Tiết 63 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐII.Mục tiêu 1.Kiến thức: - Học sinh biết cách bỏ dấu giá trị tuyệt đối.. - Học sinh nắm được quy tắc và phương pháp giải phương trình chứa d
Trang 1Tiết 63 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
I.Mục tiêu
1.Kiến thức:
- Học sinh biết cách bỏ dấu giá trị tuyệt đối
- Học sinh nắm được quy tắc và phương pháp giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
II.Chuẩn bị
Giáo viên: Bảng phụ, thước, giáo án, SGK, sách tham khảo…
Học sinh: Đồ dùng học tập
III.Tiến trình dạy học
TG Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV: Em hãy giải BPT: 1
4
x−
< 4
6
x−
và biểu diễn tập nghiệm trên trục số
HS:
1
4
x−
< 4
6
x−
⇔ 6(x – 1) < 4( x – 4)
⇔6x – 6 < 4x – 16
⇔2x < -10
⇔ x < -5
Vậy S= { x| x < -5}
)\\\\\\\\\\\\\\\\\
-5 0
Trang 2GV: Nhận xét bài làm của HS và cho điểm
Hoạt động 2: Nhắc lại về giá trị tuyệt đối
GV đặt vấn đề: Các em hãy cho cô biết:
|5| = ?; |-2| = ?; |a| = ?
HS:
|5| = 5; |-2| = 2;
|a| = a khi a ≥ 0
|a| = -a khi a< 0
GV: Vậy để giải phương trình chứa dấu giá
trị tuyệt đối như thế nào, hôm nay cô và trò
chúng ta cùng sang bài mới: phương trình
chứa dấu giá trị tuyệt đối ( ghi đề bài)
GV: Chúng ta vừa nhắc lại định nghĩa của giá
trị tuyệt đối ( ghi đề mục 1)
GV: Từ định nghĩa thì ta có thể bỏ dấu giá trị
tuyệt đối tùy theo giá trị của biểu thức trong
dấu giá trị tuyệt đối là âm hay không âm
GV: Bây giờ ta sẽ làm ví dụ 1 để các em nắm
được cách bỏ dấu giá trị tuyệt đối của 1 biểu
thức
GV: Hướng dẫn HS làm ví dụ 1a
GV: Tương tự câu a, mời 1 HS lên làm câu
b.HS dưới lớp làm vào nháp và đối chiếu với
kết quả của bạn
HS: Ví dụ 1b
B = 4x + 5 + |-2x| khi x > 0
1.Nhắc lại về giá trị tuyệt đối |5| = 5; |-2| = 2
|a| = a khi a ≥ 0
|a| = -a khi a< 0
Ví dụ 1: Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn biểu thức
A = |x – 3| + x - 2 khi x ≥3 Khi x ≥ 3 ⇔ x – 3 ≥ 0 nên
|x – 3| = x – 3 Vậy A = x – 3 + x – 2 = 2x - 5
Trang 3Khi x > 0 ⇔ - 2x < 0 nên |-2x| = - (-2x) = 2x Vậy B = 4x + 5 + 2x = 6x + 5
GV: + Hướng dẫn HS ở dưới lớp làm ví dụ 1b + Nhận xét bài làm, HS nào chưa làm được thì sửa vào
GV: Yêu cầu HS làm ?1, hoạt động nhóm 2 người
+ Dãy 1 làm câu a, dãy 2 làm câu b
+ Gọi 2 HS lên bảng làm
HS 1: a) C = |-3x| + 7x – 4 khi x ≤ 0
Khi x ≤ 0 ⇔ - 3x ≥ 0 nên |-3x| = -3x
Vậy C = -3x + 7x + 4 = 4x + 4
HS 2: b) D = 5 – 4x + (x – 6) khi x < 6
Khi x < 6 ⇔ x – 6 < 0 nên |x – 6| = -( x – 6) Vậy D = 5 – 4x – (x – 6) = - 5x + 11
GV: Nhận xét bài làm của HS, sửa chữa
GV: Chốt lại phương pháp
Khi rút gọn biểu thức chứa dấu giá trị tuyệt đối ta đối chiếu với điều kiện rồi bỏ dấu giá trị tuyệt đối
Hoạt động 3: Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
GV đặt vấn đề: Ở các chương trước , chúng ta
đã biết phương trình dạng:
Trang 43x -2 = 2x -3
(3x – 2)(4x + 5) = 0
Còn các phương trình :
|3x| = x + 4; |x -3| = 9 – 2x,………
Phải giải như thế nào? Bây giờ cô và trò
chúng ta sẽ tìm hiểu phương pháp giải một số
phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối ( Ghi
đề mục 2)
GV: Ta có ví dụ 2
Giải phương trình : |3x| = x + 4 (1)
GV: Em nào cho cô biết |3x| khi bỏ dấu giá trị
tuyệt đối thì sẽ nhận được những giá trị nào,
điều kiện gì?
