Chấp hành luật bảo vệ môi trường, theo Nghị định số 175/CP của Chính Phủ ký ngày 18/10/1994 về việc lập Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường của dự án, Công ty TNHH Gas Việt Nhật đã đề
Trang 1BAO CAO DANH GIA TAC DONG MOI TRUONG
DU AN SAN XUAT GAS CONG NGHIEP VA GAS Y TE
CONG TY TNHH GAS VIET NHAT
Khu công nghiệp Biên Hòa II - Thành Phố Biên Hòa
- Tinh Đồng Nai -
Công ty TNHH GAS VIỆT NHẬT Công ty ứng dụng kỹ thuật và sản xuất
Trung tâm Công nghệ Môi (rường
Trang 2
MUC LUC
Chương ! : MỞ ĐẦU
1.†1- Mục đích báo cáo
1.2- Tình hình tải liệu - Số liệu căn cứ của báo cáo
1.3- Lựa chọn phương pháp đánh giá
Chương II : MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN
2.1- Tên dự án
2.2- Địa điểm thực hiện dự án
2.3- Mục tiêu kinh tế - xã hội của dự án
2.4- Nội dụng cơ bản của dự án
2.5- Lợi ích xã hội mà dự án có thể đem lại
2.6- Tiến độ thực hiện của dự án
2.7- Hạng mục các công trình xây dựng của dự án
2.8- Cơ cấu nhân sự của dự án
Chương Ill : HEN TRANG MOI TRUONG TAI DIA DIEM THUC HIỆN DU ÁN
3.1- Mô tả khái quát về điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế, xã hội
liên quan đến địa điểm thực hiện dự án
3.2- Điều kiện khí hậu
3.3- Tài nguyên sinh vật và vệ sinh thái khu vực dự án
3.4- Các đặc điểm kinh tế - xã hội tại địa điểm thực hiện dự án
3.5- Chất lượng môi trưởng tại khu vực thực hiện dự án
3.5.1- Môi trường không khí
Trang 3Chương IV : TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THUC HIEN DU AN ĐỐI VỚI CÁC YẾU TỔ
TÀI NGUYÊN MỖI TRƯỜNG
4.2 - Máy móc thiết bị trong quy trình công nghệ 24
4.3- Nhu cầu nguyên vật liệu và năng lượng
4.3.2- Nhụ cầu sử dụng điện nước của dự án 28
4.4-Tác động của việc thực hiện dự án đến từng yếu tố
tài nguyên và môi trường 4.4.1- Tác động đối với các dạng môi trường vật lý 28
4.4.2- Tác động đối với các dạng tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái 37
4.4.3- Tác động đến tài nguyên và môi trường
đã được con người sử dụng 38
4.4.4- Tác động đối với các điều kiện trực tiếp ảnh hưởng
đến chất lượng cuộc sống con người 41
Chương V : CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG
5.1- Khống chế bụi, tiếng ồn, rung trong quá trình thi công xây dựng
_5.1.1- Khống chế bụi trong quá trình thi công 42
5.1.2- Khắc phục tiếng ổn, rung trong quá trình thi công 42
5.2- Khống chế ô nhiễm nước thải
5.2.1 - Nước thải sinh hoạt 44
5.2.3- Xử lỷ nước thải nhiễm dầu 45
Trang 4
5.8 - Cây xanh trong khuôn viên dự án
Chương VI: CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
Chương VII : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Trang 5Báo cáo DĐM Công ty NHI GAS VIỆT NHẬT Trans, 4
Chương |}
MO DAU
1.1 - Mục dich bao cao:
Dự án Công ty TNHH Gas Việt Nhật với mục tiêu hoạt động :
» Nhập khẩu nguyên liệu
« Sản xuất, bán tại thị trường trong nước cho các nghành công nghiệp kỹ
thuật cao và xuất khẩu các loại gas công nghiệp và gas y tế
« Phân tích, chiết tách, trộn gas để kinh doanh
e Thực hiện các dịch vụ khử trùng cho công nghiệp y tế và công nghiệp
thực phẩm
Dự kiến xây dựng nhà máy tại khu công nghiệp Biên Hòa II, TP.Biên Hòa,
Tỉnh Đồng Nai Chấp hành luật bảo vệ môi trường, theo Nghị định số 175/CP của
Chính Phủ ký ngày 18/10/1994 về việc lập Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường
của dự án, Công ty TNHH Gas Việt Nhật đã đề nghị Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật
và Sản Xuất thực hiện việc đánh giá tác động môi trường cho dự án này
_ Bao cáo Đánh giá Tác động Môi trường (ĐTM) là một công cụ khoa học kỹ
thuật, nhằm phân tích, dự đoán các tác động có hại, trực tiếp và gián tiếp, trước
mắt và lâu dài của một dự án hoặc nhà máy, xí nghiệp đến môi trường tự nhiên và
các yếu tố kinh tế xã hội, từ đó tìm ra phương án tối ưu để hạn chế các tác động
xấu của nó đối với môi trường xung quanh
Do đó, mục đích của báo cáo nảy là :
- Phân tích một cách khoa học các tác động có lợi và có hại do quá trình sản
xuất của dự án đối với môi trường xung quanh
Công fy Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường
18A Công llòa - Q Tân Hình - TP ECM » Pel : 8425760 - lax : 8425763
Trang 6Bio cio DTM Cong ty TNHHLGAS VIỆT NHẬT Trang 2
- Xây dựng và đề xuất các biên pháp tống hợp để bảo vệ môi trường, xử lý một cách hợp lý các mâu thuẫn giữa nhụ cầu phát triển sản xuất của dự án và vẫn
đề bảo vệ môi trường khu vực
1.2 - Tình hình tài liệu, số liệu căn cứ của báo cáo :
Báo cáo ĐTM này được thực hiện theo những tài liệu và số liệu sau đây :
- Nghị định của chính phú về Hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường số
175/CP ngày 18/ 10/1994
- Các báo cáo ĐTM đã thực hiện tại Việt Nam trong những năm qua, nhất là các báo cáo đối với những cơ sở có công nghệ sản xuất tương tự
- Các tài liệu về địa lý tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội của khu vực dự án
- Các số liệu điêu tra : số liệu về hiện trạng môi trường (nước và không khí), các số liệu liên quan đến hoạt động của dự án, liên quan đến khu vực
- Luận chứng kinh tế kỹ thuật xây dựng dự án Công ty TNHH Gas Việt Nhật
- Các tài liệu về công nghệ xử lý chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn )
và tài liệu về quản lý môi trường của Trung Ương và địa phương
1.3- Lựa chọn phương pháp đánh giá
Những phương pháp đánh giá tác động môi trường thường được sử dụng hiện
