CONG TY TRACH NHIEM HUU HAN DUONG MIA VIET NAM - DAI LOAN @ BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐƯỜNG LIÊN DOANH VIỆT NAM - ĐÀI LOAN CÔNG SUẤT 6.000 TẤN MÍA
Trang 1CONG TY TRACH NHIEM HUU HAN DUONG MIA VIET NAM - DAI LOAN
@
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY ĐƯỜNG LIÊN DOANH
VIỆT NAM - ĐÀI LOAN
CÔNG SUẤT 6.000 TẤN MÍA NGÀY
(Báo cáo này được Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường
Thanh Hóa va Taiwan Cement Engineering Corp thuc hién)
Trang 2
MUC LUC
Muc luc
Mở đầu, mô tả sơ lược dự án
Chương ï: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại khu vực thực hiện dự án xây dựng nhà máy đường mía Việt Nam - ĐÀi Loan
HL Thu thập các yếu tố thủy văn khu vực dự án
IV Chất lượng nước khu vực dự án
V Chất lượng không khí khu vực dự án
VỊ Chất lượng đất khu vực dự án
VII Hiện trạng đất vùng nguyên liệu
VIII Thu thập, phân tích các yếu tố kinh tế - xã hội khu vực dự án
8.1 Khu vực xây dựng nha may đường mía Việt Nam - Đài Loan
8.2 Khu vực nguyên liệu trồng mía
8.3 Quan điểm của nhân dân trong vùng về việc xây dựng nhà máy
đường mía liên doanh Việt Nam - Dai loan
Chương HI:
Đánh giá tác động của dự án xây dựng nhà máy đường hiên doanh
Việt Nam-Đài loan 6.000 tân mía ngày
Trang 3HI Mô tả các nguồn gây 6 nhiém chính 37
2 Trong thời gian nhà máy hoạt động ổn định 38
2.2 Mô tả tác động của dự án đến từng nhân tố thiên nhiên và môi trường 40
1 Đánh giá mức độ ô nhiễm không khí do dự án gây ra và
2 Đánh giá mức độ ô nhiễm nước thải sản xuất và sinh hoạt đến môi trường.48
4 Đánh giá ảnh hưởng đến điều kiện kinh tế - xã hội của dự án
Chuong HL
Đánh giá hiệu quả của các phương án phong chong 6 nhiém
và hạn chế các tác động do dự ấn hoạt động gây ra , 53
HI Hạn chế và giảm thiểu ô nhiễm chất thải lỏng 35
VI Giải pháp kỹ thuật cải tạo đất, chống độc canh cho vùng nguyên liệu 65
VII Phòng ngừa khả năng cháy nổ và an toàn lao động 66
Trang 4MO DAU
MO TA SO LUOC DU AN
1, Tên dụ án : Nhà máy đường liên doanh Việt nam - Đài loan
công suất 6.000 tấn mía/ ngày
2 Tên chủ dự án : Công ty trách nhiệm hữu hạn đường mía Việt nam - Đài loan
Tén giao dich : VIETNAM - TAIWAN SUGAR COMPANY LTD
Viét tat VTSC
3 Mọi dung cơ bản của dự án :
Xây dựng nhà máy đường có công suất 6.000 tấn mía / ngày tại Thành vân , Huyện Thạch thành , tỉnh Thanh hóa
Thời hạn thực hiện dự án : 50 năm
Sản phẩm :_ 90.000 tấn đường trong năm
30.000 tấn rỉ mật trong năm
Quá trình công nghệ sẽ được mô tả trong phần ” Đánh giá tác động đến môi trường khi thực hiện dự án ” ( Chương 2 )
Lợi ích kinh tế - xã hội :
Giải quyết 26.500 Tao động chính và 10.000 dịch vụ ở vùng nguyên liệu
Trích nộp ngân sách khoảng 5 triệu U SD / năm
và đóng góp trên 30 tỷ đồng / năm
Kết cấu hạ tầng nhanh chóng được cải thiện và nâng cấp , hình thành trung tâm đô thị mới, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tình thần cho nhân dân trong vùng
4 Tiến độ thục hiện dự an: 10/1995 - 10/1996
Nha may bat dau hoạt động : 10/1996
5 Chỉ phí của dir an :
Vốn đầu tư của công ty liên doanh : 66 triệu U SỊ)
Chi phí cho nguyên, nhiên vật liệu, năng lượng , nước sẽ được đề cập ở chương 2, phần
mô tả công nghệ và đánh giá tác động đến môi trường khi thực hiện dự án
Trang 5- Đường Kim tân - Rịa, thuộc loại đường rải sỏi, chiều rộng nền đường 6,5 mì, sát
khu vực nhà máy đường rải đá răm,
Ngoài 2 trục đường chính còn có các đường nội bộ
1.4.2 Năng lượng :
Hiện tại trong vùng đang sử dụng điện từ trạm phát điện đồi Trầu cách nhà máy 6
Km, theo đường tải điện 35 / 10 KV với công suất 1.800 KVA
Trong tương lai , khu vực sẽ được cung cấp điện từ trạm phát điện Hà trung, theo đường tải điện I10 /35 KV
1.4.3 Ngưồn nước :
Hiện nay nước để tưới tiêu trong vùng dude lấy từ suối phố Cát Nước sinh hoat , phục vụ công nghiệp được lấy từ nguồn nước giếng đào
II THU THẬP, PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG TẠI KHU VỰC DỰ ÁN
Nhà máy nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, hướng gió chủ đạo là Đông - Bắc vào mùa thu và mùa đông Gió Đông - Nam và Tây - Nam vào mùa hè Từ mùa thu đến mùa đông gió thổi mạnh Bình quân bàng năm có 0,63 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào vùng
