1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn thi THPT quốc gia năm học 2015 2016 bài 10+11 đặc trưng vật lý và đặc trưng sinh lý của âm

8 488 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 707,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Cường độ âm I - Mức cường độ âm L -Cường độ âm I tại một điểm là năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm, trong một đơn vị thời gian.. 

Trang 1

SÓNG ÂM

A.TÓM TẮT LÍ THUYẾT

I.Sóng âm

-Sóng âm là những dao động cơ lan truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí, nhưng không truyền được trong chân không

Ví dụ: sóng âm trong không khí được hình thành là do lớp không khí xung quanh nguồn âm bị nén, dãn gây ra

-Nguồn âm là các vật dao động

-Trong chất khí và chất lỏng, sóng âm là sóng dọc Trong chất rắn, sóng âm bao gồm cả sóng dọc

và sóng ngang

-Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của môi trường v Rv Lv K

II.Đặc trưng vật lí của âm

1.Tần số âm

-Tần số dao động của nguồn âm cũng chính là tần số của sóng âm Âm nghe được có tần số từ 16Hz đến 20000Hz, trong đó âm có tần số dưới 16 Hz gọi là hạ âm và âm có tần số trên 20000 Hz gọi là siêu âm Nhạc âm là âm có tần số xác định

2.Cường độ âm ( )I - Mức cường độ âm ( )L

-Cường độ âm I tại một điểm là năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm, trong một đơn vị thời gian

-Biểu thức tính cường độ âm: 2 2

I

S tr tr

-Đơn vị: W/m2

-Mức cường độ âm L là đại lượng đo bằng loga thập phân của tỉ số giữa cường độ âm I tại điểm đang xét và cường độ âm chuẩn I0 (I0 1012W /m2 ứng với tần số f 1000Hz)

-Biểu thức tính mức cường độ âm:

0

lg I

L I

-Đơn vị của mức cường độ âm là Ben (B)

-Nếu dùng đơn vị đêxiben (1dB=0,1B) thì

0

( ) 10 lg I

L dB

I

3.Đồ thị dao động âm (A f; )

-Một nhạc cụ phát ra một âm có tần số f (âm cơ bản hay họa âm thứ nhất) thì bao giờ cũng phát 0

ra đồng thời các họa âm thứ 2, 3, có tần số 2 ,3 ,f0 f0 Do hiện tượng đó, âm phát ra là sự tổng hợp của

âm cơ bản và các họa âm, tuy nó có tần số của âm cơ bản f0 nhưng đường biểu diễn của nó không còn là đường hình sin điều hòa mà là một đường phức tạp có chu kì, ta gọi nó là đồ thị dao động của âm

III.Các đặc trưng sinh lí của âm (độ cao; độ to; âm sắc)

1.Độ cao của âm: là đặc trưng phụ thuộc vào tần số của âm

-Âm cao (thanh) là âm có tần số âm lớn

-Âm thấp (trầm) là âm có tần số âm nhỏ

2.Âm sắc: là đặc trưng phụ thuộc đồ thị dao động âm (giúp ta phân biệt âm do các nguồn khác nhau phát

ra)

3.Độ to của âm: là đặc trưng phụ thuộc vào mức cường độ âm L

-Giá trị cường độ âm bé nhất mà tai người còn cảm nhận được gọi là ngưỡng nghe Giá trị của ngưỡng nghe phụ thuộc vào tần số

-Giá trị I nào đó đủ lớn làm tai nghe có cảm giác nhức nhối, đau đớn thì gọi là ngưỡng đau Ngưỡng đau không phụ thuộc vào tần số 2

-Miền I nằm trong khoảng ngưỡng nghe và ngưỡng đau gọi là miền nghe được

B.BÀI TOÁN

Dạng 1 Tính toán về sóng âm

I.Phương pháp

1.Sự truyền âm

Trang 2

-Thời gian truyền âm trong môi trường 1 và môi trường 2 lần lượt là (v2 v1): 1 2

;

  với l

là quãng đường truyền âm

-Độ chênh thời gian truyền âm giữa hai môi trường: 2 1

l l

t t t

-Gọi t là thời gian từ lúc phát âm cho đến lúc nghe được âm phản xạ thì t 2l

v

2.Cường độ âm, mức cường độ âm

-Cường độ âm tại một điểm các nguồn một khoảng r: 2 2

I

S tr tr

-Cường độ âm tỉ lệ với bình phương biên độ âm:

