Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc thảo quyết minh Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc thảo quyết minh Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc thảo quyết minh Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc thảo quyết minh Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc thảo quyết minh Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc thảo quyết minh Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc thảo quyết minh Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc thảo quyết minh Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc thảo quyết minh Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc thảo quyết minh Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc thảo quyết minh Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc thảo quyết minh Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc thảo quyết minh Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc thảo quyết minh Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc thảo quyết minh Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc thảo quyết minh Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc thảo quyết minh Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc thảo quyết minh Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc thảo quyết minh Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc thảo quyết minh Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc thảo quyết minh Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc thảo quyết minh Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc thảo quyết minh
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ư ợ c HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA
PHƯƠNG PHÁP CHÊ BIẾN ĐẾN TÁC DỤNG SINH HỌC
CỦA VỊ THUỐC THẢO QUYÊT MINH
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược
Người hướng dẫn: ThS.
TS VŨ THỊ TRÂM Noi thực hiện: Bộ môn Dược học cổ truyền
Bộ môn Dược lý
Thòi gian thực hiện: 3 - 5/2004
HÀ NỘI 5-2004
Trang 2n è s C ẩM <&&
Đ ể đạt được những kết quả trong quá trình nghiên cứu đề tài này, tôi đã được các thầy, cô giáo hướng dẫn ch ỉ bảo nhiệt tình Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:
TS Phùng Hoà Bình ThS Nguyễn Thế Hùng
là những người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện khoá luận tôt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các cô kỹ thuật viên
bộ môn Dược lý, bộ môn Dược học cổ truyền, các bộ môn và phòng ban trường đại học Dược Hà Nội đẵ tận tình hướng dẫn, giúp đõ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.
Xin cảm ơn cha mẹ, người thân và bạn bè đã giúp đd động viên tôi trong quá trình thực hiện đề tài./.
Hà Nội ngày 28 tháng 5 năm 2004
Sinh viên
Nguyễn Thị Hương
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐÊ 1
PHẦN 1- TỔNG Q U A N 2
1.1- Chế biến cổ truyền .2
1.2- Vị thuốc thảo quyết m inh 7
PHẦN 2- THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 13
2.1- Nguyên vật liệu và phương pháp thực nghiệm 13
2.1.1- Nguyên vật liệu 13
2.1.2- Phương pháp thực nghiệm 14
2.2- Kết quả thực nghiệm và nhận xét 16
2.2.1- Khảo sát sự ảnh hưởng của phương pháp sao sấy đến Anthranoiđ trong hạt thảo quyết minh 16
❖ Định tính anthranoid 16
♦♦♦ Định lượng anthranoiđ toàn phần 21
2.2.2- Nghiên cứu tác dụng dược lý 22
❖ Thử tác dụng nhuận tẩy 23
♦♦♦ Thử tác dụng an thần 25
❖ Thử tác dụng lợi m ật 27
2.3- Bàn luận 29
PHẦN 3- KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 32
Trang 4KÝ HIỆU VIẾT TẮT
MNC: mẫu nghiên cứu
Ml: mẫu sấy 150°c trong 20 phút
M2: mẫu sấy 150°c trong 30 phút
M3: mẫu sấy 160°c trong 10 phút
M4: mẫu sấy 160°c trong 20 phút
M5: mẫu sấy 220°c trong 20 phút
M6: mẫu sấy 220°c trong 30 phút
Trang 5Trên thực tế, thành phẩm chế biến theo phương pháp hoả chế chủ yếu được đánh giá bằng cảm quan: màu sắc, mùi vị Vì vậy, chất lượng thuốc có thể không ổn định Ngoài ra, một số vị thuốc sống có màu sắc tối sẫm hơn màu sắc của tiêu chuẩn thành phẩm được quy định cho từng phương pháp gây khó khăn cho việc nhận biết cảm quan.
