1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm Bảo Việt

93 531 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm Bảo Việt
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh bảo hiểm
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo Việt là doanh nghiệp uy tín số 1 tại Việt Nam cung cấp đầy đủ thông tin và dịch vụ chăm sóc khách hàng, tận tâm phục vụ khách hàng với thông điệp "Phục vụ Khách hàng tốt nhất để phát triển", luôn luôn lắng nghe ý kiến đóng góp của khách hàng để dần dần hoàn thiện và phát triển bảo hiểm xe cơ giới đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong việc đưa thông tin về các nghiệp vụ bảo hiểm, giam định và bồi thường bảo hiểm xe cơ giới, và đặc biệt là việc chăm sóc khách hàng.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG I:LÝ THUYẾT CHUNG VỀ KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI 5

1.1 SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI 5 1.1.1 Lịch sử hình thành về bảo hiểm xe cơ giới 5

1 1 2 Vai trò của bảo hiểm xe cơ giới 9

1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI 10

1 2.1 Đối tượng được bảo hiểm 11

1.2.2 Phạm vi bảo hiểm 11

1.2.3 Loại trừ bảo hiểm 13

1 2.4 Thời hạn bảo hiểm 15

1 2.5 Giả trị bảo hiểm 16

1.2.6 Số tiền bảo hiểm và phí hảo hiểm 16

1.2.7 Điều khoản bảo hiểm bổ sung bảo hiểm ô tô 21

1.3 HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TRONG BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI24 l.4 GIÁM ĐỊNH VÀ BÒI THƯỜNG TRONG BẢO HIEM XE CƠ Giới 26

1 4.1 Nguyên tắc giám định tổn thất 26

1 4.2 Nguyên tắc bồi thường tổn thất 27

1.4.3 Quy trình giám định tổn thất 28

1.4.4 Quy trình bồi thường và chì trả bảo hiểm 30

1.5 ĐỀ PHÒNG VÀ HẠN CHẾ TỔN THẤT 31

1.6 TRỤC LỢI BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI 33

1.7 CƠ SỜ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH BHXCG 34

1 7.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới: 34

Trang 2

17.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh theo các khâu hoạt động trong bảo

hiểm xe cơ giới 36

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM BẢO VIỆT, 2004 - 2008 38

2.1 VÀI NÉT VỀ CÔNG TY BẢO HIỂM BẢO VIỆT 38

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Bảo Việt 38

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Bảo Việt 40

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Bảo Việt 40

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIEM XE CƠ GIỚI TẠI BẢO VIỆT 42

2.2.1 Hoạt động khai thác BHXCG tại Bảo Việt (2004-2008) 42

2.2.2 Hoạt động giám định của bảo hiểm xe cơ giới tại Bảo Việt 51

2.2.3 Hoạt động bồi thường BHXCG tại Bảo Việt( 2004 - 2008) 56

2.2.4 Công tác kiểm soát tổn thất 60

2.2.5 Vấn đề trục lợi bảo hiểm 62

2.2.6 Hiệu quả kinh doanh BHXCG của Bảo Việt (2004 - 2008) 67

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI CỦA CÔNG TY BẢO VIỆT 75

3.1 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TRONG THỜI GIAN TỚI 75

3.1.1 Thuận lợi 75

3.1.2 Khó khăn 80

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI BẢO VIỆT 83

3.2.1 Đối với công tác khai thác 83

3.2.2 Công tác giám định bồi thường 88

3.2.3 Một số công tác khác 90

KẾT LUẬN 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển ngày càng cao của khoa học kỹ thuật, sự pháttriển của ngành giao thông vận tải đã đóng góp một phần không nhỏ vào sựphát triển chung của xã hội loài người Tuy nhiên, với sự cố gắng của bảnthân con người cũng như sự trợ giúp của khoa học kỹ thuật, chúng ta vẫnchưa thể loại bỏ được các tai nạn giao thông xảy ra ngày một tăng và mức độtổn thất ngày càng lớn, đôi khi có tính thảm hoạ Có thể nói các vụ tai nạngiao thông hiện nay ngoài ra các rủi ro khác như trộm cắp, sự cố kỹ thuật,

thiên tai, cũng là điều không tránh khỏi của ngành giao thông vận tải Để bù

đắp những tổn thất về người và của cải do những rủi ro bất ngờ gây ra chochủ phương tiện vận tải Bảo hiểm xe cơ giới ra đời

Tình hình tai nạn giao thông đường bộ ở Việt Nam hiện nay là một vấn

đề vô cùng lớn, theo thống kê hàng ngày hàng nghìn vụ tai nạn xảy ra liêntục, tức là hàng ngày có những gia đình phải đối mặt với hiểm nguy, vớinhững thiệt hại về tinh thần và vật chất Nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tạiBảo Việt Hà Nội nói riêng và ngành bảo hiểm xe cơ giới nói chung đóng gópmột phần quan trọng trong việc hỗ trợ, giúp đỡ cải thiện đời sống của ngườidân khi xảy ra tai nạn với họ

Bảo Việt là doanh nghiệp uy tín số 1 tại Việt Nam cung cấp đầy đủthông tin và dịch vụ chăm sóc khách hàng, tận tâm phục vụ khách hàng vớithông điệp "Phục vụ Khách hàng tốt nhất để phát triển", luôn luôn lắng nghe ýkiến đóng góp của khách hàng để dần dần hoàn thiện và phát triển bảo hiểm

xe cơ giới đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong việc đưathông tin về các nghiệp vụ bảo hiểm, giam định và bồi thường bảo hiểm xe cơgiới, và đặc biệt là việc chăm sóc khách hàng

Khi đi vào thực tiễn triển khai nghiệp vụ này không những đạt kết quảkhá cao mà nâng cao được trách nhiệm cửa người tham gia bảo hiểm hạn chếđược tình hình tai nạn giao thông hiện nay, đóng góp chung vào sự đảm bảo

Trang 4

trật tự an toàn xã hội Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn những, bảo hiểm xe cơgiới hiện nay còn nhiều vấn đề còn tồn tại, những khó khăn và thách thức nóichung và ở tại Công ty bảo hiểm Bảo Việt nói riêng như các vấn đề: Trục lợibảo hiểm, chăm sóc khách hàng, và các vấn đề trong khâu khai thác, giámđịnh và bồi thường, nó không chủ gây thiệt hại về mặt tài chính của các công

ty bảo hiểm mà kéo theo đó là sự tha hoá biến chất của một số cán bộ viênchức ảnh hưởng tới uy tín cũng như chất lượng hoạt động của các Công ty

Do đó em viết đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm

xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm Bảo Việt" Chuyên đề gồm 3 chương:

Chương I: Lý thuyết chung về kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới

Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại BảoViệt

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giớitại Bảo Việt

Cuối cùng, em xin cảm ơn cô Tôn thị thanh Huyền và các anh chị ở vănphòng Bảo hiểm Quận Hai Bà Trưng - Bảo hiểm Bảo Việt đã giúp em hoànthành chuyên đề này với nội dung chính về bảo hiểm vật chất xe cơ giới vàbảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba là hai loại hình bảo hiểmchính đem lại doanh thu khá cao Trong quá trình được thực tập tại PhòngBảo hiểm Quận Hai Bà Trưng và do thời gian và sự hiểu biết còn hạn chếnhiều nên chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Em xinchân thành cảm ơn Thầy, Cô đã góp ý, giúp đỡ và xây dựng để có đượcchuyên này được hoàn chỉnh và đầy đủ hơn

Trang 5

CHƯƠNG I:LÝ THUYẾT CHUNG VỀ KINH DOANH BẢO

HIỂM XE CƠ GIỚI

1.1 SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI 1.1.1 Lịch sử hình thành về bảo hiểm xe cơ giới

1.1.1.1 Vai trò của ngành giao thông vận tải trong nền kinh tế

Giao thông vận tải (GTVT) là một ngành dịch vụ, tham gia vào việccung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất vàđưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ, giúp cho các quá trình sản xuất xã hộidiễn ra liên tục và bình thường Trong nền kinh tế quốc dân, giao thông vàvận tải đường bộ được ví như "mạch máu của nền kinh tế quốc dân GTVTphục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho các hoạt động sinh hoạt đượcthuận tiện

Các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương được thực hiện nhờ

mạng lưới GTVT Vì thế, những nơi gần các tuyến vận tải lớn hoặc các đầu

mối GTVT cũng là những nơi tập trung các ngành sản xuất, dịch vụ và dân cưNhờ việc hoàn thiện kỹ thuật, mở rộng cự li vận tải, tăng tốc độ vận chuyển

mà các vùng xa xôi về mặt địa lý cũng trở nên gần Những tiến bộ của ngànhvận tải đã có tác động to lớn làm thay đổi sự phân bố sản xuất và phân bố dân

cư trên thế giới

Ngành giao thông vận tải phát triển góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế,văn hoá ở những vùng núi xa xôi, củng cố tính thống nhất của nền kinh tế,tăng cường sức mạnh quốc phòng của đất nước và tạo nên mối giao lưu kinh

tế giữa các nước trên thế giới

Với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, sự phân công lao động ngàycàng mở rộng, là điều kiện phát triển ngành giao thông vận tải nói chung Tuyvậy có một thực tế là cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ nước ta còn nhiều

Trang 6

yếu kém, không đồng bộ và chưa tương xứng với sự phát triển chóng mặt chỉcác phương tiện xe cơ giới Nguyên nhân chủ yếu là do nền kinh tế nước tacòn nhiều khó khăn, chưa đủ điều kiện để một lúc có thể làm thay đổi toàn bộ

cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ

1.1.1.2 Tai nạn gia thông đường bộ và hậu quả

Xe cơ giới là phương tiện rất tiện ích trong giao thông vận tải đường bộ.Tuy nhiên mặt trái của hình thức vận chuyển này là vấn đề an toàn trong vậnhành, là mức độ nguy hiểm lớn, khả năng gây tai nạn cao do số lượng đầu xequá dày đặc, đa dạng về chủng loại lại bất cập về chất lượng Theo thống kêcủa Uỷ an an toàn giao thông quốc gia ở Việt Nam thì có hơn 80% các vụ tainạn giao thông đường bộ gây ra và đều liên quan đến điều khiển xe cơ giới

Có rất nhiều nguyên nhân gây nên những vụ tai nạn xe cơ giới, nhưng chúng

ta có thê gộp thành 3 nguyên nhân chính sau:

- Do người điều khiển xe khi tham gia giao thông: Sử dụng chất kíchthích khi tham gia giao thông như rượu, bia Cố tình vi phạm luật lệ an toàn

giao thông như vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm, đường ngược chiều, Lạng

lách, đánh võng, đua xe, phóng nhanh, vượt ẩu dẫn đến họ không làm chủđược tốc độ của mình Những người tham gia giao thông chưa được trang bịcác kiến thức về luật an toàn giao thông một cách đầy đủ Đồng thời chấtlượng đào tạo lái xe ở các trung tâm còn kém Người tham gia giao thông cógiấy phép hợp lệ,

- Do bản thân xe tham gia giao thông: Hệ thống an toàn của xe khôngđảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật đề ra Thời gian sử dụng xe đã quá lâu và xe đãquá cũ nát

- Do cơ sở hạ tầng: Đường xá, cầu cống còn kém chất lượng, mặc dùchúng ta đã cố gắng khắc phục nhưng vẫn không theo kịp tốc độ tăng củalượng xe tham gia giao thông, đặc biệt là nền kinh tế mở cửa và phát triển nhưhiện nay Địa hình nước ta khá phong phú và phức tạp, đồng thời thời tiết

Trang 7

cũng phức tạp, thường xuyên xảy ra lũ lụt và có sương mù Dây là nguy cơtiềm ẩn của tai nạn giao thông.

Dù xuất phát từ nguyên nhân nào thì những vụ tai nạn xe cơ giới cũngmang lại những hậu quả khó lường Tình hình tai nạn giao thông đường bộ(TNGTĐB) hiện nay là mối hiểm hoạ đối với đời sống con người Thiên taihay một cuộc chiến tranh nào rồi cũng có ngày kết thúc, nhưng TNGTĐBtrong điều kiện sinh hoạt và sự phát triển của con người thì khó có thể khẳngđịnh được hồi kết thúc Từ 1996 đến hết năm 2008 ở nước ta xảy ra 25331 vụTNGTĐB, làm chết 1 14.906 người, làm bị thương 244.550 người Tính trungbình mỗi ngày xảy ra 54 vụ TNGTĐB, làm chết 27 người và làm bị thương

56 người Riêng thiệt hại về tài sản, vật chất (cả hữu hình và vô hình) là rấtlớn, khó mà tính ra con số chính xác được Theo ước tính trung bình mỗi nămViệt Nam tốn khoảng 900USD cho vấn đề tai nạn giao thông Theo bảng 1 vềtình hình tai nạn giao thông đường bộ ở Việt Nam (1997 - 2008) ta thấy rõđược hậu quả của nó

Hệ luỵ của TNGTĐB là một gánh nặng của xã hội Phần lớn tổn thất vềngười (tỉnh mạng, sức khoẻ) của loại tai nạn này nhằm vào những người cósức khoẻ, năng động và là lao động chính của nhiều gia đình Sau khi vụ việcgiao thông đường bộ xảy ra, có thiệt hại về người và tai nạn, nếu có: ngườiđiều khiển phương tiện vi phạm các quy định về an toàn giao thông bị kết án

tù - xã hội phải lo; người chết do tai nạn - xã hội phải lo; người bị thương tích,tàn phế - xã hội phải lo điều trị và nuôi dưỡng; tài sản, công trình phương tiện

hư hỏng do tiện gây ra - xã hội phải lo sửa chữa, khắc phục và còn rất nhiều

tổn thất khác có liên quan - xã hội cũng phải lo với biết bao nỗi niềm xótthương, bức xúc, trăn trở

Trang 8

Bảng 1.1: Tình hình tai nạn giao thông đường bộ ở Việt Nam

Số vụ

So sánh với năm trước

Số vụ

So sánh với năm trước Tăng

(giảm tuyệt đối (+/-)

Tăng (giảm tương đối (+/-)

Tăng (giảm tuyệt đối (+/-)

Tăng (giảm tương đối (+/-)

Tăng (giảm tuyệt đối (+/-)

Tăng (giảm tương đối (+/-)

(Nguồn: Bộ Giao thông vận tải)

1 1 2 Vai trò của bảo hiểm xe cơ giới

1.1.2.1 Đối với sụ phát triển kinh tế xã hội

Quỹ bảo hiểm xe cơ giới được hình thành từ sự đóng góp dưới hình thứcphí bảo hiểm" của người tham gia bảo hiểm xe cơ giới Quỹ này được ngườibảo hiểm sử dụng để trợ cấp hoặc bồi thường thiệt hại thuộc phạm vi bảo

Trang 9

hiểm cho người tham gia để họ ổn định tài chính và đời sống, từ đó góp phần

ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.Ngoài ra, DNBH được phép kinh doanh bảo hiểm bắt buộc TNDS củachủ xe cơ giới có trách nhiệm trích tối thiểu 2% doanh thu phí bảo hiểm bắtbuộc TNDS của chủ xe cơ giới thực thu hàng năm để đóng góp vào Quỹtuyên truyền và đảm bảo an toàn giao thông đường bộ do Hiệp hội Bảo hiểmViệt Nam quản lý và sử dụng Ví dụ: Tổ chức tuyên truyền, giáo dục về antoàn giao thông, tài trợ hỗ trợ các phương tiện, vật chất để đề phòng hạn chếtai nạn giao thông, Nhờ đó mà hạn chế các hậu quả của những rủi ro bất ngờnên có điều kiện để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội

Bảo hiểm góp phần ổn định chi tiêu của ngân sách Nhà nước.Với quỹbảo hiểm xe cơ giới do các thành viên tham gia đóng góp, cơ quan, DNBH sẽtrợ cấp hoặc bồi thường tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm cho người tham gia

để họ khôi phục đời sống, sản xuất kinh doanh Như vậy, ngân sách Nhà nướckhông phải chi ra để trợ cấp cho các Chủ xe, các doanh nghiệp kinh doanhvận tải khi gặp rủi ro, tất nhiên trừ trường hợp tổn thất có tinh thảm hoạ, mang tính xã hội rộng lớn

1.1.2.2 Đối với người được bảo hiểm

Do nhu cầu của con người, hoạt động bảo hiểm xe cơ giới ngày càngphát triển và không thể thiếu đối với mỗi cá nhân, doanh nghiệp và mỗi quốcgia

Trước hết bảo hiểm góp phần ổn định tài chính cho người tham gia trướctổn thất do rủi ro gây ra

Rủi ro bất ngờ đều thiệt hại về kinh tế, ảnh hưởng đến thu nhập, đờisống, sản xuất kinh doanh của các cá nhân, doanh nghiệp tham gia bảo hiểm,chưa kể có lúc gây thiệt hại về người Tổn thất đó sẽ được bảo hiểm trợ cấpbồi thường về tài chính để người tham gia nhanh chóng khắc phục hậu quả,

ổn định đời sống sản xuất kinh doanh Từ đó, họ khôi phục và phát triển sản

Trang 10

xuất kinh doanh và các hoạt động khác một cách bình thường Tác động nàyphù hợp với mục tiêu kinh tế nên thu hút được số đông người tham gia.Bảohiểm xe cơ giới góp phần đề phòng và hạn chế tổn thất về người và tài sảncho Chủ xe, giúp cho cuộc sống con người an toàn hơn, xã hội trật tựhơn,giảm bớt nỗi lo cho mỗi cá nhân tham gia giao thông, cho mỗi doanhnghiệp

kinh doanh vận tải

1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI

Xe cơ giới có thể hiểu tất cả các loại xe tham gia giao thông trên đường

bộ bằng động cơ của chính chiếc xe đó, bao gồm Ô tô, mô tô và xe máy Đểđối phó với những rủi ro tai nạn bất ngờ có thể xảy ra gây tổn thất cho mình,các chủ xe cơ giới (bao gồm các cá nhân, các tổ chức có quyền sở hữu xe haybất kỳ người nào được phép sử dụng xe cơ giới, kinh doanh vận chuyển hànhkhách bằng xe cơ giới) có thể tham gia các loại hình bảo hiểm sau:

- Bảo hiểm (TNDS) của chủ xe cơ giới với người thứ ba;

- Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới với hàng hoá chở trên xe

- Bảo hiểm tai nạn hành khách trên xe;

- Bảo hiểm tai nạn lái phụ xe;

- Bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe;

- Bảo hiểm vật chất xe

1 2.1 Đối tượng được bảo hiểm

* Bảo hiểm vật cư ất xe cơ giới

Bảo hiểm vạt chất các loại mô tô, xe máy có đăng ký hợp lệ

* Bảo hiếm tai nạn con người lái xe (ô tô) theo chỗ ngồi trên xe

Trang 11

Đối tượng bảo hiểm là thiệt hại về thân thể đối với người điều khiển xe

và người khác ngồi trên xe (gọi là người được bảo hiểm) bị tai nạn khi đang ởtrên xe, lên xuống xe trong quá trình xe đang tham gia giao thông

- Mô tô - xe máy nói ở đây là tất cả các loại xe hai bánh hoạt động trênđường bằng động cơ của chính chiếc xe đó

- Người khác ngồi trên mô tô - xe máy là người được chủ xe hoặc ngườiđiều khiển mô tô

- Xe máy đó cho phép lên xe

* Bảo hiểm TNDS chủ xe đối với hàng hoá trên xe Ô tô

Đối tượng bảo hiểm là thiệt hại về hàng hoá trên xe cơ giới khi xe đangtham gia giao thông

* Bảo hiểm TNDS chủ xe mô tô xe máy với người thứ ba

Đối tượng bảo hiểm là thiệt hại về thân thể đối của người thứ ba dựa trên

cơ sở thiệt hại thực tế hợp lý và mức độ lỗi của chủ xe

Đối tượng bảo hiểm là thiệt hại về tài sản thực tế và mức độ lỗi của chủxe

1.2.2 Phạm vi bảo hiểm

Trong hợp đồng bảo hiểm (HDBH) vật chất xe, các rủi ro được bảo hiểmthông thường bao gồm:

* Đối với bảo hiểm vật chất xe

- Tai nạn do đâm va, lật đổ khi xe tham gia giao thông

- Cháy, nổ do các vụ hoả hoạn trong các trường hợp cháy nhà tư nhân,nơi trông giữ xe, công sở

- Những tai nạn bất khả kháng do thiên nhiên: Bão lụt, sét đanh, độngđất, mưa đá, sóng thần

Trang 12

- Mất cắp toàn bộ xe.

* Đối với BHTNCN, lái xe, theo chỗ ngồi trên xe

Những người này bị tai nạn khi đang ở trên xe, lên xuống xe trong quátrình xe đang tham gia giao thông

* Đối với bảo hiểm TNDS của chủ xe Ô tô đối vơi hàng hoá

Trách nhiệm của Chủ xe phải bồi thường cho chủ hàng về những tổn thấthàng hoá vận chuyển trên xe theo Bộ Luật dân sự trong những TH xe bị:

- Đâm va, lật, đổ, rơi;

* Đối với bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới với người thứ ba

- Lỗi vô ý gây tai nạn cho người thứ ba gây thiệt hại về thân về thân thể

và thiệt hại về vật chất cho người thứ ba

* Ngoài việc được bồi thường những thiệt hại vật chất xảy ra cho chiếc

xe được bảo hiểm trong những trường hợp trên (ở phần 2.3 mục a), các công

ty bảo hiểm còn thanh toán cho chủ xe tham gia bảo hiểm những chi phí vìchung cho các loại bảo hiểm trên là cần thiết và hợp lý nhằm:

- Ngăn ngừa và hạn chế tôn thất phát sinh thêm khi xe bị thiệt hại do cácrủi ro được bảo hiểm;

- Chi phí bảo vệ xe và kẻo xe thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất;

- Giám định tổn thất nếu thuộc trách nhiệm của bảo hiểm;

Trang 13

1.2.3 Loại trừ bảo hiểm

* Thiệt hại xảy ra trong những trường hợp sau không thuộc phạm vi loại trừ bảo hiểm

- Hành động cố ý gây thiệt hại của Chủ xe, Lái xe, hoặc của người bịthiệt hại

- Xe không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệmôi trường phương tiện cơ giới đường bộ hợp lệ (áp dụng khi xe đang thamgia giao thông);

- Lái xe không có Giấy phép lái xe hợp lệ (áp dụng khi xe đang hoạtđộng có người điều khiển xe);

- Đua xe chớp pháp hoặc trái phép);

- Thiệt hại có tính chất hậu quả gián tiếp như : Giảm giá trị thương mại,ngừng sản xuất, sử dụng, khai thác;

- Tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ nước Việt Nam;

- Xe chở chất cháy, chất nổ trái phép;

- Xe chở quá 30% trọng tải hoặc số chỗ ngồi theo quy định trong Giấychứng nhận kiểm định

- Chiến tranh.

* Đối với bảo hiểm vật chất xe

- Các loại trừ quy định tại phần 2.4 mục a

- Hao mòn, hỏng hóc do sử dụng, lão hoá, mất giá, hỏng hóc do khuyếttật hoặc tổn thất thêm do sửa chữa (gồm cả chạy thử)

- Hư hỏng về điện hoặc các bộ phận thiết bị, máy móc mà không phải dotai nạn nói ở phạm vi bảo hiểm

Trang 14

- Hư hỏng về điện hoặc động cơ do xe hoạt động trong vùng đang bịngập nước.

- Tổn thất đối với săm lốp trừ TH tổn thất này xảy ra do cùng nguyên

nhân và đồng thời với các bộ phận khác của xe trong cùng một tai nạn

- Mất cắp bộ phận xe

- Những vụ tổn thất dưới 500.000 đồng (với Ô tô), những vụ tổn thấtdưới 200.000 đồng (với mô tô - xe may)

* Đối với bảo hiểm tai nạn lái xe và người trên xe

- Lái xe cố ý gây thiệt hại;

- Lái xe điều khiển xe không có Giấy phép lái xe hợp lệ

- Tai nạn ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

* Đối với bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hoá

- Các loại trừ ở mục a phần 3.1

- Hàng bị thiếu, mất cắp, trộm, cướp, sai thể loại, quy cách, sai mã

- Hàng bị hư hỏng do bản chất tự nhiên của hàng hoá

- Hàng hoá lưu thông trái phép; Hàng bị cơ quan kiểm soát Nhà nước thugiữ, bắt giữ hoặc bị hư hỏng do chậm trễ, trừ chậm trễ do tai nạn

- Hàng hoá bị cháy không do lỗi của bên vận tải Súc vật sổng bị ốm chết

do thời tiết hoặc dịch bệnh hoặc bị kiểm dịch

- Vàng bạc, đá quý; Tiền, các loại ấn chỉ, hoá đơn có giá trị như tiền, đổ

cổ, tranh ảnh quy hiếm; Thi hài, hài cốt

- Tổn thất hàng hoá do bị xô lệch, va đập trong quá trình vận chuyển màkhông phải do xe đâm va, lật, đổ, rơi

* Đối với bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới với người thứ ba

Trang 15

- Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe, hoặc của người bị thiệthại.

- Lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự củachủ xe, lái xe cơ giới

- Lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợpđối với loại xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy lái xe

- Thiệt hại gây hậu quả gián tiếp như: giảm giá trị thương mại, thiệt hạigắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại

- Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn

- Chiến tranh, khủng bố, động đất

- Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng bạc, đá quý, tiền, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt

1 2.4 Thời hạn bảo hiểm

Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc theo quy định ghi trên Giấy chứng

~ nhận bảo hiểm (GCNBH) DNBH chỉ cấp GCNBH khi chủ xe cơ giới đã

đóng đủ phí bảo hiểm (trừ trường hợp có thoả thuận khác bằng vãn bản) Thời hạn ghi trên GCNBH là một năm, trong các trường hợp sau, thờihạn bảo hiểm có thể dưới 01 năm:

- Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập tái xuất có thời hạn tham gia giaothông trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 01 năm;

- Niên hạn sử dụng của xe cơ giới nhỏ hơn một năm theo quy định củapháp luật

Trong thời gian còn hiệu lực ghi trong GCNBH, nếu có sự chuyển quyền

sở hữu xe mà chủ xe cơ giới không có yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm thìmọi quyền lợi bảo hiểm liên quan đến chiếc xe được bảo hiểm vẫn còn hiệulực đối với chủ xe cơ giới mới

Trang 16

1 2.5 Giả trị bảo hiểm

Giá trị bảo hiểm của xe cơ giới là giá trị thực tế trên thị trường của xe tạithời điểm người tham gia bảo hiểm là rất quan trọng vì đây là cơ sở để bồithường trong các bảo hiểm vật chất xe cơ giới Trong thực tế, các ấy bảo hiểmthường dựa trên các nhân tố đê xác định giá trị xe: Loại xe; Năm sản xuất;Mức độ mới, cũ của xe; Thể tích làm việc của xi lanh

Một phương pháp xác định giá trị bảo hiểm mà các ấy bảo hiểm hay ápdụng đó là căn cứ và giá trị ban đầu của xe và mức khâu hao Cụ thể:

Giá trị bảo hiểm = Giá trị ban đầu - Khấu hao (nếu có )

1.2.6 Số tiền bảo hiểm và phí hảo hiểm

1.2.6.1 Số tiền bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm thể hiện mức trách nhiệm tối đa DNBH có thể phải trảđối với thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hànhkhách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi trách

nhiệm bảo hiểm

*Đối với bảo hiểm vật chất xe cơ giới.

Với bảo hiểm vật chất mô tô xe máy (xem thêm phụ lục 3, phần III) Với bảo hiểm vật chất Ô tô (xem thêm Phụ lục 2, phần I, mục I).

*Đối với bảo hôm Tai nạn con người theo chỗ ngồi trên xe:

(Xem thêm phụ lục 2, phần II, Phụ lục 1, phần II)

Riêng với bảo hiểm tai nạn con người theo chỗ ngồi trên Ô tô thì: Vẫnchia si tiền bảo hiểm và tỷ lệ phí theo tiền Việt Nam và đô la Mỹ Lưu ý: mứcgiữ lại của Bảo Việt đến 300.000 USD, quá mức giữ lại thì phải đem tái bảohiểm

* Đối với bảo hộ TNDS với người thứ ba:

Trang 17

Đối với mô tô xe máy: Xem thêm Phụ lục 1, phần I, mục 1

Đối với bảo hiểm tự nguyện trách nhiệm dân sự chu xe Ô tô: NgoàiMTN tối thiểu bắt buộc, Biểu phí quy định thêm MTN phổ thông gồm 6 mức,như sau: 03 MTN bảo hiểm TNDS phổ thông áp dụng cho ô tô tham gia bảohiểm bằng VNĐ

Bảng l.2: Các MTN bảo hiểm tự nguyện tính bằng Đồng Việt Nam - Phần

vượt quá mức bắt buộc

Về người 20 Trđ/ng/vụ 30 Trđ/ng/vụ 50 Trđ/ng/vụ

Về tài sản 30 Trđ/vụ 50 Trđ/vụ 50 Trđ/vụ

(Nguồn: Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam)

- 03MTN cho ô tô tham gia bảo hiểm bằng USD (đã bao gồm mứcTNDS bắt buộc)

Bảng 1.3 MTN bảo hiểm tính bằng Đô la Mỹ - Đã bao gồm mức bắt buộc

Về người 5,000USD/ng/vụ 10,000 USD/ng/vụ 20,000USD/ng/vụ

Về tài sản 20,000USD/vụ 50,000USD/vụ 100,000USD/vụ

(Nguồn: Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam)

Ví dụ :

- Chủ xe tham gia bảo hiểm TNDS theo MTN: về người 70 Trđ/ng/vụ,

về tài sản 80trđ/vụ MTN này tương ứng với mức I Phần vượt quá MTN bảohiểm tối thiểu bắt buộc là : về người 20 Trợ, tài sản 30trđ

- Phần vượt quá MTN tối thiểu bắt buộc được ghi trên GCNBH ở "MTNthoả thuận thêm ngoài mức bắt buộc" về người 20 Trợ, tài sản 30 Tra

* Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đổi với hàng hoá trên xe: Xem thêm phụ lục 2, phần III

Trang 18

1.2.6.2 Phí bảo hiểm hiểm

Phí bảo hiểm là khoản tiền mà chủ xe cơ giới phải đóng cho DNBH khimua bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới

Khi xác định phí bảo hiểm cho từng đối tượng tham gia bảo hiểm cụ thể,các công ty bảo hiểm thường căn cứ vào những nhân tố sau:

- Loại xe: Do mỗi loại xe có những đặc điểm kỹ thuật khác nhau, có

mức độ rủi ro khác nhau nên phí bảo hiểm vật chất xe được tính riêng chotừng loại xe

- Mục đích sử dụng xe: Là nhân tố quan trọng khi xác định phi bác 1

hiểm, nó cho biết mức độ rủi ro có thể xảy ra (Xem thêm Phụ lục 2, phần I,

1 mục II, Phụ lục 3)

- Khu vực giữ xe và để xe: Trong thực tế, không phải công ty bảo hiểm

nào cũng quan tâm đến nhân tố này Tuy nhiên, cũng có một số công ty bảohiểm tính phí bảo hiểm dựa trên khu vực giữ xe và để xe rất chặt chẽ

- Tuổi tác kinh nghiệm lái xe của người yêu cầu bảo hiểm và những

người thường xuyên sử dụng chiếc xe được bảo hiểm Số liệu thống kê chothấy rằng các lái xe trẻ tuổi bị tai nạn nhiều hơn so với các lái xe lớn tuổi nênnhững lái xe trẻ tuổi mức miễn thường này thường cao hơn so với những lái

xe có tuổi lơn hơn.Ngoài ra, để khuyến khích hạn chế tai nạn, các công tythường yêu cầu người được bảo hiểm tự chịu một phần tổn thất xảy ra với xe(hay còn gọi là mục miễn thường)

- Giống như cách tính phí bảo hiểm nói chung, phí bảo hiểm phải đóngcho mỗi đầu xe đối với mỗi loại xe được tính theo công thức sau:

P - f + dTrong đó: P - Phí thu mỗi đầu xe

d- Phụ phi

Trang 19

f - Phí thuần Theo công thức trên, việc xác định phi bảo hiểm phụ thuộc vào các nhântố:

- Tình hình bồi thường tổn thất của những năm trước đó, căn cứ vào sốliệu thống kê, công ty bảo hiểm sẽ tính toán được phần phí thuần " f' cho mỗiđầu xe như sau:

f = (với i = 1, 2, , n)Trong đó: Si -Số vụ tai nạn xay ra trong năm thứ i

T - Thiệt hại bình quân một vụ trong năm thứ i

Ci - Số xe hoạt động thực tế trong năm thứ iCác chi phí khác, hay còn gọi là phần phụ phí (d), bao gồm các chi phỉnhư chi đề phòng hạn chế tổn thất, chi quản lý Phần phụ phí này thườngđược tính bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định so với phí bồi thường

- Giảm phí báo hiểm: Để khuyến khích các chủ xe có số lượng lớn thamgia bảo hiểm và không có khiêu nại tại công ty mình

Bảng 1.4: Bảng giảm phí tối đa theo số lượng xe tham gia

(Nguồn: Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt)

Trang 20

* Đổi với Ô tô mới, tham gia bảo hiểm ngay từ đầu năm tại DNBH saukhi kết thúc hợp đồng nếu không có tổn thất, khi khách hàng tái tục bảo hiểmđược giảm phí theo tỷ lệ sau:

Bảng l.5: Bảng tỷ lệ phí giảm theo số năm tái tục HĐBH

Số năm tái tục liên tục Phí giảm tối đa (%)

(Nguồn: Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt)

* Đối với Ô tô tái tục bảo hiểm: Căn cứ số liệu thống kê bồi thường từ 2đến 3 năm (tối thiểu là 2 năm) nếu tỷ lệ bồi thường tháp có thể giảm phí:

- Bồi thường đến 30% phí thu, có thể giảm phí 10%

- Bồi thường đến 40% phí thu, có thể giam phí 5%

Trường hợp thời hạn bảo hiểm từ 30 ngày trở xuống thì phí bảo hiểmphải nộp được tính bằng phí bảo hiểm năm theo loại xe cơ giới (chia) cho 12tháng Phí bảo hiểm = Mức phí cả năm x { Số tháng xe đã hoạt động trongnăm ÷ 12}

Biểu phí đặc biệt Việc tính toán biểu phí riêng này dựa trên các số liệu

về bản thân khách hàng, cụ thể:

- Số lượng xe của công ty tham gia bảo hiểm;

- Tình hình bồi thường tổn thất của ấy bảo hiểm cho khách hàng ở nhữngnăm trước đó;

- Tỉ lệ phụ phí theo quy định của công ty;

Trang 21

Trường hợp mức phí đặc biệt thấp hơn mức phí quy định chung, ấy bảohiểm sẽ áp dụng theo mức phí đặc biệt Còn nếu mức phí đặc biệt tính được làcao hơn (hoặc bằng) mức phí chung, tức là tình hình tổn thất của khách hàngcao hơn (hoặc bằng) mức tổn thất bình quân chung, thì công ty bảo hiểm sẽ ápdụng mức phí chung

Hoàn phí bảo hiểm: Trường hợp chủ xe đã đóng phí bảo hiểm cả năm,

nhưng trong năm xe không hoạt động một thời gian vì một lý do nào đó thì:Phí hoàn lại = Phí cả năm x { Số tháng không hoạt động : 12} x tỷ lệ hoànphí

Thông thường tỉ lệ hoàn phí là 80%

Trong trường hợp chủ xe muốn huỷ bỏ HĐBH khi chưa hết thời hạn hợpđồng và chủ xe chưa có lần nào được Cty bảo hiểm trả tiền bảo hiểm thì thôngthường Cty bảo hiểm cũng hoàn lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại đó theocông thức trên

1.2.7 Điều khoản bảo hiểm bổ sung bảo hiểm ô tô

Chủ xe có thể lựa chọn thêm một trong các Điều khoản bảo hiểm bổsung để được tăng thêm quyền lợi bảo hiểm hoặc giảm phí bảo hiểm Chủ xecần kê khai đầy đủ nội dung yêu cầu vào Giấy yêu cầu bảo hiểm để DNBHlàm cơ sở tính phí bảo hiểm và bồi thường

1.2.7.1 Bảo hiểm tự nguyện TNDS (Xem thêm phụ lục 4, mục I)

DNBH thêm phần mức trách nhiệm cao hơn MTN bắt buộc theo quyđịnh của Bộ Tài chính

Quyền lợi hảo hiểm:

Thiệt hại về người:

Trang 22

- Mức trách nhiệm tự nguyện tăng thêm đến 50 triệu đồng: Số tiền phầnbồi thường tăng thêm được tính theo Bảng trả tỷ lệ trả tiền bảo hiểm ban hànhkèm theo Quyết định số 05/TC/BH ngày 02/01/1993 của Bộ Tài chính.

- MTN tự nguyện tăng thêm trên 50 triệu đồng: Phần tăng thêm trên 50triệu đồng được tính trên cơ sở thiệt hại thực tê hợp lý (không vượt quá hoàgiải), khi thực tế chủ xe phải bồi thường theo lỗi trên 100 triệu đồng

Thiệt hại về tài sản:

- Phần thiệt hại dưới 50 triệu đồng: áp dụng bồi thường theo quy địnhcủa Bộ Tài chính

- Phần thiệt hại trên 50 triệu đồng: Bồi thường trên cơ sở thiệt hại thực tế

và mức độ lỗi của chủ xe

Trường hợp bảo hiểm theo nhiều HĐBH thì mục a và b thì ngoài việctính theo quy định trên còn áp dụng theo điều 8 quy tắc này

Các quy định khác: áp dụng theo Quy tắc bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ

giới ban hành kèm theo Thông tư sổ 126/2008/TT - BTC ngày 22/12/2008của Bộ trưởng Bộ Tài chính

1.2.7.2 Bảo hiểm không khấu trừ thay mới (xem thêm Phụ lục 4,mục II)

Quyền lợi bảo hiểm: Vật tư, phụ tùng thuộc trách nhiệm bảo hiểm được

thay mới, không áp dụng bất kỳ một khoản chi phí khấu trừ (hoặc khấu hao)thay mới nào Các quy định khác của Quy tắc không thay đổi

Điều kiện áp dụng: Xe có bảo hiểm vật chất xe Ô tô ở tại DNBH đó

1.2.7.3 Bảo hiểm gián đoạn sử dụng xe (Xem thêm Phụ lục 4, mục III)

Quyền lợi bảo hiểm : DNBH trả tiền thuê xe trong trường hợp chủ xe

không có xe sử dụng khi xe bị cơ quan chức năng thu giữ hoặc đang được sửachữa do tai nạn thuộc trách nhiệm bảo hiểm gây ra Số ngày tối đa không quá

30 ngày

Trang 23

Điều kiện áp dụng: Tất cả các loại xe có tham gia các loại hình bảo

hiểm tại DNBH Thời điểm tính trả tiền thuê xe là sau 04 ngày kể từ ngày xexẩy ra tai nạn thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm hoặc bị công an thu giữ

1.2.7.4 Bảo hiểm sửa chữa xe tai nạn ở giữa tự chọn (Xem thêm phụ ~ lúc

4, mục IV)

Quyền lợi bảo hiểm: Xe bị tai nạn thuộc trách nhiệm bảo hiểm, chủ xe

~ được quyền chỉ định sửa chữa tại Ga ra đã thoả thuận trước ở thời điểm kýkết hợp đồng bảo hiểm

Điều kiện: Áp dụng cho xe mới sử dụng trong phạm vi 5 năm tính từ

năm sản xuất và xe có bảo hiểm vật chất xe ô tô tại DNBH

1.2.7.5 Bảo hiểm áp dụng mức khấu trừ (Xem thêm phụ lục 4, mục Vi)

Quyền lợi bảo hiểm: Khi xảy ra thiệt hại thuộc HĐBH thì áp dụng

nguyên tắc sau:

- Thiệt hại dưới MMT , chủ xe tự chịu

- Thiệt hại mức miễn thường, thì STBT bảo hiểm bằng (=) thiệt hại trừ (-) mức khấu trừ

Điều kiện áp dụng: Xe có bảo hiểm vật chất xe Ô tô tại DNBH đó.

1.2.7.6 Bảo hộ tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam (Xem thêm 1 phụ lục 4, mục VI)

Quyền lợi bảo hiểm: Xe được giải quyết bồi thường khi bị tai nạn trong

phạm vi các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan

1.2.7.7 Bảo hộ - bồi thường theo giới hạn trách nhiệm (Xem thêm phụ lục

4, mục VII)

Quyền lợi bảo hiểm: Xe được bảo hiểm theo điều kiện "bảo hiểm giớihạn trách nhiệm" được hiểu là xe chỉ được bảo hiểm vật chất xe ở một mứcgiá thấp hơn giá trị thực tế, phần giá trị còn lại của chủ xe tự bảo hiểm Khi

Trang 24

xảy ra tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm được bồi thường như xe tham giađúng giá trị thực tế (đối với tổn thất bộ phận) và bồi thường theo STBH (đốivới bồi thường toàn bộ).

1.2.7.8 Bảo hiểm mất cắp bộ phận (Xem thêm phụ lục 4, mục VIII)

Quyền lợi bảo hiểm: Chủ xe được DNBH bồi thường tổn thất toàn bộcho những bộ phận bị mất cắp cho mỗi bộ phần theo điều kiện sau: 01 lần chomỗi bộ phận đối với các HĐBH có thời hạn đến 1 năm 02 lần cho mỗi bộphận đối với các HĐBH có thời hạn lớn hơn 1 năm Mức miễn bồi thườngkhông khấu trừ là 2 ti.đ/vụ

Điều kiện áp dụng: Xe có bảo hiểm vật chất tại chính DNBH đó.

1.2.7.9 Bảo hiểm xe bị ngập nước (Xem thêm phụ lục 4, mục IX)

Quyền lợi bảo hiểm: Xe Ô tô bị thiệt hại động cơ hoặc hư hỏng về điện

do lỗi vô ý của lái xe điều khiển xe đi vào vùng ngập nước sẽ được DNBHbồi thường, nếu xe có tham gia bảo hiểm vật chất xe (không áp dụng đối vớibảo hiểm thân vỏ xe - bảo hiểm bộ phận) Trong trường hợp xe bị ngập nước

đã chết máy hoặc dừng hoạt động mà người điều khiển xe nổ máy trở lại gâythiệt hại thì sẽ không thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của DNBH

1.3 HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TRONG BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI

Khai thác bảo hiểm là một trong 3 khâu quan trọng trong việc triển khaimột nghiệp vụ bảo hiểm, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại củaDNBH nói chung và của từng nghiệp vụ bảo hiểm nói riêng Khi việc khaithác bảo hiểm đạt được hiệu quả nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các khâutiếp theo Khi khai thác bảo hiểm dựa trên nguyên tắc "số đông bù số ít"nhằm tạo lập nguồn quỹ bảo hiểm đủ lớn để dễ dàng san xẻ rủi ro Khi thựchiện tốt khâu khai thác có nghĩa là việc tạo lập thương hiệu và mối quan hệcủa doanh nghiệp đến khách hàng được tốt hơn Nhờ đó mà thị phần củaDNBH lớn chứng tỏ uy tín của doanh nghiệp và khẳng định sự tín nhiệm của

Trang 25

khách hàng dành cho sản phẩm nói riêng và DNBH nói chung Không nhữngthế khách hàng có thể tiếp cận với các sản phẩm khác của doanh nghiệp Khai thác tạo ra doanh thu cho doanh thu cho doanh nghiệp vì vậy nóquyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, xét về mặt lâu dài thì

nó còn quyết định đến việc phát triển, mở rộng của doanh nghiệp, khẳng địnhđược năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Ngoài ra hoạtđộng khai thác bảo hiểm xe cơ giới có tác dụng giúp cho việc đánh giá rủi rocửa chiếc xe chính xác hơn, từ đó là cơ sở định phí bảo hiểm

Sơ đồ 1: Quy trình khai thác Bảo hiểm xe cơ giới

(Nguồn: Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt)

Trong các bước trên thì bước thứ hai là phân tích tìm hiểu và đánh giárủi ro là quan trọng nhất trong bảo hiểm xe cơ giới vì lúc này đòi hỏi khaithác viên phải hiểu rõ các nội dung có trong giấy yêu cầu bảo hiểm để hướngdẫn khách hàng ghi chép đầy đủ, chinh xác các thông tin trong giấy yêu cầubảo hiểm làm cơ sở cho việc đánh giá rủi ro và qua đó có thể đưa ra mức chàophí bảo hiểm phù hợp cho khách hàng ảnh hưởng tới doanh thu của doanhnghiệp quyền lợi của khách hàng và số tiền bảo hiểm,

Tiếp thị, tìm kiếm thông tin và xử lý thông tin từ K/H

Nhận thông tin từ K/H, phân tích, tìm hiểu, đánh giá rủi ro

Xem xét đề nghị Bảo hiểm

Đàm phán, chào phí

Chấp nhận chứng nhận bảo hiểm và thu phí Bảo hiểm

Trang 26

Cần phải phân tích cơ cấu khai thác chi tiết theo nhiều tiêu thức.

Với nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba có thểphân tích cơ cấu khai thác theo các tiêu thức sau:

+ Chủng loại xe: Ví dụ như: ô tô chở người không kinh doanh vận tải ô

tô chở người kinh doanh vận tải, ô tô chở hàng,

+ Theo chỗ ngồi trên xe: xe 5 chỗ ngồi, từ 6 đến 1 1 chỗ ngồi, xe từ ~ 12đến 24 chỗ ngồi,

+ Theo vùng lãnh thổ: chạy ở vùng núi hay thành phố, + Các quy địnhkhác: Xe ta xi, ô tô chuyên dùng (ô tô chở xăng, ô tô trộn bê tông, ô tô vệsinh, ) ; Xe máy chuyên dùng (xe nâng, xe lu, máy đào, máy xúc, ); xebuýt,

+ Theo thời gian sử dụng xe, giá trị còn lại của xe: Ô tô sử dụng từ 3năm đến 6 năm/giá trị còn lại từ 50% đến 70%; Ô tô sử dụng trên 6 năm đến

20 năm/giá trị còn lại dưới 50%;

l.4 GIÁM ĐỊNH VÀ BÒI THƯỜNG TRONG BẢO HIỂM XE CƠ Giới

1 4.1 Nguyên tắc giám định tổn thất

- Khi xảy ra tai nạn, DNBH hoặc người được DNBH uỷ quyền phải phốihợp chặt chẽ với chủ xe cơ giới, bên thứ ba hoặc người đại diện hợp pháp củacác bên liên quan thực hiện việc giam định tổn thất để xác định nguyên nhân

và mức độ tổn thất Kết quả giám định phải lập thành văn bản có chữ ký củacác bên liên quan DNBH chịu trách nhiệm về chi phí giám định

- Trường hợp chủ xe cơ giới không thống nhất về nguyên nhân và mức

độ thiệt hại do DNBH xác định, hai bên có thể thoả thuận chọn cơ quan giámđịnh độc lập Trong trường hợp các bên không thoả thuận được giám định độclập thì một trong các bên không được yêu cầu Toà án nơi xảy ra tổn thất hoặcnơi cư trú của chủ xe cơ giới chỉ định giám định độc lập Kết luận bằng văn

Trang 27

bản của giám định độc lập có giá trị bắt buộc đối với các bên Trường hợp kếtluận giám định độc lập khác với kết luận giám định của DNBH, DNBH phảitrả chi phí giám định độc lập Trường hợp kết luận của giám định độc lậptrùng với kết luận giám định của DNBH, chủ xe cơ giới phải trả chi phí giámđịnh độc lập Trong trường hợp đặc biệt không thể thực hiện được việc giámđịnh DNBH được căn cứ vào các biên bản, kết luận của các cơ quan chứcnăng có thẩm quyền để xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại

1 4.2 Nguyên tắc bồi thường tổn thất

- Khi tai nạn xảy ra, trong phạm vi MTN bảo hiểm, DNBH phải bồithường cho chủ xe cơ giới số tiền mà chủ xe cơ giới đã bồi thường hoặc sẽphai bồi thường cho người bị thiệt hại Trường hợp cần thiết DNBH phải tạmứng ngay những chi phí cần thiết và hợp lý trong phạm vi trách nhiệm bảnhiểm nhằm khắc phục hậu quả tai nạn

- Mức bồi thường cụ thể cho từng loại thương tật xác định Trường hợp

có quyết định của Toà án thì căn cứ vào quyết định của toà án nhưng khôngvượt quá MTN bảo hiểm Trường hợp nhiều xe cơ giới gây ra tai nạn dẫn đếncác thiệt hại về người, mức bồi thường được xác định theo mức độ lỗi của chủ

xe cơ giới nhưng tổng mức bồi thường không vượt quá MTN bảo hiểm Mứcbồi thường cụ thể đối với thiệt hại về tài sản được xác định theo thiệt hại thực

tế và theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới nhưng không vượt quá MTN bảohiểm

- Trường hợp chủ xe cơ giới đồng thời tham gia nhiều hơn HDBH bắtbuộc TNDS cho cùng một xe cơ giới thì STBT chỉ tính theo hợp đồng bảohiểm có hiệu lực bảo hiểm trước

Quy tắc chung trong hoạt động bồi thường

a.1 Trường hợp xe tham gia bảo hiểm bằng hoặc dưới giả trị thực tế

Sổ tiền bồi thường Giá trị thiệt hại thực tế x { STBH: GTBH)

Trang 28

a.2 Trường hợp xe tham gia bảo hiểm trên giá trị thực tế

Theo nguyên tắc để tránh việc "lợi dụng" bảo hiểm, ấy bảo hiểm chỉchấp nhận STBH nhỏ hơn hoặc bằng GTBH Tuy nhiên, nếu là vô tình thamgia bảo hiểm trên giá trị, ấy bảo hiểm vẫn bồi thường, nhưng bằng giá trị thực

lệ giá trị tổng thành xe

a.4 Trường hợp tổn thất toàn bộ

Xe được coi là tổn thất toàn bộ khi bị mất cắp, mất tích hoặc xe bị thiệthại nặng đến mức không thể sửa chữa phục hồi để đảm bảo lưu hành an toàn,hoặc chi phí phục hồi bằng hoặc lớn hơn giá trị thực tế của xe Trong trườnghợp này, STBH lớn nhất bằng STBH và phải trừ khấu hao cho thời gian xe

đã sử dụng hoặc chỉ tính giá trị tương đương với giá trị xe ngay trước khi xảy

ra tổn thất

1.4.3 Quy trình giám định tổn thất

Giám định bảo hiểm chấp nhận yêu cầu giám định trong những trườnghợp xảy ra tai nạn, có tổn thất, thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm Vì vậy,đối với những trường hợp phát hiện không thuộc phạm vi bảo hiểm cần có ýkiến ngay đê bên tham gia bảo hiểm có hương giải quyết

Trang 29

(Nguồn: Tổng Công ty bảo hiểm Báo Việt)

* Chuẩn bị giám định: Trước khi tiến hành giám định phải chuẩn bị đầy

đủ các loại giấy tờ cần thiết liên quan đến đối tượng bảo hiểm như: Đơn bảohiểm hoặc giấy yêu cầu bảo hiểm, bảng kê chi tiết các loại tài sản được bảohiểm, giấy ra viện, các chứng từ, hoá đơn sửa chữa, Ngoài ra, phải chuẩn bịhiện trường giám định thống nhất thời gian và địa điểm giám định, mời cácbên có liên quan trong khi giam định (công an, chính quyền địa phương, y bác

sĩ, các nhà chuyên môn ) nêu cần

* Tiến hành giám định: Công việc giám định phải được tiến hành khẩn

trương, ý kiến của chuyên viên giám định đưa ra phải chuẩn xác hợp lý vànhất quán Trong quá trình giám định phải tập trung vào các công việc sau: Kiểm tra lại đổi tượng giám định;

- Phân loại tôn thất;

- Xác định mức độ tổn thất; Nguyên nhân gây tổn thất;

- Tổn thất của người thứ ba (nếu có);

- Tỷ lệ thương tật, bệnh tật; Mức độ lỗi của các bên;

- Các chi phí có liên quan;

-

Chuẩn bị giám định

Tiến hành giám định

Lập biên bản giám định

Trang 30

* Lập biên bản giám định: Nội dung văn bản này phải đảm bảo tính

trung thực, chính xác, rõ ràng cụ thể Biên bản giám định chỉ cấp cho người

có yêu cầu giám định và không được tiết lộ nội dung giám định cho nhữngngười khác khi chưa có yêu cầu của DNBH

1.4.4 Quy trình bồi thường và chì trả bảo hiểm

Mở hồ sơ khách hàng: Khi yêu cầu công ty bảo hiểm bồi thường thiệt hạivật chất xe, chủ xe phải cung cấp những tài liệu, chứng từ sau: - Tờ khai tainạn của chủ xe và yêu cầu bồi thường (có mẫu in DNBH) Bản sao củaGCNBH, GCN đăng ký xe, GCN kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môitrường phương tiện cơ giới đường bộ, Giấy phép lái xe;

Sơ đồ 3: Quy trình thực hiện bồi thường bảo hiểm xe cơ giới

(Nguồn: Tổng Công ty Báo hiểm Bảo Việt)

- Bản sao hồ sơ đê xác định nguyên nhân tai nạn và tai nạn: Kết luậnđiều tra của Công an hoặc bản sao bộ hồ sơ tai nạn gồm: Biên bản khámnghiệm hiện trường, Biên bản khám nghiệm xe liên quan đến tai nạn, Biênbản giải quyết tai nạn; Bản an hoặc quyết định của Toà án trong trường hợp

có tranh chấp tại Toà án; Các biên bản tài liệu xác định trách nhiệm của ngườithứ ba; Trường hợp vụ việc không cần hoặc không có Công an tham gia thì

Mở hồ sơ khách hàng

Xác định số tiền bồi thường

Thông báo bồi thường

Truy đòi người thứ ba

Trang 31

Chủ xe thông báo ngay (trừ trường hợp có lý do chính đáng) cho DNBH vàgiải quyết tai nạn.

- Các giấy tờ chứng minh thiệt hại do tai nạn như: Thiệt hại về xe, tàisản: Biên bản giám định, thuê cẩu kẻo, sửa chữa xe, chứng từ xác định giá trịtài sản (nếu cần); Thiệt hại về người: Giấy ra viện, Giấy chứng nhận tỷ lệthương tật, Giấy chứng tử (trường hợp chết), ; Thiệt hại về hàng hoá : Hợpđồng vận chuyển, Phiếu xuất kho; Chứng từ xác định thiệt hại hàng hoá như:Biên bản giám định, Phiếu nhập kho, Hoá đơn mua bán hàng hoá,

* Xác định sô tiền bồi thường: STBT phải tính toán STBT trên cơ sở

khiếu nại của người được bảo hiểm STBT được xác định căn cứ vào:

- Biên bản giám định tổn thất và bản kê khai tổn thất + Điều khoản, điềukiện của HĐBH

+ Bảng theo dõi số phí bảo hiểm đã nộp

+ Số tiền vay trên hợp đồng (nếu có)

+ Thực tế chi trả của người thứ ba (nếu có)

* Thông báo bồi thường: Thường có 3 hình thức bồi thường: Thanh

toán bằng tiền mặt, sửa chữa tài sản, thay thế mới tài sản Nếu STBT hoặc chitrả quá lớn DNBH có thể thoả thuận với khách hàng về kỳ hạn thanh toán,thời gian, lãi suất,

* Truy đòi người thứ ba: Thực hiện truy đòi cũng phải nhanh chóng, kịp

thời để quản lý tốt các nghiệp vụ bảo hiểm mà kết quả của chúng có liên quannhiều đến kết quả truy đòi như: Bảo hiểm xe cơ giới, tàu thuỷ, xây dựng,

1.5 ĐỀ PHÒNG VÀ HẠN CHẾ TỔN THẤT

Hoạt động kiểm soát tổn thất thường bao gồm 3 khâu chuyên môn:

Khảo sát điều tra thực tế Khảo sát điều tra thực tế là thu thập các thôngtin liên quan đến xe cơ giới, đến đặc điểm của rủi ro của vụ tai nạn và liên

Trang 32

quan đến chính bản thân khách hàng, đánh giá cam kết của người tham giabảo hiểm trong công tác này

* Phân tích và tư vấn cho khách hàng trong công tác quản lý rủi ro:

Kiểm soát viên tổn thất sẽ phân tích những tổn thất trong quá khứ của kháchhàng và tư vấn cho họ những vấn đề cụ thể liên quan đến công tác quản lý rủi

ro Nội dung tư vấn này thường bao gồm:

- Chương trình an toàn cho từng đôi tương báo hiểm

- Cung cấp các thông tin nghiệp vụ

- Kiểm tra, đánh giá và tư vấn

* Thực hiện chương trình quản lý rủi ro: Đây là công việc chủ yếu

thuộc về phía người tham gia bảo hiểm

- Kiểm soát tổn thất với khai thác bảo hiểm: Cung cấp thêm những thông

tin về khách hàng cho các nhân viên khai thác bảo hiểm nhằm hỗ trợ cho họđưa ra các quyết định đúng đắn để khai thác tốt hơn

- Kiểm soát tổn thất với marketing: Thông qua hoạt động của mình, kiểm

soát viên tổn thất có thể nhận biết được dịch vụ bảo hiểm mà khách hàngmong muốn, những vương mắc của họ cũng như những ưu điểm và nhượcđiểm mà họ nhận xét, đánh giá về từng loại sản phân của DNBH

- Kiểm soát tổn thất với việc xác định phí bao hiểm xe cơ giới: Thông

thường, phí bảo hiểm đối với mỗi nghiệp vụ được DNBH ấn định trước thôngtin điều tra, xác minh, nghiên cứu và tinh toán dựa trên cơ sở khoa học

- Kiểm soát tôn thất với giải quyết khiếu nại

1.6 TRỤC LỢI BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI

Hoạt động kinh doanh của DNBH được thực hiện trên cơ sở DNBH chấpnhận rủi ro của người được bảo hiểm để đổi lại họ được quyền thu nhữngkhoản phí nhất định từ người mua bảo hiểm Khi DNBH thu phí bên mua bảo

Trang 33

hiểm đồng nghĩa với việc DNBH gánh chịu một mức trách nhiệm đối vớingười được bảo hiểm tương ứng với mức phí bảo hiểm đã thu Đây là yếu tốchứng minh rằng, quan hệ kinh doanh bảo hiểm là quan hệ xã hội mang tínhchất song vụ, quyền lợi bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại Thamgia vào quan hệ bảo hiểm, các bên nhằm mục đích hợp tác với nhau để đạtđược những lợi ích nhất định Để thiết lập mối quan hệ mang tính hợp tác vớinhau, tương trợ này, bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm phải tuânthủ cam kết: không được cố ý thực hiện những hành vi lừa dối gây thiệt hạicho phía bên kia để đạt được quyền lợi tài chính nhất định trong quan hệ bảohiểm, coi là việc kiếm lời bất hợp pháp.

Theo quy định tại Thông tư 31/2004/TT - BTC của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện Nghị định 118 về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kinh doanhbảo hiểm thì " Trục lợi bảo hiểm là hành vi cố ý lừa dối tổ chức cá nhân nhằmthu lợi bất chính khi tham gia bảo hiểm, bồi thường bảo hiểm, trả tiền bảohiểm và khiếu nại bảo hiểm" Nhận dạng hành vi trục lợi bảo hiểm phải chú ýtới các tổ chức cá nhân tham gia vào quan hệ bảo hiểm nhằm thu lợi bấtchính Các tổ chức cá nhân có thể là bên mua bảo hiểm, bên được bảo hiểm,doanh nghiệp bảo hiểm, thậm chí là hành vi gian lận trong bảo hiểm của đại

lý bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

Các hình thức trục lợi bảo hiểm:

- Chủ xe cố tình mua bảo hiểm trên giá trị

- Hợp lý hoá ngày và hiệu lực bảo hiểm

- Thay đổi tình tiết vụ tai nạn

- Lập hồ sơ khiếu nại nhiều lần - Khai báo rủi ro không trung thực

- Cố ý gây tai nạn

Trang 34

- Gian lận với người thứ ba (không bồi thường cho người thứ ba dù đãnhận tiền bảo hiểm, hoặc đã đòi người thứ ba có liên đới bồi thường songkhông khai báo với DNBH)

1.7 CƠ SỜ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH BHXCG

1 7.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới:

Nếu ký hiệu một chỉ tiêu chi phí nào đó của bảo hiểm xe cơ giới là C vàmột chỉ tiêu kết quả kinh doanh nào đó của hoạt động bảo hiểm xe cơ giới là

K, thì chỉ tiêu hiệu quả H được tính từ hai chỉ tiêu trên sẽ là:

H = hoặc H = Như vậy về nguyên tắc cứ mỗi chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh sosánh với một chỉ tiêu chi phí nào đó sẽ tạo thành một chỉ tiêu phản ánh hiệuquả kinh doanh tinh theo chiều thuận K/C hoặc chiều ngược lại C/K Nếu có nchỉ tiêu kết quả và m chỉ tiêu chi phí thì số lượng chỉ tiêu hiệu quả sẽ là 2m.n

D- Doanh thu trong kỳ;

L- Lợi nhuận thu được trong kỳ;

C Tổng chi phí chi ra trong kỳ

Hiệu quả kinh doanh của DNBH được thể hiện ở hai chỉ tiêu Chỉ tiêu (l)nói lên cứ một đồng chi phí chi ra trong kỳ, tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu,còn chỉ tiêu (2) phản ánh cứ một đồng chi phí chi ra trong kỳ tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận cho doanh nghiệp bảo hiểm ở bảo hiểm xe cơ giới Các chỉ

Trang 35

tiêu trên càng lớn càng tốt, vì với chi phí nhất định, doanh nghiệp sẽ có mứcdoanh thu và lợi nhuận ngày càng tăng

1 7.1.2 Nếu xét trên góc độ xã hội:

Hx= KTG/CBH

Hx= KBT/CBH

Trong đó:

Hx - Hiệu quả xã hội của công ty bảo hiểm;

CBH - Tổng chi phí cho hoạt động

KDBH xe cơ giới trong kỳ;

KTG - số khách hàng tham gia bảo hiểm trong kỳ;

KBT - số khách hàng được bồ; thường trong kỳ

Chỉ tiêu (3) phản ánh cứ một đồng chi phí chi ra trong kỳ đã khai thácđược bao nhiêu khách hàng tham gia ở từng nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới.Còn chỉ tiêu (4) nói lên cùng với đồng chi phí đó đã góp phần giải quyết vàkhắc phục hậu quả cho bao nhiêu khách hàng gặp rủi ro trong thời gian đó.Tất cả các chỉ tiêu trên phản ánh tổng hợp nhất mọi mặt hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp bảo hiểm

Nếu xem xét ở từng mặt, từng khâu khai thác, giám định và bồi thường,hạn chế tổn thất ở từng nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới có thể tinh được cácchỉ tiêu hiệu quả khác nhau để phục vụ cho quá trình đánh giá và phân tíchhoạt động kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới Tuy vậy, tất cả các chỉ tiêu hiệuquả đều phải đảm bảo nguyên tắc khi xây dựng, điều đó có nghĩa là mỗi chỉtiêu phải phản ánh được trình độ sử dụng loại chi phí nào đó trong việc tạo ranhững kết quả nhất định

Trang 36

17.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh theo các khâu hoạt động trong bảo hiểm xe cơ giới

Mỗi nghiệp vụ bảo hiểm khi triển khai thường phải qua một số khâuCông việc cụ thể: Khâu khai thác, khâu giám định và bồi thường, khâu đềphòng và hạn chế tổn thất Để nâng cao hiệu quả của từng nghiệp vụ, đòi hỏiphải nâng cao hiệu quả từng khâu công việc Điều đó có nghĩa là phải xácđịnh hiệu quả từng khâu, sau đó so sánh và đánh giá xem khâu nào chưamang lại hiệu quả để tìm ra nguyên nhân và hướng khắc phục

1.7.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác bảo hiểm xe cơ giới

Hiệu quả khai thác bảo hiểm = Kết quả khai thác trong kỳ có thể là doanh thu phí bảo hiểm, hoặc cũng

có thể là số lượng hợp đồng, số đơn bảo hiểm cấp trong kỳ còn chi phí khaithác có thể là tổng chi phí trong khâu khai thác hoặc cũng có thể là số đại lýkhai thác trong kỳ

1.7.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khâu giám định được tính như sau

Hiệu quả giám định bảo hiểm =

Tử số của chỉ tiêu trên có thể là số vụ tai nạn rủi ro đã được giám địnhhoặc số khách hàng đã được bồi thường trong kỳ Còn mẫu số là tổng chi phígiám định

1.7.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác đề phòng và hạn chế tổn thất được phản ánh ở chỉ tiêu

= Kết quả chỉ tiêu nói lên cứ một đồng chi phí đề phòng và hạn chế tổnthất chi ra trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận nghiệp vụ bảohiểm Chỉ tiêu này có tác dụng rất lớn khi phân tích hiệu quả một số nghiệp

vụ bảo hiểm như: Xe cơ giới, nông nghiệp, bảo hiểm toàn diện học sinh

Trang 37

Các chỉ tiêu trên có thể tính toán cho từng nghiệp vụ và tinh theo cácnăm, sau đó so sánh giữa các nghiệp vụ, giữa các năm đê tìm ra nguyên nhân

và phát hiện khả năng tiềm tàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm

Trang 38

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM BẢO VIỆT, 2004 - 2008

2.1 VÀI NÉT VỀ CÔNG TY BẢO HIỂM BẢO VIỆT

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Bảo Việt

Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt ngày nay tiền thân là Công tyBảo hiểm Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 1 79/CP ngày17/12/1964 Công ty chính thức đi vào hoạt động ngày 15/1/1965 với 16 cán

bộ Lúc bấy giờ, Bảo Việt có trụ sở chính tại Hà Nội và một chi nhánh tại HảiPhòng Hoạt động kinh doanh ban đầu chỉ trong lĩnh vực bảo hiểm hàng hoáxuất - nhập khẩu, bảo hiểm tàu biển ở Miền Bắc (1965 - 1975) Với tổng tàisản danh nghĩa 900 triệu đồng, doanh thu của Bảo Việt tại thời điểm này chỉđạt 800 nghìn đồng Kể từ năm 1975, Bảo Việt chính thức triển khai và pháttriển mạng lưới kinh doanh của mình ra các Tỉnh phía Nam Năm 1989 đánhdấu một bước phát triển quan trọng của Bảo Việt khi Công ty Bảo hiểm ViệtNam được chính phủ chuyển đổi thành Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam.Năm 1992 thương hiệu Bảo Việt lần đầu tiên xuất hiện với hình thức mộtpháp nhân kinh doanh trên thị trường quốc tế Bảo Việt đã thành lập công tyĐại lý bảo hiểm BAVINA ("Bảo Hiểm Việt Nam") tại Vương quốc Anh, nơi

có thị trường kinh doanh bảo hiểm phát triển nhất trên thế giới, góp phầnthương hiệu Bảo Việt ra thị trường quốc tế Giai đoạn năm 1995 phương

châm hoạt động "Phục vụ Khách hàng tốt nhất đe phát triển" đã được

khởi xướng và thống nhất thực hiện trong toàn hệ thống Bảo Việt đã chiếmdược toàn bộ lòng tin của hàng triệu khách hàng thuộc nhiều thành phần kinh

tế, tầng lớp dân cư

Cũng trong năm 1996, Chính phủ đã xếp hạng Bảo Việt là "Doanhnghiệp nhà nước hạng đặc biệt", là một trong 25 doanh nghiệp nhà nước tạiViệt Nam Năm 1996 , thực hiện chủ trương mở rộng cung cấp các sản phẩm

Trang 39

dịch vụ tới các tầng lớp dân cư Bảo Việt đã nghiên cứu và đưa ra thị trườngdịch vụ bảo hiểm nhân thọ lần đầu tiên ở Việt Nam

Nguồn vốn có thể sử dụng cho đầu tư của Bảo Việt tăng lên nhanh chóngvới tốc độ từ 25% trên 30%, đây là điều kiện thuận lợi để bảo hiểm tiếp tụcphát triển thành một tập đoàn tài chính đa ngành Bảo Việt thành lập Công TyChứng Khoán Bảo Việt - Công ty chứng khoán đầu tiên của Việt Nam vàonăm 1999 Bảo việt đã đóng vai trò tiên phong đầu tiên trong lĩnh vực kinhdoanh tiềm năng mới Năm 2000, Bảo Việt đã tham gia đầu tư vào 29 dự ánđầu tư trong nhiều lĩnh vực như ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ giải tri, kháchsạn, sản xuất kinh doanh

Qua 40 năm xây dựng, trưởng thành và phát triển Bảo Việt đã có 126công ty thành viên trên cả nước và hơn 5000 cán bộ nhân viên có trình độchuyên môn cao Cùng với đó là 40.000 đại lý bảo hiểm được đào tạo bài bảntận tuỵ với công việc, tận tâm với khách hàng Bảo Việt đã triển khai được

120 nghiệp vụ bảo hiểm cả nhân thọ (80 nghiệp vụ) và phi nhân thọ (40nghiệp vụ)

Năm 2005, Bảo Việt kỷ niệm 40 năm ngày thành lập, đồng thời cũng lànăm đánh dấu một bước phát triển mới của Bảo Việt Ngày 28/11/2005 Thủtướng Chính phủ đã ký Quyết định 3 1 0/QĐ/2005/TTGCP thí điểm thành lậpTập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt và Bảo Việt đã chính thức trở thànhTập đoàn Tài chính - Bảo hiểm đầu tiên tại Việt Nam kinh doanh đa ngành.Trong tương lai Bảo Việt sẽ vẫn tiếp tục phát huy những giá trị truyền thốngcủa mình, toàn tâm, toàn ý thực hiện cam kết "Phục vụ khách hàng tốt nhất đểphát triển" với ba Nguyên tắc vàng "Hiệu quả", "Đổi mới" và "Phát triển"

Trang 40

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Bảo Việt

Sơ đồ 4: Mô hình tập đoàn Bảo Việt Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Bảo Việt

* Khả năng tài chính

Với tiềm lực tài chính hùng mạnh (vốn điều lệ hiện lên tới 5.730 tỷđồng), Tập đoàn Bảo Việt đã, đang và sẽ không ngừng mở rộng các loại hìnhkinh doanh dịch vụ: Bảo hiểm nhân thọ; Bảo hiểm phi nhân thọ; Đầu tư tàichính; Quản lý quỹ đầu tư; Chứng khoán; Ngân hàng; Kinh doanh bất độngsản; Các lĩnh vực kinh doanh khác theo quy định của pháp luật

Bảo Việt đã thiết lập nhiều công ty tái bảo hiểm và môi giới tái bảo hiểmhàng đầu trên thế giới như Munich Re, Swiss Re, CCR, Hannover Re, AON,Athur Gallather, Marsh, Mối quan hệ hợp tác rộng lớn của Bảo Việt vừa

Tập đoàn Bảo Việt

Công ty quản lý quỹ Bảo việt 100%

Công ty

cổ phần Chứng khoán Bảo Việt 50%

Ngân hàng TMCP Bảo Việt 52%

Công ty Bảo hiểm quốc tế 51%

Việt Nam

Công ty

CP Đầu

tư Bảo Việt 50%

Ngày đăng: 16/04/2013, 23:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tình hình tai nạn giao thông đường bộ ở Việt Nam (giai đoan 1997 - 2008) - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm Bảo Việt
Bảng 1.1 Tình hình tai nạn giao thông đường bộ ở Việt Nam (giai đoan 1997 - 2008) (Trang 8)
Bảng 1.4: Bảng giảm phí tối đa theo số lượng xe tham gia  của 1 khách hàng - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm Bảo Việt
Bảng 1.4 Bảng giảm phí tối đa theo số lượng xe tham gia của 1 khách hàng (Trang 19)
Bảng l.5: Bảng tỷ lệ phí giảm theo số năm tái tục HĐBH  Số năm tái tục liên tục Phí giảm tối đa (%) - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm Bảo Việt
Bảng l.5 Bảng tỷ lệ phí giảm theo số năm tái tục HĐBH Số năm tái tục liên tục Phí giảm tối đa (%) (Trang 20)
Sơ đồ 3: Quy trình thực hiện bồi thường bảo hiểm xe cơ giới - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm Bảo Việt
Sơ đồ 3 Quy trình thực hiện bồi thường bảo hiểm xe cơ giới (Trang 30)
Sơ đồ 4: Mô hình tập đoàn Bảo Việt Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm Bảo Việt
Sơ đồ 4 Mô hình tập đoàn Bảo Việt Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt (Trang 40)
Bảng 2.2: Tình hình THKH khai thác BHXCG tại Bảo Việt (2004 - 2008) - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm Bảo Việt
Bảng 2.2 Tình hình THKH khai thác BHXCG tại Bảo Việt (2004 - 2008) (Trang 45)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động khai thác BHVCXCG (2006 - 2008) - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm Bảo Việt
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động khai thác BHVCXCG (2006 - 2008) (Trang 46)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w