Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là xạ đen
Trang 1BỘYTẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
****80 ủa 03****
C H U Đ ứ c
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP D ư ợ c SỸ ĐẠI HỌC KHÓA 1999 - 2004)
Người hướng dẫn : ThS Nguyễn Hoàng Tuấn
TS Nguyễn Viết Thân
Nơi thực hiện : Bộ môn Dược Liệu
Thời gian thực hiện : 2/2004 - 5/2004
Trang 2£ ờ 2 @ A m ơ Q I
Sưu kđn hư tíiânụ Làm oiềa khẩếi tvủổiiíị (tỉi’ọ'e su' ạiÚỊL iĩỗ’ tân
tình- của íúie fit ít ự eồ giébO- tÙL hun hỉ, em ỉtã hoàn thành, lihũú Luận
* Qlựhiêtt cứu i đ bà đặc điểm thựe V)ủt OÀ thành ệthần hú á ỉtọ* eủa úi
th iu ấ e ụ ọ i L ềl (% jạ < ĩ)e n
<5m xin, íTiiựe bày tẻ ỉòítíị túnh trọng, tùi ảiêí Ổ *1 iâu iắe tâi ^cĩièn
sặ (ìlạẤUẬỈn, (ỉ)iêi CJhitit úà ^Jhạe iỹ Qtạuụlti '7õúùnụ Q’uajt đã tận
tình hưóuạ dẫn em trong itiế t thài gian thựe hiên liltoú Luận.
^Đồnạ thòi, em cũng, xiểL (til de tịửi lồi cám ổn ch â n thành lởi rlièH
J// nE)ề QtíỊẨìe & h a n h , lie 'll iĨỊ Cjl'iiti (Dàn Ởtỉ tùí ^D ủổ* sụ M ỉ (Dỉnh
(Bích đã tíitì đỉều Uiêtỉ, ạiúệt đtì’ etn hữỉin thành Uítúá luận.
Qua đây., em củng, xừi (tuổe ạửi lồi cám, ờn đĩ>n eáí' thầy, eồ ụìâơ,
eáe eồ U.IJ thuât úiêtt eẫnụ, tóe tạ i mồ tí nOủọe Liêu, CJhụe iưịt -
^ruổttiị (Đại 'Tùạc (Dưổít 'dùcL QLặi oil CÁC ^Ị)íièttụ han ỉtã ụìtíp đê úiỉ
tạữ điều kiện ehtì em hfìàn thành khấtí luăn tốt ttạhièp /tài/.
Ôm xhn chân thành ('ảm tínĩ
/JCcl Qlậi, nụàụ 19 thúng 5 năm 2004
Sinh tùên
@hu <Đứa
Trang 32 2 2
ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA celastrus hindsii Benth Celastraceae
ĐẶC ĐIỂM THựC v ậ t C ủ a Celastrus paniculatus W illd Celastraceae
THÀNH PHẦN HOÁ HỌC Celastrus hindsii Benth
THÀNH PHẦN HOÁ HỌC Celastrus paniculatus W illd
TÁC DỤNG VÀ CÔNG DỤNG Celastrus hindsii Benth
TÁC DỤNG VÀ CÔNG DỤNG Celastrus paniculatus W illd
THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM
NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ PHUƠNG TIỆN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u
KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ NHẬN XÉT
KẾT QUẢ NGHIÊN cúu VỀ ĐẶC ĐlỂM THỰC VẬT VÀ Dược LIỆU CỦA MẪU 1
KẾT QUẢ NGHIÊN c ú u VỀ ĐẶC ĐIEM t h ự c v ậ t v à d ư ợ c l i ệ u c ủ a m ẫ u 1
KẾT QUẢ NGHIÊN c ú u VỀ THÀNH PHAN HOÁ h ọ c
CHIẾT XUẤT VÀ PHÂN LẬP
XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ CHỐNG OXY HOÁ CỦA DỊCH CHIẾT
