1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án liên doanh sản xuất chất hoạt động bề mặt (LAS) tại hải phòng

37 571 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 21,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LAS dự tính đặt tại số 9 đường Ngô Quyền, quận Ngô Quyền, Thành phố Hải phòng, vốn là bãi chứa than cũ của Nhà máy Hóa chất Sông Cấm, nằm trong quy hoạch phát triển cụm công | nghiệp Cả

Trang 1

CTY TRACH NHIEM HUU HAN - CÔNG TY TOMEN - NHẬT BẢN ao

HOA MY PHẨM DASO - LIÊN HIỆP CTY HÓA CHẤT ĐÀI LOAN FUCCỆ

- FORMOSA SULFONATION Co., LTD %

BAO CAO

ĐÁNH GIÁ TÁC DONG MÔI TRƯỜNG

ctia Du An Liéndoanh sdn xudt Chat hoat

động bề mặt ( LAS ) tại Hỏi phòng

Hải phòng tháng 6/1995

Trang 2

3AN NHAN DAN TINH SONG BE CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HÓA MỸ PHẨM DffSO (TNHH) Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

"Vh ; Đề nghị thẩm định

Báo cáo sơ bộ ĐTM"

HỘI ĐỒNG THẤM 'ĐịxH BAO CAO DTM NHÀ NƯỚC

CUC MOI TRUONG

Căn cứ vào Chỉ thị 73/TTg ngày, 25/02/1 993 của Thủ tướng Chính phủ, văn bản hướng dẫn số 1420/MTg ngày: '26/11/1994 của Bộ Khoa học - Công

nghệ và Môi trường và Chỉ thị 03/CT-UB ngày 10/02/1995 của Ủy ban Nhân

dân Thành phố Hải phòng về việc đánh giá tác động của Dự án Kinh tế - Kỹ

thuật đối với môi trường

Vừa qua, được sự đồng ý của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hải phòng

Công ty trách nhiệm hữu hạn DASO đã đàm phán với Công ty TOMEN - Nhật

bản và Liên hiệp các Công ty Hóa chất (FUCC) - Đài loan xin thành lập Cong

ty Liên doanh sản xuất chất bề mặt LAS -

Địa điểm Nhà máy Liên doanh sản xuu LAS dự tính đặt tại số 9 đường

Ngô Quyền, quận Ngô Quyền, Thành phố Hải phòng, vốn là bãi chứa than cũ

của Nhà máy Hóa chất Sông Cấm, nằm trong quy hoạch phát triển cụm công |

nghiệp Cảng Hải phòng Công ty DASO đã cùng các đối tác Liên doanh lập

Báo cáo đánh giá tác động của Dự án đến môi trường

Kính đề nghị Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và Hội đồng thẩm

định ĐTM Nhà nước, Cục Môi trường, xét đuyệt để Công ty hoàn chỉnh Hồ sơ

Dự án trình Nhà nước theo quy định của Luật đầu tr nước ngoài tại Việt nam /

TÌM Các Bên tham gia Liên đoanh

CTY TNHH HÓA MỸ PHẨM DASO

Trang 3

Sự cồn thiết thònh lập CTLD sởn xuốất chốt hoạt động

b& mat (LA S).tal Hal phòng

GIdl thléu Dy an

Tình hình môi trường khu vực vò sự cồn thiết phới đónF

gla tac déng của môi trưởng dự ón

Chương 2

Hiện trạng môi trường trước khi có dự ón

Điều kiện †ự nhiên

Cóc chỉ tlêu về môi trường

Trang 4

Chương |

GIỚI THIẾU DỰ ÁN

1.1 Sự căn thiết thành lâp Công ty Liên doanh sản xuât chất họa(_ động bé

mãi tai Hải phòng :

bình quân sử đụng tính trên đầu người/năm ở Miền Bác là 0.8 kg ở Miễn Nam

là 1,1 kg Nếu mỗi năm yên cầu sử đụng tăng 0.1 kg trên đầu người thì đến năm 2007 sẻ sử dụng 2.Ikpg/năm trên đầu người ở Miễn Hc và 2.4 kpg/mnam trên đầu người ở Miễn Nam, Từ đó nếu sản lượng tiên thụ chất tẩy rửa năm 1994 là 72.300 tấn thì đến năm 2007 sẽ yêu cân đến 219.800 tấn/năm

Hiện nay, ngành sản xuất chất (ấy rửa tổng hợp ở Việt nam mới lầm được khản sau cùng là pha chế hóa chất hương liệu phun sấy cho ra sản phẩm hoặc phá chế thành đang kem dung dịch đóng chai còn nguyên liệu hóa chat dùng để sản xuất đêu phải nhập ngoại trong đó :

DBSA (Dodecyl Benzene Sulphoric Acid) va LAS (Linear Atkyl Benzene

Sulphoric Acid) la cée chat hoat déng bé mat (tao bot) 14 mot chat quan trong không thể thiếu chiếm khoảng 20% thành phần nguyên liệu sản xui chát tây

rửa tổng hợp

Qua số liệu thống kê, nhụ câu sử dụng DHŠA và LAS năm 1994 là 14.500 tan

và tăng đần khoảng 2.000 tấn/năm đến năm 2007 các cØ SỞ sản XHẤU Ở trong

mước cần khoảng 44.000 1ẩn/-ấm

Thực hiện chủ trương của Chính phủ đối với ngành công nghiệp hóa chất là phải chủ động sản xuất các nguyên liệu từ trong nước, thay thê đần các nguyên liệu nhập ngoại năm 994 ở Việt nam đã có hai nhà mấy hóa nguyên liệu sản xuất DBSA :

- Nha may TICO ở tỉnh Sông Hé - công suất 10.000 tín/năm,

- Nhà máy của tập đoàn SALIM GROUP (của ludonesia) vốn nước ngoài 100%

Trang 5

_ Tuy vậy cả hai nhà máy dang trong bước đầu xây dựng và đều đặt ở Miên Nam, ở Miễn Bác hiện chưa có nhà mấy hóa nguyên liệu sản xuất, DDB5A nào

Vì vậy việc đầu tr một nhà máy hóa ngnyên liệu sản xuất DBSA và LAS ở khu

a

Với lợi thế sơ sánh được vẻ giao thông, lại là thành phố công nghiệp - Cang TIài Phòng đang là một thành phố được Chính phủ cho phép mở cửa về kính tế thu hút đầu tr tước ngoài Cũng nhĩ nhiều Dit dn Lién doanh đầu tư khác I%w ấn đầu tứ sản xuất chất hoạt động bề mặt (1AS) tai Hải phòng có ¥ nghia-to lan SAU :-

- Đáp ứng đầy đủ chủ động, chất lượng nguyên liệu LLAS cho các nha may 6 Miền bắc trong công nghệ sản xuất chất tẩy rửa tổng hợp góp phần lầm piam

giá thành sản phẩm

- Tiết kiệm ngoa! tệ

- Tân dụng được nguồn vốn đầu tr kỹ thuật, công nghệ và thiết bị tiên tiến của NƯỚC tì pgOÀI

- Tạo việc lầm cho người lao động

- Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua các khoảu thuế doanh thịt,

thuế lợi tức

1.2 Giới (hiệu Dư án :

1.2.1 Tên Công fy Liên doanh : Công ty hóa chất SOFT

Tên giao dich (ing Anh) : SOFT CHEMICAL CORPORATION

Địa chỉ của Công ty Liên đoanh : Số 9 đường Ngô Quyền thuộc quận

Ngô Quyền, Thành phô Hài phòng

1.2.2 Các Bên tham gia Liên doanh :

1, Ben Viet nam - Cong ty TNHH DASO

- Địa chỉ: Thôn Đông hòa, xã Thuận An, tỉnh Sông Hé

Ngành nghề kinh đoanh chính : sản xuất và kinh doanh hóa mĩ phẩm

2 Hén nước ngoài -

a Cong ty TOMEN (Nhat ban)

Dia chi: [4-27 Akasaka 2 - Chome Minato - Ku Tokyo,

Trang 6

;Ngành nghề kinh doanh chính : sản xuất và kinh doanh trong nhiều ngành

công nghiệp trong đó có hóa chất,

_b Các thành viên tham gia liên doanh Đài Loan :

- Liên hiệp công ty hóa chất FUỐC

Dia chi! 14V, 206, see 2, Nanking E Rd, Paipei 104 Taiwan

Ngành nge kinh doanh chính : sản xuất kinh đoanh sản phẩm hóa chất

~FOR MOSA SULFONATION Co Ltd (FSC)

-Mr Lit Pi Jung

- Mr Hsu Pai Feng

1.2.3 Mục đích hoạt động của Liên doanh :

l Sẵn vuất và kinh doanh LAN với công suất I2.000 tnlHăm

2 Kính doanh nguyên vật liệt wà thiết Dị hóa chát ở thị trường VIỆI nam và tHÓC Ngoài

3 Xuất nhập khẩu nguyên vá liệu và thiết bị hóa chất

1.2.4 Thời han Liên doanh : 30 năm

1.1.5 Quy mô đầu tư :

1 Công sud! khi Liên doanh đÍ vào sẵn xuất ẩn định : 12.700 tấn T.ASmăm

2 Tổng vồn đầu ne: 4.000.000 USD

Vốn phip dinh : 1.800.000 USD

Trong đó: — Bên Việt nam góp 33.3%

Bén Cong ty TOMEN (Nhat ban) g6p 33.3%

Bên [Liên doanh Đài loan (HUCC) góp 33.3%

Vốn vay đầu tư: 2.200.000 USD

3.86 luong lao déng Viet nam : Khoảng 00 người

4 Diện tích sử dụng đất : Công ty Tiên doanh thuê quyền sử địng 9.600 mề đất

tại số 9 đường Ngô Quyền quận Ngõ Quyên HHải phòng Dây là bãi để than cũ sát bờ sông Cấm cách cảng Cẩm Í km thuộc quyên sử dung cna Nha may hóa chất Sông C Ấm

Trang 7

"1.2.6 Sản phẩm của Dự án :

Như phần trên đã trình bày, DBSA (Dodecyl Benzenc Sulfonic_Acid) và LAS

‘(Linear Alky! Benzene Sulfonic Acid) JA những chất hoa đông bê mặt, mốt loại

nguyên liêu chính chiếm tỷ lệ 20% thành phần nguyên/Jiện sản xuAf bột piãt và

từ §% đến I0% trong sản xiiät các loại đần tắm đầu gói đâu

bề mặt này Dó cũng là nguyên nhân gữU thích tại sao bot giat san xuất ở Việt nam không xuất khẩn được mặc dù giá thành bột giặt của Việt nam thấp hơn ở thị trường nhiên nước từ !.5 - 2,5 Tần, Nguyên nhân chính của việc sử dụng DBSA để sản xuất bột giát trong thời gian qua ở Việt nam là :

- Do vôn đầu tư thiếu nên các nhà sảu xuất bột giãt phí! tìm mua loại nguyên liệu chất tạo bọt rẻ tiền (IDBSAI từ đó có thể lầm giảm piá thành sản phẩm

- Do lượng tiêu thụ bột giặt bình quân đầu người ở Việt nam còn thâp nên việc gây ô nhiềm môi trường do sử dụng DBSA còn ở mức độ nào đó Còn nhiên nguyên nhân khác và nhất là trước khi có Luật bảo vệ môi trường, việc đánh giá mức độ gây ô nhiễm môi trường đo sử dụng ĐBSA chưa được đầy di

- Mặt khác từ trước ở Việt nam chưa có nhiều cơ sở sản xuất các loại mỹ phẩm cao cấp đòi hỏi phải có nguyên liệu hóa chất chất lượng cao, mầu sắc trắng

dé dap ứng nhu cầu thị hiếu tiêu đừng nên DBSA vau 1A chat tay rửa be mat được sử đụng chủ yếu để sản xuât các loại chất tẩy rửa tổng hợp

Từ những lý do trên, nhất là ý thức bao vệ môi trường sinh thái chúng tạo cho sản phẩm bột giặt và các loại hóa mỹ phẩm cao cấp khác của Việt nam hòa nhập được vào thị trường thế giới, Công ty Liên doanh quyết định ngay từ đân sản xuất sản phẩm chất hoạt động bề mặt là LAS LAS là chất sulhưứ hóa mạch thắng, có khả năng tự phân hủy cao, gân như hoàn toàn trong 1muôi trường từ nhiên)

(Phần Phụ inc là kết quả nghiên cứn cia Cong ty Hida chat VISTA (My) thang 10/1992 kèm theo giải thích khả năng phân hủy của LLAS trong môi trường Từ

nhiền)

Nếu sản guát được [,AS tại Việt nam sẽ cung cấp được chất hoạt động bè mát một cách chủ động theo yên cần các cơ sở sản xuất hỏa mỹ phẩm Cúc cơ sơ không phải nhập dự trữ nguyên liệu nhiên, tránh được hiện tượng đọng vến giá

Trang 8

thành LAS sẽ thấp hơn nhiều so với giá nhập chỉ cao hơn nhập DBSA khoảng

1.2.7 Thành phần nguyên liêu :

1 Dé sdn uất Ú kăn LAS, cần có * loại nguyên liện -

~ LAB (J inear Alkyl Benzene): 750.0 ke

- Sulphit (Lart huỳnh) 120.0 kg

2 Tiêu chuẩn nguyên liên +

*1,AH có tiêu chuẩn :

Cam Hai phong và van chuyển về các bể chứa của Nhà máy

* Sulphur (Lire huynh) :

* NaOH : Công ty liên doanh sẽ mua tại thị trường Việt nam

1.2.8 Các nhu cầu điện, nước, hơi nước, nhiên Hiệu

Thống kê qua nhiều năm sản xuất Công ty Liên doanh cần :

- Điện phụe vụ cho sản xuất và sinh hoạt ; Tính chung, chỉ phí điện cho sản

xuất 1 tấn sản phẩm là 220 KWH

Trang 9

- Nước ; Dược dùng cho sản xuất, cung cấp cho hệ thống làm mát, hệ thống xúc:rữa bình chứa và nước phục vụ sinh hoạt: Tính trung bình cho Í tân sản

-Hơi nước : CH¡ phí hơi nước với áp lực p = 6 kg/em3 cho J tan san phẩm là

- Nhiên liệu chủtyếu là đầu dicsel được ding để cnng cấp cho xe vận chuyển

- nguyên hiệu và'thành phẩm không đùng trong sản xuất, Chỉ phí nhiên liêu được tính vào chỉ phí vân chuyển trong giá thành

Tất cả các nhụ cầu trên đến được cũng cấp đầy đủ, đâm bảo sản xuât liên tục

1.2.9 Quy trình công nghệ :

Quy trình công nghệ của Dự ấn là sự sulforat hóa Alkyl Benzene (AB) bang cách sử dụng khí Irioxitsunfua (SO,) d nong dé sap si 7% khong khi kha Khi

SO, durde tao ra tte viee dot hru huynoh :

Sơ đô dây chuyên công nghệ : (Xem trang sau)

Qua Sơ đô dây chuyên công nghệ của Dự án thấy :

! Toàn bộ công nghệ là một hệ thông phản ứng kín, được điền khiển hoàn toàn

If động, có hệ thông comjpHter kiểm tra, điều khiển

2 Công nghệ vW lý khí thải, nước thấi kì mội phần qie1n trong, liên hoàn Với phần công nghệ sẵn vuấi nhằm giảm thiểu độc hại của khí và nước thải đồi

VỚI PUÔI !rƯỜng

1.2.10 Cac trang thiết bị chính :

- Hệ mấy nén không khí và sấy khô khí nén

- Hóa lỏng và đốt lưu huỳnh, chuyển hóa từ SỐ; thành SỐ;

~ Hệ thông cung cấp Alkyl Benzene

- Hệ thống Sulforat hóa theo phương pháp phn mù

- Hệ thống ôn định phản ứng sulfonat hóa

- Hệ thông làm sạch khí thừa S;, 53 sau khi sulforat hoa

Hệ thống thiết bị được bố trí liên hoàn, điền khiển tự động trong hệ thống kín Trong hệ thống thiết bị, các thiết bị xử lý khí thải, nước thai chiếm tới [/3 cả về

số lượng và giá trị toàn bộ hệ thống thiết DỊ

6

Trang 10

SƠ ĐỒ DẦY CHUYỀN CỜNG NGHỆ

11T? HUỲNH

|

nf na LONG {I]P HUỲNH

pha loãng klứ thải

trước khi thÁi ra

(15M X0,5M)

[hảẢi vào khí quyển

Trang 11

1.2.11 Yéu cau xay dung :

Cong nghệ sản xuất LAS được thiết lập trong một hệ thống thiết bị khép kín đát trong một khung nhà diện tích 1.280 m°, còn lại là các công trình phụ trợ Các công trình chính trong Dư án gồm :

- Nhà đang khung kho đặt hệ thống máy phản ting : 1.280 m2

- Bồn chứa nguyên liệu LAP - 2 cái x 200 mỶ (bằng thép)

- Bon chứa sản phẩm LAS - 2 cái x 200 mỏ (bê tông)

- Hệ thống bể nước làm mát

- Bể lắng xử lý hước thải

- Bể ngầm chứa Axit thải

- Khu nhà văn phòng

- Hệ thong ong dan AB trong pha may

1.2.12 Cac dang chat that:

IDự án xây dưng nhà máy hóa nguyên liệu sản xuất chất hoạt dong be mat Trong công nghệ sản xuất có tạo ra chất thải :

1 Khithdi 2 vét SO,, SO; va mn axit

2 Nước thai - là nước cỌ rửa vệ sinh máy, các thìng chứa

Trong quy trình công nghệ đã đần tư hoàn chỉnh công nghệ xử lý khí thải và nước thải đảm bảo thanh phan khí thải có chứa SO; SÖ: và bụi mù axit nhỏ hơn tiên chuẩn môi trường cho phép

‹$ Tiếng ồn da Dự án tạo nên chỉ vếu là do ô lộ vận chuyển nghyên liền và

thành phẩm

1.3 Sợ bô tình hình môi trường khu vực và sư cân fhiết đánh giá tác động của môi trường Dư án :

1.3.1 Sơ bộ môi Írường khu vực:

Khu vực triển khai Dự ấn nằm trong cum công nghiệp cảng Cấm, gẦn với các Nhà máy hóa chất Sông Cấm, Nhà máy thủy tinh Hat phong, Cong ty Lien doanh I3ầu khí Dài Hải và cách cảng Cửa Cấm ! kín Khu đất dự kiến xây dựng nhà mấy nầm phía sát bờ sông Cấm không gan khu vue dan cv

Trang 12

Khí hậu khu vực mang đặc trrng vùưg cửa biển Các nhà máy sản xuất trong khu vực có quy mô sản xuất nhỏ cách <a nhau nên tình trạng ô nhiễm không khí tiếng ôn ảnh hưởng đến khu vực nhỏ còn dưới tiên chuẩn cho phép về môi

- trường theo quy định của Tx4f môi trường

1.3.2 Sự cần thiết phải đánh giá tác động môi (rường của Dự án :

- Can cứ Luật Bad vệ môi trường đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam khóa 9, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 27/12/1993; Nghị địnH

về Hướng dân thi hành Luật bảo vệ môi trường số 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ Thông tư hướng dân đánh giá tác động môi trường đối với các

cơ sở đang hoại động, số 1420/ MTg ngày 26/11/1994 của Bộ Khoa học -

Công nghệ và Môi trường; Chỉ thị về đánh giá tác động môi trường số 03/CT-

UB ngày 1042/1995 của Ủy ban Nhân dan Thanh pho ITải phòng quy định : phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho tất cả các cơ sở phát triển kinh tế xã hội và Dự án đầu tư

- Điều kiên môi trường khu vực tuy chưa biểu hiện rõ những ảnh hưởng đối với môi sinh nhưng trong tương lai phát triển sẽ có thêm nhiều nha may, dan cw

tập (rung đông thì khả năng ô nhiềm môi trường sẽ tăng lên

- Dự án sản xuất LAS có tạo ra chất thải nên cần thiết phải được đánh giá tác động đến môi trường, từ đó áp dụng những biện pháp xử lý cần thiết nhằm

\zˆ giảm thiểu các yếu tố gây ô nhiễm môi trường khu vực

Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá ô nhiễm và giải pháp xử lý để bảo vệ môi trường là cân thiết

1.3.3 Phương pháp nghiên cứu và nguôn sô liệu :

l Phương pháp nghiên cứu -

Nghiên cứu đánh giá sơ bộ về các dang chất thải được tạo ra trong công nghệ sản xuất LAS, cdc bién pháp xử lý chất thải được ấp dụng trong Dự ấn và lượng chất thải còn lai so với tiêu chuẩn môi trường cho phép

2 Các nghồn so liệu căn cứ :

- Các số liệu nền về môi trường trước khi Dự ấn triển khai Số liệu được sử đụng từ các nguồn cơ sở chuyên ngành nhì khí tượng thủy văn, kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Hải phòng

- Dự báo biến động các yếu tố môi trường dựa vào quy trình công nghệ sản xuất, các tiên hab nguyên vật liệu, các biện pháp xử lý chất thải

- Các chÍ tiên mới trường dựa vào tiên chuẩn tạm thời về môi trường do Bộ

Khoa học - Công nghệ và Môi trường ban hành năm 1993

Trang 13

` Chương II

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TRƯỚC KHI DỰ ÁN TRIỂN KHAI

2.1 Điều kiên tư nhiên :

2.1.1 VỊ trí:

Các Bên tham gia Liên đoanh thống nhất thuê khu đất điện tích 10.000 m2 hiện

-là bãi chứa than thuộc quyền sử dụng của Nhà máy Hóa chất Sông Cấm ở số 9 đường Ngô Quyền Hải phòng làm cơ sở sản xuất của Công ty Liên đoanh VỊ trí này có những thuận lợi cơ bản sau :

- Về quy hoạch chung, khu vực nằm trong quy hoạch phát triển khu công nghiệp cảng của thành phố Hải phòng, cách cảng Cửa Cấm 1 km rất thuận tiện cho việc nhập các nguyên liệu phục vụ sản xuất

- Khu đất nằm sát bờ sông Cấm, không gần khu vực dân cư nên việc sản xuất của Công ty Liên doanh không ảnh hưởng nhiều và trực tiếp về tiếng ồn, chất thải đến khu vực dân cư, điều kiện bảo vệ sản xuất tốt

- Khu vực gần với Nhà máy Hóa chất Sông Cấm là đơn vị đang sản xuất bột

giặt lớn của Hải phòng và Miền Bắc, tiêu thụ một phần sản phẩm cho Công ty

Liên đoanh

- Khu vực sản xuất có đường vận chuyển thuận lợi (đường sông, đường biển,

đường bộ); có hệ thống cấp thoát nước, đường điện của thành phố sát tường

rào khu vực sản xuất của Công ty Liên doanh

Mặt bằng khu đất hiện nay đang là mặt bằng trống, chưa đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng, không phải đền bù đi chuyển đân Từ đó Công ty Liên doanh sẽ đầu tư xây đựng mới, đồng bộ phù hợp hơn với yêu cầu sản xuất

2.1.2 Điều kiện tự nhiên

(Xem Bảng trang sau)

10

Trang 14

b

Wieu tham khảo Đài Dị liên

Sib ck ik

RARER ECAR ARAB RRQ GS

Rhy han mnet dei pid nina co 2 mia ré ree Mia Ha nbag am mira ahién , Mia Dong lanh, it ance

So neav nia ton nhattrone thane 22 ngày (tháng 9)

Tagine pata biah quan aan tit b.e0Q) 1.800 natn

Tdtgn2 nứt trHVỆt đổi Tứn nhất: 368 nim (3L 8 15)

thyệt đốt thấp nhat; Onis

* Độ âm khu vực Hải phòng khá cao, trong năm chỉ có 3 tháng 10, LÍ, 12 không Khí tre dội

khó, độ am tương đöi Thb dưới 80 Ge, các tháng còn lại, độ Ẩm tường đổi TÙD xáp xỉ 852

3/ GIÓ:

"Hướng pió: Thương gi trong nấm biên đối và thể hiện theo mùa của hoàn li,

Từ thắng FT 1: pió bác và đồng bác táng đân chốo tới thắng Í ek šíc chiếm HH Hân ni

đối

- tư thíne 3.1; thành phan eid dang bide giam đân chuyển sane Atô đồng nam

đieng Thang +: Thính hành 6íó đồng, dòng Thu,

Trang 15

oe dod gid > 25 o/s là xuất hiện bão Bão thường xuất hiện từ tháng 7 - 9,

Tóc độ pió mạnh nhất đã xây ra tại khu vực Hải phòng, đạt trên 5O m/§ váo ngày 9/9/1965 khi cơn bão Wendy đỗ bộ vào Hải phòng Theo số liệu tính toán thì cứ với clin kỷ 15 - 20 năm có

khi nắng xuIấT hiện pío manh tren 50 m/s

Tóc độ gió trung bình theo các hướng tại TIãi phòng

G10 nia Done bie xnat tien ofa phone va bau het ete thing trong ain

SO DOT GIO MUA DONG BAC TALTAL PHONG

Tháp | H TH IV VÝ VI VI VỤ TY OX XI XH

Số đợi 48 40 26 24 15 141 L0 15 20 3 3 ws

Thành nã có &hozne 30 dụi giá nie Dong hic trong mia Dong thải thanps có từ 3 đến dot

'

Trang 16

2.1.3 Cac chỉ tiêu môi trường :

nước chảy ra biển lớn nhất là 1.860 m?&, nhỏ nhất là 178 m3⁄% Tạm lượng chảy

từ biển vào do nước triều lên lớn nhất là 1.140 m3& nhỏ nhất là 7 m3 Mực

tước sông cao nhất là 3-4m., thấp nhất là 0.2-0,3m với biên độ đao động 2.5: 3.5m Tafơng ngập cát bình quân của song Cam cho trong bang san:

thine TUT 2 TST aT Tey a Ta [9 | 77 uo iT

Song Cam | 100] 152 | 83 | 137 | 124 | 405 | 775 | 873 | 530 | 350 | 335 |414 fos

Độ mán của sông Cấm thay đổi theo mùa khoảng cách tới cửa sóng và thủy triều, Ảnh hưởng của độ mặn sông Cấm có thể vào sâu tới 30km từ bờ biển Tai tram An sơn độ mặn lên tới 5 - 9 gA D6 man trung bình 14 8.01% Ve song ngồi của Hải phòng nói chủng và sêng Cấm nói riêng đêu là phân cuốt (hạ lưu) của sông, nên độ mặn lớn, lượng phù sa nhiều Do đó nước ở đây không thê đùng lầm mước ngọt cho sinh hoạt và côug nghiệp

2 Xic định chát lượng không khí khu vực rán ›

Có 4 nguôu chính có khả năng ảnh hưởng tới môi trường không khí khu vực

đó là : khí CO» do các lò nùng vôi và nội hơi việc dùng nhiên liệu hóa thạch của Xí nghiệp llóa chất Sông Cấm và Nhà máy Thủy tỉnh Hải phòng, khí gas của Công tv Tiên đoanh Đài Hải và bụi đo ôtô vận tải trên đường Ngô Quyền

Tuy nhiên khí độc hại từ nhà máy Thủy tĩnh và Xí nghiệp Hoa chat Song Cam

ở xa và có trrờng bao ngăn cách lại ở chối hướng gió đông bắc nên không ảnh hưởng đến chất lượng không khí khu vực Dự ấn Khí gas thừa của Công ty liên doanh Đài Hải rất nhỏ không đáng kể

Tuyến giao thông có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến không khí khu vực Dự

án là đường Ngõ Quyền (chạy qua phía trước mặt bằng khu vực Dư án) Đây là: tuyến giao thong quan trong chay ti Cang Cam và Cũng Chùa vẻ, Hồi các €Ơ SỞ công nghiệp, các Cảng với nhau và đồng thời là tuyến đường bao phía bác của Thành phố Vì vậy, mật đô giao thông tương đối cao đặc biệt [À xe ti va xe os lớn Yến tố ảnh hưởng đến môi trường không khí Tà bụi giao thông Doạn

1A

Trang 17

đường đi qua khu vực này chưa được sửa chữa cải tạo nên bụi sinh ra khá lớn thất là khi có xe đi qua i

Để đánh giá ảnh hưởng của bui giao thong trên đường Ngô quyên đổi với khu vực [Dư ấn có thể dan ra đây kết quả đo đạc, điêu tra về ö nhiễm bụi giao thông trên đường Hoàng Văn Thu của Thành phố, đo Trùng tâm Kỹ thuật môi trường

đô thị và khu công nghiệp - Trường Đại học Xây đựng tiến hành năm 1993 Kết qui cho thấy, nông độ bụi nhẹ là 0.97°t0ig/mỎ vượt quá TCCP 1.91 lần Những phân tích so sánh trên đây cho thấy trồn đường Ngô Quyên, cường độ dong xe lớn hơn nên nông độ bụi sinh ra gây ảnh hưởng đến môi trường không khí khu vực không phát là nho Tuy nhiên, đốt với khu vực Dự ấn, mặc đủ tiếp xúc với

