1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng

44 551 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 15,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng

Trang 1

Bộ Y tê TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

- CŨI

-NGUYỄN PHƯƠNG ANH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP CHÊ BIẾN ĐẾN t á c d ụ n g

SINH HỌC CỦA VỊ THUỐC ĐẠI HOÀNG

(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược SỸ KHÓA 1999 - 2004)

- Người hướng dẫn: TS Phùng Hòa Bình

TS Vũ Thị Trâm

- Nơi thực hiện: Bộ môn Dược học cổ truyền

Bộ môn dược lý Trường ĐH Dược Hà Nội

- Thời gian thực hiện: Tháng 02 - 5/2004

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau hơn 3 tháng thực hiện, được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và các bạn, tôi đã hoàn thành khoá luận tốt nghiệp với đề t à i " Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc Đại hoàng"

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

- TS Phùng Hoà Bình

- TS Vũ Thị Trâm

Đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

- Các thầy cô giáo trong 2 bộ môn Dược học cổ truyền và bộ môn Dược

lý đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm

Sinh viên

Nguyễn Phương Anh

Trang 3

2.2.2 - Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ

đến thành phần Anthranoid trong Đại hoàng 202.2.3 - Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ

Trang 4

ĐHSC Đại hoàng sao cháy

SKLM Sắc ký lớp mỏng

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỂ

Chế biến cổ truyền ra đời và phát triển cùng với sự phát triển của nền dược học cổ truyền Ban đầu dược liệu được chế rất đơn giản chủ yếu để bảo quản Về sau, dựa theo các học thuyết đông y ( ngũ hành, tạng tượng, ), các phương pháp chế biến dần hoàn thiện và đa dạng hơn

Trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu tìm hiểu sự ảnh hưởng của chế biến đến vị thuốc đã cho thấy: chế biến làm biến đổi thành phần hoá học qua đó tác dụng của vị thuốc có thể thay đổi Chế biến có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả chữa bệnh và độ an toàn của dược liệu Song việc chế biến phần lớn phụ thuộc vào kinh nghiệm, gây khó khăn cho việc sử dụng, đặc biệt khi đưa dược liệu vào bào chế công nghiệp Điều đó đòi hỏi phải có nhiều nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của chế biến đến dược liệu, trên cơ sở đó tiêu chuẩn hoá các phương pháp chế biến

Chính vì vậy, đề tài ’’Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chê biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc Đại hoàng” được tiến hành với các

Trang 6

PHẦN 1TỔNG QUAN

Hoả chế là phương pháp chế biến sử dụng sự tác động của nhiệt độ trực tiếp hay gián tiếp qua các phụ liệu trung gian ở các mức nhiệt độ khác nhau

Tiêu chuẩn thành phẩm trong phương pháp hoả chế được đánh giá chủ yếu qua màu sắc của vị thuốc sau khi chế Màu sắc được quan sát bên trong và

bề mặt ngoài của sản phẩm Riêng đối với phương pháp sao, dựa theo màu của dược liệu sau khi sao (màu vàng, màu vàng cháy cạnh, màu nâu, màu đen) người ta có thể phân loại mức độ sao Một số nghiên cứu gần đây đã chứng minh: sự thay đổi màu sắc của dược liệu sau chế biến biểu hiện ảnh hưởng của nhiệt độ, thời gian tác dụng nhiệt đến thành phần hoá học và trong nhiều trường hợp có thể làm biến đổi tác dụng sinh học của vị thuốc Trong các phương pháp hoả chế, phương pháp sao được sử dụng khá phổ biến Phương pháp sao được chia làm hai loại:

* Sao không có phụ liệu (sao trực tiếp) là phương pháp sao mà nhiệt

được truyền trực tiếp đến vị thuốc qua dụng cụ sao Bao gồm:

Trang 7

+ Sao qua (vi sao): t° sao 50°C- 80°c, màu sắc vị thuốc ít thay đổi so với dược liệu sống Dùng cho dược liệu có cấu tạo mỏng manh hoặc chứa dược chất dễ bị phân huỷ bởi nhiệt độ.