nay bao gồm:
+ Phương pháp nhận dạng
- Mô tả hiện trạng của hệ thống môi trường
- Xác định tác động môi trường của tất cả các thành phan trong dự án
+ Phương pháp dự đoán
Nội dung của phương pháp này là xác định những thay đổi đáng kể của môi trường do việc sản xuất của dự án gây ra, dự đoán về khối lượng và không gian
Công Ty Ứng Đụng Kỹ Thuật và Sảu Xuất - Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường
ISA Cộng Hòa - Q, Tân Binh - TP CM - Tel: 8425760 - Fax : 8425763
Trang 7Báo cáo [TM Công ty TNHH GAS VIỆT NHẬT Tran 3
của sự thay đổi đã xác định ở bước trên và đánh giá khả năng xảy ra các ảnh
hưởng xấu theo tiến trình thời gian
Kỹ thuật thực hiện có thể áp dụng các biện pháp sau :
- Hệ thống thông tin môi trường và môi trường khuyếch tán
- Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, mô hình hóa và tiến hành đo đạc phân tích
+ Phương pháp đánh gia
Nội dung của phương pháp này là xác định mức độ thiệt hại và lợi ích của các
nhóm và cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng do việc sản xuất của Công ty, trên cd sở
đó xác định và so sánh lợi ích giữa các phương án
Để sử dụng phương pháp này cần áp dụng các biện pháp :
- Hệ thống đánh giá môi trường
- Phân tích kinh tế
Báo cáo đánh giá tác động môi trường này được thực hiện theo hướng dẫn nêu trong nghị định 175/CP ngày 18/10/1994 do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành, trong đó có “ Hướng dẫn về thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường “ do Cục Môi Trường - Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường ” ban hành trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam, phù hợp với các số liệu khảo sát điều tra có thể thực hiện được trong hoàn cảnh hiện nay
Công Ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sảu Xuất - 'Irung Tâm Công Nghệ Môi Trường 18A Cộng Hòa - Ò Tân Hình - UP, IICM - Tel: 8425760 - lau : 8425763
Trang 8Bio cao DTM Céug ty TNHILGAS VIEU NIAT Trang 4
Chương II
MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN
2.1- Tên dự án
- Tên dự án : Công ty TNHH Gas Việt Nhật
- Đại diện _ : Ông Bunichi Saitoh
Ông Akira Nishio
2.2- Địa điểm thực hiện dự án
Lô 12, Khu công nghiệp Biên Hòa II Thành Phố Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai
2.3- Mục tiêu Kinh tế - Xã hội của dự án
Việc thiết lập dự án này nhằm các mục tiêu cơ bản sau :
a/ Thu hút vốn đầu tư công nghệ và kỹ thuật tiên tiến của nước ngoài
b/ Tạo công ăn việc làm cho người lao động Thông qua dự án sẽ đào tạo trong nước một đội ngũ cán bộ kỹ thuật có kiến thức và trình độ công nghệ tiên
tiến
Đào tạo được một đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế, kinh doanh có trình độ đáp
ứng nhu cầu phát triển mới
c/ Có được một công nghệ hiện đại, phục vụ mục tiêu hiện đại hóa, đáp úng
nhu cầu phát triển của xã hội
Công 1y Ứng Dụng Kỹ Thuật va Sain Xuất - Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường
18A Công liồa - Q Tân Hình - 1", HCM - ‘Pel: 8425760 - Fax : 8425763
Trang 9
Bao cio DTM Cong ty TNH GAS VILE NHAT
2.4- Nội dung cơ bản của dự án
2.4.1- Lĩnh vực hoạt động của dự án :
s Nhập khẩu nguyên liệu
s Sản xuất, bán tại thị trường trong nước cho các nghành công nghiệp kỹ
thuật cao và xuất khẩu các loại gas công nghiệp và gas y tế
s Phân tích, chiết tách, trộn gas để kinh doanh
«Thực hiện các dịch vụ khử trùng cho công nghiệp y tế và công nghiệp
thực phẩm
2.4.2 - Sản phẩm của dự án
- Kế hoạch sản xuất sản phẩm của dự án như sau :
NĂM 1997 NĂM 1998 NĂM 1999
§TT| Tên Sản Phẩm |Sản lượng| Thành tiền |Sản lượng | Thành tiên|Sản hương! Thanh tiện
Cong ‘Ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sảu Xuất - Trung “âm Công Nghệ Môi Trường
18A Công Hòa - Q Tân Hình - TP HCM - Tel: 8425700 - lax : 8425763
Trang 10Bao cio PUM Cong ty TNH GAS VIET NUAT Trang 6
+ Tại thị trường Việt Nam : 60 - 80 %
+ Xuất khẩu (Gồm cả xuất khẩu cho các khu chế xuất tại Việt Nam): 20-40%
Tuy nhiên, căn cứ vào nhu cầu thị trường, Công ty sẽ điều chỉnh tỷ lệ nội ngoại cho phù hợp
2.5- Lợi ích xã hội mà dự án có thể dem lai
Từ sau khi Nhà Nước Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới về kinh tế, các
ngành công nghiệp của Việt Nam phát triển không ngừng, đặt biệt là sự phát triển
của ngành công nghiệp kỹ thuật cao (như bán dẫn), cũng như việc áp dụng công
nghệ y khoa tiên tiến đòi hỏi phải chuẩn bị nhanh và vững chắc các yếu tố có tính chất căn bản Hệ thống và nguồn cung cấp các loại khí công nghiệp và gas y tế là rất cần thiết Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam, ngành công nghiệp này vấn chưa phát triển đồng bộ và hoàn thiện, do đó, đầu †ư vào ngành khí công nghiệp là phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế đất nước và chính sách của chính phủ Việt
Nam
Sản xuất các loại sản phẩm gas công nghiệp và gas y tế có chất lượng cao theo tiêu chuẩn quốc tế để thay thế hàng nhập khẩu và có thể xuất khẩu sang các nước láng giềng Giúp các nhà xây dựng nâng cao chất lượng công trình và các
bệnh viện của Việt Nam nâng cao trình độ kỹ thuật cũng như chất lượng điều trị
Công Ty Ứng Dụng Kỷ Thuật và Sản Xuất - Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường
(§A Cộng liòa - Q, Tân Hình - TÍ", HCM - Tel; 84235760 - Fax : 8425763
Trang 11Bao cdo DTM Công ty TNUN GAS VIET NHẬT, Trung 7