Trong những năm gần đây, kết quả nghiên cứu của một số tác giả cho thấy nhiệt độ có tác dụng mạnh đến thành phần hoá học của vị thuốc dẫn đến
sự thay đổi đáng kể tác dụng sinh học của vị thuốc
Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chê biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc thảo quyết
minh” ,với mục đích bước đầu xây dựng tiêu chuẩn về mức nhiệt độ và thời gian sấy để chuẩn hoá việc chế biến thảo quyết minh tương đương với phương pháp sao của y học cổ truyền
Nội dung của đề tài:
♦> Khảo sát sự ảnh hưởng của các phương pháp sao sấy đến thành phần anthranoid của vị thuốc
❖ Nghiên cứu các tác dụng nhuận tẩy, an thần, lợi mật của vị thuốc thảo quyết minh sau khi chế biến
Trang 6PHẦN 1- TỔNG QUAN1.1- CHẾ BIẾN THUỐC CỔ TRUYEN
1.1.1- Mục đích chê biến thuốc cổ truyền [5]
Thuốc cổ truyền trước khi sử dụng, người ta phải chế biến nhằm những mục đích sau:
- Tạo ra tác dụng điều trị mới
- Tăng hiệu lực chữa bệnh
- Giảm độc tính của thuốc
- Giảm tác dụng không mong muốn
- Thay đổi tính vị của thuốc do đó thay đổi tác dụng của vị thuốc
cơ sở lý luận của phương pháp hoả chế
♦♦♦ Hoả chế là phương pháp chế biến dùng lửa nhằm mục đích:
- Giảm độc tính, giảm tác dụng quá mạnh của vị thuốc
- Ổn định hoạt chất trong vị thuốc
- Giảm độ bền cơ học của vị thuốc, thuận lợi cho chiết xuất hoạt chất
❖ Tiêu chuẩn thành phẩm được đánh giá chủ yếu bằng cảm quan: màu sắc, mùi vị Đối với phương pháp hoả chế, màu sắc được coi là quan trọng nhất Người ta quan sát màu sắc trong lòng vị thuốc, bề mặt ngoài vị thuốc Thực chất màu sắc của vị thuốc sau chế biến biểu hiện sự ảnh hưởng của nhiệt khi chế biến ở các mức nhiệt khác nhau trong khoảng thời gian khác nhau
Trang 7Sao qua (vi sao): 50 - 80°c.
Sao vàng (hoàng sao): 100 - 140°c
Sao vàng sém cạnh: 100 - 140°c
Sao vàng hạ thổ: 100 - 140°c
Sao đen (hắc sao): 180-240°c
Sao cháy (thán sao): 180-240°c
Sao đen: bề mặt ngoài sản phẩm màu đen, bên trong màu vàng
Sao cháy: bề mặt ngoài sản phẩm màu đen, bên trong màu nâu đen
Mục đích:
Sao qua: tránh mối mọt, ổn định thành phần hoạt chất
Sao vàng: tăng tác dụng qui tỳ, tăng mùi thơm
Sao vàng sém cạnh: làm giảm mùi vị khó chịu của thuốc
Sao vàng hạ thổ: điều hoà âm dương
Sao đen: tăng tác dụng tiêu thực, làm giảm tính mãnh liệt của vị thuốc Sao cháy: có tác dụng cầm máu
- Sao gián tiếp: là phương pháp sao mà vị thuốc được truyền nhiệt gián tiếp qua phụ liệu trung gian như: cám gạo, cát, hoạt thạch, văn cáp
Ngoài phương pháp sao còn có: nung, nướng, vùi, chế sương, hoả phi
Trang 81.1.3- Ảnh hưởng của nhiệt độ đến thành phần hoá học của vị thuốc 1.1.3.1- Sư biến đổi về thành phần
Nhiệt độ cao làm thay đổi thành phần hoá học của vị thuốc Chúng có thể tăng lên hoặc giảm xuống, có thể tạo điều kiện biến đổi chất này thành chất khác Bằng SKLM, sắc ký giấy cho thấy:
- Ở mức nhiệt độ dưới 100°c (tương đương phương pháp sao qua YHCT) TPHH hầu như không thay đổi:
Trên SKĐ SKLM tanin trong ngũ bội tử mẫu sống và mẫu sấy 80°c đều cho 3 vết tương đương nhau [14]
Trên SKĐ SKLM alcaloid trong hoàng liên ở nhiệt độ sấy 100°c đều có
3 vết tương đương mẫu sống [19]
Trên SKĐ SKLM flavonoid trong hoa hoè mẫu sống và mẫu sấy 80°c đều cho 3 vết tương đương nhau [11]
- ở mức nhiệt độ 120 - 160°c (tương đương phương pháp sao vàngYHCT) TPHH của vị thuốc có sự thay đổi:
Bằng SKLM cho thấy: alcaloid trong hoàng liên ở nhiệt độ 160°C/30' có
số lượng vết giảm xuống so với mẫu sống [19]
- Ở mức nhiệt độ 170 - 240°c (tương đương phương pháp sao vàngYHCT) TPHH của vị thuốc thay đổi rất lớn:
Bằng SKLM cho thấy tanin trong ngũ bội tử có số vết tăng lên so với mẫu sống [14], anthranoid trong đại hoàng số lượng vết giảm xuống so với mẫu sống [24]
1.1.3.2- Sư biến đổi về hàm lưong
Dưới tác động của nhiệt độ và khoảng thời gian khác nhau hàm lượng các chất trong dược liệu thay đổi rõ ràng, nhiệt độ càng cao thì càng gây sự thay đổi lớn
Trang 9- Ở mức nhiệt độ dưới 100°c hàm lượng các chất trong vị thuốc thay đổi ít.Hàm lượng rutin trong hoa hoè mẫu sống là 31,41% khi sấy ở 80°c là29,94% [11].
