1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng hệ thống cấp nước thiện tân, công suất 100000 m3ngày

100 597 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 43,5 MB
File đính kèm 1 (10).rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BAO CAO DTM DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CÔNG SUẤT : 100.000 m°/ngày £7 4 Chương I 2 = Mo DAU 1.1 - Mục đích bdo cdo Báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM là một công c

Trang 1

BAO CAO ĐÁNH GIÁ TÁC DONG MOI TRUONG

HE THONG CAP NUOC THIEN TAN

Công suất : 100.000 m”/ngày

Công ty Xây Dựng Cấp Nước Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất

Trang 2

BAO CAO DTM DU AN XAY DUNG NHA MAY NUOC THIEN TAN - CONG SUAT : 160.000 mIngay

Mực Lục

hang

HƯỚNG † š MŨ ĐẦU aetetiostii-iisgiig522535010416328470EE3504228222222cDi09dccgurpdagtipnzrrzza 01 1.1- Mục GÍCh báo Gao 2*E666115555-155556-5555-E25655-862xc8ttltEtrn+SSrsesei9ecaSissatesGiClg 01 1.2- Tình hình tài liệu - số liệu căn cứ của báo cdo - 02 1.3- Lựa chọn phương pháp đánh giá: ~~-~ -~-~-=~-=~=~~==~=errrerrreerrr=~=r=r=rrr==~r 02

CHƯƠNG II : Mô TẢ §ữ LƯỢC VỀ DỰ ÁN -~-= ~-~=>-~>r*~7=r~r“=r==== 04

2.1-Tén dy an - Co quan Chi QuẪn ~ -~ ~~ -~-~z=~==e==z=zseersrerrerreeeermmrrerrrer 04

2-2- Mục tiêu kinh tế - x@ héi cla df n - nn 04 2.8- NOi dung cd ban của dự án ~ -~~~ ~~=~~=====~~>ree~erere~zerrr~reeerrerrmmeeem=r 06

2.4- Lợi ích kinh tế - xã hội mà dự án có thể đem Igi -— 0

2.5- Nội dung đầu tư và các hạng mục các công trình xây dựng-~ -~ -~~~~-~~~~ 08

CHUONG II! : HIEN TRANG MOI TRUONG TAI DIA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN - 19

3.1- Mô tả khái quát về điều kiện địa lý, tự nhiên, kinh tế, xã hội

liên quan đến địa điểm thực hiện dy An -~ - 19 3.2- Điều kiện khí hậu -~~~~-~-===eeeeeeerrrerrrrrrrrrerrrrrrrrrrrrrrrrereerereeeeeeeeee 21

3.3- Tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái khu vực đự dn - nner nnn 24 3.4- Các đặc điểm kinh tế - xã hội tại địa điểm thực hiện dif dn - 24 3.5- Chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện dự án

3.5 1- NUỐC.mẶT -eeserererncermrrr=ennersnemrmrmmnnmmmmeesrmetreernemsmrnrrine=nr=ierner 29

3.5.2- Nước ngẪm ~-~-~~~~~~~~~~~~~rreccrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrerrrrreeerreeeer 39

3.5.3- Hiện trạng môi trường không khí khu vực dự án ~ ~ -~-==~~======== 40

CHUONG !V : TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐỐI VỚI CÁC YẾU TẾ

TAI NGUYEN VA MOI TRUONG - 42

4.1- Quy trình công nghệ của dự án

4.1.1- Công trình thu và trạm bơm nước thô -~~==~=~====r=r~====rrr==r=~ 42

4.1.2- Tuyến ống chuyển tải nước thô -e =e -2>zz2>>==re 44

4.1.3- Nhà máy xử lý HƯỚC -— -~-~eeeee+eereeeeeeereeerrreereremeeeeeeeme==emeeeeerer 44

4.1.4- Hệ thống chuyển tải va phan phéi nuée sach - 46

Đơn vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - EC0

Trang 3

BÁO CÁO ĐTM DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CÔNG SUẤT : 100.000 m /ngày

4.2- Nhu cẩu tiêu hao hóa chất -=-rrseerer==rs-c==re~-=rerrrerr>zerreerreemrme 49

4.3- Nhụ cầu năng lUỢng ~~~ -¬¬¬~~~~==rereesesrrx=emx~=~ereeeeeeeeeeeerrrser=xermeee 49 4.4- Tác động của việc thực hiện dự án đến từng yếu tố

tài nguyên và môi trường tại địa điểm thực hiện dự án

4.4.1- Tác động đối với các dạng môi trường vật lý -~ ~~~~-~~==~ 5T

4.4.2- Tác động đến tài nguyên và môi trường mà con người sử dụng - 54 4.43- Tác động đối với các dạng tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái - 56 4.44- Tác động đối với các điều kiện trực tiếp ảnh huông

đến chất lượng cuộc sống con người - 57 4.5- Dién bién téng hop trong trường hợp thuc hién dy 4n - 59

CHUONG V : CAC BIEN PHÁP KHẮC PHỤC TÁC ĐỘNG TIÊU cực

CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG - 60

5.1- Khống chế bụi, tiếng ổn, rung trong quá trình thi công xây dựng

5.1.1- Khống chế bụi trong quá trình thi công -== ==== =====e====ee===~= 80 8.1.2- KhẮc phục tiếng ổn, rung trong quá trình thi c6ng - 60 8.2- Khống chế ô nhiễm môi trường khi dự án đi vào hoạt động

5.2.1- Tóm tắt các nguồn gây ô nhiễm khi dự án đi vào hoạt động - 61

§.2.2- Xử lý nước thá -=¬~~~~~~rcrrrrrrerrrrrrerrrrrrrrrrrrrrerrrrrerrrree 61 5.23- Hạn chế và xử lý ô nhiễm tiếng ổn ~ - 66

5.24- Hạn chế và xử lý các loại khí thải tà hoi d6c haji - 67

5.2.5- XỈ lý chất thÃi rắn -eae==ssse=eseeeeerrrr==rrrrrrrrm-r-ere-rreor 68

§.3- Phong ngua kha nang chdy né va an toan lao dong - 69

5.4- Một số biện pháp hổ trợ - n-ne anne 70

5.5- Cây xanh trong kKhuén vién dif an -+ - 72 CHƯƠNG VI : CHƯƠNG TRÌNH GIAM SAT CHAT LUQNG MOI TRUONG - 74 CHƯƠNG VII : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ -=-7-= =-= =-=*-=>-=====z>======== 76

PHU LUC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Đơn vị thực hiện ĐTM : Công y Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sân Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - EC0

18A - Cộng Hòa - (.Tân Bình - TP.Hồ Chí Minh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 4

BAO CAO DTM DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CÔNG SUẤT : 100.000 m°/ngày £7 4

Chương I

2 =

Mo DAU

1.1 - Mục đích bdo cdo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường ( ĐTM ) là một công cụ khoa học kỹ

thuật , nhằm phân tích , dự đoán các tác động có hại, trực tiếp và gián tiếp, trước

mắt và lâu dài của một dự án hoặc nhà máy, xí nghiệp công nghiệp đang hoạt

động đến môi trường tự nhiên và các yếu tố kinh tế xã hội, từ đó tìm ra phương án tối ưu để hạn chế các tác động xấu của nó đối với môi trường xung quanh

Công tác đánh giá tác động môi trường có một tầm quan trọng rất to lớn

Trước đây, các cơ sở hoạt động thường không coi trọng về mặt môi trường, nên mặc dù Việt Nam có mức tăng trưởng kinh tế cao 12%/năm nhưng kéo theo nó là môi trường bị hủy hoại nặng nề Mức độ thiệt hại kinh tế do ô nhiễm môi trường gây ra nhiều khi còn vượt quá lợi ích kinh tế mà nó đem lại Chính vì thế, hạn chế

tới mức thấp nhất các ảnh hưởng xấu tới môi trường của các hoạt động công nghiệp khi chưa muộn là điều quan trọng

Như đã định nghĩa ở trên, công tác đánh giá tác động môi trường sẽ nêu rõ

nguồn gây ô nhiễm cũng như các biện pháp kỹ thuật và quản lý nhằm giảm thiểu

chúng và như vậy, báo cáo đánh giá tác động môi trường này sẽ góp phần đáng

kể trong công tác bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

Chấp hành luật bảo vệ môi trường, theo Nghị định số 175/CP của Chính Phủ

ký ngày 18/10/1994 về việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường - Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất đã thực hiện việc đánh giá tác động môi trường cho dự án xây dựng nhà máy nước Thiện Tân

nhằm cung cấp nước cho Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai và các khu công

nghiệp phụ cận

Đơn vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sẵn Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - ECO

18A - Cộng Hòa - (.Tân Bình - TP Hồ Chí Minh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 5

BẢO CÁO ĐTM DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CÔNG SUẤT : 100.000 m’/ngay £7 2

Do đó, mục đích của báo cáo này là :

- Mô tả sơ lược các hoạt động của dự án có khả năng tác động tới môi trường

- Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội tại khu vực dự kiến thực hiện dự án

- Đánh giá tác động do hoạt động sản xuất của dự án tới môi trường tự nhiên

và kinh tế xã hội tại khu vực trên

- Xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng hợp để bảo vệ môi trường, xử lý

một cách hợp lý các mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển sản xuất của dự án và vấn

đề bảo vệ môi trường khu vực

1.2 - Tình hình tài liệu , số liệu căn cứ của báo cáo

Báo cáo ĐTM này được thực hiện theo những tài liệu và số liệu sau đây :

- Nghị định của chính phủ về Hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường số

