( ))x x x D với mọi xD
2 ( , ( ), '( ))F x x x 0 trên I
Bài toán Cauchy: Nghiệm của phương trình vi phân cấp 1 là vô số, cho nên
người ta thường quan tâm đến nghiệm thỏa mãn những điều kiện nào đấy Chẳng hạn tìm nghiệm của phương trình (1.1) hoặc (1.2) thỏa mãn điều kiện:
Điều kiện Lipschizz: Trong miền D hàm f x y( , ) thỏa mãn điều kiện Lipschizz biến y nếu tồn tại hằng số L0 sao cho:
( , ) ( , )
f x y f x y L y y Với ( ,x y1)D;( ,x y2)D
Trang 9Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm Giả sử hàm ( , )f x y thỏa mãn điều kiện
i, Hàm ( , )f x y liên tục trong miền D
ii, Hàm ( , )f x y thỏa mãn điều kiện Lipschizz theo y trong D
Khi đó ứng với mỗi điểm (x y0, 0)D tồn tại duy nhất nghiệmy y x( ) của phương trình (1.2) thỏa mãn điều kiện ban đầu y x( )0 y0
Nghiệm tổng quát: Ta nói rằng hàm y( , )x C (1.4)
là nghiệm tổng quát của phương trình (1.2) trong miền G nếu:
ta có thể giải ra được: C(x y0, 0) với x y0, 0G (1.6)
Hệ thức (1.4) là nghiệm của (1.2) với mỗi hằng số C được xác định từ (1.6)
Nghiệm riêng: Nghiệm của (1.2) mà tại mỗi điểm của nó tính duy nhất
nghiệm của bài toán Cauchy được đảm bảo, được gọi là nghiệm riêng
Nghiệm kì dị: Nghiệm của phương trình (1.2) mà tại mỗi điểm tính duy nhất
nghiệm của bài toán Cauchy bị phá vỡ, được gọi là nghiệm kì dị
1.1.2 Phương trình vi phân cấp cao
Định nghĩa: Phương trình vi phân cấp n có dạng tổng quát là:
Trang 10Bài toán Cauchy: Là bài toán tìm nghiệm y y x( ) của phương trình (1.7) hoặc (1.8) thỏa mãn điều kiện ban đầu:
Nghiệm tổng quát: Ta giả thiết rằng miền G là miền thỏa mãn định lý về sự
tồn tại và duy nhất nghiệm của phương trình (1.8), tức là nghiệm bài toán Cauchy tồn tại và duy nhất đối với mỗi điểm ( 1)
(x y y, , ', , y n ) Hàm y( ,x C C1, 2, ,C n) có các đạo hàm riêng theo x liên tục đến
cấp n được gọi là nghiệm tổng quát của phương trình (1.8) trong miền G nếu
Nghiệm riêng: Nghiệm của phương trình (1.8) mà tại mỗi điểm của nó tính duy nhất nghiệm của bài toán Cauchy được đảm bảo gọi là nghiệm riêng của phương trình (1.8)
Trang 11Nghiệm kì dị: Nghiệm của phương trình (1.8) mà tại mỗi điểm của nó
tính duy nhất nghiệm của bài toán Cauchy bị phá vỡ được gọi là nghiệm kì dị
Bài toán Cauchy : Là bài toán tìm nghiệm của phương trình (1.11) hoặc
(1.12) thỏa mãn điều kiện ban đầu:
y x y y x y (1.9) trong đó x y y0, 0, 0' là các giá trị cho trước
Điều kiện Lipschizz: Trong miền G hàm ( , , ')f x y y thỏa mãn điều kiện
Lipschizz biến , 'y y nếu tồn tại hằng số L0 sao cho:
f x y f x y L y y y y Với ( , , y ')x y1 1 G;( ,x y2, y ')2 G
Định lý về sự tồn tại nghiệm và duy nhất nghiệm
Định lý 1.1 Giả sử hàm ( , , ')f x y y thỏa mãn điều kiện
i, Hàm ( , , ')f x y y liên tục trong miền G
ii, Hàm ( , , ')f x y y thỏa mãn điều kiện Lipschizz theo y trong G
Khi đó ứng với mỗi điểm (x y0, 0, y ')0 G tồn tại duy nhất nghiệm của phương
trình (1.12) thỏa mãn điều kiện ban đầu y x( )0 y0 , y x'( )0 y0'
1.1.4 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2
Định nghĩa: Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 là phương trình có dạng:
''y p x y( ) 'q x y( ) f x( ) (1.13)