+ Sao vàng (hoàng sao): t° sao 100°c - 140°c, có sao riêng hoặc trích Sản phẩm bề mặt ngoài màu vàng hoặc vàng đậm, bên trong có màu thuốc sống,

có mùi thơm, tăng tác dụng qui tỳ, giảm tính lạnh của vị thuốc

+ Sao vàng hạ thổ: Sao vàng, đổ thuốc xuống hố đất nhằm cân bằng âm dương cho vị thuốc Thực chất đây là phương pháp hạ nhiệt nhanh, tránh sự ảnh hưởng tiếp theo của nhiệt độ

+ Sao vàng xém cạnh: t° sao 170°c - 200°c, vị thuốc có bề mặt ngoài màu vàng, rìa cạnh đen

+ Sao đen (hắc sao): t° sao khoảng 200°c, bề mặt ngoài sản phẩm màu đen, bên trong màu vàng, mùi thơm cháy, tăng tác dụng tiêu thực, giảm tính mãnh liệt của vị thuốc

+ Sao cháy (thán sao): t° sao 200°c - 240°c, bề mặt ngoài sản phẩm có màu đen, bên trong có màu nâu đen, mùi thơm cháy, làm tăng tác dụng cầm máu của vị thuốc

* Sao cố phụ liệu (sao gián tiếp) là phương pháp sao mà vị thuốc được

truyền nhiệt qua phụ liệu trung gian: như sao cách cám, sao cách cát, sao cách bột hoạt thạch

Ngoài ra, còn một số phương pháp hoả chế khác mà trong khoá luận này chúng tôi không có điều kiện đề cập sâu như sấy, nung, chế sương, lùi, hoả phi, nướng

1.1.2 - Ảnh hưởng của nhiệt độ đến thành phần hóa học của vị thuốc:

Nhiệt độ tác động đến thành phần hóa học của vị thuốc có thể làm tăng khả năng giải phóng hoạt chất, phân hủy hoạt chất làm mất tác dụng và chuyển hóa hoạt chất sang dạng khác

Trang 8

Sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến thành phần hóa học của vị thuốc có thể chia thành nhiều mức độ.

* Sự biến đổi về thành phần hóa học:

- Ở nhiệt độ dưới 1 0 0°c (tương đương với sao qua) thành phần hóa học hầu như không thay đổi

- Ở nhiệt độ 120°c - 160°c (tương đương với sao vàng) thành phần hóa học có thay đổi

Trên SKLM, sắc ký đồ anthranoid của thảo quyết minh Ở160°c/10' có số lượng vết ở dạng toàn phần giảm xuống so với mẫu sống [1 2 ]

- Ở nhiệt độ 170°c - 240°c (tương đương với sao cháy) thành phần hóa học thay đổi rõ rệt

Hoàng liên ở mức t°c > 160°c xuất hiện thêm vết mới Rf = 0,68 và mất vết có Rf = 0,42 Kiểm tra bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao cũng cho kết quả tương tự, khi t° sấy > 160°c các pic giảm nhiều, trong khi đó các chất có thời gian lưu 6,39 ± 0 , 1 phút lại tăng dần [13]

Ở mức t° > 210°c, rất nhiều chất bị phân hủy Ví dụ: Rutin trong hoa hòe, t° phân huỷ 210°c, Platycodin A, B trong cát cánh t° phân huỷ 227 - 233°c Tuy nhiên rất nhiều chất vẫn tồn tại ở t° này Ví dụ: Quecxetin có t° nóng chảy

cao 317°c vẫn tồn tại ở t° khảo sát 220°c.

* Sự biến đổi về hàm lượng:

- Ở nhiệt độ dưới 1 0 0 °c hàm lượng các chất thay đổi rất ít

Hàm lượng Rutin trong hoa hòe ở mẫu sống là 31,41%, mẫu sấy ở 80°C/20' là 29,94%.[7]

- ở nhiệt độ 1 2 0 °c - 160°c hàm lượng các chất thay đổi đáng kể

Trang 9

Hàm lượng hoạt chất có thể tăng lên so với mẫu sống do một số chất gây cản trở cho quá trình chiết xuất (pectin, chất nhầy, tinh bột, ) bị mất hoạt tính Hàm lượng Paeonola trong rễ mẫu đơn bì sao vàng (140°c - 150°C) là 1,47%, cao hơn ở mẫu sống 1,36% [1 0]