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỂ
Từ xa xưa, con người đã biết sử dụng cây cỏ làm thuốc chữa bệnh Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật hiện đại, con người có thể tổng hợp, bán tổng hợp được nhiều hoạt chất có cấu trúc và tác dụng tương
tự như các thành phần có nguồn gốc thiên nhiên Song, các loài thảo dược hiện nay vẫn chiếm một vị trí quan trọng trong việc điều trị các bệnh thông thường nhiều người mắc cũng như các bệnh nan y mà tây y chưa chữa được
ở Việt Nam, sử dụng cây cỏ làm thuốc là một tập quán lâu đời Với điều kiện khí hậu của vùng nhiệt đới gió mùa, cây cỏ nước ta rất phong phú và đa dạng (khoảng 12000 loài), trong đó có nhiều loài cây được sử dụng làm thuốc chữa bệnh (khoảng 4000 loài), được lưu truyền trong nhân dân sâu rộng
Dược liệu gọi là Xạ đen đã được dùng làm thuốc từ lâu theo kinh nghiệm dân gian dùng để chữa ung nhọt, rối loạn tiêu hóa (RLTH), viêm nhiễm Theo các nghiên cứu gần đây, vị thuốc này có chứa tanin, alcaloid, flavonoid, chất béo bước đầu đã chiết suất chất K10 có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh ung thư Các kết luận về thành phần và tác dụng điều trị của vị thuốc này
đã làm dư luận xôn xao và xuất hiện rất nhiều loại dược liệu mang tên Xạ trên thị trường (Xạ đen, Xạ vàng, Xạ Xanh, Xạ tía., trong đó Xạ đen, Xạ xanh để hỗ trợ chữa ung thư còn Xạ vàng, Xạ tía dùng để chữa bệnh gan, thận và RLTH )
Do đó, việc sử dụng cây thuốc xạ đen đã trở nên phổ biên, và không ít ngưòi dân
đã lạm dụng vị thuốc này, làm cho nó trở nên quí hiếm Vì vậy, chúng tôi tiên hành
thực hiện đề tài "Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật và thành phần hóa học của cây thuốc gọi là Xạ Đen" nhằm góp phần làm sáng tỏ về giá trị của cây thuốc
và tạo điều kiện cho nghiên cứu sau này vói ba mục tiêu sau:
1 Nghiên cứu sơ bộ đặc điểm thực vật của cây thuốc gọi là Xạ đen
2 Nghiên cứu sơ bộ về thành phần hóa học của cây thuốc Xạ đen
3 Nghiên cứu khả năng chống oxy hoá thực nghiệm của cây thuốc Xạ đen
Trang 7Cây ra hoa vào tháng 3 - 5 , quả vào tháng 8-12.
Cây phân bố ở Trung Quốc, Việt Nam, Mianma, Ấn Độ, Xri lanca, Thái Lan
và Inđônêxia, thường gặp trong rừng ở độ cao 1000 - 1500 m Ở nước ta, cây mọc từ Quảng Ninh, Hà nội, Nam Hà, Ninh Bình qua Thừa Thiên Huế tới Gia Lai
C ela stra cea e (DÂY SĂNG MÁU) [9].
