1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá tác động môi trường dự án thành lập công ty TNHH unique gas và petrochemicals việt nam

80 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 24,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cong ty INHH Unique Gas & Petrochemicals Vict Nam - Xác định tác động đến môi trường do hoạt đông xây dựng dự ấn xây nhà xưởng và lấp đặt máy móc đến các hệ sinh thái và kinh tế xả hồi

Trang 1

DANH GIA TAC DONG MOI TRUGNG

DU AN THANH LAP CONG TY TNHH UNIQUE GAS VA PETROCHEMICALS

Trang 2

HIM Cong tv TNHH Unique Gas & Potrochenucals Vict Nam

CHƯƠNG BA

bANH GIA CAC TAC DONG CUA DU AN DEN MOLTRUGNG

3.4 Khai quat cde hoat dong cia div dn

3.2 Đánh giá ảnh hudng cia dự án đến chất lượng không khí

3.3 Đánh giá tác động do nước thải

3.4 Đánh giá tác động của chất thải rắn

3.5 "Tác động do hoạt động của cầu làu

Envitonmental Protection Centre (EPC), 56, Truong, Quoc Dzuny, Phunhuan, Hochmiinh City

Tel 84, 8.140202 & 424524 * Fax: 84 8 454263

Trang 3

DIM, Cong ty TNHH Unique Gas & Petrochenicals Viet Nan

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần dây ngành công nghiệp trong nước đã có những tiến

bộ to lớn, đặc biệt là các ngành công ngiệp kludú thác dầu khí, khai thác và chế biến hải sẵn đang phát triển một cách mạnh mẽ Tình hình này đang làm cho nhú cầu về LLPG và NHạ của thị trường trong nước ngày càng tăng, trong khi đó

việc cung cấp chúng cho các nhà máy, xí nghiệp và dân dụng chữa được đạp

ứng đầy đú và dúng chất lượng

Hiện nay, trong khu vực công nghiệp phát triển nhĩ thành phố Hỗ Chí Minh, Đồng Nai và Hà Rịa - Vũng Tàu chữa có nhà máy nào sắn xual NH, voi

quy mô lớn để cụng cấp cho các nhà máy bột ngọi, nhà máy nước đá và môi sô

xí nghiệp trong ngành công nghiệp đông lạnh và chế biến hải sản

Nhằm đấp ứng nhủ cầu hai loại sản phẩm nói trên Công ty trách nhiệm hữu

han Unique Gas & Petrochemicals Việt Nam được thành lập và thực hiện dự an

xây dựng hệ thống nhà máy cung ứng gas - amoniae tại khu công nghiệp Gò

Lầu, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

Hoạt động dự án này sẽ có những đóng góp tích cực cho sự phát triển của tên công nghiệp trong khu vực Tuy nhiên, nó cũng sẽ mang lại phần nào ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường, các tác động này cần được đánh giá, dự bảo và thực hiện các biện pháp khắc phục nhằm đấm bảo cho sự phát triển lâu bên Luật Bảo vệ Môi trường (gọi tất là Luật MT) được Quốc hội nước Cộng hòa XHÉN Việt Nam thông qua tháng I2 năm993 và Chủ tịch Quốc hội đã ký sắc lệnh ban hành ngày [0/01/1994 quy định tất cả các dự án phái triển kinh lế xã

hội phải đánh giá tác động môi trường và xây dựng các phương án phòng chong 6 nhicm

Chấp hành nghiệm túc điều E& của Luật MT Việt Nam và các văn bản qui định dướt luật của Chính phủ, Công ty Ủniquc Gas & Petrochemicals Việt Nam

đã hợp tác với chuyền gia môi trường cửa Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường thực

biện nghiên cứu đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho đự ấn nói trên

l/nvironmentat Protection Ceutre (EPC), 56, Truoup, Quoc Dzung, Phunhuan, Hochttninhi City

Tel: 84, 8 440202 & 424524 * Fax: 84 8 454203

Trang 4

DIM Cong ty TNH Unique Gas & Petrochemicals Viet Nam

Baio cdo DTM nay (ip (rung vaio việc lầm sỏng tổ cỏc vấn để sau:

ôNội dung, mục tiờu và lợi ớch của dự ỏn Unique Gas & Potrochenieals Việt Nam

ô Xde dinh cde lac doug Gin Ang tới mụi trường của dự ỏn,

ô- Đề xuất cỏc biện phỏp khả thi để giảm thiểu cỏc tỏc động tiờu cực

sđ- Nghiờn cứu HĐTM của Cụng ty cũng nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho cỏc

cơ quan chức nóng về bỏo vệ mụi trường tỉnh Đồng Nai trong vice drain định, giấm sỏt và quản lý dự ỏn Nghiờn cứu này cũng giỳp cho Cụng ty

Unique Gas & Petrochemicals Viet Nam Â6 nhifag thong tin thớch hợp dể hoạch định sớch lược và chọn lựa cỏc giỏt phỏp tụi ứư cho hệ thụng thiết bị

của mỡnh, phục vụ bảo vệ mụi trường

Đỏnh giỏ tỏc động mụi trường (EM) này được xõy dựng trờn cơ sở cỏc tài liệu kỹ thuật và mụi trường bao pom:

Quy hoạch khu cụng nghiệp Gũ Dầu, Long Thành, Đồng Nai

đô- Số liệu Khớ trợng-Thủy văn của trạm Thị Vải

ôCỏc số liệu kỹ thuật về dự ỏn Unique Gas & Petrochemicals Vict Nam do

Cụng ty Unique Gas & Petrochemicals Vil Nam cung cap

e Cae sdch hudng dẫu về kỹ thuật IYFM của Ngõn hàng Thế giới (WH), Ngõn

hàng phỏt triển Chõu Á và ESCAP

Một số phương phỏp chớnh sau đõy được ấp dụng trong quỏ trỡnh nghiờn

cứu đănh giỏ tỏc động mụi trường cho dự ỏn :

đ Lap bang Kida tra

Phugng phap lip bảng(choeklisU để định hướng nghiờn cứu cỏc tỏc động

cú thể sảy ra, Phương phỏp này được ấp dụng cho cỏc trường hợp :

Eovironmental Protection Centre (EPC) $6, Truong Quốc Dz0np, Phunhuan, Hocbiminh City,

Vel 84.8 446202 & 424524 * Fax: 84 8 454203

Trang 5

DIM Cong ty INHH Unique Gas & Petrochemicals Vict Nam

- Xác định tác động đến môi trường do hoạt đông xây dựng dự ấn xây

nhà xưởng và lấp đặt máy móc đến các hệ sinh thái và kinh tế xả hồi trong vung

- Xác dịnh tác động đến môi trường do các tác nhân khác nhau ctia quai trình dự án hoạt động bao gồm những vấn để về nước thải, khí thải, chất thải rắn và vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp

e Phong doin

Dựa vào cơ sở lý luận và kinh nghiệm để phóng đoán các tác động có

thể tới môi trường Trên cơ sở đó xem xói tác động của dự án đến chải

lượng môi trường và hệ thông sinh học trong vùng

s Panh gia nhanh

Các phương pháp đánh gia nhanh (rapid assessment) do WHO ban hanh,

Đánh giá nhanh được thực hiện dựa vào bản chất công nghệ, khối lượng

chất thải, quy luật của các quá trình trong tự nhiên và kinh nghiệm để đánh

giá tải lượng ô nhiềm và để xuất biện pháp khống chế,

© M6 hinh hoa méi trubng

Phương pháp mô hình hóa môi trường (onvironmental modelling) sử dụng

cho việc dự đoán xu thế phát tán các chất ô nhiềm vào không khí và khoảng cách an toàn cho dự án khi hoạt động:

