1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án giáo dục công dân lớp 6 đầy đủ

60 507 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 504 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Triển khai bài: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức *HĐ1: 8' Khai thác nội dung truyện đọc SGK.. Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha

Trang 1

C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: tranh bài 2, giấy khổ lớn,

2 HS chuẩn bị: Xem truyện đọc ở SGK và nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

II Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III Bài mới

Đặt vấn đề: Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn vàng " Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đó bằng cách nào? GV dẫn dắt vào bài mới

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

* HĐ1: GV cho HS tự kiểm tra vệ sinh

cá nhân lẫn nhau

GV Gọi HS nhận xét về vệ sinh của bạn

* HĐ2: Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

GV Gọi Hs đọc truyện SGK

GV Điều kì diệu nào đã đến với Minh

trong mùa hè vừa qua?

GV Vì sao Minh có được điều kì diệu

ấy?

GV Theo em sức khoẻ có cần cho mỗi

người không? Vì sao?

-Dáng đi nhanh nhẹn.-> Trông cao hẳn lên

2 Vì: -Được thầy giáo hướng dẫn,có sự quyết tâm kiên trì,quyết tâm ,biết khắc phục kk

Trang 2

ND: - Muốn có SK tốt chúng ta cần phải

làm gì?

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày,

nhận xét, bổ sung sau đó GV chốt lại

GV Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện

thân thể?

* HĐ4: Tìm hiểu vai trò của sức khoẻ.

GV Theo em SK có ý nghĩa gì đối với

học tập? Lao động? Vui chơi giải trí?

GV Giả sử được ước một trong 3 điều

sau, em sẽ chọn điều uớc nào? Vì sao?

- Giàu có nhưng SK yếu, ăn không ngon

ngũ không yên ( Thà vô sự mà ăn cơm hẩm, cũn hơn

đeo bệnh mà uống sâm nhung ).

- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh tật

ốm yếu luôn

- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật, lao

động hăng say, ăn ngon ngũ kỉ

GV Hãy nêu những hậu quả của việc

không rèn luyện tốt SK? ( có thể cho HS

sắm vai )

* HĐ5: Luyện tập.

- GV Yêu càu HS làm BT a, SGK trang

5

- Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá,

uống rượu bia?

-Bệnh cận thị học đường

-Lời kêu gọi tập thể dục của Bác Hồ

II Nội dung bài học:

1 Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?

Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao, tích cực phòng và chữa bệnh, không hút thuốc lá và dùng các chất kích thích khác

2 Ý nghĩa:

- Sức khoẻ là vốn quý của con người

- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả, có cuộc sống lạc quan, vui tươi hạnh phúc

3 Cách rèn luyện SK.

IV Củng cố:

- Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần làm, cần tránh những điều gì?

Trang 3

2 Kỹ năng: Học sinh biết rèn luyện đức tính SNKT cả trong học tập và lao động.

3 Thái độ: Học sinh yêu thích lao động và quyết tâm thực hiện các nhiệm vụ, cơng việc cĩ ích đã đề ra

II Phương phápvà sự chuẩn bị

- Đàm thoại,thảo luận,kích thích tư duy,giải quyết vấn đề,nêu gương,liên hệ thực

tế,kể chuyện

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

III Tiến trình lên lớp:

? Câu chuyện trên nói lên đức tính gì của anh em con nhà cô Mai? Đức tính đó được biểu hiện như thế nào? Có ý nghĩa gì? Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay…

b* Các hoạt động chủ yếu

Hoạt động của thầỳ Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu

Hs đọc, lớp chú ý

Hs: Bác nói được nhiều thứ tiếng

- Đi đến nước nào Bác

I Tìm hiểu bài

(truyện đọc)

Trang 4

thứ tiếng như vậy?.

GV: Bác đã gặp những khĩ

khăn gì trong quá trình tự học?

-Bổ sung: Bác học ngoại ngữ

trong lúc Bác vừa lao động

kiếm sống, vừa tìm hiểu cuộc

sống các nước,tìm hiểu đường

Gv: Thế nào là siêng năng?