Trang 12Định lý 1.2 Nếu y x y x là hai nghiệm nào đó của phương trình (1.14), 1( ), 2( )thì (trong đó C C là hằng số tùy ý ), cũng là nghiệm của phương trình (1.14) 1, 2Nghiệm tổng quát của phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất
Định lý 1.3 Nếu y x y x là hai nghiệm độc lập tuyến tính của phương 1( ), 2( )trình (1.14) thì nghiệm tổng quát Y phương trình (1.14) là:
Định lý 1.4 Nghiệm tổng quát của phương trình vi phân tuyến tính cấp 2
không thuần nhất (1.13) bằng nghiệm tổng quát của phương trình (1.14) cộng với một nghiệm riêng y của phương trình (1.13)
Dựa vào phương pháp biến thiên hằng số Lagrange ta xác định được nghiệm riêng:
1( ) ( )1 2( ) 2( )
yC x y x C x y x
với C x1( ) ,C x2( )là những hàm của
Trang 13Vậy nghiệm của phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 không thuần nhất
là:
y Y y
1.1.5 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 hệ số hằng số
Định nghĩa: Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 hệ số hằng số là phương
trình có dạng:
y p y q y f x (1.15) trong đó: ,p q là các hằng số, f x( )là hàm liên tục
Nếu f x( )0 thì (1.15) còn được gọi là phương trình vi phân tuyến tính
0
k p k q , tìm được nghiệm k k 1, 2Bước 2 Xét 3 trường hợp:
Trường hợp 1 Nếu k k1, 2R và k1 k2 lúc đó phương trình có hai nghiệm
1( ) k x, 2( ) k x
k x e k x xe Khi đó phương trình có nghiệm tổng quát:
Trang 14lúc đó các nghiệm riêng y x1( )excosx ; y ( )2 x exsinx
Khi đó ta có nghiệm tổng quát của phương trình (1.16) là:
Trong đó Y là nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất, y là một
nghiệm riêng của phương trình (1.15) Nếu f x( ) là một hàm liên tục thì cách
tìm nghiệm riêng y vẫn phải dùng phương pháp biến thiên hằng số
Trong chương trình này ta chỉ xét ( )f x ở hai trường hợp sau đây:
( ) (x)
x n
Trường hợp 1: Nếu không trùng với nghiệm phương trình đặc trưng
( k k1, 2), lúc đó ta sẽ tìm được nghiệm riêng y dưới dạng y Q x n( )ex
Trong đó Q x n( ) là đa thức cùng bậc n với P x n( )
Để xác định hệ số của đa thức Q x n( ) ta đạo hàm y' ; ''y thay vào
phương trình (1.15) ta được:
2''( ) (2 ) '( ) ( p q)Q ( ) ( ) x
Trang 15Trong đó Q x l( ), R x l( ) ( l max m n, ) là đa thức bậc l
Nếu i là nghiệm của phương trình đặc trưng thì nghiệm riêng được tìm dưới dạng yQ x l( )cosxR x l( )sin x e x
Trang 161.2 Mạch điện và mô hình mạch điện
1.2.1 Định nghĩa mạch điện:
Mạch điện là một tập hợp các thiết bị điện, điện tử trong đó có sự biến đổi năng lượng điện sang các dạng năng lượng khác Cấu tạo mạch điện gồm nguồn điện, phụ tải, dây dẫn ngoài ra còn có các phần tử phụ trợ khác
Nguồn điện: Là nguồn dùng để cung cấp năng lượng điện hoặc tín hiệu điện cho mạch, nguồn được biến đổi từ các dạng năng lượng khác sang điện năng
Ví dụ máy phát điện (biến đổi cơ năng thành điện năng), ắc quy (biến đổi
hóa năng sang điện năng)
Phụ tải: Là thiết bị nhận năng lượng điện hay tín hiệu điện Phụ tải biến đổi năng lượng điện sang các dạng năng lượng khác
Dây dẫn: Là thiết bị làm nhiệm vụ truyền tải năng lượng điện từ nguồn đến nơi tiêu thụ
Ngoài ra còn có các phần tử khác như: Phần tử làm thay đổi áp và dòng
điện trong các phần khác của mạch (như máy biến áp, máy biến dòng), phần
tử làm giảm hoặc tăng cường các thành phần nào đó của tín hiệu (các bộ lọc,