Báo cáo được thực hiện sau khi đã tiến hành khảo sát thực địa, điều tra,

phân tích số liệu tự nhiện, kính tế-xã hội và môi trường khu vực dự án tại KCN

Gò Dầu, long Thành, Đồng Nai Báo cáo được viết theo mẫu hướng dẫn nêu

trong Nghị định số L75/CP của Chính Phủ ngày L8 tháng I0 năm 1994,

Mnvironmental Protection Centre (EPC) 56, Truong Quoc Daung, Phunhuan, Hochiminh City

Tel 84 8 446262 & 424524 * Fax: 84 8 454203

Trang 6

DTM, Cong ty TNAA Unique Gas & Petrochenicals Viet Nam

CHƯƠNG MỘT

MÔ TẢ SƠ ILƯỢC VỀ DỰ ÁN

I.J "Yên dự án

Tên tiêng Việt Công ty trách nhiệm hữu hạn Unique Gas và

Petrochemicals Viét Nam Têu tiếng Anh Unique Gas & Petrochemicals (Vietnam) Co., Lid,

Địa chỉ Công ty Khu công nghiệp Gò Dầu, Huyện Long Thanh, tỉnh

Đồng Nai Giây phép dầu 1í

Số: 809/GP

Ngày cấp: 26-02-1994 1.2 Tên chủ dự án

Cc công ty có lên đưới đây xin phép đầu tứ thành lập Công ty E00 % vốn

nước ngoài tại nước Công Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

12.1 Cong ty Unique Gas & Petrochemicals Co., Ltd

"Irụ sở chính PS Tower Buiding, 26 th Floor, 36/8990 Soi

Asoke (Sukhumvi) Bangkok [OTTO Thatand

Linh vue hoat doug Kinh doanh khi d6t, amontac va phu tag lien

quan

Nơi đăng ký kinh doanh Bangkok

6 Environmental Protection Centre (EPC) 56, Truong, Quoe Daung, Phunhuan, Hochiminh City

Tel 84 8 446202 & 424524 * Fax: 84, 8 454203

Trang 7

DTM Cong tv TNHH Unique Gas & Petrochenueals Vict Nam

Ngân hàng mở tài khoản Thai Military Bank, Phayathai Branch

Bangkok Bank, Bangkapi Branch, Krungthai Bank, Head Office

Người đại điện PhaiBul Chalermsaphayakorn,

Quốc tịch Thai Lan

1.2.2 Cong ty Mitsui and Co., Ltd

Trụ sở chính 2-1 Ohtemachi I-Chomic, Chiyoda-Ku, Tokyo

100, Japan

Linh vie hoạt động Sắt, thép, kim loại màu, máy móc hóa chât,

kinh doanh bãi động sản và dịch vụ, Nơi đăng ký kinh doanh = Nhat Ban

Ngày đăng ký 257/947

Sumitomo Bank

Người đại diện Naohiko Kumagat

Environmental Protection Centre (EPC) 56, Truong, Quoc Danny, Phunhuan, Hochininh City

Tel 84 8 4462602 & 424524 * Fax: 84 8 454263

Trang 8

DIM Cong ty 1NHH Unique Gas & Petrochenicals Viet Nam

Dự án đầu tư này sẽ được thực hiện thông qua công ty thành viên ở llỗng

Kông

1.23 Người được Ủy quyền đại diện

Petrochemicals Co., Lid

1.3 Nội dung của dự ấn và lợi ích kinh tế-xã hội

E31 NGi dung cla di in

Thco "Luận chứng kinh tế kỹ thuật", Công ty có chức nãng nhập khẩu và phan phôi T,PG và NH3 dùng trong công nghiệp va gia dung Cong ly sc mua

LLPG và NH3 tại Việt Nam khí Việt Nam có thể cùng cấp các sản phẩm trên Với mục đích như vậy Công ty sẽ thuê 10 ha đất tại Khu công nghiệp Gò Dầu, Phước Thái - Long Thành, Đồng Nai để:

Giat doan 1

- Xay dung hai bon chita LPG dung tich tổng cộng 2.00001

- Xay ding m6t bén chita NH, dung tich 1.0000"

- Xây dựng đường ống dẫn LPG và NH

- ĐặiI đường ống cầu tàn đến khu bổn chứa Trong trường hợp việc xây cầu riêng không thuận lợi, Công ty Uniquoe Gas & Pcfrochemical Việt Nam thỏa tnvironmental Protection Centre (EPC) 56, Truong Quoc Dzung, Phunhuan, Hochinunh City

Tel: 84, 8 446202 & 424524 * Fax: 84 8 454203

Trang 9

DIM, Cong ty TNHH Unique Gas & Petrochemicals Viet Nam

thuận với công ty phân bón miễn Nam để sử dụng chung cau tau với công ty phân bón miền Nam

- Xây dựng công trình nạp LG và NHà vào các xe bổn theo nhiều kích cd

khác nhau từ 4 đến 10 tấn mỗi bôn,

- Xây dựng công trình nạp LG và NHà vào các bình có nhiều cổ khác nhau

Xây dựng nhà máy pha trộn dầu bôi trơn

- Sẩn xuất các bình chứa để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu

- Sản xuất các bổn chứa,

- Xây dựng nhà kho và bản chứa phân bón, hóa chất, hóa dầu ở dạng lỏng

và đặc

1.12 Lợi ích kímh tế xã hội

- Tạo việc làm cho gần 70 lao động Việt Nam

- Tăng thu nhập cho ngân sách Việt Nam từ các nguồn :

+ Thuế nhập khẩu đối với nguyên, phụ liệu để sản xuất và tiêu

thu trong nude

+ThuÊ doanh nghiệp

+Thuế lợi tức

Environmental Protection Centre (EPC) 56, Truong, Quoc Dzung, Phunhuan, Hochiminh City

Tel: 84 $ 446262 & 424524 * Jiax: 84 8 454263

Trang 10

DIM, Cong ly TNHH Umque Gas & Petrochemicals: Viet Nam

+Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

+huế thu nhập của chuyên gia và công nhân

1.4 Tiến độ của dự án (kể từ khi có giấy phép đầu tư)

Giải quyết các thủ tịc sau giấy phép đầu tỉ 01 thắng

Thiết kế và xây dựng công trình O8 thing,

Tuyển dụng, huấn luyện công nhân 01 tháng

1.5 Chi phi cho du an

Tel: 84 8 440262 & 424524 * Fax: 84 8 454263

2.000.000 USI)

530 %

[0

Trang 11

DTM Coag ty TNHH Unique Gas & Petrochemicals Vigt Nam

Việc góp vốn pháp định sẽ hoàn tất sau J8 tháng kể từ khi được câp giây

phép dầu tư, Trong quá trình hoạt động, vốn pháp định của công ty có thể gia phey BY qL động, pháp đi EU g

tăng do bổ sung từ lợi nhuận tái đầu tư hoặc do chủ đầu tử góp thêm Những thay đổi về vốn pháp định phải được Hội Đồng Quản Trị công ty chuẩn y va

Ủy Bạn Nhà Nước và Hợp Tác Dầu Tư phê chuẩn,

1.6 Khối lượng và nguồn cung cấp nguyên liệu chủ yếu

Nguồn cũng cấp nguyên liệu của nhà máy hoàn toàn do nhập khẩu Như

cầu về nguyên liệu trong các năm chính thức đi vào hoạt động của dự án được

Environmental Protection ‘Centre (E PC) 56, Truong Quoc Dzung, Phunhuan, Hochiminh City