Hàm lượng tanin trong ngũ bội tử khi sấy ở 80°c tăng 4% so với mẫu sống [14]
- ở mức nhiệt độ 120 - 160°c hàm lượng các chất trong dược liệu thay đổi đáng kể
Lượng berberin trong hoàng liên sống là 7,82% khi sấy ở 160°c/10’ là 6,62% [19]
Tinh dầu là thành phần hoá học của vị thuốc bay hơi ở nhiệt độ thường
Trong khoảng nhiệt độ 120 - 160°c, hàm lượng tinh dầu trong vị thuốc giảm nhiều
- ở mức nhiệt độ 170 - 240°C: hàm lượng các chất trong vị thuốc thay đổi nhiều, nhiều sản phẩm bị phân huỷ, hàm lượng nhiều chất giảm đi, trong khi đó có chất lại tăng lên
Hàm lượng strychnin, brucin, strychnin N- oxyd trong mã tiền ở các mẫu sống, 220°c, 260°c lần lượt như sau:
- Ở nhiệt độ từ 210-260°c nhiều saponin trong vị thuốc bị phân huỷ [23]
+ Saponin D (trong mộc thông): nhiệt độ nóng chảy > 225°c + Saponin E (trong mộc thông): nhiệt độ nóng chảy 210 - 214°c + Platycodin B (trong cát cánh): nhiệt độ nóng chảy 227 - 23l°c
Trang 10Như vậy, nhiệt độ cao làm thay đổi nhiều về thành phần hoá học, thay đổi về hàm lượng các chất trong vị thuốc Sự biến đổi này phụ thuộc vào mức nhiệt độ và khoảng thời gian chế biến vị thuốc.
1.1.4- Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tác dụng sinh học của vị thuốc
Sự tác động của nhiệt ở các mức nhiệt độ và thời gian khác nhau làm biến đổi thành phần hoá học của vị thuốc về lượng cũng như về chất Sự thay đổi này làm thay đổi tác dụng sinh học của vị thuốc:
Trong YHCT, tuỳ thuộc vào mục tiêu điều trị người ta chế biến thuốc theo phương pháp khác nhau:
- Dược liệu sống hoặc sao qua: sử dụng tác dụng vốn có ẹủa nó
- Dược liệu sao chế: sau khi sao chế, tác dụng của vị thuốc thay đổi, được sử dụng điều trị các chứng bệnh khác nhau:
+ Sao vàng: làm tăng tác dụng kiện tỳ của vị thuốc như: bạch truật, hoài sơn, ý dĩ, cam thảo [25]
+ Sao cháy: tạo ra tác dụng cầm máu của vị thuốc như: bạch thược, bạch chỉ, bồ hoàng, chi tử, hoè hoa, hoàng bá, can khương, kinh giới [25], mẫu đơn bì sao đen có tác dụng cầm máu rõ rệt trong khi mẫu sống làm tăng thời gian chảy máu [18] hoặc tạo ra tác dụng an thần: táo nhân, thảo quyết minh [25]
Trang 111.2- VỊ THUỐC THẢO QUYẾT MINH
Là hạt của cây thảo quyết minh (Cassia tora L., họ VangCaesalpiniaceae) Còn gọi quyết minh tử, muồng ngủ, giả lục đậu
1.2.2- Thành phần hoá học của thảo quyết minh
- Trong hạt thảo quyết minh có các anthranoid như: rhein,chrysophanol, physcion, obtusin, aurantio-obtusin, chrysootusin [1, 8, 9, 26] chrysophanol-p-gentiobiosid, chrysophanic acid-9-anthron [26]
Aloe-emodin: R= CH2OH, Rị=H
Chrysophanol: R= CH3, Rj=H
Rhein: R= COOH, Rj=H
Emodin: R= CH3, Rị= OH
Otusin: R=OCH3, Rị= OCH3, R2= H
Aurantio otusin: R= OH, Rj=OCH3, R2=H Chrysoobutin: R=OCH3, Rị= OCH3, R2= CH3
