- Mật độ dân cư trong khu vực thấp nên hoạt động sản xuất của nhà máy chỉ tác động phần nào đến sinh hoạt của người dân trong vùng... Do điểu kiện của dự án mang tính đặc thù , sau khi t
Trang 1UY BAN NHAN DAN TINH AN GIANG CONG TY DICH VU BAO VE THUC VAT
BÁU CAO BANH GIA TAC BONG MGI TRUONG
DU AN
NHA MAY GIA CONG, CHE BIEN
THUOC BAO VE THUC VAT
AN GIANG
Trang 2
MUC LUC
mek &
PHAN MO BAU
SƠ LƯỢC VỀ LUẬN CHỨNG KTKT CUA CONG TY
IIL1 Sản phẩm chính và công suất
II.2 Máy móc thiết bị và nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất
II1 Điều kiện địa lý tự nhiên, kính tế - xã hội tại địa điểm thực hiện dự án
IIH.2 Diễn biến tổng hợp các điều kiện trên trong trường hợp không thực
hiện dự dn
IV TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN DỰ ẤN ĐẾN CÁC YẾU TO TAI
NGUYEN VA MOI TRUONG
_TV.1 Tae déng môi trường trong quá trình xây dựng cơ bản
IV.2 Các nguồn ô nhiễm chính do hoạt động của nhà máy
IV.3 Tac động của các nguôn ô nhiễm đến các yếu tố môi trường
V CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN ĐẾN
Trang 3
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MỖI TRƯỜNG
NHÀ MÁY GIA CÔNG CHẾ BIẾN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
vọụợw
MỞ ĐẦU:
1.1 Mus dich cia bdo cdo:
0ông nghiệp sản xuất hóa chất - thuốc trừ sâu được xếp vào loại công
lép gay 6 nhiễm cao, mức độ độc hại nghiêm trọng Do đó, việc phân
, xác định mức độ ảnh hưởng môi trường trên cơ sở khoa học nhằm tim
Ihững phương án khả thi để khắc phục những tác động có hại một cách
& nhất là rất cần thiết và là tiền để cho sự tổn tại của nhà máy
I.2 Nôi dung của báo cáo:
—~ Khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường tại địa điểm dự kiến xây
19 nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
- Phân tích, đánh giá khả năng, mức độ gây ô nhiễm của công nghệ
đi vào hoạt động
- Để xuất các phương án khả thi về xử lý các tác động có hại đến môi
ing và đưa ra kế hoạch giám sát môi trường sau khi nhà máy hoạt động
I.3 Tình hình tài liêu số liệu làm căn cứ cho báo cáo:
- Can cứ vào điểu số 18 Luật Bảo vệ môi trường do Quốc Hội nước
KHCN Việt Nam ban hành ngày 10/1/1994
- ăn cứ Nghị Định số 175/GP của Chính Phủ ban hành ngày
/ñ11/1994 về hướng dẫn thi hành Luật BVMT
- Cac tiêu chuẩn do Nhà nước ban tảnh về chất lượng môi trường
ông khí, nước, đất
- Luận chứng kinh tế kỹ thuật của Gông ty Dịch vụ Bảo vệ thực vật An
ing
- Báo cáo hiện trạng môi trường Tỉnh An Giang
- Cac tài liệu về xử lý chất thải rắn, nước thải, khí thải công nghiệp
ñng và ngoài nước
e
Trang 4Công ty Dịch vụ bảo vệ thực vật An Giang 1
1.1 Muc dich sia bdo cáo:
Công nghiệp sản xuất hóa chất - thuốc trừ sâu được xếp vào loại công
nghiệp gây ô nhiễm cao, mức độ độc hại nghiêm trọng Do đó, việc phân
tích, xác định mức độ ảnh hưởng môi trường trên cơ sở khoa học nhằm tìm
ra những phương án khả thi để khắc phục những tác động có hại một cách
tối ưu nhất là rất cần thiết và là tiền để cho sự tổn tại của nhà máy
I.2 Nôi dung của báo cáo:
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường tại địa điểm dự kiến xây
dựng nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
- Phân tích, đánh giá khả năng, mức độ gây ô nhiễm của công nghệ
