Chiết xuất và phân lập isoflavonoid hạt đậu tương ( glycine max l )merr , fabaceae) Chiết xuất và phân lập isoflavonoid hạt đậu tương ( glycine max l )merr , fabaceae) Chiết xuất và phân lập isoflavonoid hạt đậu tương ( glycine max l )merr , fabaceae) Chiết xuất và phân lập isoflavonoid hạt đậu tương ( glycine max l )merr , fabaceae) Chiết xuất và phân lập isoflavonoid hạt đậu tương ( glycine max l )merr , fabaceae) Chiết xuất và phân lập isoflavonoid hạt đậu tương ( glycine max l )merr , fabaceae) Chiết xuất và phân lập isoflavonoid hạt đậu tương ( glycine max l )merr , fabaceae) Chiết xuất và phân lập isoflavonoid hạt đậu tương ( glycine max l )merr , fabaceae) Chiết xuất và phân lập isoflavonoid hạt đậu tương ( glycine max l )merr , fabaceae) Chiết xuất và phân lập isoflavonoid hạt đậu tương ( glycine max l )merr , fabaceae) Chiết xuất và phân lập isoflavonoid hạt đậu tương ( glycine max l )merr , fabaceae) Chiết xuất và phân lập isoflavonoid hạt đậu tương ( glycine max l )merr , fabaceae) Chiết xuất và phân lập isoflavonoid hạt đậu tương ( glycine max l )merr , fabaceae) Chiết xuất và phân lập isoflavonoid hạt đậu tương ( glycine max l )merr , fabaceae) Chiết xuất và phân lập isoflavonoid hạt đậu tương ( glycine max l )merr , fabaceae) Chiết xuất và phân lập isoflavonoid hạt đậu tương ( glycine max l )merr , fabaceae) Chiết xuất và phân lập isoflavonoid hạt đậu tương ( glycine max l )merr , fabaceae) Chiết xuất và phân lập isoflavonoid hạt đậu tương ( glycine max l )merr , fabaceae) Chiết xuất và phân lập isoflavonoid hạt đậu tương ( glycine max l )merr , fabaceae) Chiết xuất và phân lập isoflavonoid hạt đậu tương ( glycine max l )merr , fabaceae) Chiết xuất và phân lập isoflavonoid hạt đậu tương ( glycine max l )merr , fabaceae) Chiết xuất và phân lập isoflavonoid hạt đậu tương ( glycine max l )merr , fabaceae) Chiết xuất và phân lập isoflavonoid hạt đậu tương ( glycine max l )merr , fabaceae)
Trang 1
BO Y TE
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
HOÀNG THỊ MAI ANH
CHIET XUAT VA PHAN LAP
ISOFLAVONOID TU HAT DAU TUONG ( Glycine max(L.) Merr.,Fabaceae)
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP DƯỢC SỸ
Hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Quyên
Nơi thực hiên: Bộ môn Được liệu
Thời gian thực hiện: 01/2009 05/2010
Trang 2Va cudi cùng em gửi lời cám ơn tới bô mẹ, các anh chỉ, các bạn đã luôn
ở bên cạnh động viên em trong suốt thời gian qua Cám ơn nhóm làm thực
nghiệm tại bộ môn Dược liệu đã cùng nhau vượt qua những thời điểm khó
khăn nhất đề hoàn thành đề tài
Hà Nôi, ngày l7 tháng 5Š năm 2010
Sinh viên
Hoàng Thị Mai Anh
Trang 3MUC LUC
PAT VAT DE sscscxcvcercvvevacevaereveonnneepnenunnannacerexesauncorceasesnsunmenncnsaneucaencansesens 1
CHƯỜNGH, TỎNG QUẦN ga hao di th hh toa 3i 8d ál0kãd038340 3
1 PÔNH ND: Về GGHWHHI ca cosacianoianiiigttinbdooDtgV G3004 30 :0nigsgnt2e 3
