DTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải dẫu cho tầu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hòa PHỤ LỤC V MỘT SỐ KHU VỰC ĐANG THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG CHUYỂN TẢI DẦU STS TRÊN THẾ GI
Trang 1CUC HANG HAI VIET NAM TRUNG TÂM DỊCH VỤ TƯ VẤN VÀ DỊCH VỤ
HÀNG HẢI PHÍA NAM
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU DỊCH VỤ CHUYỂN
TAI DAU CHO TAU NUGC NGOAI TAI VINH
VAN PHONG,TINH KHANH HOA
TP HỒ CHÍ MINH 8/1995
Trang 2ĐTM - Dự án thành lập khu địch vụ chuyển tdi dẫu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hòa
MỤC LỤC
KÝ HIỆU TỪ VIẾT TẮT
' MỞ ĐẦU
1 NOIDUNG CUA BAO CAO
13 NỘI DUNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN
L4 MỤC TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN
Chương H
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
II VỊ TRÍ DỰ KIẾN THỰC HIỆN DỰ ÁN
IL2 ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
IL.1.1 Nhiệt độ không khí
Trang 3DTM - Du dn thanh Idp khu dich vụ chuyển tải dẫu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hòa
1.1.5 Déng, bao
11.2.6 Độ bền vững khí quyển và cường độ bức xạ
IL3 ĐIỀU KIỆN THUỶ VĂN BIỂN KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
I3.1 Thủy triều
11.3.2 Séng bién
113.3 Dong triéu
I4 CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TẠI KHU VỰC DỰ ÁN
IL5 CHẤT LƯỢNG NƯỚC BIỂN KHU VỰC VỊNH VĂN PHONG
IL6 ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH ĐÁY BIỂN VÙNG VỊNH VĂN PHONG
H7 TÀI NGUYÊN SINH HỌC KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
IL7.1 Đặc điểm sinh học vùng vịnh Văn Phong - Bến Gỏi
IL7.2 Các nguồn lợi sinh vật biển và ven biển
IL§ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI KHU VỰC DỰ ÁN
IL8.1 Phân bố đân cư
11.8.2 Co cfu kinh tế
Chương II
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
HLI CƠ SỞ ĐỂ ĐÁNH GIÁ
IIL 2 HOẠT ĐỘNG CHUYỂN TẢI DẦU SANG MẠN
HL2.1 Các yêu cầu thiết bị kỹ thuật khi chuyển tải
TL2.2 Giám sát hoạt động chuyển tải đầu sang mạn
IL3 CÁC TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
Trung t4m dich vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107
Trang 4DTM - Dy dn thanh ldp khu dich vụ chuyển tải dẫu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hòa
TIL3.1 Nguồn gốc gây ô nhiễm và các chất ô nhiễm chỉ thị
HL3.2 Các đặc trưng nguồn ô nhiễm không khí
HL3.3 Tác hại của các chất ô nhiễm không khí
HL4 TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG BIỂN
HL4.1 Nguôn gốc gây ô nhiễm
TIL4.2 Tác động của nước thải từ tàu chở xăng dầu
HI.5 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHẤT THÁI RẮN
IIL.6 CAC TAC DONG KHAC CUA DY AN TOI MOI TRUONG
IIL7 TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH VỤ CHUYỂN TẢI DẦU KHI XẨY RA
SỰ CỔ
IL§ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN TỚI KINH TẾ - XÃ
HỘI TRONG KHU VỰC
Chương IV
CÁC PHƯƠNG ÁN KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM VÀ HẠN CHẾ
CÁC TÁC ĐỘNG CO HAI IV.1 KHONG CHE 6 NHIEM KHONG KHi
IV.1.1 Khống chế ô nhiễm hơi xăng dầu
TV.1.2 Kiểm soát khí thải nổi hơi
IV.2 KHỐNG CHẾ Ô NHIEM DO TIENG ON, DO RUNG
IV.3 KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
IV.3.1 Công ước MARPOL 73/78 về khống chế ô nhiễm do chất thải từ
tàu biển
IV.3.2 Xử lý nước thải từ các tàu chở dầu
IV.3.3 Phương án khống chế ô nhiễm nước tại vịnh
IV.3.4 Xử lý các chất thải của tàu biển
IV.5 CÁC PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG SỰ CỐ
'Trung tâm địch vụ tư vấn và dich vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16, Fax: 018-244107 3
Trang 5ĐTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải dẫu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tình Khánh Hòa
IV.5.1 Kỹ thuật và thiết bị phòng chống sự cố
IV.5.2 Các phương án đối phó với sự cố
IV.5.3 Các công việc cần làm ngay khi xẩy ra sự cố tràn dâu
IV.6 CÁC ĐIÊU KIỆN PHÁP LÝ VÀ BẢO HIỂM
IV.7 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT Ô NHIỄM
IV.7.1 Giám sát chất lượng nước biển
IV.7.2 Giám sát chất lượng bùn đáy
IV.7.3 Giám sát năng suất sinh học
IV.8 KINH PHÍ DANH CHO CONG TAC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TIEU CHUAN MOI TRUONG
Trang 6DTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải dẫu cho tầu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hòa
PHỤ LỤC V
MỘT SỐ KHU VỰC ĐANG THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG
CHUYỂN TẢI DẦU (STS) TRÊN THẾ GIỚI
PHỤ LỤC VI
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ KHU VỰC DỰ ÁN
Trung tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107 5
Trang 7DTM - Dy dn thanh lập khu dịch vụ chuyển tải dầu cho tau nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tình Khánh Hòa
KÝ HIỆU TỪ VIẾT TẮT
BOD; - Nhu cầu oxy sinh học đo 6 20 °C trong thời gian 5 ngày
COD - Nhu cầu oxy hoá học
DO - Nông độ oxy hòa tan
EIA ~ Danh giá tác động môi trường
MPN - Số lớn nhất có thể đếm được (phương pháp xác định vi sinh) Pt-Co - Đơn vi do mau (thang mau Pt - Co)
TE/F - Đơn vị đo độ đục
TDS - Tổng chất rắn hòa tan
MOSTE - Ministry of Science, Technology and Environment
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường STS - Ship To Ship Transfer Operation
Chyển tải hàng trực tiếp từ tàu này sang tàu khác
OCIMF - Oil Companies Internationa] Marine Forum
Hiệp hội Hàng hải Quốc tế của các Công ty Dầu hỏa
TOVALOP - Là Hiệp ước tự nguyện của các chủ tàu dầu liên quan đến trách
nhiệm của chủ tàu dầu trong trường hợp xảy ra tai nạn ô nhiễm
dầu Trong trường hợp có ô nhiễm dầu, các chủ tàu dầu sẽ phải
bồi thường cho Chính phú chỉ phí đọn sạch ô nhiễm Mỗi thành viên tham gia Hiệp ước mua bảo hiểm trách nhiệm của mình
theo mức trách nhiệm mà họ đã ghi trong Hiệp ước
Dặm - Đơn vị tính chiểu đài 1 dặm = 1.6093 km
Lý - Đơn vị tính tốc độ tàu, 1 lý = 1.853 km/⁄h
Trung tâm địch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107 6
Trang 8ĐTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải dẫu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hòa
MỞ ĐẦU
Phát triển kinh tế xã hội mà không gây ô nhiễm môi trường là phương pháp
phát triển bên vững đúng đắn mà hầu hết các tổ chức Quốc tế và các quốc gia quan tâm Để đạt được mục đích trên từ năm 1970 ở Mỹ đã xuất hiện phương pháp luận và kỹ thuật đánh giá tác động môi trường cho các dự án phát triển
Do tầm quan trọng của công tác đánh giá tác động môi trường nên nhiều tổ
chức quốc tế như tổ chức Công nghiệp Liên hiệp quốc (UNIDO), Ngân hàng
thé gidi (WB), Ngân hành phát triển Châu Á (ADB), Tổ chức phát triển lên
hiệp quốc (UNDP), Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã ký hiệp ước thống nhất
yêu cầu các dự án do các tổ chức trên tài trợ hoặc cho vay vốn phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường Cho đến nay, 3/4 số quốc gia trên thế giới
đã xây dựng qui trình đánh giá tác động môi trường đối với các dự án
Ở Việt Nam công tác đánh giá tác động môi trường đối với các đự án phát triển
đã được quan tâm trong những năm gần đây Nhiều văn bản của Nhà nước,
Chính phủ, của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, cũng như yêu cầu của
các bộ chủ quản và của các địa phương là cơ sở pháp lý để đòi hỏi các dự án
phát triển, các dự án đầu tư phải thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi
trường và khống chế ô nhiễm
Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ Môi trường, Trung tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hái phía Nam (MACS) đã phối hợp cùng Trung tâm Bảo vệ Môi
trường TP Hồ Chí Minh (EPC) tiến hành xây dựng báo cáo đánh giá tác động
môi trường và để xuất các phương án phòng chống ô nhiễm đối với hoạt động của Dự án thành lập Khu dịch vụ chuyển tải dầu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hòa
1 NỘIDUNG CỦA BÁO CÁO
Báo cáo này bao gồm các nội dung chính sau đây:
1.1 Mô tả sơ lược các hoạt động của Dự án có thể tác động tới môi trường
1.2 Thu thập, đo đạc, phân tích điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tại khu
vực thực hiện Dự án
1.3 Phân tích, dự báo, đánh giá tác động của phương án tới môi trường tự
nhiên và kinh tế xã hội tại khu vực thực hiện Dự án
Trung tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107 7