2

 

 

-Mức cường độ âm tại một điểm:

+Theo đơn vị ben (B):

0

( ) lg I

L B

I

+Theo đơn vị đêxiben (dB):

0

( ) 10 lg I

L dB

I

+Cường độ âm chuẩn: 12 2

-Tính cường độ âm tại một điểm khi biết mức cường độ âm L tại đó:

( ) 10

0

( )

0

L dB dB

L B B

I

I I

I

 

 

 



-Định luật bảo toàn năng lượng

E I S I S

   

        

   

10 lgI 10 lg I 10 lgI

    Tức là khi cường độ âm I tăng (giảm) 10n thì mức cường độ âm L sẽ cộng thêm (trừ đi) 10 (n dB):

1

10 10

n

n

I

-Cường độ âm tỉ lệ với công suất nguồn âm và tỉ lệ với số nguồn âm giống nhau:

-Tìm mức cường độ âm tổng hợp tại một điểm khi biết mức cường độ âm thành phần

1 2

2

( ) 0

( )

.10

.10

L B

I I I

L B

I I

I I

 

 

 

3.Phân bố năng lượng âm khi truyền đi

Giả sử nguồn âm là nguồn điểm phát công suất P từ điểm O, phân bố đề theo mọi hướng

-Nếu bỏ qua sự hấp thụ âm và phản xạ âm của môi trường thì cường độ âm tại một điểm M cách O một khoảng r là: 2

4

P I r

Trang 3

-Nếu cứ truyền đi 1m năng lượng âm giảm a% so với năng lượng lúc đầu thì cường độ âm tại một điểm M cách O một khoảng r là  

2

100% % 4

I

r

-Nếu cứ truyền đi 1m năng lượng âm giảm a% so với năng lượng 1m ngay trước đó thì cường độ

âm tại một điểm M cách O một khoảng r là  

2

4

I

r

-Nếu bỏ qua sự hấp thụ âm của môi trường thì công suất âm tại O bằng

0

4 4 I 10L B

O A B

PPP  Pr I  r

+Thời gian âm truyền từ A đến B là: t AB

v

 +Năng lượng âm nằm giữa hai mặt cầu bán kính OA và OB là

E P t P

v

   

-Nếu đề bài cho mức cường độ âm tại điểm A (L A), để tính cường độ âm ở điểm B (I B) ta làm như sau:

A A

L dB

L B

        

-Nếu đề bài cho mức cường độ âm ở điểm A (L ) và mức cường độ âm tại điểm B ( A L ) thì ta có: B

B A

B A

L B L dB

L B L B

B A

A B

 

-Trên một đường thẳng có bốn điểm theo đúng thứ tự là O,A,M và B Nếu AMnMB hay

r  r n rrnrnrr

+Khi nguồn âm là nguồn điểm đặt tại O , xuất phát từ công thức

( )

0

2

0

L B

L B

  thay công thức này vào n1r Mnr Br A ta được:

 1 10 2( ) 10 2( ) 10 2( )

L B L B L B

+Nếu M là trung điểm của AB thì n1 nên

L B L B L B

4.Bài toán về nguồn nhạc âm

a.Miền nghe được

-Ngưỡng nghe của âm là cường độ âm nhỏ nhất của một âm để có thể gây ra cảm giác âm đó

-Ngưỡng đau là cường độ lớn nhất của một âm mà còn gây ra cảm giác âm Lúc đó có cảm giác đau đớn trong tai

-Miền nghe được là miền nằm trong phạm vi từ ngưỡng nghe đến ngưỡng đau:

b.Nguồn nhạc âm

Áp dụng vào dây đàn:

-Giải thích sự tạo thành âm do dây đàn dao động: Khi trên dây xuất hiện sóng dừng thì có những chỗ sợi dây dao động với biên độ cực đại (bụng sóng) đẩy không khí xung quanh nó một cách tuần hoàn và

do đó phát ra một sóng âm tương đối mạnh có cùng tần số dao động của dây

-Tần số do dây đàn phát ra (hai đầu cố định nên hai đầu là nút sóng):

( 1, 2,3, )

+Tần số âm cơ bản (họa âm thứ nhất) là: 0

2

v f l

 với k1

O

A B

Trang 4

+Họa âm thứ 2 là 1 2 0 2 ( 2)

2

v

l

+Họa âm thứ 3 là 2 3 0 3 ( 3);

2

v

l

Áp dụng vào ống sáo:

-Giải thích sự tạo thành âm do cột không khí trong ống sáo dao động: khi ta thổi một luồng khí vào miệng sáo khì không khí ở đó sẽ dao động Dao động này truyền đi dọc theo ống sáo, tạo thành sóng âm Sóng âm bị phản xạ ở hai đầu ống (sử phản xạ này vẫn xảy ra ngay cả khi đầu để hở) khi chiều dài của ống phù hợp với bước sóng của sóng âm thì trong ống xuất hiện sóng dừng

-Tần số do ống sáo phát ra (Một đầu bịt kín, một đầu để hở nên một đầu là nút sóng, một đầu là bụng sóng): 2 1 2 1 2 1 ( 1, 2,3, )

+Tần số âm cơ bản (họa âm thứ nhất) là: 1

4

v f l

 với k1

+Họa âm bậc 3 là: 3 3 ( 2)

4

v

l

 

+Họa âm bậc 5 là: 5 5 ( 3)

4

v

l

+Ống sáo một đầu kín, một đầu hở chỉ có thể phát ra các họa âm có số bậc lẻ Chiều dài ống càng lớn thì âm phát ra có tần số càng nhỏ, âm phát ra càng trầm

Dùng âm thoa để kích thích dao động của cột không khí trong một ống hình trụ AB (chiều

cao của cột không khí có thể thay đổi được bằng cách thay đổi mực nước ở đáy ống), khi

có sóng dừng trong cột khí thì đầu B luôn luôn là nút sóng, còn đầu A (miệng ống) có thể

là nút hoặc là bụng

-Nếu đầu A là bụng thì âm nghe được là to nhất và

2 1 ( 1, 2,3, ) min

khi k1

-Nếu đầu A là nút thì âm nghe được là nhỏ nhất và ( 1, 2,3, ) min

lkk  l 

khi k 1 -Nếu hai lần làm thí nghiệm liên tiếp đều nghe được âm to nhất hoặc nghe được âm nhỏ nhất thì

     

-Nếu lần thí nghiệm đầu nghe được âm to nhất, lần thí nghiệm tiếp theo nghe được âm nhỏ nhất hoặc ngược lai thì 2 1 4 2 1

     

-Nếu ống khí một đầu bịt kín, một đầu để hở mà nghe được âm to nhất thì đầu bịt kín là nút và đầu

để hở là bụng: 2 1 2 1 2 1 ( 0,1, 2, ) 1min

-Nếu ống khí hai đầu để hở mà nghe được âm to nhất thì hai đầu ống là hai bụng:

2min

( 1, 2,3, )

II.Bài tập

1.Sự truyền âm

Bài 1 Một lá thép rung động với chu kì 160ms Âm thanh do nó phát ra sẽ

A.nghe được B.là sóng ngang C.là sóng siêu âm D.không nghe được

Bài 2 Một lá thép mỏng, một đầu cố định, đầu còn lại được kích thích để dao động với chu kì không đổi

và bằng 0,08s Âm do lá thép phát ra là

A.âm mà tai người nghe được B.nhạc âm

Bài 3 Một người đứng gần chân núi bắn một phát súng, sau 6,5s thì nghe tiếng vang từ núi vọng lại Biết

A

B

l

h

Trang 5

A.1105m B.2210m C.1150m D.552,5m

Bài 4 Một người lấy búa gõ vào đường ray Ở một vị trí cách đó 1376m, một người khác áp tai vào đường

ray nghe thấy tiếng búa gõ này Nhưng sau 3,3s thì người đó lại nghe thấy âm thanh này lần thứ hai do không khí truyền tới Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 320m/s Hãy tính tốc độ truyền âm trong thép làm đường ray?