1.1.1 Cấu tạo hóa học của Isoflavonoid -.-‹¿ - 55ses+szzss+zxsss2 3
1.1.2 Tác dụng sinh học của i$oflaVOHƠIỦ.: / ‹.¿2 220/202 00 222226 6 1.2 Tổng quan về đậu tương Glycine max (L.) Merr -. 10
1.2.1 Đặc điểm thực vật, sự phn b6 ccccccccescesesesseseesesessesesseeeeeeens 10
1.2.2 Thành phan héa hoe ctia Glycine max (L.) Merr 11 1.3.3 Tác dụng dược lý của G80 tW0nG sisisiicscaccsssicisccisciinicsssacsees 14
CHƯƠNG 2 ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
DL Ney ny NOU occccsiccsersssvocsonxeserosvenrseseonescnceensesernnsaneestsvennessqusereseyseeeresys 16
22 PROG tibn TEHIEN CON iiiiccninicinnimncnmancannanannamcan 16 2.2.1 Thuốc thử, dung môi, hOa chat .c.cccccccccccessesesssseseeeseesesseeeeveee l6
ee LUST ORL tran rrgannneeernartniovokeriiftesreii934314000095266204205040y258/2e2x00ø3i0t 17 2.3 Phương DpRảD ng DỮU sa cccvcueobiotoyciioiiskisiv0141614162141450063646060154 17
2.3.1 Chiết xuất Isoflavonoid từ hạt đậu tương - ssszs+2 17
2.3.2 Phân lập Isoflavonoid từ hạt Đậu tương cv 18 2.3.3 Xác định cấu trúc các hợp chất isoflavonid phân lập được 18
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM, KÉT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 19
3.1 Định tính 4 nhóm chất chính: chất béo, đường, acid amin và
isoflavonoid của dịch chiết hạt đậu tương .- -‹-¿ 5¿- 5+2 19
3.12 Đình thih ACIS OMAN aengavseaddgddoGododriddddidi66ias404a06 20
3:1:3 90W tHN GHẤ ĐỀU ucannuingicngoggoagghogghghNg 2k4432bg00430001868380 20
5-1, 1n in 0ý oc 5): 5) | nn ne eo 20
Trang 43.2 Chiét xuat Isoflavonoid DWDiDE0G000060//0177060000700900000901001006/200510/000194//0u100 21
3.2.1 Quy trình chiết xuất isoflavonoid - + + ss©c<csczssscs<e 21 3.2.2 Định tính 4 nhóm chất chính trong địch chiết EtOH70° và 96° 22
3.2.3 Quy trình loại tạp địch chiết đậu tương EtOH70? và 96° 22 3.3 Phân lập và nhận dạng Isoflavonoid ‹- - 5 << 5<<x<<+2 24
3.3.1 Định tính Isoflavonoid bằng sắc ký lớp mỏng 24
3.3.2 Phần lập To fllaYDHO co eeeeiiiaidrieeseee a5
13134 NE NI d0 00 GHẾ HN ca cccuaoaeciesvsxiissacbi0saooescea 27
GIÁ, HẦU I cca cecevscannunssennaeonniancunieaecanianwaeianaaeivis Kholivkoic)999090000/0808001400006 27
KT DÁN — BÊ XU A Ý tan nánnunuann nhung ngang n0 naosaroseiniosnsepisaee 29 (V180)209:7) 04 30
Trang 5DANH MUC CAC BANG
| | Bang 1.1 Cac phan nhom isoflavonoid
2 | Bang 1.2 Cấu trúc hóa học của các Isoflavonoid trong Đậu
tương
3 | Bang 13 Hàm lượng các Isoflavonoid trong một số cây họ
Đậu và thực phẩm làm từ Đậu tương
4 | Bảng 3.1 | Kết quả định tính 4 nhóm chất chính của 2 dịch chiết
EtOH 707 và 96” từ hạt đậu tương
5 | Bang 3.2 | Ket qua dinh tính 4 nhóm chất chính của 2 dịch chiết
EtOH 70° va 96” từ hạt đậu tương sau khi đã loại tạp
6 | Bảng3.3| Bảng giá trị Rf của các vết trên sắc ký đồ hình 3.2
Trang 6
DANH MUC CAC HINH
hình