Hàm lượng hoạt chất giảm đi so với mẫu sống Hàm lượng Amygdalin trong đào nhân ở các mẫu chế (làm sạch vỏ hay để nguyên đem sao nhỏ lửa đến vàng) là 1,32 - 1,64%, giảm so với mẫu sống 2,36% [16]

- Ở nhiệt độ 170°c - 240°c, hàm lượng hoạt chất thay đổi rất nhiều

Mạch môn sao cách cát hàm lượng Saponin giảm còn 0,93%, so với mẫu sống 3,01% [14]

Hàm lượng berberin, palmatin giảm khoảng 45-95% so với mẫu sống[13]

Như vậy nhiệt độ ảnh hưởng đến thành phần hoá học của vị thuốc, nhiệt

độ càng cao, thời gian tác động càng lâu, thành phần hoá học và hàm lượng càng thay đổi Sự thay đổi thành phần hóa học có thể dẫn đến sự biến đổi tác dụng sinh học của vị thuốc

1.1.3 - Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tác dụng sinh học của vị thuốc.

- Ở t° < 140°c, thành phần hóa học ít thay đổi nên không có sự thay đổi

về tác dụng sinh học, dược liệu được dùng với tác dụng nguyên thủy của nó

Thử tác dụng chống ho trên chuột nhắt trắng được gây ho bằng NH3, giữa hai mẫu đào nhân bỏ vỏ sao nhỏ lửa đến vàng và đào nhân sống cho kết quả không khác nhau [16]

- Ở t° > 140°c, tác dụng sinh học của vị thuốc thay đổi đáng kể.

Thử tác dụng lợi mật của Hoàng liên ở các mẫu sống, sấy ở 140°c, 160°c, 200°c, 220° C/30' cho thấy mẫu sống có tác dụng lợi mật cao hơn các mẫu sấy, tác dụng giảm rõ rệt khi sấy ở 200°c, 220°C/30' [13]

Trang 10

Hạt và dầu Ba đậu sống là thuốc độc bảng A, chế Ba đậu bằng cách ép bỏ dầu, bã còn lại đem sao vàng (Ba đậu sương), hoặc sao đen (Hắc ba đậu) thì độc tính và tác dụng tả hạ cũng giảm [15]

1.2 - VỊ THUỐC ĐẠI HOÀNG

Vị thuốc Đại hoàng là rễ (Radix Rhei) hoặc thân rễ (Rhizoma Rhei) của nhiều loài Đại hoàng : Chưởng diệp Đại hoàng (R palmatum L.), Đường cổ đặc Đại hoàng (R tangutcum Maxim.ex Balf.), Dược dụng Đại hoàng (R.officinale Baill.), họ rau răm (Polygonaceae).[2 ] [ 8 ]

Hai loài R palmatum và R.officinale được sử dụng nhiều nhất và qui định trong DĐVNIII, DĐ Trung Quốc

1.2.1- Thành phần hoá học. [2, 8, 24]

Thành phần hoạt chất chính trong Đại hoàng là các Anthranoid tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau Tỷ lệ giữa các anthraniod phụ thuộc rất nhiều vào thời kỳ thu hái, tuổi cây, địa dư, cách phơi sấy và chủng loại, bao gồm:

- Anthraquinon dạng tự do (chiếm 0,1- 0,2% hàm lượng Anthranoid toàn phần) bao gồm: chrysophanol, emodin, physcion, aloe emodin và rhein

- Các dẫn chất dimer ở dạng nhị trùng của hai nửa phân tử khác nhau (heterodianthron) hoặc giống nhau (homodianthron) Các homorodianthron

Trang 11

như Senidin A, B là dimer dianthron của rhein Các heterodianthron có Rhein

A, B, C; Palmidin A, B, C: Senidin c.