Toàn bộ lực lượng lao động và nhiều lớn đội ngũ quản lý người Việt Nam,
những người sẽ tiếp thu trình độ kỹ thuật tiến bộ của thể giới, được đào tạo về thương mại và quản lý
Đóng góp nguồn lợi thu ngoại tệ đáng kể trong việc xuất khẩu các sản phẩm
khí công nghiệp và y tế sang thị trường nước ngoài
Dem vào Việt Nam thiết bị, máy móc hiện đại và kỹ thuật tiên tiến
Góp phần tăng nguồn thu thuế cho ngân sách Nhà Nước :
2.6- Tiến độ thực hiện của dự án :
Tiến độ thực hiện dự án tính kể từ khi nhận được giấy phép đầu tư
| -Thiết kế công trình _ | Tháng thứ 1 đến tháng thứ 2
-Nhập khẩu nguyên vật liệu và máy móc thiết bị | Tháng thứ 2 đến tháng thứ 4
- Xây dung nha may Thang thu 3 dén thang thu 7
- Lắp máy và san xuất thử Tháng thứ 8 đến tháng thứ 10
- San xuất thương mại Tháng thứ 11 trở đi
Công Ty Ứng Dụng Ký 1 thuật và Sản Xuất - Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường
LRA Cộng Hòa - Q Tân Hình - PP LICÌM - Tel: 81357600 - llax : 8425763
Trang 12Báo cáo IYYM Công ty TNHELGAS VIET NEAT Trang 8
A | Công trình có mái che 41,5% m? 4.146
2.8- Cơ cấu nhân sự của dự án
- Phương thúc tuyển dụng lao động :
Công ty sẽ tuyển lao động trực tiếp hoặc thông qua Ban quản lý Khu công
nghiệp hoặc cơ quan lao động địa phương giới thiệu, Công ty sẽ trực tiếp kiểm tra từng người trước khi nhận vào làm thử việc Sau 03 tháng thử việc, căn cứ vào kết quả lao động của từng bộ phận, tửng cá nhân mà Công ty sẽ ký hợp đồng làm việc chính thức với từng người Chậm nhất sau 03 tháng làm việc chính thức Công ty sẽ
ký thỏa ước lao động tập thể với người đại diện của công nhân theo quy định của
Việt Nam
Công 'Ey Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung, Tâm Công Nghệ Môi Trường
ISA Cong Hoa Q Tân HBìnH - 'EP, HCM - Tel: 8425760 - liax : 8425703
Trang 13Bao cto DTM Công ty 'PFNHIHE GAS VIỆT NHẬT
Trang 14Bio cio DTM Công ty TNH GAS VIE NHAT Prune, 10
O1 [Chi phi trước sản xuất 130.000 | 130.000 130.000 130.000
02 ]Tiền thuê đất 107.000 | 107.000 107.000 107.000
03 |Phí sử dụng hạ tầng 50.000 50.000 50.000 50.000
04 |Lãi trong thời gian XD 60.000 64.000 191.000 60.000
sô Cộng | 347000 351.000 478.000| 478.000
Công 1y Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trang ầm Công Nghệ Môi Trường
{SA Công Hồu - Q, Tần Bình - PP, LICM - Tel: 6425700 - Pax : 8425763
Trang 15
Bao cdo DUM Cang ty TNELEGAS VIET NHAY
Công Ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường
LRA Công Hòa + Q.Tân Hình - "EU, HCM - Tel: 8425760 - Hay : 8425763
Trang 16Rao cdo DTM Cong ty TINUE GAS VIỆT NHẬT Trang 12
Vị trí Công ty TNHH Gas Việt Nhật nằm tại Lô số 12, thuộc khu công nghiệp
Biên Hòa II-TP Biên Hòa Tỉnh Đồng Nai, với tổng diện tích mặt bằng là 10.000 mổ
Công ty đã ký thỏa thuận thuê đất số 22/BTT ngày 18 tháng 09 năm 1995 với
Công ty Phát triển Khu Công Nghiệp Biên Hòa
Vị trí khu đất này rất thuận lợi cho việc xây dựng nhà máy nhờ vào những đặc
điểm: nền đất rất vững chải (không bị sình lầy), hệ thống điện nước đã sẵn sàng, mạng lưới đường giao thông (như gần cảng hàng không, cảng biển) nên rất thuận
tiện cho việc nhập khẩu các loại nguyên vật liệu và vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ Mặt khác, nơi đây cũng thuộc vùng tam giác trọng điểm phát triển kinh tế
(Đồng Nai - Vũng Tàu - TP Hồ Chí Minh) của khu vực phía Nam, rất có ý nghĩa đối với sự phát triển hoạt động sản xuất của dự án về lâu dài
3.1.2- Địa hình - địa mạo khu vực dự án :
Khu vực TP Biên Hòa (khu vực dự án) phần lớn có dạng địa hình đồi nhỏ,
dốc thoải Độ dốc giảm dần theo hướng từ Bắc xuống Nam Dọc theo hai bên bờ
Công Ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường
{8A Công Hòa - Q Tân Bình - TP, LICM - Tel: 8425760 - Lax : 8425763
Trang 17Bao cao FM Cong ty TNE GAS VIỆT NHẬT Trung 18
sông Đồng Nai địa hình bằng phẳng, ruộng trũng, cao độ thấp ; cao độ cao nhất trong khu vực bằng 70m
- Lớp 2: Lớp cát pha sét cao lạnh màu xám trắng lẫn ít sôi thạch anh, sỏi
san Laterit Dat Am ướt trạng thái dẻo Ở độ sâu từ †1-7m, C= 0,18 -0,35 Kg/cmẺ ; p = 22° - 24°
- Lép 3: Lép cat pha va cat san thach anh màu xám trắng, đỏ vàng loang
lổ Đất ẩm trạng thái dẻo Lớp này ở độ sâu tu 6-12m C = 0,45 - 0,5 Kg/em® ; p= 16° - 24°
- Lớp 4: Lớp xét màu xám tro, xám xanh Đất ẩm ướt, có độ sâu H >12m
Với các đặc tính C = 1,1 Kg/em”; o = 11°
Yếu tố địa hình và địa chất của khu vực thực hiện dự án thuận lợi cho việc xây dựng các công trình công nghiệp lớn và thoát nước mưa, nước thải
3.2- Điều kiện khí hậu
Khí hậu của khu vực dự án nằm trong vùng ảnh hưởng khí hậu chung của tỉnh
Đồng Nai và TP.Hồ Chí Minh gồm hai mùa mưa, nắng rõ rệt : mùa mưa kéo dài từ
tháng 5 đến tháng 10, mùa nắng (mùa khô) kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm
sau
3.2.1- Nhiét do:
Nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp
đến các quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển
Công Ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trang Tâm Công Nghệ Môi Trường
I8A Công liön - Q, Tân Bình - TP, HCM - Tel: 8425760 - Hàx : 8425763
Trang 18Hảo cáo DTM Cong ty TNULEGAS VIỆT NHẬT Trang 14
Nhiệt độ không khí càng cao thì tốc độ các phản ứng hóa học xảy ra càng
nhanh và thời gian lưu tồn các chất ô nhiễm càng nhỏ Sự biến thiên giá trị nhiệt độ
sẽ ảnh hưởng đến quá trình bay hơi của các dung môi hữu cơ dùng để sản xuất