khi đi vào hoạt động
- Để xuất các phương án khả thi về xử lý các tác động có hại đến môi
trường và đưa ra kế hoạch giám sát môi trường sau khi nhà máy hoạt động
I.3 Tình hình tài liêu, số liệu làm căn cứ cho báo cáo:
- Can cứ vào điểu số 18 Luật Bảo vệ môi trường do Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 10/1/1994
- Cin cứ Nghị Định số 175/GP của Chính Phủ ban hành ngày 18/11/1894 về hướng dẫn thi hành Luật BVMT
- 0ác tiêu chuẩn do Nhà nước ban hành về chất lượng môi trường
thông khí, nước, đất
- Luận chứng kinh tế kỹ thuật của Công ty Dịch vụ Bảo vệ thực vật An
3iang
- Báo cáo hiện trạng môi trường Tỉnh An Giang
- 0ác tài liệu về xử lý chất thải rắn, nước thải, khí thải công nghiệp
ltrong va ngoài nước
Lở
Trang 5s2
Công ty Dịch vụ bảo vệ thực vội An Giang
1.4 Lua chọn phương pháp đánh giá:
Trong báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) này, do dự án
chưa đi vào triển khai nên việc khảo sát cụ thể quy trình công nghệ, nguyên vật liệu, thiết bị, sản phẩm cũng như các nguồn thải không thể thực hiện
được Vì vậy chúng tôi lựa chọn phương pháp thống kê, phân tích, dự báo các
tác nhân gây 6 nhiễm môi trường, so sánh và đánh giá trên mặt lý thuyết
mức độ tác động của các tác nhân này đối với các thành phần môi trường
I.5 Các thành viên tham gia biên soan:
1 Công ty Dịch vụ bảo vệ thực vật An Giang
2 Sẽ Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang
3 Sở KH-CN & Môi trường tỉnh An Giang
II SƠ LƯỢC VỀ LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG
Công ty Dịch vụ BVTV Tỉnh An Giang là doanh nghiệp nhà nước hoạt động chuyên doanh thuốc BVTV Trụ sở chính đặt tại 23 Hà Hoàng Hổ, thị xã Long Xuyên Mạng lưới công ty hiện nay trãi rộng từ Nam ra Bắc với hơn 100
đại lý và cửa hàng bán lẻ Công ty còn là chủ tịch liên doanh cung ứng nông dược ĐBSCL và có quan hệ mua bán hóa chất với nhiều công ty lớn trong và
ngoài nước
Do nhu cẩu thị trường, công ty xây dựng dự án thành lập Nhà máy gia
công chế biến thuốc BVTV, một đơn vị sản xuất hạch toán báo sổ trực thuộc
công ty
Địa điểm dự kiến xây dựng nhà máy thuộc địa phận phường Bình Đức, thị xã Long Xuyên, An Giang ( xem sơ đổ khu vực đặt nhà máy phụ lục 1 j
Diện tích toàn bộ nhà máy: 0,99ha
Ngoài các bộ phận quản lý hành chánh và KCS, nhà máy có 1 kho
chia va 1 phân xưởng sản xuất
Tổng số nhân lực: 220 người
Trang 6Công ty Dịch vụ bảo vệ thực vật Án Giang 3
H.1, Sản phẩm chính và công suất:
1.1.1 84n phẩm du kiến đăng ký và Gia công chế biến:
Sản phẩm chủ yếu của nhà máy là các loại thuốc BVTV theo danh mục
được lưu hành của Bộ Nông Nghiệp & Công Nghiệp Thực Phẩm
Chủ yếu là các loại thuốc Bảo Vệ Thực Vật :
Trang 7Ching loại thuốc Thành phẩm nguyên
liệu đã được phối liệu
Khối lượng từng
loại
-Tilt 250EC,Meco 60 EC, Butan,
Decis, Carban 50 SC , Validacin
Basudin, Polytrin, sofit 300 EC ,
Anvil 5 SC, Appencarb super ,
Cyperan, Fuan, Glyphsan 480
Chai 50cc , 100cc Chai 480cc, 240cc chai 1000cc
+ Thuốc bột hột : 3.000 tấn
- Biazan, Beam, Topsin-M,
Fusin-M, Basudin, Zineb, Padan,
Gúi 100gr,2500r Bao 01kg,05kg
1,2.8 Phuong phdp san xuất và quy trình công nghệ:
- Phương pháp chủ yếu là pha trộn hóa chất chính với các phụ gia để
đạt nồng độ theo yêu cầu cung cấp trên thị trường và tiện cho người sử dụng
Trang 8Công ty Dich vụ bảo vệ thực vội An Giang
Trang 9b Từ nguyên liêu có phối liêu:
Trang 10Công ty Dịch vụ bảo vệ thực vật Án Giang
II.2 Máy móc, thiết bị và nguyên vật liêu sử dụng trong sản xuất:
H.2.1 Máy móc thiết bị:
- Máy nghiền - Máy đóng bao
- Máy rây - Máy may bao
- Máy sấy - Máy vô chai
- Máy phun sương - Máy dán nhẫn
Ii.2.2 Nhu cầu nguyên liệu:
a Nhu cầu nguyên liêu cao nhất trong năm: ( tấn )
| 8 Nhu cầu nắp nút (triệu) 9,2
| 8 Bao bì (1.000 cái) 10.908
Nhu cầu điện sản xuất tối đa/năm: 122.000 Kwh,
Nhu cầu nước sử dụng cao nhất/năm: 2.340 m°
Trang 11Thời gian xin vay: 3 năm
Thời gian hoàn vốn: 2 năm 2 tháng kể từ khi đầu tư
lil HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN:
HI.† Điều kiên địa lý tư nhiên, KTXH tai địa điểm thực hiên dư án:
HH.1.1 Vị trí địa lý:
Yêu cầu lựa chọn địa điểm phù hợp với loại hình Gông Nghiệp đặc biệt , Nha may phải cách xa khu dân cư khoảng 1.000m và xa cách các nguồn nước như sông rạch Địa điểm Nhà máy được chọn toa lac tai khom Bình Thạnh , Phường Bình Đức, Thị Xã Long Xuyên
Diện tích địa điểm 0,99 ha mua lại của dân Hiện trạng địa điểm là đất thấp với cao trình đỉnh lũ năm 1978 ngập sâu 1,5m, đắp cao 2m cao hơn
đỉnh lũ để dễ dàng bố trí mặt bằng thích hợp cho công trình
Vị trí địa điểm :
- Bắc : Cách kinh xếp Bà Lý từ 370m đến 460
- Đông : Cách quốc lộ 91 là 760m
- Tây : Giáp ruộng lúa của dân
- Nam : Giáp khu đổ rác và ruộng lúa của dân
Địa điểm dự kiến xây dựng nhà máy có một số thuận lợi và khó khăn
Sau day
a Thuan Idi:
- Địa điểm rất thuận tiện cho hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu,
thành phẩm của nhà máy
- Mật độ dân cư trong khu vực thấp nên hoạt động sản xuất của nhà
máy chỉ tác động phần nào đến sinh hoạt của người dân trong vùng.
Trang 12Công ty Dịch vụ bảo vệ thực vật An Giang 9
- Do nằm ở khu vực giáp với ngoại ô thị xã nên các tác nhân gây ô
nhiễm môi trường không khí không thể ảnh hưởng trực tiếp tới thị xã
- Mặt bằng rộng, tiện cho việc bố trí các biện pháp xử lý chất thải
b Khó khăn:
- Nguyên liệu, thành phẩm chỉ có thể vận chuyển theo đường bộ do đó giá thành sản phẩm sẽ cao hơn so với vận chuyển bằng đường thủy Mặt khác, số lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ sẽ không nhiều vì vậy
hoạt động sản xuất của nhà máy có phần nào bị ảnh hưởng
- Cao trình mặt bằng của khu vực thấp hơn nhiều so với mực nước lũ cao nhất, vào mùa lũ thường bị ngập nước Do đó khi tiến hành xây dựng cần một khối lượng lớn đất cho việc san lắp mặt bằng để đấm bảo độ cao an toàn của công trình
- Nhà máy xây dựng gần bãi rác tập trung của thị xã nên chịu ảnh hưởng ô nhiễm môi trường phát sinh từ bãi rác Mặt khác, hoạt động của nhà
máy cũng sẽ góp phần tăng thêm ô nhiễm cho khu vực nếu không có biện
pháp quản lý và khống chế ô nhiễm tốt
III.1.2 Điểu kiên khí hau:
Quá trình phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm phụ thuộc rất nhiểu vào các yếu tố khí hậu của khu vực mà đặc biệt là các yếu tố như nhiệt
độ, gió, mưa, ẩm độ, lượng bốc hơi, tổng lượng bức xạ và độ bền vững khí
