Mô tả các hoạt động của dự án có thể tác động tới môi trường và đánh giá tải lượng ô nhiễm 11.2.1.. Trường Viện Kỹ Thuật Nhiệt Đới và Bảo Vệ Môi Trường thực hiện nghiên cứu Đánh gíá Tác
Trang 1XÍ NGHIỆP SẲẢN XUẤT CHẾ BIẾN HÀNG XUẤT KHẨU EPF THUỘC
SAl GON COOP THANH PHO HO CHi MINH
ICP - CHEMQUEST VIET NAM TNHH
TAI NHA BE, TP HO CHi MINH
Trang 2Đánh giá tác déng moi truding Dy an nba may DOP thuge Cty TNHELICP - Chemauest Investment Pte ttd
KÝ HIỆU TỪ VIẾT TẮT
MOSTE - Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
ENCO - Ủy ban Môi trường thành phố I lễ Chí Minh
EtA - Đánh giá tác động môi trường
BOIDr - Nhu cầu oxy sinh học đo ở 20 ĐC trong thời gian 5 ngày
COD - Nhu câu oxy hoá học
Pt-Co - Đơn vị đo màu (thang mầu PL ~ Co)
TE/F - Đơn vị đo độ đục
Trang 3Đánh piá tác động môi trường, Dự án nhà máy DÓP thuộc Cty TNLIHL ĐCP - Chemeqwest Invpsunenl Pte Lid
I.2.2 Xây dựng nhà máy và công nghệ sẵn xuất và kinh doanh dung môi
1.3 Mục tiêu và ý nghĩa kinh tế xã hội của dự án
1.3.1, Muc tiéu của dự án
1.3.2 Ý nghĩa kinh tế xã hội của dự án
CHUUNG | HUEN TRANG MOL TRUONG TU NHIÊN
KINH TE - XA HOI TAI KHU VUC DU AN
H.1 - Vị trí xây đựng nhà máy
11.2 Hiện trạng môi trường tự nhiên tại khu vực dự án xây dựng
nhà máy DOP
112.1 Điều kiện tự nhiên
II.2.2 tliện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dự án
H.2.2.1.Chất lượng không khí
I.2.2.2,Chất lượng nước
II.3.- Hiện trạng kinh tế xã hội tại khu vực dự án
II,3,1 Hiện trạng kinh tế-xã hội huyện Nhà Bè
II.3.2.Hiện trạng Kinh tế-xã hội xã Long Thới
11.3.3 Phuong hướng quy hoạch phát triển KTXH khu vực
trang, Tân Báo Vệ Môi Trường EPC, $0 18 422329 - 446262 fax 01 8 423670.
Trang 4Danh pei tac động môi trường, Dự án nha may DOP thude Cry TNI HHLICP - Chemanest InvesinenL Pte Ltd
LONG THO! - NHA BE TOI MO! TRUONG
IHI.1 Cơ sở pháp lý để đánh giá tác động môi trường
11.2 Mô tả các hoạt động của dự án có thể tác động tới môi trường
và đánh giá tải lượng ô nhiễm
11.2.1 Giai doan xay dựng
1.2.1.1, Dap nén, van chuyén vat liệu xây dựng và máy móc thiết bị
IHI.2.2 Giai đoạn hoạt động
IÍI.2.2.1 Nguồn õ nhiễm không khí
III.2.2.2 Nguồn ô nhiễm nước
III.2.2.3 Chất thải rắn
111.3 Đánh giá tác động của các loại chất thải tới môi trường
IH.3.1 Tác động của giai đoạn xây dựng
IN.3.1.1 Dao đất, đấp nền và san ủi mặt bằng
III.3.1.2 Vận chuyển vật liệu xây dựng và máy móc thiết bị
lII.3.1.3 Xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị tại khu vực dự án
11.3.2 Tac déng trong qua trình hoạt động
1.3.2.1 Tac động của quá trình hoạt động đến môi trường khí
lỊI.3.2.1.1 Tải lượng các chất ô nhiễm không khí
ÍII.3.2.1.2 Đánh giá tác động của chất ô nhiễm không khí tới môi trường
II[.3.2.1.3 ánh giá tác động của tiếng ôn
1II.3.2 Đánh giá tác động của nước thải và nước mưa chảy tran
11.3.3 Danh gid tác động của chất thải rắn công nghiệp và sinh hoạt
111.4 Đánh giá tác động của dự án về mặt xã hội
Chuang tv CÁC PHƯƠNG ÁN KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM DO CHẤT
THÁI VÀ HẠN CHẾ CÁC TÁC ĐỘNG CÓ HẠI
IV.T Phương án khống chế ô nhiễm không khí
IV.1.1 Khống chế ô nhiễm bụi trong quá trình xây dựng
IV.T.2.Khống chế ô nhiễm trong quá trình hoạt động
trung Tâm Báo Vệ Môi Trường EPC, ®# 0 18 422320 - 446262 Fax 01 8423670 B
Trang 5Đánh giá tác động mỗi trường, Dự án nhà máy DÓP thuộc Chy TNI TẾ LICP + Chemguest lavesiment Púo bt
IV.1.2.1 Khống chế ô nhiễm do các chất hữu cơ bay hơi
IV.1.2.2 Khống chế ô nhiễm khí thải do các phương tiện giao thông
IV.1.2.3, Khống chế ô nhiễm khí thải của lò hơi
JV.1.2.4 Khống chế ô nhiễm do tiếng ôn
IV.2 Khống chế ô nhiễm nguồn nước
IV.2.1, Giai đoạn xây dựng
IV.2.2 Giai đoạn hoạt động
IV.2.2,1 Phương án khống chế ô nhiễm do nước thải sản xuất
IV.2.2.2 Phương án xử lý nước thải sinh hoạt
IV.2.2.3 Nước mưa chảy tràn
1V.3 Khống chế ô nhiễm do chất thải ran
JV.3.1 Giai đoạn xây dựng
IV.3.2, Giai đoạn hoạt động
IV.3.2.1.Chất thải rần công nghiệp
IV.3.2.2.Chất thải rắn sinh hoạt
IV.4 Vệ sinh an toàn lao động và phòng chống sự cố
IV.⁄4.1 Vệ sinh và an toàn lao động
IV.4.2.Phòng chống các sự cố ô nhiễm
IV.4.2.1 Phòng chống cháy nổ các chất hữu cơ
IV.4.2.2 tiệ thống chống sét
IV.5 Phương án xử lý nước cấp
1V.5 Chương trình giám sát ô nhiễm
IV.5.1 Giám sát chất lượng không khí
IV.5.2 Giám sát chất lượng nước
IV.6 Kinh phí khống chế và giám sát môi trường
KẾI LUẬN-KIẾN NGI!Ị
Lrung Tâm Bảo Vệ Môi Trường EPC ®Ế Ö 18 422329 - 4402602 Fax 01 8423670,
Trang 6Đánh giá tác động môi trường, Dự án nhà máy DÓP thuộc Củy TNHE 1 ICP - Chemquest Investment Pe Lid
GIGI THIEU
Thực hiện Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam, theo yêu cầu của xí nghiệp sản
xuất và chế biến hàng xuất khẩu, Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường (Viện Kỹ Thuật
Nhiệt Đới và Bảo Vệ Môi Trường) thực hiện nghiên cứu Đánh gíá Tác động Môi
trường (Ð FM) cho dự án thành lập công ty liên doanh mang tên:
“ICP - Chemquest Investment PTE Ltd.”