175/CP ngày 18/ 10/1994

- Các báo cáo ĐTM đã thực hiện tại Việt Nam trong những năm qua, nhất là

các báo cáo đối với những cơ sở có công nghệ sản xuất tương tự

- Các tài liệu về địa lý tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội của khu vực dự án

- Các số liệu điều tra : số liệu về hiện trạng môi trường ( nước và không khí ), các số liệu liên quan đến hoạt động của dự án, liên quan đến khu vực

- Luan chứng kinh tế kỹ thuật xây dựng hệ thống cấp nước Thiện Tân

- Các tài liệu về công nghệ xử lý chất thải ( nước thải, khí thải, chất thải rắn ) và tài liệu về quản lý môi trường của Trung Ương và địa phương

1.3- Lựa chọn phương pháp đánh giá

Phương pháp đánh giá tác động môi trường sử dụng trong báo cáo này được dựa trên các phương pháp sau :

18A - Cộng Hòa - Q.Tân Bình - TP Hồ Chí Minh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 6

BAO CAO DTM DU AN XAY DUNG NHA MAY NUOC THIEN TAN - CONG SUAT : 100.000 m’/ngay la 3

+ Phương pháp nhận dạng

- Mô tả hiện trạng của hệ thống môi trường

- Xác định tác động môi trường của tất cả các thành phần trong dự án

+ Phương pháp dự đoán

Nội dung của phương pháp này là xác định những thay đổi đáng kể của môi

trường do việc sản xuất của dự án gây ra, dự đoán về khối lượng và không gian của sự thay đổi đã xác định ở bước trên và đánh giá khả năng xây ra các ảnh hưởng xấu theo tiến trình thời gian

Kỹ thuật thực hiện có thể áp dụng các biện pháp sau :

- Hệ thống thông tin môi trường và môi trường khuyếch tán

- Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, mô hình hóa và tiến hành đo đạc phân tích

+ Phương pháp đánh giá

Nội dung của phương pháp này là xác định mức độ thiệt hại và lợi ích của

các nhóm và cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng do việc sản xuất của dự án, trên cơ

sở đó xác định và so sánh lợi ích giữa các phương án

Để sử dụng phương pháp này cần áp dụng các biện pháp :

- Hệ thống đánh giá môi trường

- Phân tích kinh tế

Báo cáo đánh giá tác động môi trường “ Dự án xây dựng nhà máy nước

Thiện Tân ” này còn được thực hiện theo hướng dẫn nều trong nghị định 175/CP ngày 18/10/1994 do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành, trong đó có “ Hướng dẫn về

thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường ”“ do Cục Môi Trường - Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường ” ban hành trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá phủ

hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam, phù hợp với các số liệu khảo sát điều tra

có thể thực hiện được trong hoàn cảnh hiện nay

Đồn vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - EC0

18A - Cộng Hòa - (.Tân Bình - TP Hồ Chí Minh - Tel : 8425780 - Fax : 84.8.8425763

Trang 7

BAO CAO BTM DY AN XAY DUNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CÔNG SUẤT : 190.000 m”/ngày £7 4

Chương íI

MO TA SO LUO¢ VE DU AN

2.1- Tén du an - Co quan chủ quản

- Tên dự án : Dự án xây dựng Hệ thống cấp nước Thiện Tân

Công suất : 100.000 mỉ /ngày

- Chủ đầu tư : Công ty Xây Dựng Cấp Nước Tỉnh Đồng Nai

- Cơ quan chủ quần : Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Nai

- Đơn vị khảo sát thiết kế : Công ty Tư vấn Hàn Quốc kết hợp với

Xí nghiệp Thiết Kế Cấp Thoát Nước

- Đơn vị thi công : Công ty xây dựng của Hàn Quốc kết hợp với các Công ty

xây dựng của Việt Nam

2.2- Mục liêu Kinh tế - Xã hội của dự án

Cụm công nghiệp Biên Hòa - Long Bình - Hố Nai được xây dựng với hầu hết các ngành công nghiệp hiện có ở nước ta như : công nghiệp cơ khí chế tạo máy,

cơ khí chính xác, luyện cán thép, hóa chất, công nghiệp giấy, chế biến thực phẩm,

sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng v.v Với quy mô dân số hơn

400.000 người, Thành phố Biên Hòa là nơi cung cấp nguồn nhân lực chủ yếu cho

các khu công nghiệp trên

Cùng với sự phát triển nhanh các khu công nghiệp là sự phát triển nhanh các khu dân cư của Thành phố Biên Hòa, đòi hồi cần có một cơ sở hạ tầng tốt

Bon vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - EC0

18A - Cộng Hòa - Q.Tan Binh - TP Hé Chi Minh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 8

BAO CAO ĐTM DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CÔNG SUẤT : 100.000 m°/ngày £# 5

trong đó có việc xây dựng hệ thống cấp nước để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước

cho khu dân cư và cho các khu công nghiệp Thành Phố

Hiện nay Thành phố Biên Hòa có một hệ thống cấp nước với công suất 36.000 mŠ/ngày và lấy nước sông Đồng Nai để xử lý Hệ thống cấp nước này đã có

một lịch sử phát triển hơn 60 năm nay và được xây dựng, cải tạo theo nhiều giai đọan : 1930, 1968, 1985, 1988, 1994

Nhà máy nước hiện đang hoạt động với 2 cụm xử lý của Úc xây dựng năm

1968 và một cụm xử lý do Việt Nam xây dựng năm 1994 chủ yếu cung cấp nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và một lượng nước nhỏ từ hệ thống này với lưu lượng 6.000mŸ/ ngày, cũng chỉ đáp ứng đủ cho nhu cầu phục vụ thi công và bước

đầu cho sản xuất khu công nghiệp Biên Hòa II và Long Bình

Hệ thống mạng lưới phân phối xây dựng từ thời thuộc Pháp, do vậy tỷ lệ thất thoát nước của thống này còn cao (48%) mặc dù Công ty xây dựng Cấp nước Đồng Nại đã có kế hoạch cải tạo thay thế đường ống để giâm tỷ lệ thất thoát

Nhà máy nước Thiện Tân công suất 100.000 mŸ/ngày dự kiến sẽ hoàn thành

và đi vào hoạt động vào cuối năm 1998 Lượng nước này sẽ cung cấp cho Khu

công nghiệp Hậu Cầu Long Bình ( LOTECO - diện tích 149 ha ), Khu công nghiệp Amata ( diện tích 700 ha ), Khu công nghiệp Hố Nai ( diện tích 450 ha), bổ sung cho khu công nghiệp Biên Hòa II ( diện tích 370 ha) và đưa nước phục vụ thi công Khu công nghiệp Tam Phước ( diện tích 1.000ha ) Ngoài ra còn bổ sung cho dân

cư trung tâm thành phố Biên Hòa, cung cấp nước cho các khu vực dân cư chưa có

hệ thống cấp nước như phường Hố Nai, Tân Hòa, Tân Tiến, cụm dân cư Long Bình, An Bình v.v

Nhu cầu sử dụng nước của khu vực kinh tế trọng điểm dọc trục hành lang

Quốc lộ 51 cần tới 1,2 triệu m”/ngày, Nhà máy nước Thiện Tân - theo dự kiến - sẽ

mở rộng nâng công suất lên từ 200.000m/ngày đến 400.000m/ngày vào các giai đoạn tiếp theo, sẽ đáp ứng đủ về nhu cầu nước để phát triển kinh tế khu vực

18A - Cộng Hòa - Q.Tân Bình - TP HỒ Chí Minh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 9

BẢO CÁO ĐTM DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CÔNG SUẤT : 100.000 mẺ/ngày &7 6

Đồng thời, trước nhu cầu cấp bách về cung cấp nước của các Khu công

nghiệp - mà đặc biệt là Khu công nghiệp Biên Hòa 2 và Khu công nghiệp Hậu

Cần - việc xây dung nhà máy nước với công suất 100.000 mŠ/ngày sẽ giải quyết được ngay sự thiếu hụt nước cho hoạt động sản xuất của 2 khu công nghiệp trên

Do vậy dự án xây dựng nhà máy nước Thiện Tân là thực sự cần thiết và cấp bách, trong đó có vấn để đặt ra là phải rút ngắn thời gian thi công để sớm đưa công trình vào hoạt động

Ngoài ra, việc thực hiện dự án xây dựng nhà máy nước Thiện Tân có ý nghĩa

lớn cho hoạt động sản xuất và phát triển của 2 khu công nghiệp mới của Tỉnh Đồng Nai, sẽ là yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh

tế trong vùng, đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế của khu

vực tam giác TP Hồ Chí Minh - Biên Hòa - Vũng Tàu và các khu công nghiệp dọc Quốc lộ 51

2.3- Nội dung cơ bản của dự án

Bao gồm 4 hạng mục công trình như sau :

- Xây dựng Trạm bơm nước thô để lấy nước nguyên liệu là nước sông Đồng

Nai tại xóm Vàm, xã Thiện Tân, Huyện Vĩnh Cửu, Tỉnh Đồng Nai, cách trạm bơm

thủy lợi Thiện Tân về phía hạ lưu 280m - Công suất 100.000m3/ngày

- Xây dựng tuyến ống chuyển tải nước thô tử trạm bơm về bể nhận và phân phối nước tại nhà máy nước Thiện Tân

- Xây dựng nhà máy xử lý nước Thiện Tân - công suất xử lý đợt 1 là 105.000 mổ/ngày - tại khu đổi 60 Thiện Tân, cách trạm bơm nước thô 4,2 Km và cách trung tâm Thành phố Biên Hòa 9 Km, cao độ mặt đất tại vị trí xây dựng nhà máy nước là +60,5m