Chế độ gió phân hóa thành hai mùa rõ rệt Tháng 5 - 10: hướng gió
chủ yếu là Tây Nam, Nam-Tây Nam Tháng 11 - 4 : gió mùa Đông bắc, Bắc- Đông Bắc chiếm ưu thế Tốc độ gió trung bình 7 m⁄s
Trang 13
c Ghế đô mưa:
Chế độ mưa chịu ảnh hưởng sâu sắc của chế độ gió Lượng mưa tập
trung mạnh vào tháng 8 - 9 Tổng lượng mưa trung bình các tháng mùa mưa
là 1271mm, mùa khô là 147mm Lượng mưa ngày lớn nhất ở Long Xuyên là
Theo phân loại của Pasquil, 1961, vào những ngày nắng, tốc độ gió
nhỏ độ bến vững khí quyển ở khu vực là A, B Ngày có mây là C, D Ban
đêm, độ bên vững khí quyển thuộc loại E,F Loại A, B, © hạn chế khả năng
| phat tán chất 6 nhiễm đi xa và lên cao Do đó, khi đánh giá và tính toán
mưc độ ô nhiễm không khí và để xuất biện pháp xử lý cần dựa trên điểu kiện
|phát tán bất lợi nhất (loại A)
HI.1.3 Địa hình:
Địa hình tương đối bằng phẳng, có cao độ tương đối thấp trung bình từ
đến 2,5m tại khu vực thực hiện dự án cao độ trung bình nhỏ hơn 1,5m
wong bi anh hưởng của nước lũ hàng năm
III.1.4 Điều kiên KTXH:
Long Xuyên là trung tâm tỉnh ly của tỉnh với cơ sở vật chất văn hóa xã
hát triển khá toàn diện Thị xã Long Xuyên nằm ở hữu ngạn sông Hậu heo quốc lộ 91, có ranh giới giáp tỉnh Cẩn Thơ, kéo dài từ kênh Cái Sắn
Trang 14pre ty Dịch vụ bảo vệ thực vật An Giang 11
n thị trấn An Châu huyện Châu Thành Phía bắc giáp huyện Châu Thành,
ía Tây Nam giáp huyện Thoại Sơn, phía Nam giáp huyện Thốt Nốt tỉnh Gần
0, phía Đông giáp huyện Chợ Mới cách dòng sông Hậu
Diện tích tự nhiên 107,497km? với dân số 32.060 người bao gồm 10 1ì vị phường, xã
Về nông nghiệp, diện tích gieo trồng cả năm 1995 là 13.390 ha, riêng
a là 12.827,4 ha Sản lượng lương thực đạt 71.359 tấn, bình quân lương
ực đầu người là 303 kg/người/năm
Giá trị tổng sản lượng hàng hóa công nghiệp và TTCN năm 1995 là 57
lý đồng (giá cố định năm 1989), với tổng số cơ sở sản xuất là 1.659 và gần
b.000 lao động
Trong năm 1995 thị xã đã thi công 10 công trình với trị giá khoảng 8
lý 480 triệu đồng Nâng cấp và tôn cao 52,5 km đường giao thông nông hôn, sửa chữa 7 cây cầu gỗ, cất mới 2 cây cầu bê tông
Về giáo dục, toàn thị xã có 41.675 học sinh các cấp, đạt tỷ lệ 177 học
;inh/1.000 dân 10/10 phường, xã được công nhận đạt tiêu chuẩn quốc gia về
hổ cập giáo dục tiểu học - xóa mù chữ
Về y tế, thị xã có 01 bệnh viện trung tâm với hơn 700 giường và nhiều
Ø sở y tế trực thuộc và mạng lưới trạm xá rộng khắp các phường, xã
| Phường Bình Đức cách thị xã Long Xuyên 2km về hướng Tây theo quốc
lộ 91 Bình Đức theo quy hoạch chung của thị xã là khu vực tập trung phát tiển công nghiệp và TTCN Diện tích của phường là 211 ha với dân số 29.000 người Như hầu hết các xã, phường khác trong thị xã, Bình Đức có cơ
sử hạ tầng khá hoàn chỉnh.với mạng lưới phân phối điện nước, y tế, giáo
dục khá tốt, lực lượng lao động dổi dào thích hợp để phát triển công nghiệp
Nhìn chung, điểu kiện KTXH và hoạt động sản xuất của nhà máy có
các mặt tác động qua lại thuận lợi cho sự phát triển chung của khu vực
III.1.5 Hiên trang môi trường khu vưc lân cận nhà máy:
a Nguồn nước mặt:
Vị trí lấy mẫu được xác định ở phụ lục 2 Các chỉ tiêu phân tích được
thực hiện bởi Trung tâm bảo vệ môi trường Tp HCM ( EPC ) ( thang 11/1995 )