dự án,gió lớn có khoảng 2,49 cơn `
Quá trình lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm từ các nguồn thải vào không khí và nước chịu ảnh hưởng rất lớn các yếu tố khí tượng thủy văn tại khu vực Các yếu tố
2.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí ảnh hướng trục tiếp đến quá trình phát tán các chất ô nhiễm
trong khí quyển Ngoài ra nhiệt độ còn làm thay đổi quá trình bay hơi a xit, các hóa chất gây mùi hôi là yếu tố quan trọng tác động đến sức khoẻ công nhân trong quá trình lao
động Vì vậy, tron quá trình tính toán dự báo ô nhiễm không khí và thiết kế các hệ thống
khống chế ô nhiễm không khí chúng tôi sẽ chú ý tới phân tích yếu tố nhiệt độ
5
Trang 6Chuong I
DIEU KIEN TU'NHIEN , KINH TE , XA HOL TAI KHU VUC
‘THUC HIEN DU AN XAY DUNG NHA MAY DUONG MIA VIET NAM DAI LOAN
I BIA DIEM VA MAT BANG :
11W mí:
Nhà máy đường mía Việt Nam - Đài Loan được đạt tại xã Thành Vân, huyện Thạch Thành , tỉnh Thanh hóa, cách Hà nội 120 Km về phía Nam, cách Thành phố Thanh hóa 47 Km về phía Bắc, và cách trung tâm huyện ly Thạch thành 7 Km về phía Tây bác
Vi trí nhà máy cách đường Quốc lộ IA 15 Km và cách ga Bỉm sơn 18 Km về phía Đông - Bắc
Nhà máy có tọa độ: 105,44 độ kinh đông
20.08 vĩ độ bắc Diện tích khu đất xây dựng nhà máy : 30 ha
Khu đất có giới hạn :
- Phía Bác và Đông bắc giáp đường Biỉm sơn - phố Cát
.~ PhíaTay bắc giáp đường Bim son - Ria
- Phía Tây nam giáp suối Chòm sắn
- Phía Đông nam giáp thị trấn nông trường Vân du
Khu vực dự án có địa hình khá bằng phẳng, độ đốc là 3 độ , cao 20 m so với mực nước
biển
1.3 Cu trúc địa lý:
Khu vực dự án nằm trong khu vực địa tần thuộc giới Kai-mô-Zôi ( hệ thứ 4 ), dạng thung lũng trước và sau núi, có đặc tính là lớp phủ dày
Kiến tạo : nằm trong đứt gãy Pecmi, đặc tính là hình thành một nếp lõm có đạng lòng
máng theo hướng Tây bắc, Đông nam, đất đá bị uốn nếp cà nát theo chiều sâu hàng vài
Km và chiều rộng 300 - 500 m
1.4 Co so vat chat ky thuat:
1.4.1 Giao thông :
Địa điểm dự án nằm gần 2 trục đường chính :
- Đường Bim sơn - phố Cát , thuộc loại đường cấp HI rải nhựa, chiều rộng nền đường 6,5 m
Trang 7Kết quả thay đổi nhiệt tại trạm khí tượng Vân du và trạm khí tượng Thanh hóa được gÌ trong các bảng I.1 - 1.3
Qua bảng Í.L, 1.2, 1.3 ta thấy tháng có nhiệt độ cao nhất tại Vân du là tháng
6(39,7 9C ) và tại Thanh hóa là tháng 5 ( 409C ) Tháng có nhiệt độ thấp nhất ở Vận du là
tháng 12 và tháng † ( 5,4 ÓC ) và tại Thanh hóa là tháng 12(5,6 Cc)
Tổng tích ôn dao động tù 8.300 - 8.500 ĐC, Riêng vụ mùa từ tháng 6 đến tháng
11 chiếm 58 % tổng tích ôn
Có 4 tháng nhiệt độ trung bình <= 209C, và 5 tháng > 250C
Biên độ nhiệt ngày từ 7 - 9 %C Riêng khu vực núi đá vôi là 9 - LIOC,
2.2 Độ ẩm không khí ( ở đây chỉ tính độ ẩm tương đối )
Độ ẩm tương đối trung bình ở trạm Van du và thành phố Thanh hóa đao động
trong khoảng 85% - 87%
Thời kỳ đầu của gió mùa Đông bác độ Ẩm tương đối thường rất thấp, có khí độ ẩm
tối thấp tương đối là 24 % - 26 % Cụ thể ở các bảng I:4 - I.5
Vào khoảng giữa tháng I đến thắng 3 có mưa phùn , độ ẩm tương đối trung bình
các tháng này dạt 85 % đến 90 % cả ở Van du và Thanh hóa
Vào mùa Hạ có gió Tây khô nóng nên độ ẩm giảm xuống 82 % ở Thanh hóa và
84% ở Vân du ( tháng 6 )
Đầu mùa Đông độ ẩm tương đối trưng bình xuống thấp dao động từ 80 % đến 85
% cả ở Vân du và Thanh hóa Đây là thời điểm khô hanh thiếu nước cho sản xuất và nước
cho sinh hoạt ở Thạch thành - vùng trung du điển hình trong tỉnh Thanh hóa, và cũng ảnh
hưởng rất lớn đến lượng bụi ở đường giao thông
2.3 Mưa
Mưa có tác dụng làm thanh lọc các chất ô nhiễm trong không khí và pha loãng các chất ô nhiễm nước, vì vậy mức do 6 nhiễm vào mùa mưa thấp hơn mùa khô
Lượng mưa trung bình nhiều năm tại Vân du và Thanh hóa 6 bang 1.6 - 1.8
Khoảng 90 % lượng mưa hàng tháng tập trung vào các tháng 6,7,8 và 9 Tháng 9
là thang có lượng mưa cao nhất ( 714,2 và !092 ), gây nên hiện tượng ngập úng và lũ sông Bưởi