- Xây dựng hệ thống chuyển tải chính để chuyển tải lượng nước đã xử lý từ

nhà máy nước Thiện Tân về Thành phố Biên Hòa, kết hợp với hệ thống chuyển tải của nhà máy nước Biên Hòa tạo thành đường ống chính khép kín, hổ trợ lẫn nhau khi làm việc, đảm bảo về lưu lượng và áp lực cho các đối tượng sử dụng

18A - Cộng Hòa - (.Tân Bình - TP Hồ Chí Minh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 10

BAO CAO BTM DY AN XAY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CONG SUAT : 100.000 m'/ngay EF 7

2.4- Lợi ích Kinh tế - Xã hội mà dự án có khả năng đam lại

* Hiện trạng hệ thống cấp nước Thành phố Biên Hòa :

- Thành phố Biên Hòa là tỉnh Iy của Đồng Nai, một trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của Tỉnh, và là một Thành Phố nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm Thành phố Hồ Chí Minh - Sông Bé - Đồng Nai và Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tau Doc theo Quốc lộ ! về phía Đông Nam của thành phố là các khu công nghiệp

kế tiếp nhau : Khu Công nghiệp Biên Hòa I, Biên Hòa H, Long Bình và Hố Nai với tổng diện tích gần 2.000 ha Đây cũng là cụm công nghiệp nằm đầu trục hành lang Quốc lộ 51, tiếp đến là Khu công nghiệp Tam Phước, Tuy Hạ, Gò Dầu, Mỹ Xuân -

Thị Vải

- Sự phát triển nhanh của công nghiệp đòi hồi phải có cơ sở hạ tầng tốt, trong đó nhu cầu cấp nước là không thể thiếu Thành phố Biên Hòa hiện đang được cung cấp nước từ nhà máy nước Biên Hòa công suất 24.000 m/ngày Nguồn nước thô sử dụng là nguồn nước sông Đồng Nai, vi trí lấy nước cách trạm bơm

nước Hóa An 2,5 Km về phía hạ lưu sông Đồng Nai Diện tích nhà máy nước Biên Hòa chật hẹp, thiết bị máy móc phần lớn đã dược láp đặt trên 20 năm Nhà máy

hiện dang cải tạo và mở rộng, nâng cao công suất lên 36.000 m*/ngay qua 2 lan cải tạo và thay thế thiết bị, các cụm xử lý đều hoạt động với công suất tối đa, phần

lớn các máy bơm đã được thay thế cho phù hợp với công suất hiện nay Tuy nhiên,

các đường ống chuyển tải và phân phối nước không được cải tạo, thay thế và lắp

đặt mới cho phù hợp với công suất phát ra của nhà máy, đồng thời việc quần lý đường ống gặp nhiều khó khăn nhất là những tuyến ống được lắp đặt từ thời Pháp ( 1930 ) hiện nằm dưới lòng đường, dưới các công trình xây dựng Việc thay thế các đường ống của Pháp là thực sự cần thiết để giảm tối đa lượng nước thất thoát

Xuất phát từ những nguyên nhân trên, việc thực hiện dự án xây dựng nhà

máy Thiện Tân trước hết sẽ đảm bảo đủ nước cho sinh hoạt và sản suất công

18A - Cộng Hòa - (.Tân Bình - TP Hồ Chí Ninh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 11

BÁO CÁO ĐTM DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CÔNG SUẤT : 100.000 m°/ngày &7 8

nghiệp của thành phổ Biên Hòa và các khu công nghiệp lớn trong khu vực Mặt

khác, việc xây dựng nhà máy nước Thiện Tân còn có ý nghĩa thật đặc biệt quan

trọng và cần thiết là đối với nhu cầu tiêu thụ nước của khu vực kinh tế trọng điểm

đọc trục hành lang QL.51 ( cần khoảng 1,2 triệu mŸ/ngày )

2.5- Nội dung đầu tư và các hạng mục công trình của dự án

2.5.1- Tram bom nude thé

* Vị trí xây dựng

Trạm bơm nước thô có công suất 100.000 mŸ/ngày ( đợt †1 ), có dự trù vị trí

để lắpđặt các máy bơm cho : 200.000 m*/ngay ( đợt 2 ) và 400.000 mŸ/ngày ( đợt

3) Vị trí đặt trạm công trình thu và trạm bơm nước thô đặt gần trạm thủy lợi Thiện

Tân ( gọi là vị trí Thiện Tân ) Từ đây, nước được bơm về nhà máy xử lý nước tại

đổi 60 ( có cao độ 60m ), nước sau khi được xử lý tự chảy về thành phố cung cấp

cho khu dân cư và các khu công nghiệp tại Thành phế Biên Hòa ( riêng khu công nghiệp Biên Hòa 1 và khu công nghiệp Amata sẽ được cung cấp qua trạm bơm

tăng áp )

- Ưu điểm của vị trí xây dựng trạm bơm nước thô :

Có xu hướng thuận về mặt quy hoạch Thành phố Biên Hòa trong tương lai

Đường ống chuyển tải chính không đi qua trung tâm Thành phố, nên thuận lợi về mặt xây dựng và quản lý

Xu thế lòng sông ngay tại khu vực đặt trạm bơm không bị xói mòn, thuận lợi cho việc xây dựng công trình thu và trạm bơm nước thô trên bờ

Lợi dụng cao độ của đổi 60 mà nước tự chảy về để cung cấp cho hầu hết các khu vực trong Thành phố Biên Hòa

Chi phí đầu tư thấp hơn và thuận tiện hơn trong việc quản lý

vận hành

Đơn vị thực hiện ĐTIM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - ECO

18A - Cộng Hòa - (.Tân Bình - TP Hồ Chí Ninh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 12

BAO CAO BTM DY AN XAY DUNG NHA MAY NUOC THIEN TÂN - CÔNG SUẤT : 100.000 nẺ/ngày &7 9

* Phương án xây dựng

- Các phương án được đặt ra dưa trên các cơ sở sau :

+ Công suất bơm nước thô và áp lực nước cần thiết theo yêu cầu của

hệ thống

+ Điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình tại khu vực xây dựng trạm bơm nước thô

+ Các tiêu chuẩn quy phạm trong xây dựng

- Từ đó, đưa ra phương án xây dựng trạm bơm nước thô như sau :

+ Trạm bơm có kích thước mặt bằng xây dựng dưới mặt đất :

B xL= 12,2m x 20,2 m = 246,4 m2

+ Thiết bị : lắp đặt máy bơm trục đứng

- Uu điểm của phương án xây dựng :

+ Giải quyết tốt và d& dang việc thông thoát cho trạm bơm bằng thông

thoáng tự nhiên và dùng quạt gió

+ Thi công đễ dàng hơn do diện tích nhỏ, yêu cầu về ổn định công trình được đảm bảo

+ Hoàn toàn không có sự cố trạm bơm bị ngập nước

+ Giá trị xây dựng rẻ và thuận tiện cho việc quản lý vận hành

18A - Cộng Hòa - (.Tân Bình - TP Hồ Chí Minh - Tel : 84257B0 - Fax : 84.8.8425763

Trang 13

BAO CAO BTM DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CÔNG SUẤT : 100.000 mÖ/ngày & 19

+ Hai ống thu nước đường kính D = 1.800mm, có song chắn rác ở hai

đầu ( dự kiến cho công suất 400.000 mŠ/ngày )

+ Mương dẫn nước với 2 lưới chắn rác quay và rửa tự động theo độ chênh lệch mực nước trước và sau lưới

+ Hầm thu nước nằm dưới sàn trạm bơm, trong hầm thu đặt các vách ngăn giữa các buồng hút của mỗi máy bơm

+ Gian đặt động cơ và máy bơm : đặt 5 bộ động cơ và máy bơm ( đợt

1 đặt 2 bộ )

+ Gian đặt các thiết bị điện điều khiển

- Trạm Clor hóa sơ bộ khi cần thiết

- Trạm biến thế điện

- Trạm xử lý nước sinh hoạt nội bộ

- Nhà điều hành

- Nhà trực ca, gara ô tô

2.B.2- Tuyến ống chuyển tải nước thô

Đường ống chuyển tải nước thô dẫn nước từ trạm bơm nước thô về bể nhận

và phân phối nước tại nhà máy nước Thiện Tân Đợt 1 lắp † đường ống với đường

kính 1.200 mm dài 4.500 m bằng ống gang dẻo để chuyển tải nước đến nhà máy

xử lý không những cho đợi 1 với 105.000 mŸ/ngày mà còn đủ cho đợt 2 với 210.000

Đơn vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - E£0

18A - Cộng Hòa - Q.Tân Bình - TP Hồ Chí Ninh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 14

BẢO CÁO ĐTM DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CÔNG SUẤT : 100.000 m?/ngay #7 11

* Gác công trình xây dựng chính

Các hạng mục công trình của nhà máy xử lý nước Thiện Tân bao gồm : bể

lắng cát và phân phối nước, bể trộn cơ khí, bể phản ứng cơ khí, bể lắng ngang thu

nước phân tán, bể lọc nhanh Các thông số kỹ thuật của các công trình trên

như sau :

+ Bể lắng cát và phân phối nước

- Thiết kế bể lắng cát và phân phối nước cho cả 2 đợt với công suất tổng cộng là 210.000 mŠ/ngày

- Kích thước bể : B x L x H = 15 x 28 x 3,3 (m)

- Thời gian nước lưu lại trong bể :

Đợt 1 ( công suất 105.000 mŸ/ngày ) : 21,72 phút

Đợi 2 ( công suất 210.000 mŸ/ngày ) : 11,2 phút

- Vận tốc dòng chảy :