Gv: Yêu cầu mỗi HS tìm 2 ví

luận theo 4 nd sau:

1 Kể tên những danh nhân mà

nhờ cĩ tính SNKT đã thành

cơng xuất sắc trong sự nghiệp

2 Kể một vài việc làm chứng

tỏ sự SN,KT

cũng học tiếng nước đó

- Bác không được học ở trường lớp, thời gian làm việc từ 17-18h trong 1 ngày

Hs nghe, cảm nhận

Hs phát hiện những chi tiết trong bài và trình bày

-Siêng năng, kiên trì

1 Thế nào là siêng năng, kiên trì?

- Siêng năng là đức tính của con người, biểu hiện ở

sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên đều đặn

* Trái với SN là:

lười biếng, sống dựa dẫm, ỉ lại ăn bám

- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù cĩ gặp khĩ khăn gian khổ

* Trái với KT là:

nãn lịng, chống chán

Trang 5

3 Kể những tấm gương SNKT

trong học tập

4 Khi nào thì cần phải SNKT?

HS thảo luận, đại diện nhóm

trình bày, nhận xét, bổ sung sau

Chuẩn bị cho giờ Kt văn ngày

mai, Tuấn đang ngồi ôn bài thì

Nam và Hải đến rủ đi đanhd

điện tử Nếu em là Tuấn em sẽ

- Xem nd còn lại của bài

TIẾT 3 BÀI 2: SIÊNG NĂNG - KIÊN TRÌ

A Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu ý nghĩa của siêng năng, kiên trì và cách rèn luyện

2 Kỹ năng: Học sinh biết phân biệt đức tính SNKT với lười biếng chống chán; biết phê phán những biểu hiện lười biếng nãn chí trong học tập, lao động

3 Thái độ: Học sinh biết tôn trọng sản phẩm lao động, kiên trì, vượt khó trong học tập

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6

2 HS chuẩn bị: Sưu tầm những tấm gương SNKT trong học tập

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2' )

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

Trang 6

II Kiểm tra bài cũ ( 5'):

1 Thế nào là SNKT? Cho ví dụ?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề:(2') Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

* HĐ1:(20') Tìm biểu hiện của SNKT.

GV Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo 3

nd sau:

1 Tìm biểu hiện SNKT trong học tập

2.Tìm biểu hiện SNKT trong lao động

3 Tìm biểu hiện SNKT trong các lĩnh vực

Gv: Nêu việc làm thể hiện sự SNKT của bản

thân và kết quả của công việc đó?

Gv: Nêu việc làm thể hiện sự lười

biếng,chống chán của bản thân và hậu quả

của công việc đó?

3 cách rèn luyện:

- Phải cần cù tự giác làm việc không ngại khó ngại khổ, cụ thể:

+ Trong học tập: đi học chuyên cần, chăm chỉ học, làm bài, có kế hoạch học tập

+ Trong lao động: Chăm làm việc nhà, không ngại khó miệt mài với công việc

+ Trong các hoạt động khác: ( kiên trì luyện tập TDTT, đáu

Trang 7

tranh phòng chốngTNXH, bảo vệ môi trường )

Trang 8

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là tiết kiệm, cách tiết kiệm và ý nghĩa của nó.

2 Kỹ năng: Học sinh biết sống tiết kiệm, không xa hoa lãng phí

3 Thái độ: Học sinh thường xuyên có ý thức tiết kiệm về mọi mặt ( thời gian, tiền của, đồ dùng, dụng cụ học tập, lao động )

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, những gương tiết kiệm

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1' )

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

II Kiểm tra bài cũ (4'):

1 Vì sao phải siêng năng, kiên trì?

2 Hãy tìm 5 câu cd,tn,dn nói về SNKT và giải thích một câu trong năm câu đó

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài:

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

* HĐ1:(10') Phân tích truyện đọc SGK

GV Gọi Hs đọc truyện SGK

Gv: Thảo và Hà có xứng đáng để được

mẹ thưởng tiền không? Vì sao?

GV Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ

thưởng tiền?

GV: Hà có những suy nghĩ gì trước và

sau khi đến nhà Thảo?

GV Qua câu truyện trên đôi lúc em thấy

mình giống Hà hay Thảo?

Gv: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính

gì?

* HĐ2:( 10') Tìm hiểu nội dung bài học.