Anthraquinon là dạng oxy hoá của anthranoid trong Đại hoàng Anthranon và anthranol là dạng khử Sự chuyển dạng được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:

Trang 12

Liên kết giữa phần đường và phần aglycon chủ yếu là O-glucosid Như chrysophanol - 1 - monoglucosid, emodin - 6 - monoglucosid, aloe - emodin

8 - monoglucosid, rhein 8 - monoglucosid, physcion - monoglucosid

Thành phần thứ hai đáng chú ý là tanin (khoảng 5 - 12%): chủ yếu thuộc nhóm pyrocatechic và một phần thuộc nhóm pyrogallic (như glucogallin, acid gallic tự do, catechin, muối gallat của (-) epicatechin)

Ngoài ra, trong Đại hoàng còn có nhiều chất vô cơ (đáng chú ý là calci oxalat), tinh bột, pectin, một ít chất nhầy cũng gây tác dụng nhuận tẩy

1.2.2 - Tác dụng dược lý.

- Dẫn chất anthranoid có tác dụng nhuận tràng nhờ hai cơ chế: 1 - kích

thích trực tiếp lên cơ trơn của ruột làm tăng nhu động 2 - làm tăng sự bài tiết của dịch và điện giải vào trong ruột thông qua việc ức chế hoạt tính của kênh Na+/K+ - ATPase hoặc kênh c r [19, 26] Sau khi uống chúng hấp thu rất ít ở ruột non Khi tới ruột già, dưới tác dụng của Ị3 - glucosidase của hệ vi khuẩn ruột, các glucosid bị thuỷ phân và các dẫn chất anthraquinol bị khử tạo thành dạng anthranon và anthranol có tác dụng mạnh hơn [2] Vì thế sau khi uống 6

giờ hoặc hơn thuốc mới có tác dụng Ở liều 0 , 1 - 0,15 g là thuốc nhuận, liều 0,5 - 2 g là liều xổ [2],

- Tác dụng nhuận tẩy chủ yếu do sennosid A-F, Rheinosid A-D Dưới tác dụng của P-glucosidase của hệ vi khuẩn ruột sennosid được thuỷ phân từng phần thành sennidin A, B, dạng này sau đó được khử hoá tạo rheinanthron gây tác dụng tẩy [1, 27] Tuy nhiên có tài liệu cho rằng, dưới tác dụng của các vi sinh vật anthraquinon glucosid được chuyển hóa thành emodin aglycol, emodin tiếp tục chuyển hóa thành dạng anthranon và anthranol cho tác dụng tẩy [19]

- Tác dụng tăng tiết dịch vị, kích thích tiêu hoá nên ở liều thấp dưới

1 gam Đại hoàng được dùng làm thuốc bổ giúp tiêu hoá [2]

- Tác dụng làm tăng tiết mật, trừ sỏi mật [1, 2, 21 ]

Trang 13

- Tác dụng lợi niệu, tăng bài tiết Na+, K+ gây kiềm hoá nước tiểu.

Thử nghiệm trên thỏ cho thấy Emodin, rhein và aloe-emodin có tác dụng ức chế cạnh tranh với Na+/ K+ - ATPase màng tê bào của tuỷ thận thỏ Emodin làm tăng thể tích nước tiểu lên 5,9 lần, tăng thải trừ Na+ lên 4,4 lần và K+ lên 3 lần so với lô chứng

Khi uống hoặc thụt theo đường trực tràng, Đại hoàng làm giảm nồng độ urê huyết ở bệnh nhân bị suy thận mãn tính Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy thuốc làm chậm sự phát triển của tình trạng suy thận và giảm các triệu chứng như buồn nôn và chán ăn [27]

- Dạng glucosid có tác dụng ức chế hoạt lực của tyrosinase và quá trình

sinh tổng hợp melanin [21] Emodin, được phân lập từ loài R cuspidatum,

được cho là có tác dụng trên [25]

- Cao dược liệu có thể ức chế việc sản xuất Interferon (INF) và Interleukin - 1 của đại thực bào Sử dụng nghiệm pháp Placebo cho thấy chuột cống trắng bị viêm thận dị ứng, dùng Đại hoàng có tỷ lệ sống sót cao hơn so với lô chuột dùng thuốc giả [2 1 ]

- Tác dụng ức chế ung thư: Rhein có tác dụng ức chế ung thư màng bụng Emodin ức chế ung thư vú ở chuột với liều 75 mg/kg thể trọng [1] Emodin ức chế mạnh hô hấp ở màng, quá trình oxy hoá khử của một số acid am in và chất chuyển hoá trung gian của glucose ở tế bào ung thư của tổ chức liên kết