Trang 9ĐTM - Dự án thành lập khu dich vụ chuyển tải dẫu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tình Khánh Hòa
1.4 Để xuất các phương án khả thi để khống chế ô nhiễm và hạn chế các tác
1.5 Để xuất kế hoạch đối phó với các sự cố có thể xảy ra khi dự án hoạt
động
2, CÁC TÀI LIỆU LÀM CĂN CỨ
Trong quá trình xây đựng báo cáo, các tài liệu sau đây được sử dụng:
- Phương án kinh tế kỹ thuật Dự án thành lập Khu dịch vụ chuyển tải dầu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hòa
- Các bản đô bố trí khu vực thực hiện Dự án, các tài liệu kỹ thuật do Trung tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam cung cấp
- Tài liệu thống kê về tình hình khí tượng, thuỷ hải văn, tài nguyên sinh học
của khu vực thực hiện Dự án
- Các số liệu điều tra và đo đạc thực tế tại hiện trường khu vực thực hiện Dự
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí,
môi trường nước, độ ổn tại khu vực thực hiện Dự án
- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của
Dự án
- Phương pháp điều tra xã hội học được sử dụng trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương tại nơi thực hiện Dự án
Trung tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107 8
Trang 10ĐTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải dẫu cho tầu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hòa
- Phương pháp so sánh dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các tiêu chuẩn
môi trường Việt Nam (TCVN-1995),
4 TỔ CHỨC, THÀNH VIÊN VÀ QUÁ TRÌNH BIÊN SOẠN BÁO CÁO
Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án thành lập Khu dịch vụ chuyển tải dầu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hòa do Trung tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - MACS HCM chủ trì thực hiện Trong quá trình thực hiện, Trung tâm đã phối hợp và nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan chức năng sau đây:
- Trung tâm Bảo vệ Môi trường (Viện Kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường)
- Viện nghiên cứu biển Nha Trang
- Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Khánh Hòa
- UBND huyện Vạn Ninh và huyện Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Trung tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hang hai phia Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107 9
Trang 11DTM - Dy dn thanh lập khu dịch vụ chuyén tdi ddu cho tau nude ngoài tại vịnh Văn Phong, tình Khánh Hòa
Chương I
MÔ TẢ SƠ LƯỢC DỰ ÁN
LI TÊN DỰÁN
Khu dịch vụ chuyển tải dầu cho tàu nước ngoài tại
vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hòa
1.2 CO QUAN LAP DY AN
Trung tâm Dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam
(Southern Maritime Consulting and Service Center - MACS HCM City)
Địa chỉ: Lầu 6, 27-28 Tôn Đức Thắng, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 84.8.243215/16
Fax: 84.8.244107
Trung tâm Dịch vụ tư vấn và địch vụ hàng hải phía Nam là đơn vị được thành
lập theo Quyết định số 153/TCCB-LĐ ngày 15 tháng 3 năm 1994 của Cục
Hàng hải Việt Nam và hoạt động theo sự chỉ đạo trực tiếp của Chỉ Cục Hàng hải Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh Trung tâm có các hoạt động chủ
yếu:
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ tư vấn về lãnh vực hàng hải
- Tổ chức hoạt động có thu theo qui định của Bộ Tài chính
- Tận dụng cơ sở vật chất hiện có tổ chức sản xuất-kinh doanh-dịch vụ có thu
~ Tổ chức, thực hiện các địch vụ và môi giới hàng hải
Trong quá trình chuẩn bị Dự án, Trung tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam đã bàn bạc, thảo luận cùng với hai công ty khác là:
1 Công ty trục vớt cứu hộ Việt Pháp
Vietnamese French Salvage Company (Vifrasal)
Địa chỉ: 360 Hai Bà Trưng, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 12DTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải ddu cho tau nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tình Khánh Hòa
Công ty trục với cứu hộ Việt Pháp là công ty liên doanh giữa Xí nghiệp Liên hợp trục vớt cứu hộ (Việt Nam) và Tập đoàn G7 S.A Group (Pháp) được thành
lập theo Quyết định số 610/GP của Ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tr
ngày ! tháng 6 năm 1993, với các hoạt động chính là dịch vụ cứu hộ, lai đắt
tàu, trục vớt và chống ô nhiễm môi trường trong vùng biển Việt Nam,
2 Petrotech Marine Consultants (Pte) Ltd Singapore
Dia chi: 2 Jurong East Street 21, #04-11/12 IMM Building, Singapore 2260 Điện thoại: 65.568.2390
Fax: 65.568.2531
Petrotech Singapore là một công ty tư vấn hàng hải, đặc biệt rong lãnh vực khai thác vận chuyển dầu Petrotech đã có nhiều năm kinh nghiệm trong dịch
vụ khai thác chuyển tải dầu sang mạn tại nhiều khu vực trên thế giới, trong đó
có hai khu vực lân cận với Việt Nam là Hồng Kông và Singapore
L3 NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỰ ÁN
Vào cuối năm 1994 Petrotech Marine Consultants (Pte) Ltd., Singapore nhận thấy vùng biển vịnh Văn Phong có triển vọng to lớn cho việc khai thác dịch vụ chuyển tải hàng sang mạn Petrotech đã tiến hành liên hệ và thảo luận với Vifrasal và Cục Hàng hải Việt Nam, cụ thể là thông qua Trung tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam (MACS) để hoàn chỉnh Dự án thành lập Khu dịch vụ chuyển tải dầu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hòa
Hoạt động chuyển tải dầu sang mạn - STS (Ship To Ship Transfer Operation) bao gồm dâu thô, đầu sản phẩm và hóa dầu là một phương thức đã được sử
dụng rộng rãi trên khắp thế giới
Khi bán hàng, người bán thường phải giao hàng đến tận cơ sở tổn trữ của người
mua Để tiết kiệm chỉ phí vận tải, người bán hàng sẽ dùng các con tàu rất lớn
để chuyên chở và các con tàu này không phải lúc nào cũng vào được cảng đích
để dỡ hàng, Vì vậy, hàng cần phải được chuyển tải Việc chuyển tải được thực hiện tại một địa điểm được chọn tùy thuộc vào từng trường hợp mua bán cụ
Trang 13ĐTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải ddu cho tau nude ngoài tại vịnh Vấn Phong, tình Khánh Hòa
1/ Dỡ hàng vào các bổn dâu trung chuyển nằm trên bờ tại một cảng mà các con tàu lớn có thể vào được Sau đó, hàng được đưa xuống các tàu nhỏ hơn để chuyển đến những địa điểm cuối cùng, hoặc
2/ Hàng sẽ được chuyển trực tiếp xuống các con tàu nhỏ hơn và các con tàu mẹ không cần phải vào các cảng
Nhiều khách hàng quan tâm đến phương thức chuyển tải thứ hai vì không phải
lệ thuộc vào tình trạng của các bổn dầu trên bờ Việc chuyển tải có thể được
thực hiện ở một nơi gần với địa điểm cuối cùng và các con tàu lớn không bị phụ thuộc vào khả năng hạn chế của các cảng
Vịnh Văn Phong là vịnh lớn nhất của tỉnh Khánh Hòa, nằm cách cảng Nha
Trang khoảng 20 dặm về phía Bắc, thuộc bờ biển phía Đông của Việt Nam Tổng diện tích mặt nước của vịnh 500 km”, cửa vịnh rộng khoảng 5 dặm và các con tàu có mớn nước từ 20 mét trở xuống có thể vào sâu trong vịnh 6 dặm một
cách an toàn Cửa vịnh hướng về phía Đông Nam và vịnh rất kín gió ở tất cả
Vũng tàu (đi TP HCM) 210 dam (đi tốc độ 14 lý mất 15 giờ)
Hải Phòng 560 đặm (đi tốc độ 14 lý mất 40 giờ)
Hong Kong 675 dặm (đi tốc độ 14 lý mất 48 giờ)
(Những cảng có gạch dưới là những cảng hiện nay có hoạt động STS)
Kết quả nghiên cứu đã xác định có 3 vị trí trong vịnh và 1 vị trí ở phía ngoài vịnh có thể thực hiện chuyển tải, mỗi vị trí được đánh dấu bằng một vòng tròn
có đường kính thực tế là 2.5 dim Sơ đô các vị trí trình bày trong bình 1.3, phy lục I
Khu vực A: có đường kính 2.5 dặm, tâm là tọa độ 12°34.0” B và 109°19.2” Ð,
có độ sâu trung bình là 21.5 mét Khu vực này kín gió nhất trong trường hợp có
gió mùa Đông Bắc
Trung tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107 12
Trang 14DTM - Du dn thanh lập khu dịch vụ chuyển tải dẫu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hòa
Khu vực B: có đường kính 2.5 đặm, tâm là tọa độ 12°31.2” B và 109°18.0” BD,
có độ sâu trung bình là 2I.8 mét Khu vực này kín gió nhất trong trường hợp có gió Tay Nam
Khu vực C: có đường kính 2.5 dặm, tâm là tọa độ 12°32.5” B và 109°21.8” Ð,
độ sâu trung bình của khu vực là 22.5 mét Khu vực này cũng khá kín gió trong
trường hợp có gió Đông Bắc
Khu vực Ð: có đường kính 2.5 đặm, tâm là tọa độ 12°30.8”B và 109°25.6”Ð,
