XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP TRẦN QUỐC TOÁN DIỆN TÍCH QUY HOACH 180 HA THỊ XÃ CAO LÃNH - TỈNH ĐỒNG THÁP Bao cáo đã sửa đổi theo yêu cầu của Hội Đồng Thâm Định Clui dự
Trang 1XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA
KHU CÔNG NGHIỆP TRẦN QUỐC TOÁN
(DIỆN TÍCH QUY HOACH 180 HA)
THỊ XÃ CAO LÃNH - TỈNH ĐỒNG THÁP
(Bao cáo đã sửa đổi theo yêu cầu của Hội Đồng Thâm Định)
Clui dự án Cơ quan (luức hiện báo cáo
SỞ CÔNG NGHIỆP VĂN PHÒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TINH DONG THAP TRUNG TAM BAO VE MÔI TRƯỜNG
TP.HỒ CHÍ MINH
Tháng 10/1997
Trang 2
Ráo cáo ĐTM cho Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng của KCN Trần Quốc Toản, diện tích 180 Ha - Thị xã Cao Lãnh - Tỉnh Đồng Tháp
Sở Công Nghiệp Tỉnh Đồng Tháp - Tháng 10 năm 1097,
TỔ CHỨC THỰC HIỆN BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN KHU CÔNG NGHIỆP TRAN QUỐC TOẢN
CN Huỳnh Công Hiền
CƠ QUAN THUC HIEN: TRUNG TAM BAO VE MOI TRUONG
Chủ trì : ThS Tran Minh Chi
Thực hiện: ThS Nguyén Nhu Ding
KS Lé Van Vinh
KS Lé Quang Han ThS Than Minh Hai
KS Nguyén van Son
KS Đăng Đức Cương
KS Phùng Anh Toàn
CN Hoang Thi Hiền
CN Trần Phương Liên
CN Nguyễn Thị Mai Hương
CO QUAN PHOI HOP: PHAN VIEN SINH THÁI & TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
KS Pham Van Mién
Cơ quan thực hiện: Trùng Tâm Bảo Vệ Môi Trường - 56 Trương Quốc Dung - Quận Phú Nhuận - TP.Hồ Chí Minh
Tet: 8447975 - 8452354 Fax: 84.8.8447976
Trang 3Báo cáo ĐTM cho Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng của KCN Trần Quốc Toán, diện tích 180 Ha - Thị xã Cao Lãnh - Tỉnh Đồng Tháp
Sở Công Nghiệp Tỉnh Đầng Thứp - Tháng 10 năm 1997,
Giá trị đầu tư của Dự án
Hệ thống giao thông đài hạn và quy hoạch chỉ tiết đợt đầu
Phương án thiết kế hệ thống giao thông cho toàn I)ự án
Xây dựng giao thông đợt đầu
Dự kiến kinh phí giải tổa đền bù cho xây dựng đợt đầu
Hệ thống cấp nước đài hạn và quy hoạch chỉ tiết đợt đầu
Giai doanl
Giai doan 2
Hệ thống xử lý nước thải dài hạn và quy hoạch đợt đầu
Hệ thống thoát nước thải đợt đầu
Hệ thống thoát nước thải đợt hai
Hệ thống cấp điện chỉ tiết đợt đầu
Các lợi ích kinh tế - xã hội
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN,ĐIỀU KIỆN KINH TẾ
- XÃ HỘI VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG KHU VỰC DỰ ÁN
Vị trí - giới hạn và hiện trạng sử dụng đất khu vực Dự án
Trang 4Báo cáo ĐTM cho Dự ấn xây dựng cơ sở hạ tầng của KCN Trần Quốc Toản, diện tích 180 Ha - Thị xã Cao Lãnh - Tỉnh Đồng Tháp
Sở Công Nghiệp Tỉnh Đồng Tháp - Tháng LƠ năm 1997,
Giá trị đầu tư của Dự án
Hệ thống giao thông đài hạn và quy hoạch chỉ tiết đợt đầu
Phương án thiết kế hệ thống giao thông cho toàn Dự án
Xây dựng giao thông đợt đầu
Dự kiến kinh phí giải tổa đền bù cho xây dựng đợt đầu
Hệ thống cấp nước dài hạn và quy hoạch chỉ tiết đợt đầu
Giai đoạn!