1 Hinh 1.1 Cấu trúc hóa học của Oestradiol, điethylstilbenstrol
va 2 hormon thuc vat genistein va daidzein
2 | Hinh 1.2 Cấu trúc hóa học của các Isoflavonoid trong Đậu
tương
3 Hình 2.1 Hạt và quả đậu tương
4 | Hình3.2 Sắc kí đô dịch chiết EtOH96” quan sát ở UV 254 nm
5 |Hình33 Công thức cầu tạo của Daidzin (Daidzein glucosid)
Trang 7
DANH MUC CAC CHU VIET TAT
Sắc ký lớp mỏng Thuốc thử
Ultra violet spectroscopy
Trang 8DAT VAN DE
Một trong những vấn đề về sức khỏe đáng lo ngại ở phụ nữ tuổi tiền
mãn kinh là việc thiếu hụt hormon sinh dục (oestrogen) Điều này gây ra một
số triệu chứng như rỗi loạn vận mạch, các bệnh tim mạch, tăng hàm lượng
lipid máu, loãng xương, ung thư vú Để phòng tránh các rối loạn trên, ở nhiều nước trên thế giới, phụ nữ tuổi tiền mãn kinh thường được sử dụng liệu pháp điều trị thay thế hormon Tuy nhiên, việc sử dụng liệu pháp điều trị thay thế hormon bằng việc đưa oestrogen có nguồn gốc tông hợp hay chiết xuất từ động vật có vú vào cơ thê lại không an toàn vì có thể gây thừa oestrogen Đó lại là nguyên nhân gây ung thư vú và ung thư buông trứng [21], [22]
Ở Pháp, có khoảng 30% phụ nữ tuổi tiền mãn kinh sử dụng liệu pháp
điều trị thay thế hormon oestrogen thực vật (phytoestrogen) Các oestrogen
thực vật là các isoflavonoid, stilben, lignan và coumestan Chúng có cấu trúc
không giống các hormon steroid nhưng có tác dụng sinh học giống oestrogen
Việc sử dụng liệu pháp điều trị thay thế hormon bằng các phytoestrogen theo thống kê đem lại kết quả tốt và có độ an toàn cao [21], [22]
Từ lâu, Đậu tương đã được xem như một loại thực pham rất tốt cho phụ
nữ, nhất là phụ nữ trong độ tuổi tiền mãn kinh Lí do là trong đậu tương có
hoạt chất nhóm isoflavonoid [13], [16] [18] Nhiều loại thực phẩm có nguồn
gốc từ thực vật đã được xác định là có chứa isoflavonoid như bột lúa mach
(Hordeum sp.), hạt hướng dương (Helianthus annuus), hat cay co ba la
(Trifolium uniflorum), hat cay carum (Cuminum cymicum), hat lac (Arachis
hypogaea), dau do (Phaseolus vulgaris), dau xanh (Cicer arietinum), dau Ha Lan (Pisum sativum), cay dau lang (Lens culinaris), co linh lang (Medicago
sp.), sup lo (Brassica oleracea italica) [14] Nhiều nghién ctru dich té hoc chi
Trang 9ra mói liên hệ giữa việc cung cấp thường xuyên các phytoestrogen trong khâu
phần ăn hàng ngày có tỷ lệ mắc thấp các bệnh như ung thư vú, ung thư tử cung [22] Tuy nhiên, hàm lượng các phytoestrogen trong thực phẩm được
sử dụng hàng ngày thường là rất thấp Do vậy, trong liệu pháp điều trị thay thế hormon bằng các oestrogen thực vật, người ta thường phải bổ sung thêm dưới dạng thuốc uống hay thực phẩm giàu các chất này
Vì lí do trên, chúng tôi đề xuất nghiên cứu “Chiết xuất và phân lập
Isoflavonoid tir hat Dau twong (Glycine max (L.) Merr.)” voi 2 ndi dung nghiên cứu chính sau:
- Chiét xuat Isoflavonoid
- Phan lap và nhận dạng các Isoflavonoid phan lập được.
