Báo cáo ĐĨTM này được thực hiện với các mục dich chính sau đây : * Phân tích một cách có căn cứ khoa học những tác động có lợi, có hại mà dự án xây dựng mở rộng phần đuôi cụm Turbine k
Trang 1PHAN DUOI TURBINE KHi HON HOP 306
NHA MAY DIEN BA RIA
DON VI LAP BAO CAO DTM :
BỘ GIÁO DỤC VA DAO TAO - MOET
TRUONG BAI HOC BACH KHOA Tp.HCM - HUT
TRUNG TÂM NƯỚC & CÔNG NGHỆ MỖI TRƯỜNG
CHỦ TRÌ : GS LAM MINH TRIET
THANH PHO HO CHi MINH - thang 11 nam 1995
ICUC MOI TRUONG |
Mhb543_—
ram nẳ.7
Trang 2BAO CAO OTM - DU AN xcAY DUNG MO RONG PHAN OUO! TEHHH 306 TAI N/M OIEN BA RIA
PHAN MO BAU
1 MUC DICH CUA BAO CAO BTM
Bảo vệ môi trường là vấn đề hết sức cấp bách đối với nước ta hiện nay Việt nam
đang thời mở cửa, với tốc độ phát triển kinh tế mạnh mẽ như hiện nay, nguồn thu nhập quốc dân hàng năm tăng nhanh, đồng thời các nguồn thải và khả năng ô
nhiễm môi trường cũng tăng theo Nghị định số 175/CP, ngày 18/10/1994 của Thủ
Tướng Chính Phủ về Hướng dẫn thi hành LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, nhằm tăng
cường công tác Bảo vệ Môi trường trên toàn lãnh thổ, các chủ đầu tư, chủ quản dự
án do tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đầu tư, viện trợ hoặc cho vay, liên doanh thực hiện trên lãnh thổ Việt nam, các dự án kinh tế, khoa học, y tế, văn hoá, xã hội phải thực hiện Đánh giá Tác động Môi trường Đánh giá tác động đến môi trường (ĐTM) là công cụ khoa học kỹ thuật nhằm phân tích, dự báo các
tác động gây ảnh hưởng có lợi và có hai, trực tiếp hay gián tiếp, trước mắt cũng như
lâu dài của một dự án tới môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và phương diện kinh tế - xã hội, từ đó có cơ sở để tìm ra các phương án tối ưu nhằm hạn chế các
tác động gây hại đồng thời phát huy những mặt tích cực, có lợi của dự án
Báo cáo ĐĨTM này được thực hiện với các mục dich chính sau đây :
* Phân tích một cách có căn cứ khoa học những tác động có lợi, có hại mà dự
án xây dựng mở rộng phần đuôi cụm Turbine khí hỗn hợp (TBKHH) 306 với 2 cum 306-1 va 306-2 của nhà máy điện BÀ RỊA, gây ra đối với môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế xã hội của khu vực;
* Xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng hợp để hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi nhằm thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, giải quyết một cách hợp lý mâu thuẫn giữa nhu cầu đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới tiên tiến, phát triển kinh tế xã hội của đất nước và yêu cầu bảo vệ môi trường, phát triển bền vững
Trình tự tiến hành và các bước thực hiện báo cáo được tuân thủ theo quy định của Nghị định số 175/CP, ngày 18 tháng 10 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về Hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường (phụ lục I.1 và I.2) Về nội dung, báo cáo được thực hiện dựa theo các hướng dẫn về ĐTM của Bộ KH CN & MT và Sở
Khoa học Công nghệ & Môi trường Tỉnh BÀ RỊA - VŨNG TÀU đối với một dự án
đầu tư mở rộng tăng công suất, sử dụng nhiệt thừa của các cụm turbine khí hiện hữu
TRUNG TÂM NƯỚC & CÔNG NGHIỆP MÔI TRƯỜNG - CEFINEA - 268 LY THUONG KIET 0.10 HCMC 651132 - 652597 FAX 84.8.655670
Trang 3BAO CAO OTM - OY AN XAY DUNG M6 RONG PHAN DUO! TAHHH 306 TAI N/M DIEN BA RIA
để chạy turbine hơi phát điện với thiết bị, công nghệ mới tiên tiến của nước ngoài,
trên cơ sở danh mục các loại tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam, bao gồm :
1 Trên quan điểm bảo vệ môi trường, thực hiện khảo sát và đánh giá hiện trạng
môi trường (điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội ) tại khu vực Nhà máy điện BẢ
RỊA hiện hữu
2 Đánh giá tác động xảy ra đối với Môi trường do các hoạt động của dự án mở rộng Việc đánh giá này sẽ xem xét những khả năng gây ô nhiễm nguồn nước
do nước làm mát hệ thống Condensor, đánh giá khả năng và các tác động từ quá trình phát tán hơi nước có chứa muối (cũng như các hoạt động khác của
dự án) lên các điều kiện tài nguyên, môi trường và kinh tế-xã hội của khu vực
3 Nghiên cứu và đề suất các phương án làm mát hợp lý, nhằm hạn chế các nguồn gây ra ô nhiễm do hoạt động của dự án gây ra đối với môi trường nước, không khí và đất, bảo vệ môi trường cho khu vực, góp phần thực hiện tốt công
tác nghiên cứu thực nghiệm và bảo vệ sức khỏe cho công nhân trong nhà máy cũng như dân cư vùng lân cận
2 TÌNH HÌNH TÀI LIỆU, SỐ LIỆU LÀM CĂN CỨ CỦA BÁO CÁO
Các nguồn tài liệu và số liệu chính đã được sử dụng để xây dựng báo cáo DTM nay
~*~
gồm :
-_ Trên cơ sở công nghệ và các giải pháp làm mát mà dự án kiến nghị thực hiện :
(i) làm mát trực tiếp bằng nguồn nước từ sông Cổ May và xả thẳng ra sông Bà Cội, (ii) lam mat bang nước tuần hoàn với các tháp giải nhiệt, có bổ sung lượng nước hao hụt bằng nước sông Bà Cội,