Giai đoạn 2
Hệ thống xử lý nước thải dài hạn và quy hoạch đợt đầu
Hệ thống thoát nước thải đợt đầu
Hệ thống thoát nước thải đợt hai
Hệ thống cấp điện chỉ tiết đợt đầu
Các lợi ích kinh tế - xã hội
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN,ĐIỀU KIỆN KINH TẾ
- XÃ HỘI VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG TRONG KHU VUC DU ÁN
Vị trí - giới hạn và hiện trạng sử dụng đất khu vực Du án
15
16 l6 L6
17
18
18
18 I8
18
19 I9
19
19 2l
Trang 5Báo cáo ĐTM cho Dự án xây dựng cơ sở bạ tầng cla KCN Trần Quốc Toản, điện tích 180 Ha - Thị xã Cao Lãnh - Tỉnh Đồng Tháp
Thiên tai và các hiện tượng khác
Hiện trạng môi trường tự nhiên
Hiện trạng môi trường không khí
Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch
Hệ sinh thái cạn
Nước ngầm
Điều kiện Kinh tế - Xã hội, hiện trạng cơ sở hạ tầng
Điều kiện Kinh tế - Xã hội trong khu vực dự án
Nông nghiệp
Công nghiệp và tiểu công nghiệp
Hiện trạng cơ sở hạ tầng
Giao thông vận tải
Thông tin liên lạc
Hệ thống cấp thoát nước
Văn hoá - giáo dục - y tẾ
Văn hóa - giáo dục
Y tế
Những thuận lợi và khó khăn
Thuận lợi
Khó khăn
Các lợi ích kinh tế xã hội trong trường hợp có và không có Dự án
DỰ ĐOÁN CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN
HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA NÓ
ĐẾN MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH
Dự đoán các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động của Dự
án
Đánh giá các tác động đến môi trường xung quanh và sức khỏe
cộng đồng Các vấn đề môi trường liên quan đến các hoạt động trong giai
đoạn I và những tác động của nó đến môi trường
Các vấn đề môi trường liên quan đến các hoạt động trong giai
Trang 6Báo cáo ĐTM cho Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng của KCN Trần Quốc Toản, diện tích ¡80 Ha - Thị xã Cao Lãnh - Tỉnh Đồng Tháp
Sở Công Nghiệp Tỉnh Đồng Thấp - Tháng L0 năm 1997
3.2.1-2
Những tác động đến môi trường do hoạt động của giai đoạn L
Đánh giá tác động môi trường khi KCN đi vào hoạt động sản
xuất công nghiệp (giai đoạn ID
Nhận dạng các nguồn gây ô nhiễm
Tác động đến môi trường xung quanh và sức khỏe con người
Nước thải và những tác động của nó đến môi trường
Các nguồn nước thải
Tác động đến môi trường nước
Chất thải rắn
Nguồn tạo ra rác thải
Những tác động đến môi trường do rác thải gây ra
Các vấn đề môi trường khác
Các tác động khác
Cấp thoát nước
Giao thông vận tải
Hoạt động sản xuất nông nghiệp
Tác động do khai thác cát từ sông Tiền Đánh giá bằng phương pháp ma trận
Phương pháp thực hiện
Bảng ma trận
CAC BIEN PHÁP GIẢM THIẾU CHẤT THẢI VÀ
ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KHỐNG CHẾ Ô
NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO HOẠT BONG CUA KCN
GIẢI ĐOẠN QUY HOẠCH VÀ PHÁT TRIEN TONG THE
Mục đích và nhiệm vụ của công tác quy hoạch
Mục đích chung
Xây dựng quy chế quan lý môi trường
Phân cụm các nhà máy
GIẢI ĐOẠN CAI TAO, SAN LAP MAT BANG VA XAY DUNG
Các biện pháp giải quyết đền bù giải tổa và ổn định cuộc sống cho
người dân Các biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn san lấp mặt
bằng và xây dựng
Các biện pháp khống chế ô nhiễm nước thải và chất thải rắn
Các biện pháp khống chế tiếng ồn
Các biện pháp khống chế để bảo vệ chất lượng nước ngầm
Các biện pháp kỹ thuật an toàn lao động
Trang 7Báo cáo ĐTM cho Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng của KCN Trần Quốc Toần, diện tích I§O Ha - Thị xã Cao Lãnh - Tỉnh Đồng Tháp
Sở Công Nghiệp Tỉnh Đồng Tháp - Tháng LƠ năm 1997
GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG Các biện pháp quản lý và khống chế ô nhiễm cho KCN
Biện pháp quản lý và khống chế ô nhiễm do hoạt động công
Các biện pháp khống chế ô nhiễm do nước thải
Các biện pháp quản lý và khống chế ô nhiễm do chat thai ran, thu
gom và vận chuyển rác thải
Đối với khu dịch vụ công cộng
Đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp
Đối với bãi tập trung và trung chuyển rác thải
Phương án xử lý chất thải độc hại trong trường hợp Tỉnh chưa có
Đối với khu dịch vụ công cộng
Đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp
Giám sát chất lượng nước mặt
Giám sát chất lượng nước thải
Chương trình kiểm toán môi trường