bộ khuếch đại),…
1.2.2 Cấu trúc của mạch điện
Nhánh: Là tập hợp gồm nhiều phần tử ghép nối tiếp trong đó mạch điện được ghép có cùng một dòng điện
Nút: Là điểm nối của ba nhánh trở lên
Trang 17Vòng: Là tập hợp nhiều nhánh tạo thành vòng kín, vòng có tính chất là nếu bỏ đi một nhánh thì không tạo thành vòng kín nữa
Mắc lưới : Là vòng mà bên trong nó không còn vòng nào khác
hoàn trở lại trong mạch nữa
Hiện tượng tích phóng năng lượng gồm hiện tượng tích phóng năng lượng trong trường điện và trong trường từ
Phần tử điện cảm: Là phần tử đặc trưng cho hiện tượng tích phóng năng lượng trường từ, quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên hai cực phần tử điện
cảm: U L di
dt
(Hình 1.3 )
R i→
Hình 1 2 Kí hiệu điện trở
Trang 18Phần tử điện dung: Là phần tử đặc trưng cho hiện tượng tích phóng năng lượng điện trường, quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên hai cực tụ điện
Phần tử nguồn: Là phần tử đặc trưng cho hiện tượng nguồn phần tử
nguồn gồm phần tử nguồn áp và phần tử nguồn dòng
Phần tử thực: Phần tử thực của mạch điện có thể được mô tả gần đúng bởi một hay nhiều phần tử lý tưởng được ghép với nhau theo một cách nào
đó
1.2.5 Các khái niệm cơ bản trong mạch điện
Dòng điện và quy ước chiều dòng điện
Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích Cường độ dòng điện (gọi tắt là dòng điện) là lượng điện tích chuyển qua một bề mặt nào
đó (tiết diện ngang của dây dẫn, nếu là dòng điện chảy trong dây dẫn) trong một đơn vị thời gian
Dòng điện ký hiệu là: I ( Ampe)
Quy ước chiều dòng điện từ cực dương sang cực âm của nguồn (i0), ngược lại (i0)
Trang 19Xét mạch điện chịu tác động ở hai đầu một điện áp U , qua đó sẽ có dòng
điện I , Công suất tức thời được đưa vào mạch điện (được hấp thụ bởi mạch điện): P( )t U.I
Đơn vị công suất là watt (w)
P( )t là một đại lượng đại số nên có thể âm hoặc dương tại thời điểm t
nào đó Nếu P 0 thì tại thời điểm t đó phần tử thực sự hấp thụ năng lượng
với công suất là P, còn nếu P0 thì tại thời điểm t đó phần tử thực sự phát
ra năng lượng (tức năng lượng được đưa từ phần tử mạch ra ngoài) với công suất là P
Nguồn sức điện động ghép nối tiếp
Là nguồn tương đương với một nguồn sức điện động duy nhất có giá trị bằng tổng các giá trị sức điện động đó
Nguồn áp còn biểu diễn bằng sức điện động e( )t
Hình 1.6 Nguồn sức điện động mắc nối tiếp
Trang 20e( )t : Chiều đi từ điểm có hiệu điện thế thấp đến điểm có hiệu điện thế cao
u ( )t : Chiều đi từ điểm có hiệu điện thế cao đến điểm có hiệu điện thế thấp Nguồn dòng điện ghép song song
Là nguồn dòng điện mắc song song tương ứng với một nguồn dòng duy nhất có giá trị bằng tổng đại số các các giá trị của nguồn dòng đó
Nguồn dòng điện ( )j t đặc trưng cho khả năng của nguồn điện tạo nên
và duy trì một dòng điện cung cấp cho mạch ngoài
1.3 Các định luật cơ bản trong mạch điện
1.3.1 Định nghĩa dòng điện một chiều
Dòng điện một chiều là dòng điện có chiều và độ lớn không đổi theo thời gian
Hình 1 8 Định luật Omh
Trang 211.3.3 Định luật Kirchhoff:
Định luật Kirchhoff I và II là hai định luật cơ bản để nghiên cứu và tính toán trong mạch điện
