1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU KINH tế kỹ THUẬT của mô HÌNH NUÔI tôm sú penaues monodon THÂM CANH ở bạc LIÊU

12 584 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 53,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH NUÔI TÔM SÚPenaues monodon THÂM CANH Ở BẠC LIÊU Huỳnh Văn Hiền1 & Trần Thị Mỹ Trinh 2 TÓM TẮT Việc phân tích các chỉ tiêu về kinh tế v

Trang 1

PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH NUÔI TÔM SÚ

Penaues monodon THÂM CANH Ở BẠC LIÊU

Huỳnh Văn Hiền1 & Trần Thị Mỹ Trinh 2

TÓM TẮT

Việc phân tích các chỉ tiêu về kinh tế và kỹ thuật của mô hình nuôi tôm sú được thực hiện tại Bạc Liêu từ tháng 03-07/2011 với số mẫu là 68 hộ (25 hộ nuôi tôm sú qui mô nhỏ và 43 hộ qui mô lớn) Diện tích nuôi tôm sú trung bình là 1,5±1,0 ha/hộ nuôi tôm sú qui mô nhỏ là 0,6 ha/hộ và hộ qui mô lớn là 2,1 ha/hộ Mật độ thả nuôi trung bình là 18,7 con/m 2 /vụ, mật độ nuôi qui mô nhỏ (18,7 con/m 2 /vụ) và qui mô lớn (18,9 con/m 2 /vụ) tương đương nhau Hệ số FCR trung bình của những hộ nuôi qui mô nhỏ (1,6) thấp hơn qui mô lớn (FCR=1,8) Năng suất tôm sú trung bình là 2,5±1,3 kg/ha/vụ, nuôi qui mô nhỏ (3,1±1,4 tấn/ha/vụ) cao hơn so với nuôi qui mô lớn (2,2±1,1 tấn/ha/ vụ) Tổng chi phí đầu tư nuôi tôm sú là 197,0±125,1 Tr.đồng/ha/vụ, nuôi tôm sú qui mô nhỏ (207,2 Tr.đồng/ha/vụ) cao hơn só với qui mô lớn (154,4 Tr.đồng/ha/vụ) Chi phí biến đổi hàng năm là 189,4±125,1 triệu đồng/ha/vụ, trong

đó qui mô nhỏ (262,4 Tr.đồng/ha/vụ) cao hơn so với nuôi qui mô lớn (147,0 Tr.đồng/ha/vụ) Trong cơ cấu chi phí biến đổi thì chi phí thức ăn là chiếm tỷ lệ cao nhất dù nuôi qui mô nhỏ (54,9%) hay qui mô lớn (60,7%) Thu nhập trung bình là 360,3±211,6 Tr.đồng/ha/vụ, nuôi qui mô nhỏ có thu nhập (444,2 Tr.đồng/ha/vụ) cao hơn so với nuôi qui mô lớn (311,5 Tr.đồng/ha/vụ) Lợi nhuận trung bình là 163,3±132,5 Tr.đồng/ha/vụ, đối với nuôi qui mô nhỏ (174±165,4 Tr.đồng/ha/vụ) cao hơn qui mô lớn (157,1±110,7 Tr.đồng/ha/vụ) Giá thành sản xuất 1kg tôm sú đối với những hộ nuôi qui mô nhỏ (89,9 ngàn đồng/kg) cao hơn so với nuôi qui mô lớn (77,2 ngàn đồng/kg) Tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nuôi tôm sú là 0,8 lần, qui mô nhỏ có tỷ suất lợi nhuận (0,6 lần) thấp hơn so với nuôi qui mô lớn (1,0 lần) Có 4 biến tương quan có ý nghĩa thống kê với lợi nhuận gồm: (i) Hệ số FCR; (ii) Chi phí trả lãi tiền vay (ngàn đồng /ha/vụ); (iii) Qui mô diện tích nuôi (1= qui mô diện tích nhỏ (<=1ha); 2= qui mô lớn (>1ha)) và (iv) Chi phí thức ăn (ngàn đồng/ha/vụ).

Từ khoá: Tôm sú thâm canh, lợi nhuận, hiệu quả kinh tế và kỹ thuật.