Trang 15M1: Khu vực Xếp bà Lý - Phường Bình Đức, thị xã Long Xuyên
M2: cầu Lâm Thanh Hồng
M3: cầu Cần Xay
Nhìn chung chất lượng nước mặt khu vực tuy có dầu hiệu ô nhiễm nhẹ
như COD, BOD; , dầu mõ cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhưng vẫn đặc trưng
cho vùng nông thôn chưa có nhà máy hoạt động Vì vậy, việc xây dựng nhà
máy tại nơi đây cần chú ý đến việc khắc phục tác nhân gây ô nhiễm nguồn
nước
Do điểu kiện của dự án mang tính đặc thù , sau khi tham khảo cùng với chuyên viên về môi trường của Sở KH-CN và môi trường Tỉnh An Giang
cùng sự hổ trợ cuả TT Bảo Vệ Môi Trường TP.Hồ Chí Minh nguồn nước mặt
tại một số kênh rạch nơi bao quanh các vùng Nông Nghiệp trọng điểm trong
Tỉnh cho thấy có ảnh hưởng đến sự thải hồi thuốc Bảo Vệ Thực vật , mức độ
gây ô nhiễm nằm trong chương trình quy hoạch tổng thể của Tỉnh Kết quả
đánh giá tác động sẽ được ban hành trong thời gian gần đây
b Nguồn nước ngầm:
Theo báo cáo hiện trạng môi trường tính An Giang 1994 thì trữ lượng
nước ngầm của thị xã Long Xuyên khá dồi dào.Tuy nhiên, các tầng nước ngầm ở khu vực có chất lượng xấu, chỉ có tầng 300 m là tương đối tốt nhưng việc khai thác rất khó khăn và tốn kém Nguồn này đa số có hàm lượng sắt,
độ cứng cao hơn mức cho phép, tuy vậy có một số ưu điểm sau:
+ Nước trong, hàm lượng cặn thấp
+ Không bị nhiễm vi sinh.
Trang 16Công ty Dịch vụ bảo vệ thực vật An Giang 13
+ Một số giếng sâu có nhiệt và có hàm lượng khoáng hóa cao có thể
dùng để chữa bệnh
Tóm lại, nguồn nước ngẩm tại khu vực xây dựng có trữ lượng đủ để
cung cấp cho hoạt động của nhà máy nhưng cần phải chú ý đến vấn đề xử lý trước khi đưa vào sử dụng
c Nguồn nước thải :
Nguồn nước thải chủ yếu xuất phát từ việc sử dụng các hoá chất , nước , dùng trong sinh hoạt , các công việc cần thiết trong việc bảo trì máy móc
v.v Lượng nước thai phat sinh từ Nhà máy theo du tính khá lớn Biện pháp
sử lý được trình bày ở mục (V.2.2)
c Không khí:
Vị trí lấy mẫu không khí được thể hiện ở phụ lục 3 Kết quả phân tích
được thực hiện bởi Trung tâm nước và mỗi trường Tp.HOM (CEFINEA
M2: cầu Lâm Thanh Hồng
MS: xí nghiệp đông lạnh An Giang
Kết quả thu thập được cho thấy chất lượng không khí chưa có dấu hiệu
bị tác động bởi các hoại động công nghiệp Thời điểm lấy mẫu tuy khả iâu
nhưng vì nơi đây không có nhà máy nào được xây dựng nên việc ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu là giao thông
Qua công việc khảo sát điểu tra trong khu vực quy hoạch để tiến hành
cho hoàn chỉnh luận chứng cho thấy rỏ hiện trạng môi trường không ảnh
hưởng đến các hóa chất hửu cơ, do đó lượng hoá chất hửu cơ bay hơi trong
không khí là không đáng kể
Trang 17
d Hệ sinh thái khu vực:
Hệ sinh thái ở khu vực này đặc trưng là hệ sinh thái nông nghiệp 0ây
trồng chủ yếu là lúa, động vật vùng là gia súc nuôi, thủy sản là các loài thủy
sinh ruộng lúa.Tuy vậy, do nơi đây là bãi rác tập trung của thị xã nên mô
trường tự nhiên đang thay đổi theo chiều hướng xấu nhất là môi trường không
khí Việc cho phép xây dựng nhà máy sản xuất thuốc BVTV sẽ góp phẩr
thay đổi hiện trạng khu vực, thúc đấy việc hình thành nhà máy xu ly rac dé
là định hướng đúng đắn của Tỉnh