Đợt 1 : 2,2 mm/s Đợi 2 : 4,4 mm/s

- Thiết kế bể phản ứng cơ khí với công suất xử lý 105.000 mỶ/ngày ( đợt 1 )

( xây dựng hợp khối với bể lắng ngang )

Đơn vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - ECO

Trang 15

BAO CAO DTM DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CÔNG SUẤT : 100.000 m’/ngay £? 12

- Kích thước bể :

BxLxH= 13,65 x 10,9 x4(m)

- Thời gian lưu nước lại trong bể là 32,64 phúi

+ Bể lắng ngang thu nước phân tan

- Thiết kế bể lắng ngang công suất xử lý 105.000 mŸ/ngày ( đợt 1 ) ( Xây dựng hợp khối với bể xử lý cơ khí )

- Chu kỳ rửa lọc : 24 gid

- Trang thiết bị sử dụng cho bể lọc :

Van điện điều chỉnh tốc độ Các van tự động điều khiển nước, gió rửa lọc, tự động xả nước

rửa lọc

Đơn vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sẵn Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - EC0

18A - Cộng Hòa - (.Tân Bình - TP Hồ Chí Minh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 16

- Châm Clor tại trạm bơm nước thô :

Sử dụng Clor tảng với liều lượng 2 mg/, lugng Clor cần dùng trong 1

Xây dựng 2 bể hòa trộn và tiêu thụ dung tích mỗi bể : 22 mŠ

Sử dụng máy quậy có động cơ điện N = 2,0KW , n = 320 v/phut để

Đơn vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sân Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - ECO

Trang 17

BAO CAO BTM DU AN XAY DUNG NHA MAY NUOC THIEN TAN - CONG SUAT : 100.000 mỄ/ngày & 44

Xây dựng 2 bể hòa trộn và tiêu thụ, dung tích mỗi bể là 12 mŠ

Sử dụng máy quậy có động cơ điện N= 2,0 KW., n = 320 v/phút để hòa trộn vôi

Nồng độ dung dịch vôi cần châm là 5%

Máy bơm định lượng vôi sử dụng loại : Q = 1 mì⁄h,H=30m, N=3 KW, số lượng 2 bộ ( 1 làm việc ,1 dự phòng )

Kho chứa vôi : sức chứa 50 tấn ( sản phẩm thô ), đủ dùng cho

Đơn vị thực hiện ĐTM : Câng ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sân Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - ECO

Trang 18

BẢO CÁO ĐTM DỤ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CÔNG SUẤT : 100.000 mˆ/ngày £7 1+5

+ San nền :

Diện tích xây dựng nhà máy xử lý nước công suất 200.000 m°/ngày

là 12 ha

San nền có độ dốc : ¡ = 0,005 Cao độ mặt đất đầu công trình : + 60,5

Khối lượng đất cần san nền : 12.000 m°

+ Đường nội bộ : đường nội bộ chạy quanh công trình xây dựng và quản lý,

dự kiến tổng diện tích là 12.000 mổ

+ Hàng rào : hàng rào có chiều cao 2,8m, dài 1.400m

2.5.4- Hệ thống chuyển tải và phân phổi nước sạch

Việc đầu tư xây dựng hệ thống chuyển tải và phân phối nước sạch từ nhà máy nước Thiện Tân về Thành phố Biên Hòa sẽ đáp ứng được nhu cầu sử dụng

nước của các khu vực cuối mạng lưới, tăng được lượng nước cho trung tâm Thành

phố, giảm chỉ phí về điện khi phải bơm nước qua nhiều trạm bơm, ngoài ra còn giải quyết được nhu cầu nước rất lớn của các Khu công nghiệp tập trung lân cận

Các hạng mục công trình tại cụm xây dựng này bao gồm :

- Xây dựng hệ thống chuyển tải chính để chuyển tải lượng nước đã xử lý từ

nhà máy nước Thiện Tân về Thành phố Biên Hòa, kết hợp với hệ thống chuyển tải của nhà máy nước Biên Hòa tạo thành hệ thống đường ống chính khép kín, hổ trợ lẫn nhau khi làm việc, đảm bảo về lưu lượng và áp lực cho các đối tượng sử dụng

Đơn vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - ECO

18A - Cộng Hòa - Q.Tân Bình - TP Hồ Chí Minh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 19

BẢO CÁO ĐTM DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CÔNG SUẤT : 100.000 m°/ngày & 16

- Mở rộng phạm vi cung cấp nước tới các khu vực thiếu nước, phát triển mạng lưới theo yêu cầu quy hoạch

- Cải tạo, thay thế các đường ống và các phụ tùng trên đường ống để lượng

nước cấp có chất lượng đảm bảo

- Quản lý hệ thống, giảm tối đa tỷ lệ thất thoát nước trên toàn hệ thống

2.5.5- Chi phi cho dự án

01 | Công trình thu và trạm bơm nước thô 2.460

02 | Tuyến ống chuyển tải nước thô 2.230

(D 1.200mm ; L = 4.500 m )

03 | Nha máy xử lý nước ( Công suất: 100.000 mŠ/ngày ) 8.680

D 1300 : L = 3.100 m 1.913 D1200:L=3.100m 1.718 D 1000 :L = 1.450 m 658 D900 :L=1.550m 647 D500 :L=4.850 m 825 D400 :L= 1.150m 176 D300 :L=5.700m 605 D250 :L=3.000m 270 D200 :L= 21.100m 1.488

45.000 m

02 | Dai nude 1.300 m® 436

03 | Bể chứa và trạm bơm tăng áp 1.312

( công suất : 46.000 mŸ/ngày )

Đơn vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - EC0

18A - Cộng Hòa - Q.Tân Bình - TP Hồ Chí Minh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 20

BAO CAO DTM DY AN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CÔNG SUẤT : 100.000 m°/ngày 2217

Trong tổng số 32,5 triệu USD đầu tư gồm :

- 26 triệu USD là vốn vay nước ngoài ( trong đó 22,5 triệu USD vay để nhập máy móc, thiết bị, ống và phụ tùng ; 3,5 triệu USD vay để thực hiện các công việc

1 Công trình thu vài 760 | 1.700

tram bom nude thé

2 Tuyến ống chuyển tải | 430 | 1.800

1.097

500

200 53

900 1.520

Trang 21

BAO CAO BTM DY AN XAY DUNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CÔNG SUẤT : 100.000 m'/ngay £7 18

8 Kién thiét co ban 1.200 | 2.700 | 400 | 900 | 400 | 900 | 400 | 900

9 Dự phòng 800 | 1.800 | 250 | 600 | 250 | 600 | 300 | 600 Tổng cộng 10000 | 22.500 | 3.340 | 8.350 | 3.560 | 8.800 | 3.100 | 5.350

2.5.7- Thu nhập của người lao động

- Số công nhân viên của dự án :

Số công nhân làm việc tại trạm bơm nước thô là 20 người

Số công nhân làm việc tại nhà máy xử lý nước là và trạm bơm tăng

+ Tiến độ đầu tư xây dựng công trình là 3 năm ( tử 1994 - 1996 )

+ Giá nhượng nước theo tính toán là 2.000 VND/mŠ

- Kết quả cho thấy :

Tỷ lệ thu hổi tài chính nội bộ là 5,7% Với tỷ lệ này cho thấy : công trình

được khai thác hữu hiệu với giá nước 2.000 VND/m° Đây là công trình phục vụ dan sinh va công nghiệp, tỷ lệ sinh lời này là phủ hợp

- Ấn định cụ thể giá nước cho công nghiệp và cho dân dụng : Giá nước 2.000 VND/m là giá bình quân, giá nước sẽ được ấn định cụ thể cho công nghiệp và cho dân dụng trên cơ sở 46% sản lượng dùng cho công nghiệp, 54% sản lượng dùng cho dân dụng

Giá nước áp dụng cho công nghiệp là Giá nước áp dụng cho dân dụng là

Đơn vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sân Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - EC0

18A - Cộng Hòa - Q.Tân Bình - TP Hổ Chí Minh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 22

3.1.1- Bia hinh - dia mao khu vực dự án :

Huyện Vinh Cửu có hướng dốc dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, bao gồm các dạng đổi thấp, các dải đất bằng thoải lượn sóng

- Dạng đổi núi thấp phân bố tập trung ổ phía Đông và Đông Bắc huyện Đây

là dạng địa hình được hình thành chủ yếu trên đá phiến sét, có cao độ từ 50 đến 120m, độ dốc từ 15 - 250, diện tích khoảng 59.300 ha chiếm 73% diện tích tự nhiên Do các yếu tố hình thành đất chi phối ( độ dốc, tầng dầy ) nên phần đất ở dạng địa hình này dành cho phát triển lâm nghiệp là chủ yếu

- Dạng bằng thoải lượn sóng tập trung theo hai dải Dải từ phía Nam xã

Thiện Tân - Bình Thạch ( trên nền phù sa ) và dải thuộc xã Cây Gáo cặp dọc theo

đường Hổ Nai - Trị An ( trên nền đá Bazan ) Nhìn chung, dạng địa hình này có độ

cao từ 15 - 50 m, độ dốc 3 - 15°, diện tích 11.800 ha chiếm 14,2 diện tích tự nhiên Hiện tại cũng như về lâu dài, khu vực này được phát triển hoa màu và cây công

nghiệp

- Dạng địa hình bằng và trũng phân bố ở các xã phía Tây Nam huyện và

cánh đồng 2 xã Thiện Tân - Tân Định Địa hình này là sản phẩm phù sa của sông Đồng Nai và những sông suối khác, có cao độ tử 3 - 8m, độ đốc <3° Diện tích

khoảng 9.370ha chiếm 11,5% diện tích tự nhiên Ở khu vực này đã hình thành nên các vùng chuyên canh lúa, mía