1 GIỚI THIỆU

Trong năm 2009, tổng sản lượng thủy sản thế giới đạt 145,1 triệu tấn, trong đó sản lượng được sử dụng để làm thực phẩm trong tiêu dùng là 117,8 triệu tấn (81,2%) và mức tiêu thụ bình quân trên đầu người là 17,2 kg/người (FAO, 2010) Trong những năm gần đây, nuôi trồng thủy sản (NTTS) của Việt Nam đã trở thành một trong những hướng ưu tiên của toàn ngành thủy Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng trọng điểm của Việt Nam cả về khai thác, nuôi trồng và chế biến xuất khẩu thủy sản (CBXKTS) Tổng diện tích có khả năng phát triển nuôi trồng thủy sản (NTTS) của vùng khoảng 1,4 triệu ha, trong đó nuôi mặn lợ 0,89 triệu ha (chiếm 89% so với toàn quốc) Diện tích NTTS của vùng tăng từ 445.300 ha năm 2000 lên 737.600 ha năm 2009, chiếm 54% diện tích có khả năng, đạt tốc độ tăng bình quân 5,1%/năm Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng trung bình về sản lượng NTTS cao hơn so với diện tích, đạt 22,80%/năm (từ 365.141 tấn năm

2000 lên 1.869.484 tấn năm 2009) chiếm trên 80% so với tổng sản lượng NTTS toàn quốc (Tổng cục Thống kê, 2010) Theo báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010), diện tích nuôi tôm sú của Bạc Liêu là 24.727 ha với sản lượng tương ứng là 35.493 ha Thị trường

1 Bộ môn Quản lý & Kinh tế Nghề cá - Khoa Thủy sản - Đại học Cần Thơ;

Email: hvanhien@ctu.edu.vn

2 Trường Đại học Tây Đô

Trang 2

tiêu thụ sản trong và ngoài nước của phẩm thủy sản cũng như tôm sú với yêu cầu ngày càng khắt khe của người tiêu dùng, sự cạnh tranh về thị trường tiêu thụ của các nước xuất khẩu, đang là những yếu tố gây cản trở và góp phần làm giảm tính ổn định trong sản xuất (Lê Xuân Sinh và Phan Thị Ngọc Khuyên, 2006) Dovậy, đầu tư nuôi tôm sú như hiện nay rất cần tiết giảm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành để tăng cạnh tranh và đạt lợi nhuận cao Việc phân tích các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật của mô hình nuôi tôm sú thâm canh theo qui mô sản xuất để làm cơ sở đầu tư hiệu quả nhất là mục tiêu quan trọng trong nghiên cứu này

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thông tin thứ cấp được thu thập thông qua các tài liệu có liên quan đã được xuất bản trong và ngoài nước, báo cáo tổng kết của các cơ quan cấp tỉnh và huyện thuộc địa bàn nghiên cứu, các trang web chuyên ngành có liên quan Nghiên cứu được thực hiện tại Bạc Liêu từ tháng 03-07/2011 Tổng quan sát mẫu là 68 hộ nuôi tôm (với 25 hộ nuôi tôm sú qui mô nhỏ và 43 hộ nuôi tôm sú qui mô lớn) Phương pháp vấn trực tiếp ngẫu nhiên bằng bảng câu hỏi soạn sẵn được

áp dụng khi thu thập số liệu Các phương pháp thống kê mô tả (tần suất, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn) được sử dụng để mô tả, kiểm định thống kê (T-test) để so sánh, phân tích và đánh giá các chỉ tiêu tài chính cũng như kỹ thuật của qui mô nuôi nhỏ và qui mô nuôi lớn Phân tích hồi quy đa biến của các biến độc lập (Xj) tác động có ý nhĩa lên biến phụ thuộc Y (lợi nhuận) Sử dụng phần mềm SPSS for Windows để nhập và phân tích số liệu

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Một số thông tin chung về chủ hộ nuôi tôm sú ở Bạc Liêu

Qua khảo sát cho thấy các chủ hộ nuôi tôm sú tại Bạc Liêu có độ tuổi trung bình là 39,0± 8,0 tuổi Tôm sú nuôi bắt đầu từ năm 1998, lúc đầu việc nuôi còn nhỏ lẻ mãi đến năm 2002 việc nuôi tôm mới phát triển mạnh (Trần Văn Việt, 2006) Mô hình nuôi tôm thâm canh cho năng suất cao chỉ mới phát triển trong vài năm gần đây ở Bạc Liêu

Năm

32.8

40.7

38.6

0.0

5.0

10.0

15.0

20.0

25.0

30.0

35.0

40.0

45.0

Qui mô nhỏ (<=1ha) n= 25

Qui mô lớn (>1ha) n=43

T ổng (n=68)

Tuổi chủ hộ

Kinh nghiệm NTTS

Kinh nghiệm nuôi TC/BTC

Hình 3.1: Tuổi và kinh nghiệm của chủ hộ nuôi tôm sú tại Bạc Liêu

Kinh nghiệm nuôi tôm sú của người dân trung bình là 6,8± 2,6 năm Qua kết quả điều tra được thể hiện qua Hình 3.1 cho thấy kinh nghiệm nuôi tôm từ 4-6 năm chiếm tỷ lệ cao nhất

Trang 3

(33,8%) và người nuôi tôm có kinh nghiệm trên 10 năm chiếm tỷ lệ thấp nhất (4,4%), bên cạnh

đó thì kinh nghiệm nuôi từ 8-10 năm chiếm tỷ lệ cũng khá cao (25%)

%

50.0

81.8

73.3

33.3 36.4

25.0 25.0

0.0

0.0

10.0

20.0

30.0

40.0

50.0

60.0

70.0

80.0

90.0

Qui mô nhỏ

(<=1ha) n= 25

Qui mô lớn (>1ha) n=43

Tổng (n=68)

Kinh nghiệm Tập huấn Trung cấp TS

Đại học/Cao đẳng TS

Hình 3.2: Trình độ chuyên môn của hộ dân nuôi tôm sú

Trình độ chuyên môn của người dân nuôi tôm tại Bạc Liêu chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm chiếm đến 73,3% Một số hộ nuôi tôm sú ở Bạc Liêu có trình độ chuyên môn cũng khá cao như ở những hộ nuôi tôm qui mô lớn có trình độ đại học, cao đẳng chiếm đến 9,1%, có sự tham gia tập huấn là 36,4% và có 81,8% số hộ nuôi dựa theo kinh nghiệm tích luỹ của bản thân Bên cạnh đó, những hộ nuôi tôm ở qui mô nhỏ tuy trình độ chuyên môn hầu hất là ở bậc trung cấp (25%) Ngoài ra thì những hộ này cũng thường xuyên tham gia những lớp tập huấn chiếm tới 25% và đa phần cũng chỉ là nuôi dựa theo kinh nghiệm tích luỹ từ bản thân (50%)

Bảng 3.1: Nguồn thông tin kinh tế - kỹ thuật nuôi tôm sú tại Bạc Liêu

Nguồn Thông tin

Qui mô nhỏ (<=1ha) n=25 (%)

Qui mô lớn (>1ha) n=43 (%)

Tổng (n=68) (%)

Qua bảng 3.1 cho thấy, người dân nuôi tôm tham gia tập huấn chiếm tỷ lệ cao là 76,9%, trong đó đối với những hộ nuôi tôm ở qui mô nhỏ là 76% và hộ nuôi ở qui mô lớn là 77,5% Bên cạnh đó, tài liệu khuyến ngư là nguồn thông tin không thể thiếu đối với người nuôi tôm sú ở Bạc Liêu và có đến 64% hộ nuôi ở qui mô nhỏ áp dụng, còn tỷ lệ này ở hộ nuôi ở qui mô lớn là 62,5% Người nuôi còn được sự quan tâm, truyền đạt kinh nghiệm nuôi từ phòng Nông nghiệp thủy sản (qui mô nhỏ là 8%, qui mô lớn là 10%), các tổ chức đoàn thể (qui mô nhỏ là 52%, qui

mô lớn 47,5%) Những hộ nuôi tôm qui mô nhỏ học hỏi kiến thức từ người cung cấp thức ăn là

Trang 4

56% và người thu mua sản phẩm 28%, trong khi đối với những hộ nuôi qui mô lớn thì nguồn thông tin từ các lĩnh vực này chiếm tỷ lệ khá cao tương ứng với 60% và 30%

3.2 Phân tích khía cạnh kỹ thuật của mô hình nuôi tôm sú ở Bạc Liêu

Diện tích ao nuôi tôm sú trung bình là 1,5±1,0 ha/hộ Trong đó, những hộ nuôi tôm sú qui

mô nhỏ có diện tích trung bình là 0,6 ha/hộ và hộ qui mô lớn có diện tích trung bình là 2,1 ha/hộ Trung bình mỗi hộ nuôi tôm có số ao nuôi là 5,5±2,6 ao, hộ nuôi qui mô nhỏ có số ao trung bình

là 2,3±0,5 ao và nuôi qui mô lớn có số ao nuôi trung bình là 6,1±2,3 ao Thời điểm thả giống tôm

sú thích hơp từ tháng 1-4 dương lịch (mùa khô), người dân chỉ nên nuôi 1 vụ/năm và theo kết

quả nghiên cứu của của các tác giả Nguyễn Thanh Phương & ctv (2008) và Trần Văn Việt