Các tháng 12, 1, 2 và 3 là những tháng có lượng mưa thấp nhất
Trang 82.4 Gió
2.4.1 Hướng gió:
Nhìn chúng hướng piothinh hành ở vũng dự án ( Trạm Vân du ) là Đông - nam và
Bắc vào Mùa đông Do đặc điểm tiểu vùng khí hậu có 2 day đồi 2 bên vùng dự án chạy
theo hướng Tây bắc - Đông nam nên hướng gió thịnh hành như trên
Qua số liệu của Đài khí tượng thủy văn Thanh hóa cho thấy : thời kỳ thập ký 70 liên
tiếp có nhiều cơn bãođổ bộ vào Thanh hóa Còn thập kỷ 80, số lượng cơn bão đổ bộ vào
Thanh hóa íL, trong đó có Vân du, Thạch thành, Vì vậy, đây là vấn đề cần chú ý ở vùng
nguyên liệu (đổ và gãy mía cây)
2.6 Nắng và bức xa
Tổng số thời gian chiếu sắng trung bình năm tại trạm Vân du Thạch thành là I.58I
giờ Số giờ nắng cực đại là 1.620 giờ và số giờ nắng cực tiểu là 1440 giờ ( Bắng †.12 ) và
số ngày không nắng bình quân là 81,9 Theo số liệu của Đài khí tượng Thanh hóa độ dai ngày khá lớn nên lượng bức xạ và lượng bốc hơi hàng năm khá cao ( Bảng 1.13, 1.14)
1H THU THAP CAC YEU 10 THUY VAN KHU VỤC DỰ ÁN
Đặc điểm thủy văn của vùng dự án chịu chỉ phối của song Budi và sông Mã Vùng sông Bưởi mưa không nhiều, lưu vực lại có nhiều núi đá vôi nên khả năng điều tiết của lưu vực kém, đồng chảy mùừa cạn nghèo nàn Mùa mưa, nhất là khi có những trận mưa bão
cường độ lớn, đễ xảy ra tinh trạng lữ quét Tính trưng bình tổng lượng dòng chây năm
khoảng 1,25 tỷ m nước Trung bình mùa lĩ kéo đài từ tháng 6 đến tháng I0, chiếm hon
80 % tổng lượng nước cả năm Và 6 tháng còn lại chỉ chiếm 20 % tổng lượng nước
( Bảng I.15, 1.16)
“Trong mùa lũ, nước sông Bưởi có thể lên rất cao đo chịu ảnh hưởng ứng vật của sông Mã Ngay tại Kin tân - thị trấn huyện Thạch thành biên độ mực nước có thể lên trên
10 m
Trang 9Trong mùa cạn , nước sông xuống rất thấp Thời gian xuất hiện dong chảy kiệt vào các tháng 12, 1,2, và 3 ( Bảng l.8)
Lũ lớn nhất, dòng chảy kiệt nhất, thời gian bắt đầu và kết thúc mùa lũ là những
đặc điểm nổi bật của chế độ dòng chảy của vùng này
Nhận xét :
- Bằng I.l3 Lượng nước kiệt nhất là vào các tháng 1,2, 11 va 12 , dao
động từ 6,6 m3/s 15,2 mỞ/ s Trong mùa kiệt, trung bình từ 7,8 - 10/0 mỔ /s Và nhiều nước nhất trong mùa kiệt từ 4,2 -
20,0 m3/s
Bảng 1.14 Mực nước trung bìnhg tháng cao nhất là 552 cm (tháng 9 )
Mực nước lớn nhất là 1.316 cm ( tháng 9 } Mực nước nhỏ nhất là 210cm (thing 5)
Bang 1.15, Kha nang say ra lũ lớn nhất,trong năm theo thống kê là
tháng 9 (44 %), và tháng II (3,4 %) ở sông Bưởi ‘
Bang 1.16 Kha nang xuat hién dong chay thap nhat tai song Budi 1a tháng: 3
( 40% )
Trang 10Bảng ¡3 Nhiệt độ không khí tối thấp tuyệt đối : Œ)
I Il HI | IV Vv VỊ | VI | VII | x x XI | XI Vân du 34 |7,3 | 13,3 | 13,3 | 16,3 |21.4 |22.0 |22.4 |20,8 |112 |69 |54 |54
T.Hóa 63 | 7,3 7,0 | 13,1 | 18.5 | 18.9 | 21,3 | 21.7 | 17,5 | 13,8 19,2 |5,6 | 56
Trang 12
-lL- Bang 1.6 Lượng mưa trung binh (Don vi: mm)
I H IH | IV Vv VI | VI | VIH| x X XI | XI Vấn du II l6 {129 |55 149 | 244 1230 | 312 | 361 {| 169 |49 17 1.642
508
Chú ý : Lượng mưa cực đại phị được 1963
Trang 13Ghi cha : Luong mua cuc tiéu ghi duoc 1964
Bảng 1.9: Téc d6 gid trung binh (m/s) và hướng gió
Nam Thang
Trang 15-14- Bảngi.ILI Bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ hoặc ảnh hưởng đến Thanh hóa (/959-7994)
Trang 16
Trung bình 77,8 | 44.0} 71,9] 104/2 | 182, 160,5 | 210.9} 1632| 1636| 1697| 1328| 109,4] 7567
Max| 105,9} 12,9) 80,3} 116,8 0| 233,/7| 2639| 1930| 1864| 240,2 1710| 151,3 | 7629 Min 58,8 | 9,0) 63,7 96,4 | 228, 1313| 151,5 1388| 1198| 122/7 49,7 61,3 | 1440
Trang 17Bang 1.14 Lượng bốc hơi tại Vân du ( Đơn vị: mm )
Trang 18
Bang 1.16 Thong ké muc nude ( Don vi: cm )
Trang 20HOA GIO VAN DU
Sã“ghỉ lrang vàng Irén 1a tan swat Tao da Arung lik tinh bing m/s
Trang 21IV CHAT LUONG NUGC KHU VUC DUAN
Trong 2 ngay 28 va 29 thang 11 nam 1995, Đoàn khảo sát gồm Hội bảo vệ thiên nhiên
và môi trường Thanh hóa và Trạm vệ sinh phòng địch đã tiên hành khảo sát, lấy
nước giếng , sông suối và nước giếng ở vùng dự án để phân tích
19
Trang 22Có 8 mẫu nước giếng dùng cho sinh hoạt là :
† ` Nước giếng nhà Ông Chính Đội 4A Thành Vân
M6 Nước bơm văn phòng công tv