Trang 10CHUONG |
TONG QUAN
1.1 TONG QUAN VE ISOFLAVONOID
1.1.1 Cấu tạo hóa học của Isoflavonoid
Các flavonoid là một nhóm hợp chât lớn thường gặp trong thực vật Xét
về cấu trúc hóa học thì các flavonoid có cấu trúc theo kiều Có6-C3-C6 tức là
khung cơ bản gồm 2 vòng benzen nối với nhau qua một mạch 3 carbon [1] Isoflavonoid là một phân nhóm đặc biệt và khá lớn của flavonoid, nhóm chất này có khung cấu trúc là 3-phenylchroman được sinh tổng hợp từ dan chat 2-phenylchroman bằng phản ứng dịch chuyển 1,2-aryl Sự phân bố
Isoflavonoid trong hệ thực vật bậc cao là hạn chế nhưng sự đa dạng về cầu
trúc của isoflavonoid lại rất lớn Sự đa dạng này không chỉ liên quan đến khung cấu trúc 3-phenylchroman mà còn liên quan đến mức độ oxi hóa của khung cấu trúc này cũng như sự có mặt của dị vòng Phân loại nhóm
isoflavonoid cũng dựa trên hai tiêu chuẩn trên đê phân loại Isoflavonoid được
chia làm các nhóm nhỏ theo mức độ oxy hóa của dị vòng C, tạo thành các
nhóm isoflavone, isoflavanone, rotenoid, pterocarpan, isoflavan, isoflavanon,
3-arylcoumarin, coumestan [22] Bang 1.1 trinh bay tom tắt các phân nhóm của isoflavonoid [1], [22]
Bang 1.1 Cac phan nhom isoflavonoid
Isoflavon là phân nhóm lớn nhât của nhóm
Isoflavonoid tự nhiên Cho đến nay đã phát
hiện 364 aglycon, trong vòng 10 năm qua đã
có 130 cấu trúc mới được phát hiện
Trang 11
Isoflavanon được xem là phân nhóm hiểm
hơn so với Isoflavon Isoflavanon được sinh
tông hợp từ isofavon và pterocarpan
Thường gặp ở họ Đậu
Rotenoid là 1 isoflavonoid có thêm | dị vòng
chứa oxi Rotenoid được sinh tông hợp từ 2-
bản của isoflavonoid và có liên kết ether giữa
Carbon số 4 và 2 Được chia làm 3 nhóm nhỏ: pterocarpan, hydroxypterocarpan và pterocarpen
ISOFLAVAN
Rất nhiều isoflavan đóng vai trò như các chất
bảo vệ thực vật như phytoalexin trong các
cay ho Dau (vi dy nhu Millettia dielsiana,
Phaseolus coccineus),
ISOFLAVANOL Phan nhém isoflavanol 1a tién chat cua
isoflav-3-en khi có phản ứng loại nước và
Trang 12
Được tìm thấy ở các loai Glycyrrhiza nhu G
glabla hay G inflata
isoflavonoid Đến năm 1985 mới chỉ phát hiện được 6 chất Đến nay có thêm 3 chất mới được phát hiện Tắt cả các chất này đều
được tìm thấy từ rễ các loài thuộc chỉ Glyeyrrhiza
COUMESTAN
Coumestan được xem như là dẫn chất của
pterocarpan đã được oxi hóa hoàn toàn Các loài thuộc chỉ Œjyeyrrhiza được xem như là nguồn chính chứa coumestan Ngoài ra coumestan còn có ở nhiều loài quen thuộc như (Ơjeime max, Phaseolus lunadfs, Pueraria lobata lIWedelia calendulacea, Eclinta alba
10 COUMARONCHROMON
oO
0 Sl Đây là một phân nhóm tự nhiên rât nhỏ trong
nhóm isoflavonoid Ban đầu chỉ có một chất
duy nhất được phân lập là listein được phân lập từ loài Piscidia erythrina Cho đến nay số chất trong phân nhóm này đã tăng lên 13
Trang 13
1]
COUMARONCHROMEN
O
SX X1
Cho đến nay phân nhóm mới chỉ có một chất
là pachyrrhisomen, được phân lập từ hạt của
loài Pachyrhizus erosus
2-ARYLBENZOFURAN | Các chất trong nhóm này chủ yếu được phân
Cc) Ọ lập từ các loài Glycyrrhiza uralensis,
13
oO @ Dalbergia odorifera
Nhóm chat nay ban dau chi có 4 chất được phân lập Đến nay, nhóm chất này đã tăng lên đáng kề, không chỉ có isoflavan dimer mà
1.1.2 Tác dụng sinh học của isoflavonoid