nông dược, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao động Do vậy, việc nghiên cứu chế độ nhiệt là điều cần thiết
Kết quả khảo sát và đo đạc cho Thấy :
Nhiệt độ trung bình năm (tính cho cả năm): 25,490 + 27,2°C
Nhiệt độ trung bình cao nhất (vào tháng 6 hang nam): 30,8°C
Nhiệt độ trung bình thấp nhất (vào tháng 12 hàng năm): 20,5°C
Biên độ dao động nhiệt độ giữa các tháng trong năm không lớn (~ 3”Œ) nhưng
sự chênh lệch nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm lại tương đối lớn (x 109C : 137G
vào mùa khô và x 7”€: 9” vào mùa mưa)
3.2.2- Độ ẩm và chế độ mưa
Độ ẩm không khí (cũng như nhiệt độ không khí) là một trong những yếu tố tự
nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển, đến quá trình trao đổi nhiệt cơ thể và sức khỏe người lao
Mưa có tác dụng lọc bớt các chat ô nhiễm không khí và pha loãng các chất ô
nhiễm trong nước Vì vậy, vào mùa mưa, các chất ô nhiễm trong không khí thường thấp hơn vào mùa khô Tuy nhiên, mùa mưa cũng dễ dàng kéo theo các chất ô
nhiễm xuống nguồn nước làm tăng ô nhiễm nguồn nước mặt
Công Ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sảu Xuất - Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường
18A Cộng Hòa - Q, Tân Hình - UP, TM - Toi : 8425760 - Fax : 8425763
Trang 19Trang, 15
Bio cao DTM Công ty NLITEGAS VIỆP NHẬT
Mùa mưa tại khu vực dự án bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 11
Lượng mưa trung bình hằng năm được phân bố như sau :
đến tháng 2 là Bắc - Đông Bắc Tốc độ gió trung bình tại Biên Hòa < 2m/s Đây là khu vực ít có lốc hay bão
3.2.4- Bức xạ mặt trời
Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nhiệt trong vùng và qua đó sẽ ảnh hưởng đến mức độ bền vững khí quyển
và quá trình phát tán - biến đổi các chất gây ô nhiễm Bức xạ mặt trời sẽ làm thay
đổi trực tiếp nhiệt độ của vật thể và tùy thuộc vào khả năng phản xạ và hấp thụ bức xạ của nó như bề mặt lớp phu, màu sơn, tính chất bề mat
Tại khu vực dự án, thời gian có nắng trung bình trong năm là 1.500 giờ hoặc nhiều hơn Hàng ngày có đến 11,5 - 12,5 giờ có nắng và cường độ chiếu sáng vào
giữa trưa mùa khô có thể lên tới 100.000 lux
Bức xạ mặt trời gồm 3 loại cơ bản : bức xạ trực tiếp, bức xạ tán xạ và bức xạ
tổng cộng Cường độ bức xa trực tiếp lớn nhất vào tháng 2, 3 và có thể đạt đến 0,72 - 0,79 cal/cm”.phút, từ tháng 6 đến tháng 12 có thé dat tới 0,42 - 0,46
cal/cmÊ.phút vào những giờ trưa
Công Ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường
[RA Cộng liöa - Q, Tân Bình - TP, TIM - Tel: 8425760 - Fax : 8425763
Trang 20Háo cáo IYFM Công ty TNHH GAS VIỆP NHẬT Trang 16 Cường độ bức xa trực tiếp đi đến mặt thẳng góc với tia mặt trời có thể đạt 0,77 - 0,88 cal/cm”.phút vào những giờ trưa của các tháng nắng và đạt 0,42 - 0,56
cal/em”.phút trong những giờ trưa của các tháng mưa (từ tháng 6 đến tháng 12) Bức xạ tán xạ còn gọi là bức xạ khuyếch tán - là năng lượng đi từ bầu trời và
mây xuống mặt đấi Cường độ bức xạ tán xạ lớn nhất vào các tháng mùa mưa và nhỏ nhất vào các tháng mùa khô Vào những giờ trưa, cường độ bức xạ tán xa đạt 0,43 - 0,50 cal/em®.phut va 0,29 - 0,36 cal/cm”.phút Cường độ bức xạ tán xạ tổng cộng lớn nhất xảy ra vào tháng 3, nhỏ nhất vào các tháng 11, 12 và đạt các giá trị vào giờ trưa 1,12 - 1, 2 và 0,78 - 0,86 cal/cmF.phút
3.3- Tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái khu vực dự án
Khu vực dự kiến xây dựng nhà máy là khu vực quy hoạch xây dựng công
nghiệp cho nên hệ sinh thái động vật của khu vực dự án nhìn chung hầu như không
có
3.4- Các đặc điểm kinh tế - xã hội tại địa điểm thực hiện dự án
3.4.1- Đặc điểm kinh tế
Khu vực dự án nằm trong 4 khu công nghiệp lớn :
- Khu công nghiệp Biên Hòa † : Đây là khu công nghiệp được hình thành trên
20 năm nay và hiện có 88 nhà máy, xí nghiệp trực thuộc Tỉnh, Thành Phố và Trung Ương, 162 cơ sở tiểu thủ công nghiệp Các ngành công nghiệp chủ yếu trong khu
vực gồm : cơ khí, luyện cán thép, hoá chất, may mặc, hàng tiêu dùng, chế biến lương thực, thực phẩm, vật liệu xây dựng.v.v
Công, Ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Iyung Tâm Công Nghệ Môi [Trường
I8A Cong Hoa - Q Pn Binh ~ TP TCM - Tel: 8425760 - Bax : 8425763
Trang 21Bae cao DTM Cong ty UNE GAS VIET NUAT Trang, 17
- Khu công nghiệp Biên Hỏa il (Khu vuc thuc hién du an) : Pdi dién vdi Khu
công nghiệp Biên Hòa I, có diện tích 367 ha với tổng vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng
là 18 triệu Đến nay đã có 50 dự án, trong đó có 42 xí nghiệp có tông số vốn đầu tu
nước ngoài gân 300 triệu USD, đã được Nhà nước cấp phép hoạt động
Các ngành công nghiệp chủ yếu trong khu vực công nghiệp này bao gồm :
công nghiệp cơ khí, cao su, dệt, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lương thực,
thực phẩm v.v Đây là khu công nghiệp được hình thành sớm và nhanh nhất kể từ khi có Luật Đầu Tư
- Khu công nghiệp Long Bình : Với 129 ha, tại đây đã triển khai giải phóng
mặt bằng trong tổng số 700 ha toàn khu công nghiệp để bắt đầu từ quý 4 năm
1995 là triển khai thi công và đến năm 1996, các nhà máy, xí nghiệp từng bước đi
vào hoạt động Các ngành công nghiệp chủ yếu tại khu vực gồm : chế biến kim loại, cơ khí chế tạo máy, ô tô, xe máy, khí cụ điện, hóa chất, cao su, chế biến gỗ, công nghiệp dệt, da, may mặc, giấy, sản xuất đồ gốm sư, chế biến thực phẩm, đồ