Iil.2 Diễn biến tổng hơp của các điều kiên trên trong trường hop
không thực hiện dự án:
Khởi điểm từ nhu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, hạ giá thành sản
phẩm, tạo điểu kiện thuận lợi cho người sử dụng, việc xây dựng nhà máy gia
công chế biến thuốc BVTV tại tỉnh nhà góp phần thúc đẩy sự phát triển
KTXH của tỉnh, giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thêm ngân sách
nhà nước
Tuy nhiên, trong trường hợp không thực hiện dự án, tình trạng ô nhiễm
môi trường của khu vực vẫn tổn tại nhưng ở mức độ không nghiêm trọng Hoạt động sản xuất của nh máy sẽ làm chuyển hóa các yếu tố tài nguyên
` môi trường theo chiểu hướng tiêu cực, góp phẩn tăng thêm ô nhiễm môi trường trong khu vực và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng nếu không
có biện pháp phòng chống hữu hiệu
IV TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN DỰ AN DEN CAC YEU TO TAI NGUYEN VA MOI TRUONG:
IV.1 Tác đông môi trường trong quá trình xây dưng co ban:
Trong quá trình xây dựng các hoạt động chủ yếu bao gồm: san lấp mặt bằng, xây dựng nhà xưởng và lắp đặt thiết bị Trong giai đoạn này các tác nhân gây ảnh hưởng môi trường chủ yếu do các phương tiện vận chuyển, các thiết bị xây dựng và sinh hoạt của công nhân
- Trong quá trình san lấp mặt bằng, do khu vực là đồng trống nên
không cần phá vỡ cơ sở hạ tầng hiện có vì vậy chất thải rắn xem như không
phát sinh Tuy nhiên, do cao trình của khu vực thực hiện dự án tương đối
Trang 18Công ty Dich vụ bảo vệ thực vat An Giang 15
thấp nên để tránh lũ triệt để thì mặt bằng nhà máy cần nâng cao thêm khoảng 2m Từ đó tính được:
+ Tổng lượng đất cần trên : 20.000 m”
+ Lượng xe vận chuyển mỗi ngày: 40 - 50 xe
( ước tính thời gian san lấp = 1/3 TG thí công )
Số lượng xe này sẽ làm phát sinh các tác nhân gây ảnh hưởng môi trường như: bụi, khí thải và tiếng ồn Tuy nơi đây là khu vực cách xa dân cư nhưng những tác động này cần phải có biện pháp hạn chế
_- Số lượng công nhân trong khi thi công vào khoảng 100-150 người
Trong điểu kiện cơ sở vật chất cho nhu cầu sinh hoạt thiếu thốn như nhà vệ sinh, thùng chứa rác thì việc sinh hoạt của họ sẽ làm tăng ảnh hưởng đến _ môi trường khu vực
IV.2 Các nguồn 6 nhiễm chính do hoại đồng của nhà máy:
IV.2.1 Khí thải:
Khí thải phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:
- Khâu nạp nguyên liệu, phối trộn nguyên liệu và đóng chai: khí thải loại này phụ thuộc vào loại nguyên phụ liệu cũng như sản phẩm mà có các
hơi hoạt chất và dung môi khác nhau
- Khí thải chứa bụi xuất phát từ dây chuyển sản xuất thuốc dạng bột, hạt ở các khâu nạp nguyên liệu, phối trộn và đóng bao
Thành phần loại khí thải này thay đổi tùy vào vị trí phát sinh, có thể là bụi nguyên liệu, cát, cao lanh hay bựi sản phẩm
Trang 19
IV.2.2 Nước thải:
Do hoạt động sản xuất chủ yếu của nhà máy chỉ là gia công phối trộn
nên lượng nước sử dụng trong dây chuyển hầu như không đáng kể
Nước thải của nhà máy chủ yếu xuất phát từ các trường hợp sau:
- Nước dùng trong sinh hoạt
- Nước dùng làm vệ sinh thiết bị, vệ sinh phân xưởng, giặt rửa bao bì
- Nước dùng cho thiết bị xử lý khí thải
- Nước dùng cho công tác phòng cháy chữa cháy