Định luật Kirchhoff I: Là định luật nói lên mối quan hệ giữa các dòng điện
tại một nút Tổng đại số các dòng điện tại một nút thì bằng không
1
0
n
k k
Trong đó nếu ta quy ước các dòng điện đi tới nút mang dấu dương thì
các dòng điện rời khỏi nút mang dấu âm và ngược lại
Định luật Kirchhoff II: Là định luật chỉ rõ các mối liên hệ giữa điện áp trong
một vòng kín, đi theo một vòng kín với chiều tùy ý, tổng đại số điện áp rơi trên các phần tử bằng tổng đại số các suất điện động có trong vòng
Định luật Kirchhoff II phát biểu lại như sau:
Các điện áp đi theo một vòng kín với chiều tùy ý, và tổng đại số các điện
áp rơi trên các nhánh bằng tổng đại số các suất điện động có trong vòng trong
đó các suất điện động và dòng điện nào có chiều trùng với chiều đi của vòng
sẽ mang dấu dương, ngược lại (Hình 1.10)
Trang 22Chương 2 ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP MỘT
VÀO BÀI TOÁN MẠCH ĐIỆN
2.1 Điều kiện đầu và điều kiện cuối của mạch điện
2.1.1 Điều kiện đầu của mạch điện
Trong khi tìm lời giải cho một mạch điện, ta thấy cần phải tìm một hằng
số tích phân dựa vào trạng thái ban đầu của mạch mà trạng thái này phụ thuộc vào các đại lượng ban đầu của các phần tử tích trữ năng lượng
Nếu mạch tích trữ năng lượng ban đầu: Hiệu điện thế ngang qua tụ tại
0
t là 0
0
q V
C
thì ở t 0 giá trị đó cũng là V0 ta thay bằng một nguồn hiệu điện thế Dòng điện chạy qua cuộn dây tại t 0 là I0 thì ở t 0 giá trị đó cũng là I0 ta thay bằng một nguồn dòng điện
Các kết quả trên được tóm tắt lại trong bảng như sau:
Trang 23Phần tử với điều kiện đầu Mạch tương đương Giá trị đầu
L Mạch hở I L(0 ) I (0 ) 0 L
C Mạch nối tắt V C(0 ) V C(0 ) 0
0(0 ) I (0 )
I I
+Vo - V C(0 ) V C(0 ) V0
2.1.2 Điều kiện cuối của mạch điện
Đáp ứng của mạch đối với nguồn DC gồm đáp ứng tự nhiên dần tới 0 khi
t và đáp ứng ép là các dòng điện hoặc hiệu điện thế có giá trị không đổi Mặt khác, đạo hàm của hằng số bằng 0 nên:
Do đó, ở trạng thái thường trực DC, tụ điện được thay bằng một mạch hở
và cuộn dây được thay bằng một mạch nối tắt
Kết luận: Đối với các mạch có sự thay đổi trạng thái do tác động của một khóa K, trạng thái cuối của mạch này có thể là trạng thái đầu của mạch kia
Bài toán 2.1: Xác định hiệu điện thế ( )v t trong mạch (Hình 2.1a) Biết rằng
mạch đạt trạng thái thường trực trước khi mở khóa K
Trang 24Kết luận: Hàm ( )v t giảm dần theo thời gian, đây chính là đặc trƣng của
quá trình tụ xả điện, sau khi đấu điện trở song song với nguồn tụ sẽ xả điện, thời gian càng lâu thì điện áp hai đầu tụ sẽ xả về bằng 0
-
100
K 15()
Trang 252.2 Phương trình vi phân thuần nhất với mạch điện không chứa nguồn ngoài
2.2.1 Mạch RC không chứa nguồn ngoài
Xét mạch (Hình 2.2a)
Khóa K ở vị trí 1 để nguồn V nạp điện cho tụ Lúc tụ đã nạp đầy (hiệu 0
điện thế hai đầu tụ là V ) dòng nạp triệt tiêu (0 )0 i 0 (Giai đoạn này ứng với thời gian t đến t 0 )
Bật K sang vị trí 2, ta xem thời điểm này là t 0 Khi t 0 , trong mạch phát sinh dòng (t)i do tụ C phóng điện qua R (Hình 2.2b)
Xác định dòng (t)i này (tương ứng với thời gian t0)
(a) (b)
Gọi ( )v t là hiệu điện thế hai đầu tụ lúc t0, Áp dụng định luật Kirchhoff I cho mạch (Hình 2.2 b)
0
d V V C
d t R hay d V 1 V 0