uống, điện tử, thiết bị chính xác, đồ trang sức v.v
- Khu công nghiệp tố Nai: Dự kiến quy hoạch diện tích 450ha, khả năng sẽ
mở rộng khu công nghiệp cho các ngành : cơ khí, chế biến, dệt, may mặc
Dự kiến, đến năm 2005, tốc độ tàng trưởng của khu vực dự án là 10-12% nam
Từ đó, ta nhận thấy rằng điều kiện kinh tế của khu vực dự án như sau : Dự án được xây dựng trong vùng đất quy hoạch công nghiệp, dân cư ít Tuy nhiên, định
hướng phát triển công nghiệp của Tỉnh Đồng Nai là không hạn chế, giới hạn đối với
các loại hình phát triển sản xuất, các loại sản phẩm mà chỉ khống chế các nguồn chất thải tạo ra để không ánh hưởng đến chất lượng mội trường khu vực
3.4.2- Đặc điểm xã hội vùng dự án
Theo báo cáo tổng điều tra dân số (thời điểm cuối 1992), toàn bộ khu vực
TP.Biên Hòa có 350.000 người, trong đó nội thị là 307.557 người (chiếm 87, 8%) và ngoại thị là 42.443 người (chiếm 12,23%)
Công Ty Ứng Dụng Ký Thuật và Sẩn Nuấi - Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường
cóc RA Công llồa - Q Tần Hình - TP, HCM ‘Pel: 8425760 - lax : 8425763
Trang 22Báo cáo TM Cong ty TNHILGAS VIET NHAT Trang 18
3.4.3- Diễn biến tổng hợp về điều kiện kinh tế - xã hội
Như đã phân tích ở phần trên, việc lựa chọn địa điểm để xây dựng dự án sản
xuất các loại gas công nghiệp và y tế chất lượng cao khác nhau tại khu đất thuộc
khu công nghiệp Biên Hòa lÌ phù hợp với quan điểm bảo vệ môi trường Các diễn
biến chính vê tài nguyên và môi trường của khu vực trong thời gian tới có thể dự
báo như sau :
* Trong thời gian không xa (3 đến 5 năm tới) khu vực này sẽ phát triển thành một khu công nghiệp với nhiều nhà máy xí nghiệp có vốn dau tu của nước ngoài, vì
vậy hệ thống cơ sở hạ tầng sẽ được hoàn thiện hơn nữa, sẽ làm góp phần thay đổi
bộ mặt của khu vực
* Việc xây dựng nhà máy không ảnh hưởng gì nhiều đến môi trường tự nhiên
cũng như cảnh quan của khu vực, do không phải bồi thường đất đai hay thiệt hại về
hoa màu cho khu đất của dự án Bên cạnh đó, các nguồn lợi do dự án mang lại rất
lớn cho sự phát triển công nghiệp trong nước và đời sống sinh hoạt xã hội ngay tại
địa phương
* Dự án trước mắt không những sẽ giải quyết công ăn việc làm cho nhiều
người trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng nhà máy mà còn gián tiếp tạo ra nhiều cơ hội có việc làm khác thông qua việc thực hiện dự án sẽ thúc đẩy nhanh quá trình hình thành các khu công nghiệp, sẽ sử dụng rất nhiều lao động tại chỗ Ngoài ra, các loại sản phẩm của các nhà máy sản xuất ra còn tạo thêm việc
cho nhiều ngành sản xuất khác có liên quan
Công Ty Ứng Dụng Kỷ Thuật và Sắn Xuất - Trung Tí - ông Nghệ Môi Trường,
[8A Công Hồa - Q, Tân Bình - TP HCM Tel: 625700 » Fax : 8425763
Trang 23Bao cao DTM Cong ty TNIEEGAS VIET NAT Trang, 19
* Cac loi ich ma du an dem Iai co thé tom tat nhu sau :
: Tạo ra một sản phẩm quan trọng và hết sức cần thiết Vấn đề cung cấp các loại gas công nghiệp và gas y tế chất lượng cao hiện nay đang trở thành yếu tố quan trọng nhãm đáp ứng nhu cầu cho hoạt động của nhiêu ngành sản xuất có liên
quan và cũng là yếu tố quan trọng cho sự phát triển của các ngành công nghiệp
đang phát triển ở Việt Nam
+ Tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho nhân dân địa phương và các vùng xung quanh
: Góp phần thúc đẩy nhanh tiến trình đô thị hóa và công nghiệp hóa của khu
công nghiệp Biên Hòa lI
: Tạo ra các sản phẩm có khả năng xuất khẩu, khả năng liên kết hợp tác với
nước ngoài, hạn chế chí tiêu ngoại tệ và tăng kim ngạch xuất khẩu
: Tạo tác phong công nghiệp và kinh nghiệm thao tác, vận hành với các máy
móc và công nghệ tiên tiến cho công nhân địa phương
3.5- Chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện dự án
3.5.1- Môi trường không khí
Céng ty TECAPRO tiến hành đo đạt chất lượng không khí tại các vị trí trong khu công nghiệp vào những thời điểm khác nhau Kết quả phân tích được thể hiện
trên bảng dưới đây :
Tai Khu vue du an Ngay 21/4/96 | 0,015 | 0,005 0,45 5,2
Lô đất số 26 Ngày 28/12/95 | 0,005 | 0,006 | 0,38 6,6 thuộc dự án MABUCHI
Cong ‘Ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung Tâu: Công Nghệ Môi Trường
18A Công Hòa - Q, Lần Bình - TP, HCM - TẴ1: B.122760 - lax : 8425763
Trang 24aio cdo DTM Cong ty TNIUL GAS VIET NHAT Trung 20
để giám sát tình trạng ô nhiễm không khí
Từ kết quả trên cho thấy, môi trường không khí khu vực dự án còn tương đối sạch, so với tiêu chuẩn cho phép ở khu vực sản xuất công nghiệp thì nồng độ các
chất ô nhiễm trong không khí còn rất thấp (riêng nồng độ bụi có cao hơn tiêu chuẩn
cho phép một ít nhưng tại các vị trí đo này phân lớn đêu bị ảnh hưởng bụi do sự
vận chuyển của các phương tiện giao thông gây ra)
3.5.2- Nguồn nước mặt
Vì nguồn nước thải ở khu vực này cuối cùng sẽ đổ ra sông Đồng Nai Do đó,
ta cần quan tâm đến chất lượng nước của con sông này Chất lượng nước sông Đồng Nai đã được Công ty TECAPRO - Trung Tâm Công nghệ Môi Trường tiến
hành lấy mẫu và đo đạc vào những thời điểm khác nhau ( ngày 28 và 30/12/1995 )
với kết quả đuợc ghi nhận ở bảng sau : ( phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu
theo “Standard Methods” )
Phi tiêu Hon vj Tại cầu ' | Gach cau Png Nai 200n1\ Cach cau Pang Nai 500m
Đồng Nai về phía hạ nguồn VỀ phía hạ nguần
Cong ty Ong Dung Ky 'Thuật và Sản Xuất - Trung Ta, công Nghệ Môi Trường