Cây bụi leo Cành non hình tròn, màu xẫm hoặc màu nâu, không có lông
Lá mọc so le, hình bầu dục hoặc bầu dục - thuôn, dài 4-10 cm, rộng 2,5 - 6,5
cm, gốc lá gần tròn, đầu tù có mũi nhọn ngắn, mép khía răng nông, gân nổi rõ
ở hai mặt, cuống lá dài khoảng 1 cm
Cụm hoa mọc ở đầu ngọn thành chùm hoặc chùy, hoa tạp tính, màu trắng, đài
5 răng có khía, hoặc lông mi ở mép, tràng 5 cánh tù; nhị 5, bầu hình trứng
Quả nang, gần hình cầu, có đài tồn tại, nứt làm 3, khi chín màu nâu, có 3
- 6 hạt, áo hạt màu vàng cam
Mùa hoa quả: tháng 5- 8
Trang 8Dây Săng máu phân bố tương đối rộng rãi ở Ân Độ, Mianma, Nam
Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam, Lào, Campuchia và khu vực Đông Nam Á (trừ đảo Borneo) Cây có mặt cả ở New Caledonia và Australia
Ở Việt Nam, dây Săng máu chỉ có ở Đồng Nai và Lâm Đồng (Võ Văn Chi, 1997) Cây thường mọc ở ven rừng thứ sinh có độ cao từ 800 - 1300 m, rụng lá vào mùa khô và sinh trưởng mạnh vào mùa mưa ẩm Những cây lớn
có lượng hoa quả rất nhiều, hoa tự thụ phấn hay nhờ côn trùng, nhân giống tự nhiên chủ yếu bằng hạt Cây trồng bằng hạt hay cách vít cành (cho ra rễ sau tách khỏi cây mẹ) đều sinh trưởng, phát triển tốt
1.3 THÀNH PHẦN HÓA HỌC Celastrus hindsii Benth.
Theo các nghiên cứu gần đây của Hui - Chi Huang, Chien - Chang Shen, Chieh - Fu Chen, Yang - Chang Wu và Yao- Haur Kuo [17] đã chiết tách được chất lp, 2p, 6a, 15p- tetracetoxy- 8p, 9a- dibenzoyloxy- P- dihydro- agarofuran 3(Celahin D) (1) có công thức tương tự như hai hợp chất
đã biết là 1,1(3- acetoxy- 8p, 9a- dihydroxy- 2ị3(a- methylbutanoyloxy)-Ị3- dihydroagarofuran (2) và 1Ị3- acetoxy-8|3, 9a- dibenzoyloxy -6a- hydroxy- 2Ị3(a- methylbutanoyloxy)-P- dihydroagarofuran (3), và một alcaloid là cytotoxic sesquiterpene pyridine, emarginatine E (4) Và cũng chiết được ba triterpene là loranthol (5), lupenone (6) và friedelinol (7) Công thức cấu tạo của chúng đã được chứng minh bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân 2D Celahin
D (1) có dạng bột vô định hình, nóng chảy ở nhiệt độ 107 - 108°c, có công thức phân tử là C37H42013 được xác định bởi phân tích phổ khối Công thức cấu tạo của chất này được xác định bằng cách phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân, phổ hồng ngoại, phổ khối., theo các số liệu thu được thì thấy rằng trong phân tử của Celahin có 4 liên kết ester acetat (ở vị trí Cj, c 2, C6 và c 15), hai liên kết ester benzoat (ở vị trí c 8 và C9), phân tử có cấu trúc của một sesquiterpene gồm ba nhóm methyl, hai nhóm methylen, bảy nhóm methine
Trang 9và ba carbon bất đối hay có cấu trúc của một P- dịhydroagaroíuran sesquiterpene với hai nhóm benzoyl và bốn liên kết ester acetyl Tóm lại, hợp chất 1 được xác định có tên khoa học là 1(3, 2Ị3, 6a, 15Ị3- tetracetoxy- 8p, 9a- dibenzoyloxy-13- dihydroagarofuran, hay tên thường gọi là Celahin D.
1.4 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA Celastrus paniculatus Willd.