Tel: 84 8 446202 & 424524 * Fax: 84 8 454263

Trang 12

DIM, Cong ty 1NHH Unique Gas & Petrochenucals Vict Nam

suporphotphat và khu vực xây dựng nhà máy sản xuất Soda Ash trong qui

boạch, Phía Nam vùng dự án là nhà máy sẵn xuất DBSA đang hoạt động,

Khoảng cách nhỏ nhất từ khu vực nhà máy đến bờ sông Thị Vải chỉ 400 mì Khoảng cách từ Gò Dầu đến Tp Hỗ Chí Minh độ 60 km và cách Tp Vũng Tau

độ 50 km theo đường bộ Khoảng cách từ Gò Đầu đến bờ biển theo sông Thị

Vải khoảng 24,5 km VỊ trí vùng dự ấn có nhiều điểm thuận lợi:

- CƠ sở hạ lắng tốt: giao thông đường bô, đường thủy, cập nước dễ dàng

- Nhà máy năm van lưới điện Quốc gia chạy dọc Quốc lộ 5l,

- Nằm gần nơi tiêu thụ sẩn phẩm Việc phân phối sản phẩm cho thị

trường địa phương và khu vực

- Đây là vùng đã được tỉnh Đồng Nai qui hoạch phát triển khu công

nghiệp

Sơ đồ vị trí vùng dự án được néu trong Hinh 2.1

[tnvironmtenfal Proteetion Centre (ÉPC) 5ö, Truong Quoc Dzung, Phunhuan, Hochiminh Cũy

Tel 84.8 446202 & 424524 * Fax: 84.8 45426)

Trang 14

BTM Cong tv TNH Uniquc Gas & Petrochemicals Vict Nam

2.2 Khái quái về hiện trạng môi trường vật lý

NS N ~ KH hậu

- Nhiệt độ không khi

Thừa hưởng chế độ bức xạ phong phú và ổn định, nhiệt độ trung bình

năm lại khu vực dự án lương đổi cao và íL biến động qua các tlHíng trong năm,

Theo số Hệu thống kệ trong giải đoạn (1988 - 1989) của trạm khí tượng 'Phị Vải (ng 2.f- Trang 22): nhiệt độ không khí trung bình năm khoảng 26,9°C, Độ

chênh lệch nhiệt độ trưng bình giữa thắng nóng nhất (tháng TV) và tháng có

nhiệt độ thấp nhất (tháng XI khoảng 3,6°C - 4,0°C, Mặc dù có chịu ảnh hướng

phần nào của gió Đông - Đông Hắc vào các tháng XI năm trước đến tháng IV

năm sau, những do dự ẩn năm trong vùng chịu ảnh hưởng của biển nên nhiệt

độ không khí tương đối điều hòa so với các vùng sâu Irong nội địa

Nhìn chung do không có sự sai lệch lớn về biên độ giao động nhiệt ngày

đếm trong cá năm, Chế độ nhiệt gây ánh hưởng phần nào đến quá trình phân hủy sinh học các chất gây ô nhiễm trong nước thải do vậy can hi in den tan xuất nhiệt độ tối thấp trung hình và biên độ nhiệt ngày đêm klú tính toán thiết

kế hệ thông xử lý nước thải

Nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng trực tiếp đến các qúa trình phát tín và chuyển hóa các chất ô nhiềm trong khi quyến, Ngoài ra nhiệt độ không khí cồn ảnh hướng mạnh đến quá trình bày hơi

các dựng khí hóa lỏng, qúa trình trao đổi nhiệt và ví khí hậu của môi trường lao

động

- Bic xa mat wor

ức xạ mặt trời là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nhiệt trong vùng và qua đó ánh hưởng đến mức độ bên vững khí quyển và qúa

trình phát tín trong không khí,

Khu vực Gò Đầu năm ở vào vì độ thấp (khoảng 10739 Hắc), vị tí mái trời luôn cao và í thay đối qua các tháng trong nấm, do vậy chế độ bíc xa mãi

L4

Hovtranmentil Protection Centre (UPC), 56, Trnong, Quoc Dznnp, Phunhuan, Hochiminh Cty

Vel: 84 8 440202 & 424524 * Fax: 84 8 454263

Trang 15

trời rất phong phú và ổn định Tại I.ong Thành tổng lượng bức xạ trung bình hàng ngày trong năm khoảng F0 - 160 keal/en’, cdc tháng có lượng bức xã cao là các tháng mùa khô (cao nhất là tháng 1V) và thấp nhất là các thắng mua

mưa, Tổng số giờ nắng trong năm từ 2.200 đến 2.700 giờ, số giờ nắng trong bình ngày là R giờ, Mùa khô là mùa có số giờ nắng cao, chiếm 60 - 70% tổng

SỐ miờ nắng trong cá năm, bình quân đạt 9,5 giờ/ngày

- Đã ấm không khí

Độ ấm không khí có ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa các chất trong

không khí, quá trình trao đối nhiệt và sức khóc của người lao động,

Độ ẩm trưởng đối của không khí khú vực Long Thành từ 9.1984 đến

8.1990 được nêu trong, ng 2.2 (trang 23) Độ ẩm không khí thay đổi giữa các

mua trong năm, rất cao vào các tháng mùa nữa, bình quân 86,6%, có tháng dat

đến 90% (tháng IX), và thâp vào các tháng mùa khô (tháng XI - IV) bình quân 76% có tháng chỉ có 73% (tháng TH)

Nhìn chung biên độ giao động của độ ẩm không khí trung bình tại khu vực dự ấn giữa các tháng trong năm không cao Có thể nói đệ ẩm không khi ít

có ảnh hướng đến khả năng phát tán của các chất ô nhiễm tuy nhiên khi trạng thái không khí dại tới điểm sương (theo giản đổ Ranuin) Việc tạo các hụi

sương khí đó có tác dụng xâu, cần trở quá trình phá loãng khí thất,

- 1) hóc hơi

Quá trình bốc hơi làm tăng lượng hơi nước trong không khí và lôi cuốn

theo các hợp chất khác để bạy hơi đồng thời lầm giim lượng nước tích lủy bú

trong lớp dat mat

Độ bốc hơi trung bình ghí nhận được trong nhiều năm tại Vũng Tâu và

Thi Vai cho thay (Ming 2 ?- Trang 24): tại hai nơi trên lượng bốc hơi trung bình (hing cao nhất vào tháng HH (140 - 160 mịịÐ, thấp nhất vào tháng 1X (49 - 62

mm), tổng lượng bốc hơi hằng năm là trên I.100 nữ Với lượng bốc hơi tưởng

đối lớn tạo khá năng lan truyền các khí thải trong khu vực rộng vào các ngày hang,

12nivironmental Prolection Centre (PC) 56, Truong, Quoc Dzung, Phunhuan, Hochiminh City

Tel: 84 8 4460202 & 424524 * Fax: 84 8 454203

Trang 16

DIM, Cong ty TNHH Unique Gas & Petrochemicals Vict Nam

- Che do mura

Mưa làm sạch không khí do cuốn thco các chất ô nhiễm, lượng hui trong không khí Chất lượng nước mưa phụ thuộc vào chất lượng không khí trong không gian rộng, Nhìn chúng vào mùa nưra chất lượng không khí có phần được cải thiện đo nữa rửa bới một phần các chất ô nhiễm trong không khí nhữ bụi