- Tác dụng kháng khuẩn: nước sắc Đại hoàng có tác dụng ức chế tụ cầu, liên cầu khuẩn tan máu, trực khuẩn lỵ, thương hàn, phó thương hàn, bacillus subtilis, Clostridium perfringens, fusobacterium và bacteriodes fragilis Tác dụng này có được là do Đại hoàng ức chế sự hô hấp ở ty thể Rhein, emodin và aloe-emodin ức chế men NADP dehydrogenase

Đại hoàng được dùng trong trường hợp viêm túi mật do vi khuẩn kỵ khí gây ra, đặc biệt có kèm theo táo bón [27]

Trang 14

Có khả năng ức chế Helicobacter pylori (4 chất có tác dụng là Emođin, aloe-emodin, chrysophanol, rhein).

- Tác dụng trên ký sinh trùng (diệt trùng roi, ức chế amip) [21]

- Tác dụng hạ áp lực dòng máu, hạ cholesterol máu Đại hoàng dùng có hiệu quả trên bệnh nhân béo có sự rối loạn về huyết áp, lipid máu cao [2 1 ]

- Tác dụng chống oxy hoá: Matsuda và cộng sự (năm 2001) đã nghiên cứu ở dịch chiết methanol của năm loài Đại hoàng cho thấy tác dụng thu dọn gốc 1,1- diphenyl -2- picrylhydrazyl (DPPH) và gốc anion superoxide sinh ra bởi hệ thống Xanthin/ Xanthine oxidase và/ hoặc quá trình peroxid hoá lipid

do ter-butylhydroperoxide (t-BuOOH) ở màng tế bào hồng cầu Hai chất được

cho là có tác dụng là stilbenes và naphthalene, còn anthraquinon và sennosid thì không [2 2 ]

- Tanin gây táo bón, trái ngược với tác dụng nhuận tẩy của anthrranoid trong Đại hoàng Tuy nhiên, nó cũng đem lại cho vị thuốc nhiều tác dụng có ý nghĩa Tác dụng cầm máu do tanin làm săn se niêm mạc, giảm tính thấm của mao mạch, giúp mạch máu bền vững Người ta dùng Đại hoàng trong trường hợp niêm mạc đường tiêu hoá có loét hoặc chảy máu Ớ liều nhỏ 0,05 - 0,3g Đại hoàng có tác dụng cầm tiêu chảy, dùng trong trường hợp tiêu chảy mãn tính

Lindleyin - một tanin trong Đại hoàng, có tác dụng chống viêm và giảm đau ngoại biên như Aspirin và Phenylbutazone [27]

1.2.3 - Tác dụng theo y học cổ truyền. [1, 5, 8]

Đại hoàng thuộc nhóm thuốc tả hạ tính hàn

- Tính vị: Vị đắng, tính hàn

- Công năng, chủ trị:

+ Thanh trường thông tiện: dùng khi vị tràng thực nhiệt dẫn đến

bí kết, có khi dẫn đến sốt cao mê sảng, phát cuồng Can nhiệt phạm vị sinh táo bón

Trang 15

+ Tả hoả giải độc: dùng khi tà hoả độc dẫn đến nôn ra máu, chảy máu mũi, màng kết hợp xung huyết, xuất huyết não, lợi bị phù.

+ Chỉ huyết: Đại hoàng sao cháy dùng cho trường hợp bị trĩ do thuốc vừa có tác dụng tẩy và cầm máu,

1.2.4 - Công dụng.