I8A Cộng Hòa - Q Tân Bình - TP, HCM ‘Vel: 3425700 - Fax : 8425763
Trang 25Báo cáo IYTM Công ty TNỊH GAS VIT NHẬT Trung 21
Các kết quả trên cho thấy chất lượng nước sông Đồng Nai phía ha nguồn
vẫn còn tương đối tốt Nguồn nước sông Đông Nai hiện đang sử dụng cho mục đích sinh hoạt và công nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Biên Hòa
3.5.3- Nguồn nước ngầm
a./ Điều kiện hình thành
Theo kết quả nghiên cứu địa chất thủy văn của Đoàn 801 - thuộc Liên đoàn
Địa chất 8 đã phân định trong vùng nghiên cứu các phân vị địa chất thủy văn tại khu vực dự án như sau :
+ Tầng chứa nước lỗ hồng - vỉa trong các trầm tích sông và biển hỗn hợp, thành phần gồm sét pha cát lẫn cuội sỏi, mức độ chứa nước yếu đến vừa Mùa mưa mực nước ngầm trong các giếng giao động tử 1- 2 m, mùa khô từ 5- 6 m, nguồn nước cấp của tầng này là nước mưa, miền thoát là các sông suối, đây là
lầng chính tiếp nhận nước thải và chất thải của Khu công nghiệp
+ Tầng chứa nước khe nút - lổ hổng trong bazan Xuân Lộc : Nước được tăng
trữ trong các lổ hổng của lớp phong hóa và khe nứt là đá Bazan, hệ số thấm cao, tầng chứa nước nằm ở phía Tây Nam khu vực Long Bình Mực nước tỉnh giao động
mạnh : mùa mưa từ 1 - 3m, mùa khô từ 10 - 15 m Chất lượng nước tốt Nguồn cấp
là nước mưa, nguồn thoái là sông suối và các lầng tiếp giáp
+ Tầng chứa nước lổ hồng - vỉa Plioxen - Pleitoxen sớm : thành phân gồm
các lớp cát, cát lẫn cuội sỏi và bội, bột sét, sét, các lớp phân bố không liên tục,
mức độ chứa nước không đồng đều , chiêu dây tầng không thay đổi từ 5 - 50 m
Công Ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung Tảo Công Nghệ Môi Trường
L8A Cộng [lồi - Q Tân Hình - "PP, ICM - Tel: S23 /00 - Trax : 8425763
Trang 26Hảo cáo IYTM Công ty DNIHIEGAS VIF NHẬT Trung 22
Ổ khu vực Biên Hòa đã có lố khoan khai thác đạt 30- 40 mỶ/ h, phần lớn đạt 5
- 15 mỶ/h
Hệ số thấm cua lớp cát, cái sỏi từ 3.10 đến 10 m/ngày Chất lượng nước tốt Nguồn nước cấp là nước mưa, miền thoát là sông suối và đới chứa nước của tầng đá gốc bên dưới
+ Phức hệ chứa nước khe nứt - vỉa trong các đá Mezozôi : Lưu lượng các lỗ khoan phổ biến 2- 5 l/ s, kết quả các lỗ khoan năm 1990 trong loại đất đá này cho
thấy múc độ nút nẻ rất kém, vì vậy lưu luợng lỗ khoan thường nhỏ hơn 1 1⁄/ s Một
số lỗ khoan tại khu vực Tam Hiệp, Biên Hòa gặp đới phá hủy kiến tạo này, lưu
lượng lỗ khoan có thể đại tối đa 5- 10 I/s (20 - 30 m°/h)
b./ Trữ lượng nước ngầm tại khu vực dự án
- Trữ lượng nước dưới đất vùng đất Biên Hòa, Long Bình phân bố không đồng đêu và biến đổi nhanh trong phạm vị hẹp
- Trữ lượng nước dưới đất khai thác được chỉ đủ cung cấp trong phạm vi dân
cư nhỏ hoặc nhà máy nhỏ
Qua sự phân tích đánh giá 2 nguồn nước như trên, ta thấy rằng nguồn nước ngâm ở Biên Hòa có trữ lượng và luư lượng thấp, phân bố không đồng đều
Công Ty Ứng Dụng Ký Thuật và Sản Xuất - Trung Tâm Công Nghệ Môi “Trường
18A Cộng Hồa - Q Tân Bình - TP, LCM - Tel: 812227600 - lax : 8425703
Trang 27Bio cio DTM Céng ty TNE GAS VIỆT NHẬT Trans 23
Chương IV
TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐỐI VỚI
CAC YEU TO TAI NGUYEN MOI TRUONG
4.1- Mô ta quy trình công nghệ của dự án :
4.1.1- Đặc điểm chính của công nghệ đã lựa chọn
Khí công nghiệp như oxy, nitơ, argon, carbonic, heli, va hydro dude sti dung
rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp trên thế giới Mục đích chính của dây
chuyền công nghệ dự án là tập trung vào việc sản xuất các loại gas công nghiệp,
gas y tế để kinh doanh va xuất khẩu Công †y sẽ áp dụng công nghệ sản xuất khí
công nghiệp và y tế tiên tiến hiện có ở Nhật Bản
4.1.2- Mô ta quy trình sản xuất các loại khí :
* Khí Nitơ :
Không khí được đưa vào nhờ một ống hut (air intake), di qua thiết bị lọc (air
clear), sau đó được một máy nén khi (air compressor) bom qua thiét bi loc dé khử
tap chat (scrubber), duoc lam mat bang nước và di qua thiét bi trao déi nhiét (heat exchanger), một phần nhỏ khí Na bay ra ngoài, một phần khí N; tiếp tục được đưa
qua thiết bị tỉnh lọc bằng áp suất trung bình (rectification of medium pressure) và
sau đó lại được đưa qua thiết bị tính lọc bằng áp suất thấp (rectification of tow
pressure) Sau khi được phân ly, khí Nạ được đưa qua thiết bị làm nguội và hóa
lỗng, Khí Na lỏng được đưa vào bồn chứa, tiếp tục được bơm qua một bơm áp suất
cao (high pressure pump), đi qua thiết bị bay hơi (vaporizer), nén dưới áp lực
150Kg/cmŸ, sau đó được đóng chai đem bán cho khach hang (manifold of filling)
*, Các loại khí khác : (tương tự)
4.1.3- Sơ đồ công nghệ :(hinh)
Công Ty Ứng Đụng Kỷ Thuật và Sản Xuất - Trung Tâm Cong Nghệ Môi Trường
18A Công liền - Q Vần Hình - 'E†?, HCM - Tel: 64'3 00 + Fax : 8425763
Trang 29
DAY CHUYEN XUGNG NAP KHi EO + Co
NHƠLỎNG | Ì Thiết bị bav hơi lanh | ⁄ CAN BAN TY BONG if
Trang 30Háo cáo ĐTM Công ly PNITH GAS VIỆT NHẬTU Tran, 24
4.1.4- Quy trình sản xuất bình trụ thép các loại
Quá trình sản xuất bình trụ thép không có trong dự án, các bình trụ sẽ được
Công ty Showa Koatsu Kogyo Co., LTD sản xuất tại Nhật và nhập qua Việt Nam
theo các thiết bị và các loại khí nguyên liệu dùng trong thời gian đầu của dự án Có
2 loại bình trụ sẽ được dùng, sự phân loại này dựa vào cách thức chế tạo nó, đó là
bình trụ thép không mối hàn và bình trụ thép hàn Nội dung chỉ tiết về 2 phương pháp này, các chỉ tiêu kiểm tra độ an toàn được nêu kỹ trong phần Phụ lục !