SƠ» khí amoniac , Trên mặt đất mưa làm rửa trôi các chất ô nhiễm, Chế độ

ma tại từng khu vực có ảnh hưởng rãi lớn đến việc thiết kế các hệ thông thu

gom và xử lý nước nữa chảy tràn

Các số liệu về lượng mưa ghi lại được trong nhiều nam (1949 - 1987) tai tram Long Thanh dude néu trong Aang 2.4 (Trang 24) Qua d6 cho thay lias

ma trung bình tại khu vực dự án khoảng 2.000 mn/năm, cao nhật 3.200 mứa1⁄näm và thấp nhất 1.300 mn/nănt, Trong đó trên 80% lượng ma tập trung vào mùa mưa (tháng V - XI) Các tháng có lượng mưa cao nhất là các tháng VIII và IX, lượng mưa trung bình thắng hơn 300 mm Các tháng có lượng mưa trung bình thấp nhất trong năm là các tháng l - II, hướng mưa trung bình tháng khong qua LO min

Với sự phân bố mưa không đồng đều giữa các thắng trong năm và lượng mưa cao như vậy đễ gây một số tác động tiêu cực cho chất tượng nước sông Thi Vải và hệ thủy sinh tại đây, Vào mùa mưa nước mưa chảy trần cuốn theo các

chất ô nhiềm từ khu vực nhà máy đưa vào sông nếu không có các biện pháp

quản lý tôi các chất thải rắn và các biện phấp để phòngkhí tính toán thiết kê

các hạng mục của hệ thống thoát nước mưn,

- € Thế độ gió

Gió là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình làn truyền các chất

trong không khí, mà cụ thể là vận tốc gió Khi vận tốc gió lớn, khả năng Tan truyền các chât ô nhiễm xã và có tác dụng phá loãng nhanh với không khí sạch,

Khác với Vũng Tàu, Biên Hòa tại trạm Thị Vải lượng pió biển đổi quanh

năm, Tốc dộ gió thay đối rõ rệt, Tốc độ gió trung Bình khoảng 2.3 - 3.0 nức,

16 Environmental Protection Centre (EPC) 50, Truong, Quoc Dang, Phunhuan, Hochiminh City

Tel: 84.8 440362 & 424524 * Fax: 84 8 454203

Trang 17

DIM, Cong ty TNHH Unique Gas & Petrochemicals Viet Nam

Đặc điểm chế độ gió của trạm Thị Vải (năm 1988 - 1989) dude néu tong 0e

39 (Trang 25)

Địa bàn khu vực dự án chịu ảnh hưởng của hai loại gió mùa chính,

+ Gió Tây Nam, Tây - Tây Nam thối chủ yếu vào các tháng mùa nha (thang V - thang IX), vận tốc trung bình khoảng 2,3 - 3,6 m/s, &m mang theo

nhiều hơi nước, gây mưa nhiều

+ Gió Đông, Đông - Đông Bắc, xuất hiện chủ yếu trong các tháng X

IV với vận lốc rung bình khoảng 2,3 - 4 m/s, khô

Dự ấn nằm trong vùng đồng hằng Nam Hộ, nơi thường có đông, Hằng nắm

quan sát được [00 - 140 ngày đông Mùa dông hắt đầu từ tháng IV và chấm dứt vào tháng X Tuy nhiên hầu như ở Nam Bộ không có bão Theo kết quả thống

kế trong thời kỳ 55 năm qua chỉ có 8 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào bớ biển Nam

Bộ, Trận bảo năm 1981 vao thang VI ghi nhận tốc độ gío tới 30.0n§ tưởng dương 108 knWh, Các cơn báo đổ bộ vào cực Nam Trung Bộ thường bị lan trước khi vào bở,

Vùng dự án có khí hậu nóng ẩm quanh năm mưa đủ nắng nhiều, khí hậu

Iiuận hòa íL thiên tại là thuận lợi cơ bản cho phát triển công nghiệp và trồng công nghiệp nhiệt đới Đồng thời dịa hình khu vực tương đối bằng phẳng kha năng phát tán ô nhiễm không khí sẽ đễ dàng

2.2.2 Thủy văn và chất lUng các nguồn nước

- Nước ngắm

Theo các kết gúa khảo sát của Liên Đoàn Địa chất 8 tại khu công nghiệp

Gò lầu có bốn tầng chứa nước chủ yếu, song rong đó chỉ có tầng chưa nước Piocen - Plcistocen là có khả năng đáp ứng được nhụ cầu cho cấp nước công nghiệp, chất lượng tương đối tốt Trữ lượng khat thác cho phép của tầng chứa

nước này vào khoảng 71.000 m /ngày đếm Hiện tại tổng lưu lượng đang được

khai thác sử dụng của các nha may lai day khoảng 11.200 m /ngày đêm, Theo

|7 Environmental Protection Centre (EPC), 56, Truong, Quoc Dzung, Phunhoan, Hochiminh City

Tel: 84.8 446262 & 424524 * Fax: 84.8 454263

Trang 18

PYTM, Cong ty INA Unique Gas & Potrochemicals Viet Nam

nghiên cứu của liên Hiệp các Xí nghiệp Khảo sát xây dựng (Bộ Xây Dựng)

đặc điểm các tẳng nước ngầm khu vifc được nêu dưới đây,

+ Nước ngẫm tÑng nông : ,

Nước trong các giêng tầng nông chứa trong các lớp cát (CỔ) cát phá (CP), sét pha (SP) thuộc tẦng nước ngẫm trên cũng, có mặt thoáng tự do, ảnh hưởng trực tiệp đến nên móng công trình, cây trồng Mực nước tính từ 0,5 đèn San, chénh nhàu giữa mùa mứa và mùa khô từ 2 đến 5 m Nguồn cũng cập nước cho tầng chứa nước là nước mưa và nước suối Nước có độ khoáng hỏa từ

20 dén 90 my/l thude loai hinh natri clorua va natri cacbonat, Nude it an mon

be tong

+ Nước ngầm trong ting cat

Nii trong độ sâu từ 3 đến l5 m Đây là tầng chứa nước áp lực, chiều

cao cột nước áp lực từ T0 đến I2 m, mực nước áp từ I đến 3 m Tầng chứa nước

được ngắn cách phân trên bởi lớp sét (S2) tạo nên lớp chắn an toàn với các nguồn nhiều bẩn trên bể mặt Mặt khác nhữ áp lực của tầng cũng phần nào

hạn chế sự xâm nhập nước từ trên xưống Lưu lượng nước của lằng này khá

phong phí (Q = 600 m/ngay đêm) Nước thuộc loại bieacbonat, natri clorua

Về nguồn bổ sung cấp nước và miễn thoát của tầng thứ hai hiện chứa xác định

rò Chúng hầu như không có quan hệ thủy lực với tÂng chứa nước trên

xác dịnh các thông số ly hóa của Trung

Ket qua (Bing 2.6 - Trang 26)

tâm Hảo vệ Môi trường (7.1994) cho thấy giếng khoan khu vực Gò Dầu bị axu

hóa (pH tưởng ứng 4,2 - 4.4) Việc axit hóa có thể do đất phèn trong khu vực, Ở các giêng tầng sâu (trên 30 m) mức độ axit hóa nhẹ (pH = 0.5) và các chỉ tiêu gây ô nhiềm đểu thấp hơa tiêu chuẩn vệ sinh của Bộ Y tế và tiêu chuẩn nước

ngâm dùng cấp nước của Tổ chức Y tế thế giới

Vào thời điểm khảo sát vùng dự án tháng T1 năm 1995 kết quá phân tích

mầu nước giêng khoan trong nhà máy cho thấy nước có pH thấp (4.8) va đặc biệt hàm hượng sắt tổng khá cao tới I.4 mg/l Chất lượng nước như vậy chỉ phụ hợp cho mục đích vệ sinh công nghiệp mài không thể câp trực tiếp cho sinh hoạt