Bài 5 Một người đứng gần ở chân núi hú lên một tiếng, sau 8s thì nghe tiếng mình vọng lại Biết tốc độ

truyền âm trong không khí là 340m/s Khoảng cách từ chân núi đến người đó là:

Bài 6 Một người lấy búa gõ mạnh vào đầu của một ống kim loại bằng thép có chiều dài L Người khác ở

đầu kia của ống nghe thấy hai âm do sóng truyền dọc theo ống và sóng truyền trong không khí cách nhau một khoảng thời gian là 1s Biết vận tốc truyền âm trong kim loại và trong không khí lần lượt là 5900m/s

và 340m/s Chiều dài L của ống là

Bài 7 Tai người không thể phân biệt được hai âm giống nhau nếu chúng tới tai chênh nhau về thời gian

một lượng nhỏ hơn hoặc bằng 0,1s Một người ở cách bức tường một khoảng L bắn một phát súng Người

ấy sẽ chỉ nghe được tiếng nổ khi L thỏa mãn điều kiện nào dưới đây nếu tốc độ truyền âm trong không khí

là 340m/s

A.L17m B.L17m C.L34m D.L34m

Bài 8 Một người thả một viên đá từ miệng giếng đến đấy giếng cạn không có nước thì sau bao lâu sẽ nghe

tiếng động do viên đá chạm đấy giếng? Cho biết tốc độ truyền âm trong không khí là 300m/s, lấy

2

10 /

gm s Độ sâu của giếng là 11,25m

2.Cường độ âm, mức cường độ âm

Bài 1 Tại một điểm trên phương truyền sóng âm có biên độ 0,2mm, có cường độ âm bằng 2W m/ 2 Cường

độ âm tại điểm đó sẽ bằng bao nhiêu nếu tại đó biên độ âm bằng 0,3mm?

A.2, 5W m/ 2 B.3, 0W m/ 2 C.4, 0W m/ 2 D.4, 5W m/ 2

Bài 2 Cường độ âm chuẩn là I0 1012W /m2 Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là

10 W / m Mức cường độ âm tại điểm đó bằng

Bài 3 Cường độ âm chuẩn là I0 1012W m/ 2 Mức cường độ âm tại một điểm có giá trị 40dB, cường độ

âm I tại điểm đó là

10 W / m

Bài 4 Hai âm có mức cường độ âm chênh lệch nhau 20dB Tỉ số cường độ âm của chúng là

Bài 5 Tiếng la hét 100dB có cường độ âm lớn gấp tiếng nói thầm 20dB bao nhiêu lần?

Bài 6 Một sóng âm truyền trong không khí Mức cường độ âm tại điểm M và tại điểm N lần lượt là 40dB

và 80dB Biết cường độ âm tại M là 0, 05W m/ 2 Cường độ âm tại N bằng:

A.400W m/ 2 B.450W m/ 2 C.500W m/ 2 D.550W m/ 2

Bài 7.Một máy bay bay ở độ cao h1 100m, gây ra ở mặt đất ngay phía dưới một tiếng ồn có mức cường

độ âm L1 120dB Muốn giảm tiếng ồn tới mức chịu được L2 100dB thì máy bay phải bay ở độ cao:

Bài 8 Giả sử lúc đầu, âm đang có cường độ âm I1 và mức cường độ âm L1 = 56dB, về sau, nếu cho cường

độ âm tăng lên sao cho I2 = 1000I1 thì mức cường độ âm L2 bằng bao nhiêu?