tham khảo các giải pháp công nghệ tương tự, hiện đang được đề nghị áp dụng tại một số nơi, một số dự án (như dự án nhà máy điện Phú Mỹ) cũng như các công
nghệ đã và đang được áp dụng trong và ngoài nước để có thể so sánh và dự đoán
các tác động ô nhiễm đến môi trường của dự án này
- Các báo cáo về Đánh giá Tác động Môi trường đã được thực hiện nước ngoài
cũng như ở Việt Nam trong những năm vừa qua về những dự án có tính chất tương tự, nhất là các báo cáo ĐTM đối với các dự án trên địa bàn Tỉnh BÀ RỊA -
VŨNG TÀU, các dự án có công nghệ và thiết bị mới, tiên tiến của nước ngoài và
TRUNG TÂM NƯỚC & CÔNG NGHIỆP MÔI TRƯỜNG - CEFINEA - 268 LÝ THƯỜNG KIỆT Q.10 HCMC ® 651132 - 652597 FAX 84.8.855670
Trang 4BAO CAO OTM - DU AN XAY DUNG Md RONG PHAN DUO! THHHH 306 TAI N/M DIEN BA RIA
các báo cáo được CEFINEA cũng như một số cơ quan chuyên môn khác thực
hiện
Các tài liệu về khí hậu, địa lý tự nhiên, tình hình kinh tế-xã hội của địa phương,
cụ thể là tại khu vực Nhà máy điện Bà Rịa thuộc Tĩnh BA RIA - VUNG TAU
Các số liệu và kết quả khảo sát, đo đạc ban đầu cần thiết để thực hiện báo cáo
ĐTM Đó là các số liệu về hiện trạng môi trường ban đầu (môi trường nước, môi
trường không khí, đất, chất thải rắn ), các số liệu về vị trí địa lý, khí hậu và tình hình kinh tế-xã hội hiện tại của khu vực dân cư v.v
Các tài liệu tham khảo công nghệ xử lý và giảm thiểu các tác động gây hại của
các loại chất thải (nước, không khí và chất thải rắn) của nước ngoài và trong
nước
Các quy định luật pháp về Bảo vệ môi trường - NXB Chính trị 1995
Nghị định của Chính phủ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam về hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường số 175/CP ngày 18/10/1994;
Các số liệu, tài liệu hiện trạng môi trường - kinh tế xã hội tại địa bàn xây dựng
dự án - Tp Biên Hòa do CEFINEA, EPC, Trung Tâm tài Nguyên Sinh Học và các đơn vị tham gia khảo sát thu thập trong tháng 8/1995;
Sơ đồ định hướng quy hoạch xây dựng hành lang Quốc lộ 51 - Công ty Tư vấn Xây dựng tổng hợp (Tp Hồ Chí Minh) về quy hoạch hạ tầng cơ sở khu vực Kinh
tế trọng điểm phía Nam (1995)
Tài liệu về Kinh tế xã hội trong khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam - Viện
Kinh tế Tp.HCM thực hiện năm 1995
Các phương pháp nghiên cứu về thứ tự ưu tiên và quản lý chất lượng môi trường
3 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Có nhiều phương pháp đánh giá tác động môi trường được sử dụng hiện, nay trên
thế giới Các phương pháp đánh giá tác động môi trường có thể được phân loại như
Trang 5BAO CAO OTM - DU AN XAY DUNG M6 RONG PHAN DUO! TEHHH 306 TAI N/M DIEN BA AIA
Phuong phap nhan dang :
-_ Mô tả hiện trạng của hệ thống môi trường,
-_ Xác định tất cả các thành phần của dự án
Để thực hiện phần này có thể sử dụng các phương pháp sau :
+ Phương pháp liệt kê,
+ Phương pháp ma trận môi trường
Phương pháp dự đoán:
-_ Xác định những sự thay đổi đáng kể của môi trường,
-_ Dự đoán về khối lượng và không gian của sự thay đổi đã xác định ở trên,
-_ Đánh giá khả năng các ảnh hưởng sẽ xảy ra theo thời gian
Để thực hiện phần này có thể sử dụng các phương pháp sau :
+ Các hệ thống thông tin môi trường và mô hình khuyếch tán,
+ Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, tỷ lệ hóa và đo đạc phân tích
Phương pháp đánh giá :
- Xác định mức độ thiệt hại và lợi ích của các nhóm và cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng bởi dự án,
-_ Xác định và so sánh về lợi ích giữa các phương án
Để thực hiện phần này có thể sử dụng phương pháp sau :
+ Hệ thống đánh giá môi trường,
+ Phân tích kinh tế
Phương pháp đánh giá tác động môi trường được sử dụng trong báo cáo ĐTM này
chủ yếu là dựa vào Phụ lục I.2 và I.3 của Nghị định số 175/CP ngày 18.10.1994 do
Thủ tướng Chính phủ ban hành về hướng dẫn thi hành LUẬT BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG và "Hướng dẫn về thực hiện báo cáo đánh giá tác động Môi trường" do
Cục Môi trường - Bộ Khoa học Công nghệ & Môi trường và các văn bản quy định cụ
thể về môi trường do Sở KHCN & Môi trường tỉnh Bà rịa - Vũng tàu ban hành trên
cơ sở phù hợp với hoàn cảnh nước ta, hoàn cảnh khu vực đang xét và phù hợp với
các số liệu khảo sát, điều tra thu thập được
TRUNG TÂM NƯỚC & GỒNG NGHIỆP MÔI TRƯỜNG - CEFINEA - 268 LÝ THƯỜNG KIỆT Q.10 HCMC ® 651132 - 652597 FAX 84.8.655670
Trang 6BAO CAO OTM - OY AN XAY DUNG Md RONG PHAN DUO! TEHHH 306 TAI N/M DIEN BA RIA
4
Để đánh giá ảnh hưởng của dự án đến môi trường, phương pháp liệt kê môi trường (Environmental Checklist Method) được sử dụng Các đặc điểm chính của phương pháp liệt kê môi trường là:
+ Phương pháp liệt kê môi trường sẽ liệt kê các hành động của việc xây dựng mở rộng lắp đặt thêm 3 lò thu hồi nhiệt từ khói thải 3 turbine khí hiện hữu, 1 tổ
turbine hơi và các thiết bị phụ dịch (tháp giải nhiệt, cửa lấy nước, miệng xả nước nóng ) của nhà máy điện Bà Rịa (các hoạt động từ lúc chuẩn bị mặt
bằng, thời gian xây dựng, lắp đặt các thiết bị thử nghiệm cũng như trong thời gian hoạt động sản xuất và liệt kê những nhân tố môi trường có thể bị tác động
+ Các hoạt động của dự án và các yếu tố môi trường bị ảnh hưởng do hoạt động
của dự án được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên (tầm quan trọng) và mức độ ảnh
Phương pháp liệt kê tương đối đơn giản, được sử dụng một cách phổ biến, không
đòi hỏi quá nhiều số liệu về môi trường, sinh thái, cho phép phân tích một cách rõ ràng tác động của các hoạt động khác nhau của dự án lên các yếu tố môi trường và ảnh hưởng các yếu tố môi trường lên các hoạt động khác nhau của dự án Hay nói cách khác phương pháp liệt kê môi trường có khả năng đánh giá được toàn bộ mối
quan hệ tương hỗ giữa các hoạt động của dự án và môi trường xung quanh
4 TỔ CHỨC, THÀNH VIÊN, PHƯƠNG PHÁP VÀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
BIÊN SOẠN BÁO CÁO
Tổ chức thực hiện :
Chủ trì thực hiện : PGS PTS.LÂM MINH TRIẾT
Tham gia thực hiện > KS TRẦN VĂN THỊNH
Ths NGUYEN PHƯỚC DAN
KS NGUYEN NHU TRUONG
KS NGUYEN T THU THẢO
KS NGUYEN TIEN KHOI
KS TANG MY HUNG
Trang 7
BAO CAO OTM - OU AN XAY DUNG M6 RONG PHAN DUO! TBHHH 306 TAI N/M DIEN BA RIA
Phuong phap thuc hién :
Báo cáo ĐTM này được thực hiện theo các trình tự sau :
* Tham khảo, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến địa điểm xây dựng mở
rộng (N/m Điện BÀ RỊA); vị trí địa lý, kinh tế xã hội, đặc điểm công nghệ các giải pháp sử dụng nước làm mát
môn lập gần đây như : CEFINEA, EPC
* Nhận dạng các nguồn ô nhiễm do quá trình thực hiện dự “án có thể gây ra
trong khi xây dựng, hoạt động sản xuất, kinh doanh
* Khảo sát và đo đạc hiện trạng Môi trường tại địa điểm sẽ xây dựng dự án và phụ cận (khu vực Bà Rịa - Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
* Tổng hợp các số liệu và thành lập báo cáo ĐTM sau khi thảo luận thống nhất trong nhóm công tác thực hiện
TRUNG TÂM NƯỚC & CÔNG NGHIỆP MỖI TRƯỜNG - CEFINEA - 288 LÝ THƯỜNG KIÊT 0.10 HCMC ® 651132 - 652597 FAX 84 8.655670
Trang 8BAO CAO OTM - DY AN XAY DUNG Mé RONG PHAN OUO! TRHHH 306 TAI N/M oIEN BA RIA
CHUONG |
SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG MỞ RỘNG
PHAN ĐUÔI 306 N/M ĐIỆN BÀ RỊA, (BÀ RỊA - VUNG TAU)
Nhà máy điện BÀ RỊA - TỈNH BÀ RJA VUNG TAU
Quốc lộ 51, cách thị trấn Bà Rịa 1,5 km về phía Nam Đây là một vị trí thuận lợi, trọng tâm của Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, trên tuyến giao thông Tp Hồ Chí Minh - Vũng
Tàu và tuyến ống dẫn khí tự nhiên chuyển tải từ vùng biển về các khu Công nghiệp
và Tp.HCM Phía Đông giáp với sông Dinh và gần cửa biển với hệ thống sông : Cỏ May, Ba Cội dễ dàng cho vận chuyển nhiên liệu (dầu DO)
Hiện nay Nhà máy Điện Bà Rịa có 5 tổ turbine khí (chu kỳ đơn), công suất mỗi tổ
là 33,58 MW Nhiên liệu sử dụng là dầu DO đối với thời gian từ tháng 10 năm
1994 trở về trước Sau khi hoàn thành tuyến ống dẫn khí thiên nhiên từ mỏ Bạch
Hổ nhiên liệu chính của nhà máy được sử dụng là khí đốt, dầu DO chỉ được dùng
dự phòng trường hợp có sự cố trên đường ống hoặc áp suất khí cung cấp không đủ
Trên thực tế vận hành nhà máy từ năm 1994 đến nay, DO rất hiếm khi được dùng
để thay thế dầu DO
Dự án sẽ chuyển 3 tổ turbine khí (trong 5 tổ) sang chu trình hỗn hợp (306 khối 1) bằng cách lắp thêm 3 lò thu hồi nhiệt và 1 turbine hơi Việc này sẽ giúp làm tăng
công suất nhà máy lên thêm 53,4MW (bằng turbine hơi, sử dụng nhiệt thừa) mà không cần đốt thêm bất kỳ nhiên liệu nào Hai tổ tua bin khí còn lại vẫn làm việc
với chu kỳ đơn
Trong tương lai, tháng 4/1996 sẽ xây dựng thêm 1 tổ turbine khí F6 và sau đó kết
hợp với 2 tổ turbine khí hiện hữu hình thành cụm 306 khối 2
* Nội dung chính của dự án :
Các thông số kỹ thuật :
TRUNG TÂM NƯỚC & CÔNG NGHIỆP MỖI TRƯỜNG - CEFINEA - 268 LY THUONG KIET 0.10 HCMC @@ 651132 - 652597 FAX 84.8.655670
Trang 9BAO CAO OTM - OY AN XAY DUNG Mé RONG PHAN DUO! TEHHH 306 TAI N/M Điện BA AIA
-_ Số tổ máy turbine khí chu kỳ đơn hiệnhữu : 5
-_ Công suất mỗi tổ turbine chu kỳ đơn : 33,58 MW
dầu DO dự phòng
- Dinh mức nhiên liệu | : 0,265 m?> khi/KW
- Nhiét dé khdi thoat từ turbine khí >: 553,8°C
Các thông số kỹ thuật khi mở rộng khi hình thành cum 306-1 :
- §6 16 thu hồi nhiệt trong chu kỳ hỗn hợp : 3
- Cơ cấu hình thành cum turbine khí hỗn hợp