Hoạt động trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh hóa chất hóa dẻo dùng trong công
nghiệp nhựa và kinh doanh dung môi, bao gồm:
Dự án thành lập kho chứa dung môi có năng lực chứa 10.150 mỶ và nhà máy sản
xuất Di-Octyl Phihalate (DÓP) với công suất 25.000 tấn/năm năm trong khu công
nghiệp Hiệp Phước - Long thới, thuộc xã Long Thới, huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí
Minh
Báo cáo này bao gầm các nội dụng sau đây:
Mô tả sơ lược dự án
Dánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội tại khu vực dự án
Đánh giá tác động của dự án tới môi trường
Đề xuất các phương án nhằm khống chế ô nhiễm và hạn chế các tác động có
hại
Báo cáo được xây dựng, trên cơ sở kết quả khảo sát, phân tích, kiểm tra môi trường hiện hữu, số liệu từ luận chứng kinh tế kỹ thuật của dự án, các văn bản pháp luật
về chất lượng môi trường, luật bảo vệ môi trường, và các tài liệu kỷ thuật liên quan
đến công nghệ sản xuất và nghiên cứu đánh giá tác động môi trường
Báo cáo được thiết lập trên cơ sở tuân thủ hướng dẩn của các văn bản pháp lý hiện hành sau:
1 Kế hoạch hành động quốc gia về môi trường và phát triển lâu bền do Ủy bạn
Khoa học Nhà nước, SIIA - UNDP - IUCN xây dựng, Thủ Tướng Chính Phủ
Trang 7Đánh giá tác động môi trường Dự án nhà máy DÓP thuộc Cty TNI TT LCP - Chemauest Investment Pte Ud
4 Bảng hướng dẩn số 317,318/TNMT ngày 27/02/1993của Bộ Khoa học công
nghệ và môi trường về hoạt động bảo vệ môi trường, năm 1993
Bang hướng dẫn số 1485 MTg ngày 10/09/1993 của Bộ Khoa học Công nghệ
và môi trường về Đánh giá tác động môi trường
6 Quy định về kiểm soát ô nhiễm môi trường TP Hỗ Chí Minh kèm theo quyết
định số 758A/QD-UB-CN ngày 15/05/1993
Báo cáo được trình bày trong 4 chương, 69 trang
trung Tâm Báo Vệ Môi Trường L.PC ®## 0 18 422329 - 440202 Fax 01 8 423670 6
Trang 8Đănh giá tác động một trường, DỰ án nhà máy DÓP thuốc Củ TNH H LICP - Chematst Javestinent Pte Ud
CHƯƠNG I
MÔ TẢ DỰ ÁN
1.1 Tổ chức dự án
Tên dự án: ICP- CI IEMAQUEST INVESTMENT PTE LTD
Thành viên tham gia dự án :
1) SK Chemical Trading Pte Ltd - Singapore
2) Chemquest Overseas Ltd - Malaysia
3) Xí Nghiệp Sản Xuất Chế Biến Hàng Xuất Khẩu (I:PF) thuộc Sài Gòn
COOP Thành Phố Hỗ Chí Minh, Việt nam
4) Valdular Pte Ltd - Singapore
5) Việt Quang Pte Ltd Thuộc Sở Thương Mại TP Hồ Chí Minh, Việt nam
Tỷ lệ góp vốn pháp định:
- SK Chemical Trading: 51% 2.103.750,00 USD
- Sai gon Coop: 20% 825.000,00 USD
- Chemquest Oversea: 14% 577.500,00 USD
Cơ cấu chỉ phí của dự án:
Trang 9Đánh giá ác đồng môi tướng, Dư án nhà máy TÓP thuốc Cừy TNEH TIẾP - Chemauest Tnvestnen De T1d,
Địa điểm xây dựng nhà máy của dự án:
IPC Chemquest Investment Pte Ltd Sé xay dựng nhà máy tại Xã Long Thới, huyện
Nhà Bè, TP Hỗ Chí Minh, trong khu công nghiệp Long Thới - hiệp Phước Vị trí
xây dựng nhà máy theo dự kiến của nhà đầu tư nêu trong hình 1.1
Thời gian hoạt động của dự án :
Dự án xin phép liên doanh trong thời gian 30 năm kể từ khí dược cấp giấy phép
đầu tư và có thể gia hạn thêm khi có nhụ cầu và được chấp nhận Tiến độ xây dựng nhà máy của dự án là 1 năm
I.2 Noi dung dy an
1.2.1 Nội dụng
Xây dựng cơ sở sản xuất và kinh doanh chất hóa dẻo và các dụng môi dùng trong
công nghiệp nhựa, sơn, chất dẻo
Chất hóa dẻo được tổng, hợp từ Anhydric Phtalic và 2-Fthyl Hexanol, có tên khoa học là Di- Ethyl, Flexyl Phtalate, viết tắt là DEEIP Tên thương mại thông thường
poi la DOP, sau day goi tat la DOP
Dự án sẽ thực hiện các hoạt động sau đây:
- Xây dựng một cụm kho chứa nguyên liệu và dung môi
- Xây dung mét nha may san xuat DOP
- San xuat DOP, Kinh doanh DOP va céc dung méi hdu cd ding trong ngành
sơn chất dẻo
Kho và nhà máy của công ty liên doanh đều nằm trong khu đất đã xin xét duyệt, 1.2.2 Xay dung nha mdy và công nghệ sản xuất và kinh doanh dụng môi
Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy được đưa ra trong hình l.2
(1) Xây dựng nhà máy và kho chứa dụng môi:
trứng Tâm Bảo Vệ Môi Trường LÚC ®R 0 18 422329 - 446262 Fax 01 8421670 8
Trang 10Đánh giá tác động môi trường, Dự án nhà máy ĐÓP thuộc Cty TNI HT ICP - Chemauest Investrrent Pte | 1d
Các hạng mục xây dựng chính của công ty gồm:
- Khu bổn chứa gồm 14 bổn thép inox có tổng dung tích 10 50 mỶ trên điện tích 4.800 m, để chứa dụng môi, nguyên liệu và sản phẩm như: 2-EH (2-
ethylhexanol),Xylen, Toluen, Aceton/IPA, BA/EA, Dầu nhiên liệu và các dung môi
khac,PPG va DOP
- Xây dựng một trạm bơm và hệ thống đường ống cùng một cầu cảng chuyên dụng
- Khu nha may san xuất DOP diện tích 960 mỶ
- Khu điện nước và phụ trợ diện tích 960 mỶ
- Khu nhà kho có tổng diện tích kho 1.824 mở
- Trạm đóng thùng sản phẩm và xuất hàng
- Khu văn phòng diện tích 600 mỉ
(ii) Công nghệ sản xuất DOP
Công nghệ tổng hợp DÓP được nhận theo bản quyển của hăng Hitachi- Zozen
Nhật Bản
Nguyên liệu tổng hợp DỌP bao gồm:
- Anhydride Phtalic (PA), CgH4Q3, dang rắn, trong suốt hoặc trắng đục
- 2-[ thylhexanol (2-EFI), CgHiy0, Dạng lồng
- Xúc tác, khí trơ
Quá trình tổng hợp DOP được thực hiện theo các bước công nghệ sau đây:
a) Téng hop DOP - Ester héa
Nguyên liệu được đưa vào bình phần ứng gián đoạn bằng thép Inox có pia nhiệt và
hệ thống chứng cất tách nước PPhẳn ứng ester hóa diễn ra theo hai giai đoạn:
- Giai dean t: Phan ting tao ra monoester, có tỏa nhiệt, không cần xúx tác
- Giai đoạn II: Phần ứng tạo ra Di- ethylhexyl-phtanat, sử dụng xúc tác như
muối tianat dạng vô dịnh hình được đưa vào hỗn hợp phần ứng mội cách
Trung Tâm Hảo Vệ Môi Trường EPC 0 18 422329 - 446262, Fax 01 8 423670 9
Trang 11Dante gid tac dong mac tang, Dy du aha may DOP thude Cly TNEELICH - Chemavest Investment ite Ltd,
từ từ Đồng thời thực hiện quá trình chưng cất ở áp suất thấp để tách nước
2-Ethylhexanol thu được từ quá trình chưng cất tách nước sẽ được làm khô
và quay trở lại bình phản ứng tổng hợp ester
b) Tach 2-EH
Khi phản ứng ester hóa kết thúc, hỗn hợp ester được đưa sang thiết bị chưng cất áp
suất thấp để tách 2-EH Quá trình tách 2-EH được thực hiện trong hệ thống chưng cất áp suất thấp, hỗn hợp bay hơi chỉ gồm hơi nước và 2-EI† được nhưng tuđể tách
lấy 2-EH quay lại bìng phản ứng tổng hợp DOP
c) Trung hòa và tách xúc tác
Chất xúc tác, anhydride Phtalic và monoester được trung hòa bằng kiểm, tạo ra
các muối hữu cơ tan được trong môi trường nước, một phần xức tác còn tồn tại
trong hỗn hợp DỌP thô
d) Rửa DOP thô
DOP thé con chtfa muối kiểm hữu cơ được rửa trong máy rửa đến trung hòa rỗi
được bơm sang thiết bị tẩy rửa bằng hơi nước
e) Tẩy rửa bằng hơi nước và sấy
DÓP đã trung hòa còn chứa alcohol và nước cần phải tách, được thực hiện
bằngchưng cất áp suất thấp Quá trình chưng cất được thực hiện trong môi trưồng khí trợ để tránh sự oxy hóa sẵn phẩm Sản phẩm đã loại alcohol và khô được bơm chuyển sang thiết bị lọc đĩa
f lọc sẵn phẩm
Sản phẩm được làm nguội và lọc Quá trình lọc tách xúc tác triệt để được thực hiện
nhờ máy lọc đĩa, hỗn hợp lọc có thêm chat tro lọc Sản phẩm được kiểm tra đạt
tiêu chuẩn chất lượng cần thiết sẽ được chuyển sang bổn chứa để đóng thùng và
Trang 12Đănh giá tác đồng một trường, D án nhà máy DÓP thuốc Củy TNEHTICP - Chemaduest Envesinent Pte tt
Các dụng môi chính được dự tính kinh doanh ở mức 8.000 - 10.000 tấn/năm, bao gồm: Aceton, Buthyl acetate, Ethyl acetate, IPA, Toluen, Xylen Mức tiêu thụ nội
địa ước tính khoảng 20%, xuất khẩu 80%
1.3 Mục tiêu và ý nghĩa kinh tế xã hội của dự án
1.3.1 Mục tiêu của dự án
Nhằm thực hiện chương trình hợp lý hóa sản xuất, cung ứng nguyên liệu thiết yếu
cho nhu cầu của các ngành công nghiệp trong khu vực kinh tế trọng điểm phía
nam, phát triển công nghệ sản xuất chất hóa dẻo, cũng như các sản phẩm liên quan đến công nghiệp chế biến chất dẻo
Dự án sẽ thiết lập một hệ thống kho chứa các nguyên liệu để tổng hợp DOP và lưu trữ dung môi
Sản xuất DOP cung ứng cho thị trường trong nước và xuất khẩu
Kinh doanh các dụng môi và DỌP trên thị trường Việt nam và suất khẩu sang các
nước trong khu vực
Mức dự kiến thị trường như sau:
- Thị trườnh nội địa: 50% tổng sản lượng
- Thị trường nước ngoài: 50% tổng sản lượng
Kingh doanh dụng môi các loại theo phương thức nhập hàng rời, đóng thùng để tiêu thụ trên thị trường nội địa (20%) và tái xuất khẩu (80%)
1.3.2 Ý nghĩa kinh tế xã hội của dự án