Tổng kết chỉ phí cho các chương trình quản lý, giám sát và khống
chế ô nhiễm môi trường
Trang 8Báo cáo DTM cho Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng của KCN Trần Quốc Toán, diện tích 180 Ha - Thị xã Cao [.ãnh - Tỉnh Đồng Tháp
Sở Công Nghiệp Tỉnh Đồng Tháp - Tháng 10 năm 1997
Bang 2.1 Kết quả phân tích thành phần đất
Bang 2.2 Bắng thống kê sử dụng đất giai đoạn đầu
Bảng 2.3 Tháng có lượng mưa cao
Bảng 2.4 Nước lũ vào châu thổ Việt Nam từ 21/7 đến 14/12/1978
Bằng 2.5 Mực nước của trận lũ trên sông Tiền
Bảng 2.6 Dòng từ Tiền Giang và Hậu Giang đi vào đồng bằng qua một vài
kênh chính
Bằng 2.7 Kết quả phân tích chất lượng không khí tại khu vực Dự án
Bảng 2.8 Hiện trạng chất lượng nước các kênh và hệ thống sông Mê Kông
tháng 3/1991
Bảng 2.9 Hiện trạng chất lượng nước các kênh và hệ thống sông Mê Kông
giai đoạn 1994 - 1997,
Bảng 2.10 — Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực Dự án
Bang 2.11 Thành phần động thực vật phiêu sinh và động vật đáy
Bảng 2.12 — Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm
Bảng 2.13 — Một số chỉ tiêu chủ yếu phát triển nông nghiệp
Bảng 2.14 Diện tích gieo trồng các loại cây công nghiệp
Bằng 2.15 Lượng sử dụng nông dược đối với lúa nước tại khu vực dự án
Bảng 2.16 — Tổng sản phẩm nội Tỉnh GDP thời kỳ 1990 - 1994
Bảng 2.17 — Vốn đầu tư
Bảng 2.18 — Tình trạng mắc bệnh/chết các bệnh truyền nhiễm
Bảng 2.19 Các lợi ích kinh tế - xã hội trong trường hợp có và không có dự án
Bang 3.1 Các vấn đề môi trường tiềm tàng liên quan đến hoạt động của
KCN
Bang 3.2 Các vấn đề xã hội liên quan đến hoạt động của Du án
Bang 3.3 Các vấn đề môi trường liên quan đến các hoạt động cải tạo mặt
bằng và xây dựng nhà xưởng
Bảng 4
Bảng 5
Bảng 3.6 Các vấn đề môi trường tiềm tàng khác
Bảng 3.7 Bằng ma trận đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn di dân,
đền bù giải tỏa, san lấp mặt bằng và xây dựng hạ tầng cơ sở trong KCN
Bang 3.8 Bằng ma trận đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn hoạt
Cơ quan thực hiện: Trùng Tâm Bảo Vệ Môi Trường - 56 Trương Quốc Dung - Quận Phú Nhuận - TP.Hồ Chí Minh
Tel: 8447975 - 8452354 Fax: 84.8.8447976
Trang 9Báo cáo ĐTM cho Dự án xây đựng cơ sở hạ tầng của KCN Trần Quốc Toắu, diện tich 180 Ha - Thi x4 Cao Lanh - Tinh Déng Tháp
Sở Công Nghiệp Tỉnh Đồng Tháp - Tháng 10 năm 1997,
động của các cơ sở công nghiệp trong KCN
Sơ đồ thiết bị tách đầu và mỡ
Sơ đồ khối quy trình công nghệ tiền xử lý nước thải sản xuất bằng
Trang 10Báo cáo ĐTM cho Dự ấn xây dung cd sd ha fang của KCN Trần Quốc Toắn, diện tích 180 Ha - Thị xã Cao Lãnh - Tỉnh Đồng Tháp
Sở Công Nghiệp Tỉnh Đồng Thấp - Tháng 10 năm 1997
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO
TTBVMT (EPC) : Trung Tâm Bảo Vệ Môi trường
TCVN : Tiêu Chuẩn Việt Nam
KCN - Khu Công Nghiệp
DBSCL :Đồng Bằng sông Cửu Long
TSP : Tổng lượng bụi khói
EC : Độ dẫn điện của nước
COD + Nhụ cầu oxy hóa học
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
SS : Chat rdn lo hing
TDS — + Tổng lượng muối tan
TSS : Tổng lượng chất rắn lơ lừng
TOC, THC : Tổng lượng cacbon hiểu cơ
MERS - Mercaptan (Hydrosulfur)
Cơ quan thực hiện: Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường - 56 Trương Quốc Dung - Quận Phú Nhuận - TP.Hồ Chí Minh
Tel: 8447975 - 8452354 Fax: 84.8.8447976
Trang 11Báo cáo DTM cho Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng của KCN Trần Quốc Toắn, điện tích 1 80 Ha - Thị xã Cao Lãnh - Tỉnh Đồng Tháp
Sở Công Nghiệp Tình Đồng Tháp - Tháng 10 năm 1997
Trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Đồng Tháp đã xác định mục tiêu phát triển nông nghiệp gắn với phát triển công nghiệp nhằm thúc đẩy nền Kinh tế của Tỉnh
tăng trưởng với tốc độ cao, góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hoá của Tỉnh Theo hướng đó tỉnh Đồng Tháp đã vạch ra định hướng phát triển công nghiệp
từ nay đến năm 2010 và giai đoạn tiếp theo Một trong những nhiệm vụ trước mắt của Tỉnh để thực hiện nhiệm vụ đó là quy hoạch xây dựng các KCN tập trung với đầy đủ cơ
sở hạ tầng kỹ thuật, cũng như quy hoạch các vấn đề môi trường nhằm hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh do hoạt động của KCN gây ra KCN Trần