18A - Cộng Hòa - Q.Tân Bình - TP Hồ Chí Minh - Tel : 842570 - Fax : 84.8.8425763

Trang 23

BẢO CÁO ĐTM DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CONG SUAT : 100.000 m?/ngay £7 20

Do chề độ mưa phân bố không đều trong các tháng và do đặc điểm địa hình nên diện tích canh tác ở huyện thường bị ngập bởi 2 dạng :

- Dạng ngập cục bộ : thường xảy ra ở các xã Bình Hòa, Bình Long, Lợi Hòa

Đây là khu vực có địa hình lòng chảo, khi mưa lớn nước không thoát nhanh được nên dẫn đến tình trạng bị ngập nước

- Dạng ngập thường xuyên : thường xảy ra ở các xã Thiện Tân, Tân Định

Đây là khu vực nằm ở hạ lưu sông Rạch Đông với diện tích lưu vực lớn Khi mưa,

lượng nước đổ về kết hợp với lượng mưa tại chổ và thủy triều sông Đồng Nai tràn

vào gây nên ngập

Tính trung bình, diện tích hàng năm bị ngập từ 300 - 500ha, mực nước ngập

từ 0,5 - 0,8m trong thời gian 2 - 5 ngày Riêng năm 1987 là năm lũ lớn, diện tích đái bị ngập lên tới 1.530ha, chiều œao cột nước ngập là 0,6 - 0,8m, nơi trũng ngập

tới 1 -1,1m, thời gian ngập từ 5 - 7 ngày mỗi lần

Thời gian ngập úng xuất hiện từ tháng và kéo dài đến tháng 10 Phạm vi và

mức độ ngập úng từng vùng phụ thuộc vào cường độ và thời gian kéo dài các trận mưa Thông thường, tháng 8,9 ngập úng xảy ra trên diện tích rộng và mức độ

lâu hơn

3.1.2- Dia chat

* Tram bom nuée thé

Dựa theo tài liệu khảo sát địa chất công trình do Xi nghiệp khảo sát xây dựng số 4 lập vào tháng 06/1993 cho thấy địa chất công trình tại khu vực trạm bơm

nước thô đơn giản và tương đối thuận lợi cho việc xây dựng Sự phân bố các lớp đất đá theo trình tự sau đây :

- Lớp sét pha có bể dày 2m, có thành phần và màu sắc đồng nhất, độ dính

kết kém

Đơn vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - EC0

18A - Cộng Hòa - (.Tân Bình - TP Hồ Chí Minh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 24

BẢO CÁO ĐTM DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CÔNG SUẤT : 100.000 m”/ngày £7 21

- Lớp sét có bể dày từ 9m đến 9,6m, đây là lớp đat kém đồng nhất Trạng

thái đất biến đổi từ dẻo đến cứng, trung bình là nửa cứng

- Lớp đá sét bột kết từ độ sâu 11m đến 11,5m Đá sét bột kết phong hóa vừa

và mạnh Từ 11m đến 12,5m đá có màu trắng đục, nứt nẻ mạnh Từ 12,Bm đến

15m, đá cò màu xám đen, nứt nẻ ít hơn Đá sét bột kết ở trạng thái cứng, dòn và

đập dễ vở, do đó, phá đá để làm nền rất đơn giản không cần nổ mìn

Qua đặc điểm địa chất công trình mô tả trên đây cho thấy điều kiện địa chất

công trình tại vị trí trạm bơmnước thô thuộc loại đơn giản và tương đối thuận lợi cho việc xây dựng trạm bơm nửa chìm, nửa nổi

*, Nhà máy xử lý nước

Dựa theo tài liệu khảo sát địa chất tại trạm bơm tăng áp I trên đổi 60, cách vị trí xây dựng nhà máy xử lý nước 2,5 Km, đánh giá sơ bộ thấy rằng các tầng địa chất ở đây phân tầng ổn định và đơn giản Theo các hố khoan đánh giá, đất được phân tầng theo trật tự sau đây : đất trồng trọt, sét, sét pha và sét đều ở các trạng

thái cứng, nửa cứng và ít ẩm, thuận tiện cho việc tính toán nền móng và thi công các công trình

3.2- Điểu kiện khí hậu

Khí hậu của khu vực dự án nằm trong vùng ảnh hưởng khí hậu chung của tỉnh Đồng Nai và TP.Hồ Chí Minh gồm hai mùa mưa, nắng rõ rệt : mùa mưa kéo

dài tử tháng 5 đến tháng 10, mùa nắng ( mùa khô ) kéo dài từ tháng 11 đến tháng

4 năm sau

3.2.1- Nhiệt độ

Nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp

đến các quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển

Đơn vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - EC0

18A - Cộng Hòa - Q.Tân Bình - TP Hồ Chí Ninh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 25

BAO CÁO DTM DY AN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CÔNG SUẤT : 100.000 m°/ngày &7 99

Nhiệt độ không khí cảng cao thì tốc độ các phản ứng hóa học xảy ra càng

nhanh và thời gian lưu tổn các chất ô nhiễm càng nhỏ Sự biến thiên giá trị nhiệt độ

sẽ ảnh hưởng đến quá trình bay hơi của các dung môi hữu cơ dùng để sản xuất nông dược, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao động Do

vậy, việc nghiên cứu chế độ nhiệt là điều cần thiết

Kết quả khảo sát và đo đạc cho thay:

Nhiệt độ trung bình năm ( tính cho cả năm ) : 25,4°C + 27,2°C Nhiệt độ trung bình cao nhất ( vào tháng 6 hàng năm): 30,8°C

Nhiệt độ trung bình thấp nhất ( vào tháng 12 hàng năm ) : 20,5°C

Biên độ dao động nhiệt độ giữa các tháng trong năm không lớn ( = 3°C) nhưng sự chênh lệch nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm lại tương đối lớn (~ 109C + 139C vào mùa khổ và x 79C+ 99C vào mùa mưa )

3.2.2- Độ ẩm và chế độ mưa

Độ ẩm không khí ( cũng như nhiệt độ không khí ) là một trong những yếu tố

tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển, đến quá trình trao đổi nhiệt cơ thể và sức khổe người lao động Độ ẩm không khí còn biến đổi theo mùa và theo vùng Chênh lệch giữa nơi khô nhất và ẩm nhất trong Tỉnh Đồng Nai không quá 5% Độ ẩm không khí tại

trạm Biên Hòa trên 80 - 90% vào mùa mưa và từ 70 - 80% vào mùa khô Các tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 9 và tháng 10 ; các tháng có độ ẩm thấp nhất là

tháng 2 và tháng 3

Mưa có tác dụng lọc bớt các chất ô nhiễm không khí và pha loãng các chất

ô nhiễm trong nước Vì vậy, vào mùa mưa, các chất ô nhiễm trong không khí

thường thấp hơn vào mùa khô Tuy nhiên, mùa mưa cũng dễ dàng kéo theo các

chất ô nhiễm xuống nguồn nước làm tăng ô nhiễm nguồn nước mặt

Đơn vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - EC0

18A - Cộng Hòa - (.Tân Bình - TP Hồ Chí Minh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 26

BAO CAO BTM DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CÔNG SUAT : 100.000 m”/ngày £7 23

Mùa mưa tại khu vực dự án bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 11 Lượng mưa trung bình hằng năm được phân bố như sau :

đạo từ tháng 7 đến tháng 10 là hướng Tây-Nam và Nam Hướng gió chủ đạo từ

tháng 11 đến tháng 2 là Bắc - Đông Bắc Tốc độ gió trung bình tại Biên Hòa

< 2m/s Đây là khu vực ít có lốc hay bão

8.2.4- Bức xạ mặt trời

Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nhiệt trong vùng và qua đó sẽ ảnh hưởng đến mức độ bền vững khí quyển và quá trình phát tán - biến đổi các chất gây ô nhiễm Bức xạ mặt trời sẽ làm thay đổi trực tiếp nhiệt độ của vật thể và tùy thuộc vào khả nang phan xa va hấp thụ bức xạ của nó như bề mặt lớp phụ, màu sơn, tính chất bề mặi

Tại khu vực dự án, thời gian có nắng trung bình trong năm là 1.500 giờ hoặc

nhiều hơn Hàng ngày có đến 11,5 - 12,5 giờ có nắng và cường độ chiếu sáng vào

giữa trưa mùa khô có thể lên tdi 100.000 lux

Bức xạ mặt trời gồm 3 loại cơ bản : bức xạ trực tiếp, bức xạ tán xạ và bức xạ

tổng cộng Cường độ bức xạ trực tiếp lớn nhất vào tháng 2, 3 và có thể đạt đến

0,72 - 0,79 cal/cmỂ.phút, từ tháng 6 đến tháng 12 có thể đạt tới 0,42 - 0,46

cal/cmÊ.phút vào những giờ trưa

Đơn vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - EC0

18A - Cộng Hòa - (.Tân Bình - TP Hồ Chí Minh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 27

BAO CAO BTM DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CONG SUAT : 100.000 m’/ngay £7 94

Cường độ bức xạ trực tiếp đi đến mặt thẳng góc với tia mặt trời có thể dat 0,77 - 0,88 cal/cmÊ.phút vào những giờ trưa của các tháng nắng và đạt 0,42 - 0,56 cal/cm?.phút trong những giờ trưa của các tháng mưa (từ tháng 6 đến tháng 12)