HS: |3x| = 3x khi 3x ≥ 0 hay x ≥ 0
|3x| = -3x khi 3x< 0 hay x < 0
GV: Vậy để giải phương trình (1), ta quy về
giải 2 phương trình nào?
HS: Giải 2 phương trình 3x = x + 4
và -3x = x + 4
GV: Tiến hành giải hai phương trình trên
GV: Từ ví dụ trên, em nào cho cô biết khi
giải một phương trình chứa dấu giá trị tuyệt
đối ta phải làm theo những bước nào?
HS: Bước 1: Bỏ dấu giá trị tuyệt đối
Bước 2: Giải 2 phương trình bậc nhất
2 Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
Ví dụ 2: Giải phương trình
|3x| = x + 4 (1)
Ta có:
|3x| = 3x khi 3x≥ 0 hay x≥0
|3x| = -3x khi 3x<0 hay x<0 Vậy để giải pt (1) ta quy về giải 2pt sau:
3x = x + 4 khi x≥ 0
⇔2x = 4
⇔ x = 2 (TMĐK)
-3x = x + 4 khi x< 0
⇔-4x= 4
⇔ x = -1 (TMĐK) Vậy tập nghiệm của phương trình là: S ={ -1;4}
Trang 5Bước 3: Kết luận nghiệm
GV: Nhắc lại các bước giải phương trình
chứa dấu giá trị tuyệt đối
GV: Tương tự ta có ví dụ 3
+ HS hoạt động theo nhóm (8 nhóm)
+ Chọn 2 nhóm nhanh nhất treo bảng
+ Mời các nhóm khác nhận xét
+ Đưa ra nhận xét chung
GV: Yêu cầu 2 HS lên bảng làm ?2
HS 1: a) |x + 5| = 3x + 1 (3)
Ta có:
|x + 5| = x + 5 khi x + 5 ≥ 0 hay x ≥ -5
|x + 5| = -(x + 5) khi x + 5 < 0 hay x <-5
Vậy để giải pt (3), ta quy về giải 2 pt sau:
x + 5 = 3x + 1 khi x ≥ -5
⇔ -2x = -4
⇔ x = 2 ( TMĐK)
- (x + 5) = 3x + 1
⇔ - x - 5 = 3x + 1 khi x < -5
⇔ -4x = 6
⇔ x = 3
2
− (KTMĐK) Vậy tập nghiệm của phương trình (3) là:
Ví dụ 3: Giải phương trình
|x – 3| = 9 – 2x (2) Giải
|x – 3| = x – 3 khi x- 3 ≥ 0 hay x≥ 3
|x – 3| = -(x – 3) khi x-3 < 0 hay x< 3
Vậy để giải pt (2) ta quy về giải 2 pt sau:
x-3 = 9 – 2x khi x≥3
⇔3x = 12
⇔ x = 4 (TMĐK)
-x+ 3= 9- 2x khi x<3
⇔ x = 6 (KTMĐK) Vậy S ={ 4}
Trang 6S ={ -4}
HS 2: b) |5x| = 2x + 21 (4)
Ta có:
|5x| = 5x khi 5x ≥ 0 hay x ≥ 0
|5x| = - 5x khi 5x < 0 hay x < 0
Vậy để giải pt (4), ta quy về giải 2 pt sau:
5x = 2x + 21 khi x ≥ 0
⇔3x = 21
⇔ x = 7 (TMĐK)
-5x = 2x + 21 khi x < 0
⇔ -7x =21
⇔ x = -3 ( TMĐK)
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là:
S = { -3; 7}
Hoạt động 4: Củng cố
GV: Cho 2 HS đặt câu hỏi cho nhau và trả lời
để củng cố bài học
Hoạt động 5: Dặn dò
-Xem lại cách giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
- Làm bài tập 35, 37 SGK
- Chuẩn bị cho tiết ôn tập chương sắp tới