1S

Environmental Protection Centre (EPC), 56, Truong, Quoc Dzung, Phunhuan, Hochiminh City

Tel 84.8 446262 & 424524 * Fax: 84.8 454203

Trang 19

DIM, Cong ty TNHH Unique Gas & Petrochemicals Vict Nam

- Song Thi Vai

Doc song Thi Vai hau nbw ahi may nao nam kể cũng có cầu cảng nhỏ

phục vụ cho vận chuyển nguyên liệu va sản phẩm như các nhà máy PVC,

suporphotphiat dông thời đây cũng là nơi dự kiến tiếp nhận nước thải cúa tt

cả các nhà máy trong khu vực sau khí đã xử lý thích hợp ĐỂ cho nhà máy hoại

động tốt một cầu cảng dài 50 mì đã được xây dựng phục vụ cho việc văn chuyển øas hóa lỏng bằng tầu chuyên dụng

Sông Thị Vải có chiều đài khoảng 40 km, xuất phát từ Long ‘Thanh

thuộc tỉnh Đồng Nai cháy qua huyện Châu Thành thuộc Bà Rịa - Ving Tau dé

ra biển Đông qua vịnh Gênh Rái Ở phía hạ lưu sông có các nhánh nối liền với

hệ thông sông Sài Gòn, sông Đồng Nai Tuy lưu vực sông nhỏ (khoáng 77

km), sông có đạng cụt ngắn nhưng gần biển có biên độ thủy triêu lớn, có vịnh

sâu nên động lực thủy triển đã tạo nên dòng sông sâu, rộng Chiếu rộng sông

trung bình tới 700 - 800 m Lòng sông có hình chữ U và sâu Sông Thị VI có

độ sâu lớn, cao độ đầy sông nơi nông nhất là 10 -12 m

Thủy văn sông Thị Vải chịu ảnh hưởng chủ yếu cửa chế độ bán nhật

triều không đều, Mực nước sông trung bình thay, đổi từ - 39 cm - 15 em, Vào

các tháng mùa khô mực nước trung bình cao hơn các tháng mùa mua, Mực nước

cao nhất đã quan trắc được là TRÓ cm, Mực nước thấp nhất là -329 cm, giá trị

trung bình của độ lớn thúy triều là 310 em,

Dong chảy trên sông gây ra chứ yêu do hiện tượng thủy triều Khi triều thay đối giữa cường và ròng có hiện tượng nước "dừng” nhưng với thời gian

không lâu và thường trùng với đỉnh hoặc chân triểu Giá trị vận tốc dòng chảy lún nhất tại mặt cắt cửa sông là 245 em tại mặt cắt Go Dau fa 3Í cm, Dòng

chảy lớn nhât trong mùa ma lớn hơn trong mùa khô Vào mùa kiệt nhất (tháng EV) lưu lượng sông 'Thị Vải tại Gò Đâu khoảng 400 - 600 nels

- Hiện trạng chất lượng môi trường nước sông Thị Vải được Trung tâm

áo vệ Môi trường nghiền cứu và đánh giá qua' việc tiến hành lay mau mide

sống tại 6 vị trí đọc sông tại các thời điểm nước cường và nước ròng vào mùa

mua, mia khô và giao mùa Các chỉ tiêu pH, BC, mẫu, đục, chất lở lửng, tông

19

Environmental Protection Centre (EPC), 56, Truong Quoc Dzung, Phunhuan, Hochiminh City

Tel: 84.8 446202 & 424524 * Fax: 84 8 454263

Trang 20

DIM, Cong ty TNHH Unique Gas & Petrochemicals Vit Nan

cin, DO, BOD, COD, Cr, SO,” , NOY N, POg*, NH4*, tong sat hoa tan, Hy, Pb,

daw md, phenol, coliform, H.coli đã được phân tích Nghiên cứu chỉ tiết được thực hiện đợi cuối cũng vào tháng 7 năm 1994 cho thấy:

- Toàn bộ tuyến sông Thị Vải bị nhiễm mặn với các mức độ khác nhau

- Mức độ ô nhiễm hữu cơ sông Thị Vải khá rõ rằng tuy còn nhọ vào mùa

mua (DO 3,5 - 6,0 mg/l, BOD 3 - 10 mg/l) do nude rửa trôi từ mặt đât, nước thải

từ TP Hỗ Chí Minh, Biên Hòa và do quá trình phân rã lượng sinh vật phong phú ở cửa sông Mùa khô mức độ ô nhiễm hữu cơ nhọ hơn (DƠ 3/2 - 4.2 mụi, BOI) 1,0 - 2,8 mg), như vậy dòng sông hiện nay còn được đánh giá là sạch,

phù hợp cho phát triển thúy sản, du lịch

- Sự ô nhiễm do kim loại nặng (Hig, Ph), axit, phonö] chưa có đấu hiệu rò

rằng Nông độ các chất này tương tự ở các vùng nước sạch trên thượng nguồn sông Đồng Nai

- Có dấu hiệu vẻ ô nhiễm dầu do hoạt động của các lầu thuyén qua lại

trên sông và kênh rạch Tuy nhiên néng dé đầu trong nước còn ở đưới mức quy

định đối với nguồn nước mặt, trữ các bến cắng hoặc khi có sự cố trần dầu

- Nong do vi trùng (coliform, K.coli) tai m6t sé diém vào mùa mua (tháng 8) khá cao Có thể là đo tại các điểm đó sông nhận nước thải trực tiến tự các kênh rạch đi qua các khu vực dân cư,

Vào thời điểm tháng 9 năm [995 chất lượng nước sông có mỘt số thay đổi rõ rệt Mau nước ở câu cảng có độ mầu cao (600 đv thang PỤ Có), COD (10

- l6 mg/) Nguyên nhân của sự thay đổi chưa rõ ràng nhưng chắc chắn là do

ảnh hưởng của việc xá nước thải từ các nhà máy trong khu vực

2.2.3 Chat lvong khong khi

So sánh kết qủa nghiên cứu của BC vào các mùa khô và mưa trong thời

kỳ 1992 - 1994 (Hưng 2.7 - Trang 27) và các do đạc mới nhất thắng 9 năm

20 Tinvironmentat Protection Centre (EPC), 56, Truong,

Tel: 84 8 446262 & 424524 * Fax: 84 8 454263

hunhuan, Hochiminh City,

uoc Dzung,

Trang 21

DTM, Cong ty TNHH Unique Gas & Petrochemicals Vit Nam

1995 khi nghiên cứu phục vụ dự ấn cụm năng lượng Phú Mỹ [ ] có thể đánh giá chất hượng không khí vùng dự ấn như sau (ng 2.# - Trang 28),

Chãt lượng không khí trong khu vực hầu như không có thay đổi rõ rệt

xẻ : _ ` + ` a Lia 4

trong thời gian qua trừ hàm lượng bụi trung bình cao l3 - 2,Í mp/m ở mắt

đường do các phương tiện vận chuyển qua lại và làm đường

- Ngoài ra cho tới nay vùng Gò Dầu - Mỹ Xuân có chất lượng không khí còn lôi, Nông độ tất cả các thông số SO;, NÓ; còn thấp hơn mức cho phép cực đại của Hộ Khoa học, Công nghệ & Môi trường tiêu chuẩn 1995 (Bang 2.9

- Trung 29)

- Dựa vào tiêu chuẩn phân loại ô nhiễm không khí có thể đánh giá chất

lượng không khí trong vùng vẫn thuộc loại “sạch”

i _ Tả 21

Environmental Protecion Centre (EPC) 56, Truong, Quoc Dzaung,, Phunhuan, Hochiminh City