Quốc Toản là một trong những KCN tập trung của tỉnh Đồng Tháp được quy hoạch theo
hướng đó
Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường (ĐTM) cho KCN Trần Quốc Toản được tiến
hành nhằm khảo sát hiện trạng môi trường khu vực dự án, dự báo và đánh giá các tác
động cũng như đề xuất chiến lược quản lý và khống chế ô nhiễm cho Ban Quản lý KCN
Báo cáo gồm các nội dung sau:
Nội dung:
se Mô tả hiện trạng môi trường khu vực Dự án
e Xem xét các điều kiện tự nhiên - tài nguyên khu vực Dự án
_® _ Xem xét các điều kiện kinh tế - xã hội trong khu vực Dự án
e Xem xét bản chất và quy mô của Dự án
e Nhận dang các vấn đề môi trường do hoạt động của KCNM
e Du đoán và đánh giá các tác động chính do hoạt động của KCN đến môi trường khu vực Dự án và khu vực lân cận
e Đề xuất chiến lược quản lý và khống chế ô nhiễm môi trường cho Ban Quan ly KCN
e_ Đề xuất chương trình giám sát và khống chế ô nhiễm môi trường cho Ban lãnh đạo
Dự án cũng như các cơ quan chức năng Trung ương và Địa phương
Trang 12Báo cáo ĐTM cho Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng của KCN Trần Quốc Toản, diện tích 180 Ha - Thị xã Cao Lãnh - Tỉnh Đồng Tháp
Sở Công Nghiệp Tỉnh Đồng Tháp - Tháng 10 năm 1997
e = Tiéu chuẩn Nhà nước Việt Nam về Môi trường TCVN -1995 (Hà nội tháng 6/1995)
e - Qui định của Chính Phủ đối với các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kỹ nghệ cao,
gắn với nghị định 36/CP của Chính Phủ ngày 24 tháng 4 năm 1997
Các cơ sở kỹ thuật:
e©_ Thuyết minh quy hoạch xây dựng KCN Trần Quốc Toản
e Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2010
e Niên giám thống kê 1991 -1995 tỉnh Đồng Tháp
e Báo cáo tổng kết công tác Y tế dự phòng năm 1996 - Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Đồng Tháp
-e _ Các số liệu về kinh tế xã hội khu vực thị xã Cao Lãnh và tỉnh Đồng Tháp
e_ Các cơ sở đữ liệu về hiện trạng môi trường của khu vực thị xã Cao Lãnh và tỉnh Đồng
Tháp trong năm 1995 -1997,
e Các số liệu cập nhật về hiện trạng môi trường tại khu vực Dự án do TTBVMT tiến
hành khảo sát và đo đạc tháng 5/1997
Phương pháp luận:
Báo cáo ĐTM được thực hiện theo phương pháp sau:
e Khảo sát, lấy mẫu, phân tích mẫu nước mặt, nước ngầm, nền không khí khu vực Dự
án,V.V,
e Khao sat, lấy mẫu, phân tích thủy sinh môi trường nước các kênh rạch thuộc khu vực
Dự án
e Khảo sát phân tích điều kiện thổ nhưỡng trong vùng Dự án
se - Khảo sát hiện trạng kinh tế xã hội trong phạm vi Dự án và vùng xung quanh
se _ Nhận dạng, phân loại và đánh giá các tác động do hoạt động của Dự án đến môi trường xung quanh
e Đánh giá các ảnh hưởng của các loại hình công nghiệp dự kiến triển khai đến môi trường khu vực dự án và xung quanh thông qua kiến thức, kinh nghiệm thực tế về Khoa
học-Công nghệ Môi trường của TTBVMT và kỹ thuật Đánh giá Tác động Môi trường
nhanh của Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) để tính toán tải lượng ô nhiễm không khí, nước, chất thải rắn cũng như để đánh giá các tác động của chúng đến môi trường
e_ Đề xuất các loại hình công nghiệp thích hợp với điều kiện thực tế của địa phương để
triển khai trong khu công nghiệp
Cơ quan thực hiện: Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường - 56 Trương Quốc Dung - Quận Phú Nhuận - TP.Hồ Chí Minh li
Tel: 8447975 - 8452354 Fax: 84.8.8447976
Trang 13Báo cáo ĐTM cho Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng của KCN Trần Quốc Toắn, điện tích 180 Ha - Thị xã Cao Lãnh - Tỉnh Đồng Tháp
Sở Công Nghiệp Tỉnh Đồng Tháp - Tháng 10 n&m 1997
e Đề xuất chiến lược và các biện pháp kỹ thuật để quản lý và khống chế ô nhiễm do khí thải, chất thải rắn, nước thải, sự cố môi trường cũng như chương trình giám sát môi
trường
Báo cáo ĐTM cho dự án xây dựng khu công nghiệp Trần Quốc Toản được thực hiện bởi đội ngũ cán bộ kỹ thuật và chuyên gia trong lĩnh vực bảo vệ môi trường của Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường (TTBVMT) Phân Viện Tài Nguyên sinh Thái, Sở Công
nghiệp Đồng Tháp và một số cộng tác viên của các cơ quan chức năng khác ở TP Hồ Chí Minh và tỉnh Đồng Tháp
Cơ quan thực hiện: Trang Tâm Bảo Vệ Môi Trường - 56 Trương Quốc Dung - Quận Phú Nhuận - TP.Hồ Chí Minh 12