d t RC Đây là phương trình vi phân cấp 1 thuần nhất và có nghiệm là: ( )
t RC
Trang 26Kết luận:
Dòng điện qua tụ C đã thay đổi đột ngột từ giá trị 0 ở thời điểm t 0
đến giá trị V0
R ở thời điểm t 0
Hiệu điện thế hai đầu tụ không đổi trong khoảng thời gian chuyển tiếp
từ thời điểm t 0 đến thời điểm t 0 Khi đó v C(0 ) v C(0 ) V0
Đây là một tính chất đặc biệt của tụ điện và được phát biểu như sau: Hiệu điện thế hai đầu của một tụ điện không thay đổi tức thời
Dạng sóng của ( )v t (tương tự cho i( ) t ) được vẽ ở (Hình 2.3)
(Hình 2.3b) tương ứng với V và C không đổi, điện trở có giá trị R và 2R 0
Ta thấy, trong thực tế các thiết bị có tụ điện đang làm việc khi ta ngắt điện thì đèn báo sẽ sáng thêm một khoảng thời gian sau đó mới tắt hẳn Điều này là một hiện tượng tụ C xả điện, vì vậy khi ngắt các thiết bị có tụ điện ta không được phép tháo, hoặc chạm vào tụ ngay sẽ gây mất an toàn điện Lúc
đó ta sẽ đấu tải vào hai đầu tụ thì quá trình xả điện trong tụ được nhanh hơn Nếu ta chập hai đầu tụ thì quá trình xả tụ nhanh, nhưng làm chập tụ, tụ nhanh
2R
Trang 27hỏng Ví dụ việc sửa mạch điện trong quạt,…
Chú ý: Nếu thời điểm đầu (lúc chuyển khóa K) là t thay vì 0, kết quả 0
( )
v t viết lại:
0
(t t ) 0
k e k e
Trang 28Điện áp xác lập trên điện dung là: u C xl U 100( )V
Điện áp quá độ trên điện dung:
Trang 29
Từ bảng số liệu và Hình 2.4.a và Hình 2.4.b ta thấy:
Hình 2.4.a, hàm i t( ) có giá trị biến đổi theo thời gian t tuân theo hàm mũ
2.2.2 Mạch RL không chứa nguồn ngoài.
0.06 0.08 0.1
0,04
0,02 0,02
Trang 30Khóa K ở vị trí 1, dòng qua mạch đã tích trữ trong cuộn dây một năng lượng từ trường Khi mạch đạt trạng thái ổn định, hiệu thế hai đầu cuộn dây
di
(2.2) Nghiệm của phương trình (2.2) là:
( )
R t L
i t I e , khi t0
0
R t L L
v t Ri t R I e , khi t0
Trang 31Hình 2.6a, tương ứng với V và 0 R không đổi, cuộn dây có trị L và 2L
Hình 2.6b, tương ứng với V và 0 L không đổi, điện trở có trị R và 2R Kết luận:
Hiệu thế hai đầu cuộn dây đã thay đổi đột ngột đổi từ (0 ) 0v L đến
0
(0 )
L
v RI Dòng qua cuộn dây không đổi trong khoảng thời gian chuyển tiếp từ thời điểm t 0 đến thời điểm t 0 ; 0
0(0 ) (0 ) I
Dòng điện qua một cuộn dây không thay đổi tức thời
Dạng sóng của ( )v t (tương tự cho ( ) i t ) được vẽ ở Hình 2.6b
Đặc biệt: Nếu giá trị R càng lớn thì thời gian để dòng điện giảm về 0 sẽ nhanh, đây là hiện tượng thường thấy trong các thiết bị điện, khi ta ngắt điện các thiết bị thì sau một khoảng thời gian đèn báo hiệu mới tắt Chẳng hạn việc sửa chữa máy biến áp, để kiểm tra máy biến áp đã xả hết điện chưa ta thay điện trở bằng các bóng đèn, nếu số lượng đèn nhiều thì thời gian xả nhanh, khi nào bóng đèn tắt hết (điện xả hết), lúc đó với an toàn cho sửa chữa
Hình 2.6
Trang 32Bài Toán 2.3 Một cuộn dây có điện trở R10( ) và điện cảm L0,1(H) được đóng vào nguồn điện một chiều U 10( )V Tính dòng điện quá độ ( ),
i t điện áp quá độ u t trên điện cảm Giả thiết L( ) i t L( )0 Tính giá trị của ( )
i t và u t tại các thời điểm L( ) t , 2 , 3 , 5 ,10 với là hằng số thời gian của mạch Vẽ đường cong của i t( )và ( )u t L
Giải
Phương trình vi phân của mạch viết cho dòng điện i t( ):
( )( ) d i t
Dòng điện tự do có dạng: ( )
R t
t L
Hình 2.7
R
i