Vào những năm 1940, lần đầu tiên người ta phát hiện ra rằng một vài
hợp chất có nguồn gốc từ thực vật có thể gây ra tác dụng tương tự hoạt tính
oestrogen Những con cừu gặm cỏ trên cánh đồng mọc nhiều cây cỏ ba lá (Trifolium uniflorum) gap nhiéu cdc van dé vé sinh sản Những con non thì có
Trang 14nhiều dấu hiệu phát dục sớm, những con cừu cái không thể mang thai hoặc những con đang mang thai thì lại thường bị sảy thai Về sau người ta tìm ra
nguyên nhân là do cây cỏ ba lá (7rj/olium unjflorưm) mọc với số lượng lớn
trên những cánh đồng cỏ này chứa một hàm lượng lớn các isoflavonoid là formononetin và biochanin A Đây cũng là những phytoestrogen đầu tiên được phát hiện [22]
Trong những năm gần đây mối quan tâm của các nhà khoa học đối với các hormon thực vật đã tăng lên nhanh chóng khi các nhà khoa học thấy liệu pháp điều trị thay thế hormon cho phụ nữ tuổi tiền mãn kinh không an toàn và hiệu quả như mong muốn Sự phỏ biến của các hormon thực vật trong chế độ
ăn uống và tác dụng sinh học của chúng đang rất được các nhà khoa học quan tâm [22]
Nghiên cứu dịch tế một số bệnh ung thư phụ thuộc oestrogen như ung
thư vú, ung thư tử cung, ung thư tuyến tiền liệt cho thấy lượng phytoestrogen
trong khâu phần ăn của người châu Á cao hơn trong khẩu phần ăn của người
châu Âu và Mỹ cùng với tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn người châu Âu và Mỹ
Nhóm người châu Á di cư sang Mỹ có tỷ lệ bệnh cao hơn nhóm người sống tại chính nước họ [22]
Các nhà khoa học đã so sánh về mặt cấu trúc của 17-estradiol,
diethylstilbenstrol với genistein và đaidzein thấy có sự tương đồng về mặt cấu trúc trong không gian Điều này có thé giải thích một phân tại sao genistein có thể găn vào các thụ thể oestrogen Người ta đã biết đến hai loại thụ thể của
oestrogen là ERơ va ERB Mac dui ca hai loai thu thé này có mặt trong cùng một tế bào nhưng nồng độ của chúng thay đổi theo từng loại mô và hiệu lực
tác dụng của chúng cũng khác nhau Khi liên kết với ERơ genistein có hoạt tính oestrogen bằng 1/1000 hoạt tính của oestradiol, và khi gắn với ERB thì giá trị này tăng lên là 1/3 Genistein gây ra đáp ứng tương tự như oestradiol
Trang 15tại các tế bào vú, buông trứng, tuyến tiền liệt, màng trong tử cung, mạch máu
và các mô xương [19], [22] Hình 1.1 trình bày sự tương đồng về mặt cấu trúc hóa học giữa genistein, daidzein với I7B-estradiol
Hình 1.1: Cầu trúc hóa học của Oestradiol, diethylstilbenstrol và 2
hormon thực vật genistein và daidzein
Theo nhiều kết quả nghiên cứu, cac isoflavonoid:
- C6 hoat tinh oestrogen
Như đã trình bày ở trên, một số isoflavon (genistein, daidzein) có cấu trúc hóa học tương tự như các oestrogen nội sinh và gây ra tác dụng đối kháng hay chủ vận với oestrogen Tác dụng đối kháng hay chủ vận này phụ thuộc vào nòng độ của chúng hoặc các mô đích mà chúng tác dụng Trong các
isoflavon thi genistein 14 chat cé hoat tinh oestrogen manh nhat [19], [22]
Trong liệu pháp điều trị thay thé hormon cho phụ nữ tuổi tiền mãn kinh, việc sử dụng các isoflavonoid đem lại những lợi ích rõ rệt Chúng ức
Trang 16chế quá trình xốp xương, giảm tỷ lệ hay gặp các cơn bốc hỏa, mất ngủ, hay cáu giận, hay quên và khó tập trung Rất nhiều phụ nữ ở tuổi mãn kinh cảm thấy rằng khả năng nhận thức của họ giảm di rõ rệt trong giai đoạn này Điều