đường Ngỏ Otyên vớt chiều đài 1OÔu, song do có tường bao và ở đân hướng

gió đồng bác nên mức độ ảnh hưởng bụi giao thông đến khu vực Dự ấn cũng được hạn chế, Công ty sẽ đầu tư trông cây xanh trong hàng rào để ngắn bet bai

2 Tinh trang tiene on:

Việc khảo sát khu vực cho thầy nguôn tiếng On 6 day chu yer 1A di giao thông

tiếng ôn (lo các cơ sở công nghiệp xung quanh

* Tiếng ôn do các cơ sở công nghiệp gần khu vực Dự ấn :

Các tiếng ôn lớn tập trung tại Nhà mấy Thủy tỉnh Cường độ tiếng ôn rất lớn theo kết qua khảo sát của BDNCTN, ngày 10/10/1994 : Trong Nhà mấy, nifc an

đo được tại tường bao phí đồng là 59 đBA lớa hơn TCCT' ở khu đân cư là 4

Tuy nhên mức tiếng ôn lớn tại hat nhà mấy công nphiệp lớn (có tường bao, nằm cuốt hướng gió) ở khu vực nầy gây ra đối với khử vực Dự ấn là không

dang ké

# Tiếng ôn do giao thông đường Ngô Quyên ;

Tham khảo kết quả khảo sát nấm 1993 của Trung tâm kỹ thuật môi trường đồ thị và khu công nghiệp thuộc trường Đại học Xây dựng Hà nội về ó6 nhiềm tiếng On giao thong d6 thi Wai phong, cho thấy :

- Mức ôn giao thông trung binb tréa durdag Hoang van Thu la 7b dBA,

Mite on giao thong tring binh trén duong Staikm so 7 la 714 dBA

Cường đó giao thông trên đường Ngô Quyên nến được coi trương đương trên

đường quốc lộ 5, thì mức ôn cúng tương tự Như vậy, sơ với TCCT tat khu dan

cư là 55 đBA thì vượt quá khoảng 20 dl3A (1.4 Tân), Nếu so với TCCP? của khu

Trang 18

sản xuất là 8Š đA thì mức ôn giao thong trong khu vực này thấp hơn TCCP

Do dé, sự ôsnhiễm tiếng ôn ở đây chỉ ảnh hưởng tới một số hộ tại mãi đường Ngô Quyến :

4 Tình rạng cấp thoái nước -

af Cap nudes |

i

t

Hiện nay khi vực sản xuất của Côngty chữa có đường nước từ hệ thống cấp tước của Công ty cap nước Thành phố Thành phố đã và đang triển khai đưa đường cấp nước từ khu vực Ngã Š xuống đến cảng Chùa vẽ, do vậy Công ty Liên doanh sẽ sử dụng hệ thống nước của Thành phê

b/ Thoát nước :

Nước thải của khu vực (chủ yếu là nước sinh hoat) được thoát ngâm tại chỗ và

thoát ra sông Cấm

S Chất thai ràn -

Chat thải rấn của khu vực Dự án chủ yếu là rác thải sinh hoạt Cho đến nay, vấn

đề chất thải rắn ở đây chưa có gì đầng lo ngại, vì có điện tích rộng lớn (còn có nhiều khu bọ trống) và ở gân bờ sông Rác thải của Nhà máy Thủy tính và Nhà mấy Hóa chất Song Cấm đền được các nhà máy xử lý hàng ngày không để tôn

đọng Khu vực không có rác thải độc hại

0 Canh quan, ditich lịch sử

Khu vực đự ấn được năm trong khu quy hoạch cho khu công nghiệp tập trung không có cảnh quan, đi tích lịch sử gì ở đây,

7 Tình trang oido thông -

Bên canh thuận lợt lớn về giao thông đường bộ do năm cạnh đường Ngô Qiyên môi tryến giao thông quan trọng nổi liên với các tuyến đường thủy, với các Cảng trong nước đó là sông Cấm Cảng Cấm là phân cảng biển thuận tiên cho việc nhập nguyên liện cho Cong ty Liên đoanh cách khu vực Dự án F km Giao thông nội bộ coi nh chữa có gì |

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w