Hạt dây Săng máu chứa dầu béo Dầu này có thể phân đoạn thành các phân đoạn lipid như triglycerid bình thường 20,2%, ester không glycerid phân cực 23,5% và ester không glycerid không phân cực 11,9% Các thành phần chính của phân đoạn triglycerid bình thường gồm palmito - oleopalmitin, palmito-oleostearin, palmito - diolein, palmito - oleolinolein, stearodiolein, triolein và dioleolinolein Hơn nữa, sự phân hủy phân đoạn triglycerid cho thấy 59,6% các acid béo no được liên kết ở vị trí 2 của glycerol Phân đoạn tan trong nước của phần xà phòng hóa từ dầu béo của hạt chứa 4,4- dimethyl- 1,3- dioxan- 5- ol [9]
Dầu béo của hạt chứa các p- dihydroagarofuran I, n , III, IV, V, VI vàVII
I Rj = OAc, R2 = OH, R3 = R5 = OBz, R4 = cinamoyl
II Rj = OAc, R2 = OH, R3 = furoyl, R4 = cinamoyl, R5 = OBzIII R, = R3 = OAc, R2 = H, R4 = OH, R5 = OBz
Trang 10IV R = furoyl, Rj = Ị3- H, R2 = H
V R = Bz, Rj = a- Ac, R2 =H
VI R = Bz, Rj = (3- cinamoyl, R2 = OHVII R = furoyl, Rj = |3- cinamoyl, R2 = OHDầu béo của hạt còn có ìp, 6a, 8(3- triacetoxy- 9a- (Ị3- furancarbonyloxy)- p- dihydroagarofuran; lp, 6a- diacetoxy- 9|3- benzoyloxy- 8(3- cinamoyloxy- P' dihydroagarofuran
Ngoài ra, dây Săng máu chứa các |3- dihydroagarofum sesquiterpenVIII, IX Và trong hạt còn có chứa 2 alcaloid celastrin và paniculatin nhưng chưa xác định được cấu trúc [9]
VIII
Trang 11IX
vỏ rễ chứa các triterpenoid celastrol, pristimerin, zeylasteron và zeylasteral Một phân đoạn dịch chiết chloroform từ vỏ rễ và thân dây Săng
máu có hoạt tính chống ký sinh trùng sốt rét Plasmodium falciparum in vitro
Hoạt chất được nhận dạng là pristimerin [9]
Nghiên cứu của Alfred Pételot (Cây thuốc Campuchia, Lào, Việt Nam) cho thấy rằng dầu hạt của Xạ đen có màu vàng đỏ mùi hăng, vị cay và sau mộtthời gian để lắng thu được một lượng chất béo rắn Áo hạt chứa 30% một mỡ nửa rắn, 0,15% Phytosterol, celasterol và một chất nhựa có màu nâu sẫm Từ
lá và thân chiết được hai alcaloid là celastrin và panicunalatin Ngoài ra trong
lá còn chứa dulcitol [10]
Các nghiên cứu của GS Võ Văn Chi [3] cũng cho các kết quả tương tự
Trang 121.5 TÁC DỤNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA Celastrus hindsỉi Benth.
1.5.1 Tác dụng:
Các chất phân lập được từ Celastrus hindsi đem thử tác dụng chống ung
thư chất nào cũng có khả năng chống ung thư trừ emarginatine E Các hợp chất ester sesquiterpene polyol và triterpenosid phân lập được ( 1 - 7 ) đều có tác dụng trên bốn dòng tế bào ung thư: nasopharynx carcinoma (KB), colon carcinoma (COLO-205), hepatoma (Hepa-3B), and cervical carcinoma (Hela) Emarginatine E (4) chỉ có ức chế sự phát triển của tế bào ung thư thuộc dòng
KB với (ED50=1.7 |ig/ml) và COL0205 (ED50= 4.1|xg/ml) Tuy nhiên, giá trị ED50 của các hợp chất 1 - 3, và 5,6 tất cả đều trên 10|ag/ml
Dầu hạt dây Săng máu có tác dụng kích thích trên hệ thần kinh trung ương Chất celastrin có tác dụng kích thích rõ rệt trên não và làm tăng sự nhận biết của động vật thí nghiệm
Từ dầu hạt dây Săng máu, đã chiết tách phân đoạn phân cực và ít phâncực tiêm vào chuột cống trắng đến ngày thứ 40 ở lô dùng liều cao thấy có sự thoái hóa mỡ ở gan và tổn thương ống lượn gần Nhưng tác dụng đó chỉ thoáng qua sau đó lại phục hồi Các thông số sinh hóa máu như AST và ALT,
Trang 13phosphatase kiềm, creatinin, urê và acid uric ít bị ảnh hưởng Độc tính cấp của cao khô chiết từ toàn cây bỏ rễ bằng cồn 50° trên chuột nhắt trắng, dùng đường tiêm phúc mạc LD50= 500 mg/kg.