độ sâu trung bình là 34.5 mét Khu vực này không kín gió bằng các khu vực nói trên, bởi vì nó nằm phía ngoài của vịnh Tuy nhiên, khu vực này thích hợp cho các con tàu lớn (mớn nước > 21.5 m) Các loại tàu khác cũng có thể sử dụng khu vực này trong điều kiện thời thiết cho phép
Theo sơ đổ, có thể nhận thấy các con tàu dễ đàng ra vào vịnh, thậm chí 4 khu vực có thể thực hiện chuyển tải cùng một lúc Hoa tiêu cập mạn có thể lên tàu
và rời tàu ở vị trí phía Nam khu vực D và phía Đông Hòn Heo
Điều kiện hoạt động địch vụ chuyển tải dầu căn cứ vào tài liệu của OCIMEF (Oil Companies International Marine Foram - Hiệp hội Hàng hải Quốc tế của
các Công ty Dầu hỏa) Đây là các hướng dẫn cụ thể nhằm bảo đắm an toàn tối
đa trong quá trình chuẩn bị và thực hiện việc chuyển tải Những nguyên tắc chung gồm :
thống nhất của OCIME và chỉ thực hiện đối với những tàu chở dầu đi
biển, đặc trưng bằng kiểu thiết kế tương thích về vị trí thả neo, vị trí nối
đường ống dẫn dâu, phương tiện thông tin liên lạc cũng như trang thiết
bị trên tàu, Dịch vụ chuyển tải đầu sang mạn không thực hiện cho tàu
chạy trên sông và xà lan
- Hoạt động được coi là an toàn nếu được những thuyén trưởng tàu cặp
mạn nhiều kinh nghiệm thực hiện Nếu thuyén trưởng tàu chưa quen
hoặc chưa có kinh nghiệm thì phải thuê người đã thực hiện việc chuyển
tải làm cố vấn Thuyền trưởng là người chịu mọi trách nhiệm về an toàn của con tàu, thuỷ thủ đoàn, hàng hóa và thiết bị
- Có trước kế hoạch đối phó với bất kỳ một sự cố nào có thể xảy ra Kế
hoạch này phải toàn diện, bao gồm an toàn và sự cố ô nhiễm, lập ra
Trang tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107 13
Trang 15ĐTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải dẫu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tình Khánh Hòa
trong điểu kiện cụ thể của khu vực thực hiện việc chuyển tải, có khả năng ứng cứu tại chỗ và sự trợ giúp từ bên ngoài Quá trình ứng cứu có
L4 MỤC TIỂU KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN
Mục tiêu hoạt động của Dự án nhằm phục vụ lợi ích thương mại Kết quả
nghiên cứu sơ bộ của Cục hàng hải Việt Nam cho thấy vịnh Văn Phong thuộc tỉnh Khánh Hòa là địa điểm rất lý tưởng để thành lập khu dịch vụ chuyển tải
tàu đầu cỡ lớn của nước ngoài Hiện nay, khu vực này chưa có sự đâu tư khai
thác đáng kể nào, kể cả tiểm năng du lịch, dân cư thưa thớt, điểu kiện hạ tâng (đường xá, điện nước, thông tin liên lạc ) chưa có gì
Đây là một dự án không cần đầu tư tiền vốn mà nguồn thu là ngoại tệ khá lớn
Việc thiết lập khu địch vụ Văn Phong sẽ thu hút đầu tư, thiết bị, chuyển giao
công nghệ, kỹ thuật hàng hải tiên tiến đựa trên nhu câu thiết thực của các chủ tàu và các chủ hàng nước ngoài cùng các yếu tố và điều kiện thuận lợi về
chính trị, kinh tế và địa lý của nước ta Với những ưu việt về vị trí và điều kiện
tự nhiên, vịnh Văn Phong có thể trở thành khu vực chuyển tải hàng không bến
đủ sức cạnh tranh với các khu địch vụ tương tự đang hoạt động ở các nước khác
trong khu vực, mang lại lợi ích thương mại vững chắc, lâu bền cho đất nước
Tầm nhìn của các nhà tư vấn hàng hải trong và ngoài nước đối với vịnh Văn Phong không giới hạn ở dịch vụ chuyển tải dầu Có thể phát triển tại đây dịch
vụ chuyển tải hàng rời, container và các loại hàng vận chuyển bằng những tàu
biển cực lớn hoặc trở thành khu làm hàng không bến rất hấp dẫn đối với khách hàng trên thế giới và khu vực Viễn Đông Vùng bờ biển vịnh Văn Phong với
hai cảng nhỏ (Hòn Khói, Đầm Môn) có điểu kiện phát triển và mở rộng, đáp ứng các dịch vụ cung ứng trên bờ sẽ làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt kinh tế xã hội của toàn khu vực
Việc quản lý Khu dịch vụ với những qui định nghiêm ngặt bằng Luật và các
văn bản của nhà nước, của địa phương kết hợp với các qui định quốc tế sẽ là nền tầng xây dựng và phát triển kinh tế vịnh Văn Phong theo xu hướng phát triển bên vững mà các nước tiên tiến trên thế giới đang theo đuổi
Trung tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107 14
Trang 16ĐTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tdi ddu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hòa
Chương II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN IL1 VỊ TRÍ DỰ KIẾN THỰC HIỆN DỰ ÁN
Vị trí lý tưởng để khai thác hoạt động dịch vụ chuyển tải dầu phải hội đủ các
tiêu chuẩn sau đây:
Tiếp cận với tuyến hàng hải Quốc tế, đo đó các con tàu sử dụng địch vụ
này chỉ cần đổi hướng rất ít Mặt khác, tuy tiếp cận với tuyến hàng hải
quốc tế, khu vực này phải tương đối vắng vẻ, lưu lượng tàu thuyền qua
lại phải ở mức tối thiểu
Càng gần với thị trường tiêu thụ càng tốt để giảm tối thiểu thời gian đi
biển của các tàu dầu con nhận dầu chuyển tải từ các tàu mẹ
Có khoảng rộng đủ lớn để các con tàu có thể điều động an toàn
Độ sâu đủ để các con tàu ra vào ở bất kỳ mức thủy triểu nào và đảm bảo
an toàn cho các con tàu trong mọi điểu kiện
Khu vực phải là nơi kín gió và càng có nhiều “'ngày thời tiết thuận lợi”
(weather working day) trong một năm càng tốt
Đã có sẵn cơ sở hạ tầng dịch vụ trong khu vực lân cận (đại lý, dịch vụ )
Vịnh Văn Phong được chọn để thành lập Khu dịch vụ chuyển tải dầu cho tàu
nước ngoài do có những thuận lợi như sau :
Vịnh nằm gần tuyến hàng hải chính từ Singapore đi Nam Trung Hoa và
hầu như nằm giữa hai khu vực nói trên
Có khoảng không gian đủ để 4 vị trí chuyển tải thực hiện cùng một lúc
Có đủ độ sâu trong vịnh để các con tàu lớn có thể ra vào, trong
trường hợp con tàu quá lớn thì có thể tiến hành chuyển tải ngay tại cửa vịnh nơi có mực nước cho phép
Tmng tâm dịch vụ tư vấn va dich vy hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107 15
Trang 17ĐTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải dẫu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tình Khánh Hòa
+ Vịnh tránh được gió Đông Bắc, chỉ có gió Tây Nam Hoạt động chuyển
tải dầu tại vịnh Văn Phong hầu như sẽ không bị hạn chế thời gian vì lý
do thời tiết
20 đặm về phía Nam, cảng nhỏ Hòn Khói nằm trong vịnh và đồng thời
có đường bộ nối với thành phố Nha Trang Cảng Hòn Khói là cảng đang
xuất muối bao cho các tàu nước ngoài cỡ nhỏ (từ 1.000 đến 5.000 dwt)
Hai khu vực dịch vụ hàng hải lớn trong khu vực hiện nay là Hổngkông và Singapore Cuối năm 1994, đa số dầu thô đưa vào miền Nam Trung Quốc được
chuyển tải ngoài khơi Singapore, và đầu năm 1995, nhiều vụ được thực hiện
ngoài khơi Hồng Kông, gần với cảng đích do đó giảm được thời gian đi biển
của các tàu con lấy dầu chuyển tải từ tàu mẹ
So với hai khu vực cạnh tranh Hồổngkông và Singapore, Khu vực dịch vụ chuyển tải dầu Văn Phong có những điểm thuận lợi hơn Hong Kong và
Kaoshiung là hai nơi thường hay có điều kiện thời tiết bất lợi nhiều ngày trong năm, đặc biệt là trong thời kỳ có gió mùa hoặc bão Gần đây chính quyển trung ương của Trung Quốc cũng như chính phủ Hong Kong quyết định hạn
chế các hoạt động chuyển tải dầu do mật độ lưu thông tàu thuyền trong khu vực này quá lớn và điều kiện thời tiết không đảm bảo cho các hoạt động này
Các nhà buôn chắc chắn phải chuyển sang thực hiện các hoạt động này ngoài khơi Singapore, mặc dù chỉ phí sẽ tăng cao hơn so với ở Hồng Kông Trong tình hình đó, hiển nhiên vịnh Văn Phong là một sự lựa chọn hấp dẫn đối với các nhà buôn vì gần với thị trường tiêu thụ hơn hai ngày so với khu vực
H2 ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
Tỉnh Khánh Hòa nằm gọn trong khu vực nội chí tuyến Bắc bán cầu với những đặc điểm của khí hận gió mùa nhiệt đới như sau :
~- Không hoàn toàn là nhiệt đới với những nét riêng độc đáo của địa phương
- Không đồng nhất với khí hậu các vùng phía Bắc vì mùa Đông ít lạnh hơn
(nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng của gió mùa cực đới), mùa khô nóng kéo dài
hơn (do tác dụng của địa hình chắn gió phía Tây)
[rung tâm địch vụ tư vấn và địch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107 16
Trang 18ĐTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải dâu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hòa
Cũng không đồng nhất với khí hậu các vùng phía Nam với điểm nổi bật nhất là mùa mưa lệch về phía mùa Đông, và sự xuất hiện một mùa mưa ngắn giữa mùa khô
- Do bản chất biến động và chia cắt, việc đánh giá khí hậu không đơn giản dựa
vào các đặc trưng thông dụng mà cần có cách nhìn tổng hợp
Để có thể đánh giá đầy đủ điều kiện khí tượng tại khu vực vịnh Văn Phong,