Tel: 8447975 - 8452354 Fax: 84.8.8447976
Trang 14Báo cáo ĐTM cho Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng của KCN Trần Quốc Toản, diện tích 180 Ha - Thị xã Cao L,ãnh - Tỉnh Đồng Tháp
Sở Công Nghiệp Tỉnh Đồng Tháp - Tháng 10 năm 1997
Mục đích chính của dự án xây dựng cơ sở hạ tầng của KCN Trần Quốc Toản là:
- Thực hiện quy hoạch cụm công nghiệp đã được xác định trong quy hoạch phát triển
công nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2010
- Chuyển đổi khu vực canh tác nông nghiệp kém hiệu quả vào việc phát triển công
nghiệp, nâng cao thu nhập xã hội, giải quyết lao động dư thừa từ nông nghiệp sang lao động công nghiệp
- Góp phần quan trọng vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế của Tỉnh
- Quy hoạch xây dựng một KCN tập trung với đầy đủ phần khu chức năng và tổ chức các
hệ thống kỹ thuật hạ tầng gồm: giao thông, cấp nước, cấp điện thoát nước bẩn và các
biện pháp bảo vệ môi trường
1.3.2 Quy hoạch mặt bằng và phạm vi hoạt động của dự án
e Do đặc điểm về địa hình và về giao thông thủy bộ, KCN Trần Quốc Toản được phân
chia thành hai khu vực chính:
- Khu hiện hữu và mở rộng A
- Khu mở rộng B
e Trong khu công nghiệp Trần Quốc Toản bố trí phân khu chức năng như sau:
- Khu các xí nghiệp công nghiệp: có diện tích 100 ha (chiếm 56% tổng diện tích đất quy
hoạch):
Cơ quan thực liệu: Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường - 56 Trương Quốc Dụng - Quận Phú Nhuận - TP.Hồ Chí Minh 13
Tel: 8447975 - 8452354 Fax: 84.8.8447976
Trang 15Báo cáo ĐTM cho Dự án xây đựng cơ sở hạ tầng của KCN Trần Quốc Toần, diện tích 180 Ha - Thị xã Cao Lãnh - Tĩnh Đồng Tháp
Sở Công Nghiệp Tỉnh Đồn g Tháp - Tháng 10 năm 1997
+ Dọc theo sông Tiền, từ cảng hiện có Trần Quốc Toản đến kênh Trâu Trắng là khu công nghiệp bờ sông, bao gồm các cơ sở đã có và mở rộng về phía Bắc
+ Cặp theo QI 30 về phía Đông, xây dựng mới các xí nghiệp công nghiệp
- Khu nhà điều hành, dịch vụ tổng hợp: có diện tích là 3 ha (chiếm 1,6% tổng diện tích
+ Khu nhà điều hành và dịch vụ tổng hợp được xây dựng tại 2 địa điểm ở phía Nam
nằm trong khu công viên phục vụ cho các xí nghiệp chủ yếu từ kênh Ông Kho xuống cảng
+ Xây dựng thêm một khu phía Bắc cho sau này để phục vụ điều hành các xí nghiệp
ở phía trên kênh Ông Kho
- Kho bãi: có diện tích là 15 ha (chiếm 8% tổng diện tích đất quy hoạch)
+ Phía Đông cách QI 30 khoảng 500m mở một đường xuyên suốt từ kênh Ông
Kho xuống kênh Ông Đạo, để nối liền bờ sông với các đường giao thông chính và các
khu vực chức năng
+ Mở thêm một số trục ngang ra cảng Trần Qưốc Toản cảng chuyên dùng và bến
bãi
- Công viên cây xanh: có diện tích là 20 ha (chiếm I1,2% tổng diện tích đất quy hoạch),
được tổ chức thành 2 loại cây: cây xanh cách ly và cây xanh công viên
+ Cây xanh cách ly:
* Bố trí 2 bên đường QL 30 với chiều rộng cây xanh từ nếp đường vào 2 bên, mỗi bên là 20m
* Bố trí theo các bờ sông, kênh rạch một mảng cây xanh bảo vệ môi
trường khoảng cách tốt thiểu tính tới bờ kênh là 20m
* Riêng phía Nam dọc theo kênh Ông Kho cây xanh được dự tính là 100m
* Ngoài ra cây xanh được trồng ven các đường giao thông và ngay trong khuôn viên các xí nghiệp
+ Cây xanh công viên: Bố trí một khu công viên ở phía Nam, đọc theo kênh thủy lợi Khu vực công viên này vừa tạo khoảng cách không gian giữa KCN và khu dân cư phía Nam vừa phục vụ nhu cầu dịch vụ thương mại, vui chơi giải trí cho toàn khu Trần
Quốc Toản và phường 11
Diện tích cây xanh đảm bảo tối thiểu từ 15-20% tổng diện tích toàn KCN
- Các công trình kỹ thuật đầu mối: có diện tích là 22 ha (chiếm 12% tổng diện tích đất quy hoạch)
+ Khu xử lý nước thải bố trí ở kênh thủy lợi, trạm điện
+ Nhà máy nước bố trí ở gần kênh Ông Kho
Cơ quan thực hiện: Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường - 56 Trương Quốc Dung - Quận Phú Nhuận - TP.Hồ Chí Minh 14
'Tel: 8447975 - 8452354 Fax: 84.8.8447976
Trang 16Báo cáo ĐTM cho Dự án xây đựng cơ sở hạ tầng của KCN Trần Quốc Toắn, điện tích 180 Ha - Thị xã Cao Lãnh - Tỉnh Ding Thép
Sở Công Nghiệp Tỉnh Đồng Tháp - Tháng 10 năm 1997,
- Giao thông: có diện tích 20 ha (chiếm 11,2% diện tích đất quy hoạch)
1.3.2-2 Các loại hình công nghiệp dự kiến triển khai