«- Sản phẩm của nhà mát cũng ứng cho nhú cầu nguyên vật liệu của các ngành công nghiệp nhựa, sơn, chất dẻo của Việt nam Tạo điều kiện giẩm giá thành sản phẩm và chủ động nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp liên quan
®- Góp phần phát triển một ngành công nghiệp hóa chất Việt nam qua việc tiếp
Trang 13Đănh giá tác đồng môi trường, Dự án nhà máy DÓP thuộc Củ TNEH ĐICP + Chomavest Investment Plo Ltd
Bang I.1 Kế hoạch dự kiến kinh doanh dụng môi của công ty
THỊ TRƯỜNG MỨC KINH DOANII DỤNG MÔI DỰ KIẾN
Trang 15Danh pid tac đồng một trường, Dự ân nhà máy DÓP thuốc Cty, TNDIH LCP + Chemauest livestment Mle Ltd
Trang 16Đánh giá tắc dòng Thôi trường, Dự án nhà máy DÓP thuộc Cty, TNI HT FC - ChemdUest Investinent Plo td,
CHƯỢNG II
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI
TẠI KHU VỰC DỰ ÁN
1I.1 - Vị trí xây dựng nha may
Nhà máy sản xuất DOP dự kiến xây dựng tại xã Long Thới , huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh
Xã Long Thới là 1 trong 2 xã cực nam của huyện Nhà Bè Phía Bắc giáp xã Nhơn Dức và Phước Kiến, phía Đông giáp sông Soài Rạp , phía Tây giáp tỉnh Long An, phía Nam giáp xã Hiệp Phước qua kinh Đông Điền Diện tích đất tự nhiên của xã
là 1.114 ha
Nhà máy dự kiến xây dựng trên mặt bằng diện tích 50.000m” Vị trí địa lý của nhà máy như sau:
- Phía đông bắc giáp sông Soài Rạp
- Phía đông nam giáp lô đất trống kế tiếp sông kinh Đông Điển
- Phía tây bắc giáp kinh Mương Chuối kế khu đất thuộc nhà máy dóng gói
dầu nhớt của công ty Total
- Phía tây nam giáp lô đất trống, cách đường số 39 dự kiến mở trong năm
1995 khoảng 1.000 met
Vị trí này có một số thuận lợi và khó khăn:
Thuận lợi :
~ Nằm tại địa điểm được quy hoạch phát triển công nghiệp nặng của TP
Hồ Chí Minh tại huyện Nhà Bè
- Địa điểm này nằm xa trung tâm thành phố (khoảng 22 km về phía Nam
theo đường bộ)
- Nằm tại khu vực có mật độ dân cư thấp, trên khu đất dự án chỉ có hai hộ
nông dân sống bằng nghề nông
- Thuận tiện về giao thông đường thủy do cách Biển Đông khoảng 40 km,
sông Soài Rạp tại vị trí này có độ sâu tương đối lớn (trên 12 mét thuận tiện
[rung Tam Ban Vệ Môi Trường EPC 8 0 18 422329 - 446262 Tax 01 8 423670 15
Trang 17Đănh gái bác đồng môi buờng, Dự an nhà máy POP thade Cty ENE TICP - Chứng uext Đwesnnenl De T1đ
làm cảng sông chuyên dụng cho tàu chở nguyên liệu và sản phẩm ra vào
Thuận tiện về giao thông đường bộ trong tương lại, khí phát triển xa lộ nam
- Khu vực này có 1 đường giao thông duy nhất là quốc lộ 39 sẽ được xây
dựng mở rộng trong thời gian sắp tới, đường này cách vị trí xây dựng nhà máy của liên doanh khoảng 1000 mét
- Khó khăn về cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất, vì chưa có nguồn nước
thủy cục trong khi nước mặt và nước ngầm đều bị nhiễm mặn và phèn, đặc biệt là vào mùa khô
- Khó khăn về địa hình trong quá trình san lấp mặt bằng, vận chuyển vật
liêu xây dựng và thiết bị
1.2 Hiện trạng môi trường tự nhiên tại khu vực dự kiến xây dựng nhà máy DOP I.2.1 Điều kiện tự nhiên
Đặc điểm khí tượng:
Khí tượng khu vực dự án mang đặc trưng của vùng Thành Phố tổ Chí Minh Số liệu
thống kê về khí tượng quan trắc tại trạm Tân Sơn Nhất có thể tóm tắt trong bảng
ïI.1 và I{.2 dưới đây:
Các thông số về khí tượng có đặc trưng như sau:
(*) Gió và hướng gió :
Tân suất hướng gió tại TP Hỗ Chí Minh được đưa ra trong bảng H.1 và thể hiện trên hình I.1
Gió có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát tần các chất ô nhiễm không khí
Tấc độ pió càng nhỏ thì mức độ ô nhiễm xung quanh nguồn ô nhiễm càng lớn Vì
vậy, khi tính toán và thiết kế các hệ thống xử lý ô nhiễm cần tính trong, trường
hợp tốc độ gió nguy hiểm
Tông Tâm lào Vệ Môi Trường 1,PPC, #8 0 18 422329 - 446202, Fax, ĐT 8423070 16
Trang 18Hinh 11.1 Tan suất gió đo tại trạm tân sơn nhất
Hai hướng gió chủ đạo trong năm tại TP Hồ Chí Minh là Tây - Tây Nam và Bắc-
trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường PC, 58 0 18422329 - 446262, Fax OF 8 423070 17
+44
Trang 19Đình Bia tác động mối trưởng, DĐ an nhà mày TXẾ Thuốc CÚ TNI H LICP < ChờmgUG©St 1nvestinent Tục TU
Kết quả theo đói thay đổi nhiệt độ tại trạm khí tượng Tân Sơn Nhất nhiều năm, tính trung bình tháng được tóm tắt trong bảng II.2 và trình bày trên đồ thị hình l2,