(2006) cũng cho thấy những hộ nuôi vụ nghịch hay còn gọi là nuôi trái vụ (vụ 2) chiếm tỷ lệ thấp (21,2%) Theo kết quả điều tra thì hộ nuôi tôm sú thâm canh ở Bạc Liêu có số vụ nuôi trong năm trung bình là 1,7 vụ/năm có nghĩa là nuôi 2 năm được 3 vụ và chủ yếu là chỉ nuôi tôm vào vụ chính 1 vụ/năm Để nuôi tôm sú đạt kết quả tốt và giảm thấp thiệt hại có thể xảy ra do biến động thời tiết khác thường, người nuôi tôm cần thả tôm giống theo lịch thời vụ đã khuyến cáo; thường xuyên chăm sóc quản lý tốt môi trường ao nuôi; chủ động phòng ngừa dịch bệnh và thu hoạch dứt điểm khi tôm đạt giá trị thương phẩm (Sở NN&PTNT Bạc Liêu, 2011)

Mật độ thả giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sản lượng, năng suất và kích cỡ tôm thu hoạch cũng như thời gian nuôi trong một vụ Kết quả phân tích số liệu cho thấy mật độ thả giống tôm sú trung bình của mô hình nuôi thâm canh Bạc Liêu là 18,7 con/m2, trong đó nuôi qui

mô nhỏ có mật độ tôm sú giống thả nuôi trung bình (18,5 con/m2) có xu hướng thấp hơn so với qui mô lớn (18,9 con/m2)

Diện tích nhỏ hơn 0,5 ha thì thả 5-10 con/m2 Trong trường hợp nuôi thâm canh có sử dụng quạt hay máy sục khí thì có thể thả với mật độ cao hơn Đối với tôm sú, những hộ nuôi có mật độ dao động 25-35 con/m2 thường mang lại lợi nhuận cao, còn những hộ nuôi mật độ thấp từ 15-8 con/m2 thì có ít rủi ro hơn nhưng lợi nhuận mang lại tương đối thấp

Con/m2

18.5

18.9

18.7

18.30

18.40

18.50

18.60

18.70

18.80

18.90

19.00

Hình 3.3: Mật độ nuôi tôm sú thả nuôi phân theo qui mô diện tích

Trang 5

Những hộ nuôi tôm có mật độ từ 15-20 con/m2 chiếm tỷ lệ cao nhất 45,6%, kế đó là những hộ nuôi tôm ở mật độ thấp hơn 15 con/m2 có tỷ lệ 35,3% Nuôi tôm sú thâm canh được người nuôi quản lý chặt chẽ nên tỷ lệ hao hụt là không lớn lắm, tỷ lệ sống trung bình đạt khoảng 48,9±19,9%

Ở mô hình nuôi tôm sú kích cỡ giống được chọn thả từ PL10-PL15, nhưng phần lớn là chọn PL13 (39,7%), PL10 chiếm tỷ lệ thấp nhất (26,5%) và PL12 có tỷ lệ là 33,8% Giá tôm sú giống bán tại địa phương trung bình 51,8± 10,1 đồng/con trong khi con giống nhập từ Miền Trung bán với giá 65 đồng/con

1.8

1.50

1.55

1.60

1.65

1.70

1.75

1.80

1.85

Hình 3.4: Hệ số FCR của mô hình nuôi tôm sú thâm canh

Kết quả khảo sát cho thấy hệ số FCR của mô hình nuôi tôm sú trung bình là 1,6, trong đó các hộ nuôi qui mô lớn thì có hệ số FCR (1,6) thấp hơn so với FCR của các hộ nuôi qui mô nhỏ (1,8) và có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Kết quả khảo sát cho thấy, bệnh đốm trắng xảy ra nhiều nhất là 39,7%, kế đến lần lượt là bệnh gan (26,5%), bệnh đường ruột (22,1%), bệnh đầu vàng (20,6) và một số loại bệnh khác xảy

ra với tỷ lệ thấp như: đứt râu, đen mang và phân trắng (11,8%) Bệnh đốm trắng rất nguy hiểm

do tôm chết với tỷ lệ cao trong thời gian ngắn (Đặng Thị Hoàng Oanh và csv., 2005), bệnh MBV

làm tăng hệ số FCR, tôm có kích cỡ thu hoạch nhỏ, năng suất giảm ảnh hưởng lớn lợi nhuận Tuy nhiên, trong nghề nuôi tôm bất kỳ một loại bệnh nào xảy ra là điều không mong muốn và dẫn đến thiệt hại kinh tế cho người nuôi

Trang 6

26.5

14.7

0 5 10 15 20 25 30 35 40

Tỉ lệ %

Đốm trắng

vàng

Đóng rong

Đỏ thân

Đen

m ang

trắng

Bệnh

Hình 3.5: Một số loại bệnh thường gặp ở tôm sú

Sản lượng tôm sú nuôi thu hoạch trung bình là 3,5±3,1 tấn/vụ/hộ, sản lượng này có sự khác biệt rất lớn giữa qui mô nhỏ (1,6±0,7 tấn/hộ) và qui mô lớn (4,5±3,5 tấn/hộ) có sự khác biệt

khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

Bảng 3.2: Sản lượng, kích cỡ, giá bán và năng suất tôm sú nuôi tại Bạc Liêu

Diễn giải

Qui mô nhỏ (<=1ha) n=25

Qui mô lớn (>1ha) n=43

Tổng (n=68)

Sản lượng tôm thu hoạch (tấn/vụ) 1,6a±0,7 4,5b±3,5 3,5±3,1

Năng suất (kg/ha) 3.079±1.393,0a 2.228,7±1.071,7b 2.541,3±1.259,2

Ghi chú: các ký tự có cùng chữ cái trong cùng một dòng thì có sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê bằng kiểm định T-Test

Giá bán của tôm sú gia tăng theo kích thước thu hoạch, kích cỡ thu hoạch trung bình của tôm sú nuôi đạt 35,8±11,0 con/kg, đối với các hộ nuôi qui mô nhỏ thì có kích cỡ thu hoạch (35,0 con/kg) lớn hơn so với nuôi qui mô lớn (36,2 con/kg) Do các hộ qui mô nhỏ thả tôm giống với mật độ thấp hơn so với qui mô lớn Mặt khác, tôm nuôi với mật độ cao thì tốc độ tăng trưởng chậm làm cho kích cỡ thu hoạch nhỏ

Năng suất tôm sú bình quân 2.541,3±1.259,2 kg/ha/vụ, trong khi đó nuôi tôm sú qui mô nhỏ có năng suất (3,1±1,4 tấn/ha/vụ) cao hơn so với nuôi qui mô lớn (2,2±1,1 tấn/ha/vụ) có sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) ) Theo kết quả thực nghiệm về mô hình nuôi tôm sú

thâm canh tại Sóc trăng thì cho kết quả năng suất trung bình là 7,1 tấn/ha/vụ (Dương Vĩnh Hảo, 2009)

Giá bán tôm sú thương phẩm bình quân là 139,3±32,9 ngàn đồng/kg, những hộ nuôi qui

mô nhỏ bán tôm với giá trung bình là 137,9±35,2 ngàn đồng/kg và giá hộ qui mô lớn là 139,3±32,9 ngàn đồng/kg

Trang 7

3.3 Phân tích khía cạnh tài chính của mô hình nuôi tôm sú ở Bạc Liêu

Tổng chi phí đầu tư nuôi tôm sú thâm canh tại Bạc liêu trung bình là 197,0±125,1 triệu đồng/ha/vụ, trong đó nuôi tôm sú qui mô nhỏ có tổng chi phí trung bình (207,2 triệu đồng/ha/vụ) cao hơn só với nuôi tôm sú qui mô lớn (154,4 triệu đồng/ha/vụ) có sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê (p<0,05) Chi phí cố định trung bình của các mô hình nuôi tôm sú thâm canh là 7,6 triệu

đồng/ha/vụ Chi phí cố định bao gồm khấu hao xây dựng công trình nuôi và máy móc thiết bị Chi phí cố định đầu tư ở các mô hình nuôi tôm sú qui mô nhỏ (7,6 triệu đồng/ha/vụ) cao hơn so với nuôi qui mô nhỏ (7,4 triệu đồng/ha/vụ) Chi phí biến đổi hàng năm trong mô hình nuôi tôm

sú thâm canh tại Bạc Liêu bình quân là 189,4±125,1 triệu đồng/ha/vụ, trong đó nuôi qui mô nhỏ

có chi phí biến đổi (262,4 triệu đồng/ha/vụ) cao hơn so với nuôi qui mô lớn (147,0 triệu đồng/ha/

vụ) có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Bảng 3.3: Chi phí và cơ cấu chi phí biến đổi các mô hình nuôi tôm tại Bạc Liêu

ĐVT: Triệu đồng/ha/vụ

(<=1ha) n=25

Qui mô lớn (>1ha) n=43

Tổng (n=68)

Ghi chú: các ký tự có cùng chữ cái trong cùng một dòng thì có sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê bằng kiểm định T-Test

Trong cơ cấu chi phí biến đổi thì chi phí về thức ăn là chiếm tỷ lệ cao nhất (57,9%) so với các chi phí khác, đối với mô hình nuôi tôm sú qui mô nhỏ thì có chi phí thức ăn (54,9%) chiếm

tỷ lệ thấp hơn so với nuôi qui mô lớn (60,7%)

Chi phí thuốc và hóa chất dùng để phòng trị bệnh cũng chiếm tỷ lệ đáng kể và đứng thừ 2 trong cơ cấu chi phí biến đổi (12,8%), đối với nuôi qui mô nhỏ thì chi phí thuốc (14,5%) cao hơn

so với nuôi qui mô lớn (11,0%) Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thanh Phương & ctv.

(2008) thì chi phí phòng trị bệnh cho nuôi tôm sú BTC/TC chiếm khá cao (trung bình 17,29 triệu đồng/ha)

Trang 8

Chi phí về trả lãi tiền vay chiếm tỷ lệ khá lớn trong quá trình nuôi tôm sú thâm canh tại Bạc Liêu hiện nay (9,4%), đối với mô hình nuôi qui mô nhỏ (12,7%) thì chi phí này cao hơn rất nhiều so với nuôi qui mô lớn (5,7%) Một số chi phí cũng chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ cấu chi phí biến đổi như: sên vét cải tạo (5,8%), nhiên liệu (4,8%) và chi phí con giống (4,7%) Ngoài ra còn một số chi phí khác chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu chi phí biến đổi gồm: chi thu hoạch (2,6%), thuê lao động (1,5%) và điện thoại giao dịch (0,6%)

Trang 9

Bảng 3.4: Thu nhập, giá thành và lợi nhuận của mô hình nuôi tôm sú tại Bạc Liêu

(<=1ha) n=25

Qui mô lớn (>1ha) n=43

Tổng (n=68)

Tổng chi phí (Tr.đ/ha/vụ) 270,2±17,1 a 154,4±56,1 b 197,0±125,1

Ghi chú: các ký tự có cùng chữ cái trong cùng một dòng thì có sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê bằng kiểm định T-Test

Thu nhập trung bình từ nuôi tôm sú thâm canh ở Bạc Liêu là 360,3±211,6 triệu đồng/ha/vụ, mô hình nuôi qui mô nhỏ có thu nhập (444,2 triệu đồng/ha/vụ) cao hơn so với nuôi

qui mô lớn (311,5 triệu đồng/ha/vụ) và có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) Nuôi tôm

sú thâm canh thì số hộ nuôi có hiệu quả, có lợi nhuận chiếm tỷ lệ rất cao (89,7%), còn số hộ nuôi

bị lỗ vốn chiếm tỷ lệ thấp (10,3%)

Kết quả khảo sát cho thấy lợi nhuận trung bình của mô hình tôm sú thâm canh ở Bạc Liêu

là 163,3±132,5 triệu đồng/ha/vụ, đối với nuôi qui mô nhỏ là 174±165,4 triệu đồng/ha/vụ và nuôi

ở qui mô lớn là 157,1±110,7 triệu đồng/ha/vụ và có sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa

hai qui mô sản xuất (p>0,05) Theo Trần Văn Việt (2006), nuôi tôm sú thâm canh tại Bạc Liêu

có khoảng 49% hộ nuôi tôm bị lỗ vốn ở vụ 1 và năm 2010 thì có 11,4% số hộ nuôi tôm sú bị thua

lỗ (Lê Xuân Sinh & ctv., 2011)