Là khu công nghiệp loại vừa thu hút nhiều ngành công nghiệp khác nhau trong địa bàn Tỉnh đầu tư sản xuất Theo dự kiến, KCN sẽ triển khai một số ngành công nghiệp sau:
1- Cong nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm:
- Xay xát, đánh bóng gạo, chế biến tỉnh bột, bánh kẹo, chế biến thủy hải sản, thịt gia súc gia cầm, đồ hộp hoa quả, đồ hộp thực phẩm, thức ăn sẵn, nước chấm, nước giải khát, rượu bia, kho hàng bảo quản nông sản
2- Công nghiệp hàng tiêu dùng:
- Dệt sợi, may mặc, giày da, giấy và các sả phẩm giấy, chế biến gỗ và các sản
phẩm gỗ
3- Công nghiệp nhựa, chất dẻo
4- Dược phẩm, phân bón vi sinh, kho xăng đầu
5- Công nghiệp điện tử, điện lạnh, cơ khí chế tạo, lắp ráp, sửa chữa
6- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:
- Nghiền trộn xi măng, gạch block, tấm lợp, bêtông đúc sẵn, nhà lắp ghép, gạch
men, các loại vật liệu khác
7- Cảng, kho tàng
8- Dịch vụ kỹ thuật, vận tải, thương mại, xuất nhập khẩu
e KCN Trần Quốc Toản ước tính có khoảng 50-60 cơ sở sản xuất với khoảng 8000
công nhân viên
1.4 Tiến độ thực hiện của dự án
Theo dự kiến tiến độ thực hiện dự án sẽ chia làm 3 giai đoạn:
Giai đaon 1997-2000
- Tiếp tục đầu tư hoàn thiện khu vực hiện hữu : 30 ha
- Đầu tư phát triển khu vực qui hoạch chỉ tiết đợt I: 60 ha - Khu vực quy hoạch phía Đông QL 30 lấy mốc từ kênh thủy lợi trở lên phía Bắc, giáp
kênh Ông Kho, chiều sâu vào trong ruộng khoảng 550-600m
Cơ quan thực hiện: Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường - 56 Throng Quốc Dung - Quận Phú Nhuận - TP.Hồ Chí Minh 15
Tel: 8447975 - 8452354 Fax: 84.8.8447976
Trang 17Báo cáo ĐTM cho Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng của KCN Trần Quốc Toắn, điện tích 180 Ha - Thị xã Cao Lãnh - Tỉnh Đồng Tháp
Sở Công Nghiệp Tỉnh Đồng Tháp - Tháng 10 năm 1997
- Giai đoạn 2000-2005:
- Tiếp tục hoàn thiện khu vực quy hoạch chỉ tiết đợt I
- Quy hoạch chỉ tiết và đầu từ phát triển khu vực còn lại
Cai đoạn 2005 -2010:
- Đầu tư hoàn chỉnh toàn bộ KCN theo quy hoạch tổng thể
1.5 Giá trị đầu tư của dự án
1.5.1 Hệ thống giao thông dài hạn và quy hoạch chỉ tiết đợt đầu
Khu công nghiệp Trần Quốc Toản thuộc thị xã Cao Lãnh có vị trí rất thuận lợi về giao thông, đường bộ hiện có tuyến QI 30 chạy qua mặt đường rộng 5-7m Trong tương
lai sẽ được cải tạo nâng cấp và mở rộng thành tuyến giao thông quan trọng của Tỉnh
Sông Tiền là giao thông thủy đối ngoại chính của KCN Trần Quốc Toản
Tổ chức thêm các trục đường nội bộ dọc và ngang trong khu công nghiệp
Ngoài ra tại khu vực này còn có cảng Trần Quốc Toản đã được xây dựng có khả năng tiếp nhận tàu 3000 - 5000 tấn, tuy nhiên hiện nay còn chưa khai thác hết công suất của cảng
1.5.1-1 Phương án thiết kế hệ thống giao thông cho toàn dự án
¡ Đường bộ
- Giao thông đối ngoại:
+ Theo định hướng quy hoạch giao thông của Tỉnh và của thị xã Cao Lãnh, tuyến đường QL 30 hiện nay sẽ là:
* Tuyến đường giao thông quan trọng của thị xã và của Tỉnh
* Tuyến đường đối ngoại của thị xã và của Tỉnh
* Tuyến đường đối ngoại của KCN với các khu vực khác
* Trong tương lai QL 30 đoạn qua KCN sẽ được mở rộng mặt đường rộng 14m hé di b6 và khoảng cách ly mỗi bên 20m
+ Để đảm bảo lưu thông an toàn trong phạm vỉ KCN sẽ xây dựng tuyến đường phụ dọc QI 30 với mặt đường rộng 8m sát với khoảng cách ly QL Hè đi bộ mỗi bên rộng 2m, lộ giới đường phụ rộng 2Im
- Đường chính KCN:
+ Trong KCN sẽ xây dựng một trục đường chính nối từ bờ sông Tiền ( lại vị trí
khu vực cảng chuyên dùng dự kiến) qua QI 30 vào giữa khu công nghiệp ở phía Đông
QL.30, nhằm phục vụ lượng vận tải giữa KCN, cảng và QL.30
+ Trục đường chính này thiết kế đường đôi, mặt đường mỗi bên rộng 9m, dải
phân cách bằng cây xanh rộng 4m, hè đi bộ mỗi bên rộng 2,5m Toàn bộ đường đỏ rộng 38m
Cơ quan thực hiện: Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường - 56 Trương Quốc Dung - Quận Phú Nhuận - TP.Hồ Chí Minh 16
Tel: 8447975 - 8452354 Fax: 84.8.8447976
Trang 18Báo cáo ĐTM cho Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cửa KCN Trần Quốc Toản, điện tích 180 Ha - Thị xã Cao Lănh - Tỉnh Đồng Tháp
Sở Công Nghiệp Tỉnh Đồng Tháp - Tháng 10 năm 1997
* Các tuyến đường này có mặt đường rộng 12m
* Hè đi bộ mỗi bên 2m