Tháng
t W Mt wv Vv VI vil vin Ix x x! xII
Hình II.2 Đồ thị giá trị nhiệt độ trung bình tháng đo tại trạm Tân Sơn Nhất
- Nhiệt độ trung bình năm là : 27,09C,
- Tháng có nhiệt độ bình quân cao nhất là tháng VIH (29,09C)
- Nhiệt độ xuống thấp nhất là thang Xi (25,6°C)
(***) Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hướng lên quá trình chuyển hoá các chất ô nhiễm
không khí và là yếu tố vị khí hậu ảnh hưởng lên sức khoẻ công nhân
Kết quả quan trắc ẩm độ không khí nhiều năm tại Trạm khí tượng Tân Sơn Nhất
được đưa ra trong bằng II.2, và thể hiện trong đồ thị hình H3
[rung Tâm áo Võ Môi Trường LÚC, 0 18 422329 - 440202 Fax O1 8 423070 18
Trang 20Đánh giá tác động môi trường Dự án nhà máy DÓP thude Cty TNEIELICP - Chemauest Investment Pte {td
- Kết quả quan trắc cho thấy thời kỳ ẩm trùng với thời kỳ mưa (từ tháng V
đến tháng XI),độ ẩm trung bình từ 80 % trở lên
- Thời kỳ khô trùng với mùa khô,ẩm độ thường ở mức thấp hơn 77 %
(****) Lượng mưa và bốc hơi :
lượng mưa và bốc hơi trung bình tại trạm Tân Sơn Nhất theo dữ liệu 76 năm dược
tóm tắt trong bảng II.2, và thể hiện trên đồ thị hình II.4
Trung Tâm Háo Vệ Môi Trường PC, 8 Ó 18 422329 - 446262 Vax 01 8 423670, i0
Trang 21Đánh giá tác động môi trường Dự án nhà máy DÓP thuộc Cty TNI THÍ ICP ~ Chemaquest Investment Mle Ltd
Hinh 1.4, Lugng mua va lugng boc hoi trung binh thang 76 ndém ghi tại trạm
Tan Son Nhat
Kết quả quan trắc được thống kê cho thấy:
- tượng ma trung bình năm 1949 mm
- lượng mưa năm cao nhất 2718mm (1908)
- Lượng mưa năn nhỏ nhất 1392 mm (1958)
- Số ngày mưa trung bình 159 ngày
Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mưa Tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 1X Các tháng I, HH, HH có lượng mưa nhỏ không đáng kế Ngược lại lượng bốc hơi tăng trong các tháng mùa khô và giảm vào mùa mưa
(%9 Độ bên vững khí quyển :
Lộ bến vững, khí quyển được xác định theo tốc độ gió và bức xạ mặt trời vào bạn
ngày và độ che phủ mây vào bạn đêm Phân loại độ bến vững khí quyển được đưa
ra trong bảng II.3 dưới đây:
Dối với thành phố Llồ Chí Minh độ bến vững vào những ngày nắng tốc độ gió nhỏ
là A, B, ngày có mây là C, D Bạn đêm độ bến vững khí quyến thuộc loại E, F Độ
bên khí quyển loại A., B,C hạn chế khả năng phát tán chất ô nhiễm lên cao và di
xa
‘Trung Tâm Bảo Vệ Mỗi Trường [.PC, 5# 0 18 422329 - 446262, Fax 0T 8423670 20
Trang 22Đánh giá tác động môi trường, DV án nhà máy DOP thude Cly TNHH ICP - Chemaqucst Investinent Pte Ld
Khi tính toán và thiết kế hệ thống xử lý ô nhiễm không khí cần tính cho điều kiện
phát tán bất lợi nhất (loại A)
Đặc điểm thúy văn :
Sông rạch là nơi tiếp nhận nước thải từ nhà máy, vì vậy chế độ thủy văn của các sông rạch trong khu vực sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình pha loãng tự làm sạch
các chất ô nhiễm
Sông Đồng Nai tại Nhà Bè rộng 1.300 m, sâu 19 m, tại cửa Soài Rạp rộng 1.300
mụ sâu T1 m Sông Soài Rạp tại khu vực dự án do đặc diểm dòng chảy, có độ sâu
cao hơn các vùng khác, thuận tiện xây dựng cảng và quay tầu vào cảng chuyên dụng của nhà máy trong tương lai
Chế độ thủy văn của sông rạch tại khu vực dự án phụ: thuộc vào chế độ thủy triểu
biển Đông, hoạt động của hỗ Trị An, Dầu Tiếng và chế độ mưa trên lưu vực sông
Đồng Nai và sông Sài pòn, Hồ Dẫu Tiếng và hỗ Trị An điều tiết lượng nước vào
mùa khô xuống hạ lưu sông Đồng Nai và sông Soài Rạp, tạo cho vùng hạ lưu giẩm
độ mãn trong mùa khô,
Đặc trưng nguồn nước sông Đồng Nai đo tại Nhà Bè trong mùa mưa và khô như sau :
Đặc trưng Lưu lượng (m3/s) Tổng lượng (m3)
hướng trực tiếp tới mực nước sông rạch khu vực: dự án Đặc trưng mực nước bình
quân triểu , đỉnh triểu , chân triểu hàng tháng tại Trạm Nhà bè thống kê trong 6 nằm 1985-1990, giá trị thống kê trung bình được đưa ra trong đồ thị hình II.5 dưới đây:
rong Tâm Bảo Vệ Môi Trường PC #0 18 422329 ~ 440262 (ax 01 8 423070 21
Trang 23Đănh giá tác động môi trường, Dự ân nhà máy DỚP thuộc Chy TNI HH LICP - Chemguest Investment Pte Ltd
Llình II.5 Biểu để biến diễn mức triểu trung bình, đỉnh triểu, chan triéu