chúng tôi sử dụng số Hệu khí tượng tại trạm Ninh Hòa kết hợp với số liệu của trạm Nha Trang (số liệu quan trắc từ năm 1977 đến năm ¡992) Các đặc trưng
khí tượng thể hiện cụ thể trong các yếu tố sau đây:
1.1.1 Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí là yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lan truyén và chuyển
hóa các chất ô nhiễm trong không khí và nguồn nước Nhiệt độ không khí càng
cao thì tốc độ lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong môi trường càng lớn
Kháng Hòa có nên nhiệt độ cao với tổng nhiệt độ năm khoảng 9600 - 9700 °C
và ít biến đổi Chênh lệch nhiệt độ trung bình tối cao và trung bình tối thấp
khoảng 6 - 10”, thuận lợi cho việc phát triển sản xuất và du lịch Nhiệt độ đo được tại trạm Nha Trang (1976 - 1992) được đưa ra trong bảng IL.1 (phụ lục II)
Nhiệt độ trung bình năm : 26,1°C Nhiệt độ cao nhất : 28,5°C (tháng VD
Nhiệt độ thấp nhất : 23,7°C (tháng D Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng VI, VII và tháng VII Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng I và tháng XII
1.1.2 Mây, mưa
Khu vực Khánh Hòa có lượng mây ít, thời gian quang đãng kéo dài thuận lợi
cho việc quan sát bầu trời Nắng nhiều với tổng số giờ nắng 2400 - 2500 giờ/năm, trung bình 7 - 8 giờ/ngày và cực đại có thể đạt 12 giờ/ngày Độ che phủ mây ở khu vực này thường ở mức 4 - 5 phần mười bầu trời
Chế độ mưa có sự lệch pha đáng kể so với qui luật chung của mưa gió mùa Mùa mưa khá bất ổn định với sự xê địch về độ dài tới 2-3 tháng và sự xê dịch đỉnh mưa trong mùa Bình thường, mùa mưa bắt đâu từ tháng IX và kết thúc
M ôi TRỤ NG ich vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107 17
Ty 44C
Trang 19DTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tài dẪu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tình Khánh Hòa
vào tháng XI hàng năm, tập trung gần 80% lượng mưa cả năm và 60 - 80% số
ngày mưa Lượng mưa và cường độ mưa cũng có biến động bất thường Kết
quả quan trắc tại trạm Nha Trang và Ninh Hòa cho thấy :
Lượng mưa trung bình năm khoảng 1285 mm
Lượng mưa nhiều nhất (toàn năm) 2650 mm (năm 1981)
Lượng mưa ít nhất (toàn năm) là 670 mm (năm 1957)
Số ngày mưa trung bình 117 ngày/năm (Số liệu 1977 - 1992)
Tháng có lượng mưa cao là tháng XI (361,7 mm)
Tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng II (17,7 mm)
Kết quả quan trắc tại Ninh Hòa cho thấy :
Lượng mưa trung bình năm khoảng 1271 mm/năm
Lượng mưa năm nhiều nước là 2154,6 mm/năm (1981)
Lượng mưa năm ít nước là 618 mm/năm (1982)
Số ngày mưa trung bình 73 ngày/năm (Số liệu 1977 - 1992)
Tháng có lượng mưa cao là tháng X; XI (314,1 - 314,4 mm)
Tháng có lượng mưa thấp nhất là tháng TV (0,2 mm)
Bảng phân phối lượng mưa trung bình năm của trạm Nha Trang và Ninh Hòa đưa ra trong bảng II.2, phụ lục H
H.1.3 Độ ẩm, độ bốc hơi
Độ ẩm không khí tại trạm Nha Trang được đưa ra trong bảng II.3, phụ lục H
Độ ẩm tương đối trung bình tháng nói chung ít chênh lệch và nằm trong
khoảng 77 - 83%, độ ẩm trung bình năm là 80%
Bốc hơi nước làm tăng độ ẩm và mang theo một số dung môi hữu cơ, các chất
có mùi hôi vào không khí Do các giá trị nhiệt độ, độ nắng và độ ẩm tương đối
ít thay đổi nên khả năng bốc hơi cũng ít thay đổi Lượng bốc hơi trung bình
tháng đưa ra trong bảng IL4, phụ lục II
Trang 20ĐĨM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải dẫu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tình Khánh Hòa
các chất ô nhiễm trong không khí được vận chuyển đi càng xa nguồn ô nhiễm
và các chất ô nhiễm càng được pha loãng bằng không khí sạch
Tốc độ gió trung bình, tần suất tốc độ và tần suất hướng gió tại trạm Nha Trang được đưa ra trong bảng II.5, I6, II.7 (phụ lục I)
Tại khu vực Khánh Hòa, hướng gió chủ đạo trong năm là Đông Bắc và Tây
Nam Gió Đông Bắc thổi vào mùa mưa (từ tháng X - XI năm trước đến tháng
II - IV năm sau) với tần suất 30% có nơi tới 60% Gió Tây Nam thổi vào mùa khô (từ tháng V - VI đến IX - X) với tần suất 30% Tốc độ gió trung bình tại trạm Nha Trang là 2.6 m/s
Nhìn chung, Khánh Hòa không phải là nơi thường có gió lớn (trừ vùng hải đảo Trường Sa) Xác suất lớn nhất trong cả hai mùa thuộc về cấp gió từ 2 đến 5 m⁄s Vùng Nha Trang trong các tháng mùa đông có gió tốc độ 2 - 5 m/s (gid
mùa mùa đông) với xác suất vượt quá 65%, còn các tháng mùa hạ có xác suất không dưới 55% Gió với tốc độ trén 5 m/s là hiếm hoi, chỉ chiếm không quá
nhân nhiệt lực và ma sát, Số ngày có dông ở Nha Trang là 30 - 40 ngay/nam
Bão và áp thấp nhiệt đới là những hiện tượng thời tiết đặc biệt nguy hiểm đối
với các hoạt động của tàu thuyền trên biển Mùa bão ở Khánh Hòa theo quy
luật, gần trùng với mùa mưa, tức là từ tháng IX đến hết tháng XII Trong
những tháng này, tập trung hâu hết số bão đã từng để bộ vào khu vực Khánh Hòa (khoảng 9 cơn trong chu kỳ 10 năm) Hướng di chuyển của bão thường thường theo hướng Bắc và Đông Bắc vào đầu mùa và hướng Tây và Nam vào
cuối mùa
Hàng năm, Khánh Hòa có khoảng 0,6 cơn bão (năm 1978 có 3 cơn, có năm không có cơn bão nào) với tốc độ gió thường từ cấp 10 trở xuống, nhưng hãn hữu cũng có thể đạt cấp I1, 12 Tuy nhiên, so sánh với các nơi khác thuộc
duyên hải Trung Trung bộ thì bão tại Khánh Hòa tương đối yếu, nhất là về gi
Trong tất cả các cơn bão đã ghi nhận, gió chưa vượt quá trị số 30 m/s Cơn bão
Trung tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107 19
Trang 21DTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải ddu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hòa
*' lịch sử '' ngày 9/VH/1993 gió mạnh nhất ghi được ở Nha Trang 1a 28 m/s, thấp hơn nhiều so với những cơn bão đổ bộ vào miễn Bắc (tại Hải Phòng đã có
H.2.6 Độ bến vững khí quyển và cường độ bức xạ
Độ bền vững khí quyển được xác định trên cơ sở tốc độ gió và bức xạ mặt trời ban ngày hoặc độ che phủ mây ban đêm nêu trong bảng II.8, phụ lục H Lượng bức xạ tổng cộng thực tế tại Nha Trang được đưa ra trong bảng II.9, phụ lục II
Ở Nha Trang, biên độ (độ cao) mặt trời trung bình tháng thay đổi từ 54,3” đến
870 Từ tháng H đến tháng XI biên độ mặt trời 16n hon 60°, thang XII va thing
1 biên độ nhỏ hơn 602 Độ dài ban ngày từ 11giờ 20 phút đến 12 giờ 40 phút
Do tốc độ gió trung bình là 2.6 m⁄s nên độ bền vững khí quyển tại khu vực Nha
Trang thuộc loại không bển vững vào ban ngày Ban đêm, vào mùa khô trời thường ít mây nên độ bền vững khí quyển thuộc loại bên vững E - F, vào mùa mưa nhiều mây độ bển vững khí quyển thuộc loại E hoặc D
Trong điểu kiện độ bến vững khí quyển thuộc loại D, E,F thì quá trình phát
tán chất ô nhiễm tốt hơn so với độ bển vững khí quyển loại A, B, C
I3 ĐIỀU KIỆN THUỶ VĂN BIỂN KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
113.1 Thay triéu
Đặc tính thuỷ triểu trong vùng là nhật triểu không đều với sự thay đổi độ lớn không đáng kể theo không gian và thời gian
H.3.2 Sóng biển
Hướng sóng trong khu vực dự án phù hợp với hướng gió Mùa hè (từ tháng V
đến tháng IX) sóng có hướng thịnh hành là Tây Nam với tần xuất cao nhất đạt
68% trong tháng VII Sóng lớn nhất cao 3 m đạt cấp V (tháng VII/1987)
Sóng cao 2.5-3.0 m có tần suất 1%
Sóng cao 2.0-2.5 m có tần suất 6-§%
Số lần lặng sóng có tần suất 8-10% (thang VID
Mùa đông (từ tháng X đến tháng IV năm sau), hướng sóng thịnh hành là Đông
Bắc với tần suất cao nhất đạt 90% vào tháng 1 Sóng lón nhất là 4, 5 m, đạt cấp
VI (tháng H1/1986)
Trung tâm dịch vụ tư vấn và dich vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107 20
Trang 22ĐTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải dẫu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tình Khánh Hòa
Sóng cao 4.0-5.0 m có tần suất 2%
Sóng cao 3.0-4.0 m có tần suất 3%
Sóng cao 2.0-2.5 m có tần suất 20-25%
Trong tháng chuyển tiếp từ mùa đông sang mùa hè (tháng V), sóng có hướng
thịnh hành là Tây Nam với tân suất 24% Độ cao sóng lớn nhất 3 m đạt cấp V (tháng V/1986)
Trong tháng chuyển tiếp từ mùa hè sang mùa đông (tháng X), sóng có hướng
thịnh hành là Tây với tân suất 16% Độ cao sóng lớn nhất 2.5 m đạt cấp V
(tháng X/1985)
3 Dòng triều
Tốc độ dòng chảy khoảng trên dưới 10 cm/s Nói chung, dòng triểu có dạng
xoay tròn và hơi dẹt một chút ở trục lớn theo hướng Tây Bắc-Đông Nam Càng
đi xa về phiá Tây dòng triểu càng có khuynh hướng mạnh lên, có thể vượt quá
20 cm/s
Về hướng chảy :
Trong lớp mặt (độ sâu đến 20 m), hướng dòng chảy tương đối phân tán, tuy