ii: Đường thủy:
- Sông Tiền là tuyến giao thông thủy quan trọng của ĐBSCL, do đó dọc theo bờ sông Tiền sẽ xây dựng các bến tàu kết hợp với các tuyến đường ven sông
- Đồng thời trong phạm vi KCN sẽ xây dựng một bến cảng và một kho bãi riêng KCN
với công suất của cảng khoảng 500.000 tấn/năm cho phép tàu 3.000 tấn cặp bến
- Ngoài ra còn có thể sử dụng cảng Trần Quốc Toản hiện hữu để phục vụ vận tải trong
thời gian trước mắt
1.5.1-2 Xây dựng giao thông đợt đầu
Trong giai đoạn trước mắt tập trung xây dựng mạng lưới đường trong khu vực 60 ha
nằm ở phía Đông QL 30 để phục vụ phát triển KCN trong dot dau
Khối lượng xây dựng đường đợt đầu và khai toán kinh phí được trình bày trong bảng
Loai Chiều rộng (m) Chiều dài Điện tích XD Kinh phí XD
đường | Mat | Láthè | Đường (m) Mặt Lát hè (1.000.000
Mười năm tỷ hai trăm bốn mươi triệu đồng
Cơ quan thực hiện: Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường - 56 Trương Quốc Dung - Quận Phú Nhuận - TP.Hồ Chí Minh — |7
Tel: 8447975 - 8432334 Fax: 84.8.8447976
6 My Ue OL TREKS | > |
Trang 19Báo cáo ĐTM cho Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng của KCN Trần Quốc Toáu, diện tích J0 Ha - Thị xã Cao Lãnh - Tỉnh Đồng Tháp
Sở Công Nghiệp Tỉnh Dồng Tháp - Tháng 10 păm ] 997
1.5.2.Dự kiến kinh phí giải tổa đền bù cho xây dựng đợt đầu
- Đền bù vườn cây, đất màu : 60.000 m” x 10.000 = 0,6 tỉ đồng
- Đền bù đất thổ cư (đấtở) :120.000m7 x 20.000 = 24t đồng
- Đền bù nhà cửa (hình quân căn) : 83 x 5.000.000 = 0.415 tỉ đồng
- Đất trồng lúa (nông nghiệp): 310.070 m”x 5.000 = 1,55 đồng
Cộng ~ 5tiđồng
Tổng giá trị đền bù khoảng 5 ti đồng
Bình quân l ha tiền đền bù là 90 triệu
1.5.3 Hệ thống cấp nước dài hạn và quy hoạch chỉ tiết đợt đầu
- Nguồn nước dùng nước mặt sông Tiền và nước ngầm
- Tổng nhu cầu dùng nước cho cả khu vực 12.000 m*/ngay
- Xây dựng nhà máy nước mặt phía Bắc kênh Tháp Mười, công suất 10.000 m”/ngày và nhà máy nước ngầm công suất 3.000 m/ngày
1.5.3-1 Giai-doant : (3000 m*/ngay)
- Nhà máy nước ngầm : 3000m”`x I,5triệu = 4500 triệu
-Đàinước :300m* x 0,7 triéu = 210 triéu
1.5.3-2 Giai đoạn 2 : (12.000 m”/ngày) : xây dựng bổ sung
- Nhà máy nước mặt : 12.000m”h x 2triệu = 24.000 triệu
- Đài nước: 600mx 0,65triéu = 390triệu
1.5.4 Hệ thống xử lý nước thải dài hạn và quy hoạch đợt đầu
Xây dựng hai khu xử lý
- Cho khu công nghiệp hiện hữu và mở rộng A, diện tích hơn 1 ha
- Cho khu công nghiệp phía Bắc kênh Ông Kho - khu B diện tích 0,5 ha
Cơ quan thực liện: Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường - 56 Trương Quốc Dung - Quận Phú Nhuận - TP.Hồ Chí Minh 18
Tel: 8447975 - 8452354 Fax: 84.8.8447976
Trang 20Báo cáo ĐTM cho Dự án xây đựng cơ sở hạ tầng của KCN Trầu Quốc Toản, diện tích 180 Ha - Thị xã Cao L.ãnh - Tỉnh Đồng Tháp
Sở Công Nghiệp Tỉnh Đồng Tháp - Tháng 10 năm 1997
1.5.4-1 Hệ thống xử lý nước thải đựt đầu
Dự toán kinh phí : Căn cứ đơn giá xây dựng cơ bản hiện nay kính phí xây dựng hệ
thống xử lý nước thải bao gồm:
- Cống S300mm_ I,=3,470km x 350 triệu 1.214 triệu
- Cống D400 mm I.= 0,950 km x 400 triệu 380 triệu
- Khu xử lý CS 2000 m”/ng.đêm = 4.400 triéu
Tong kinh phi = 6 tỉ đồng
1.5.4-2 Hệ thống xử lý nước thải đợt hai
Dự toán kinh phí: Căn cứ đơn giá xây dựng hiện nay
-Loai D300 mm) =L=8,5km x 350 triệu = 3 ding
-LoaiD400 mm L=0,95km x 400 triệu 380 triệu đồng
- Hai khu xử lý - HỘ x44 = 8,8ti đồng
Tổngcộông z 12đồng
1.5.5 Hệ thống cấp điện chỉ tiết đợt đầu
Dùng lưới điện quốc gia, xây dựng tram 110/22KV, tổng dung lượng 30 MVA
Cải tạo 2 km tuyến I5 KV và xây dựng mới 8 km đưới dây 22KV
Kinh phí khai toán :
- Lap dat tram ha thé:
17.750 KVA x 0,5 triệuKVA = 8.875 triệu đồng
- Xây dựng lắp đặt đường dây 22 KV:
8km x lI50triệu/km = 1.200 triệu
- Cải tạo đường dây 15 KV thành 22 KV:
2km x 100triéukm = 200 triệu đồng
Tổng cộng = 10.275 triệu đồng
1.6 Các lợi ích kinh tế- xã hội
Một trong những lợi ích chính của dự án là tạo ra một khu công nghiệp tập trung
với đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật thu hút đầu tư các ngành công nghiệp mũi nhọn trong
Tỉnh Bên cạnh đó còn mang lại :
- Đóng góp cho ngân sách nhà nước một lượng lớn hàng năm thông qua các khoản thuế