M8 Nước giếng Ông tiệm Nông trường Vân đu
M9 Nước giếng Vân 7 Thành vân
MIO0 Nước giếng Bà Chới Đội 3 Thành vân
MI1 Nước giếng Ông Mậu Đồng khánh Thành thọ
M12 Nước giếng UBND huyện Thạch thành
M114 Nước giếng Ông Quân Dốc Trâu
20
Trang 23Và 7 mẫu nước sông ,suối ao hồ là :
MT Nước suối xóm Sắn phía Niúm khu vực xây dựng dự án
M3 Nước hồ phía Tây nam khủ vực xây dựng nhà mấy
M? Nước hồ Vân 9 Thành vận -
MI3 Nước sông Bưởi Kim tân
MI5 Nước suối Vân hạ
MI6.Nước ruộng Thành tâm
Và | mau nước giếng khoan của Văn phòng công ty, mâu Mã
Nhận xét về môi trường nước;
* Vê nước giếng sinh hoạt : các chỉ tiêu pH, EC, Cd, cl va NO3 dat tiéu chudn
cho phép Còn các chỉ tiêu: NO+2 , NHa , BODs COD và tổng Coliform cao hơn tiêu chuẩn cho phép Như vậy tất cả các giếng ở đây diều bị ô nhiễm nhẹ , nhưng mức độ ô
nhiễm còn thấp Nguyên nhân chính gây ô nhiễu! các giếng này là do việc nhiễm nước tắm giặt và chất thải của nhân dân trong vùng
*Về chất lượng.nước sông suối , ao và Tuộng : Các chỉ tiêu pH, NO3, ô xy hòa tan đạt tiêu chuẩn cho phép, Còn các chỉ tiêu khác đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép Tất cả Sông Bưởi các suốt , ao, ruộng ở dây đều bị ô nhiễm do chất thải sinh hoạt thể hiện qua nóng độ của NHa NÓ2 ,COD , BODs và vì sinh cao, À
V CHẤT LƯỢNG KHÔNG KIIÍ KHU VỤC DỰ ÁN
Trong 2 ngày 28- 29/11/1995 Đoàn khảo sát pồm Trạm vệ sinh phòng dịch và Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường Thanh hóa, đã khảo sát, đo tiếng ồn và lấy mẫu phân tích chất lượng không khí Trong thời gian khảo sát
- Nhiệt độ : 21 - 27 9C
- Tốc d6 gid: 0,5 - 2,5 m/s
- Hướng gió : Đông nam
Bang 1.20 Kết quả đo tiếng ồn dB, do ngiy 28 va 29 / t1 /1995,
từ 8h00 dén 16h00
2)
Trang 24
Ghi chi:
MT Góc phí Nam khu vực nhà thấy
M2 Góc Đong nam khu vực nhà máy, khi có ô tô chạy qua
22
MI |M2 |M3 |M4 |M5 |M6 |M? |M8 |M9 |MI0 |MITt |MI2 |MI3 |MLI
50 |J80* |55 |85* |50 |75? |60 |55 |50 |R0* |?70 [55 60 50
Bang 1.21 Chất lượng không khí xung quanh ( mg / m3 )
Trang 25M3 Khu dân cư, góc Đông nñam,cách khu vực nhà máy 200 m
( nông trường Vân du )
M4 Đường giao thông, khu phố 4, phía Đông trường học, cách khu vực nhà máy: | 000 m,
M5 Thôn Ngọc thịnh, xã Thành tâm, phía Đông khu vực nhà máy 2.000 m 1 M6 Ngã tư phố Cát, góc Tây bắc khu vực nhà máy, khi có ô tô chạy qua
M7 Thị trấn Kim tân, chợ, trung tâm thị trấn
M8 Cổng UBND huyện thitấn Kim tan
M9 Khu phố II, thị trấn Kim tân, khu dân cư
MI0 Dốc TRầu, Kim tân, đường giao thông , khi có ô tô chạy qua
MII Đội II, Thành kim, đường giao thông „
M12 Đội 4A, xã THành vân, đường giao thông, phía Bắc khu vực nhà máy 1.000 m
MI3 Đội 4 B xã Thành vân đường giao thông , phía Tây bắc khu vực nhà máy 1.000 m
MI4 Xóm phố Cát, chân đồi phía Bắc khu vực nhà máy 200 m :
MI5 Cầu Vạn bảo, Thành tâm, đường giao thông
Nhận xét về môi trường không khí vùng dự án :
-Môi trường không khí vùng dự án nhìn chung là sạch Tất cả các chỉ tiêu CO,
NO2, CO2, hơi xăng đều dưới tiêu chuẩn cho phép Trong số 15 mẫu bụi cé dén LO mẫu bụi vượt tiêu chuẩn cho phép nguyên nhân những mẫu này lấy trên trục đường giao thông, chất lượng đường xấu ( đường cấp phối ) Và khi đo có ô tô chạy qua
- Giới hạn tối đa tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư theo tiêu chuẩn TCVN
5948 - 1995 và giới hạn tối đa tiếng ôn cho phép đối với phương tiện giáo thông vận tải
đường bộ theo chuẩn VNTN 5949 - 1995 điều đạt
VI CHẤT LƯỢNG ĐẤT KHU VỤC DỰ ÁN
Theo kết quả phân tích đất ( Bảng I.22 } của một số mẫu trên đất trồng mía cho
thấy độ pH không chua lắm đao động từ 5,16 đến 6,87 ( bao gồm cả đất ruộng motvy va đất đồi )
Vẽ mùn tổng số : chỉ có 2 mẫu quá nghèo 0,26 - 0,93 , đó là đất bai ven suối phố
Cát và đất hoang Còn lại là mùn nghèo tới trung bình
Về đạm tổng số: nhìn chung là nghèo và có mẫu rất nghèo ( 0,36 % ), còn lai dao
động từ 0,[01 - 0151 %
;
23
Trang 26Về lân P2Os: từ nghèo đến trung bình, không có mẫu nào giàu lân
KaO, nói chung thuộc loại trung bình
-Nhìn chưng , đất vùng nguyên liệu mía ở Thạch thành phù hợp với trồng mía Nếu được bổ sung dinh dưỡng bằng các loại phân chất lượng cao như phân vi sinh , phân hữu