Bài 9 Một người đứng cách nguồn âm một khoảng d thì cường độ âm là I Khi người đó tiến ra xa nguồn

âm thêm một đoạn 30m thì cường độ âm giảm chỉ còn bằng 1

4I Khoảng cách d ban đầu là

Trang 6

Bài 10 Một người đứng cách nguồn âm một khoảng d thì cường độ âm là I Khi người đó tiến ra xa nguồn

âm thêm một đoạn 30m thì cường độ âm giảm chỉ còn bằng 1

9I Khoảng cách d ban đầu là

Bài 11 Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường truyền âm đẳng

hướng và không hấp thụ âm Hai điểm A, B cách nguồn âm lần lượt là R1 và R2 Biết cường độ âm tại A gấp 4 lần cường độ âm tại B tỉ số 2

1

R

R bằng

1

Bài 12 Nguồn âm tại O có công suất không đổi Trên cùng đường thẳng qua O có ba điểm A, B, C cùng

nằm về một phía của O và theo thứ tự có khoảng cách tới nguồn tăng dần Mức cường độ âm tại B kém mức cường độ âm tại A là (a dB , mức cường độ âm tại B hơn mức cường độ âm tại C là ) 3 (a dB) Biết 2

3

OAOB Tỉ số OC

OA là:

A 81

Bài 13 Ba điểm O, A, B cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ O Tại O đặt một nguồn điểm

phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm Mức cường độ âm tại A là 60 dB, tại B là 20 dB Mức cường độ âm tại trung điểm M của đoạn AB là

Bài 14 Nguồn âm S phát ra một sóng có công suất P không đổi, truyền đẳng hướng về mọi phương Tại

điểm A cách S một đoạn R A 1m, mức cường độ âm là 70 dB Giả sử môi trường không hấp thụ âm Mức cường độ âm tại điểm B cách nguồn một đoạn 10m là

Bài 15 Một người đứng giữa hai chiếc loa A và B Khi loa A bật thì người đó nghe được âm có mức cường

độ 76dB còn khi loa B bật thì nghe được âm có mức cường độ 80dB Nếu bật cả hai loa thì nghe được âm

có mức cường độ bao nhiêu?

Bài 16 Trong một phòng nghe nha ̣c, ta ̣i mô ̣t vi ̣ trí: Mức cường đô ̣ âm ta ̣o ra từ nguồn âm là 80dB, mức cường đô ̣ âm ta ̣o ra từ phản xa ̣ ở bức tường phía sau là 74dB Coi bức tường không hấp thu ̣ năng lượng âm và sự phản xa ̣ âm tuân theo đi ̣nh luâ ̣t phản xa ̣ ánh sáng Mức cường đô ̣ âm toàn phần ta ̣i điểm đó là

Bài 17 Tại một điểm nghe được đồng thời hai âm: âm truyền tới có mức cường độ âm là 65dB, âm phản

xạ có mức cường độ âm là 60dB Mức cường độ âm toàn phần tại điểm đó là?

Bài 18 Trong một buổi hòa nhạc, giả sử 5 chiếc kèn đồng giống nhau phát sóng âm có mức cường độ âm

50 dB Để có mức cường độ âm 60 dB thì cần số chiếc kèn đồng là

Bài 19 Trên phương truyền âm AB, nếu tại A đặt 1 nguồn âm thì âm tại B có mức cường độ là 20 dB Hỏi

để tại B có âm là 40 dB thì cần đặt tại A bao nhiêu nguồn?

Bài 20 Trên phương truyền âm AB, nếu tại A đặt 1 nguồn âm thì âm tại B có mức cường độ là 60 dB còn

nếu mức độ ồn cho phép là 80 dB thì tại A chỉ được đặt tối đa bao nhiêu nguồn?

Bài 21 Trong một bản hợp ca, coi mọi ca sĩ đều hát với cùng cường độ âm và coi cùng tần số Khi một ca

sĩ hát thì mức cường độ âm là 68 dB Khi cả ban hợp ca cùng hát thì đo được mức cường độ âm là 80 dB

Số ca sĩ có trong ban hợp ca là

A.16 người B.12 người C.10 người D.18 người

3.Phân bố năng lượng âm khi truyền đi

Trang 7

Bài 1 Nguồn âm phát ra các sóng âm đều theo mọi phương Giả sử rằng năng lượng phát ra được bảo toàn