phải nộp như: thuế đất, thuế doanh thu, thuế lợi tức,v.v
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất từ sản xuất nông nghiệp năng suất thấp sang sản xuất công nghiệp và dịch vụ Góp phần thực hiện công cuộc phát triển công nghiệp trong tổng thể kinh tế xã hội của Tỉnh
- Tạo ra nhiều công việc làm cho nhân dân địa phương và các vùng lân cận
- Tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng cao phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong
Tỉnh nói riêng và thị trường trong nước nói chung, ngoài ra còn tạo thêm nguồn hàng
xuất khẩu, thu ngoại tệ cho đất nước
Cơ quan thực hiện: Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường - 56 Trương Quốc Dung - Quận Phú Nhuận - TP.Hồ Chí Minh 19
Tel: 8447975 - 8452354 Fax: 84.8.8447976
Trang 21Báo cáo DTM cho Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng của KCN Trần Quốc Toản, diện tích 180 Ha - Thị xã Cao Lãnh - Tỉnh Đồng Tháp
Sở Công Nghiệp Tỉnh Đồng Tháp - Tháng 10 năm ] 997
- Ngoài ra dự án còn mang lại các lợi ích cho các nhà đầu tư khác như xây dựng, giao
thông, cấp điện cấp nước, bưu chính viễn thông,v.v
- Góp phần nâng cao mức thu nhập cho nhân dân trong vùng phụ cận Dự án thông qua các hoạt động dịch vụ
- Góp phần nâng cao đời sống văn hoá xã hội cho nhân dân trong vùng
Cơ quan thực hiện: Trìng Tâm Bảo Vệ Môi Trường - 56 Trương Quốc Dung - Quận Phú Nhuận - TP.Hồ Chí Minh 20
Tel: 8447975 - 8452354 Fax: 84.8.8447976
Trang 22Báo cáo ĐTM cho Dự án xây đựng cơ sở hạ tầng của KCN Trần Quốc Toản, điện tích 1O Ha - Thị xã Cao I,ãnh - Tỉnh Đồng Tháp
Sở Công Ngiiệp Tỉnh Dồng Tháp - Tháng 10 năm 1997,
CHƯƠNG II
HIỆỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN,
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG
TRONG KHU VUC DU AN
2.1 Vi tri - giới hạn và hiện trạng sử dụng đất khu vực dự án
2.1.1 Vị trí và giới hạn
Khu công nghiệp Trần Quốc Toản nằm trên QL 30 từ thị xã Cao lãnh đi Hồng Ngư, cách thị xã Cao [Lãnh 7km về phía Bắc Khu công nghiệp Trần Quốc Toản nằm trên khu đất của phường [ (, dọc bờ sông Tiền và hai bên QL 30
- Phía Bắc giáp kênh Tháp Mười
- Phía Nam giáp khu quân sự
- Phía Đông cách QL 30 khoảng 600m
- Phía Tây giáp bờ sông Tiền
2.1.2 Địa hình và thổ nhưỡng
2.1.2-1 Địa hình
- Địa hình của Đồng Tháp bằng phẳng dạng lòng máng, là kết quả của sự bồi tụ
và thoát lũ Độ cao thành máng không đều, cao nhất ở phía Tây 2 - 2,5m và ven sông
Tién 1,0 -1,25m, long máng có cao độ 0 - 0,5m, thấp nhất là khu vực cửa sông
- Địa hình trong khu vực Dự án khá bằng phẳng, có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông Đất trồng lúa chiếm 30%, sản lượng thấp 1,8 tan - 2 tấn”ha
- Theo dự kiến cốt cao nền khi hoàn công của khu vực dự án là 2,4-2,7m
trong khu vực dự án có thể xếp vào hai loại chính sau:
+ Đất phù sa có nhiều phèn phân bố dọc hai bờ sông Cao Lãnh, hiện là đất vườn,
đất thổ cư nhân dân đang sinh sống
+ Đất phù sa thường phân bố ở những nơi có địa hình thấp, đất ruộng trồng lúa Trong quá trình thực hiện báo cáo ĐTM cho Dự án, TTBVMT đã tiến hành lấy một
số mẫu đất ở các khu vực như ruộng lúa, đất vườn trong khu vực Dự án và phân tích thành phần đất tại Phân Viện Quy Hoạch và Thiết Kế Nông Nghiệp Kết quả phân tích
được nêu trong bang 2.1
Ca quan thực hiện: Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường - 56 Trương Quốc Dụng - Quận Phú NIuiận - TP.1ồ Chí Minh 2\
Tel: 8447975 - 8452354 Fax: 84.8.8447976
Trang 23
THI XA CAO LANH-TINH DONG THAP
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ VÀ LIÊN HỆ KINH TẾ VÙNG
Trang 24THỊ XÃ CAO LÃNH THỊ XÃ SA DEC RANH GIỚI HUYỆN RANH GIỚI TĨNH RANH GIỚI QUỐC GIÁ ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH SÔNG
Trang 25Báo cáo ĐTM cho Dự án xây đựng cơ sở hạ tầng của KCN Trần Quốc Toần, diện tích ¡0 Ha - Thị xã Cao Lãnh - Tỉnh Đồng Tháp
Sở Công Nghiệp Tỉnh Đồng Tháp - Tháng 10 năm 1997
Thông số Don vi Két qua
Nol No2 No3
2.1.3 Hiện trạng sử dụng đất
Nhìn chung khu vực dự kiến xây dựng KCN tập trung phần lớn là khu vực ruộng
trũng, sản lượng lúa không cao Hiện trạng sử dụng đất giai đoạn đầu trong khu vực Dự
án được trình bày trong bằng 2.2
Bảng 2.2 Bảng thống kê sử dụng đất giai đoạn đầu