♦> Theo Đông y:

Đại hoàng được dùng nhiều trong các bài thuốc chữa táo bón Với tác dụng lợi tiêu hoá dùng liều dưới lg/ngày, làm thuốc tẩy dùng 1 - lOg/ngày Một số bài thuốc chứa Đại hoàng: [5, 11]

* Bài Đại thừa khí thang

Đại hoàng 12g Mang tiêu 16g Hậu phác 12g Chỉ thực 12g

Đại hoàng chế với rượu Bài thuốc được sắc uống nóng

Dùng trong chứng Dương minh phủ, đại tiện táo kết, bụng đầy chướng đau, sốt cao mê sảng, rêu lưỡi vàng dày khô Chứng nhiệt kết bàng lưu, đi ngoài nước trong thối Bệnh viêm túi mật, viêm ruột thừa có kèm táo bón.Bài Đại thừa khí thang bỏ mang tiêu thành Tiểu thừa khí thang dùng khi bệnh còn nhẹ Bỏ chỉ thực, hậu phác, thêm cam thảo thành Điều vị thừa khí thang cho tác dụng hoà hoãn hơn

* Bài Đại hoàng phụ tử thang

Đại hoàng 12g Phụ tử chế 16g Tế tân 8 gDùng chữa táo bón do hàn thực

* Bài Tang dịch thừa khí thang

Huyền sâm 40g Mạch môn 32g Sinh địa 32gĐại hoàng 12g Mang tiêu 6 g

Dùng khi nhiễm khuẩn sốt cao gây táo bón mất nước

* Bài Đại hoàng mẫu đơn bì thang

Mẫu đơn bì Mang tiêu

Trang 16

Trị chứng ung nhọt trong ruột, đại tiện táo bón.

* Bài Đại hoàng phác tiêu thang

Đại hoàng (chưng) Phác tiêu Cam thảoTrị tiểu không thông, trẻ nhỏ bị uất nhiệt gây kinh phong

* Bài Đại hoàng thang I

Đại hoàng 40g, ngâm rượu nửa ngày, nấu một ngày rưỡi, lọc bỏ bã.Trị chứng ỉa chảy, kiết lỵ lâu ngày không khỏi

Do có tác dụng nhuận tràng và lợi mật, Đông y dùng Đại hoàng trong các bài thuốc chữa bệnh gan mật với khả năng làm "thoái hoàng"

* Bài Hoàng đản phương

Đan sâm 30g Uy linh tiên 30gTrị viêm gan vàng da

* Bài Đởm đạo thạch thang

Đại hoàng 12g Mộc hương 12g

Ví dụ: Danthron (Biệt dược: Danivac, Dorbane)

Senna (Biệt dược: Senokot) là dạng kết tinh của Sennoside A, B

- Điều trị viêm mắt, viêm họng, sưng đau nướu [24]

- Chữa hắc lào (ít dùng) [8 ]

Đại hoàng lOg, dấm 5ml, rượu 50ml ngâm trong 10 ngày, lấy ra bôi lên các vết hắc lào đã rửa sạch

1.2.5 - Tác dụng phụ và chống chỉ định.

Trang 17

* Tác dụng phụ:

- Tác dụng phụ thường đến sau khi dùng thuốc là buồn nôn, nôn, đau bụng Đại hoàng có thể gây tác dụng nhuận tẩy quá mức, gây tiêu chảy với phân lẫn nhầy và máu, xuất hiện các tổn thương bất thường ở đường tiêu hoá

- Dùng lâu, thuốc gây táo bón do sự tích luỹ tanin Vì thế Đại hoàng không được dùng điều trị táo bón mãn tính

- Acid chrysophanic không có hoạt tính, thải trừ qua thận, có vai trò như một chất chỉ thị màu trong nước tiểu Màu vàng nếu nước tiểu acid, màu đỏ nếu nước tiểu kiềm [3]

- Có sự thay đổi màu sắc của niêm mạc ruột ở bệnh nhân sử dụng thuốc nhuận tẩy anthranoid trong một thời gian dài Màu niêm mạc sẽ trở lại bình thường trong vòng 4 - 1 2 tháng sau khi ngừng thuốc [2 0 , 2 1 ]

- Do tác dụng gây xung huyết đối với các mạch máu trĩ, không nên dùng cho người bị trĩ

- Lạm dụng thuốc nhuận tẩy loại kích thích có thể dẫn đến chứng liệt ruột, tăng aldosteron, mắc chứng phân nhiễm mỡ, thay đổi giải phẫu của ruột

* Chống chỉ định:

Theo đông y, Đại hoàng không nên dùng trong các trường hợp sau: [5]