Gv: Thế nào là tiết kiệm?

Gv: Chúng ta cần phải tiết kiệm những

gì? Cho ví dụ?

Gv: Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ

1 Thế nào là tiết kiệm?

- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác

Trang 9

Gv: Hãy phân tích tác hại của sự keo

- N3: Tiết kiệm ở trường

- N4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội

HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó

gv nhận xét, chốt lại

Gv: Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?

Gv: Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?

* HĐ4: ( 10') Luyện tập

GV: Hướng dẫn HS giải thích TN, DN

Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a

SGK/10

HS: Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sbt)

* Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí, keo kiệt, hà tiện

2 Ý nghĩa:

- Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng sức lao động của mình và của người khác

- Làm giàu cho bản thân gia đình

- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập, lao động

Trang 10

-Ngày soạn: 30/9 /2007

Ngày giảng: 2-3-9/10/2007

TIẾT 5 BÀI 4: LỄ ĐỘ

A Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là lễ độ và ý nghĩa của nó

2 Kỹ năng: Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và kịp thời điều chỉnh hành vi của mình

3 Thái độ: Học sinh có ý thức và thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với những người lớn tuổi hơn mình và với bạn bè

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, tranh ảnh

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1' )

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

II Kiểm tra bài cũ ( 5'):

1 Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?

2 Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề: (1') Gv hỏi một số học sinh: Trước khi đi học, khi đi học về; Khi

cô giáo vào lớp các em cần phải làm gì?

2 Triển khai bài:

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

trường, ở nhà, ở nơi công cộng

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận

xét, bổ sung sau đó GV chốt lại

Gv: Có người cho rằng đ/v kẻ xấu không cần

phải lễ độ, em có đồng ý với ý kiến đó

không? Vì sao?

Gv: hãy nêu các biểu hiện của lễ độ?

1 Lễ độ là gì?

Là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác

* Biểu hiện;

Trang 11

- Biết chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, xin lỗi

* Trái với lễ độ là: Vô lễ, hổn láo, thiếu văn hóa

2 Ý nghĩa:

- Giúp cho quan hệ giữa con người với con người tốt đẹp hơn

- Góp phần làm cho xã hội văn minh tiến bộ

3 Cách rèn luyện:

- Học hỏi các quy tắc ứng

xử, cách cư xử có văn hoá

- Tự kiểm tra hành vi thái

độ của bản thân và có cách điều chỉnh phù hợp

- Tránh xa và phê phán thái độ vô lễ

Trang 12

II Kiểm tra bài cũ: (5').

1 Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn"

2 Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai cách giải quyết của người có lễ độ và thiếu

lễ độ

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (2'): Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:

- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ voà học, giờ chơi

- Trong cuộc họp không có người chủ toạ

- Ra đường mọi người không tân theo quy tắc giao thông

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1: ( 8') Khai thác nội dung truyện đọc SGK

Gv: Trong nhà trường, nơi công cộng, ở gia đình

có những quy định chung nào?

Gv: Theo em kỉ luật là gì?

Gv: Thế nào là tôn trọng kỉ luật?

Gv: Trái với tôn trọng lỉ luật là gì? Cho ví dụ

HS: Thảo luận nhóm

1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật?

Tôn trọng kỉ luật là biết

tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc.

Trang 13

* Nội dung: Hãy nêu các biểu hiện tôn trọng kỉ

Gv: Nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ luật?

Gv: Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó, mất

tự do không? Vì sao?

Gv: Hãy kể những việc làm thiếu tôn trọng kỉ

luật và hậu quả của nó?

* HĐ3: ( 5')Phân tích mở rộng nội dung khái

niệm

Gv: Phân tích những điểm khác nhau giữa Đạo

đức, kỉ luật và pháp luật Mối quan hệ, sự cần

thiết của Đạo đức, kỉ luật và pháp luật

8 Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương

Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa

2 Ý nghĩa:

- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội có kỉ cương, nề nếp, dem lại lợi ích cho mọi người và giúp XH tiến bộ.

- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng được thực hiện nghiêm túc, thống nhất và có hiệu quả.