và mức chênh lệch Kết quả trung bình, đo tại trạm thủy văn
Nhà Bè
Mức nước chân triểu tại Trạm Nhà Bè thấp nhất vào tháng VI, và cao nhất vào
tháng XII Như vậy, tháng VỊL là tháng thuận lợi nhất cho việc tiêu nước, nhưng
bất lợi nhất cho việc pha loãng chất thải Ngược lại, tháng XIIlà tháng bất lợi nhat cho việc tiêu nước nhưng thuận lợi nhất cho việc pha loãng chất thái
Điều kiện địa hình-thổ nhưỡng :
Nhà Bè nằm phía Tây Nam Thành phố, địa hình bằng phẳng thấp và trùng; Cao
độ trung bình dưới 1 m
Sông rạch nhiều, chằng chịt Tổng diện tích mặt nước chiếm 3.631 hạ (26,9%
diện tích tự nhiên của huyện),
Xã Long Thới có diện tích tự nhiên là 1.114 ha, mang đặc trưng địa hình của
Trang 24Đánh giá tác động môi trường, Dự án nhà máy DĐỚP thuậc Cty TNL HE TLICP - Chemdquest Invesinept Pte Ld
Kết quả khảo sát tài và thu thập số liệu về tài nguyên sinh học trên vùng dự án cho
- 46 loài là cây thân thảo , chiếm 51,7%
- 27 loài là cây bụi chiếm 30,3%
- 4 loài cây là cây leo , chiếm 4,5 %
Các loài thực vật có mức độ phân bố tập trung chủ yếu vào họ hoà thảo (Poaceae)
có 15 loài, họ đậu (fabaceae ) có 18 loài và họ cói (cyperaceae) có 10 loài
Họ hoà tháo chiếm số lượng đông nhất về cá thể trên toàn vùng, Khu vực bằng
phẳng, dat được khai thác để trồng lúa một vụ, còn lại là những vùng gò cao bị bỏ hoang ở phía Nam và Đông nam với các cây họ đậu và họ cói, chiếm ưu thế
Về giá trị sử dụng của tài nguyên sinh vật cho thấy :
- 11 loài có thể trồng để khai thác củi gỗ xây dựng
- Z2 loài có giá trị che phủ đất, bảo vệ đất, làm phân xanh Đó là những, loài cây thảo có giá trị báo vệ tầng đất bể mặt rất tốt và làm giàu cho đạm của đất, tuy nhiên do vùng đất đã được khai phá từ lâu thành đất canh tác nên các loài cây hoang dại bị giảm về mật độ phân bố
-1 loài đang được dùng nhiều trong xây dựng: của toàn vùng đó là cây
dừa nước, chúng vừa có vai trò như một thực vật che phủ tích cực nhất cho
dất đai và bão vệ môi trường, chống xói lở đất, có mật độ che phú lớn nhất
trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường PC ®# Ó 18 422329 - 446262 Fax 01 8 4236070 23
Trang 25Định giá tác động môi trường, DW ấn nhà máy DÓP thuộc Cty TNIH ICP - Chemquest Investrnent Plo Ltd
Cây lúa là cây trỗng chính nhưng chủ yếu trồng một vụ do đặc điểm vùng này không có nước tưới về mùa khô, nước sông Soài Rạp bị nhiễm mặn, đất bị phèn
2) Thủy sản
Số liệu điều tra về ngư loại thủy vực các sông Đồng Nai , Sai Gdn trong 1 số nghiên
cứu trước đây cho biết: có 93 loài cá thuộc 43 họ nước ngọt và lợ Nhiều loài có giá
trị kinh tế cao và là nguồn lợi kinh tế của nhân dân vùng ven cửa sông, ven biển
IP 146 Chi Minh
3) Thủy sinh
Khảo sát hệ thủy sinh các kênh rạch thuộc khu vực sông Nhà Bè và Soài Rạp và số
liệu điều tra toàn bộ thủy sinh đã được thực hiện năm 1994 cho thấy như sau:
Thanh phần loài động thực vật phiêu sinh (Zooplankton and Phytoplankton) ở khu vực này luôn tổn tại một số loài đặc trưng cho vùng chuyển tiếp giữa môi trường nước mãn Và nước ngọt :
Phytoplankton : Coscinodiscus astromphalus
Các loài này chiếm uu thé vé s6 lugng
W.2.2 ] liện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dự án:
II.2.2.1.Chất lượng không khí :
Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực, chúng tôi đã tiến hành lấy mẫu và phân tích không khí trong khu vực xung quanh và khu đất dự án Kết quả phân tích
mẫu nêu trong bắng II.4
Số liệu tham khảo về chất lượng không khí đo đạc tại khu vực lliệp Phước - Long thới nêu trong bảng II.5
Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường EPC, @ 0 18 422329 - 446262 Fax O01 8 423670 24
Trang 26Đánh piá tác động môi trường Dự án nhà máy DỐI? thuộc Cty TNI TIẾP - Chemduest Investment Pte Ltd
Để đánh giá chất lượng không khí khu vực dự án, chúng tôi sử dụng tiêu chuẩn tạm thời của Bộ Khoa học, Công nghệ & Môi trường và tiêu chuẩn chất lượng không khí của Uỷ ban Môi trường TP Hồ Chí Minh nêu trong bảng II.6
So sánh kết quả đo đạc với tiêu chuẩn chất lượng không khí cho thấy nông độ các
chất ô nhiễm: SO;, NO, , tổng bụi (SPM) trong khu vực thấp hơn tiêu chuẩn nhiều lan