Cao chiết methanol của hoa dây Săng máu có tác dụng chống viêm cấp tính trên mô hình gây phù chân chuột do caragenin và có tác dụng giảm đau trong nghiệm pháp gây đau bằng nhúng đuôi chuột vào nước nóng khi cho chuột uống cao Cao khô toàn cây bỏ rễ chiết bằng cồn 50° có tác dụng trên virus bệnh Ranikhet
Theo một số tài liệu của Ấn Độ, cao chiết từ vỏ dây Săng máu dùng khi đói cho người có thai dưới 3 tháng, sẽ làm tiêu thai hoặc sẩy thai.[9]
1.6.2 Công dụng:
Hạt dây Săng máu được dùng trị thấp khớp, thống phong, bại liệt, hủi Dầu hạt chiết được bằng cách ép nguội hạt khô dây Săng máu dùng để chữa đau lưng, rụng tóc, bạc tóc Dầu hạt thêm vào sữa bò chữa rối loạn tiêu hóa Dầu hạt còn dùng để chế xà phòng [9]
Lá cây được dùng để giải độc thuốc phiện và kích thích thần kinh
Theo Phạm Hoàng Hộ, rễ và lá Xạ đen trị nhức đầu, hột trị bệnh tiêu hóa, tê thấp, bại liệt, chống kinh phong và có tác dụng kích thích và phấn dương, chống siêu khuẩn [6]
Võ Văn Chi, Cây thuốc có chứa Celastrin có tác dụng kích thích rõ rệt trên não và không kèm theo những suy giảm thứ cấp khác Dầu hạt có tác dụng kích thích, hạt đắng và có tác dụng nhuận tràng, kích thích gây nôn và kích dục Hạt được dùng cả đường uống và xoa đắp ngoài da để trị bệnh thấp khớp, thống phong, bại liệt, phong cùi, sốt rét Ở một số vùng, lá được dùng
để giải độc thuốc phiện, vỏ cây được dùng gây sẩy thai Nhựa cây có tác dụng làm thuốc giải độc các ngộ độc do thuốc phiện [3]
Trang 14Nghiên cứu của Alfred Pételot [10] (Cây thuốc Campuchia, Lào, Việt Nam) cho thấy hạt có tác dụng kích thích và kích dục, dùng ngoài và trong để chữa
tê thấp, thống phong, bại liệt, bệnh phong, để tri bệnh beri beri người ta chế một dầu khét bằng cách cất hạt trong một bình với An tức hương, Đinh hương, Nhục đậu khấu với liều 8 - 1 5 giọt, kích thích mạnh và ra mồ hôi Lá có tác dụng chống độc do thuốc phiện Hạt tán thành bột rồi trộn với nước tiểu, bỏ cái dùng để chữa ghẻ Nhựa cây coi như là thuốc giải độc ngộ độc bởi thuốc phiện Hạt dùng ngoài và trong để chữa tê thấp và bại liệt
Trang 15PHẦN 2 - THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
2.1 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THựC NGHIỆM:
2.1.1 NGUYÊN LIỆU, HOÁ CHAT VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Máy cắt vi phẫu cầm tay
- Máy cất thu hồi dung môi
- Kính hiển vi có gắn máy ảnh
- Sinh hàn hồi lưu và bình chiết Soxhlet
Trang 16- Bông, thước đo, tủ sấy, tủ ấm
- Cân phân tích, cân kỹ thuật
- Bản mỏng sắc ký silicagel Kieselgel 60F 254 (Merck)
- Đèn tử ngoại: Vilber Lourmart X = 254 nm.