- Trong hạt thảo quyết minh ở Việt nam có aloe emodin monoglucosid, physcion diglucosid, chrysophanol diglucosid và triglucosid, chrysophanol anthron Ngoài ra còn có những chất không phải là dẫn chất anthranoid như: rubrofusarin, nor-rubrofusarin, rubrofusarin-6-P-gentiobiosid, toralacton [1,26]
Trang 12- Một số kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy, trong hạt thảo quyết minh có tracchryson; một anthraquinon là alatemin; 2 naphtopyron glycosid nor - rubrofusarin - 6 - Ị3 - D - glucosid, rubrofusarin - 6 - p - D - gentiobiosid; một naphtalen glycosid là cassitorosid; P-sitosterol và một số anthranoid không có hoạt tính sinh học Hạt thảo quyết minh chưa già còn chứa brassinolid, castasteron, typhasterol, teasteron, 28-norcastasteron, monopalmatin và monoolein [26].
Ngoài ra, trong hạt còn có: chất nhầy, chất béo, sắc tố [1]
- Hạt thảo quyết minh chế biến theo YHCT có hàm lượng anthraquinon thay đổi Trước khi chế biến, anthraquinon toàn phần là 0,44%, anthraquinon
tự do là 0,08% và sau khi chế biến anthraquinon toàn phần là 0,18%, anthraquinon tự do là 0,04% [26]
- Lá chứa một dẫn chất flavonoid là kaempferol-3-sophorosid [1]
- Vỏ thân và lá chứa 3, 5, 8, 3’, 4 \ 5’- hexa hydroxy flavon [26]
Hợp chất anthranoid có thể tồn tại dưới dạng oxy hoá (anthraquinon) hoặc dạng khử (anthrol, anthron), dạng tự do (aglycol) hoặc dạng kết hợp Các anthranoid có màu từ vàng, vàng cam, đến đỏ gạch Các hợp chất này dễ thăng hoa nên có thể định tính bằng phản ứng vi thăng hoa anthranoid trên lam kính rồi soi tinh thể qua kính hiển vi thấy tinh thể hình kim màu vàng
Các anthranoid không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ (ether, ether dầu hỏa), NH3 (trừ acid chrysophanic)
Dưới dạng oxy hoá (anthraquinon) hoặc dạng khử (anthrol, anthranol), quá trình chuyển dạng được thể hiện như sau:
Anthraquinon Anthron Anthranol Dihydroanthranol
Trong đó anthron và anthranol là đồng phân hỗ biến của nhau Dạng khử tác dụng tẩy mạnh nhưng gây đau bụng [1]
Trang 131.2.3- Tác dụng dược lý của thảo quyết minh
- Tác dụng nhuận tẩy: dẫn chất anthranoid trong hạt thảo qũyết minh làm tăng nhu động ruột, liều nhỏ giúp sự tiêu hoá dễ dàng, liều vừa nhuận tràng, liều cao gây xổ Thuốc tác dụng chậm, 10 giờ sau khi uống mới có hiệu lực [8, 15, 16] Anthraquinon bị thuỷ phân chủ yếu ở ruột già giải phóng ra hoạt chất và acid chrysophanic, hoạt chất có tác dụng phong toả sự trao đổi cation qua thành ruột, làm giữ nước lại trong lòng ruột Mặt khác, hợp chất này còn kích thích các ngọn dây cảm giác ở niêm mạc ruột già làm tăng nhu động ruột [3]
- Tác dụng an thần: dạng sao cháy có tác dụng làm giảm hoạt hoá thần kinh mạnh hơn dạng sống [21]