Giá thành sản xuất 1kg tôm sú đối với những hộ nuôi qui mô nhỏ (89,9 ngàn đồng/kg) cao hơn so với nuôi qui mô lớn (77,2 ngàn đồng/kg) Đây là lợi thế rất lớn của mô hình nuôi tôm

sú qui mô lớn là giảm được một khoản chi phí đáng kể

Lợi nhuận trung bình trong nuôi tôm sú thâm canh ở Bạc Liêu là 57,5 ngàn đồng/kg, trong khi đó nuôi qui mô nhỏ có lợi nhuận (48,1 ngàn đồng/kg) thấp hơn so với qui mô lớn (62,9

ngàn đồng/kg) và có sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

Tỷ suất lợi nhuận bình quân trong nuôi tôm sú là 0,8 lần, có nghĩa lá 1 đồng chi phí bỏ ra

để nuôi tôm thì thu lại được 0,8 đồng lợi nhuận Khi so sánh về qui mô diện tích thì nuôi tôm sú qui mô nhỏ có tỷ suất lợi nhuận (0,8 lần) thấp hơn so với nuôi qui mô lớn

3.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình nuôi tôm sú thâm canh tại Bạc Liêu

Lợi nhuận của mô hình nuôi tôm sú thâm canh tại Bạc Liêu có 4 biến tương quan có ý nghĩa thống kê với lợi nhuận gồm: (i) Hệ số FCR; (ii) Chi phí trả lãi tiền vay (1.000đ/ha/vụ); (iii) Qui mô diện tích nuôi (1= qui mô diện tích nhỏ (<=1ha); 2= qui mô lớn (>1ha)) và (iv) Chi phí thức ăn (1.000đ/ha/vụ) Trong đó, R2 có thể giải thích được 70% của phương trình tương quan đa biến với các biến được đưa vào phân tích với hệ số tương quan R=0,84 là tương quan rất chặt chẽ Phương trình đa biến được viết như sau:

Trang 10

Y = 163.706,8 -222.132,4X 1 - 0,9X 2 + 54381,6X 3 + 1,9X 4 + ε

Y = Lợi nhuận mô hình nuôi tôm sú thâm canh (1.000đ/ha/vụ)

X1 = FCR

X2 = Chi phí trả lãi tiền vay (1.000đ/ha/vụ)

X3 = Qui mô diện tích nuôi (1= Qui mô diện tích nhỏ (<=1ha); 2= Qui mô lớn (>1ha))

X4 = Chi phí thức ăn (1.000đ/ha/vụ)

Hệ số chuyển hoá thức ăn FCR có mối tương quan nghịch với lợi nhuận có nghĩa là FCR tăng lên 1 lần thì lợi nhuận sẽ giảm đi tương ứng 222,1 triệu đồng/ha/vụ (giả định rằng khi các yếu tố khác không thay đổi) Tương tự thì chi phí trả lãi tiền vay cũng có mối tương quan nghịch,

có nghĩa là khi lãi tiền vay tăng lên 1 ngàn đồng/ha/vụ thì lợi nhuận sẽ giảm tương ứng là 0,9 ngàn đồng/ha/vụ (giả định rằng các yếu tố khác không thay đổi) Đối với qui mô diện tích nuôi tôm thì có tương quan thuận, có nghĩa là từ nuôi qui mô nhỏ đầu tư nuôi với qui mô lớn hơn thêm 1 ha (có nghĩa là >3ha) thì lợi nhuận sẽ tăng thêm 54,4 triệu đồng/ha/vụ (giả định rằng các yếu tố khác không thay đổi) Chi phí thức ăn cho nuôi tôm có mối tương quan thuận với lợi nhuận, khi chi phí thức ăm nuôi tôm tăng lên 1 ngàn đồng/ha/vụ thì lợi nhuận sẽ tăng thêm 1,9 ngàn đồng/ha/vụ (giả định rằng các yếu tố khác không thay đổi)

4 KẾT LUẬN

Diện tích nuôi tôm sú thâm canh bình quân là 1,5± 1,0ha Trong đó, những hộ nuôi tôm

sú qui mô nhỏ có diện tích bình quân là 0,6ha và nuôi tôm sú qui mô lớn là 2,1ha

Mức nước trong ao nuôi có độ sâu trung bình là 0,9m, nuôi tôm sú qui mô nhỏ có độ sâu thấp hơn so với nuôi qui mô lớn

Mật độ tôm sú thả nuôi trung bình là 18,7± 4.3 con/m2, nuôi qui mô nhỏ có mật độ thả nuôi thấp hơn so với nuôi qui mô lớn