Tel: 84, 8 446202 & 424524 * Fax: 84 8 454203

Trang 25

T6c dd gid (m/s) hang thang 6 tram Thi Vai (10.1988 - 10,1989)

Trang 28

Bang 2.8

Chất lượng không khí tại khu vực Gò Lâu tháng 9 năm [995

Vị trí

Cửa nhà máy Vodan (QL 51)

Công chùa cạnh nhà máy

Trang 30

YIM, Cong ty TNHH Unique Gas & Petrochemicals ViGt Nam

Hiện nay quanh khu vực dự án hầu như đã xây dựng kín Cạnh rào phía

Tay va ben kia đường gần tuyến ống dẫn khí của nhà máy còn có vườn điều và

nhiều cỏ đuôi chỗn mọc tự nhiên Riêng cỏ là vấn để cần quan tâm, liên quan

đến việc phòng chống cháy về mùa khô

Đọc sông Thị Vải là vùng đất ngập man, trong quá khứ đã có rừng ngập

mặn phong phú, nay do quá trình định cư và phát triển nuôi tôm diện tích rừng

ngập mặn giẩm đáng kể Kết qủa khảo sất của EPC trong tháng 8.1994 đã xác

định khu vực trong đường kính 300 mì từ nhà mấy có 253 loại thực vật thuộc 61

họ Các loài thực vật này thể hiện đặc trưng của: 3 hệ sinh thái đất ngập mặn, đãi nông nghiệp và đất gò đổi hoang hóa Các họ phổ biến là : A/cardiicoae, Myrtaccac, Rhizophoraceac, Poaceac, Mimosaceac, Palmac,

Các họ có tính đa dạng cao la: Fabaceae Qt loai), Huphorhiaccac (18

loài), và /2accae (21 loài), Trong vùng có 172 loại cây có có thể được sử dụng

lầm thuốc và 15 loài cây ngập mặn,

Vào thời điểm tháng [1 năm 1995 khu công nghiệp Gò Dâu đã tình

thành rõ nét, Thắm thực vật đã bị thay đổi nhiều và hầu như không còn dong vật hoang đã quý hiểm (thuộc động vật có vú, chỉm, bò sáp) có giá trị

2,3.2 He sinh thai nude

Vào những tháng cuối năm 1994 Trung tam Bao vé MOi trudng kel hop

cùng Phân viện Sinh thái & Tài nguyên Sinh học đã tiến hành khảo sát thực địa, lấy mẫu, phân tích và so sánh với kết qủa khảo sát trong nhiều năm cho

thấy hệ thủy sinh tại sông Thị Vải ven khu vực dự án cố những đặc điểm sau

30 Environmental Protection Centre (EPC) 56, Truong Quoc Dzung, Phuahuan, Hochiminh City

Tel: 84 8 440262 & 424524 * Fax: 84 8 454263

Trang 31

DTM Cong ty TNHH Unique Gas & Petrochemicals ViGt Nam

- Pong vat diy (henthos) :

Tổng số lượng động vật đáy gồm 19 loài với mật độ từ 50 - 2600 con/cnr,

ưu thế là các loài piun nhiều tơ sống định cư Ở ven bờ và những nơi đáy bùn

cất có gặp một số loài giáp xác và nhuyễn thể hai mảnh vỏ

- Thue vat phiéu sinh (phytoplankton) :

Mật độ thực vật phiêu sinh sông Thị Vải khu vực Gò Dầu ở mức trung

bình 48.000 - 385.000 thám” với ưu thế thuộc về các loài Dityhi sol, Coscinodiscus subtilts, Coscinodiscus lincatus, Nitzschia paradoxa

- Đồng vật phiêu sinh (cooplankton) :

Kết quá khảo sát tháng 7.1994 cho thấy số lượng động vật phiêu sinh gồm LÍ loài, Mật độ 10.149 - 17.867 confm” tăng gấp nhiều lân so với thời kỳ [989 - 1990 Các loài ưu thế là Osthona plumifera va Au tring Nauplius cia chúng, Nhìn chung thành phần loài thực vật phiêu sinh và động vật đáy ít biến

đổi Số loài động vật phiêu sinh tăng hơn so với thời kỳ 1989 - 1990,

Sự thay đổi của các loài động thực vật phiêu sinh và số lượng động vật nhiều sữnh tăng manh so vớt trước cho thấy nước sông tại đầy có xu hướng phú

dưỡng hóa (cutrophication) Điều này thỂ hiện qua hiện tượng tăng số lượng

các loài ưu môi trường nhiều dinh dưỡng và các loài phiêu sinh kích thước nhỏ Việc phú dưỡng hóa xây ra chủ yếu là do chất thải sinh hoạt chứa nồng độ cao N,P và phân bón bị rửa trôi từ đồng ruộng

Tai khu vực sông Thị Vải và Đồng Nai Ø1 loài cá thuộc 43 họ cá nước

mặn và ngọt đã được xác định Mội số loài có giá trị kinh tế cao Đây là nguồn lợi quan trọng của nhân dân vùng Cần Giờ (TP Hỗ Chí Minh) Long Thanh

(Đồng Nao và Châu Thành (Bà Rịa - Vũng Tàu)

31

Environmental Protection Centre (F

Trang 32

HIM, Coug ty TNH Unique Gas & Petrochemicals Vict Num

2.4 Hiện trạng kinh tế xã hội tại khu vực dự án

Huyện Long Thành nằm trong khu vực thuận lợi về vị trí địa lý, khí hậu

ôn hòa, thuận lợi cho việc phát triển công, nông, ngư nghiệp

Tổng diện tích tt nhiện của toần huyện là 904,34 km (chiếm !5'% điện tích tỉnh Đồng Nai) trong đó xã Phước Thái chiếm 62,68 kav? (trương đương, 6,93% diện tích tự nhiên toàn huyện) Theo thống kê năm T991, dân số huyện Long Thành là 258.397 người (chiếm 15.4% dân số toàn tinh) trong do xa Phước Thái có 18.737 người hay 7,25% dân số toàn huyện, Mật độ dân só trung

bình cửa huyện Long Thành 286 người/kit

Nông nghiệp vẫn là thành phần kinh tế chủ yếu của huyện Long Thành, lâm nghiệp và ngư nghiệp chưa phát triển, Công nghiệp chỉ có khả năng phát triển CN trung ương và cấp tỉnh khí có nguồn đầu tự Điều này thể hiện qua cơ cấu kinh tế, điện tích sử dụng và phân bố nhân lực,

Mạng lưới phục vụ công cộng như y tế, giáo dục đã có miều bước tiến

bộ trong thời gian vừa qua mặc dù còn phân bố chưa đều, nhất là giáo dục

Tổng thu nhập bình quân đầu người của huyện long Thành dưới 200

O00 d/hang và có thể phân tạm thời thành ba mức nhữ sau :

~ Dan thanh thị : 363.498 d/nguti /thang

Bình quân tỉ lệ mức sống của cư đân huyện Long Thành như sau :

- Khá ổn định : 50%

- Khó khăn & quá khó khăn : 50%

Hiện nay tạt xã Phước Thái đã hình thành một khu công nghiệp thực

phẩm và hóa chất với tổng diệu tích quy hoạch dự kiến là 356 ha, Tại đây dang,

tiên hành hoàn tất khu công nghiệp do tập đoần Vedan (Đài Loan) đâu tw trên điện tích 120 ha Ngoài ra nhà mấy superphosphatc Long Thành, nhà máy

Environmental Protection Centre (EPC), 56, Truong Quoc Dzunp„ Phunhuan Hochiminh City