cơ có bổ sung đạm, lân, kali thì sẽ có khả năng cho nãng xuất cao
Bảng 1.22 Kết quả phân tích mâu đất
đo Viện qui hoạch và thiết kế nông nghiệp thực hiện
Thời gian lấy mẫu : ngày 28 - 29 /11 /1995
MI Đất bãi phía Nam khu vực xây dụng nhà máy
M2 Đất bãi bờ sông, góc phía Nam khu vực xây dụng nhà máy
M3 Đất màu phía Bắc đường, trước cổng công ty 50 m
M + Đất lứa phía Tây khu vực xây dụng nhà máy
MS Đất màu Đội 4 phố cát, Thành vân
MG Đất bãi Thành Tâm
M7 Đất ruộng Thanh tam
M8 Dat trong mia nha ông Mậu Đồng khanh , Thành thọ
M9 Đất trông mía Xóm sấn, Thành vân
MIO Đất bãi Đền Thanh vân
Trang 27VII HIEN TRANG DAT VUNG NGUYEN LIEU
Vùng nguyên liệu có địa hình phức tạp, có hai dạng chính : đồi núi và châu thổ
Vùng nguyên liệu có nhiều loại đất, tính chất đa dạng, có hai nhóm đặc trưng là : đất phù sa và đất đỏ vàng
Thi x4 Bim Son 700 ha
Đây là nhóm đất tốt với các đặc điểm chính:
Thành phần cơ giới cát pha thịt nhẹ
Đất nạc tầng đất dày
Độ chua không đồng nhất vùng thượng ngưồn sông Bưởi đất có phản ứng trung tính
pH 6 -7 các nơi khác đất chua độ pH phổ biến từ 4.5 -4,5
Hàm lượng các chất dinh dưỡng từ trung bình đến khá
Đạm tổng số „ 0,1-0,4%
Lân tổng số 0,08 - 0,15 %
Kaliténgs6 0,4 - 0,7 %
các chất để tiêu không đồng nhất và phụ thuộc vào chế độ canh tác
Nhóm đất này nằm ở vùng địa hình đồng bằng châu thổ điều kiện khai thác sử dụng
thuận lợi, đại bộ phận đang trồng lúa và hoa màu có thể chuyển phần lớn diện tích có địa hình cao thoát nước sang trồng mía
2 - Nhóm đất đỏ vàng : Diện tích 50.268 ha
là sản phẩm phong hóa của nhiều loại đá mẹ
Đặc điểm nhóm đất này rất đa dạng ,phụ thuộc vào địa hình đá mẹ, thảm thực vật Hai
đặc trưng cơ bản của nhóm đất này là độ dốc và tầng dày với cơ cấu như sau: ˆ
Trang 28- Tro soi dé 1.800 ha
Trên đất này phù hợp cho các loại cây rừng , cây công nghiệp lâu năm , cây ăn quả Đất co độ dốc đưới 15 9 có thể sử dụng cho nông nghiệp ( 21.660 ha ), trong đó có thể khai thác 9.000 - 10.000 ha cho trồng mía, cây công nghiệp ngắn ngày và cây hoa màu, lương thực
Theo luận chứng kinh tế - kỹ thuật vùng nguyên liệu mía, hiện trang sử dung đất
và bố trí sử dụng đất trong vùng nguyên liệu mía như bảng sau :
Diện tích( ha ) | Cơ cấu %_ j Diện tích (ha) | Cơ cấu %
2 Là vùng thiếu nước, nhất là trong mùa khô
3 Là vùng đất trống đồi trọc nên có sói mòn, rửa trôi lớn
26
Trang 29ĐNAA
“— ẽ HMN?T
Trang 30VIII THU THAP PHAN TICH CAC YEU TO KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN
_8.1 Khu vực xây dựng nhà máy đường mía Việt nam - Đài loan
Nhà máy được xây dựng trên khu đất 30 ha do 2 đơng vị quản lý là UBND xã Thành vân và nông trường Vân du, huyện Thạch thành , tỉnh Thanh hóa bao gồm :
Xã Thành vân có diện tích tự nhiên là 4.600 ha, trong đó xã quản lý 1.650 ha, còn lai nông trường Vân du quản ly 1.340 ha để trong cay an qua va cây cao su, và nông trường
- Đất còn lại là đất chuyên dùng và đất đồi rừng, trong đó có
+ 30 ha rừng trồng theo chương trình FAM +70 ha khoanh nuôi tái sinh rừng
+ Còn lại là đất trống đồi trọc
Dân số Thành vân có 4.600 khẩu với 1.060 hộ và 2.700 lao động tỷ lệ sinh đẻ
trong năm 1995 là 2,I % Dân cư trong xã được bố trí trong 9 Thôn Ngành nghề chính
là sản xuất nông nghiệp và địch vụ phục vụ sản xuất và đời sống cho nhân dân trong xã Ngoài ra còn có một số nghề phụ
Sản lượng lương thực năm 1995 xã Thành vân đạt [.679 tấn, bình quân lương thực đầu người năm !995 đạt 365 kg/ người năm Thu nhập bình quân 1.500.000 đ / người, năm Đây là xã có thư nhập cao trong huyện (Bình quân toàn huyện thu nhập 900.000 Mã người, năm )
Ngưồn thu nhập chính từ chân nuôi và trồng trọt chiếm 85 %, ngoài ra còn các nguôn thu nhập bổ sung từ các dịch vụ Tuy nhiên thu nhập giữa các thôn không đồng đều, trong đó có 4 thôn thu nhập thấp do không có diều kiện làm địch vụ và mở mang
ngành nghề phụ khác.
Trang 31Xã Thành vân đã đầu tư xây dựng hệ thống đường liên thôn và hệ thống điện có trạm biến áp 180 KVA, và 8 /9 thôn đã có điện sử đụng điện cho sản xuất và sinh họa!