Trang 14

Ngày soạn: 14/10/2007

Ngày giảng: 16-17-23/10/2007

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai, cách thể hiện

lòng biết ơn và ý nghĩa của nó

2 Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lòng

biết ơn

Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình

3 Thái độ: HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình Có thái

độ không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội nghĩa

B Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Bài hát, cd,tn,dn theo chủ đề bài học

C Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: (1').

II Kiểm tra bài cũ: (5').

1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì?

2 Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật?

a Đi xe vượt đèn đỏ

b Đi học đúng giờ

c Nói chuyện riêng trong giờ học

d Đi xe đạp dàn hàng ba

e Mang đúng đồng phục khi đến trường

g Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm

III Bài mới.

Đúng vậy, truyền thống của dân tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung, trước sau như một trong các mối quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp của truyền thống ấy

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ 1: ( 7')Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

GV: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng những

việc gì?

Trang 15

Hs: - Rèn viết tay phải.

- thầy khuyên" Nét chữ là nết người"

Gv: Chị Hồng đã có những việc làm và ý nghĩ gì

đối với thầy?

Hs: - Ân hận vì làm trái lời thầy.

- Quyết tâm rèn viết tay phải

- Luôn nhớ lời dạy của thầy

- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết thư

thăm hỏi và mong có dịp được đến thăm thầy

Gv: Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói lên đức

tính gì?

* HĐ2:( 15') Tìm hiểu, phân tích nội dung bài

học

Gv: Theo em biết ơn là gì?

HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp thành các

nhóm nhỏ- theo bàn) Phát phiếu học tập cho các

Gv: Trái với biết ơn là gì?

Gv: Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra đ/v

những người vô ơn, bội nghĩa?

Gv: Hãy kể những việc làm của em thể hiện sự

biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo, những

người đã giúp đỡ mình, các anh hùng liệt sỹ )

Hs: Tự trả lời.

Gv: Treo ảnh cho HS quan sát

Gv: Vì sao phải biết ơn?.

* HĐ3: ( 10') Hướng dẫn Hs về cách rèn luyện

lòng biết ơn

Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a, ở SGK/18 và

bt 1 sbt/17( gv chuẩn bị ở máy chiếu)

1 Thế nào là biết ơn?

Biết ơn là: sự bày tỏ thái

độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đối với những người

đã giúp đỡ mình, những người có công với dân tộc, đất nước.

2 Ý nghĩa của sự biết ơn:

- Biết ơn là một trong

những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta.

- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người.

Trang 16

Gv: Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?

BT: Trong những câu ca dao tục ngữ sau câu

nào nói về lòng biết ơn?

1 Ăn cháo đá bát

2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

3 Công cha như núi Thái sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra

4 Uống nước nhớ nguồn

5 Mẹ già ở tấm lều tranh

Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con

6 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người

7 Qua cầu rút ván

Gv: Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết ơn?

( nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1 HS như

thế" ( sbt/19) cho cả lớp nghe)

3 Cách rèn luyện:

- Trân trọng, luôn ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình.

- Làm những việc thể hiện

sự biết ơn như: Thăm hỏi, chăm sóc, giúp đỡ, tặng quà, tham gia quyên góp, ủng hộ

- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ra trong cuộc sống hằng ngày.

Trang 17

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò của thiên

nhiên đối với cuộc sống của con người

2 Kĩ năng: HS biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý phá

hoại môi trường, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên

3 Thái độ: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu cầu sống

gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2')

II Kiểm tra bài cũ: (5')

1 Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?

2 Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát thể hiện sự biết ơn?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (2'):

GV cho hs quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn dát vào bài

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ 1: ( 10')Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

GV: Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp của

thiên nhiên?

Gv: Em có suy nghĩ và cảm xúc gì trước cảnh

đẹp của thiên nhiên?

* HĐ2:( 15') Tìm hiểu, phân tích nội dung bài

học

Thiên nhiên là: những gì tồn tại xung quanh con người

mà không phải do con người tạo ra

Bao gồm: Không khí, bầu

Trang 18

Gv: Hãy kể một số danh lam thắng cảnh của đất

* Nội dung: Hãy kể những việc nên và không

nên làm để bảo vệ thiên nhiên

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó

gv chốt lại

Gv: Thiên nhiên có vai trò ntn đối với cuộc sống

của con người?

Ví dụ:

Gv: HD học sinh làm bài tập a sgk/22.

Gv: Hãy kể những việc làm của em thể hiện yêu

thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên?

Gv: Học sinh cần có trách nhiệm gì?

* HĐ3: ( 7') tổ chức trò chơi.

"Thi vẽ tranh về cảnh đẹp thiên nhiên"

Hs: vẽ theo nhóm

Trình bày, nhận xét; gv đánh giá, cho điểm

trời, sông suối, rừng cây, đồi núi, động thực vật, khoáng sản

* Yêu thiên nhiên sống hoà hợp với thiên nhiên là sự gắn

bó, rung động trước cảnh đẹp của thiên nhiên; Yêu quý, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên

2 Vai trò của thiên nhiên:

- Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con người:

+ Nó là yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế

+ Đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ của nhân dân

-> Là tài sản chung vô giá của dân tộc và nhân loại

3 Trách nhiệm của học sinh:

- Phải bảo vệ thiên nhiên

- Sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên

- Kịp thời phản ánh, phê phán những việc làm sai trái phá hoại thiên nhiên

Trang 19

Ngày giảng : 30-31/10/2007

6/11/2007

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài

3 Thái độ: HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài

B Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: Đề kiểm tra

2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học

1 Biết giữ gìn vệ sinh cá

nhân, ăn uống điều độ,

Câu 2: (2,5 điểm) Cho tình huống sau:

Bạn Thanh có mẹ là giám đốc doanh nghiệp Một hôm đi học về Thanh rẽ vào cơ quan của mẹ để lấy chìa khoá Khi đi qua cổng, chú bảo vệ gọi Thanh lại và hỏi: Cháu muốn gặp ai? Bạn Thanh dừng lại và trả lời: Cháu vào chỗ mẹ cháu, thế chú không biết à?

Trang 20

a Theo em, tại sao chú bảo vệ gọi Thanh lại và hỏi như vậy?

b Em có nhận xét gì về cử chỉ và cách trả lời của bạn Thanh?

c Nếu em là Thanh thì em sẽ nói như thế nào với chú bảo vệ?

Câu 3: ( 2 điểm)

a.Thế nào là tiết kiệm?

b.Hãy nêu những việc làm thể hiện sự tiết kiệm của em

Câu 4: ( 3 điểm).

a.Vì sao phải biết ơn?

b Chúng ta cần biết ơn những ai?

c Sắp đến ngày 20 tháng 11 , em dự định sẽ làm gì để thể hiện sự biết ơn các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình?

Trang 21

-TIẾT 10: BÀI 8: SỐNG CHAN HOÀ VỚI MỌI NGƯỜI

Ngày soạn:

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của người biết sống chan hoà

với mọi người, vai trò và sự cần thiết của cách sống đó

2 Kĩ năng: HS biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với mọi đối tượng trong xã hội.

3 Thái độ: HS có nhu cầu sống chan hoà với mọi người, có mong muốn và sẵn

sàng giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2')

II Kiểm tra bài cũ: (5')

Trả bài, nhận xét, rút kinh nghiệm bài kiểm tra 1 tiết

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (3'):

GV kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau đó hỏi HS: Vì sao mọi người không ai giúp đỡ người anh? Gv dẫn dắt vào bài

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ 1: ( 8')Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

GV: Bác đã quan tâm đến những ai?

Gv: Bác có thái độ ntn đối với cụ già?

Gv: Vì sao Bác lại cư xử như vậy đối với mọi

người? việc làm đó thể hiện đức tính gì của Bác?

* HĐ2:( 12') Tìm hiểu, phân tích nội dung bài

học

Gv: Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

GV: Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc sống

chan hoà với mọi người?

Gv: Trong giờ KT nếu người bạn thân của em

không làm được bài và đề nghị em giúp đỡ thì

em sẽ xử sự ntn để thể hiện là mình biết sống

1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

Sống chan hoà là sống vui

vẽ, hoà hợp với mọi người và sẵn sàng tham gia vào những hoạt động chung có ích

Trang 22

chan hoà?.