Ở đây chỉ nêu các yêu cầu cần biết trước khi chế tạo một loại bình trụ :
s Đặc điểm kỹ thuật của bình trụ sắp được chế tạo
«Mục đích dùng của binh trụ
« Quốc gia dùng bình trụ
sÁp lực làm việc
e Khả năng chiếm nước
«Kha nang chứa gas
« Kích thước dự kiến (bao gồm bất kỳ giới hạn đặc biệt nào về kích thước và
trọng lượng)
« Đặc tính kỹ thuật ren cổ bình
e Yêu cầu chỉ tiết lắp ráp, nếu cần
e Yêu cầu số lượng
e Cách thức giao hàng
4.2- Máy móc thiết bị trong quy trình công nghệ của dự án
Trong giai đoạn đầu thăm dò thị trường, Công ty sẽ chuẩn bị cho sự hoạt
động của máy tách khi xử lý khí Argon, Nitơ, Oxy Cùng lúc đó chương trình tiếp thị
sơ bộ sẽ quyết định loại thiết bi tách khí nào thích hợp và sẽ thiết lập quy trình sản xuất tương ứng ở nhà máy tại Việt Nam
Một vài thiết bị, máy kỹ thuật cao sẽ được dùng theo sau đây :
Céng ‘ly Ung Dụng Kỹ Thuật và Sắn Xuất - Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường
LRA Công Hồa - Q- Tân Hình - TP HỢM - TỎI: S25200 - Đan : 8425763
Trang 31Bao cao DTM Coup ty TNEITE GAS VIT NHẬT [it 25
4.2.1- Hệ thống tách khí (Dùng sản xuất gas công nghiệp)
Hệ thống tách khí (Hệ thống tách khí hóa lỏng) sẽ áp dụng cho quy trình sản
xuất khí Oxygen, Nitrogen và Argon từ khí thiên nhiên hóa lỏng, dựa trên sự khác
nhau về điểm sôi của nó Bởi vì phương pháp này có thể sản xuất mot cach có hiệu quả các loại gas chất lượng cao với số lượng lớn, nên hệ thông này là một tiêu chuẩn quốc tế cho việc sản xuất các loại gas Cho mục đích này, Công ty sẽ trình bày tính năng đặc biệt của mội trong những máy được dùng tại nhà máy trong
tương tai
a) Tên nhà chế tạo : COSMODYNE INC (USA)
b) Model : ESPEN 1000 (Đời cuối)
6ó) Công suất : Oxygen lỏng (99,6% tỉnh khiết) 740 NmŠ/gid
Nitrogen lỏng (Sppm Q¿) 240 NmŠ/giờ Argon lỏng (99,999% tính khiết) 20 NmŸ/giờ d) Hoàn thành với tiêu chuẩn : Tất cả các bồn chứa chịu áp suất được thiết
kế, xây dựng theo phần VIH, mục 1 của Luật ASME1, Mỹ
e) Lược sử : Hệ thống loại này ra đời vào năm 1958, và cho đến ngày hôm
nay đã có 125 hệ thống được bán cho 25 nước Kiểu cuối nhất được triển khai bởi
COSMODYNE, ASPEN 1000, vào năm 1989
†)_ Thành phân an toàn : Tất cả các bộ phận: đều có thể chịu được áp suất cao gấp 4 lần áp suất thiết kế Các bộ phận phải qua những bước kiểm tra áp suất
ở áp suất gấp 1,5 lần giá trị cho phép, kiểm tra kín khí ở áp suất gấp 1,1 lần giá trị
cho phép Mối bộ phận đều được đóng dấu seal của thanh tra ASME, chất lượng
nguyên liệu và mối hàn cũng được xét bởi giám sát ASME Các valve an toàn được
gắn ở các phần có thể nguy hiểm của thiết bị và đặt ống dẫn giảm áp suất tự động nếu nó vượt quá giới hạn cho phép
' The American Society of Mechanical Engineers _
Công Ty Ứng Dung KY thuật và Sảu Xuất - Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường
18A Cộng, [ba - Q Tân Bình - TỈ, HCM - Tel: 83423200 - Bax : $425763
Trang 32Báo cáo DTM Công ty TNHIEOGAS VIỆT NHẬT Trùng 26
4.2.2- Hệ thống trộn khí EO + CO; (Dùng sản xuất gas y tế)
Công ty sẽ đặt hệ thống theo sau đây cho dự án
a) Công suất : 20.000 kg/thang
b) Cac bé phan chinh
Công fy Ứng Dụng Kỷ Thuật và Sản Xuất - Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường
IRA Cộng Hòa - Q Tân Hình - TỊ? ICM = ‘Tel: 8425700 - Bax : 8425763
Trang 33Bao cao DTM Cong ty ENTE VIETNHAT
aT pm (ONG TIEN, ĐIỆN GIẢI PON | GIA | GHI
“THIẾT BI NHAP KHẨU | —_ VỊ CUSD )_ | CHU
'2.7- | Thiết bị xử lý khí thừa, Dé thay đổi bằng tay
| và máy hút chân không hoặc tự động - I 21.000
2-8 | Máy nạp bằng tay Bao gồm đụng cụ do ap
Cong Ty Ứng Dung Kỹ Thuật và Sản Xuất -
18A Cộng Hòa - Q Tân Bình - TP HCM -
—— 'Fâm Công Nghệ Môi Trường
“Tel: 842 57600 - Hax : 842 5763
Trang 34
Rao edu DTM Cong ty TNHILGAS VIEBT NAAT
THIẾT BLNHẬP KHẨU | | VỊ | (USD) | CHỦ
40,2 lít hoặc 47 lít 300 45.000
40,2 lít hoặc 47 lít 300| 45.000 40,2 lít hoặc 47 lí 400) _ 60.000
Công Ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung Vâm Công Nghệ Môi Trường
L8AÁ Công Hòa - Q Tân Bình - TP, HCM - Tel: 842 +:60 - Fax ; 842 5763
Trang 35Báo cio DTM Cong ty TNHA GAS VIỆT NHẬT
[~~ | PHƯƠNG TIỆN, ĐIỆN GIẢI ĐƠN| GIÁ | GHI
Công Ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sẵn Xuất - Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường
18A Cộng Hòa - Q Tân Bình - TT", HCM - Tel: 8423 52760 - Fax : 842.5763
Trang 36