3 turbine khí chu kỳ đơn + 3 lò thu hồi nhiệt + 1 lò hơi + thiết bị phụ
-_ Công suất mỗi tổ turbine chu kỳ đơn : 33,58 MW
- Công suất tổ turbine hơi (TBH) : 53,40 MW
Hệ thống nước làm mát,
Hệ thống cung cấp nước ngọt,
Hệ thống nước khử khoáng,
Hệ thống cung cấp nhiên liệu lỏng,
Hệ thống cung cấp khí đốt, (hiện hữu)
Hệ thống phòng chống cháy, nổ, (hiện hữu)
Hệ thống thông gió và điều hòa không khí (hiện hữu) Thành phần khí thiên nhiên như sau : ( Theo tỷ lệ % mol)
Trang 10BAO CAO OTM - OU AN XAY DUNG Md RONG PHAN OUO! TEKHH 306 TAI N/M BIEN BA AIA
Mức tiêu thụ nhiên liệu :
Lượng khí tiêu thụ trong 1 giờ : 8.800 kg/h
Không khí sử dụng : Không khí tự nhiên , có thành phần chủ yếu :
Lượng không khí cần thiết vừa đủ là : 4.8 kg không khí / 1 kg khí đốt
Theo tài liệu, lượng khí cần thiết cho phản ứng đốt tương ứng tỉ lệ Oxy dư 15%
Ngoài ra không khí còn được dùng để làm mát cánh turbine, để hạ nhiệt độ khí
cháy xuống nhiệt độ làm việc Vì vậy cần một lượng không khí là 460,8 T/h tương
ứng tỉ lệ không khí dư 223%
Sơ đồ bế trí thiết bị trong hệ vận hành chu kỳ hỗn hợp được thể hiện ở hình 1.1
Giải pháp sử dụng nước làm mát cho hệ thống ngưng hơi (condensor) được đề nghị
2 phương án chính :
(i) lam mat trực tiếp bằng nguồn nước từ sông Cỏ May và xả thẳng ra sông Bà Cội, (¡) làm mát bằng nước tuần hoàn với các tháp giải nhiệt, có bổ sung lượng nước
hao hụt bằng nước sông Bà Cội,
Nhà máy điện Bà Rịa hiện hữu đang hoạt động với hiệu quả cao và đã được thực hiện khảo sát, đánh giá tác động môi trường là đảm bảo Tuy nhiên, dự án tận dụng
nhiệt lượng cuả khói thải từ tua bin khí (nhiệt độ 553,8°C) thay vì thải ra khí quyển
trong vận hành chu kỳ đơn thì cho qua lò thu hồi nhiệt trong vận hành chu kỳ hỗn
hợp, khi đó khí thải chỉ ở nhiệt độ 156.2°C Tải lượng chất ô nhiễm thải ra sẽ không
tăng nhưng do nhiệt độ thoát thấp nên nồng độ chất ô nhiểm trên mặt đất ở xung quanh nhà máy sẽ tăng lên Mặt khác các giải pháp sử dụng nước giải nhiệt, lấy và thải nước nóng ra hệ thống sông trong khu vực sẽ gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy vực và môi trường không khí Do vậy cần phải được đánh giá ảnh hưởng của
dự án đến môi trường xung quanh
9
TRUNG TÂM NƯỚC & CÔNG NGHIỆP MỖI TRƯỜNG - CEFINEA - 268 LY THUONG KIET 0.10 HCMC ® 651132 - 652597 FAX 84 8.655670
Trang 11BAO CAO OTM - DU AN XAY DUNG M6 RONG PHAN DUO! TBKHH 306 TAI N/M Điện BA RIA
1.2 MỤC TIÊU LỢI ÍCH KINH TẾ CỦA DỰ ÁN
Mục tiêu của dự án Xây dựng mở rộng NHÀ MÁY ĐIỆN BÀ RỊA là xây dựng bổ sung
hệ thống thu hồi nhiệt trên cơ sở các turbine khí chu kỳ đơn, hình thành cụm
TBKHH nhằm tận dụng nhiệt thừa vận hành turbine hơi, tăng công suất phát điện
mà không cần phải sử dụng thêm nhiên liệu
Nhằm thu hút các nhà đầu tư trong nước và đặc biệt là từ nước ngoài xây dựng các
nhà máy, xí nghiệp công nghiệp, phát triển hạ tầng phục vụ vùng trọng điểm kinh
tế phía Nam (tam giác Tp.HCM - Biên Hòa - Bà Rịa Vũng Tàu), cần thiết phải phát
triển cơ sở hạ tầng và các tiện nghi sử dụng cao với vốn đầu tư lớn và thời gian
ngắn : điện, cấp thoát nước và giao thông, liên lạc Trong đó nguồn điện là một trong những điều kiện tiên quyết cho phát triển công nghiệp Do vậy, phải nhanh chóng đầu tư phần cơ sở hạ tầng mà trong đó nguồn điện giữ vai trò quan trọng nhất
10
TRUNG TÂM NƯỚC & CÔNG NGHIỆP MỖI TRƯỜNG - CEFINEA - 268 LÝ THƯỜNG KIỆT @.10 HCMG ‘Sf 651132 - 652597 FAX 84.8.655670
Trang 12BAO CAO OTM - OY An xAY DUNG M6 RONG PHAN DUO! TAHHH 306 TAI N/M ĐiỆñ BÀ RỊA
CHƯƠNG lI
HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG VÀ
KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 CÁC DIEU KIEN TU NHIEN MOI TRUONG TAI KHU VUC
2.1.1 Vj tri dia ly va co sé ha tang
Nhóm đo đạc và khảo sát của CEFINEA đã thực hiện khảo sát, đo đạc các thông số môi trường để có cơ sở đánh giá hiện trạng phông môi trường tại khu vực thuộc Bãi
thi công số 2 cũ cho kết quả sau :
Nhà máy điện BÀ RỊA hiện được xây dựng trên khu đất khoảng 10 ha, nằm cách
Quốc lộ 51 khoảng 800 m về phía Nam, dọc ven theo sông Dinh Khu vực nhà máy
nằm trên nền đất xám phù sa cổ Do nằm trong vùng ảnh hưởng mãnh liệt của
vùng cửa sông ven biển, nước trong khu vực có độ mặn cao (M = 25.000 mg/l)
Xung quanh khu vực dự án đang tồn tại chủ yếu là rừng cây ngập mặn, với sú, vẹt,
ô rô, đước đôi, bần trắng Ở xa hơn, phía bên kia lộ 51 là ruộng lúa và về phía
Nam là nuôi trồng thủy sản (Đầm tôm) và muối Sơ đồ mặt bằng vị trí của vùng dự
án được xác định ở bản vẽ trong phần phụ lục
Tình hình địa chất công trình và nền móng ít ổn định Dân cư sống rải rác trong
khu vực, chủ yếu là các loại chòi trông coi tạm bợ, khu đông dân gần nhất cũng