- Tác dụng ức chế vi khuẩn: 13 hợp chất phenolic glycosid bao gồm 6 hợp chất mới được tách ra từ hạt thảo quyết minh, trong số đó có torachrysone, toralactone, aloemodin, rhein và emodin có tác dụng ức chế
Staphylococcus aureus đã kháng Methicillin Tuy nhiên, các hợp chất
phenolic này không có tác dụng mạnh đối với Escherichia coli, Pseudomonas
aeruginosa [31] Ngoài ra, nước chiết hạt thảo quyết minh có tác dụng ức chế
vi khuẩn ngoài da, tác dụng này do chrysophanol gây nên (đối với vi khuẩn gây ngứa và nổi ban đỏ) [15, 16]
- Tác dụng trên benzo [a] pyrene- trung gian ADN gây hại đối với tế bào Hep G2: cao chiết nước từ hạt thảo quyết minh làm giảm bót trung gian ADN gây hại đối với tế bào Hep G2 của người [34]
- Tác dụng chống oxy hoá: dịch chiết nước của thảo quyết minh ở mẫu sống đã ức chế 94% sự oxy hoá của acid linoleic với liều 0,2mg/ml, ở mẫu sấy 170°c trong 5 phút và 200°c trong 5 phút đã lần lượt ngăn chặn 83% và 82%
sự oxy hoá của linoleic [35] Ngoài ra, hạt thảo quyết minh còn có tác dụng thu dọn gốc tự do, các thành phần có tác dụng gồm alatemin, cassiaside và rubro 6-D-gentibioside Trong đó, alaternin được chỉ ra là có tác dụng thu dọn gốc tự do mạnh hơn các chất khác [28]
Trang 14- Tác dụng chống gây đột biến invitro của anthraquinon dạng aglycol và naphtho pyrone dạng glycosid từ hạt thảo quyết minh: cao chiết methanol từ hạt thảo quyết mịnh chống lại aflatoxin BI (AFB1) Các chất có tác dụng: chrysophanol, chryso-obtusin và aurantio-obtusin, cassiaside, rubrofusarin gentiobiosid [29].
- Tác dụng hạ cholesterol: dùng lOg bột thảo quyết minh cho 2kg thể trọng thỏ trong 1 ngày, liên tục trong 3 tháng có tác dụng hạ cholesterol máu, tác dụng chống xơ cứng động mạch [37]
- Tác dụng hạ áp: nước chiết hạt thảo quyết minh có tác dụng hạ áp với động vật thí nghiệm đã được gây mê [5, 32]
- Tác dụng chống ung thư: từ acid chrysophanic và một số dẫn chất anthranoid khác, người ta đã bán tổng hợp một số dẫn chất có N-, S- và gốc halogen có hoạt tính chống ung thư [1]
- Theo Guan-Y và c s cho thấy viên The Yishoujiangzhi (de-blood- lipid) chứa Cassia tora, điều trị cho 130 trường hợp tăng lipid máu, đã có hiệu lực 80,8% giảm triglycerid máu [30]
Trang 15- Nhuận tràng, thông tiện dùng trị táo bón [15, 16].
- Tác dụng lợi mật, nhuận gan, giúp tiêu hoá tốt [5]
- Hạt thảo quyết minh chữa đau khớp, trị siêu vi khuẩn herpes simplex [12]
Trang 161.2.6- Một sô phương thuốc có thảo quyết minh
- Phương 1
Chủ trị: chữa cao huyết áp, nhức đầu, chóng mặt, ù tai, đau mắt đỏ, khó
ngủ, xuất huyết dưới da, trẻ em chảy máu mũi, hấp nóng, mồ hôi trộm, đau cơ, rút gân, nhức nhối, đại tiện ra máu [10]
- Phương 2
Chủ trị: chữa viêm võng mạc [26].