Xã có † trường phổ thông cơ sở với 37 lớp học và 11250 học sinh, có †Ú lớp mẫu giáo với 100 chầu mẫu giáo , và đã xây dựng † trạm xá với 12 pường bệnh , có 3 y sỹ phục vụ
Về dịch bệnh, trong những năm gần đây không có dịch bệnh gì xảy ra
Ngưồn nước sinh hoạt của dân chủ yếu là nước giếng khơi, một số it gia đình sử đụng ˆ nước khe suối
Nguồn nước sử dụng cho nông nghiệp chủ yếu là nước bai, đập, Toàn xã có [5 bại đập lớn nhỏcung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp , song hàng nặmvu chiên xuân vẫn thiếu nướccho sân xuất khoảng l tháng vào mùa khô hanh ˆ
Về tôn giáo : toàn xã có khoảng 140 người theo đạo thiên chúa giáo
Khu vực thị trấn nông trường Vân đu : ở đây tập trung đân cư ( công nhân ) của một
số đội sản xuất tại Thành vân và nông trường bộ , Nhiệm vụ chủ yếu hiện nay là sản xuất
cao su với 264 ha cao su cũ ( 30 năm ) và L50 ha cao su mới trồng ( trong đó Thành vân
Mấy năm gần đây , ở đây không có dịch bệnh sì
Nông trường có I trường phổ thông cơ sở với 1.500 hoc sinh
Nước sinh hoạt của khu vực thị trấn chủ yếu là nước giếng khơi trong từng hộ gia đình
Nông trường có ! giếng dự trữ nước cấp cho xưởng sơ chế cao sư và phục vụ cho-văn phòng nhà máy đường Việt nam - Đài loạn
Hệ sinh thái của vùng: Đặc điểm chính của vùng đã trống đồi núi trọc, mấy năm gần đây đã tái sinh cây lùm bụi Cây ăn quả chủ yếu trong vườn gia đình nông dân
28
Trang 32Nông trường Vân du đã chuyển sang trồng cao su Một số cây chủ yếu được trông là
keo lá trầm, trẩu và một số cây ăn quả lâu năm như nhãn, vải .Ngoài ra trong vườn gia
đình nông dân còn trồng các loại cây làm nguyên liệu như : tre, lưỡng gỗ tạp .Tuy nhiên đây cũng là nguồn thu nhập đáng kể cho các hộ gia đình trong khu vực ‘ 8.2 Khu vuc vùng nguyên liệu trồng mía
Theo luận chứng kinh tế - kỹ thuật vùng nguyên liệu mía phục vụ nhà máy đường liên doanh Việt nam - Đài loan với công suất 6.O00 tấn mía / ngày , có điện tích 18.000 ha , ở
4 huyện phía Bắc tỉnh Thanh hóa, cụ thé :
- Huyện Thạch thành với 22 xã, 3 nông trường và | Lam Trường
- Huyện Vĩnh lộc với 8 xã
- Huyện Hà trung với 6 xã
~ Thị xã Bỉm sơn với 6 xã, phường và l nông trường
Vùng nguyên liệu có địa hình rất phức tạp : đồi núi và châu thổ Địa hình đồi núi chiếm 60 % diện tích tự nhiên , độ cao từ 100 đến 700 m
Thảm thực vật ở đây là rừng tái sinh, cây làm bụi và đất trống trắng có thích hợp cho cây rừng Một số ít đất chân đòi thích hợp cho các loại cây nông nghiệp
Dạngn địa hình đồng bằng châu thổ tương đối bằng phẳng hơn với độ cao từ 20 m xưống 3-4 m, riêng vùng huyện Hà trung có ving tring ( cos dat -0,3m) , địa hình thích hợp với cây nông nghiệp, nhiều vùng có khả nang trồng mía
Co sé vat chat ving nguyên liệu:
- V8 giao thong: kha thuan lợi , mật đọ đường dật 0, 45 Km / Km 2, chất lượng đường còn xấu ; có đường sắt đi qua vùng nguyên hệu với !8 Km đường loại HI, đường liên vùng có 8 tuyến có chiều dài 174 Km
Đường giao thông nội đồng , nhiều nơi đã được xây dựng
Đường thủy có 3 tuyến có thể vận chuyển gồm sông Bưởi, sông Mã và sông Làn với tổng chiều dài là 148 Km Phương tiện vận tải trong vùng hiện có có thể đảm nhận 50 %
yêu cầu
- Về năng lượng điện : Có trạm 110 KV Bim sơn, tổng công suất 80.000 KVA, phục vụ cho
nhà máy xi măng và thị xã Bìm sơn,
Trạm L10 KVA Hà ninh Hà trung hiện có công suất 25.000 KVA
Ngưồn 35 KV toàn vùng có 105 trạm với tổng công suất 29.900 KVA gồm,
Trang 33- Về thủy lợi:
Trong vùng còn nhỏ , chưa đáp ứng được yêu cầu tưới, tiêu
+ Huyện Hà trung có 30 tram bơm điện”, tưới cho 6.500 la lúa
+ Huyện Vĩnh lộc có 22 trạm bơn điện, 4 trạm bơm đầu tưới cho 560 ha lúa + Huyện Thạch thành có [1 trạm bơm điện , một số Hồ, đập lớn như : Đồng mức, Đồng ngư tưới cho 3.000 ha lúa
- TX.Bim sơn 10.841 hd, 49.873 khẩu , mật độ 570 người /Km2
Tổng ngưồn lao động có 117.268 người
Mức sống dân cư trong vùng không đều và còn thấp.Khu vực công nghiép Bim sơn có thu nhập cao hơn tất cả các khu vực khác trong vùng nguyên liệu
8.3 Quan điểm của nhân dân trong vùng về việc xây dựng nhà mấy đường mía liên doanh Việt nam - Đài loan
Nhân dân xung quanh vùng dự án phấn khởi với việc xây dựng nhà máy đường
mía liên doanh Việt nam - Đài loan Vì sẽ mở ra ở đây khu nông công nghiệp ở vùng núi
Thạch thành , mở ra nhiều dịch vụ phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt, tạo công ăn việc làm cho người lao động và tăng thu nhập, góp phần nâng cao đời sống,