nhiên có 2 hướng chảy chiếm ưu thế là hướng Bắc với tần suất 11-29%, hướng
Nam với tần suất 18-48%
Ở lớp dưới mặt (20-50m), hướng Bắc là chủ yếu với tần suất 54% ở tầng 50 m,
và 68% ở tầng 30 m;, hướng Nam có tần suất 1-20%
Trong cả 2 tâng các hướng đông và Tây có tân suất nhỏ, dưới 4%
Về tốc độ :
Tốc độ dòng chảy ở đây khá lớn Tốc độ dòng chảy trung bình ở lớp mặt là 20-
40 cm/s Tốc độ đòng chảy trung bình lớp dưới mặt là 20-30 cm⁄s, lớn nhất là
Trang 23ĐTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải dẫu cho tau nudc ngoài tại vịnh Văn Phong, tình Khánh Hòa
1L4 CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TẠI KHU VỰC DỰ ÁN
Để có cơ sở đánh giá ảnh hưởng cuả hoạt động chuyển tải dầu tới chất lượng
không khí chúng tôi đã tiến hành lấy mẫu, phân tích nỗng độ bụi, SO2, NO2, VOC tại khu vực đự án Kết quả phân tích được đưa ra trong bảng sau :
6 | UBND phường Bình 0.37 0.06 0.018 0.46
So sánh kết quả phân tích với Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam cho thấy nông
độ bụi tại các điểm 2, 5, 6 cao hơn Tiêu chuẩn từ 1.3 đến 2.9 lần Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm bụi là do gió, xe cộ cuốn bụi từ đất lên Nổng độ các thông số khác còn thấp hơn Tiêu chuẩn Việt Nam
IL5 CHẤT LƯỢNG NƯỚC BIỂN KHU VUC VINH VAN PHONG
Để đánh giá hiện trạng môi trường nước biển tại khu vực dự án chúng tôi đã thu thập số liệu nghiên cứu cuả Viện nghiên cứu biển Nha trang (6/1994) và khảo sát bể sung chất lượng nước biển (8/1995) tại vịnh Văn Phong- Bến Gỏi
Vị trí các trạm khảo sát, bao quát các khu vực khác nhau của vịnh Văn Phong -
Bến Gỏi được đưa ra trong hình II.1, phụ lục II
Trung tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107 22
Trang 24DTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải ddu cho tau nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hòa
Kết quả khảo sát được tóm tắt như sau :
- Giá trị pH : pH tại tất cả các tầng và các tram hau như không có sự khác biệt lớn
- Chất rắn lơ lằng (SS) : Chất rắn lơ lửng (SS) có hàm lượng và phạm vi dao
động không lớn (17 - 37 mg/l) Các nơi có nỗng độ SS cao nằm ở trung tâm vịnh và một số vị trí trong lạch Cổ Cò
- Nhu câu ô xy hoá học ( theo Phương pháp Permanganate)) :
Nhu cầu ô xy hoá học (CODper) biến động từ 0.24 - 1.77 mgO¿/I Các trạm 5,7
và 8 nằm ở trung tâm vịnh có các giá trị CODper cao nhất (cả tầng mặt lẫn
tâng đáy) Các giá trị cao hơn l mgOz/1 còn được gặp ở tầng mặt trạm 14 và tang đáy các trạm 6, 13 và 15 Nhu cầu oxy hóa học chủ yếu sinh ra do các chất hòa tan (vì chỉ có 3 trong số 32 mẫu được phân tích có CODper lơ lửng lớn
hơn CODper hòa tan)
- Các chất dinh dưỡng :
Phosphate : hàm lượng của phosphate đao động khá rộng (0.02 - 0.56 HM)
Các trạm có hàm lượng phosphate cao tập trung thành 2 khu vực: khu vực dọc
bờ Tây Bắc vịnh (các trạm § và 9) và khu vực lạch Cổ Cò và lân cận (các trạm
7, 12, 13, 14 và 16) Trong hầu hết các trường hợp hàm lượng phosphate ở tầng mặt cao hơn tÂng đáy (trừ trường hợp trạm 7 có phosphate ở tÂng đáy lớn hơn tang mặt và trạm 13 có nồng độ phospate ở tầng đáy và mặt tương đương) Trạm 7 là nơi có hàm lượng phosphate cao nhất ở tầng đáy (0.56 nM) (Hình
112, phụ lục ID)
Nitrate: Trong lúc NH; và NO; chỉ tổn tại với hàm lượng vết (< 0.02 1M), nitrate có hàm lượng cao và phạm vi dao động lớn (7.86 - 185.00 uM) Nitrate giống như phosphate cũng tập trung cao ở khu vực trung tâm và rìa Tây Nam
vịnh (các trạm 1, 5, 6, 7 và 8) nhưng xu thế phân bố không hoàn toàn giống yếu tố này : các hàm lượng nitrate trong lạch Cổ Cò khá thấp (hình IL2, phụ
lục ID
Silieate: Tại hầu hết các trạm hàm lượng silicate không cao (0.53 - 10.27 nM)
Ria Tay Bắc vịnh (các trạm 8 và 9) có hàm lượng silicate cao nhất (ở tầng
mặt Ngoài ra, trạm 15 trong lạch Cổ Cò cũng có hàm lượng silicate cao hơn hẳn so với các trạm còn lại (cũng ở tầng mặ0
- Các chất hữu cơ
Trung tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107 23
Trang 25DTM - Dự dn thành lập khu dịch va chuyén tdi ddu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tình Khánh Hòa
Phosphote hữu cơ có khoảng biến động hàm lượng không lớn (0.75 - 3.93
pM) Nhìn chung hàm lượng trung bình toàn cột nước của P hữu cơ không thay
nhiều theo các trạm (1 - 2 nM); chỉ có 2 trạm có mức hàm lượng cao là trạm 7 (3 - 2uM) và tram 14 (2.5 HM)
Nitơ hữu cơ có sự biến động hàm lượng lớn hơn (12.86 - 114.3 uM) Hàm lượng cao tập trung theo một trục chạy từ trạm 10 đến cửa lạch Cổ Cò qua các trạm 12, 13, 14, 15 và 16 Ở các trạm còn lại chỉ gặp hàm lượng cao của N hữu
cơ ở tầng đáy trạm 4 (100 HM) ‘
- Kim loai ndng
Trong số 32 mẫu nước được thu chỉ có 20 mẫu (tại 10 trạm) được phân tích kim
loại nặng Các trạm được chọn cũng bao quát được các khu vực khác nhau của Vịnh Văn Phong - Bến Gỏi Các kim loại nặng được phân tích là Fe, Mn, Zn,
Cu và Pb là các yếu tố quan trọng nhất trong số các kim loại dẫn suất từ các nguồn tự nhiên và hoạt động nông nghiệp
Sắt (Fe): Với phạm vi biến động hàm lượng từ 115.0 - 982.5 pg/l (Trung binh : 312.6 hg/), Fe tập trung cao nhất ở khu vực phía Đông Bắc vịnh (các trạm 10,
11, 12 và 14) Trong khi đó các trạm có hàm lượng Fe thấp nhất lại nằm ở gần
các cửa sông (các trạm 6 và 8) Đối với các mẫu có hàm lượng Fe cao, tỷ lệ Fe
Io lửng/Fe hòa tan luôn luôn lớn, tỷ lệ lớn nhất gặp ở mẫu VP - 94 - 10 M (13.5 ng/L) Điều này cho thấy hàm lượng Fe cao là do dạng Fe lơ lửng (hình IL3, phụ lục ID
Mangan (Mn): Hàm lượng của Mn đao động trong khoảng 6.9 - 81.2 ng; hàm lượng trung bình 27.2 ug/1 Các hàm lượng lớn hơn 30 ng/1 được gặp tại các trạm 4, 19, 11 Tương tự như trường hợp của Fe, hàm lượng cao do phần lơ
lửng quyết định Tuy nhiên, tỷ lệ Mn lơ lửng/Mn hòa tan ở những mẫu này
không lớn như trường hợp của Fe (hình I3, phụ lục ID
Kém (Zn): Trong phạm vi vịnh Văn Phong, Zn tập trung cao ở các trạm 10 và
11 (© 30 pg/l), trong lúc đó ở các trạm còn lại hàm lượng khoảng 25 pg/l Cac hàm lượng nhỏ nhất của Zn (< 20 ng/1) được gặp trong lạch Cổ Cò(hình I1.4, phụ luc ID)
Déng (Cu) : Ham lugng ciia Cu ch yéu 6 mitc < 10 pg/l chi có 2 trạm 4 và L6
có hàm lượng Cu lớn hơn mức này (Hình II.4, phụ lục H)
Trung tam dich vy tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107 24
Trang 26ĐTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải ddu cho tau nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tinh Khdnh Hoa
Chi (Pb): Hàm lượng Pb có phạm vi đao động không lớn (0.8 - 31 ng/1; Trung
bình : 1,85 ug/1) Dựa theo hàm lượng trung bình toàn cột nước có thể thấy một
khu vực ở rìa Tây (các trạm 6, 8 và 10) vùng nghiên cứu có hàm lượng Pb lớn
nhất (> 2 ug/) (Hình IT.4, phụ lục IỊ)
- Hydrocarbon (tang mdt)
Trong số 14 mẫu được phân tích có đến 9 mẫu được xem như không bi 6 nhiễm Hydrocarbon (< 10 ug/) Các mẫu còn lại có hàm lượng Hydrocacrbon đao động trong khoảng 85 - 990 g/l Ham lượng hydrocarbon trung bình toàn vịnh là 242 ng/1
IL6 ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH ĐÁY BIỂN VÙNG VỊNH VĂN PHONG
Các số liệu phân tích trầm tích đáy cho thấy các yếu tố C hữu cơ, N hữu cơ và
P tổng số không khác nhau nhiều giữa các mẫu; chỉ có mẫu ở trạm 11 (hình
IL1) có hàm lượng N hữu cơ và P tổng số tương đối cao hơn các mẫu khác
Điểu này cho thấy thành phần dinh dưỡng của trầm tích bùn sét ở khu vực nghiên cứu tương đối đồng nhất Hàm lượng Fe và Mn không khác nhau nhiều (trừ trạm 16) Trong khi đó hàm lượng của các kim loại nặng (Zn, Cu, Pb) có
sự khác biệt Hàm lượng trung bình của kim loại nặng có thể phản ánh được
chất lượng cuả trầm tích bùn - sét tại vịnh Văn Phong - Bến Gỏi với hàm lượng
P tổng số, Fe và Mn tương đối cao
1L7 TÀI NGUYÊN SINH HỌC KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
11.7.1 Đặc điểm sinh học vùng vịnh Văn Phong - Bến Gỏi
Vịnh Văn Phong - Bến Gỏi mang đặc tính của vùng biển nông ven bờ nhiệt đới Do địa hình từng khu vực khác nhau, tính chất bùn đáy khác nhau, tác động cuả sông, biển khác nhau, nên chất lượng nước biển cũng khác nhau sự
Sự thay đổi nhiệt độ và độ muối ở vùng phía bên trong vịnh khá rõ nét, trái lại vùng bên ngoài cửa vịnh nhiệt độ và độ muối không chênh lệnh nhau qua nhiều tháng điểu tra
Vịnh Văn Phong - Bến Gỏi đặc trưng bằng các rạn san hô (ngành
Coelenterata) - một quân xã sinh học được coi là có sức sẵn xuất cao nhất San
hô là một hệ sinh thái hoàn chỉnh, độc lập về mặt năng lượng và có khả năng
sử dụng, tích luỹ hoặc đưa vào chu trình bất kỳ nguồn năng lượng nào trong
nước bao quanh nó Một trong những tính chất quan trọng của khu hệ sinh vật
rạn san hô là sự đa dạng và phong phú các sinh vật đáy có kích thước lớn, trong
Trung tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107 25
Trang 27DTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải dẫu cho tầu nước ngoài tại vịnh Văn Phơng, tìth Khánh Hòa
đó có nhiều đối tượng có thể được sử đụng trong các lĩnh vực thực phẩm, mỹ nghệ, dược liệu
Số liệu nghiên cứu cuả Viện nghiên cứu biển Nha Trang tại 24 rạn san hô từ
năm 1981 đến năm 1990 được tóm tắt như sau :
Phân bố sinh vật lượng tại khu vực Văn Phong - Bến Gỏi
Sinh vật lượng bình quân ở các khu vực điều tra có sự chênh lệnh khá cao, nhất
là về khối lượng Kết quả nghiên cứu về sinh vật lượng tại các vùng khác nhau trong vịnh được tổng kết trong bắng sau đây:
Khối lượng sinh vật cao nhat 1a 117,78 g/m? va thdp nhdt 1a 2,47 g/mỸ Các khu
vực có khối lượng cao là khu vực Vũng Tre, Bãi Hòn Khoi, Lach Cita Bé va Lạch Cổ Cò Nguyên nhân gây nên khối lượng cao ở các khu vực này là do hai loại Cầu Gai Maretia planulata va Lovenia elongata va loai Than mém Polynices auranticus, Céc khu vực có khối lượng thấp là Hòn Đôi, Hòn Tai,
Trang 28DTM - Du dn thành lập khu dich vụ chuyển tải dẫu cho tau nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hòa
- Vùng có khối lượng thấp : Tương ứng với các khu vực bãi Dài, Hòn Đôi, Hòn Tai và trạm 29 Các khu vực này gần như không được che chấn và chịu ảnh hưởng lớn của biển khơi, nhiệt độ và độ muối không chênh lệnh nhau nhiều
qua mùa mưa và mùa khô Bình quân sinh vật lượng của vùng này là 14,85
- Vùng có khối lượng sinh vật cao ; Đây là vùng chuyển tiếp mang tính chất
trung gian giữa 2 vùng nói trên, tương ứng với các khu vực Vũng Tre, Bãi Hòn Khói, Lạch Cửa Bé và Lạch Cổ Cò Sinh vật lượng bình quân là 95,30 gin? va
196,60 c4 thé/m’
Phân bố các nhóm động vật đáy chủ yếu
Sinh vật đáy là nhóm sinh vật gắn bó chặt chẽ cuộc sống với các rạn san hô Ngoài một số loài phân bố rộng vì có khả năng thích ứng với nhiều loại chất đáy và chịu được sự biến đổi khá lớn của nhiệt độ và độ muối, còn đa số loài đều phân bố tương đối tập trung ở những khu vực nhất định có điểu kiện tự nhiên thích hợp Nhìn chung, thành phần loài mang tính chất nước nông ven bờ
nhiệt đới Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương
Qua kết quả điều tra khảo sát cho thấy có 630 loài động, thực vật đáy vịnh Văn
Phong - Bến Gỏi đã được phát hiện, Thân mềm có thành phân loài nhiều nhất (212 loài) rồi đến Giun nhiều tơ (175 loài), Giáp xác (136 loài) và Da gai (107
loài)
a Phân bố của Giun nhiều tơ (Polychaeta)
Trong các nhóm động vật đáy ở vịnh Văn Phong - Bến Gỏi, Giun nhiều tơ có khối lượng thấp nhưng mật độ cao đứng hàng thứ hai, cùng với Giáp xác đưa
Trang 29ĐTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải dâu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tình Khánh Hòa
II (1,83) và khu vực VI (1,89 gím?) Khối lượng thấp ở khu vực VI (0,11
g/m’) va khu vực VI (0,18 g/m?)
Mật độ bình quân của giun nhiều tơ cao nhất ở khu vực X (112,50 cá thẩ/m?
và mặt cắt Hòn Khói - Hòn lớn (101,75 cá thể/m?), Hòn Đước - Mũi Cổ Cò
(101,00 các thể/m? Mật độ thấp ở khu vực IV (12/20 các thể/m”) và mặt cắt
bãi Hòn Khói - Vũng Tre (27,76 cá thể/m?)
Sinh vật lượng của giun nhiều tơ cao ở vùng có thành phần chất đáy là cát mịn hoặc cát bùn và thấp nhất ở dạng chất đáy cát lớn hoặc bùn nhao
6 vịnh Văn Phong - Bến Gỏi, các loài Giun nhiéu to thường gặp là: Amphinone rostrata, Glycera alba, Gl capitata, Terebellides stroemi, Mageloni crenulifrons, Nephtys dibranchis, Sternaspis scutata trong đó hai loài Terebellides stroemi và Magelona crenulifrons gặp hầu hết trong các khu
b Phân bố của Than mém (Mollusca)
Trong toàn vùng biển điều tra, Thân mễm có khối lượng bình quân cao đứng hàng thứ hai, mật độ tương đối thấp, đứng hàng thứ 4 trong các nhóm động vật
đáy,
Khối lượng bình quân của Thân mềm cao nhất ở khu vực X (17,00 g/m”), khu vực II cũng có khối lượng tương đối cao (28,72 g/m”) Hai khu vực có khối
lượng thấp là khu vực VI (1,24 g/m”) và khu vực II (1,63 g/m”), mặt cắt Hòn
Đước - mũi Cổ Cò có khối lượng thấp nhất (0,89 g/m’)
Mật độ bình quân của Thân mễm cao ở khu vực IV 35,06 cá thể/m?) và khu
vực VIII (32,67 cá thể/m? Mật độ thấp ở khu vực VII (8,13 cá thể/m”) và khu vực II (12,71 cá thể/m?)
Nhìn chung, sự phân bố sinh vật lượng của Thân mềm không được ổn định,
những khu vực có khối lượng cao thì mật độ thấp và ngược lại Điều này được
giải thích là do ngẫu nhiên thu được vài mẫu Thân mêm có kích thước lớn,
hoặc thu được nhiều mẫu Thân mềm nhưng có kích thước qúa bé
Các loài Thân mềm thường gặp là: Cardiưm puichrum, Natica chinensi, Cerithium kochi, Natica gracilis, Surcula tuberculata, Terebra polyphyrata
Trung tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107 28
Trang 30DTM - Du dn thành lập thu dich vụ chuyển tải dẫu cho tau nude ngodi tai vink Van Phong, tinh Khdnh Hoa
c Phân bố của Giáp xác (Crustacea)
Giáp xác là nhóm có mật độ cao nhất trong các nhóm động vật đáy ở vịnh Văn
Phong - Bến Gỏi, chủ yếu do nhóm Giáp xác thấp (Amphipoda) gây nên Khối lượng tương đối thấp, đứng hàng thứ ba trong các nhóm động vật đáy
Khối lượng bình quân của Giáp xác trong toàn vịnh là 1,91 g/m’, cao nhất ở
khu vực IX (4,92 g/m’) va II 3,29 g/m’), mặt cắt Hòn Đước - mũi Cổ Cò cũng
có khối lượng cao (3,34 g/m?) Các khu vực có khối lượng thấp là khu vực VIII
(0,70 g/m?) va V (1,11 g/m)
Mật độ Giáp xác cao nhất ở mặt cắt Hòn Đước - mũi Cổ Cò (266,08 cá thể/m”),
khu vực IX (90,52 cá thể/m?) và khu vực VH (86,60 cá thể/m”) Mật độ thấp ở khu vực V (22,05 cá thể/m?) và VIII (26,00 cá thể/m?
Sự phân bố giữa khối lượng và mật độ Giáp xác tương đối ổn định, vùng có khối lượng cao tương ứng với vùng có mật độ cao
Các loài Giáp xác thường gặp 1a: Alpheus pubescens, Leptochela pugnax, Macrophthalmus telescopicus, Portunus (Hellenus) hastatoides, P (Momomia) gladiator, Typhlocarcinus nudus
d Phân bố của Da Gai (Echinodermata)
Trong vùng biển điểu tra, Da gai là nhóm có khối lượng bình quân cao nhất,
chiếm qúa nửa tổng khối lượng bình quân của động vật đáy Mật độ đứng hàng
thứ ba, sau Giáp xác và Giun nhiều tơ
Khối lượng bình quân của Da gai cao nhất ở khu vue VI (109,28 g/m’), V
(79,27 g/m’) va IX (73,87 g/m’) Khéi lượng thấp ở khu vực VIH (0,02 g/m”)
Trang 31ĐTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải dẫu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hàa
Trong vịnh Văn Phong - Bến Gỏi, Da gai có sinh vật lượng cao ở nơi chất đáy
là cát pha bùn và thấp ở đạng chất đáy cát lớn hoặc bùn pha sét,
Các loài Da gai thường gap 1a: Culcita novaeguineae, Linckia laevigata, Amphioplus depressus, A, impressus, Ophiatis savignyi, Diadema setosum, Lovenia elongata, Maretia planulata, Halodeima atra, H Leucospilota
Từ những kết quả trên, có thể rút ra một số nhận xét sau:
- Thành phần loài động vật đáy vịnh Văn Phong - Bến Gói khá phong phú, đã
phát hiện được 630 loài, trong đó nhiễu loài là đối tượng nuôi trồng và khai
thác hải sản
- Sinh vật lượng bình quân của toàn vịnh khá cao, nhất là khối lượng, cao hơn
cả vùng ven bờ Quảng Ninh - Hải Phòng và vịnh Bình Cang - Nha Trang
- Do địa hình vùng điểu tra khá phức tạp, nên khối lượng sinh vật của vùng
biển điêu tra không được phân bố đồng đều, có ba vùng khối lượng được ghi
nhận như sau:
+ Khu vực hở : chịu nhiễu ảnh hưởng của biển khơi, có khối lượng thấp
+ Khu vực kín : mang tính chất vùng vịnh hẹp, ít chịu ảnh hưởng của biển khơi,
có khối lượng tương đối thấp
+ Khu vực chuyển tiếp : mang tính chất trung gian giữa hai khu vực nói trên, có
khối lượng cao
Sinh vật lượng có xu thế giảm dần từ hai bên bờ ra giữa vịnh
IHL7.2 Các nguồn lợi sinh vật biển và ven biển
Ngoài các loài có giá trị kinh tế truyền thống mà ngư dân đã đánh bắt như các
loài tôm he, tôm hùm, mực còn một số loài có giá trị kinh tế mới được phát
hiện tiêu biểu như tôm hùm xanh (Panulirus ornatus), tôm hùm đỏ (P
Longipes), đến đột lựu (Thelennota ananas), ốc xà cừ (Turbo marmoratus), ốc kim khôi (Cassis cornuta), ốc gai (Murex ramosus), ốc đụn cái
(Trochusniloticus), bao ngu (Haliotis asinina, H ovina), ban mai (Pinna
vexillum, p fumata, P nigra) va hai sim vi (Microthele nobilis), hai sim mít (Actinopyga echinites), hai sam (A mauritiana, Holothuriascabra)
Trung tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107 30
Trang 32ĐTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải dẫu cho tau nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hòa
Các loài cá rạn san hô thuộc họ cá Bướm (Chaetodontidac), cá Thia (Pomacentridae), cá M6 (Scaridae), cé Mat qui (Synanceidae) có hình thù và màu sắc hấp dẫn được đánh bắt, nuôi trồng để xuất khẩu đi nhiều nơi trên thế
giới phục vụ nghề các cảnh
Một số loài da gai như cầu gai đen (Diadema setossum) và cầu gai sọ
(Trineustes gratilla) với trứng có giá trị thực phẩm rất cao chưa được chú ý
Đá vôi san hô cũng được coi là nguồn nguyên liệu quan trọng để làm vật liệu xây dựng ở tỉnh Khánh Hòa với sản lượng khai thác khoảng 20.000 tấn/năm Các loại san hô thuộc các giống Pocillopora, Acropora, Fungia, Herpolitha đã
được khai thác làm hàng mỹ nghệ mà chưa có hướng dẫn về bảo vệ nguồn lợi
Ngoài ý nghĩa về sinh thái học và năng suất sinh học, các rạn san hô tạo nên những cảnh quan tuyệt mỹ là cơ sở phát triển ngành du lịch biển
Từ trước tới nay, một số nguồn lợi sinh học ở vịnh Văn Phong - Bến Gỏi đã
được khai thác mà không có cơ sở khoa học bảo vệ và phát triển nguồn lợi
Hoạt động khai thác đá vôi san hô không có kế hoạch gây nên sự xói lở đường
bờ phá huỷ cảnh quan sinh thái Các loài cá có giá trị thực phẩm và nhiều động
vật không xương sống bị khai thác quá mức và đang bị giảm sút nghiêm trọng, một số trở đã trở thành những loài hiếm Những đối tượng này đòi hỏi có
những nghiên cứu sâu về sinh thái nhằm tăng sản lượng, kết hợp với việc sử dụng hợp lý, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất nhưng vẫn bảo vệ được môi trường và bảo vệ các nguồn lợi tự nhiên
IL8 DIEU KIEN KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI KHU VỰC DỰ ÁN
1L8.1 Phân bố dân cư
Vịnh Văn Phong liên quan đến 11/13 xã của huyện Vạn Ninh và 7/26 xã của huyện Ninh Hòa Tổng diện tích mặt nước của vịnh là 500 km’, Khu vực Văn Phong và vùng lân cận có 42 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó thuộc huyện Vạn Ninh
có 35 đảo, thuộc huyện Ninh Hòa có 7 đảo Hai đảo có người ở là Hòn Lớn và
Hòn Bịp
Dân số vùng vịnh Văn Phong có khoảng 150.000 người, tập trung ở các khu
dân cư ven bờ vịnh và các bán đảo Đáng kể nhất có các khu dân cư như Đại Lãnh, Khải Lương (Bãi Giếng), Hòn Khói, Vạn Gia, Tu Bông, Xuân Tộ, Đầm Môn Các điểm dân cư khác nhỏ hơn, nằm rải rác trong vịnh, ở các đảo và bán dao
Trung tam dich vụ tư vấn và dich vu hang hai phia Nam - 018-243215/16, Fax: 018-244107 31
Trang 33ĐTM - Dự án thành lập khu dich vu chuyển tải dẫu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hòa
IL8.2 Cơ cấu kinh tế
Hoạt động công nghiệp trong khu vực kém phát triển, đáng kể chỉ có một nhà máy xi măng kiểu lò đứng, qui mô nhỏ 10.000 tấn/năm Nhà máy sử dụng
nguyên liệu là các vùng san hô ở địa phương Các ngành khác như chế biến thuỷ hải sản, làm nước đá, khai thác và chế biến gỗ, đóng tàu thuyền, khai thác
đá, sửa chữa tàu thuyền, xe, máy đểu hoạt động ở qui mô nhỏ
Một số tài nguyên khoáng sản như cát (Đầm Môn), đá granit (Tân Dân), nước
khoáng (Tu Bông) chưa được khai thác đúng mức
Thuỷ sản là ngành kinh tế chủ đạo bao gồm cả hai lĩnh vực là nuôi trông và đánh bắt Hiện nay có khoảng 1.000 phương tiện đánh bắt, với tổng công suất
# 15.000 CV và sản lượng hàng năm khoảng 10.000 tấn hải sản các loại Qui
mô khai thác nhỏ, sử dụng ghe, thuyền đánh bắt chủ yếu trong vịnh và vùng
lân cận, chỉ một số ít thuyển lớn đánh bắt ở các ngư trường xa hơn về phí Nam Nuôi trông thuỷ sản chủ yếu là tôm sú, tôm hùm Trong toàn khu vực vịnh Văn
Phong, ước tính có 400 ha nuôi tôm sú , hơn 100 ha nuôi tôm hùm và một vài
trại giống
Nông nghiệp kém phát triển, qui mô nhỏ gồm các loại cây lương thực (Mía),
cây ăn trái (dừa, xoài ), cây công nghiệp (điều ) Một số đập chính cung cấp nước cho nông nghiệp là hồ Đá Bàn, hồ Đồng Điển Đáng kể nhất chỉ có hồ
Đá Bàn thuộc huyện Ninh Hòa cung cấp đủ nước phụ vụ tưới tiêu cho các cánh đồng trong huyện và một phần huyện Vạn Ninh
Làm muối là nghề chính và lâu đời của nhân dân sống ở Hòn Khói Hiện có hơn 700 ha đồng muối, mỗi năm sản xuất khoảng 60.000 tấn muối
Khu vực Vịnh Văn Phong đã được chương trình quốc gia về Qui hoạch du lịch xem là một trong 10 điểm phát triển du lịch trong tương lai Hiện tại, chỉ có một điểm du lịch đang được khai thác ở qui mô rất nhó và nghèo nàn là Dốc Lết Có một dự án liên doanh xây đựng khu khách sạn ở Ninh Phước đã được duyệt và đang trong quá trình triển khai
Khu vực vịnh Văn Phong có điều kiện giao thông khá thuận lợi Hệ thống quốc
lộ 1A va đường sắt Bắc - Nam chạy song song suốt 40 km chiều dài trên bờ
vịnh Hai cảng nhỏ là cảng Hòn Khói chuyên xuất muối và cảng Đâm Môn
chuyên xuất cát cho các tàu nhỏ (10.000 tấn)
Trung tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244 107 32.
Trang 34ĐTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải dẫu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tình Khánh Hòa
Chương IIT
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TỚI MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
HLI1 CƠ SỞ ĐỂ ĐÁNH GIÁ
Ở Việt Nam trong những năm gần đây có nhiều văn bản của Nhà nước, Chính phủ, Bộ khoa học Công nghệ và Môi trường, các địa phương là cơ sở pháp lý
để đòi hỏi các dự án phát triển, các dự án đầu tư phải thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường Các văn bản pháp lý đó là :
- Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam qui định: "Các cơ quan nhà nước, xí nghiệp, hợp tác xã, đơn vị vũ trang nhân dân đều có nghĩa vụ thực hiện chính sách bảo vệ, cải tạo và tái sinh các tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và cải tạo
môi trường sống "
- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 27/12/1993 và Chủ tịch nước ký sắc lệnh ban hành ngày 10/01/1994 (điểu 18) quy định tất cả các dự án phát triển kinh tế xã hội phải đánh giá tác
động môi trường và xây dung các phương án phòng chống ô nhiễm
- Luật đầu tư của nước CHXHCN Việt Nam qui định các dự án đầu tư không được gây ô nhiễm môi trường
- Điều lệ vệ sinh và giữ gìn sức khỏe do Bộ y tế ban hành năm 1992 qui định
các tiêu chuẩn vệ sinh về chất lượng nước, không khí và các yêu cầu các hoat động kinh tế xã hội phải đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh
- Chỉ thị số 73-TTg ngày 25/02/1993 của Thủ tướng Chính phủ về một số công
tác cần làm ngay về bảo vệ môi trường
- Bản hướng dẫn số 1485 MTg ngày 10/09/1993 của Bộ khoa hoc Công nghệ
Môi trường về đánh giá tác động môi trường
- Công văn số 389-Mtg ngày 17/6/1994 cuả Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường về Hướng dẫn tạm thời về việc xử lý sự cố dầu tràn
Trung tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107 33
Trang 35ĐTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải ddu cho tau nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hòa
- Nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 nim 1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường
Tác động gây ô nhiễm môi trường nói chung, trong đó có sự gây ô nhiễm biển
nói riêng đã trở nên quan trọng và cấp bách luôn được nghiên cứu nghiêm túc khi xét duyệt các đự án liên doanh với nước ngoài trong những năm gần đây tại Việt Nam Các mối tương quan giữa những lợi ích kinh tế xã hội đạt được trong hoạt động của dự án với những tác động tới môi trường, đặc biệt là những tác động gây hại là tiền để cơ bản khi tiến hành xem xét các dự án và
lựa chọn giải pháp thiết thực nhằm đạt được mục đích phát triển xã hội bén
vững
Để đánh giá mức độ ô nhiễm sinh ra khi thực hiện Dự án thành lập Khu dịch
vụ chuyển tải đầu cho tàu nước ngoài chúng tôi sử dụng các tiêu chuẩn Việt
Nam mới ban hành năm 1995 và một số Tiêu chuẩn của Bộ Y tế Các tiêu
5 Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm
trong nước biển ven bờ TCVN 5943-1995 (Bang III.5)
6 Nước thải công nghiệp - tiêu chuẩn thải (TCVN 5945-1995) (Bang IIL.6)