- Người già dương hư, suy yếu

- Người mất máu, thiếu máu

- Phụ nữ đang có kinh nguyệt, có thai

Trang 18

Việc dùng thuốc nhuận tẩy có chứa dẫn chất Anthranoid cần có sự chỉ định của bác sĩ, đặc biệt khi dùng trong thời gian dài Không dùng cho trẻ dưới 10 tuổi Thuốc không nên dùng trong một số trường hợp sau: dính ruột, hẹp môn vị, mắc chứng khó nuốt, loét niêm mạc ruột, viêm ruột thừa, hội chứng kích thích hậu môn và đang trong tình trạng mất nước và điện giải nặng [26]

1.2.6 - Một số phương pháp chếbiến Đại hoàng trong đông y [15, 18]

Đại hoàng có sức tả hạ mạnh nên việc sử dụng phải rất thận trọng Các phương pháp chế biến Đại hoàng đều nhằm mục đích làm giảm sức tả hạ để

* Đại hoàng nấu rượu, tẩm rượu: đem rượu trộn vào Đại hoàng, phơi âm can hoặc thêm nước nấu đến khi rượu hút hết vào Đại hoàng rồi phơi và sấykhô Ở đây rượu làm tăng tính thăng đề, dẫn thuốc lên trên

Trang 19

* Đại hoàng tẩm giấm: Đại hoàng phiến lkg

Trang 20

PHẨN 2THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

2.1 - NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THựC NGHIỆM

2.1.1 - Nguyên vật liệu.

2.1.1.1 - Nguyên liệu:

- Dược liệu Đại hoàng mua tại Công ty Dược liệu Trung ương I

2.1.1.2 - Hóa chất, dung môi (đạt tiêu chuẩn phân tích):

- Hóa chất: H2S 04, NaOH, NaHC03, FeCl3, MgS04, Magie acetat, dung dịch NH3 , NaCl 0,9 %

- Dung môi: Ether ethylic, methanol, toluen, ethyl acetat, acid formic

- Cân phân tích Sartorius (Đức)

- Máy xác định độ ẩm Precisa HA60

- Tủ sấy Shellab, Memmert

- Máy đo quang Lambda Ez 210

- Bể nuôi cơ quan cô lập Ugo basile

- Các dụng cụ thuỷ tinh: bộ sinh hàn hồi lưu, bình gạn và một số dụng

cụ khác

- Các dụng cụ mổ súc vật thí nghiệm

Trang 21

2.1.2 - Phương pháp thực nghiệm:

2.1.2.1 - Chuẩn bị mẫu nghiên cứu (MNC)

Dược liệu là thân rễ Đại hoàng được cạo lớp vẩy nâu bên ngoài, thái lát, tán dập và làm đồng đều Sấy khô ở nhiệt độ dưới 100°c đến độ ẩm cho phép.2.1.2.2 - Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến thành phần Anthranoid trong Đại hoàng

* Định tính

- Thuỷ phân anthranoid trong các MNC bằng dung dịch HC1 đặc và chiết bằng Ether etylic

- Định tính bằng phản ứng Bortraeger xác định sự có mặt của Anthranoquinon dạng toàn phần

- Định tính Anthraquinon bằng sắc ký lớp mỏng:

+ Hệ dung môi: Toluen - Ethylacetat - Acid formic ( 5 : 4 : 1 )

+ Bản mỏng tráng Silicagel GF254

+ Soi dưới ánh sáng tử ngoại (366 nm hoặc 254nm) hoặc hiện màu

bằng hơi NH3, dung dịch KOH 5%/ MeOH.

* Định lượng

- Nguyên tắc:

Hàm lượng (%) dẫn chất hydroanthracen trong Đại hoàng được tính iheo Rhein Rhein tạo với Mgacetat 0,5%/ MeOH một phức có màu Cường độ màu của dung dịch tỷ lệ thuận với nồng độ Rhein trong dịch chiết

Đun hồi lưu cách thuỷ bột dược liệu với một lượng nước nhất định Làm lạnh, kiềm hoá bằng NaHC03 lọc, lấy chính xác một lượng dịch lọc nhất định, oxy hoá bằng FeCl3 Đun hồi lưu, thêm HC1 đặc, chiết bằng Ether ethylic Bốc hơi dung môi, cắn thu được hoà tan trong dung dịch Mgacetat 0,5%/MeơH

Đo mật độ quang của dung dịch màu thu được tại bước sóng 515 nm

Trang 22

c% = A.0,64/ m(l-h).