Bên cạnh đó, xung quanh nhà máy dân sẽ chuyển một phần điện tích tròng các cây có hiệu quả thấp sang trồng mía nguyên liệu cho nhà máy, tầng ngưồn thu nhập ổn định đời sống
Tuy nhiên , người dan băn khoăn vì đo mất đất sẽ tăng lao động không có việc
làm , dẫn đến thu nhập của họ sẽ giảm sút cho nên đề nghị Bên Hên doanh có chính sách tuyển dụng công nhân là con em trong xã để tạo công ăn việc làm và thu nhập
Mặi khác, khi nhà máy hoạt động sẽ có nhiều chất thải, bụi Bởi vậy người đân ở đây muốn nhà máy liên doanh phải xử lý tất cả các chất thải thật tốt ( đạt tiên chuẩn cho phép của nhà nước Việt nam ) trước khi thải vào môi trường
a0
Trang 34Chương H
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN XÂY DỤNG NHÀ MÁY ĐƯỜNG LIÊN DOANH VIỆT NAM- ĐÀI LOAN
6000 TMN TỚI MÔI TRƯỜNG TỰNHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
1- CƠ SỞ ĐỀ ĐÁNH GIÁ
ở Việt Nam trong những nấm gần đây có nhiều văn bản cửa Nhà nước, Chính phú
Bộ Klroa học Công nghệ và Môi trường, các địa phương là cơ sở Pháp lý để đòi hỏi các dự
án phát triển, các đự án đầu tư phải thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường Các
văn bản Pháp lý đó là :
- Hiến Pháp nước CHXHCN Việt Nam quy định : "Các cơ quan Nhà nước, Xí nghiệp, hợp tác xã, đơn vị vũ trang nhân dan đều có nghĩa vụ thực hiện chính sách bảo vệ, cai tao
và tái sinh các tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và cải tạo môi trường sống”,
-_ Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày
27-12-1993 vảChu tịch nước ký sắc lệnh ban hành ngày 10-01-1994 (điều 18) quy định
tất cả các dự án phát triển kinh tế xã hội phải đánh giá tác động môi trường và xây dung các phương án phòng chống ô nhiễm
-_ Luật đầu tư nước CHXIICN Việt Nam quy định các.dự án đầu tr không duoc gay ò
ì -~- Quyết định của HĐBT năm 1985 về việc các công trình xây dựng lớn các chương
trình phát triển kinh tế xã hội phải tiến hành đánh giá tác động môi trường
-_ Điều lệ vệ sinh và giữ gìn sức khỏe do Bộ Y tế bạn hành năm [992 quy định các tiếu chuẩn vệ sinh về chất lượng nước, không khí và các yêu cầu các hoạt động kinh tế xã hội phải đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh
-_ Chỉ thị số 73 - TTg ngày 25-02-1993 của Thủ tướng Chính phủ về một số công tíc cần làm ngay về bảo vệ môi trường
-_ Nghị định số 175/CP ngày t8 tháng I0 năm 1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bản vệ môi trường,
Để đánh giá mức ô nhiễm sính ra khi thực hiện đự án nhà máy đường Việt Đài tơi môi trường chúng tôi sử đụng các tiêu chuẩn Việt Nam mới ban bành năm 1995 và một số tiêu chuẩn của Bộ Y tế Các tiêu chuẩn đó là :
at
Trang 35- Gidi han toi da cho phép tiéng 6n khu vuc cong cong va dan cu TCVN - 5949-1995
~_ Tiêu chuẩn chất lượng khong khí tại khu đân cư (ICVN 5937 - 1995)
- Gidi han t6i đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp
TCVN - 5939-1995
- Gia tri gidi han cho phép cha cdc théng s6 va nồng dO céc chat 6 nhiém trong nudc
mat TCVN-5942-1995
-_ Tiêu chuẩn chất lương nước ngầm TCVN 5944-1995
Nước thải công nghiệp - tiêu chuẩn thải (TCVN 5945-1995)
Nhà máy ép mía và sản xuất đường tính luyện của công ty đường Việt Nam - Đài loan (gọi tắt là Công ty đường Việt - Đài) đặt tại huyện Thạch Thành tỉnh Thanh Hóa chiếm diện tích 30 ha
Công suất ép mía 6000 TMN tính trung bình cho cả năm mỗi năm hoạt dong 150
ngày sau này có thể phát triển lên 12.000 TMN
Sản phẩm chính là đường RS có độ POI cao, đường kết tỉnh trắng và rỉ đường
- Kich thudc hat: [0-20 Mesh: Min 80%
2 Đường siêu trắng (cũng sử dụng bán cho người tiêu dùng)
- Màu : Max 601U
Kích thước hạt: 20 - 65 Mesh: Min 80%
Qui trình công nghệ chủ yếu bao gồm các bước sau đây :
Mía cây sau khi thu hoạch được vận chuyển đến nhà máy bằng các loại phương tiện xe tải, xe thô sơ Xác định trọng lượng mía bằng phương pháp cân xe Sau khi cần mía được đưa vào bàn lùa hoặc đến sân chứa (khi lượng mía về nhiều) theo thứ tự "vào
Trang 36trước, ra trước” nhằm bảo đảm thời gian fồn trữ mía trên sân là đồng đêu hạn chế tồn thất đường do chuyển hóa
'
'Tại cuối bàn lùa, thiết bị khóa mía có nhiệm vụ điêu chỉnh lượng mía đổ xuống băng tái, Sau khi được chặt nhỏ nhờ 2 gio chặt các mánh nhỏ đước xé thành xơ nhờ búa đánh tơi trong thiết bị búa đập Trước khi vào các máy ép xơ mía được chuyển qua thiết bị khử từ bằng nam châm điện nhầm loại bỏ những mảnh sắt thép (nếu có) đảm bảo vận hành an toàn cho hệ thống máy ép