Chất lượng không khí trong khu vực dự án thuộc loại rất sạch Điều này được phản ánh bằng thực tế là chưa có hoạt động công nghiệp trong khu vực, chỉ có một công
trình công nghiệp đang xây dựng là nhà máy nhiệt điện Hiệp Phước, đồng thời vị trí cách xa khu vực dân cư và đường giao thông hiện hữu
II.2.2.2.Chất lượng nước
(i) Nuéc mat
Dể đánh piá chất lượng các nguồn nước tại khu vực dự án chúng tôi đã tiến hành lấy mẫu nước tại sông Soài Rạp, Cửa rạch Mương Chuối và nước mặt trên khu đất của dự án Đồng thời để đánh giá so sánh, chúng tôi sử dụng thêm số liệu khảo sát
chất lượng nước mặt khu vực này thực hiện năm 1994
Kết quả phân tích nước mặt được đưa ra trong bảng II.7
Số liệu tham khảo về chất lượng nước mặt sông Nhà Bè, Soài Rạp và một số kinh rạch trong khu vực nêu trong bảng II.8
Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt dùng cấp nước sinh hoạt được nêu tronp bảng II.9
So sánh kết quả phân tích (bằng II.7 - 1i.8.) với tiêu chuẩn (bảng II.9.) cho thấy:
- Hầm lượng chất hữu cơ thấp, nông độ oxy hoà tan khoảng 5 mp/ cho thấy dòng sông không bị ô nhiễm chất hữu cơ ở thời điểm lấy mẫu
- Dong sông bị ảnh hướng của xâm nhập mặn trong mùa khô
- Độ pH1 khoảng 6,5-6,9 về mùa mưa, mùa khô ( pH 6,9 - 7,0) chứng tỏ
dòng sông còn chịu ánh hưởng của phèn trên vùng đất nhiễm phèn
- Dòng sông và kinh rạch khu vực dự án chưa bị ô nhiễm về dẫu mỡ
[rung Tâm Bảo Vệ Môi Trường PC ®# 0 18 422329 - 440262 Fax 01 8423070 25
Trang 27Đánh giá Lác động môi trường, Dự án nhà mây DỢP thuộc Cửy TNETLTTCP - Chemawest Investinent Pro Ltd
Qua các kết quả khảo sát nước cho thấy, chất lượng nước sông Soài Rạp khu vực
dự án hầu như chưa bị nhiễm bẩn bởi nước thải sinh hoạt và công nghiệp Dòng
sông và vùng đất khu vực dự án bị nhiễm phèn và mặn vào mùa khô
(ii) Nước ngằm :
Nước ngằm trong khu vực huyện Nhà Bè đều bị nhiễm mặn và phèn Số liệu tham khảo về chất lượng nước ngầm khu vực huyện Nhà Bè được thực hiện trước đây cho thấy dé đạt tiêu chuẩn nước ăn uống sinh hoạt cần quan tâm xử lý với kỹ thuật
chuyên biệt do nước ngẫm bị nhiễm mặn và phền Nước ngầm tầng sâu có chất lượng tốt hơn, tuy nhiên, ở tng 195 m vẫn bị chớm nhiễm phèn và nhiễm mặn 11.3 Hiện trạng kinh tế xã hội tại khu vực dự án nhà máy DOP Long Thới
1.3.1 Hién trang kinh tế-xã hội huyện Nhà Bè
()H1iện trạng sử dụng đất
Nhà bè có diện tích đất tự nhiên 13.529ha ,khái quát hiện trạng sử dụng đất huyện Nhà Bè như sau :
Đất thổ cư dùng để ơ: 1170ha
Đất hành chánh, công trình công cộng ,công viên: 31ha
Đất giao thông: 73ha
Đất công nghiệp: 36ha
Đất kho tầng: 188ha
Đất nông nghiệp: 8162ha
Llổng số dân hiện nay 122 000 người , tỉ lệ tăng tự nhiên là 1.87% (năm 1990 ),
tăng cơ học trung bình hơn 3000 người/năm
Phân bố dân cư của huyện không đều Quá trình đô thị hoá nhanh tại một số xả
thuộc phía Bắc và Đông huyện, nơi có cơ sở hạ tầng tương đối dây đủ Còn các
xã phía Tây và Nam Nhà Bè (trong đó có xã Long Thới) là các xã nông thôn, cơ sở
hạ tầng còn thấp kém,
Trang Pain Bao Vé Mai Trudng LPC 0 18 422329 - 440262 Fax OL 8 423670 26
Trang 28Danh gid tic dong mdi trường, Dự án nhà máy DỚP thuộc Cty TNI TH TIẾP - Chemdquest Investinent Ple Ltd
Lao động trong độ tuổi là 66.035 người (chiếm 54% dân-số), trong đó lao động
chưa có việc làm là 5.681 người (Chiếm: tới 86% trong tổng số lao động ) Lao
động làm nông nghiệp 18.775 người (chiếm 33,8%)
(iii) Cơ cấu kinh tế
Nông-Ngư nghiệp-Dịch vụ là ngành chủ đạo và đứng hàng đầu của huyện Các ngành công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp - cảng - kho tàng đang phát triển nhanh,
Khu công nghiệp lớn do Trung Ương , Thành Phố quần lý có hơn 39 cơ sở với diện
tích 200ha „ chủ yếu là cơ khí , luyện kim , giao thông vận tải , tập trung ở phía
Bắc huyện
Nhóm công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp do huyện quản lý chiếm rất ít, khoảng 10ha
II.3.2 Tiện trạng Kinh tế-xã hội xã Long Thới
Dân số hiện nay của xã là 4.650 người, trong đó độ tuổi từ 0-15 chiếm 30%, độ tuổi trên 15 chiếm 70%
Phân bố dân cư chủ yếu dọc theo hương lộ 39
Địa phận hành chánh của xã pồm có 3 ấp
Kinh tế chủ yếu của xã là Nông và npư nghiệp Diện tích đất canh tác là 580 ha