cách khoảng 1.000m về phía Bắc (thị trấn Bà Rịa), đảm bảo khoảng cách ly an toàn
về các sự cố rủi ro
2.1.2 Các điều kiện khí hậu
Khí hậu của khu vực dự án nằm trong vùng ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa -
đặc điểm chung của khí hậu Việt nam cũng như của tỉnh BÀ RỊA - VŨNG TÀU Tuy
nhiên do vị trí địa lý gần biển mà nó mang một số đặc thù riêng
Trang 13BAO CAO OTM - DỰ Án XAY DUNG M6 RONG PHAN DUO! TBHHH 306 TAI N/m Điện BÀ RỊA
trong khí quyển Nhiệt độ không khí càng cao thì tốc độ các phản ứng hóa học xảy
ra càng nhanh và thời gian lưu tồn các chất ô nhiễm càng nhỏ Sự biến thiên giá trị nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao
động Do vậy việc nghiên cứu chế độ nhiệt là điều cần thiết Kết quả khảo sát và đo
đạc cho thấy :
Nhiệt độ trung bình năm (tính cho cả năm) : — 23.8°C - 29.8 Nhiệt độ của tháng nóng nhất ( tháng 5) : — 27.6C,
Biên độ dao động nhiệt độ giữa các tháng trong năm không lớn ( 3°C) nhưng sự
chênh lệch nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm lại tương đối lớn ( 8°C + 10°C vào mùa
khô) và ( 5°C + 8°C vào mùa mưa)
Theo tài liệu của China Sea Pilot (tập 1) ghi nhận trong suốt 28 năm thì nhiệt độ
cao nhất là 38°C (năm 1941) và nhiệt độ thấp nhất là 15°C (năm 1970) nhưng rất hiếm xảy ra
b Chế độ mưa :
Chế độ mưa cũng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng không khí Khi rơi, mưa sẽ cuốn theo nó lượng bụi và các chất ô nhiễm có trong khí quyển cũng như các chất ô
nhiễm trên mặt đất, nơi mà nước mưa sau khi rơi chảy qua Chất lượng nước mưa
tuỳ thuộc vào chất lượng khí quyển và môi trường khu vực Lượng mưa trung bình khoảng 1.550 mm/năm, trong đó từ tháng V đến tháng X chiếm khoảng 90% lượng
mưa hàng năm Trong thời gian này (từ tháng V đến tháng X) lượng mưa trung bình
là 200 - 250 mm/tháng
c Độ ẩm không khí :
Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hoá và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao động
Độ ẩm ương đối của khu vực dao động từ 81.1 - 89.7%, cao nhất được ghi nhận vào
thời kỳ các tháng có mưa nhiều (tháng V, tháng VI, đến tháng X, tháng XI) từ 84.5 đến 89.7% và độ ẩm thấp nhất vào các tháng mùa khô (thang I, thang Il) từ 81.1 đến 81.6% Độ ẩm trong ngày cũng thay đổi theo thời gian : buổi sáng có độ ẩm
khoảng 90%, thời gian từ 13 giờ khoảng 70 - 80%
12
TRUNG TÂM NƯỚC & CÔNG NGHIỆP MÔI TRƯỜNG - CEFINEA - 268 LÝ THƯỜNG KIỆT 0.10 HGMC 651132 - 852597 FAX 84.8.655670
Trang 14BA0 CAO OTM - OY AN XÂY OUNG md RONG PHAN OUD! TEHHH 306 TAI N/M Điện BÀ RỊA
ô nhiễm tập trung tại khu vực nguồn thải
Trong mùa khô bị ảnh hưởng bởi gió mùa Đông bắc, tương ứng với tốc độ gió trung
bình là 2,0 - 3,1 m/s và mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây nam, tương ứng
với tốc độ gió trung bình là 2,6 - 3,8 m/s Cả hai mùa, gió có hướng thẳng hàng với bờ
biển Tốc độ gió trung bình năm là 2,7 m/s Từ năm 1929 đến năm 1985 không có
trận bão nào được ghi nhận, chỉ có 6 lần tốc độ gió vượt quá 20 m/s Tốc độ gió tối
đa ghi nhận được là 30 m/s
e._ Bức xạ mặt trời :
Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nhiệt trong vùng và qua đó sẽ ảnh hưởng đến mức độ bền vững khí quyển và quá trình phát tán và biến đổi các chất gây ô nhiễm Bức xạ mặt trời sẽ làm thay đổi trực tiếp
nhiệt độ của vật thể tuỳ thuộc vào khả năng phản xạ và hấp thụ bức xạ của nó như bề mặt lớp phủ, màu sơn, tính chất bề mặt
Thời gian có nắng trung bình trong năm là 2.500 đến 2.700 giờ Hàng ngày có đến 12 -
13 giờ có nắng và cường độ chiếu sáng vào giữa trưa mùa khô có thể lên tới 100.000
lux
Bức xạ mặt trời gồm 3 loại cơ bản : bức xạ trực tiếp, bức xạ tán xạ và bức xạ tổng cộng
Cường độ bức xạ trực tiếp lớn nhất vào tháng II, III và có thể đạt đến 0,72 - 0,79 cal/cmỶ.phút, từ tháng VỊ đến tháng XII có thể đạt tới 0,42 - 0,46 cal/cm”.phút vào những giờ trưa
Cường độ bức xạ trực tiếp đi đến mặt thẳng góc với tia mặt trời có thể đạt 0,77 - 0,88 cal/cm”.phút vào những giờ trưa của các tháng nắng và đạt 0,42 - 0,56 cal/cmˆ.phút trong những giờ trưa của các tháng mưa (từ tháng VỊ đến tháng XII)
Bức xạ tán xạ còn gọi là bức xạ khuyếch tán - là năng lượng đi từ bầu trời và mây xuống mặt đất Cường độ bức xạ tán xạ lớn nhất vào các tháng mùa mưa và nhỏ nhất vào các
tháng mùa khô Vào những giờ trưa, cường độ bức xạ tán xạ đạt 0,43 - 0,50
TRUNG TÂM NƯỚC & CÔNG NGHIỆP MÔI TRƯỜNG - CEFINEA - 288 LÝ THƯỜNG KIỆT 0.10 HCMC % 651132 - 652597 FAX 84 8.655670
Trang 15Khu đất xây dựng nhà máy kế ngay sông và có cốt cao trình khá cao, mực nước ngầm
của khu vực khá sâu so với mặt đất, địa hình dốc thoải là những điều kiện giúp thoát
nước nhanh, không bị ứ đọng trong thời gian mưa