Trong đó: A - Độ hấp thụ đo tại bước sóng 515nm

m - Khối lượng dược liệu (gam)

h - Độ ẩm của dược liệu Yêu cầu dược liệu phải chứa ít nhất 2,2% hàm lượng hydroanthracen tính theo rhein

2.1.2.3 - Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của Đại hoàng

❖ Thử tác dụng nhuận tràng, theo hai mô hình:

- Exvivo (trên cơ quan cô lập): Thử tác dụng làm tăng nhu động ruột trên ruột thỏ cô lập

- Invivo: Thử tác dụng kéo và giữ nước, so sánh với MgS04 trên chuột nhắt trắng

* Thử Exvivo:

- Nguyên tắc: Dựa trên sự đáp ứng của ruột thỏ cô lập với thuốc thử Ghi hoạt động của ruột trong dịch nuôi ruột, quan sát sự thay đổi hoạt động của ruột trong điều kiện dịch nuôi ruột có và không có thuốc thử

Thí nghiệm được thực hiện trên máy ghi 1 kênh Ugo-basile

Ruột thỏ được cô lập từ thỏ sống và nuôi trong Ty rode ruột

Ruột thỏ lấy khoảng 1 - 1 , 5 cm, được sử dụng không quá 8 giờ kể từ khi

cô lập Thử với 6 mẫu ruột thỏ

* Thử In vi vo:

- Nguyên tắc: Dựa trên sự tăng khối lượng ruột của chuột nhắt trắng sau khi uống thuốc một thời gian So sánh khối lượng ruột giữa các lô dùng thuốc thử với lô chứng (uống nước NaCl 0,9%) và lô đối chiếu dùng MgS04 30% Đồng thời so sánh khối lượng ruột giữa các lô thử khác nhau

Hàm lượng % dẫn chất hydroanthracen(C%) tính theo Rhein bằng công

Ngày đăng: 07/09/2015, 09:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: SẪ2) và gia trì Rf  định tính - Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng
Bảng 2.2 SẪ2) và gia trì Rf định tính (Trang 26)
Bảng 2.1:  SKĐ và giá trị Rf  định tính  dạng toàn phần của cấc MNC - Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng
Bảng 2.1 SKĐ và giá trị Rf định tính dạng toàn phần của cấc MNC (Trang 26)
Bảng 2.3:  Hàm lượng % dẫn chất hyđroanthracen tính theo Rheỉn - Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng
Bảng 2.3 Hàm lượng % dẫn chất hyđroanthracen tính theo Rheỉn (Trang 28)
Bảng 2.4:  Khôi lượng ruột của chuột (g) - Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng
Bảng 2.4 Khôi lượng ruột của chuột (g) (Trang 31)
Bảng 2.5:  So sánh giá trị p  giữa các MNC - Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng
Bảng 2.5 So sánh giá trị p giữa các MNC (Trang 31)
Hình 2 .1 : Biểu đồ biểu diễn khối lượng ruột chuột ở các MNC - Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng
Hình 2 1 : Biểu đồ biểu diễn khối lượng ruột chuột ở các MNC (Trang 32)
Hình 2. 2:  Biểu diễn sự thay đổi nhu động ruột qua các MNC. - Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng
Hình 2. 2: Biểu diễn sự thay đổi nhu động ruột qua các MNC (Trang 35)
Bảng 2.7:  So sánh giá trị p   giữa các MNC - Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng
Bảng 2.7 So sánh giá trị p giữa các MNC (Trang 37)
Hình 2.3:  Biểu đồ biểu diễn khôi lượng dịch mật ở các MNC - Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng
Hình 2.3 Biểu đồ biểu diễn khôi lượng dịch mật ở các MNC (Trang 37)
Hình 2.4: Biểu đồ biểu diễn độ lợi mật (L%) của các MNC - Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chế biến đến tác dụng sinh học của vị thuốc đại hoàng
Hình 2.4 Biểu đồ biểu diễn độ lợi mật (L%) của các MNC (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w