Tol: 84, 8 440202 & 424524 * Fax: 84 8, 454263

Trang 33

HIM Cong ty TINH Unique Gas & Petrochemicals Vict Nam

DBSA cũng đã đi vào sản xuất và một loạt các nhà máy khác đang trong thời

kỳ xây dựng hoặc dang chờ giấy phép hoạt động trong đó có nha may pas va

amoni

bay là khu vực dân cư tương đối thưa, cơ cấu cây trồng chủ yếu là cây công nghiệp lâu năm (cây điều) với năng suất thấp, hiện trạng các dịch vụ công

cộng như y tế, giáo dục tại đây phát triển kém.,

VỀ giao thông vận tải, đây là khu vực tương đối thuận lợi về cả hai mặt giao thông thủy bộ thông qua đường quốc lộ 5l và sông Thị Vải Cơ sở hạ tầng ở đây đang được cải tạo (hệ thống thoát nước và cấp nước) để đáp ứng được cho nhụ cầu của khu công nghiệp mới

2.5 Dự báo diễn biến của các điều kiện trên trong điều kiện không thực

hiện dự án

Cho đến thời điểm hiện tại nhà máy đã xây dựng hoàn chỉnh phần dây

chuyển công nghệ và sẵn sàng đi vào hoạt động ngay

Đây là khủ vực đã được quy hoạch dành cho phát triển công nghiệp của

tỉnh Đồng Nai Hiện tại một số dự án đang trong giai đoạn hoàn tất hoặc đã di

vào hoạt động như supcrphosphatc Long Thành, khu công nghiệp thực phẩm Vcdan, nhà máy sản xuất DRSA

Nha may gas và amoniac đã xây đựng xong và sẵn sàng sản xuất, Việc hủy bỏ một nhà máy gây thiệt hại lớn về kinh tế đồng thời không phục hồi được hiện trạng cũ Trong khu vực 100 000 mẺ thấm thực vật chỉ có cổ thấp, vườn bông kiểng, do vậy trong trường hợp không tiếp tục thực biện dự án này hiện trang kinh tế - xã hội không có thay đổi

33

Mavironmental Protection Centre (EPC) 56, Truong, Quoc Ðzung, Phunhuan, Hochiminh City

Tel: 84.8 446262 & 424524 * Fax: 84 8 454263

Trang 34

HIM, Cong ty TNAH Unique Gas & Petrochenneals ViGt Nam

CHƯƠNG 3

ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG

Theo luận chứng kinh tế kỹ thuật thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn Unique Gas & Petorchemicals Viét Nam thi du an nha may Gas va Amoniac sé được chĩa thành hai giải đoạn Khi hoàn thiện các công trình của giai đoạn mỗi công ty sẽ đệ trình bổ sung hỗ sơ giai đoạn hai để SCCI phê chuẩn Háo cáo nghiên cứu đánh giá tác động môi trường này chỉ nhằm giải quyết các vấn đ

liên quan đến các hoạt động của dự ấn ở giai đoạn thứ nhất

3.1.1 Các công trình chính của giai đoạn một

liện nay nhà máy gas và amoniac đã cơ bản hoàn thành xong các công

trình chính của giai đoạn thứ nhất bao gồm:

- 'Foàn bộ tường rào (cao 2m) bao bọc xung quang khu đất của dự án (100.000 mì)

- Xây dựng xong cầu tàu riêng cách nhà máy khoảng 2 km (trên sông Thị

Vai)

- Đặt hệ thống đường ống từ cầu tàu đến khu bổn chứa

- Lặp đặt 08 bổn chứa có dung tích mỗi bổn là 1000 nỶ

- Hoàn chỉnh hệ thống thoát nước khu vực,

- Hệ thống cứu hỏa gồm bồn chứa nước cứu hóa và hệ thống đường ống, 3.1.2 Quy trình công nghệ và các trang thiết bị chính

Trước mắt Công ty sẽ sử dụng các tầu chuyên dùng chở NH3 và I.I?G từ Thái Lan và từ các nguồn khác từ nước ngoài bơm vào các bổn chứa lớn theo

hệ thống ống dẫn từ tàu lên Đối với phân lớn sản phẩm bán cho Công ty

Vvdan Việt Nam, Khu Công Ngiệp Go Dau và các khu công nghiệp khác trong

nhủ vực sẽ được dẫn đi thông qua các đường ống hoặc các xc chuyên dùng đến tận nơi tiêu thụ, phần còn lại được nạp lại vào các chải, xe bổn chứa chở đi bán

cho khách hàng

34

Environmental Protection Centre (EPC) 56, Truong Quoc Dzung, Phunhuan, Hochiminh Cily

Tel: 84 8.446202 & 424524 * Fax: 84, 8.454203

Trang 35

Khí Việt Nam cứng ứng được UPG và NH3 Công ty sẽ mua lại các san

phẩm đó theo điều kiện thương mại tại Việt Nam và bán lại cho khách hang

thông qua hệ thống đại lý của mình

Sơ đổ quy trình công nghệ hệ thống cung ứng dầu của công ty được nêu

Environmental Protection Centre (EPC) 56, Truong Quoc Dzung, Phunhuan, Hochiminh City

Tel 84 8 446262 & 424524 * Fax: 84 8 454263

Trang 36

PIM, Cong ty TNHH Unique Gas & Petrochemicals Viet Nani

34.3 Tên trạng kỹ thuật của nhà HHÍY gas - amonia

Hiện nay các hạng mục công trình kỹ thuật đã xây dựng xong và đã dược kiểm định mức độ an toàn của hệ thống đường ống và bôn chứa Theo báo cáo

của ông Trần Hồng Hà, kiểm định viên thuộc Trung tâm Kiểm định Kỹ thuật

An toàn khu vực 2 thì: “Đã kiểm tra độ kín của hệ thống bốn chứa, đường ông

lat Termial ctia Unique Gas & Petrochemicals (VicInam) Co., Ủ1d Toàn bộ hệ

thống nói trên đắm bảo kín ở áp xuất làm việc 17,6 Kg/enf qua quá trình kiểm nghiệm bằng khí nén theo QIPVN 02-75”,

Nhà máy đã xây dựng xong (giai đoạn thứ nhấp và đang sẵn sàng hoạt

động, Các đánh giá tác động môi trường dưới đây tập trung chủ yếu vào các hoạt động tiếp theo của dự ấn

3.14 Quy cách tiêu chuẩn &ÿ thuật của các bần chứa, bình và van an toàn,

Tiêu chuẩn kỹ thuật của 1S (Japancse Industrial Standard) hay ASME

(American Society of Mechanical Engineering Standard),

- Bồn chứa được thiết kế và chế tạo để vận hành ở áp suất 250 PSI (17,6 kg/cm” ) Sau khí chế tạo những mối hàn được kiểm tra bằng tỉa X quang và được thử nghiệm thủy tĩnh ở áp suất 375 PSI (26,4 kg/cm?),

- Hồn chứa được trang bị ! van làm giẩm áp suất trong bổn, tự động mở ra khi áp suất trong bốn lên đến 260 PSI (18,3 kg/em2 để sả bớt áp suất vượi mức Khi áp suất trong bổn hạ xuống còn 200 PSI (14,1 kg/cm) van giảm áp sẽ

tự động đóng lại

- Họng thoát của bổn được lắp 1 van thoát cho phép LPG, NHà chắy ra khỏi bồn ở lưu lượng bình thường Trong trường hợp ống dẫn bị bể hay lưu lượng chay ra lắng đội ngội trên mức giới hạn van thoái sẽ đóng lại ngay để ngăn khéng cho LPG, NH, chay ra khoi b6n nữa