Bức xạ tán xạ còn gọi là bức xạ khuyếch tán - là năng lượng đi từ bầu trời và

mây xuống mặt đất Cường độ bức xa tán xạ lớn nhất vào các tháng mùa mưa và nhỏ nhất vào các tháng mùa khô Vào những giờ trưa, cường độ bức xạ tán xạ đạt

0,43 - 0,50 cal/cm”.phút và 0,29 - 0,36 cal/cm2.phút Cường độ bức xạ tán xạ tổng

cộng lớn nhất xảy ra vào tháng 3, nhỏ nhất vào các tháng 11, 12 và đạt các giá trị

vào giờ trưa 1,12 - 1,2 và 0,78 - 0,86 cal/cm.phút

8.j- Tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái khu vực dự án

Tại khu vực dự án, các loài cây có giá trị trong thảm thực vật của vùng

không mang một tính chất tiêu biểu đặc trưng riêng mà chúng bị xáo trộn do tính

chất đa dạng của vùng, vừa là vùng ven sông, vừa là khu vực dân cư hay trên

vùng đất canh tác nông nghiệp Ngay hệ thực vật vùng ven sông cũng không hoàn toàn là một vành đai liên tục, có tính phòng hộ mà thường bị chia cắt thành từng

mắng riêng biệt, bởi các cụm dân cư sinh sống hoặc các vùng công nghiệp đang

phát triển Không có các loài có giá trị sử dụng hoặc quyết định cho sự phát triển

kinh tế của vùng

Cũng vì lý do nêu trên, hệ sinh thái động vật của khu vực dự án nhìn chung

hầu như không có

3.4- Các đặc điểm kinh tế - xã hội tại địa điểm thực hiện dự án

3.4.1- Tại khu vực dự kiến xây dựng dự án

- Huyện Vĩnh Cửu có tổng diện tích đất tự nhiên là 105.557 ha, trong do :

+ Diện tích đất nông nghiệp : 14.633 ha + Diện tích đất lâm nghiệp : 58.495 ha

Trang 28

BẢO CÁO ĐTM DỤ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CÔNG SUẤT : 100.000 mẺ/ngày &7 95

+ Diện tích đất chuyên dùng : 17.022 ha

+ Diện tích đất thổ cư : 1.160 ha

+ Diện tích các loại đất khác : 14.211 ha

- Huyện Vĩnh Cửu có tổng số nhân khẩu là 83.989 với tỷ lệ tăng dân số bình

quân là 2,11%, gồm 17.467 hộ, trong đó 6.851 là hộ nông nghiệp Tổng số lao động do huyện quản lý là 27.966 người, trong đó :

+ Lao động nông nghiệp : 23.796 người

+ Lao động CN, TTCN, Lâm nghiệp : 4.200 người

- Huyện Vĩnh Cửu có tiểm năng lao động lớn, cân đối chung trong toàn

huyện, còn khoảng 2.500 lao động chưa có việc làm ổn định

- Hiện trạng và chất lượng các tuyến đường giao thông chính trong huyện :

+ Tỉnh lộ 768 dài 40 Km, đường nhựa đá

+ Tỉnh lộ 767 dài 16 Km, đường nhựa đá

+ Tỉnh lộ Đoàn Văn Cừ, dài 09 Km, đường nhựa

+ Tỉnh lộ 322 dài 34 Km, đường nhựa đá

+ Huyện lộ Đồng Khởi, dài 40 Km

+ Huyện lộ Hiếu Liêm - Trị An, dài 28 Km, đường nhựa đá

+ Đường liên xã, dài 24 Km, đường nhựa đá

- Khả năng cung cấp điện :

+ Thủy điện Trị An 40MV nối với mạng điện Quốc gia và đường dây

500KV

+ Dudng dién 35KV dai 33 Km chay qua dia phan huyén

+ Dudng dién 66KV dai 12 Km chay qua địa phận huyện

+ Có 13 trạm biến áp với tổng công suất 1.750 KVA

+ Đường dây điện 15KV dài 15 Km

Đơn vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - EC0

18A - Cộng Hòa - (.Tân Bình - TP Hồ Chí Minh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 29

BAO CAO BTM DU AN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CÔNG SUẤT : 100.000 mˆ/ngày £#2 26

3.4.2- Tại khu vực tiếp nhận sản phẩm của dự án

*, Đặc điểm kinh tế

Khu vực Thành phố Biên Hòa ( khu vực dự kiến tiêu thụ phần lớn sản phẩm

nước của dự án ) bao gồm 4 khu công nghiệp lớn :

- Khu công nghiệp Biên Hòa 1 : Đây là khu công nghiệp được hình thành

trên 20 năm nay và hiện có 88 nhà máy, xí nghiệp trực thuộc Tỉnh, Thành Phố và Trung Ương, 162 cơ sở tiểu thủ công nghiệp Các ngành công nghiệp chủ yếu

trong khu vực gồm : cơ khí , luyện cán thép, hoá chất, may mặc, hàng tiêu dùng,

chế biến lương thực, thực phẩm, vật liệu xây dựng.v.v

- Khu công nghiệp Biên Hòa II : Hiện đã có 42 giấy phép đầu tư nước ngoài

và 12 giấy phép đầu tư trong nước Ngoài ra, còn có 21 nhà đầu tư đã đăng ký vị trí đất, và đến cuối năm 1995 sẽ lấp kín diện tích đất tại khu vực này với 75 nhà máy,

xí nghiệp, thu hút vốn đầu tư 450 triệu USD, thu hút lực lượng lao động khoảng

25.000 người Khu công nghiệp này ổ ạt xây dựng từ năm 1994 và hiện nay đã có

14 nhà máy, xí nghiệp đi vào hoạt động, dự kiến cuối năm 1995 sẽ có 28 nhà máy,

xí nghiệp hoạt động và sẽ tăng dần vào năm 1996

Các ngành công nghiệp chủ yếu trong khu vực công nghiệp này bao gồm :

công nghiệp cơ khí, cao su, dệt, sản xuất vật liệu vây dựng, chế biến lương thực,

thực phẩm v.v Đây là khu công nghiệp được hình thành sớm và nhanh nhất kể từ

khi có Luật Đầu Tư

- Khu công nghiệp Amala : Tại đây đã triển khai giải phóng mặt bằng trong

tổng số 700ha toàn khu khu công nghiệp để bắt đầu từ quý 4 năm 1995 là triển

khai thi công và đến năm 1996, các nhà máy, xí nghiệp từng bước đi vào hoạt

động Các ngành công nghiệp chủ yếu tại khu vực gồm : chế biến kim loại, cơ khí chế tạo máy, ô tô, xe máy, khí cụ điện, hóa chất, cao su, chế biến gỗ, công nghiệp

Đơn vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sân Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - EC0

18A - Cộng Hòa - Q.Tân Bình - TP Hồ Chí Minh - Tel : 8425780 - Fax : 84.8.8425763

Trang 30

BAO CAO BTM DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CÔNG SUAT : 100.000 m'/ngay £7 27

dệt, da, may mặc, giấy, sản xuất đồ gốm sứ, chế biến thực phẩm, đồ uống, điện

tử, thiết bị chính xác, đồ trang sức v.v

- Khu công nghiệp Hậu Cần - Long Bình : Cụm công nghiệp Hậu cần được

xây dựng với tích chất vừa là một trung tâm Hậu cần phục vụ quốc phòng an ninh

, vừa phục vụ phát triển kinh tế đất nước , đồng thời là cơ sở hỗ trợ cho những cơ

sở Hậu cần phân tán không có điều kiện tiếp nhận kỹ thuật tiên tiến từ nước ngoài

Khu công nghiệp Hậu cần sẽ là thí điểm để hình thành những Cụm công nghiệp

Hậu cần kinh tế ở các khu vực khác nhau như phía Bắc , Miền Trung , Miền Tây Những Cụm Hậu cần này sẽ là nồng cốt để căn cứ Hậu cần chiến lược , đủ sức giải quyết các yêu cầu cơ bản của nhiệm vụ quân sự trong mọi tình huống Hình thành một số ngành công nghiệp mũi nhọn , then chét cho quốc phòng và kinh tế , như các ngành sản xuất máy móc điện , điện tử , cơ khí , dệt may mặc , chế biến

thực phẩm Khai thác tiềm năng sẵn có về tài nguyên thiên nhiên , lao động , cơ

sở vật chất làm cơ sở cho việc thu hút các doanh nhân nước ngoài đầu tư vào

các ngành công nghiệp kỹ thuật cao , vốn nhiều Dự kiến sẽ thu hút khoảng 70 nhà máy với tổng số vốn đầu tư khoảng 300 triệu USD

- Khu công nghiệp Hố Nai : dự kiến quy hoạch diện tích 450ha, khả năng sẽ

mở rộng khu công nghiệp cho các ngành : cơ khí, chế biến, dệt, may mặc

Dự kiến, đến năm 20065, tốc độ tăng trưởng của khu vực dự án là 10 - 12%năm

Từ đó, ta nhận thấy rằng điều kiện kinh tế của dự án như sau : dự án được xây dựng trong vùng đất quy hoạch công nghiệp, dân cư ít, sản phẩm của dự án rất cần thiết cho các nguồn tiếp nhận Tuy nhiên, định hướng phát triển công nghiệp của TỈnh Đồng Nai là không hạn chế, giới hạn đối với các loại hình phát triển sản xuất, các loại sản phẩm mà chỉ khống chế các nguồn chất thải tạo ra để không ảnh hưởng đến chất lượng môi trường khu vực

Đơn vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - EC0

18A - Cộng Hòa - Q.Tân Bình - TP Hồ Chí Minh - Tel : 8425780 - Fax : 84.8.8425763