- Thiết bị đo nhiệt độ nóng chảy Gallen Kamp
- Máy ghi phổ hồng ngoại: FT - IR Spectrometer Perkin - Elmer(USA)
- Máy ghi phổ tử ngoại: u v - VIS Spectrophotometer Cary IE - Varian (Australia)
2.1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u :
♦ Vi học:
Nghiên cứu cấu tạo giải phẫu: Thân, lá được cắt, nhuộm theo phương pháp nhuộm kép; loại nước, cố định tiêu bản và đưa lên kính hiển vi chụp ảnh
Vi phẫu: Chọn phần dược liệu đầy đủ đặc điểm thực vật, chọn một phần
để cắt tiêu bản nghiên cứu
Các tiêu bản được cắt bằng máy cầm tay Sau đó lát cắt được xử lý theo trình tự sau:
- Tẩy sáng:
+ Ngâm hoặc đun các lát cắt trong dung dịch cloramin 5- 10% khoảng 10- 20 phút
+ Rửa bằng nước cất cho đến sạch cloramin
+ Ngâm trong dung dịch acid acetic 10% khoảng 5-10 phút
Trang 17+ Rửa lại bằng nước cất cho đến sạch acid acetic.
- Nhuộm màu: Nhuộm màu bằng phương pháp nhuộm kép thông thường với đỏ son phèn và xanh methylen:
+ Các lát cắt được rửa hết acid, được nhuộm bằng đỏ son phèn khoảng20- 30 phút
+ Rửa bằng nước cất đến khi nước rửa không còn màu hồng
+ Sau đó nhuộm bằng xanh methylen khoang 30- 40 phút
+ Rửa lại nhiều lần bằng nước đến khi nước rửa không còn màu xanh
+ Để tiêu bản ở nơi thoáng mát 1-2 tuần
+ Tiêu bản đã được ổn định, đưa lên kính hiển vi quan sát, mô tả đặc điểm giải phẫu
- Chụp ảnh: Vi phẫu được đưa lên kính hiển vi có gắn máy ảnh, chụp
và chuyển thành file ảnh trên máy vi tính
- Vi phẫu và bột được chụp ảnh trực tiếp trên kính hiển vi MBI-15 (Nga) tại
bộ môn Dược liệu trường Đại học Dược Hà nội
♦ Hoá học:
Trang 18- Đo độ ẩm trên máy Sartorius tại Bộ môn dược liệu - Trường Đại học Dược
• Nguyên tắc của phương pháp
Tiến hành peroxy hoá acid béo chưa no (Tween 80) ở một nhiệt độ nhất định Sau một khoảng thời gian, phản ứng tạo ta MDA (Malonyl dialdehyd) MDA phản ứng với acid thiobarbituric tạo ra hợp chất màu hồng Đo cường độ màu biết lượng MDA nhiều hay ít, mẫu thử có chất chống oxy hoá thì lượng MDA thấp hơn so với mẫu đối chứng không có chất chống oxy hoá
Hoạt độ chống oxy hoá biểu diễn bằng giá trị phần trăm (%) MDA bị ức chế ở mẫu thử so với mẫu đối chứng
Trang 192.2 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ NHẬN XÉT:
2.2.1 KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u VỀ ĐẶC ĐlỂM THựC v ậ t v à d ư ợc l iệ u c ủ a
MẪU 1:
a Đặc điểm thực vật:
Cây leo thân gỗ, lá mọc cách, dai, phiến lá hình xoan ngược dài 7 - 1 2
cm, rộng 3 - 5 cm, mép lá có răng cưa, cuống lá dài 5 - 7 mm Chùm hoa ở
nách lá hay đầu cành dài 5 - 1 0 cm Hoa mẫu 5, màu trắng, đơn tính cùng gốc Hoa cái có 3 ô, quả nang hình trứng dài « 1 cm, khi chín nứt thành 3 mảnh Hạt có áo màu hồng, vỏ dai, nội nhũ dày