Xơ mía xé tơi được lần lượt đưa qua trục ép Nhờ các trục ép mà xơ mía được vất kiệt nước mía khỏi bã Nhầm tăng hiệu quả thu nước mía phương pháp ép tưới thấm được áp dung bing cách phun tưới thấm ngay khi bã vừa ra khỏi máy ép
Bã mía sau khi ép kiệt nước mía được đưa qua lưới sàng bã nhuyễn và duce sit dime fam nhiên liệu đốt cho lò hơi, Bã nhuyễn được tháo bằng vít tải va duge ding lam vật liệu trợ lọc sau khi trộn với nước bùn từ quá trình lắng Tro đốt được đùng làm phân bón ruộng
Nước mía hỗn hợp từ các lân ép có lẫn nhiều tạp chất bẩn, pÏT = 5.0 - 5,5 anh huang lớn đến hiệu xuất thu hồi đường Do vậy nước mía trước khi chế biến cần được bơm qua băng chuyền lược bã liên tục nhằm loại các tạp chất lơ lửng và các chất không dường, Vôi được bổ sung nhờ hệ thống pha trộn và định lượng hóa chất Nước vôi được dựa vào nước đường nhằm tạo môi trường trung hòa, tránh sự chuyển hóa của đường khi lưu chứa và hạn chế sự phân hủy đường bởi phần ứng hoàn nguyên vì nhiệt độ duy trì cho quá trình lắng khá cao T = 70C Quá trình gia nhiệt được thực hiện bằng thiết bị từ nguồn hơi thứ cấp
Ở nhiệt độ này, nước mía sẽ được gia vôi lần 2 nhằm trung hòa và nâng pH của nước đường lên giá trị 7,8 nhằm tránh hiện tượng hoàn nguyên đường theo phần ứng phân hủy đường :
CqI2H22Oti + HO + CaHI2aOs + C(HI2O§6
Glucoza Flutoza
Tiếp theo nước đường được gia nhiệt lần 2 đến 103°C va tiép tuc lam sạch và trên với bã nhuyễn trước khi vào 2 thiết bị lọc chân không để thu hồi nước nứa Bã bùn được tửa nước một lần trước khi thải bỏ làm phân bón Nước mía trong trích từ bồn lắng có tỉnh
độ tăng hơn so với hỗn hợp ban đầu đạt 63 - 65 Bx và được chuyển qua giai đoạn cô đặc,
Ba hệ thống đun đường non A và đường non B sẽ được ly tâm tự động để tạo nên đường thô có độ POI cao dùng để làm thường phẩm hoặc tiếp tục tỉnh chế để thành đường siêu trắng, RỈ mật A và B được nấu thành đường non C kết tĩnh trong 24 gid trong thiết bị
13
Trang 37két tinh va sau do ly tamvta duoc dutng C Duting nay sé hoa tan lai (hoi dung) dé nau thành diving non A va duone non B
Đường non các loại sau khi nâu được xả xuống các thùng bói tình để tiếp tục kết tĩnh lượng đường còn lạt trong mật sát, Đường nón l3 và C sử đụng các thùng hồi tính Gen tie kiểu đứng, làm nguội cưỡng bức ngược chiều bằng nước
Riêng mật C (mật 1) được xác định trọng lượng và chữa tại các bồn chứa và được cai
là phụ phẩm của quá trình tỉnh huyện đường,
Những ưu điểm của công nghệ và thiết bị sử dụng
Với quy trình đùng nồi nấu liên tục cho hệ A.B.C (giai đoạn nấu đường thê) và nội nân gián đoạn cho giai đoạn tỉnh luyện nhà máy sẽ có sản phẩm dường tình luyện có chải lượng cao, kích thước hạt đường đồng đều do có mm điểm tự động hóa năng suất lao động cao, giảm chỉ phí tiêu hao điện, lựyi nước
Tẩy màu đường bằng phương pháp trao đổi lan tháy thê than hoạt tính, phương pháp này hiện đại, không tạo ra phiền chất thải
Để đảm bão tỉnh độ siro cho quá trình tỉnh luyện nước nóng được sử đâng để hòa tan đường A, tao siro, Sau khit hea tan, siro được xử lý hóa chế theo phương phap hea ly cacbonat hóa kết hợp với lọc, san đó tấy mầu bằng phương pháp lọc trao đổi lon, Quá trình cácbonat hóa nhằm tạo ra kết tủa đang cacbonal canxi CaCC 3 để làm sạch so đước
thực hiện theo phản ứng hóa học sau :
Nguôn cung cấp sữa vôi 10 Bé được thực hiện nhờ bơm từ khu chuẩn bị vôi của Nguồn CO2 được lấy từ khí lò hơi sau kiú xử lý loại bỏ tập chất, tro Hầm lượng CO2 tr hỗn hợp khí thải đạt trên[2% Sau quá trình cácbonat hóa bằng khói là, kết Đĩa cansi
cácbonat hình thành sẽ hấp thụ các chất keo tạp chất và một phầu chất gây mân, sio
được lắng và lọc điều khiển tự động nhằm loại hồ kết tủa và tạp chất, Đây Tà niốt gi đoàn công nghệ quan trong của nhà máy
Siro sav khi lọc an toần Tần T được bơm qua các Thiết bị lọc trao đổi lon 2 cấp, Trong
quá trình hoạt động resin bị mẠt dân hoạt tính , được tái sinh bằng dimg dich Math hoje NaOll va HCL
BỈ - là phụ phẩm của nhà máy sẽ được đựa vào hệ thống chứa (sơ đô mặt hãng và
so do cang nghé xem bang 2.1 04 2.2 22.3 2.4)
a
Trang 38So dé quy trinh cheb
I- Quy trình chế biến đường thô có độ POI cao:
——>_ Đường thô có độ POI, củo
[ ĐỒng gói, bảo quản -
—emm=== Đường ho |
>
Trang 39Ba mia
So do quy trinh lam duong tring
Đường thô có đô POI cao
sinh ]————————- | nhựa trao đổiION |