Gv: Trái với sống chan hoà là gì?

Hs: Lợi dụng, ghen ghét, đố kị, ích kỉ, dấu dốt

Gv: Sống chan hoà với mọi người sẽ mang lại

* Nội dung: Hãy kể những việc thể hiện sống

chan hoà và không biết sống chan hoà với mọi

người của bản thân em?

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó

gv chốt lại

* HĐ3: ( 14') luyện tập.

Gv: Khi thấy các bạn của mình la cà quán sá, hút

thuốc, nói tục , Em có thái độ ntn?

- Mong muốn được tham gia

- Ghê sợ và tránh xa

- Không quan tâm vì không liên quan đến mình

- Lên án và mong muốn xã hiội ngăn chặn

3 Cách rèn luyện:

- Thành thật, thương yêu, tôn trọng, bình dẳng, giúp đỡ nhau

- Chỉ ra những thiếu sót, khuyết điểm giúp nhau khắc phục

- Tránh vụ lợi, ích kỉ, bao che khuyết điểm cho nhau

IV Củng cố: ( 2')

Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài

V Dặn dò: ( 2')

- Học bài, làm bài tập b SGK/25

- Xem trước nội dung bài 9

- Tổ 1:chuẩn bị đồ dùng, phân công sắm vai theo nội dung tình huống sgk

TIẾT 11: BÀI 9: LỊCH SỰ - TẾ NHỊ

Trang 23

Ngày soạn:

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của lịch sự tế nhị và lợi ích

của nó trong cuộc sống

2 Kĩ năng: HS biết nhận xét, góp ý và kiểm tra hành vi của mình trong cư xử

hằng ngày

3 Thái độ: HS có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, cách sử dụng ngôn ngữ sao

cho lịch sự, tế nhị Xây dựng tập thể lớp thân ái, lành mạnh

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học, trang phục sắm vai

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2')

II Kiểm tra bài cũ: (5')

1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

2 Vì sao phải sống chan hoà? Nêu ví dụ?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (2'):

Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

nào trong những cách sau:

- Phê bình gay gắt trước lớp trong giờ sinh hoạt

- ngay lúc đó

- Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học

- Coi như không có chuyện gì xảy ra

- Phản ánh sự việc với nhà trường

- Kể cho hs nghe 1 câu chuyện về lịch sự, tế nhị

Trang 24

GV: Tế nhị là gì? Cho ví dụ?.

Gv: Hãy nêu mqh giữa lịch sự và tế nhị?

Gv: Tế nhị với giả dối giống và khác nhau ở

những điểm nào? Nêu ví dụ?

Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện lịch sự, tế

nhị của em? Nêu lợi ích của việc làm đó?

- Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử, thể hiện là con người có hiểu biết, có văn hoá

2 Ý nghĩa của lịch sự, tế nhị:

- Thể hiện sự hiểu biết những phép tắc, quy định chung của xã hội

- Thể hiện sự tôn trọng người giao tiếp và những người xung quanh

- Thể hiện trình độ văn hoá, đạo đức của mỗi người

IV Củng cố: ( 2')

Thế nồa là lịch sự, tế nhị?

V Dặn dò: ( 2')

- Học bài, làm bài tập b,c SGK/27

- Xem trước nội dung bài 10

TIẾT 12: BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG

TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 1)

Ngày soạn:

Trang 25

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu những hoạt động tập thể và hoạt động xã hội là gì

Biểu hiện tích cực trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

2 Kĩ năng: HS biết chủ động, tích cực trong hoạt động lao động và học tập.

3 Thái độ: HS biết lập kế hoạc học tập, lao động, nghĩ ngơi, tham gia hoạt động

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2')

II Kiểm tra bài cũ: (5')

1 Thế nào là lịch sự, tế nhị?

2 Em sẽ làm gì để rèn luyện phẩm chất đạo đức này? Nêu 1số biểu hiện cụ thể

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (2'):

Gv cho hs quan sát tranh về một số hoạt động của nhà trường dẫn dắt vào bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ 1: ( 10')Tìm hiểu truyện đọc sgk.

Gv: Gọi hs đọc truyện.

GV: Trương Quế Chi có suy nghĩ và ước mơ gì?