này gây nhiều khó khăn trong cuộc sông sinh hoạt của họ Nhiều nghiên cứu
đã chỉ ra rằng những người có chế độ ăn chứa genistein và các phytoestrgen với nồng độ cao (100mg/ngày) sau thời gian nghiên cứu khoảng 10 tuần đã có
những cải thiện đáng kể về trí nhở, khả năng nhận thức và khả năng phản xạ
Đối với những người mà chế độ ăn không có hoặc có chứa Phytoestrogen với
nòng độ thắp thì không thấy những cải thiện này hoặc những cải thiện không
thực sự rõ rệt [22]
- Tác dụng trên hệ thống tìm mạch
Genistein là một isoflavon có khả năng chống oxy hóa mạnh Nó loại bỏ các gốc tự do và giảm sự peroxyd hóa lipid Ngăn cản quá trình oxy hóa LDL- Cholesterol, làm giảm Cholesterol toàn phần trong đó làm giảm LDL- Cholesterol và làm tăng HDL-Cholesterol do vậy làm giảm nguy cơ xơ cứng
động mạch Genistein còn có khả năng ngăn chặn sự hình thành các cơn đau
tìm và đột quy khi hoạt động như một tác nhân chống lại việc hình thành các cục máu đông Genistein còn làm tăng hoạt tính của các enzym chống oxy hóa khác như glutathione peroxidase, superoxide dismutase va glutathione reductase [15], [20], [22] Isoflavonoid nhu puerarin, daidzein lai co tac dung
hạ huyết áp, chống loạn nhịp tim Trên tuân hoàn não, chúng làm giảm trợ lực mạch máu vỏ não, tăng lưu lượng máu qua não [7]
- Chống ung thư
Ung thư là căn bệnh làm chết người nhiều hàng thứ nhì tại Hoa Kỳ mà đa
số đều có liên hệ mật thiết với thực phẩm chúng ta ăn Các con SỐ thống kê
cho biết phân nửa tổng số tử vong gây ra do bệnh ung thư trên thế giới là dân
SỐ ở các quốc gia phát triên Ở các nước khác, tỷ lệ phụ nữ mặc bệnh ung thư
Trang 17vú gia tăng đều đặn hằng năm Tính chung trên toàn thế giới, ung thư vú ở
phái nữ được xếp vào hạng nguy cơ hàng đầu
Một số isoflavonoid (genistein) có khả năng ức chế sự phát triển của một
số dòng tế bào gây ung thư như dòng tế bào DU145 (gây ung thư tuyến tiền liệt), MCF-7 (gây ung thư vú), HL-60 (ung thư tủy sống), MOLT-4 (ung thư
tế bào lympho) Các nghiên cứu dịch tễ học chỉ ra rằng việc dùng các Isoflavon làm giảm tỷ lệ mắc ung thư vú và ung thư tiền liệt tuyến Chế độ ăn
uống dùng nhiều các sản phẩm từ đậu tương có mối liên hệ với tỷ lệ thấp
những người mắc các bệnh ung thư này Các kết quả nghiên cứu cho thấy
rằng người Hoa Kỳ bị ung thư nhiều gấp bốn lần người Nhật Bản Khi họ nghiên cứu những người Nhật đã đi cư qua Hoa Kỳ thì lại thấy rằng những
người Mỹ gốc Nhật này cũng bị bệnh ung thư cao như người Hoa Kỳ, do đó
họ kết luận rằng sự khác biệt do dân Nhật Bản trước đây có truyền thống ăn ít
thịt động vật và ăn nhiều thực phâm làm từ hạt đậu tương [15], [22]
- Cac tac dụng khác
Các isoflavonoid có tác dụng chống viêm giống như nhóm flavanon, 4- arylcoumarin, dihydroflavonon, anthocyanin, flavan-3-ol, chalcon,biflavon, 4- arylcoumarin, 4-arylchroman Tac dung này được chứng minh bằng thực nghiệm trên mô hình ức chế sinh tổng hợp prostagladin [10] Một số isoflavonoid như genistein có khả năng hạn chế các ảnh hưởng do thiếu hụt hormon insulin và do vậy Đậu tương là thực phẩm có lợi cho những người bị
bệnh tiêu đường [22]
1.2 TONG QUAN VE CÂY DAU TUONG Glycine max (L.) Merr 1.2.1 Đặc điểm thực vật, sự phân bố
Theo hệ thống phân loại mới của Takhtajan thì loài Œjycine max (L.)