Hệ số FCR trung bình trong mô hình nuôi sú tại Bạc Liêu là 1,6, trong khi đó nuôi qui mô nhỏ có hệ số FCR cao hơn so với nuôi qui mô lớn

Năng suất trung bình của mô hình nuôi tôm sú là 2,5 tấn/ha/vụ, trong đó mô hình nuôi tôm sú qui mô nhỏ có năng suất cao hơn so với nuôi tôm sú qui mô lớn

Tổng chi phí của mô hình nuôi tôm sú bình quân là 197,0±125,1 triệu đồng/ha/vụ, trong

đó qui mô nhỏ có chi phí đầu tư cao hơn so với qui mô lớn

Chi phí biển đổi trung bình khi nuôi tôm sú là 189,4 triệu đồng/ha/vụ, qui mô nuôi nhỏ có chi phí biến đổi cao hơn so với nuôi qui mô lớn Trong cơ cấu chi phí biến đổi thì chi phí thức ăn

là chiếm tỷ trọng cao nhất (57,9%), kế đến là chi phí phòng trị bệnh (12,8%), tiếp theo là chi phí trả lãi tiền vay (9,4%)

Thu nhập trung bình từ mô hình nuôi tôm sú là 360,3±211,6 triệu đồng/ha/vụ, trong đó nuôi qui mô nhỏ có thu nhập cao hơn so với nuôi qui mô lớn

Lợi nhuận trung bình từ nuôi tôm sú là 163,3±132,5 triệu đồngha/vụ, trong đó nuôi qui

mô nhỏ có mức lợi nhuận cao hơn so với qui mô lớn

Ngày đăng: 06/09/2015, 18:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Tuổi và kinh nghiệm của chủ hộ nuôi tôm sú tại Bạc Liêu - PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU KINH tế kỹ THUẬT của mô HÌNH NUÔI tôm sú penaues monodon THÂM CANH ở bạc LIÊU
Hình 3.1 Tuổi và kinh nghiệm của chủ hộ nuôi tôm sú tại Bạc Liêu (Trang 2)
Hình 3.2: Trình độ chuyên môn của hộ dân nuôi tôm sú - PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU KINH tế kỹ THUẬT của mô HÌNH NUÔI tôm sú penaues monodon THÂM CANH ở bạc LIÊU
Hình 3.2 Trình độ chuyên môn của hộ dân nuôi tôm sú (Trang 3)
Hình 3.3: Mật độ nuôi tôm sú thả nuôi phân theo qui mô diện tích - PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU KINH tế kỹ THUẬT của mô HÌNH NUÔI tôm sú penaues monodon THÂM CANH ở bạc LIÊU
Hình 3.3 Mật độ nuôi tôm sú thả nuôi phân theo qui mô diện tích (Trang 4)
Hình 3.4: Hệ số FCR của mô hình nuôi tôm sú thâm canh - PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU KINH tế kỹ THUẬT của mô HÌNH NUÔI tôm sú penaues monodon THÂM CANH ở bạc LIÊU
Hình 3.4 Hệ số FCR của mô hình nuôi tôm sú thâm canh (Trang 5)
Hình 3.5: Một số loại bệnh thường gặp ở tôm sú - PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU KINH tế kỹ THUẬT của mô HÌNH NUÔI tôm sú penaues monodon THÂM CANH ở bạc LIÊU
Hình 3.5 Một số loại bệnh thường gặp ở tôm sú (Trang 6)
Bảng 3.3: Chi phí và cơ cấu chi phí biến đổi các mô hình nuôi tôm tại Bạc Liêu - PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU KINH tế kỹ THUẬT của mô HÌNH NUÔI tôm sú penaues monodon THÂM CANH ở bạc LIÊU
Bảng 3.3 Chi phí và cơ cấu chi phí biến đổi các mô hình nuôi tôm tại Bạc Liêu (Trang 7)
Bảng 3.4: Thu nhập, giá thành và lợi nhuận của mô hình nuôi tôm sú tại Bạc Liêu - PHÂN TÍCH các CHỈ TIÊU KINH tế kỹ THUẬT của mô HÌNH NUÔI tôm sú penaues monodon THÂM CANH ở bạc LIÊU
Bảng 3.4 Thu nhập, giá thành và lợi nhuận của mô hình nuôi tôm sú tại Bạc Liêu (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w