Gv: Để thực hiện mơ ước của mình Chi đã làm

- Tự giác là chủ động làm việc, học tập, không cần ai nhắc nhở, giám sát, không do áp lực bên

Trang 26

Gv: Hãy kể những việc làm thể hiện tính tự giác

của em?

GV: Em có mơ ước gì về nghề nghiệp, tương

lai?

Gv: Hãy xây dựng kế hoạch để thực hiện ước mơ

của mình? ( Hs thảo luận theo nhóm)

- Mỗi người cần phải có ước mơ

- Phải có quyết tâm thực hiện kế hoạch đã định để học giỏi và tham gia các HĐ tập thể HĐ xã hội

- Không ngại khó hoặc lẫn tránh những việc chung

- Tham gia tích cực vào các hoạt động của trường, lớp, địa

TIẾT 13: BÀI 10: TÍCH CỰC,TỰ GIÁC TRONG HOẠT ĐỘNG

TẬP THỂ VÀ TRONG HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI (tiết 2)

Ngày soạn:

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu tác dụng của việc tích cực, tự giác.

2 Kĩ năng: HS biết lập kế hoạch rèn luyện bản thân để trở thành người tích cực,

tự giác

Trang 27

3 Thái độ: HS biết tự giác, chủ động trong học tập và các hoạt động khác.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định: ( 2')

II Kiểm tra bài cũ: (5')

1 Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội?

2 Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính tích cực, tự giác của em?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (2'):

Gv dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ 1: ( 20')Tìm những biểu hiện thể hiện tính

tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt

- Nội dung: Các hoạt động học tập, văn hoá, văn nghệ, vui chơi giải trí, thể dục thể thao

* Hoạt động xã hội: là những hoạt động có ý nghĩa chính trị xã hội, do các tổ chức chính trị đứng ra tổ chức

- Nội dung: liên quan đến các vấn đề toàn xã hội quan tâm có ảnh hưởng đến sự phát triển của

xã hội như: Các phong trào xây dựng và bảo vệ tổ quốc, phát triển kinh tế, giữ gìn trật tự trị

an, cứu trợ đồng bào lũ lụt, phòng chống Ma tuý, bảo vệ môi trường và các phong trào thi đua yêu nước khác

Trang 28

đi tham quan một cơ sở sản xuất tiên tiến nhằm

học tập kĩ năng vận hành quy trình sản xuất mới

Nam ngại không muốn đi, báo cáo ốm Sau đó ít

lâu, tổ sản xuất áp dụng công nghệ mới vào sản

xuất

- Em thử đoán xem điều gì sẽ đến với Nam

- Nếu em là Nam, trước tình thế ấy em sẽ xử sự

ntn?

Gv: Tích cực, tự giác mang lại những lợi ích gì?

Gv: Hãy kể những việc thể hiện tính tích cực, tự

giác và kết quả của công việc đó?

* HĐ2: ( 12') Luyện tập.

Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập b,c, d, đ sgk/31

Bài tập 1,2,3 sbt/29

Tổ chức trò chơi " đố tài"

- Cách chơi: các nhóm xây dựng kịch bản, tạo

tình huống ( Tích cực và chưa tích cực, tự giác)

rồi đố các nhóm khác

+ Từng nhóm lên trình bày, các nhóm khác

quan sát, giải quyết

3 Lợi ích của việc tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.

- Mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt

- Rèn luyện được kỉ năng cần thiết của bản thân

- Góp phần xây dựng quan hệ tập thể lành mạnh, thân ái

- Được mọi người tôn trọng, quý mến

Trang 29

TIẾT 14: BÀI 11: MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH(T1)

Ngày dạy:

( Đi công tác tại Cam Lộ - Tổ dạy thay)

Trang 30

TIẾT 15: BÀI 11: MỤC ĐÍCH HỌC TẬP CỦA HỌC SINH (T2)

3 Thái độ: HS biết tự giác, chủ động trong học tập và có ý chí, nghị lực vươn lên

trong học tập và trong cuộc sống

B Phương pháp:

- Kích thích tư duy

- Giải quyết vấn đề

Ngày đăng: 07/09/2015, 09:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w