2.1.3 Các tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái
Khu đất của dự án nằm trong khu vực đã được qui hoạch phát triển cụm công nghiệp
dầu khí, dọc theo tuyến ống dẫn dầu của Petro Vietnam trên địa bàn Tỉnh BÀ RỊA -
VUNG TÀU với hệ thực vật hầu như không có các loài đặc biệt phát triển ngoài các
loại cây thuộc hệ sinh thái rừng ngập mặn với khoảng 30 loài mà tiêu biểu là đước đôi,
sú, vẹt, ô rô, bần trắng, dà vôi, chà là Trong khu vực nhà máy có các loại cây hệ
đất gò, thích hợp vùng ngập mặm ven biển như phi lao, bạch đàn, tràm bông vàng,
điều và các loại cỏ dại xen lẫn cây bụi, thấp khác Mặt khác, việc phát triển thêm các cụm TBH, lò thu hồi nhiệt đa được thiết kế dự trù trong quy hoạch tổng thể nhà máy khi mới bắt đầu xây dựng Vì vậy khi thực hiện dự án, không phải đền bù thiệt hại
về hoa màu và cây trồng., không ảnh hưởng đến thảm thực vật hiện hữu
Cũng vì lý do nêu trên, hệ sinh thái động vật của khu vực dự án nhìn chung hầu như không có gì đáng quan tâm Theo các nghiên cứu điều tra trước đây (từ 1990 - 1993) có
đề cập đến 9 loài thú, 32 loài chim, khoảng 10 loài lưỡng cư và 15 loài bò sát Việc
phát triển đô thị trong thập kỷ vừa qua làm khu vực nghèo về sự đa dạng các loài vật
Hệ sinh thái nguồn nước (thủy sinh vật) vùng dự án và cửa sông ven biển được thống kê
khoảng trên 100 loài tảo, 50 loài động vật đáy, 28 loài tôm và 60 loài cá
Hệ sinh thái rừng và thảm thực vật có một vai trò đặc biệt quan trọng trong vùng nhà
máy, hình thành một vành đai phòng hộ chắc chắn, lá chắn cho phòng chống tiếng ồn,
ngăn cản bụi, hạn chế độ ẩm đồng thời hình thành một vùng sinh thái nhạy cảm của
vùng ảnh hưởng triều cửa sông ven biển
sống ven bờ và biển nông, phân bố rộng ở vùng Tây Thái Bình Dương, nhưng hình thái phân bố của chúng biến đổi theo mùa rõ rệt
TRUNG TÂM NƯỚC & CÔNG NGHIỆP MỖI TRƯỜNG - CEFINEA - 268 LÝ THƯỜNG KIỆT 0.10 HGMC # 651132 - 652597 FAX 84.8.655670
Trang 16BAO CAO OTM - OY AN XAY DUNG Md RONG PHAN ĐUÔI TBHHH 3O6 TẠI f1/⁄ffì Điện BÀ RỊA
- D6 man la yéu tố quyết định sự phân bố Mùa khô, các loài thủy sinh vật di nhập từ biển phân bố tương đối đồng đều trong toàn vùng Mùa mưa, khi nồng độ muối giảm xuống tới ngưỡng sinh lý của động vật biển và nước ngọt thì các loài phiêu sinh động vật nước ngọt điển hình như Moina dubia,
lyocrypts halyL Diaphanosoma leuchtenbergianam, D paucipinosus,
desocyclops leuckarti, Neodiaptomus visnu , Các loài nước lợ nhạt như
Acartiella sinensis, Schmackeria bulbosa đã di chuyển xuống phía Tây Nam
Các loài ưa mặn như Cosoitodisows excentricus, Sketonema_ costatum,
paracalanus parvus, Cithona nana dì chuyển xuống phía Đông và phía Đông
Nam của hệ
- - Độ sâu, đặc tính nền đáy, độ trong, chế độ thủy học và lượng thức ăn ảnh
hưởng lớn tới sự phân bố và phát triển số lượng của thủy sinh vật và nguồn lợi
tôm vùng cửa sông Cỏ May, Bà Cội Động vật phiêu sinh thường không vượt
qúa 1.000 con/m? Thuc vat phiêu sinh không vượt qúa 1 triệu tế bao/m’ Động vật đáy thuộc loại trung bình và giàu thường từ 100 - 500 con/m2, ở một
số điểm có thể tới hàng ngàn con/m” với ưu thế là các là các loài giun nhiều
tơ sống định cư, các loài giáp xác Amphipoda, Tanaidacea và Bivalvia
Nhìn chung, thành phần loài thủy sinh vật và tôm vùng hạ lưu sông Dinh ít biến đổi theo mùa, nhưng sự phân bố thành phần loài và số lượng liên quan chặt chế với
đặc tính cảnh quan, thảm thực vật, chế độ thủy học, thủy hóa học, nền đáy và sự
thích ứng của loài
Nếu như động vật đáy ít biến đổi thành phần loài, vùng phân bố thành phần loài và
phân bố số lượng trong năm, thì thực vật, động vật phiêu sinh và nguồn lợi tôm lại
có sự thay đổi lớn về hình thái vùng phân bố theo mùa Sự biến đổi này liên quan
chặt chẽ với sự biến đổi độ mặn
Mùa khô, sự phân bố số lượng loài động vật, thực vật phiêu sinh, các loài tôm ưa nồng độ muối cao nhất các loài ưu thế Dosoinodisous excentrious, Chaetoceros
psouourvicatus sketonoma costatus, Acartia clauai, paracalamis parvus, Labidoera khoyeri Oithona nana, tôm sắt Parapenaecpsis noulp
Các loài nước ngọt chỉ gặp ở vùng Bắc cầu sông Dinh (quốc lộ 51), ít có khả năng
di nhập xuống phía Tây Nam của hệ sinh thái nước mặn ven biển, chỉ xảy ra khi mùa mưa, triều rút (khi nồng độ muối giảm xuống tới 55/4) như : Moing dubia,
Ilyocryptus holyi, Diaphasonoma pauoispinosum, Macrothrix Trimerialis, Microcyclops varicana, Mesocyolops leuckarti, Neodiapthomus vianu, macr Gbrachium mirabile (tép
Trang 17phiêu sinh thường không vượt quá 100.000 - 1.000.000 té bao/m’
e _ Số lượng động vật đáy thường ở mức 100 - 500 con/m Ở các điểm có chế độ
thủy học và nền đáy ổn định, số lượng động vật đáy có thể từ 500 + trên 1.000
con/m?