- Iọng vào của bổn dược lấp một van phía sau, cho phép dong chay mdt chiểu của LPG, NHạ vào bốn Đảm bảo không có sự chẩy ngược lại trong khi bơm nếu máy bơm đột ngột dừng lại

30

Environmental Protection Centre (EPC) 56, Truong Quoc Dzung, Phunhuan, Hochiminh City

Tol: 84 8 440262 & 424524 * Fax: 84 8 454203

Trang 37

DIM, Cong ty TNHH Unigue Gas & Petrochemicals Viét Nam

- Hình đựng LPG, NH: được sản xuất từ hợp kim thép tấm nóng đỏ ở nhiệt

độ cao theo tiêu chuẩn Nhật J1S G 3116 SH 295 hay ASMI, chỉ số thép tâm được dùng làm bình dựng gas ở ấp suất cao Dụng tích bình được rộng rãi từ I

đến 68 kợ

Quy cách, kích thước và những đặc điểm của một số bình tiêu biểu:

¬——-^ .:.— ` 5SB

3.2 Đánh giá ảnh hưởng cửa dự án đến chất lượng không khí

324 Tie dong do phat tin khi thar

Hiện tại nhà máy sử dụng điện từ đường dây nối từ nhà máy bên cạnh, Ngoài dự định sử dụng điện từ lưới Quốc gia nhà máy sẽ lắp đặt thêm máy phát

điện dự phòng, Do nhụ cầu dùng điện của máy thấp, dùng cho hệ thống bơn là

thấp sáng nên máy phát dự định công suất chỉ 500 kVA, Khói thải từ máy phái

có ảnh hưởng không lớn tuy nhiên trong trường hợp này tính phát tần từ ông khói dùng để kiểm tra chiều cao ống khói tối thiểu của nhà máy

®- Các thông số kỹ thuật cho tính toán phái lấn

Với giả định như trên, các số liệu kỹ thuật của máy phát được dự đoán trên công suất của máy

37

Environmental Protection Centre (EPC) 56, Truong Quoc Dzung, Phunhuan, Hochiminh City

Tel: 84 8.446202 & 424524 * Fax: 84 8 454263

Trang 38

HTM, Cong tv TNHA Unique Gas & Petrochenucals Viet Nam

2.8% khối lượng

Chiều cao ống khói cần lớn hơn 15 m để tránh hiện tượng thải thấp Chế đó đốt được chọn gao cho nhiên liệu dầu đốt cháy hoàn toàn trong buồng đốt

e Tiêu chuẩn môi trường sử dụng cho dự án

Cho đến nay liêu chuẩn môi trường tạm thời của Bộ Khoa học Công nghệ

và Môi trường, tiều chuẩn và của tỉnh Đồng Nai được áp dụng cho I'TM của

các dự ấn trong khu vực Tuy nhiên, từ tháng VI năm 1995, Hộ KHỂN&MT Việt Nam đã bạn hành Tiêu chuẩn môi tường Quốc giai (TCVN), Vì vậy trong

nghiền cứu này TCVN dược sử dụng như tài liệu pháp lý cơ sở

Trên cơ sở nhận xét thành phần nhiên liệu và định mức sử dựng yếu tố SƠ,

là yếu tố cần quan tâm nhất đo chiếm thành phan đáng kể trong khói thải Các tính toán sau sẽ được xem xét trên cơ sở yếu tố này

«® Dự doán phát tán ô nhiễm không khí

- Công thức dùng tính toán

Tính chiều cao hữu dụng của ống khói:

Hiện có nhiều công thức thực nghiệm và bán thực nghiệm đùng để tính độ dựng của ống khói Công thức của Holland được phát triển ở châu Âu (năm 1953) là một trong những công thức được dùng thường xuyên nhất ở Việt Nam

38

Environmental Protection Coutre (EPC) 56, Traony Quoc Dzung, Phunhuan, Hochiminh City

Tel: 84 8 446202 & 424524 * Fax: 84 8 454203

Trang 39

DTM Cong ty TNHH Unique Gas & Petrochemicals Viet Nam

Công thức này dùng trong tính toán phát tán không khí không phụ thuộc vào

khoảng cách theo chiều gió

AT: độ dựng của ống khói (m)

- Tinh todn nong do tai mat dai

x_: khoảng cách từ chân ống khói theo chiều gió (m)

y : khoảng cách từ chân ống khói thẳng góc với mặt phẳng xz (m)

Ú : tốc độ pió tại đính ổng khói (mị)

q_; tải lượng ô nhiềm (m4)

LÍ: chiều cao hữu dụng của ống khói (m)

PasguiH - Giford (m)

C{x,y): nông độ tại mặt đất điểm có tọa độ (x,y) (mg/m))

Environmental Protection Centre (CE PC 9) “50, Thông, Quốc Daung, Phunhuan, Hochiminh © ily

Tel: 84, 8 446202 & 424524 * Fax: 84 8 454263

Trang 40

PIM, Cong ty 1NHE Unique Gas & Petrochemicals ViGt Nam

Độ bến trừng khí quyển

Sự khuyếch tán của khí thải từ ống khói phụ thuộc đáng kể vào độ bến vững khí quyển của lớp khuyếc tấn (ð„ ö, đã nêu ở trên) Có nhiều phương pháp dự đoáa độ bên vững khí quyển được để xuất Giản đỗ của Uasguill- Gilford được ấp dụng trong nghiên cứu ĐTM này, Đây là một phương pháp được sử dụng khá phổ biến và rộng rãi

Độ bến khí quyển được phân loại lầm 6 hạng tưởng ứng từ A tới E Các giá trị öy và ổ; trình bày trong, Đẳng 3.7,

- !iểu &Iện khí hậu Ở kiu tực dự án

Số liệu khí hậu trong khu vực dự án được dùng trong tính toán này

- tưởng gi6 va tic dé gio va tin sual

Hướng gió chính về mùa mưa Tây - Tây Nam va Bac - bong Nam vẻ nữa khô Tân suất lặng gió vào khoảng 10%

Dựa trêu các số liệu quan trắc trong Chương Hai, tốc độ và hướng gió ở khu vực dự án có thể lóm gọn như sau:

+ Mùa mưa - Gió Tây Nam, Tây - Tây Nam, vận tốc trung bình khong 23- 3,60 nữ,

+ Mùa khô - Gió Đông, Đông - Đông Bắc, với vận tốc trung bình

Environmental Protection Centre (EPC), 56, Truong Quoc Dzung, Phunhuan, Hochiminh City

Tel: 84 8 440262 & 424524 * Fax: 84 8 454263

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1  Khối  lượng  và  nguồn  cũng  cấp  nguyên  liệu  hàng  nam. - Đánh giá tác động môi trường dự án thành lập công ty TNHH unique gas và petrochemicals việt nam
ng 1.1 Khối lượng và nguồn cũng cấp nguyên liệu hàng nam (Trang 11)
Hình  3.1  Sơ  đỗ  hệ  thống  nhận  và  phân  phối  sản  phẩm  của  nhà  mấy  gas  và  amoniac - Đánh giá tác động môi trường dự án thành lập công ty TNHH unique gas và petrochemicals việt nam
nh 3.1 Sơ đỗ hệ thống nhận và phân phối sản phẩm của nhà mấy gas và amoniac (Trang 35)
Bảng  3.8  Tải  lượng  ô  nhiễm  nước  thải  sinh  hoại - Đánh giá tác động môi trường dự án thành lập công ty TNHH unique gas và petrochemicals việt nam
ng 3.8 Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoại (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w