Nước dùng chơ các mục đích này ft hay nhiều đều bị ô nhiễm, đặc biệt
là nước thải từ hệ thống xử lý khí thải và nước làm vệ sinh thiết bị, vệ sinh
phân xưởng, giặt rửa bao bì chai lọ và nước dùng để công nhân làm vệ sinh
cá nhân sau khi tan ca có chứa các hoạt chất độc hại trong thành phần của các loại thuốc BVTV
Vì vậy, nếu không được xử lý triệt để, tác hại của nguồn nước thải này
đối với môi trường không sao lường nổi
IV.2.3 Tiếng ồn:
Tiếng ồn phát sinh từ các thiết bị nghiền, trộn, nạp nguyên phụ liệu, từ các phương tiện vận chuyển, các băng chuyển sản xuất và từ công nhân tham gia hoạt động sản xuất trong nhà máy Nguồn ô nhiễm này có khả năng gây ra những tác động xấu đến sức khỏe con người và ảnh hưởng một cách gián tiếp đến năng suất lao động của nhà máy
IV.2.4 Nhiệt độ:
Do ảnh hưởng của vị trí địa lý, nhiệt độ không khí của khu vực khá
cao Thêm vào đó nhiệt lượng có thể phát sinh thêm từ hoạt động của các
thiết bị, từ công nhân hoạt động sản xuất làm cho nhiệt độ không khí trong khu vực nhà máy có khuynh hướng tăng lên, ảnh hưởng đến quá trình bay
hơi, phát tán bụi vào không khí, tác động đế: quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể, tạo điểu kiện cho vi khuẩn phát triển nhanh và gây bệnh Và vì vậy sự
gia tăng nhiệt độ có ảnh hưởng đến năng suất lao động của nhà máy
Tuy nhiên, mức độ ô nhiễm của nguồn này không lớn, có thể khắc phục dễ dàng bằng các biện pháp thông gió tự nhiên hoặc thông gió cưỡng
bức khi thiết kế công trình nhà xưởng
Trang 20Công ty Dịch vu bảo vệ thực vật An Giang 17
IV.2.5 Chất thải rắn:
Trong hoạt động sản xuất, nhà máy cũng tạo ra một lượng chất thải
rắn nhất định, cụ thể là rác thải sinh hoạt, bao bì, nhãn, vỏ chai bể và một
lượng chất thải rắn khác có khả năng hình thành từ các hệ thống xử lý nước thải, khí thải của nhà máy như bùn, cặn, chất hấp thụ đã trơ hết tác dụng
Nguồn thải này nếu không được xử lý tốt và hợp lý sẽ gây ra ô nhiễm môi trường ở một mức độ nhất định
IV.2.6 Khả năng gây cháy, nổ:
Các loại dung môi hữu cơ, nguyên phụ liệu sử dụng, bao bì đóng gói
là những chất liệu dễ gây cháy nổ Do vậy, nhà máy cần thiết phải tuân thủ các nguyên tắc vận hành thiết bị và nội qui an toàn về phòng cháy chữa
cháy một cách nghiêm nhặt, tuyệt đối không để xãấy ra cháy nổ vì mức độ
độc hai nang nề đối với môi trường của các sự cố này
IV.2.7 Mùi:
Do hầu hết các nông dược được phối liệu từ các hợp chất hữu cơ dễ bay
hơi, chúng thường †ạo ra mùi đặc trưng gây cảm giác khó chịu cho người hít
phải, đây là một tác động rõ nét và ảnh hưởng mạnh đến sức khoẻ của cộng đồng Do đó cũng cần phải lưu ý khống chế vấn để ô nhiễm không khí do
mùi gây ra
IV.3 Tác đông của các nguồn ô nhiễm đến các yếu tố môi trường:
IV.3.1 Tác đông đến các nhân tố vât lý:
a Tác động đến môi trường nước;
Nước thải từ hoạt động sản xuất của nhà máy nếu thải trực tiếp vào nguồn nước sẽ gây ảnh hưởng xấu nghiêm trọng đến thủy sinh vật và hệ sinh
thái khu vực
Các hóa chất độc hại trong nước thải không chỉ gây chết sinh vật, làm
~nhiễm độc và.tồn- lưu lâu dài trong cơ thể sinh vật, gây độc đến người mà
CỤC MỌI TRƯỜNG œ
id apne es ee em
Am hwy 4-2
Trang 21