II 2.HOẠT ĐỘNG CHUYỂN TẢI ĐẦU SANG MẠN
IIL2.1 Các yêu cầu thiết bị kỹ thuật khi chuyển tải
Để thực hiện công việc chuyển tải, cần phải có các thiết bị sau đây:
- Đệm hơi (có thể sẽ sử dụng loại đệm hơi hiệu Yokohama) dài 6.5 mét
và đường kính 3.3 mét,
Trung tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107 34
Trang 36DTM - Dự án thành lập khu đdịcÄ vụ chuyển tải đâu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tình Khánh Hòa
Mỗi lần hoạt động cần ít nhất là 4 cái và sẽ cột vào tàu mẹ hoặc tàu con tùy thuộc vào tình hình cụ thể lúc đó Sơ đổ bố trí tàu mẹ và tàu con, các
đệm hơi như sau :
Mỗi đệm hơi phải được trang bị thêm những thứ sau đây:
+ Dây xích và lốp cao su bảo vệ
+ Tối thiểu là 30 mét dây cáp hoặc đây PP ở mỗi đẫu để cột tàu
Các đệm hơi này được bảo quản tốt trong thời gian không sử dụng và
có tàu kéo công suất đủ mạnh để kéo chúng ra khỏi các con tàu
Có thể giữ thả nổi các đệm hơi này hoặc đưa lên bờ (khối lượng mỗi
cái khoảng 4.5 đến 5 tấn) và cất giữ tại Hòn Khói
Thường xuyên thực hiện các công việc bảo trì tối thiểu và có một
máy nén gió tại cảng Hòn Khói để đảm bảo duy trì áp suất chính xác của các đệm hơi này,
Có một bộ các ống dẫn dẫu đẩy đủ các kích thước khác nhau để có thể
sử dụng trong tất cả các trường hợp cụ thể :
+ 8 đoạn ống dài 9 mét, đường kính 20 cm
Trung tâm địch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107 35
Trang 37DTM - Du án thành lập khu dịch vụ chuyển tải dẫu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hòa
Các ống này có mặt bích hai đầu và cất giữ an toàn trên bờ tại Hòn
Khối Khi sử dụng sẽ được vận chuyển đến các con tàu bằng tàu kéo (tàu lai) có mặt boong đủ rộng để các đường ống này
- Cần ít nhất là một tàu kéo có công suất tối thiểu 1.500 BHP Tàu kéo sẽ
được sử dụng vào các mục đích sau đây
+
+
Vận chuyển và thu hổi các đoạn ống, đệm hơi
Hỗ trợ quá trình buộc mở dây các con tàu, vì vậy các con tàu kéo phải có đệm mũi để đẩy
Thường trực tại vị trí thực hiện chuyển tải để thực hiện công tác bảo vệ an toàn, phòng chống ô nhiễm dầu và vận chuyển thuyển viên, nhân viên qua lại giữa các con tàu khi có nhu cầu Vì vậy con tàu này sẽ được gọi là tàu thường trực
- Trên tàu kéo (tàu thường trực) có trang bị các thiết bị và vật liệu chống
ô nhiễm dẫu để phần ứng kịp thời trong trường hợp xảy ra tai nạn, các
thiết bị này bao gồm :
+ Một khối lượng dự trữ chất phân tán dâu (loại được chấp nhận sử
dụng đối với môi trường) có khả năng phun xịt tối thiểu là
60 phút bằng một thiết bị phun xịt gắn cố định
Tối thiểu là 200 mét phao nổi cản dâu có thể nhanh chóng triển khai bao bọc phân phía sau đuôi các con tàu
Cũng cân phải dự trữ một lượng dự phòng chất phân tán dầu tại
Hòn Khói để cung cấp kịp thời trong trường hợp cần thiết
Tất cả các tàu dâu hoạt động quốc tế đều được yêu cầu phải có các thiết bị
phòng chống ô nhiễm dầu và các thiết bị này luôn trong tình trạng sẵn sàng
trong suốt thời gian thực hiện công việc chuyển tải
II2.2 Giám sát hoạt động chuyển tải dầu sang man
Công tác giám sát sẽ do các chuyên viên có trình độ và nhiều kinh nghiệm
thực hiện, cụ thể các chuyên viên phải đạt các yêu câu tối thiểu sau đây:
Trung tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax; 018-244107 36
Trang 38ĐTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải dẫu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hòa
- Có kinh nghiệm làm việc trên các tàu dẫu hoạt động quốc tế
- Đã thực hiện ít nhất là 10 lần hoạt động chuyển tải sang mạn ở vị trí
giám sát (như một thuyển trưởng cập mạn)
Trách nhiệm của chuyên viên này là:
- Lên tàu trước khi tàu vào vịnh, kiểm tra các chỉ tiết của tàu xem có hội
đủ các điều kiện theo qui định của OCIMF không
- Trao đổi ngắn với thuyền trưởng và các sĩ quan chủ chốt của tàu về qui
trình chuyển tải sẽ thực hiện
- Đảm bảo các đường ống đã được ghép nối đúng nguyên tắc
- Hoa tiêu cho con tàu vào khu vực chuyển tải và hướng dẫn tàu cập man
an toàn với tàu mẹ
- Giám sát tất cả các vấn để an toàn hàng hải và phòng chống ô nhiễm
dầu trong suốt quá trình chuyển tải
- Đảm bảo các đường ống đã không còn dầu và tháo ra sau khi hoàn tất
công việc
- Tách rời con tàu khỏi tàu mẹ và hoa tiêu cho tàu ra khỏi vịnh
- Đảm bảo các đệm hơi được đưa lên tàu kéo an toàn
Bất kỳ lúc nào nếu quan sát có vấn để gì xảy ra trên các con tàu, người này có
quyên ra lệnh chấm dứt tất cả các hoạt động đang diễn ra và cho tách rời các
con tàu nếu thấy cần thiết
Tuy nhiên, trách nhiệm đối với sự an toàn của các con tàu luôn luôn thuộc về
quyển điều khiển trực tiếp của thuyễn trưởng và giám sát viên này chỉ làm nhiệm vụ cố vấn cho thuyễn trưởng
HI.3 CÁC TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
Trung tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16, Fax: 018-244107 37
Trang 39ĐTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải dầu cho tau nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hòa
HL3.1 Nguồn gốc gây ô nhiễm và các chất ô nhiễm chỉ thị
Quá trình chuyển tải đầu sang mạn có thể coi như quá trình xuất nhập dầu từ kho Ngoài ra, hoạt động của tàu còn kèm theo thải khí từ máy tàu Các nguồn
thải và chất ô nhiễm chỉ thị có thể tóm tắt như sau:
e _ Hơi dâu bay ra từ quá trình chuyển tải dẫu sang mạn
e Khí thải của các máy tàu chuyển tải và và nổi hơi trên tàu (sau đây gọi
chung là khí thải máy tàu) có chứa bụi, khói, SO;, NO;, CO;, CO, THC và chì
e_ Tiếng 6n sinh ra từ các máy móc thiết bị, từ các phương tiện giao thông vận tải trong quá trình hoạt động
HL3.2 Các đặc trưng nguồn ô nhiễm không khí
Các đặc trưng nguồn ô nhiễm không khí có thể qui về hai đạng chính như sau:
- Khí thải các nguồn đốt nhiên liệu,
- Hơi hydroearbon rừ hầm hàng
HI.3.2.1 Đặc trưng khi thải các nguôn đối nhiên liệu
Khí thải từ động cơ tàu và lò hơi có chứa các chất ô nhiễm chủ yếu là: bụi,
SOx, NOx, COx, hydrocarbons
Tải lượng của các chất ô nhiễm phụ thuộc nhiều vào công suất đốt, bản chất
của nhiên liệu mà tàu sử dụng Lượng chất ô nhiễm thải ra càng nhiều nếu
công suất tiêu thụ nhiên liệu cuả tàu càng lớn, hiệu suất đốt càng thấp Nếu tàu
sử dụng loại nhiên liệu giàu lưu huỳnh thì nổng độ SO;, SO; trong khí thải sẽ cao hơn so với sử dụng nhiên liệu nghèo lưu huỳnh
Do tàu chở nhiên liệu tải trọng lớn nên máy tàu có công suất lớn Ngoài ra, các
tàu chở dầu thô đều có trang bị nổi hơi để gia nhiệt dầu Do vậy, tiêu hao
nhiên liệu cho hoạt động của tàu là rất lớn
- Đối với tàu mẹ : Tiêu thụ nhiên liệu DO khoảng 9 T/ngày cho 5 ngày neo
- Đối với tàu con : Tiêu thụ nhiên liệu DO khoảng 3 T/ngày cho 18 h neo đậu
Như vậy, lượng dầu tiêu thụ tối đa mỗi ngày là 12 tấn
Trung tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107 38
Trang 40DTM - Dự án thành lập khu dịch vụ chuyển tải dẫu cho tàu nước ngoài tại vịnh Văn Phong, tính Khánh Hòa
Dựa vào hệ số ô nhiễm cuả Tổ chức Y tế thế giới đo đốt đâu cuả nổi hơi có thể ước tính tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải cuả tàu như sau :
Khi đốt I kg dầu DO ở điều kiện thực tế sẽ thải ra môi trường 38 m3 khí thải,
do vậy lưu lượng khí thải ra từ tàu mẹ sẽ là 342.000 và tàu con Ja 114.000 m3/ngay
Dựa vào kết quả tính toán tải lượng ô nhiễm và lưu lượng khí thải có thể xác
định nồng độ khí thải ra từ các tàu như sau :
So sánh nồng độ khí thải với Tiêu chuẩn khí thải (TCVN 5939-1995)cho thấy
nồng độ SO2 cao hơn Tiêu chuẩn 1 chút, còn nông độ các chất khác đạt Tiêu
chuẩn khí thải
Do dịch vụ chuyển tải dẫu tại vịnh Văn Phong cách xa bờ 5-6 dặm (khoảng 8-
10 km) và cách bãi biển Nha Trang 20 đặm (gần 40 km) nên khí thải đốt dầu gây tác động tới đất liễn không đáng kể
1I1.3.2.2 Hoi hydrocarbon tit hdm hang
Tàu chở dầu trong quá trình chuyển tải sẽ làm bay hơi một phần hơi hydrocarbon vào không khí gây ô nhiễm không khí
Không khí ở trong hầm tàu (kể cả tàu chứa dầu và tàu đã bơm hết dầu) có chứa hơi dẫu (hay hỗn hợp các hydrocacbons bay hơi) Thành phần hỗn hợp khí thay đổi phụ thuộc vào bản chất nhiên liệu mà tàu chuyên chở cũng như nhiệt độ trong hầm tàu Ví dụ tàu chổ xăng có nổng độ tổng hydrocacbons trong hầm tàu cao hơn tàu chổ đầu FO, hay cùng một loại nhiên liệu thì mùa khô (nhiệt
Trung tâm dịch vụ tư vấn và dịch vụ hàng hải phía Nam - 018-243215/16 Fax: 018-244107 39