lì fo cdo TM Cong ty PNHN GAS VIET NHẬT -
2-2 “Thiết bị bơm cao á áp ke 200Nm3/h 1 15.000 "
4-2 | Thiết bị bơm cao Ap _ LOONM3/h 1 15.000
[4-4 | Thiếtb bị bơm chân không _ I 3.500
[8A Cộng Iòa - Q Tân Bình - TP
Trứng Tâm Công Nghệ Môi Trường
Tel; 842 5760 - Fax : 842 5763
Trang 37
170 lít SUS304 10| _ 30.000 {70 lí SUS304 10| _ 30.000 |
18A Công Hòa - Q, Tân Hình -
Công Uy Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất -
TR HỚM -
“Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường
“FeL: 842 5760 - Fax : 842 5763
Trang 38Báo cáo DM Công ty PNHIEGAS VIỆT NHẬT
4.3- Nhu cầu nguyên vật liệu và năng lượng
4.3.1- Nhu cầu nguyên vật liệu và nguồn cung cấp
Trang, 27
Dự kiến trong giai đoạn trước mắt, công ty sẽ nhập khẩu một số khí công
nghiệp có dé tinh khiết cao hiện không có sẵn tại thị trường Việt Nam để phân tích, pha trộn và phân phối cho khách hàng tủy theo yêu cầu kỹ thuật của họ Chẳng hạn, Công ty sẽ nhập khẩu khí Argon để hàn cắt nhôm và thép không rỉ, Khí Nitrogen trộn với Argon dùng trong công nghệ sản xuất bóng đèn; Khi Sulfua
Dioxide để làm tăng độ bền vững của bóng đèn; Khí Ammonium để xử lý nhiệt và khí y tế có độ tinh khiết cao để dùng trong bệnh viện, Khi thị trường Việt Nam có
thể cung cấp những sản phẩm trên với chất lượng và giá cá phủ hợp, Công ty sẽ
mua ở Việt Nam để sản xuất
Gông ty sẽ sử dụng nguồn khí Carbon Dioxide hiện sẵn có tại Việt Nam để
E | NAM 1997 - NAM 1998 NAM 1999 |
T |] Nguyên liệu Số lượng Thành Số Thành - Sá 4 Thanh |
or = tian _| Tượn tiền lượng _ tiền ¬
Công Ty Ung Dung Ky Thuật và Sản Xuất - Trung Tâm Công Nghèẻ Môi 'Lrường:
I8A Cong Hoa - Q Min Binh - TP HOM - Tel: 8425700 - Bax : 8425703
Trang 39Bao cdo DTM Cong ty TNEILGAS VIET NHAT Trans 28
4.3.2- Nhu cầu sử dụng điện nước của dự án
Mức tiêu hao nhiên liệu cho các năm
(Đơn vị tính : 1000 USD) I zs xEsctrEU _
Diễn giải Nguồn cung cẤp sé Thanh sé Thanh Số ie
lượng | tiền |lượng| tiền | lượng | tien
4.4- Tác động của việc thực hiện dự án đến từng yếu tố tài nguyên và môi
` trường tại địa điểm thực hiện dự án
4.4.1- Tác động đổi với các dạng môi trường vật lý :
Khi dự án thực hiện, có thể dự án sẽ gây một số tác động nhất định đến môi
trường tại địa điểm thực hiện dự án như :
a/ Trong quá trình xây dựng dự án :
- Trong quá trình thi công nhà máy sẽ gây ra bụi, tiếng ồn do các hoạt động xây dựng (như tập kết công nhân, di chuyển máy móc, thiết bị, việc san ủi mặt
bằng, đóng cọc xây móng )
Công Ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sẩn Xuất - Trung Tâm Công Nghệ Môi 'Irường
ISA Coug Hoa - Q Cain Binh - PP ICM - Pel: 8425760 - Fax + 8425763
Trang 40Bao cao DTM Cong ty TNIEEGAS VIE NEAT Hea, 2g
- Khói thải, bụi và tiếng ôn do các phương tiện cơ giới vận chuyển các vật liệu trong quá trình xảy dựng nhà xưởng
Song do quá trình xây dựng nhà máy rất ngắn (khoảng thời gian xây dựng cơ
sở hạ tâng của dự án chỉ kéo dài khoảng từ 4 -5 tháng) và địa điểm thực hiện dự
án nằm trong khu quy hoạch phát triển công nghiệp nên ảnh hưởng đó có thể được xem là không đáng kể
b./Khi nhà máy đi vào hoạt động
* Tiếng ồn
- Nguồn gây tiếng ồn : Tiếng ồn được sinh ra do hoạt động của các quá trình
gia công, tử các băng tải trong dây chuyền công nghệ và do quá trình vận chuyển
nguyên vật liệu, sản phẩm của dự án Đặt biêt ,, do đặc điểm của quy trình là nén khí và lọc áp suất nên tiếng ồn của nhà mát được phát ra tử máy nén khí, máy lọc áp suất
- Tác hại của tiếng ồn : Tiếng ôn và rung động cũng là yếu tố có tác động lớn
đến sức khỏe con người Tác hại của tiếng ồn là gây nên những tổn thương cho
các bộ phận trên cơ thể người Trước hết là cơ quan thính giác chịu tác động trực
tiếp của tiếng ồn làm giảm độ nhạy của tai, thính lực giảm sút, gây nên bệnh điếc nghề nghiệp Ngoài ra, tiếng ồn gây ra các chứng đau đầu, ù tai, chóng mặt, buồn
nôn, rối loạn thần kinh, rối loạn tim mạch và các bệnh về hệ thống tiêu hóa Rung
động gây nên các bệnh về thần kinh, khớp xương
Tuy nhiên, do nhà xưởng sản xuất được bố trí xây dựng tại khu vực quy
hoạch công nghiệp nên mật độ dân cư thấp Do đó, tiếng ồn công nghệ ảnh hưởng không đáng kể tới môi trường xung quanh,ảnh hưởng chỉ xảy ra hạn chế trong các
phân xưởng sản xuất của dự án
Công Ty Ứng Dụng Kỳ Thuật và Sản Xuất - Trùng Tân Công Nghệ Môi Trường
18A Công Hòa - Q Tân Hình - 'FP, HCM - Tel: 84425760 - Fax : 8425763