So sánh sự phát triển số lượng của thủy sinh vật vùng cửa sông Cỏ May với một số
vùng đã được khảo sát với cùng phương pháp cho thấy mật độ động vật phiêu sinh, thực vật phiêu sinh vùng hạ lưu sông Cỏ May kém hơn so với vùng cửa sông
Mekong (ương ứng là 27 + 8.500 con⁄m` và 10” +10” tế bào/m` và 1,2*10° + 2,1*10° tế
bào/m”) nhưng mật độ động vật đáy lại cao hơn (20 + 8.050 con/m` so với 40 + 736
con/m’)
Phân tích các vật mẫu thu tháng 8/1995 ở sông Dinh, xác định được :
- Thực vật phiêu sinh : 31 loài,
- Động vật phiêu sinh : 19 loài,
Trang 18BAO CÁO OTM - DY Án XÂV DỰnG mỞ RONG PHAN DUC! TAHHH 306 TAI N/M OIEN BA RIA
01 | Melosira granulata (LUT) + + + + + +
02 | M granulata var angustissina + + + + + +
Trang 19BAO CAO OTM - DỰ Án XÂY DỰnG Md RONG PHAN ĐUÔI TBHHH 306 TAI N/M Điện BÀ RỊA
Bảng 2.2 THÀNH PHẦN LOÀI VÀ SỐ LƯỢNG (con/m?) BONG VAT PHIÊU SINH (zooplankton)
KHU VỰC CÁCH ĐIỂM THU NƯỚC TRẠM XỬ LÝ SÔNG DINH (3 KM HẠ DU) - THÁNG 5/1995
I TRUNG BANH XE (ROTATORIA)
01 Philodina roseola (Ehrenberg) 85 - - - ¬ ề
02 Trichocerca (Diurella) similis (Wierzejski) 187 68 51 289 - -
03 Lecane (Lecane) luna (Muller) - - - 68
04 Brachionus quadridentatus Hermann - - - 34 : ‘i
07 K cochlearis f tecta 2.652 - - 896 1.496 935
08 Sinantheria socialis (Linnaeus) 17 17 - 51 - -
09 Tetramastix opoliensis Zachrias - - - 85 - :
10 Polyarthra vulgaris Carlin 442 272 - 204 - 306
Il, GIAP XAC RAU NGANH (CLADOCERA)
12 Diaphanosoma excisum sars 17 - - - - 17
I GIAP XAC CHAN CHEO (COPEPODA)
15 Schmackeria bulbosa Shen and Tai 17 17 51 119 68 34
Iv CAC DANG AU TRUNG
Trang 20BAO CAO OTM - DY AN XAY OUNG M46 RONG PHAN DUO! TAHHH 306 TAI N/M DIEN BA RIA
Mytilidae
II ỐC (GASTROPODA)
Thiaridae
HI GIUN ÍT TƠ (OLIGOCHAETA)
Tubificidaee
05 Limnodrilus hofimeisteri claparede 10 - 3 “ = -
IV GIUN NHIEU TO (POLYCHAETA)
Nephthydidae
06 Nephthys polybranchia Southern ˆ 10 2 - g :
07 Namalycastis abiuma Hartman 30 20 - - - -
Trang 21BAO CAO DTM - DU AN XAY DUNC NHA MAY DIEN AMATA BIEN HOA - TINH DONG NAI
- _ Sự phong phú về số loài và số lượng Trùng bánh xe ở trong các mẫu phiêu
sinh động vật là do ảnh hưởng một phần nước thải mà sông Dinh tiếp nhận
từ các kênh rạch, mang theo chất thải hữu cơ có trong nước thải, rác thải của
khu dân cư thị trấn Bà Rịa
Trùng bánh xe ưu thế về số loài và số lượng là xu thế biến đổi đang diễn ra ở
khu vực này (trước đây ưu thế là Giáp xác chân chèo) liên quan chặt chế với
nguồn ô nhiễm chất hữu cơ
- _ Số loài và số lượng Giáp xác râu ngành rất nhỏ là do các loài Tảo lam dạng
sợi phát triển số lượng lớn không thuận lợi cho hoạt động dinh dưỡng của
chúng làm tắc hệ thống giải nhiệt cưỡng bức hoặc cản trở dòng chảy trọng
lực trong tuyến ống dẫn nước từ nguồn, hoặc thải xả ra nguồn
e Kết luận
- _ Đoạn sông Dinh kế bên nhà máy và hạ lưu bị ảnh hưởng mãnh liệt bởi triều,
lượng thủy sinh vật đánh giá được phản ánh đặc điểm địa hình và nần đáy
của hệ thống sông trong khu vực
- _ Trong tương lai nếu nhà máy Điện BÀ RỊA đưa nước giải nhiệt có nhiệt độ
cao sẽ làm nguồn lợi thủy sinh trong hệ sinh thái nước sẽ suy giảm đáng kể
2.1.4 Hiện trạng môi trường không khí tại khu vực
Nhóm khảo sát, do đạc hiện trạng chất lượng môi trường của CEFINEA - Trung Tâm
Công Nghệ Môi Trường đã tiến hành đo đạc trực tiếp tại địa điểm Nhà máy vào ngày
27 tháng 9 năm 1995 Phương pháp lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm được
thực hiện tuân thủ theo "Standard Methods" Các số liệu phân tích được thể hiện ở bảng
2.4 trang sau
Theo các số liệu điều tra và do đạc thực tế, nông độ các chất độc hại dạng khí như
NO;¿, SO;, CO và dạng bụi đều nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép Nồng độ NO: khoảng
0,20 - 0,23 mg/mỶ, nồng độ SO; dao động trong khoảng 0,15 - 0,24 mg/m” Nong độ
CO vào khoảng 0,1 - 5,3 mg/m” Nồng độ bụi khoảng 0,1 mg/mỶ trong khuôn viên nhà
máy và khoảng 1,2 - 1,5 mg/m? đọc trục lộ giao thông ( Quốc lộ 51)
Trang 22BAO CAO DIM - DU AN XAY DUNG WHA MAY DIEN AMATA BIEN HOA - TINH DONC NAI
Mức ồn của khu vực nhà máy là nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép, chỉ trong phạm vi ban
kính 25 cách turbine là vượt tiêu chuẩn quy định về ồn và nhiệt độ, cân được quan tâm
đối với phòng hộ lao động cho người công nhân khi đi qua khu vực này
Bảng 2.4 Chất lượng môi trường không khí khu vực Nhà máy
1 Trong khuôn viên nhà máy,
2 Trong khuôn viên nhà máy,
3 Trong khuôn viên nhà máy,
khu turbine 1, 2, 3 cách 25m | 0,193 | 0,012 | vết vết vết
4 Kế bên đường Bà rịa -
Tp.HCM (cầu sông Dinh) 0,212 0,235 1,5 1,8 5,3
{PRIVATE }VỊ TRÍ ĐO DAC Tiếng ôn | Nhiệt độ Í` bạ ẩm
1 Trong khuôn viên nhà máy,
2 Trong khuôn viên nhà máy,
3 Trong khuôn viên nhà máy,
khu turbine 1, 2, 3 cách 25m |_ 84-89 356 70.0 11°30
4 Kế bên đường Bà rịa -
Tp.HCM (cầu sông Dinh) 60-72 297 94.9 1150
* Nguồn số liệu : CEFINEA ngày 27 tháng IX năm 1995 Khảo sát do đạc tại khu vực
Nhà máy Điện BÀ RỊA
* Trong thời gian khảo sát và do đạc, Nhà máy Điện BÀ RỊA dang hoạt dộng 5 turbine, dùng khí
Như vậy có thể nói rằng hiện trạng chất lượng môi trường không khí là khá trong sạch
Hiện tại do nhà máy vận hành bằng khí tự nhiên nên mức độ ô nhiễm là không ảnh
hưởng lớn trong môi trường nhà máy điện Xung quanh vành đai phòng hộ nhà máy có
tồn tại thảm thực vật với chiều cao trung bình từ 3 - 6 mét Môi trường không khí bi 6
nhiễm ở đây chủ yếu là ô nhiễm nhiệt và ồn
m Ô.Ô.Ô.Ô.Ô Ô.ÔÔ Ô.ÔÔ.Ô LÔ 21
TRUNG TAM CONG NGHE & QUAN LY MOI TRUONG - CEFINEA - 268 Lý Thường Kiệt, 0.10, HCMC - Tel 651132/652597 FAX 84.8.655670
Trang 23BAO CAO DTM - DỰ ÁN XÂY DUNG NHA MAY DIEN AMATA BIEN HOA - TINH DONC NAI
2.1.5 Chất lượng nguồn nước mặt của khu vực
Nước mặt
Kế bên hông Nhà máy Điện BÀ RỊA là sông Dinh, với lưu vực không lớn (khoảng
120 km?), lưu lượng dòng chảy không lớn nên bị ảnh hưởng mãnh liệt của thủy
triều Chất lượng nguồn nước này luôn dao động thay đổi theo con nước Khi triều
lên, đẩy nước mặn ven biển theo hệ thống sông Bà Cội, Cổ May vào sâu trong đất
liền Chất lượng nước trên sông Dinh, đoạn cầu sông Dinh (kế bên nhà máy) được
thể hiện trong bảng 2.5 Nhằm đánh giá lựa chọn các giải pháp sử dụng nước giải
nhiệt cần thiết phải thu thập và thống kê chế độ dòng chảy cả trong mùa mưa và
mùa kiệt (khô) Bảng 2.6 và 2.7 đưa ra một chế độ triều tiêu biểu, các đặc trưng mực nước trung bình (mean), lớn nhất (max) và nhỏ nhất (min) theo các tháng trong năm được thể hiện trong các bảng 2.8 - 2.11
Bảng 2.5 Chất lượng nước sông quanh khu vực Nhà máy Điện BÀ RỊA
me/lit pH ÚC møilít mgilít
1 Sông Dinh, tại khu vực cầu
2 Sông Dinh, dưới chân cầu
* Trong thời gian khảo sát và do đạc, Nhà máy Điện BÀ RỊA dang hoạt dộng 5 turbine, dùng khí
e Dac diém hién trạng chất lượng nước sông Dinh tại điểm gần vùng dự án như
Sau :
-_ Nằm trong vùng bị ảnh hưởng của độ mặn với biên mặn thay đổi từ 0,01% đến
1,9% do ảnh hưởng của vùng cửa sông ven biển, với lưu lượng dòng chảy nhỏ phụ thuộc vào sự bổ sung nước mưa của lưu vực Độ mặn thay đổi tùy thuộc chế độ thủy triều và mùa trong năm do có biến động lớn của chế độ triều cường, nước dâng và công trình lấy nước phục vụ sinh hoạt đầu nguồn (nhà máy nước sông Dinh - Cty Cấp nước Bà Rịa Vũng Tàu)
22
TRUNG TAM CONG NGHE & QUAN LY MOI TRUONG - CEFINEA - 268 Ly Thutng Kiét, 0.10, HCMC - Tel 651132/652597 FAX 84.8.655670
Trang 24BAO CAO DTM - DU AN XAY DUNG NHA MAY DIEW AMATA BIEN HOA - TINH DONC MAI
-_ Nằm ngay dưới hạ lưu của khu dân cư thị xã Bà Rịa, bị ảnh hưởng của các loại
nước thải có khả năng gây ô nhiễm dòng sông do nước thải chứa hàm lượng
cao chất hữu cơ, kim loại nặng, vi trùng và nhất là bị ảnh hưởng của dầu mỡ do
thất thoát từ các phương tiện chuyên chở trên sông cung cấp nhiên liệu cho
nhà máy (Dầu DO) Cầu cảng tiếp nhận nhiên liệu được bố trí sát bên hông
phạm vi nhà máy Xin tham khảo hình ảnh trong phần phụ lục
Trang 25
BAO CAO D™ - DỰ ẤN RAY DUNG MG RONG PHAN DUOL TBKHH BA RIA 306 TẠI NHÀ MÁY DIỆN BẢ DỊA - TH BA RJA - VONCTAU
Bảng 2.6 MỰC NƯỚC THỦY TRIỀU TẠI CẦU SÔNG DINH
Đo trong thời gian 30.01 - 14.02 / 1995
NGÀY ĐỈNH TRIỀU ‘CHAN TRIEU _ ĐỘ LỚN THUY TRIEU
31.01 2.00 154 | 16.00 135 21.00 -6 | 10.00 -156 310 141 1.02 3.00 166 | 16.30 141 22.00 -31 | 11.00 -156 322 172 2.02 3.30 146 | 16.50 136 22.3 -48 | 11.00 -153 299 184 3.02 4.55 136 | 17.50 132 23.00 63 | 11.20 -159 295 195
402 | 17.30 130 5.07 112 11.00 -118 | 23.60 -88 218 230
602 | 18.00 90 6.45 47 12.00 -28 0.30 -85 175 75 7.02 19.00 84 8.00 23 12.00 7 1.30 -93 177 16
10.02 14.00 68 | 21.00 56 18.00 37 6.00 -148 216 19 11.02 | 14.30 74 | 23.00 58 18.30 27 7.00 -153 227 31
1202 | 15.00 84 19.00 15 8.00 -160 244
13.02 15.00 89 0.00 76 20.00 -65 9.00 -160 249 141 14.02 15.00 89 1.00 89 20.00 -38 9.00 -162 251 127
24