Ở trước nguồn âm một khoảng d có cường độ âm là I Nếu xa nguồn âm thêm 30m cường độ âm bằng

9

I

Khoảng cách d bằng

Bài 2 Một nguồn âm phát sóng âm đẳng hướng theo mo ̣i phương Mô ̣t người đứng cách nguồn âm 50m nhâ ̣n được âm có mức cường đô ̣ 70dB Cho cường đô ̣ âm chuẩn 12 2

I   W m   Môi trườ ng không hấp thu ̣ âm Công suất phát âm của nguồn là:

Bài 3 Công suất âm thanh cực đại của một máy nghe nhạc gia đình là 10W Cho rằng cứ truyền trên khoảng

cách 1m thì năng lượng âm bị giảm 5% so với lần đầu do sự hấp thụ của môi trường truyền âm Cho biết cường độ âm chuẩn 12 2

I   W m Nếu mở to hết cỡ thì mức cường độ âm ở khoảng cách 6 m là bao nhiêu?

A.102 dB B.107 dB C.98 dB D.89 dB

Bài 4 Một nguồn âm S phát ra âm có tần số xác định Năng lượng âm truyền đi phân phối đều trên mặt cầu

tâm S bán kính d Bỏ qua sự phản xạ của sóng âm trên mặt đất và các vật cản Tại điểm A cách nguồn âm

S một khoảng 100m có mức cường độ âm là 20 dB Xác định vị trí điểm B để tại đó mức cường độ âm bằng 0

Bài 5 Một người nghe một đoạn nhạc có tần số khoảng 1000Hz, tại điểm cách nguồn âm 10m thì có mức

cường độ âm là 60 dB Công suất của nguồn âm là

Bài 6 Tại một điểm O trong môi trường đẳng hướng không hấp thụ âm có 9 nguồn âm điểm giống nhau

với công suất phát âm không đổi Tại điểm A có mức cường độ âm 20 dB M là một điểm thuộc OA sao cho

3

OA

OM  Để tại M có mức cường độ âm là 30 dB thì số các nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt tại O là

Bài 7 Tại điểm O trong môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 2 nguồn âm điểm, giống nhau với

công suất phát âm không đổi Tại điểm A có mức cường độ âm 20 dB Để tại trung điểm M của đoạn OA

có mức cường độ âm là 30 dB thì số nguồn âm giống các nguồn âm trên cần đặt thêm tại O bằng

4.Nguồn nhạc âm

Bài 1 Một cái còi được coi như nguồn âm điểm phát ra âm phân bố đều theo mọi hướng Các nguồn âm

10km tai một người vừa đủ nghe thấy âm Biết ngưỡng nghe và ngưỡng đau đối với âm đó lần lượt là

10 W m/ và 10W m/ 2 Hỏi cách còi bao nhiêu thì tiếng còi bắt đầu gây cảm giác đau cho tai người đó?

Bài 2 Với tần số âm chuẩn, giá trị nào của mức cường độ âm tai người có cảm giác khó chịu?

A.trên 40 dB B.trên 60 dB C.trên 130 dB D.trên 180 dB

Bài 3 Một sợi dây đàn dài 80cm dao động tạo ra sóng dừng trên dây với tốc độ truyền sóng là 20m/s Tần

số âm cơ bản do dây đàn phát ra là

Bài 4 Một dây đàn có chiều dài 80cm được giữ cố định ở hai đầu Âm do dây đàn đó phát ra có bước sóng

dài nhất bằng bao nhiêu để trên dây có sóng dừng với hai đầu là hai nút?

Bài 5 Với máy dò dùng sóng siêu âm, chỉ có thể phát hiện được các vật có kích thước cỡ bước sóng siêu

âm Cho biết tốc độ âm thanh trong không khí là 340m/s Siêu âm với một máy dò có tần số 5MHz Với máy dò này có thể phắt hiện được những vật đặt trong không khí có kích thước cỡ bao nhiêu mm?