còn làm mất khả năng tự làm sạch của nguồn Khi thấm qua đất vào nguồn nước ngầm sẽ gây tác hại không nhỏ
b Tác đông đến môi trường không khí:
Các tác nhân gây 6 nhiễm không khí như bụi nguyên phụ liệu, dung môi, hơi nguyên liệu và sản phẩm có thể góp phần làm tăng ô nhiễm không khí trong vùng và trong khu vực nhà máy nói riêng
Các tác nhân gây ô nhiễm không khí có nguồn gốc từ hóa chất sản
xuất thuốc BVTV ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái trên các mức độ khác nhau tùy thành phần, tính chất và nồng độ các hóa chất nông
dược có trong không khí
c Tác động đến môi trường đất:
Chất thải rắn các loại, nguyên phụ liệu, sản phẩm rò rỉ, rơi vãi cần phải được thu gom quản lý chặt chẽ và có biện pháp xử lý thích hợp vì các chất này có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến tài nguyên đất, nước ngầm do hoạt chất của thuốc có khả năng tổn lưu trong đất và cây trồng, ảnh hưởng đến hệ keo của đất, tiêu diệt các loài vi sinh vật đất, làm đất chua và cằn đi
IV.3.2 Tác đông đến các dạng tài nguyên sinh vật và hê sinh thái khu vực:
Đối với thực vật:
Thuốc trừ sâu có những đóng góp đáng kế trong việc đẩy lui sự phá:
hoại mùa màng của các loài sâu bệnh, tạo điểu kiện cho cây trồng sinh
trưởng thuận lợi nhằm thu được năng suất cao Thế nhưng, chính những hóa
chất này cũng có thể gây hai cho cây
Những thuốc hóa học thông dụng trong sản xuất hiện nay chủ yếu
thuộc 3 nhóm lân hữu cơ, carbamat và pyrethoid tuy được công nhận là an
toàn đối với cây nhưng không thể là an toàn tuyệt đối Tác hại của thuốc có
khi không thể hiện ngay sau khi phun mà có thể qua vài năm sử dụng mới
bộc phát
6 một số loại thuốc, dư lượng có thể bị vi sinh vật phân hủy, chuyển
hóa thành những hợp chất khác có tính độc đối với cây Tác hại gián tiếp của
Trang 22Công ty Dịch vụ bảo vệ thực vật Án Giang 19
thuốc đối với cây trồng còn được biểu hiện ở những biến đổi sinh lý và ảnh hưởng trên những sinh vật thụ phấn cho cây Mức độ ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với cây trồng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như loại cây, giai đoạn sinh trưởng của cây, tình trạng dinh dưỡng, thời tiết và độ chua của đất
trong mạng lưới thức ăn tự nhiên, làm mất cân bằng sinh thái, giảm sự đa
dạng của quần thể sinh vật Một dẫn chứng cụ thể nhất là ảnh hưởng của xạ
ngầm trên sản lượng tôm, cua, cá ở các vực nước của ta những năm gần đây
Một số loại thuốc có tác hại lâu dài do hiện tượng tích lũy thuốc trong
các nguồn dự trữ dinh dưỡng của sinh vật, lượng thuốc tồn lưu này có thể bộc phát tác hại nếu môi trường thiếu thức ăn, làm cho chúng tăng trọng kém, giảm sức sinh sản hoặc không còn khả năng sinh sản
Việc sử dụng thuốc thường xuyên còn làm cho các loài sâu bệnh trở
nên lờn hoặc kháng thuốc Điểu này làm cho nồng độ sử dụng thuốc ngày càng tăng lên, dư lượng thuốc ngày càng lớn
Tuy nhiên, ở góc độ sản xuất của nhà máy, tác động đối với môi trường của các nguồn ô nhiễm từ thuốc BVTV chưa đến mức lan rộng nghiêm trọng như vậy vì phạm vi lan tỏa các nguồn này ra môi trường chỉ ở một giới hạn nhất định đồng thời việc định hướng bảo vệ môi trường được quan tâm từ đầu
IV.3.3 Tác đồng đến các dang tài nguyên và môi trường con người sử