b Đặc điểm dược liệu:
♦ Đặc điểm vi phẫu:
• Vi phẫu lá cố đặc điểm sau:
Phần gân lá: Gân lá hơi lồi về phía trên, lồi nhiều về phía dưói Biểu bì
trên gồm những tế bào hình chữ nhật, biểu bì dưới cấu tạo bởi các tế bào hình tròn, xếp đều đặn thành hàng, có lông che chở đa bào Sát lớp biểu bì trên và dưới là mô dày gồm 3 - 5 lớp tế bào thành dày Bó libe gỗ gân chính cấu tạo bởi 1 cung libe gỗ, libe ở ngoài, gỗ ở trong Phía ngoài libe có các sợi tạo thành các bó nhỏ Phần gần cuống lá thường có gân phụ Mô mềm gồm những
tế bào thành mỏng hình trứng Có rất nhiều tế bào mô mềm có chứa tinh thể calci oxalat hình cầu gai và hình khối
Phần phiến lá: Biểu bì trên và dưới gồm 1 lớp tế bào hình chữ nhật dầy
hơn biểu bì phần gân lá, có lông tiết đơn bào Dưới biểu bì trên là lớp mô dậu gồm 3 - 4 hàng tế bào nhỏ Mô mềm có 5 - 7 lớp tế bào thành mỏng (Ảnh 3,
Tr 16)
• Đặc điểm vi phẫu cành thân:
Mặt cắt thân có hình tròn, có những chỗ lồi lõm không thường xuyên, biểu bì là các tế bào tròn, nhỏ xếp đều đặn thành hàng, thành tế bào phía ngoài
Trang 20hóa cutin Mô dày cấu tạo bởi 3 - 5 lớp tế bào thành dày Mô cứng là những tế bào hình đa giác có thành dày hóa gỗ Mô mềm vỏ là những tế bào hình trứng
có thành mỏng, có nhiều mô mềm chứa tinh thể calci oxalat Phía ngoài libe
có các bó sợi xếp cách đều nhau thành vòng tròn Bó libe gỗ xếp thành vòng tròn tương ứng với hình dạng của thân Phía trong là mô mềm ruột gồm những
tế bào hình trứng (Ảnh 4, Tr 16)
♦ Đặc điểm bột:
• Bột lá và hoa: Bột lá và hoa có mùi đặc biệt, vị hơi ngọt, có màu vàng
xanh Soi dưới kính hiển vi thấy các đặc điểm sau:
Các mảnh biều bì gồm các tế bào dày, mang lỗ khí, có khi mang lông che chở đơn bào, đôi khi đa bào Lông tiết Mảnh mô mềm, có rất nhiều mảnh mô mềm mang tinh thể calci oxalat Sợi xếp thành bó hay riêng lẻ Các mảnh phiến lá có lớp tế bào mô dậu Mảnh mạch xoắn, có nhiều hạt nhỏ li ti màu sáng, tinh thể calci oxalat hình cầu gai hoặc hình khối đều nhau Hạt phấnhình tròn có rãnh (Ảnh 9, Tr 20)
• Bột cành thân: Có màu vàng xanh, mùi đặc biệt, soi dưới kính hiển vi
thấy có các đặc điểm sau:
Các mảnh biểu bì cấu tạo bởi các tế bào thành dày hóa gỗ, đôi khi hóa bần Mảnh mô mềm gồm những tế bào hình trứng thành mỏng Mảnh mạch xoắn, mạch điểm Tinh thể calci oxalat hình cầu gai hoặc hình khối Sợi xếp thành bó hay riêng lẻ, sợi mang tinh thể calci oxalat Đôi khi thấy lông chechở đơn bào (Ảnh 10,Tr 20)
Trang 21Ảnh 2: Cành, thân cây Xạ đen
Ảnh 1: Cây Xạ đen
Ảnh 3: Vi phẫu lá Xạ đen Ảnh 4: Vỉ phẫu thân cây Xạ đen
Trang 222.2.2 KẾT QUẢ NGHIÊN c ú u VỀ ĐẶC ĐIEM THựC v ậ t v à d ư ợ c l iệ u c ủ a
MẪU 2:
a Đặc điểm thực vật:
Cây bụi leo, cành non hình tròn, màu xám sẫm, không lông Lá mọc so
le Phiến lá hình bầu dục thuôn, dài 6 - 1 0 cm, rộng 3 - 6 cm, có mũi nhọn ngắn và tù, mép khía răng nông, gân nổi rõ ở hai mặt; cuống lá dài khoảng 1
cm Hoa thành chùm hay thành chùy ở ngọn, dài 5 - 7 cm, hoa tạp tính, màu
trắng; đài 5 răng có khía, hoặc lông mi ở mép; tràng 5 cánh tù; nhị 5; bầu hình
trứng Quả nang hình cầu có đài tồn tại, khi chín nứt thành 3 mảnh, vỏ dai và nội nhũ dày
b Đặc điểm dược liệu:
♦ Đặc điểm vỉ phẫu:
• Vi phẫu lá:
Phần gân lá: Gân lá hầu như không lồi về phía trên, lồi nhiều về phía
dưói tạo đường uốn lượn Biểu bì trên gồm những tế bào hình chữ nhật, biểu bì dưới cấu tạo bởi các tế bào hình tròn, xếp đều đặn thành hàng, lông tiết hình
đế dày, hiếm gặp lông che chở đơn bào Sát lớp biểu bì dưới là mô dày gồm 3
- 5 lớp tế bào thành dày Bó libe gỗ gân chính cấu tạo bởi 1 cung libe gỗ, libe
ở ngoài, gỗ ở trong Phía ngoài libe có các sợi tạo thành các bó nhỏ Mô mềm gồm những tế bào thành mỏng hình trứng Có rất nhiều tế bào mô mềm có chứa tinh thể calci oxalat hình cầu gai và hình khối
Phần phiến lá: Biểu bì trên và dưới gồm 1 lớp tế bào hình chữ nhật thành
dầy, biểu bì dưới thường có lông tiết đơn bào Dưới biểu bì trên là lớp mô dậu gồm 3 - 4 hàng tế bào nhỏ Mô mềm có 5 - 7 lớp tế bào thành mỏng (Ảnh 6,
Tr 19)
Trang 23tế bào hình trứng' một số tế bào mô mềm ruột chứa tinh thể calci oxalat hìnhcầu gai (Ảnh 7, Tr 19).
♦ Đặc điểm bột dược liệu:
• Bột lá và hoa: Bột lá và hoa mùi đặc biệt, vị hơi ngọt, có màu vàng
xanh Soi dưới kính hiển vi thấy các đặc điểm sau:
Các mảnh biều bì gồm các tế bào dày, mang lỗ khí, có khi mang lông che chở đơn bào Lông tiết hình đế dày Mảnh mô mềm gồm những tế bào thành mỏng, có các mảnh mô mềm mang tinh thể calci oxalat hình cầu gai Sợi xếp thành bó hay riêng lẻ Các mảnh phiến lá có lớp tế bào mô dậu Mảnh mạch xoắn, tinh thể calci oxalat hình cầu gai hoặc hình khối đều nhau Hạt phấnhình cầu (Ảnh 11, Tr 21)
• Bột cành thân: Có màu vàng nâu, mùi đặc biệt, soi dưới kính hiển vi
thấy có các đặc điểm sau: Các mảnh biểu bì cấu tạo bởi các tế bào thành dày, đôi khi hóa bần Mảnh mô mềm gồm những tế bào hình trứng thành mỏng Mảnh mạch xoắn Tinh thể calci oxalat hình cầu gai hoặc hình khối Sợi xếpthành bó hay riêng lẻ Có lông che chở đơn bào (Ảnh 12, Tr 21)
Nhận xét: Từ các kết quả đã thu được và các tài liệu tra cứu [3, 9, 10],
chúng tôi thấy cây thuốc Xạ đen gồm hai loại thuộc họ Celastraceae: Mẫu 1
là Celastrus spl Celastraceae; Mẫu 2 là Celastrus sp2 Celastraceae
Trang 24Ảnh 5: Cây Xạ đen 2 Ảnh 6: Dược liệu Xạ đen 2
Ảnh 7: Vi phẫu lá Xạ đen 2 Ảnh 8: Vi phẫu thân cây Xạ đen 2