Trang 31

BAO CAO BTM DY AN XAY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CÔNG SUẤT : 100.000 m°/ngày £7 28

* Bặc điểm xã hội

Theo báo cáo tổng điều tra dân số ( thời điểm cuối 1992 ), toàn bộ khu vực

TP.Biên Hòa có 350.000người, trong đó nội thị là 307.557 người ( chiếm 87, 8% )

và ngoại thị là 42.443 người ( chiếm 12,2% )

Qua số liệu trên cho thấy, tỈ lệ đô thị hóa cao, dân số tập trung cao và dày

đặc ở các khu vực trung tâm, dọc Quốc lộ 1A, dọc Quốc lộ 51 Diện tích bình quân

i 14,72 m?/ngudi

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên : 1,6 %

Tăng cơ học :0,77%

Tỷ lệ tăng chung : 2,37%

3.4.3- Diễn biến lổng hợp về điều kiện kinh tế - xã hội

Như đã phân tích ở phần trên, việc lựa chọn địa điểm để xây dựng dự án hệ

thống cấp nước Thiện Tân tại khu đất trống đổi 60 là phù hợp với quan điểm bảo

vệ môi trường Các diễn biến chính về tài nguyên và môi trường của khu vực trong

thời gian tới có thể dự báo như sau :

* Trong thời gian không xa ( 3 đến 5 năm tới ) khu vực này sẽ phát triển với

sự hiện diện của dự án, vì vậy hệ thống cơ sở hạ tầng sẽ được hoàn thiện hơn nữa,

sẽ làm góp phần thay đổi bộ mặt của khu vực

* Việc xây dựng nhà máy không ảnh hưởng gì nhiều đến môi trường tự nhiên cũng như cảnh quan của khu vực, do không phải bồi thường đất đai hay thiệt hại

về hoa màu cho khu đất của dự án Bên cạnh đó, các nguồn lợi do dự án mang lại

rất lớn cho sự phát triển công nghiệp trong nước và đời sống sinh hoạt xã hội ngay tại địa phương

* Dự án trước mắt chẳng những sẽ giải quyết công ăn việc làm cho nhiều người trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng nhà máy, đường ống chuyển tải

mà còn gián tiếp tạo ra nhiều cơ hội có việc làm khác thông qua việc thực hiện dự

Đơn vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - EC0

Trang 32

BAO CAO BTM DY AN XAY DUNG NHA MAY NUOC THIEN TAN - CONG SUAT : 100.000 m’/ngay & 29

án sẽ thúc đẩy nhanh quá trình hình thành các khu công nghiệp, sẽ sử dụng nhiều

lao động tại chỗ

* Các lợi ích mà dự án dem lại có thể tóm tắt như sau :

+ Tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định cho công nhân là dân địa phương và các vùng xung quanh

+ Góp phần thúc đẩy nhanh tiến trình đô thị hóa và công nghiệp hóa của Thành phố Biên Hòa và các Khu công nghiệp lớn vùng lân cận

+ Tạo tác phong công nghiệp và kinh nghiệm thao tác, vận hành với các máy móc và công nghệ tiên tiến cho công nhân địa phương

3.5- Chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện dự án

3.5.1- Nước mặt

Trong khu vực dự án, có 2 nguồn nước mặt quan trọng : đó là sông Đồng

Nai ( nguồn lấy nước của dự án ) và suối Máu ( nguồn tiếp nhận nước thải của dự

án ) Việc hoạt động của dự án trong tương lai có thể sẽ phần nào gây ảnh hưởng

đến chất lượng của các nguồn nước nói trên Hơn nữa, do tốc độ phát triển của khu vực ngày càng tăng, việc phát sinh thêm một nguồn ô nhiễm mới dù nhé hay lớn,

dù năng hay nhẹ, cũng cần được xem xét và cân nhắc cụ thể để có một quy hoạch thống nhất và đúng đắn cho sự phát triển bền vững của cả khu vực

# Sông Đồng Nai - nguồn cấp nước cho nhà máy nước Thiện Tân

Sông Đồng Nai - ngoài việc là nguồn cấp nước cho dự án - mà đây còn là một nguồn tiếp nhận nước thải thứ hai của dự án ( do nước thải của dự án từ suối Máu đổ vào ) Chính vì vậy, việc phân tích chất lượng nước của con sông này là

cần thiết

Đơn vị thực hiện ĐT : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - EC0

18A - Cộng Hòa - (Tân Bình - TP Hồ Chí Minh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 33

BAO CAO DTM DỰ ÁN XÂY DUNG NHA MAY NUOC THIEN TAN - CONG SUAT : 100.000 m /ngày £7 30 A./ Chất lượng nước sông Đồng Nai

Sông Đồng Nai không những là nguồn cung cấp nước cho công nghiệp, nông nghiệp và đời sống dân sinh đồng thời cũng là nơi đón nhận nguồn nước thải công nghiệp, nông nghiệp trong toàn vùng Vì nguồn nước này ảnh hưởng trực tiếp sức khỏe của người dân và đặc biệt đây lại là vùng nhiệt đới nên có rất nhiều căn bệnh có thể phát sinh và phát triển lây lan thành dịch bệnh sau khi các hồ chứa

hình thành Qua các số liệu điều tra khảo sát thời gian trước và sau khi có hồ chứa

Trị An nhận thấy : chất lượng nước sông Đồng Nai không có hiện tượng ô nhiễm nặng, nước sông chưa bị nhiễm độc, nhất là các chất độc thông thường

Khi khảo sát có thấy sự hiện diện của thuốc trừ sâu có hàm lượng thấp chưa vượt qua tiêu chuẩn cho phép Một số yếu tố được xếp vào loại độc chất như chi , thủy ngân, kẽm cation như Fe*”, AI”? có tăng so với khi chưa có hồ chứa, nhưng

các cation này nhanh chóng bị lắng tủa nên tác dụng nguy hại không đáng kể Một

số chỉ tiêu như BOD, COD, NH đều trong giới hạn cho phép - nhất là lượng oxy

hóa học luôn luôn cao ( 6 - 8 mgfit ) cé thé thực hiện quá trình oxy hóa các chất

để tự làm sạch nguồn nước thiên nhiên Ngoài ra vào tháng 5, nước hồ Trị An rút cạn, bức xạ mặt trời làm các loại tảo phát triển mạnh, gây nên hiện tượng nước nổi váng tảo dày đặc màu xanh khi chết chuyển vàng làm cho nước mùi tanh thối và

gây trở ngại cho việc lọc nước tại nhà máy nước Thủ Đức Đặc biệt quan tâm vị trí

Thiện Tân nơi tích tụ ô nhiễm khi hổ Trị An xả xuống hạ lưu

Tóm lại về chất lượng nước sông Đồng Nai thuộc loại nước mềm điển hình là chưa có chỉ dẫn gì là nước sông có chất lượng xấu đi do có hổ chứa ngoài các

nguyên nhân tại chỗ ( các khu dân cư, công nghiệp ) cần quan tâm đến việc phát

triển tảo màng keo vào tháng IV, V hàng năm, gây trở ngại cho việc xử lý nước sinh hoạt Tại nơi đặt trạm bơm lấy nước thô hoàn Tuần không chịu ảnh hưởng của

triều mặn

Bon vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - EẴ£0

Trang 34

BÁO CAO BTM DỰ ÁN XAY DUNG NHA MAY NUOC THIEN TAN - CONG SUAT : 100.000 m /ngày £7 31

Chất lượng nước sông Đồng Nai có nhiều biến động lớn ( nhất là sau khi có công trình thủy điện Trị An ) Chất lượng nước sông Đồng Nai đã được Trung Tâm Công nghệ Môi Trường - Công ty TECAPRO - tiến hành lấy mẫu và đo đạc với kết quả được ghi nhận ở bảng sau : ( phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu theo "

Tiêu chuẩn Việt Nam - 1998" )

*, Chất lượng nước sông tại khu vực lấy nước Thiện Tân

Kết quả kiểm nghiệm về lý hóa nước sông tại Thiện Tân vào đầu mùa mưa ( 6/1993 ), mùa khô ( 3/1993 ) và gần đây là tháng 8/1995 cho thấy chất lượng nước như sau :

Đơn vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - ECO

18A - Cộng Hòa - |Q.Tân Bình - TP Hồ Chí Minh - Tel ; 6425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 35

BẢO CÁO ĐTM DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CÔNG SUẤT : 100.000 mẺ/ngày &? 32

B./ Khả năng cấp nước của sông Đồng Nai

Hệ thống sông Đồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Langbiang ở độ cao

1500 - 2000m chảy qua các cao nguyên Di Linh, Bảo Lộc về tới Thiện Tân còn ở

độ cao 4 - 0m, lòng sông ở thượng nguồn nhỏ hẹp và có nhiều thác ghềnh Hệ thống sông Đồng Nai là một trong bốn hệ sông lớn của nước ta và được hình thành bởi các sông chính gồm sông Đồng Nai ( thượng nguồn gọi là Đa Dung ), sông La

Ngà, sông Bé Vì trong tài liệu này chỉ tính tới Thiện Tân nên không dé cập tới

sông Vàm Cổ và sông Sài Gòn

Sông Đồng Nai là sông chính của cả hệ thống có độ dài tới Thiện Tân gần 500km, diện tích lưu vực đến ngã ba Sông Bé là 14.820km” Độ uốn khúc lòng sông 1,3 độ dốc trung bình 0,0054 là một con sông có nhiều thác ghềnh nên có nhiều tiềm năng về thủy điện Hiện nay có hai hồ chứa : Đơn Dương với dung tích