Trang 17PHẦN 2 - THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
2.1- NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THựC NGHIỆM
2.1.1- Nguyên vật liệu
2.7.1.1- Đối tương^ nghiên cứu
Hạt của cây thảo quyết minh (Cassia tora L.) được mua tại Công ty
dược liệu Trung ương I
2J.7.2- Phương tiên nghiên cứu
*1* Trang thiết bị
- Tủ sấy Memmert, SHELLAB
- Máy xác định độ ẩm Precisa HA60
- Đèn tử ngoại soi sắc ký Camag
- Máy đo quang Lambda Ez 210
- Bể nuôi cơ quan cô lập
- Máy Rota-Rod/7650 Ugo-Basile
- Cân phân tích, kính hiển vi
- Dụng cụ mổ chuột, kim tiêm lml
- Bếp điện, nồi cách thuỷ, sinh hàn hồi lưu, dụng cụ thuỷ tinh
Súc vật đạt tiêu chuẩn thí nghiệm do Học viện Quân y cung cấp:
- Chuột nhắt trắng chủng Swiss cả hai giống đực, cái, khoẻ mạnh, trọng lượng 20-22g
- Thỏ cả hai giống đực, cái, khoẻ mạnh, trọng lượng 1,8-2,2 kg
Trang 18♦> Định tính anthranoid
- Sử dụng phản ứng Bomtraeger, phản ứng vi thăng hoa xác định sự có mặt của anthranoid
- Định tính các hợp chất anthranoid bằng SKLM: so sánh thành phần anthranoid giữa mẫu sống với các mẫu sau khi chế biến Qua đó sơ bộ đánh giá sự biến đổi thành phần hoá học của thảo quyết minh sau khi chế biến
♦> Định lượng anthranoid
Dựa trên phương pháp quang phổ tử ngoại [6]
Hàm lượng anthranoid toàn phần được tính theo rhein theo công thức:
X (%) = D x 0 ’64
mTrong đó: D là mật độ quang, m (g) là khối lượng dược liệu khô tuyệt đối
Trang 19♦> Chế phẩm thử: MNC được chế dưới dạng cao lỏng 1:1.
*** Thử tác dụng nhuận tẩy
■ Tác dung trên ruốt thỏ cố lâp [221: Cô lập ruột thỏ theo phương pháp Magnus Ghi nhu động ruột thỏ cô lập trong dung dịch nuôi ruột ở 37,5°c trên máy ghi một kênh Ugo-Basile Theo dõi sự đáp ứng của ruột thỏ trong điều kiện không có hoặc có chế phẩm thử
■ Thử tác dung nhuân tẩy so với MgSO-1 [4]: Đánh giá khả năng giữ và kéo nước vào lòng ruột của chế phẩm thử trên chuột dựa trên việc so sánh mức độ căng phồng, cường độ nhu động ruột, khối lượng ruột của lô trắng, lô chứng và
Trong đó mt: khối lượng mật của lô thuốc thử
mc: khối lượng mật của lô chứng
❖ Thử tác dụng an thần[33]
Đánh giá tác dụng của chế phẩm thử đến hoạt động tự nhiên, khả năng vận động của chuột dựa trên việc theo dõi thời gian bám của chuột trên một thanh ngang hình trụ quay tròn, có so sánh giữa lô chứng và lô thử
2.1.2.3- Xử /ý kết quả thưc nghiêm
Kết quả thực nghiệm được xử lý thống kê theo phương pháp thống kê sinh học Test-T-Student với sự hỗ trợ của chương trình Microsoft Excel
Trang 20■ Đinh tính dang tư do:
- Chiết xuất: Lấy khoảng 0,5g bột MNC cho vào ống nghiệm thêm
10ml nước cất Đun cách thuỷ 10 phút, lọc nóng qua một lớp bông vào bình gạn Làm nguội dịch lọc, thêm lOml chloroform lắc đều cho tách thành 2 lớp, gạn lấy lớp chloroform thu được dịch chiết A
- Tiến hành phản ứng tạo màu:
Cho Iml dịch chiết A vào ống nghiệm, thêm lml dung dịch amoniac 10%, lắc nhẹ, quan sát màu sắc lớp nước và lớp chloroform Thêm tiếp từng giọt dung dịch NaOH 10% lắc nhẹ Quan sát màu sắc lớp chloroform và lớp nước (phản ứng 1)
Cho Iml dịch chiết A vào ống nghiệm, thêm lml dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ, quan sát màu sắc (phản ứng 2)
■ Đinh tính dang toàn phán:
- Chiết xuất: Lấy khoảng 0,5g bột MNC cho vào ống nghiệm, thêm 10ml H,S0410% Đun cách thuỷ 10 phút Tiến hành tiếp tục như chiết xuất để định tính dạng tự do
- Tiến hành phản ứng tạo màu tương tự như đối với dạng tự do
Kết quả:
- Đối với dạng tự do, lúc đầu lớp amoniac có màu đỏ sim, lớp chloroform có màu vàng, khi thêm dung dịch NaOH 10%, lớp nước chuyển màu sẫm hơn, lớp chloroform mất màu Các mẫu khác nhau có đậm độ màu khác nhau
- Đối với dạng toàn phần cũng cho kết quả tương tự như vậy
Đậm độ màu sắc của các phản ứng được ghi ở bảng 2.1