Merr Thuộc chi Glycine Willd., ho dau Fabaceae (Papilionaceae), b6 Dau
Trang 1811
(Fabales), phân lớp Hoa Hồng (Rosidae), lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida), nganh Ngoc Lan (Magnoliophyta) [7], [11], [23]
Đậu tương là cây thảo đứng, sống hàng năm, cao từ 40 - 80cm Thân
cành mảnh, có lông màu trắng Lá kép mọc so le, gồm 3 lá chét hình bầu dục
hoặc trái xoan, gốc tròn, đầu nhọn, đài tứ 3 - 12cm, rộng 2 - 8em, lá chét bên
lệch Hoa dây, trắng hay tím, xếp thành chùm ở gốc Quả đậu, có lông mềm màu vàng, mọc thõng xuống, dài 3 — 4em, hơi thắt lại ở giữa các hạt Hạt 2, 3,
Š thận dài, màu trắng vàng Việt Nam phân biệt rõ ràng đậu nành hay đậu
tương (hạt màu vàng nhạt) với hạt đậu đen, đậu đỏ nhưng trong các tài liệu nước ngoài với tên khoa hoc Glycine soja hay Glycine max hay Soja hispida người ta dùng chỉ nhiều loại đậu với màu vàng nhạt, màu nâu, màu đen [3],
[H]
Theo các nguồn tài liệu, Đậu nành xuất hiện đầu tiên tại Trung Quốc khoảng 5000 năm trước đây nhưng mãi đến năm 300 trước Thiên Chúa giáng
sinh mới được ghi vào cô thư là một nông phẩm chính của miền Bắc Trung
Quốc Từ đây, đậu nành được lan truyền qua Triều Tiên, Nhật Bản, xuống
miền Nam Trung Quốc và các nước Đông Nam châu Á Đến Nhật Bản vào
thế kỷ thứ 8 sau Công nguyên và khoảng một ngàn năm sau đó đến Châu Âu Đâu nành được du nhập vào lục địa Hoa Kỳ năm 1765 nhưng chỉ được xem là một loại hạt đậu mới mà thôi cho đến khi Dr John Harvey Kellog làm cuộc
cách mạng thức ăn sáng của người Hoa Kỳ bằng sữa đậu nành, ngũ cốc và các
thức ăn biến chế từ protein đậu nành vào những năm 1920
1.2.2 Thanh phần héa hoe ciia Glycine max (L.) Merr
Toàn cây chứa nước 12%, glucid 16%, Protein 14-15%, muối khoáng
6% và một số chất khác không có Nitơ [11]
Hạt: 100g hạt chứa :
- Nước: 8g
Trang 19- Ngoai ra, còn một số các chất khác như:
- Sắc tố vàng: Carotenoid và các dẫn chất isoflavonoid (genistein,
daidzein và glycitein)
- Sac té anthoxyan trong cac loai đậu tím, đen
- - Vitamin: tan trong nước (BI, B2, PP), tan trong dầu (A, D, E, K, I)
- Cac enzym: Amylase, Lipaseidin, Protease, Urease
Dau tuong va San day cé ham luong isoflavonoid cao nhat trong cac
cay ho Dau Các loại đậu khác cũng như các chế phẩm có nguồn gốc từ Đậu
Trang 20Hình 1.2: Cấu trúc hóa học của các Isoflavonoid trong Đậu tương Hàm lượng isoflavonoid trong một số cây họ Đậu và thực phẩm làm từ
Đậu tương được t rình bày trong bảng I.1 [22]
Bảng 1.2: Hàm lượng các Isoflavonoid trong một số cây họ Đậu và thực