165 triệu mŠ và hồ Trị An với 2,54 tỷmŠ đã được xây dựng phục vụ mục đích cung

cấp điện cho các Thành phố và các Tỉnh phía Nam Ngoài ra còn một số hổ nhỏ

đang được xây dựng trên các nhánh sông chảy trực tiếp vào sông chính

18A - Cộng Hòa - (.Tân Bình - TP Hồ Chí Minh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 36

BAO CAO BTM DU AN XAY DUNG NHA MAY NUOC THIEN TAN - CONG SUAT : 100.000 mẺ/ngày £7 33

Sông La Ngà là phụ lưu lớn bên trái của dòng chính, bắt nguồn tu cao nguyên Di Linh - Bảo Lộc có chiều dài 290km với diện tích lưu vực 4100 kmÊ Độ

uốn khúc là 1,5, độ dốc trung bình 0,005 ( tại đây có dự án nhà máy điện

Hàm Thuận ) ‘

Sông Bé nằm bên phải của sông chính là phụ lưu lớn nhất của sông Đồng

Nai Sông bắt nguồn từ phía Nam Tây Nguyên - Cao Nguyên Snaro có chiều dai

350km với diện tích lưu vực 7.640kmÊ Độ dốc trung bình 0,0035 Sông này được

xem là sông thuộc vùng trung du, lòng sông cũng nhỏ hẹp và cũng có nhiều tiềm

năng về thủy điện Hiện nay nhà máy thủy điện Thác Mơ đang được thi công với diện tích hồ chứa 1,25 tỷ mỂ và công suất phát điện 139MW Sông Bé đổ vào sông Đồng Nai cách Thiện Tân 13km về phía hạ lưu

a./ Khả năng nguồn nước của sông Đồng Nai khi chưa có các công trình hổ chứa Trị

An và Thác Iơ

Với lượng mưa trung bình năm trên toàn lưu vực khoảng 2000mm sông Đồng

Nai có modun dòng chảy hàng năm thuộc loại trung bình ( 28 Iit/s.km2) Nhưng do

mưa chia mùa rõ rệt theo không gian và thời gian nên phân bố dòng chảy ở từng

lưu vực và trong từng mùa khác nhau

Một số đặc trưng dòng chảy cơ bân

Do chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ khí hậu trong vùng nên dòng chẩy

của từng sông biển động theo thời gian : - theo từng năm ( có năm nhiều nước và

có năm ít nước ) ; theo mùa : mùa kiệt và mùa lũ Thường những năm có nhiều

nước gấp hai lần những năm ít nước và mùa lũ chiếm khoảng 80% tổng lượng

cả năm

Đơn vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - EC0

18A - Cộng Hòa - (.Tân Bình - TP Hồ Chí Minh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 37

BAO CAO BTM DU AN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CÔNG SUẤT : 100.000 mẺ/ngày £7 34

Bảng so sánh các năm nhiều nước và í† nước

Phước Hòa 273,3 1990 125,3 1977 2,18

Từ tài liệu thực đo ( 1978 - 1987 ) và tài liệu kéo dài tính lưu lượng bình quân

năm theo các cấp tần suất

Lưu lượng bình quân năm theo tần suất

Đơn vị thực hiện OTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trưởng - ECO

18A - Cộng Hòa - Q.Tân Bình - TP Hồ Chí Minh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 38

BAO CAO BTM DY AN XAY DUNG NHA MAY NUOC THIEN TAN - CÔNG SUẤT : 100.000 m /ngày £? 35

b./ Khả năng nguồn nước của sâng Đồng Nai khi có các công trình hổ chứa Trị An,

Thde Mo va ham Thuan

*, Khi có hổ chứa Trị An :

Hồ chứa Trị An có dung tích hữu ích là 2,56tỷ mỂ cho phép lưu lượng qua nhà máy nhỏ nhất là 210m2/s và lớn nhất là 852mŸ/s Khả năng tràn xả lũ với Qmay = 21.000 mŸ/s Với quy mô như vậy hồ chứa điều tiết dòng chảy theo mùa đảm bảo các yêu cầu :

Phát điện với múc đảm bảo 90% với công suất 400MW và điện lượng

1,7 tỷ Kwh

Đảm bảo cho tưới ở hạ du với mức đảm bảo 75%

Đảm bảo lấy nước cho sinh hoạt lấy từ sông Đồng Nai 25mŸ/s quanh năm Điều tiết một phần dòng chảy lũ

Xã đẩy mặn cho hạ du để có thể khai thác tổng hợp vùng này

Với khả năng hồ chứa như vậy mức xả của hồ chứa qua nhà máy và qua

tràn phải đảm bảo theo các năm điển hình : năm nhiều nước p = 20%, năm trung

bình nước p = 50% và năm ít nước p = 90%

Hiện nay nhà máy đã vận hành ổn định và lưu lượng xả của Trị An hàng

năm ổn định trong giới hạn đã thiết kế

* Khi có hồ chứa Thác Mơ

Năm 1991 Nhà Nước đã duyệt luận chứng hồ chứa Thác Mơ Hồ có dung

tích 1,25 tỷm? và sẽ điều tiết nhiều năm Khi hoàn tất ( vào 1994 ) hổ sẽ điều chỉnh

dòng chảy của Sông Bé nhằm mục đích phát điện Khi đó vào thời kỳ mùa khô hồ

sẽ xã để phát điện với một lưu lượng đâm bảo là 64mŸ/s có nghĩa là trên Sông Bé vào thời kỳ mùa khô lưu lượng dòng chảy sẽ được gia tăng một lưu lượng

là 40mŸ⁄s

Đơn vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - EC0

18A - Cộng Hòa - (.Tân Bình - TP Hồ Chí Ninh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 39

BAO CAO BTM DV AN XAY DUNG NHA MAY NUOC THIEN TAN - CONG SUAT : 100.000 m3/ngay £7 36

* Hổ chứa Hàm Thuận

Hồ chứa Hàm Thuận được Nhà Nước cho phép thiết kế 1988 - sau khi công trình Trị An hoàn thành - nhưng chưa có vốn đầu tư nên chưa được khởi công

Theo thiết kế công trình hổ chứa Hàm Thuận có dung tích 737 x 108 mŠ có

chế độ điều tiết năm Khi công trình hoàn tất, hồ sẽ điều chỉnh dòng La Ngà nhằm mục đích phát điện với một lưu lượng tối thiểu qua Tuốc bin vào mùa khô là

30m/s Như vậy sẽ bổ sung cho sông Đồng Nai một lượng nước là 10m⁄s

* Khả năng lây nuúc tại khu vực dự án ( khu vực Thiện Tân )

+ Trong điều kiện tự nhiên khi không có các hồ chứa ở thượng nguồn thì việc khai thác nước sông Đồng Nai cần đặc biệt chú ý đến sự hạn chế về nguồn nước vào các tháng thời kỳ mùa khô Việc khai thác nguồn nước quá tải sẽ dẫn đến các

tác động xâm nhập triểu và mặn ở vùng hạ du làm thay đổi môi trường sinh thái

{ trong báo cáo luận chứng hồ Trị An để nghị lưu lượng Q=600mŠ/s là giới hạn để đảm bảo hiện trạng về môi trường nước của hạ du không bị xáo trộn )

+ Khi có hồ chứa Trị An và các hồ chứa khác trong tương lai như Thác Mơ, Hàm Thuận thì tác động chính của các hồ này sẽ điểu chỉnh dong chay làm lưu lượng giữa hai mùa sẽ điều hòa hơn Vào mùa khô lưu lượng trong sông gia tăng gấp nhiều lần khi không có hồ chứa

Xét tại vị trí lấy nước Thiện Tân với năm tần suất 50% và 90% Trong tất cả các năm do giới hạn xả qua nhà máy điện phải ổn định nên lưu lượng xã về hạ du

tăng lên từ 5 - 6 lần so với thời kỳ hiện trạng khi chưa có công trình

+ Xem xét mùa khô của năm ít nước với tần suất đảm bảo tới 90% ( tại Thiện Tân ) :

Đơn vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - ECO

18A - Cộng Hòa - 0.Tân Bình - TP Hồ Chí Minh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Trang 40

BAO CAO ĐTM DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC THIỆN TÂN - CONG SUẤT : 100.000 m?’/ngay £7 37

- Tháng kiệt nhất lưu lượng tự nhiên là 50m/s khi có hồ Trị An lưu lượng tăng lên 213mŸ/s và có hồ Thác Mơ tăng lên tới 276,0 mŠ⁄s

- Lưu lượng trung bình thời kỳ mùa khô khi chưa có hồ Trị An tại Thiện Tân là

152,2 mŸ/s khi có hồ chứa Trị An lưu lượng bình quân mùa kiệt là 294,4

mŸ/s và khi có hồ chứa Thác Mơ lưu lượng trung bình vào mùa khô lên tới

Với phân bố như vậy cho phép Thiện Tân có thể lấy nước cấp cho sinh hoạt

theo các giai đoạn phát triển như sau :

* Giai đoạn 1: 100.000mŸ/ngày tương ứng 1,6m%/s trong giai đoạn từ nay

Đơn vị thực hiện ĐTM : Công ty Ứng Dụng Kỹ Thuật và Sản Xuất - Trung tâm Công Nghệ Môi Trường - ECO

18A - Cộng Hòa - (.Tân Bình - TP Hồ Chí Minh - Tel : 8425760 - Fax : 84.8.8425763

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  so  sánh  các  năm  nhiều  nước  và  í†  nước - Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng hệ thống cấp nước thiện tân, công suất 100000 m3ngày
ng so sánh các năm nhiều nước và í† nước (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w