Bài 6 Một dây đàn có chiều dài 70cm, khi gảy nó phát ra âm cơ bản có tần số f Người chơi bấm phím

đàn cho dây ngắn lại để nó phát ra âm mới có họa âm bậc ba với tấn số 3,5 f Chiều dài phần dây còn lại

là bao nhiêu?

Trang 8

Bài 7 Hai họa âm liên tiếp do một dây đàn phát ra có tần số hơn kém nhau là 56Hz Họa âm thứ 3 có tần

số là

Bài 8 Một ống sáo dài 0,6m được bịt kín một đầu còn một đầu để hở Cho rằng vận tốc truyền âm trong

không khí là 300m/s Hai tần số cộng hưởng thấp nhất khi thổi vào ống sáo là

A.125Hz và 250Hz B.125Hz và 375Hz C.250Hz và 750Hz D.250Hz và 500Hz

Bài 9 Sóng âm truyền trong không khí với tốc độ 340m/s Một cái ống có chiều cao 15cm đặt thẳng đứng

và có thể rót nước từ từ vào để thay đổi chiều cao cột không khí trong ống Trên miệng ống đặt một cái âm thoa có tần số 680Hz Đổ nước vào trong ống đến độ cao cực đại bao nhiêu thì khi gõ vào âm thoa thì nghe

âm phát ra to nhất?

Bài 10 Một âm thoa nhỏ đặt trên miệng của một ống hình trụ chứa không khí AB, chiều dài l của cột

không khí trong ống thay đổi được nhờ dịch chuyển mực nước ở đầu B Khi âm thoa dao động ta thấy trong ống có một sóng dừng ổn định Khi chiều dài cột không khí trong ống ngắn nhất là 13cm thì âm thanh nghe

to nhất Biết rằng với ống này đầu B là một nút sóng, đầu A là một bụng sóng Khi dịch chuyển mực nước

ở đầu B để chiều dài cột không khí trong ống là 65cm thì ta lại thấy âm thanh cũng nghe rất rõ Tính số nút sóng trong ống khi này

Bài 11 Một âm thoa được đặt phía trên miệng một ống hình trụ chứa không khí, cho âm thoa dao động với

tần số 400Hz Chiều dài cột không khí trong ống có thể thay đổi bằng cách thay đổi mực nước ở phàn đáy ống Lúc đầu ống được đổ đầy nước, sau đó chao nước chảy ra khỏi ống Hai lần cộng hưởng gần nhau nhất xảy ra khi chiều dài của cột không khí trong ống là 0,16m và 0,51m Tốc độ truyền âm trong không khí bằng

Bài 12 Để đo tốc độ truyền sóng âm trong không khí ta dùng một âm thoa có tần số 1kHz đã biết để kích

thích dao động của một cột không khí trong một ống thủy tinh hình trụ đặt thẳng đứng Thay đổi độ cao của cột không khí trong ống bằng cách đổ từ từ nước vào bình Khi chiều cao của cột không khí là 50 m thì

âm phát ra nghe to nhất Tiếp tục đổ thêm nước vào bình cho đến khi nghe thấy âm to nhất thì chiều cao của cột không khí lúc này là 35 cm Tính tốc độ truyền âm

Bài 13 Cột không khí trong ống thủy tinh có độ cao l có thể thay đổi được nhờ điều khiển mực nước trong

ống Đặt một âm thoa trên miệng ống thủy tinh, khi âm thoa dao động nó phát ra một âm cơ bản thì ta thấy trong cột không khí có một sóng dừng ổn định Khi độ cao thích hợp của cột không khí có trị số nhỏ nhất 13cm thì người ta nghe thấy âm to nhất Biết rằng đầu A hở của cột không khí là môt bụng sóng, còn đầu

B kín là một nút sóng, vận tốc truyền âm là 340m/s Tần số của âm do âm thoa phát ra có thể nhận giá trị trong các giá trị sau?

Bài 14 Một ống có một đầu bịt kín, một đầu để hở thì tạo âm cơ bản của nốt “Đô” có tần số 130,5Hz Nếu

người ta để hở cả hai đầu thì khi đó âm cơ bản tạo ra có tần số bằng bao nhiêu?

Ngày đăng: 06/09/2015, 22:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w