Ngành kính tế chủ yếu là trồng lúa 1 vụ/năm với năng suất thấp, bình quân khoảng 2 tấn/ha Ngư nghiệp chủ yếu là đánh bắt thủy sản nhưng với năng suất rất
thấp
Xã có 3 trường phổ thông cơ sở, Ilọc sinh cấp 1 chiếm 90% , hoc sinh cấp 2, 3 chiếm 10%
Xã có 3 trạm xá
IÍ.3.3 Phương hướng quy hoạch phát triển KTXET khu vực :
heo quy hoạch tổng mặt bằng thành phố sau năm 2000 thì một trong những hướng phát triển thành phố về không gian đô thị là Bắc Nhà Bè, Nam Quận 8
Phương hướng quy hoạch cải tạo và xây dựng huyện Nhà Bè như sau:
Iring Tâm Bảo Vệ Môi Trường |;PC, Â# 0 18 422329 - 446202 Fax 01 8 423670 27
Trang 29Đánh giá tác đông môi trường Dự án nha may DOP thuge Cty TNHEEICP - Chemauest Investinent Pte Ltd,
Cơ cấu kinh tế của huyện sẽ là Công nghiệp - Cảng - Dịch vụ thương mại - Nông ngư nghiệp Bố trí Công nghiệp - Cảng - Kho tầng thành từng cụm theo phân khu chức năng Tại khu vực Bắc và Đông Nhà Bè không bố trí các hạng mục công nghiệp gây ô nhiễm (kể các hạng mục trong phạm vị Khu chế xuất Tân Thuận) Một số hạng mục hiện có gây ô nhiễm cần thiết dưa ra khỏi khu vực và đưa xuống các cum Nam Nhà Bè ( Long Thới và Hiệp Phước ) Khu công nghiệp cơ bản Long
thới- Hiệp Phước với diện tích 200- 800 ha nằm phía Nam Nhà Bè Đây là khu
công nghiệp mang tính chất ô nhiễm về khói, bụi, nước thải gắn với vận tải
thủy
Dự kiến quy hoạch công nghiệp huyện Nhà Bè tới năm 2005 được nêu trong bảng
11.10
Dân cư của huyện nhà Bè dự kiến đến năm 2000 khoảng 380.000 - 400.000
người Theo quy hoạch thì tại Hiệp Phước sẽ hình thành khu dân cư phục vụ cho
khu công nghiệp Long Thới - Hiệp Phước với diện tích đất 60-70ha, dân số 8.000-
10.000 người
lổ chức mạng lưới giao thông sẽ phát triển rất mạnh , trong đó công trình nâng
cấp tuyến dường hương lộ 34, 39 nằm trong quy hoạch xây dựng đợt đầu (1992-
1995)
trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường L.PC, #0 18 422329 - 446202 tax 01 8423670 28
Trang 30Đánh giá tác động môi trường Dự án nhà máy ĐỌP thuộc Củy TNEIHE TC - Chemquest Investment Pte Ltd
Bằng II.1 Tần suất và hướng gió do tại trạm Tân Sơn Nhất
Trang 31
Dank gia tac dong mdi trong Du dn nha may DOP thade Cty TNEEE LC? - Chemauest Investment Pte td
Bang U3 D6 bén ving khi quyén (Pasquill)
8 - Không bên vững lọai trung bình
C - Không bền vững lọai yếu
1D - Trung hòa
E - Bên vững yếu
f - Bên vững loại trung bình
Bảng I4 Kết quả phân tích mẫu khí trong khu vực dự án
| Khu đất dự án (nhà ông sáu ) | 0.02 0.011 0.02 0.6
2 Đường 34 ngang khu đất dự | 0.30 0.011 0.01 0.7
Trang 32Đánh giá tác động môi trường, D2 án nhà máy DỐP thuộc Cty TNT ICP - Chemaquest tnvestinent Pte Lid
Bảng II.5 Số liệu tham khảo chất lượng không khí khu vực xã !1iệp Phước
và Long Thới, Huyện Nhà Bà
Nguồn : Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường , tháng 10/1994
Bang 11.6 Tiêu chuẩn chất lượng không khí bao quanh (đơn vị mg/m3)
Trang 33Đănh giá tác động môi trường, [3ý án nhà máy DỌP thuậc Cty TNI HH TICP + Chemequest livestrnent Pte Ltd
Bảng II.7 Chất lượng nước mặt khu vực dự án (Ấp |, xã Long Thới, Nhà Be)
Ghi chú: Mĩ: Nước rạch trước nhà ông Trần văn Đáng - giữa khu đất
M2: Nước hỗ cá nhà ông Nguyễn văn Trúc - trong khu dất,
phía sông Soài rạp
M3: Nước sông Soài Rạp, Ngang thu dat
trong Tâm Báo Vệ Một Trường LPC 0 18 422329 - 446262 Fax 01 8 423670, 32
Trang 34Đănh giá tác động môi trường Dự án nhà máy DÓP thuộc Cty TNIHETLCP - Chemquest Investinent Pte Ltd
Bảng 11.8 Số liệu tham khảo kết quả kiểm tra nước mặt tại khu vực dự án
Nguồn: Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường, tháng 10 năm 1994
Ghi chú: Mẫu 1: Nước kênh Lộ, chợ ấp 3, xã Hiiệp Phước
Mẫu 2: Nước sông Soài Rạp cạnh NM nhiệt điện Hiệp Phước
Mẫu 3: Trên sông Soài Rạp, cách ngã ba kính Đông Điền Sông Soài
Rạp 1.500 m về phía thượng lưu (xã Long Thới)
trang Tâm Hảu Vệ Mật Trường LPC, 8 0 18 422329 - 446262 bax OF 8 424670 33
Trang 35Đánh giá tác động môi trường, Dự án nhà máy DỚP thuộc Cty TNEH TIẾP - Chemquest Investinent Plo Lid
Bang IL9 Chất lượng nguồn nước bê mặt phục vụ cho các cơ sở cấp nước
trước khí xử lý (Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN)