phổi thực hiện Đánh gié Tác động Môi trường, báo cáo này được thực hiện nhằm phân tích trên cØ sở khoa học, dự báo cóc tac động gây nh hưởng có lợi vò có hại, trực tiếp hoy gián tiếp, t
Trang 1UY BAN NHAN DAN TINH BEN TRE if CONG TY DUONG 8EN TRE
wee
BAO CAO CHI TIET DANH GIA tAC PONG MOI TRƯỜNG
' GONG SUAT 1.000 TAN MiA/NGAY
(Kha nding mé réng_ 1.500 tdn mia/ngday)
REPORT ON ENVIRONMENTAL IMPACT ASSESSMENT
THE PROJECT OF BEN TRE SUGAR FACTORY
ĐƠN v| LAP BAO CAO BTM
ĐẠI HỌC QUỐC GIA Tp.HCM
8 ð QUẦN LÝ MỖI TOƯỞNG
cục ` MỖI TRUGN ;
aay BOF oe oe |
Trang 2Bio aia Dink gid Tae dpeg Mae racng Dự in Xây dựng Nhờ máy Đường Bến Trợ 1.000 TMN
CHUONG MOT
CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1.1 MỤC ĐÍCH & Ý NGHĨA CỦA BÁO CAO DIM
Thực hiện chủ †rương của Thủ tướng Chính phủ về phót triển mío đường trong
giai doan 1995 - 2005 va Chuang trình hành động thực hiện Nghị quyết VII vê phát triển công nghiệp, công nghệ đến nởm 2000 theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đợi hóa đốt nước của Tỉnh Ủy Bấn Tre Sở Nông Lâm tỉnh Bến Tre
chuổn bị dự ón xây dựng nhờ máy Đường BẾN TRE với công suốt 1.000 TMN, địa điểm tại khu vực xõ An Hiệp, huyện Châu Thành - BẾN TRE Với phương
chẽm phót triển kinh tế phởi gỗn liên với công tac bỏo vệ Môi trường, tuôn thủ tinh thôn Nghị định số 175/CP, ngày 18/10/1994 của Thủ Tướng Chính Phủ về
"Hướng dỗn thi hành LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG”, nhằm tăng cường công tac
Bảo vệ Môi trường trên toàn lõnh thổ, cóc chủ đều †, chủ quản dự án do 16
chức hoặc có nhôn nước ngoòi, tổ chức quốc †ế đâu 1ư, viện trợ hoặc cho
voy, liên doanh thực hiện trên lõnh thổ Việt nam, cóc dự én kinh †ế, khoa học,
y té, van hoó, xô hội phổi thực hiện Đánh gié Tác động Môi trường, báo cáo
này được thực hiện nhằm phân tích trên cØ sở khoa học, dự báo cóc tac động gây nh hưởng có lợi vò có hại, trực tiếp hoy gián tiếp, trước mốt cũng như lêu dời của dự án xêy dựng Nhà máy đường nói trên đến môi trường tu nhiên, môi trường xõ hội vò phương diện kinh tế - xõ hội, Từ đó tìm ra các phương an téi uu dé han chế các tớc động có hại đông thời phớt huy những mớt tích cực, có lợi của dự ứn đối với Tỉnh HẾN TRE nói riêng cũng như với có
nước nói chúng
Bdo cao PIM nay được Thực hiện với các mục đích chính squ đây :
+ Phôn tích một cách có căn cử khoa học những túc động có lợi,
có hại mò dự án xây dung nha may Đường mía có công suốt 1.000 TMN, Công †y đường BẾN TRE, Sở Nông Lôm nghiệp có thể
gdy ra những ảnh hƯởng cho môi trường khu vực, tiêu biểu cho
một nhà móy đều 1ư liên địa bồn Tỉnh BẾN TRE với công nghệ
sản xuốt tiên tiến Dự ớn này được dự kiến xây dựng trong khu
vực xð An Hiệp, huyện Châu Thònh, Tỉnh BẾN TRE
+ Xôy dựng và để xuốt các biện pháp tổng hợp, khỏ lhi đề hơn
chế đến mức thốp nhất những ảnh hưởng bết lợi nhằm thực hiện tố! công tác bảo vệ môi trường, giỏi quyết mộ! cóch hợp
CEFTNEA - 266 LÝ THƯỜNG KIET Q.10 TpHC M, Tel 651132, FAX 84.8,655670
Trang 3Bio wio Diuh gia áo Cina Mae trường Dự sn Xây ưng? Nhà máy Đường Bến Tre 1.000 TMN
lý máu thuần giữa nhụ câu phót triển kinh tế xõ hội của đốt
nước, bảo vệ môi trường
Các bước thực hiện của bóo cáo được tudn thủ theo Nghị Định của Chính
phủ về "Hướng dồn Thị hồnh Luột Bỏo vệ Môi trường” (NÐ số 175/CP, ngày 18
thang 10 nam 199A, phụ lục I.1 vở I2) Về nội dụng, báo cóo được thực hiện dựa theo các hướng dễn về ĐIM của Bộ KH CN & MT vò Sở Khoa học Công
nghệ vò Môi trường Tỉnh BẾN TRE đối với một dự Gn có đùng công nghệ mới
Tiên tiến, trên cơ sở danh mục cóc logi tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam, bao
gôm :
1, Trên quan điểm bảo vệ môi trường, thực hiện khỏo sót vỏ đónh gió hiện trạng môi trường (điều kiện †ự nhiên, kinh tế-xõ hội ) tại khu vực xây dựng Nhà móy xổ An Hiệp - huyện Chôu Thònh
2 Banh gió tóc động xổy ra đối với Môi trường do cdc hoạt động của
việc thực hiện dự ón: từ lúc bốt đu công tóc xêy dựng đến khi đưa
vòo hoạ† động sản xuốt Việc đónh giớ này sẽ xem xé† những khỏ năng gây ô nhiễm của công nghệ sản xuế†, chế biến đường, đónh gió khổ
năng và cóc Tác động sản xuốt nêt1 trên (cũng như cóc hoạt động
khác của dự án) lên cóc điều kiện tòi nguyên, môi trường và kinh té-xa
hội của khu vực trong vò ngoời nhò máy
3 Nghiên cứu vò đề suốt các phương ún tổng hợp, khỏ thị để xử lý các nguén gay ra 6 nhiễm do noq† động của dự ón gêy rqa đối với môi trường nước, không khí và đốt, bảo vệ môi trường cho khu vực, góp phôn giữ vững sản xuết vò bỏo vệ sức khỏe cho công nhôn †rong nhà
máy cũng như vùng lên can
4 Lap ké hoach gidm sat mdi trudng (Environmental Monitoring) trong qué
trnh hog† động của nhờ móy
Việc nghiên cứu ĐIM của dự én nhằm cung cốp những cơ sở khoa học giúp cho cdc cd quan quan ý nhờ nước về bỏo2 vệ môi trường ở địa phương vờ trung ương trong vic gidm sat va quan ly di @n BTM cung cdp cac thông tin côn thiết để cơ quen thực hiện dự án trong qué trình thiết kế, trang bị và lắp
đốt cũng như vận hồnh cóc hệ thống xử lý 6 nhiễm, bỏo vệ tài nguyên, môi Trường vò đm bỏẻo sức khỏe nhôn đến †ronc vùng dự án
12 CÁC TÀI LIỆU VÀ SỐ LIỆU LÀM CĂN CỨ CỦA BÁO CÁO ĐTM
Béo cáo ĐIM của dự án xây dựng nhà móy/ Đường mia 1,000 TMN dude xay
dung dua vao cdc tòi liệu, số liệu khỏo sét vò các văn bản hướng dẫn của
cóc cốp thấm quyền như sou :
CEFINEA - 248 LÝ THƯỜNG KIỆT Q 10 ToHC M Tel 651132 FAX 4.8.655¿70
Trang 4Bie uio Dinh gid Jae ding Mai trading Dự in Xây dựng Nhà méy Đường Bén Tre 1.000 TMN
1.2.1 CAC VAN BAN VA HUGNG DAN VE LUAT PHAP
Nghị định của Crính phủ Cộng hòg xẽ hội chủ nghĩa Việt Nam về Hướng diỗn Thi hỏnh luột bảo vệ môi trường số 175/CP ngày 18 thang
10 năm 1994;
Luật bỏo vệ môi Trường do Quốc hội nước Cộng hòa xð hội chủ nghĩœ
Việt Nam thông qua ngày 27/12/1993 và Chủ tịch nước ký 10/1/1994;
1.2.2_ CÁC TÀI LIỆU CƠ SỞ KHÁC
Dự ón nghiên cứu khổ thị Nhà máy Đường Bến Tre công suốt 1.000 Tến
mia/ngay, có khổ năng mở rộng lên 1.500 TMN
Các báo cáo vê Đánh gió Tác động Môi trường đố được thực hiện ở
Việt Nam †rong những năm vừa qua nhốt là các báo cáo ĐTM đối với
các dự ứn cỏi †qo vò xây dựng mới nhà máy đường mía, các dự án
có công nghệ mới, tiên tiến do nước ngoôi đầu tử vờ các báo cáo
được CEFINEA cũng như một số cơ quan chuyên môn khác thực hiện,
đồng Thời tham khảo một số báo cáo Đónh gió Tóc động Môi trudng (ĐIM) của nước ngoài về dự ón chê biến Đường tương tự
Cac tai liệu về khí hậu, địa lý †ự nhiên, tỉnh hình kinh tế-xỡ hội củo dia phương, cụ thể là tại khu vực huyện Châu Thònh - Tỉnh BẾN TIE
Các số liệu cên phải điều tra dựa vào phương phép chung để †hực
hiện béo cáo DIM Bd Id cdc số liệu về hiện trạng môi trường bạn
đâu (nước, không khí, đốt, chết thỏi rốn ), các số liệu vệ vị trí địa lý,
khí hậu vỏ: Tỉnh hình kinh †tế-xõ hội hiện tại của khú vực: đôn cư cũng
như quy hoạch Trong tương lợi của khU vực
Trên cơ sở dây chuyển công nghệ, rnúy móc thiết bị và sản phẩm mà
dự ớn sẽ thực hiện, tham khổo các công nghệ sản xuốt tương tự, hiện
đơng được ap dung tai mot số nhò móy (cụ thé trong du dn nay fa
cóc công nghệ chế biến đường thô tinh luyện đường thònh phẩm da
va dang dude ap dung trong và ngoời nước) để có thể so sánh va dự đoán cóc tóc động ô nhiễm đến môi trường do dy Gn nay gay ra
Cức phương phóp nghiên cứu về †hứ tự ưu tiên và quản lý chết lượng môi †rường
Tham khỏo thuyết minh phổn Tính tcớn sơ bộ vò lựa chon công nghệ
xử lý nước thỏi cho du an Nna may Đường PHỤNG HIỆP - CÂN THƠ do
Liên hiệp Mia Đường II lập thóng 12 nöm 1994,
Dự ón tiền khỏ thi xây dựng nhà móy đường 1.000 TMN do Liên hiệp Mĩc đường II lộp tháng 12/1994
Các tòi liệu tham khỏo công nghệ xử lý và giảm thiểu các chết thỏi
(nước, không khí vò chết thỏi rắn) của nước ngoòi vò trong nước;
CEFINEA - 248 LÝ THƯỜNG KIẾT @ 10 TorCM Tei 681132, FAX 84 8.6565670
Trang 5Bas vie Dinh giá Fie ding Mai trường Dự căn Xây dựng Nhà mớy Đường Bến Tre 1.000 TMN
1.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ & TỔ CHỨC LAP BAO CÁO ĐIM
1,3.1_ PHƯƠNG PHÁP ĐIM
Béo cáo Đánh gió tác động môi trường củo dự án xây dựng nhờ máy Đường
Bến Tre được Thònh lập dựa theo một số phương phóp squ đây :;
Phương phép nhận dạng :
~_ Mô tổ hiện †rạng của hệ thống môi †rường,
- Xác đinh tốt cổ các thành phổn của dự an
Để thực hiện phổn này có thể sử dụng cóc ;›hương phớp seu :
+ Phuong phap liét ké,
+ Phuong phadp ma tran mdi trudng
Phuong phap dy dodn:
Dua trén nguén nguyén liệu, hóa chết sử dung, xem xét quy trinn céng nghé,
kế hoạch sản xuốt của dự án trên cơ sở lý thuyét dé xax định các yếu tế ;
~ Xác định những sự thay đổi đóng kể của môi trường,
~_ Dự đoón về khối lượng và không gian của sự thay đổi đố xác định ở
Trên,
— Banh gid kha nang cdc Gnh huéng sé xdy ra theo thdi gian
Dé thuc hién phdn nay co thé stv dung cdc phucng phdp sau :
+ Các hệ thống thông tin môi trường và mô hình khuếch tán, + Sốp xếp theo †hứ tự du tiên, tỷ lệ hỏa và đo đạc phan tich
Phương phớp đónh gió nhanh :
- Xóc định và đónh gió tỏi lượng ô nhiễm của từng giới đoạn công
nghệ sản xuốt,
~_ Xúc định và đónh giá mức độ thiệt họi vò lợi ích của các nhóm và
cộng đồng dôn cư bị ẳnh hưởng bởi dự ón về nước thỏi cho kênh Tân
Hưng, phét tán khí thổi trong khu vực,
- Xức định vờ so sánh về lợi ích giữa các phương an
Để thực hiện phdn nòy có thể sử dụng phưcing pháp sau :
+_ Hệ thống đónh giá môi trường,
+ Phôn tích kinh tế
CEFINEA - 248 LY THUONG KIET @ 10 ToHC M, Tel 651132, FAX 84,8.455670
Trang 6Bao cio Dinh gid Fae ding Mai truĩng Dư ân Xôv dựng Nhờ mây Đường zấn Tre ï.0QC "*⁄N,
Phương phóp đânh gió tâc động môi †rường được sử dụng trong bĩo cao BTM năy chủ yếu lò dựa vẻo Phụ lục I.] vă I2 của Nghị định số 175/CP ngăy
18.10.1994 do Thủ tướng Chính phủ bạn hònh ví nướng dỗn thí hănn LUẬT BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG vò "Hướng dỗn về thực hiện bóo cóo đónh gió tâc động môi
†rường" do Cục Môi trường - Bộ Khoa học Công nghệ & Môi trường bạn hănh
trín cơ sở phù hợp với hoăn cảnh nước †d, hoỉn cảnh khu vực đong xĩt vò
phù hợp với câc số liệu khảo sóf, điíu tra thu thộp được
Để đónh giâ ảnh hưởng của dự ĩn đến môi trường, phương phóp ma trận môi
trường (Environmerntdl Moxtric Method) với phương phớp tính Leopol được sử dụng Câc đặc điểm chính của phương phóp mo trín môi trường lò :
+ Phuong phdp ma tran môi trường liệt kí câc hănh động củoc hoat dĩng
chót triển (dự ân xđy dựng vò cỏi tao cóc cơ sở sản xuốt: câc hoạt
động từ lúc Chuẩn bị xđy dựng, lúc xôy dựng, lúc đưa văo noat động
vỏ thời gian hoạ† động của cơ sở) vă liệt kí những nhôn †ố môi †rường
có thể bị tâc động vòo một ma trận Câc hoạt động của dự ón được liệ† kí trín trục hoănh, câc nhôn †ố môi trường được liệt kí trín trục tùng Câch lăm năy cho phĩp xem xĩt câc quơn hệ nhôn quỏ của câc
tâc động khâc nhqu một câch đông thời;
+ Cóc hoạt động của dự ân vò cóc yếu tế môi trường bị ảnh hưởng do hoạt động của dự ân được sốp xếp fheo thứ †ự ưu tiín đồm auan trọng) vò mức độ ỏnh hưởng
Phương phóp mo trín tương đối đơn giản, được sử dụng một cóch phổ biến,
không đòi hỏi quó nhiều số liệu ví môi trường, sinh thói, cho phĩp phan tích
một cóch rõ ròng tóc động của cóc hoq† động khâc nhou của dự ĩn lín câc
yếu tố môi trường về ảnh hưởng cóc yếu tố môi trường lín cóc hoq† động
khóc nhqu của dự ân Hay nói câch khóc phương phóp ma trộn môi trường
có khổ năng đânh gió được †oằn bộ mối quen hệ tương hỗ giữa cóc hoạt
động của dự ứn vờ môi trường xung quơnh,
1.3.2 _ TỔ CHỨC THỰC HIỆN XĐY DUNG BÂO CÂO ĐĨM
Bĩo câo ĐIM của dự ân Nhă mây đường Bến Tre do Công †y Đường Bến Tre phối hợp cùng Trung tđm Công nghệ & Qun lý Môi Trường CEFINEA (rường
Đợi học Kỹ Thuột - Viện ĐH@G Tp.HCM) thực hiện với sự tham gia của nhiều
nhóm chuyín gia am hiểu về ĐTM với câc lĩnh vực chuyín sđu : kiểm soât 6
nhiễm khí, ô nhiễm do nước thỏi vă chốt thỏi, ồn nìng, chốt thỏi độc hại, sinh
thói môi trường, kinh tế môi trường,
Bĩo cdo ĐTM năy được thực hiện theo cóc trình tự squ :
CEFINEA - 268 LÝ THƯỜNG KIỆT @ 10 TpHCM, Tại 651132, FAX 84.8.655670
Trang 7Bio cio 40k qií Cáo động “Nói trưởng, OY in Xôy dựng Nhà móy Đường Bến Tre 1.000 TMN
~_ Tham khỏo, nghiên cứu cóc Tỏi liệu liên quơn :
+ DỰ ón nghiên cứu khỏ Thi Nhà móy đường BẾN TiE do Sở Nông Lâm nghiệp lập tháng 6/1995
# Công nghệ sản xuất Đường mia tai Céng †y Đường Biên Hòo, các nhà máy : Đường Hiệp hòa, Khánh hội, La ngà
+ Các béo cáo ĐIM của cóc dự ón phót triển khu vực do các cơ
quơn chuyên môn lập gỗn đây nhƯ : CEFINEA, EPC
+ Cóc kỹ thuệt tiên tiến hiện đang được óp dụng trong công nghệ
xử lý chốt thỏi bảo vệ môi trường trên thế giới, đặc biệt lò cóc
nước có Công nghiệp mía đường phút triển trong khu vực
~_ Nhận dạng các nguôn ô nhiễm do quá trình thực hiện dự án có thể
gay ra trong khi xây dựng, hoq† động sản xudt, kinh doanh : Nude thai
(sGn xudt va sinh hoat), chat thdi ran (04 mia, cdn thu hồi †ừ công
nghệ sản xuốt, bụi ), khí thổi (chủ yếu Từ khói thỏi lò hơi, may phat
điện)
—_ Thu thập các số liệu, tòi liệu về các điều kiện địa lý, khí hậu, kinh tế-xö
hội cuổ khu vực thực hiện dự án
-_ Thực hiện khỏo sót và đo đọc hiện trạng Môi trường tại địa điểm sẽ xôy dung dy an va phu can,
-_ Trên cơ sở thực hiện cóc bước trên, tiến hành đónh gié tác động của
dự án đối với các yếu †ế môi trường vở kinh tế xõ hội, Tổng hợp các
số liệu vò đê suốt các giải pháp tổng hợp có cơ sở khoa học vờ Thực
tế để hạn chế cóc một Tiêu cực bảo vệ môi trường Thònh lập odo
cáo ĐIM su khi thảo luôn thống nhốt trong nhóm công Tóc thực hiện,
-_ Gởi báo cóo ĐĨM đến các chuyên gia noạ† động trong linh vực bảo
vệ môi trường để có những đónh giớ, nhộn xéi sơ bộ, động thời có
những ý kiến đóng góp, bổ sung
-_ Chỉnh lý bổ sung hoàn chỉnh báo cáo để trình duyệt báo cáo ĐTM
Trước cóc cơ queơn cếp nhè nước hoặc cốp địa phương theo qui định hiện hành của Bộ Khoa học Công nghệ & Môi trường
CEFINEA - 268 LY THUONG KIET @ 10 TpHC M, Tel 651132, FAX 84.8.455670
Trang 8Bio cis Dinh git Fie dong Nae lrường Sự 1n XGv aung Nha may Đường Bến Tre 1.000 7."
tiến tới xuốt khểu, rhì việc đu †ư xây dựng Nhỏ móy đường tơi địa phương lò
hết sức cản thiết nhằm khơi thác mộ! cóch có hiệu quỏ diện tích đốt hiện có,
tao ra sản phổm cô chốt iượng cqo nơn, tránh được những thốt tTnoᆠ(nhứ
các tính todn 6 trén), va tang thu cho ngôn sách của địa phương
Đây cũng là một †rong những định hướng phớt triển kinh tế quan trong cua
tĨnh Bến Tre trong giơi đoạn trước mối
Từ các đóc điểm tu nhiên nói trên của Tỉnh Bến Tre, theo tính thân các chủ
trương chuyển dịch cơ cốu kinh tế nông thôn; đẩy mạnh sản xuốt nông
nghiệp Theo nướng sản xuốt hòng nóg, vừa qud tỉnh Bến Tre đõ xây dựng định
hướng quy hoạch tổng quan nông nghiệp đến nam 2000 vò 2010; †rong đó cơ
cấu sỏn xuốt nông nghiệp như squ:
Định hướng bế trí sử dụng đốt nông nghiệp Tỉnh Bến Tre gioi đoạn : 1998-2000 và
2010
Trong a6 dién tich mia tang ddn tt’ 10.000 ha hién noy lên 185.000 ha năm 2000
vò 16,000 hd năm 2010 Sản lượng đọ từ 1⁄2 triệu đến 1,6 triệu tốn mía
Đồng thời Tỉnh cũng đõ thống nhất với chủ trương đồu †Ư xây dựng một nhò
may mía đường công suết †ừ 1000-1500 tốn míg/ngòy vò sẽ xây dựng thêm 3 -
5 nhà máy nữa trong các năm tiếp theo để giỏi quyết hết nguyên liệu mía có
sẵn có nhằm đổy mạnh phót triển công nghiệp hóa củo tỉnh Bến Tre
Nội dụng vò hình thức đồu tư :
Đầu †ư xôy dựng nhờ máy đường Bến Tre - công suốt 1000 tấn míc/ngày có
dự kiến phớt triển lên 1500 tấn míg/ngèy
Hình thức đầu tư:
- Nhà móy đường : xây dựng rrới
CEFINEA - 246 LÝ THƯỜNG KIỆT 10 TpHCM, Tel 651132, FAX 84.8.655670
Trang 9“Bảo cáo Dank git Fae dang Moi vuing Dự án Xâv dựng Nhỏ móy Đường Bến Tre 1.000 TVIN
22 @UI MÔ VÀ CÔNG SUẤT NHÀ MÁY DUONG
Theo tình hình thực †ế trồng míc tại Bến Tre, vụ mía 95 - 9ó toàn Tỉnh có 14.609
ho, với sản lượng 612.562 tan mia/nam, riéng 2 Huyén Mé cay va Gidng tram
hiện có 12.000 hd với sản lượng lò 840.000 †ốn
Trước mớt, nguyên liệu để cung cếp cho nhờ máy hoạ† động được iếy chủ
yếu †ừ Huyện Mỏ Còy Mía giống cũ, nõng suốt cao nhưng trữ lượng đường thốp Hiện nay Sở Nông lôm dang trồng theo dõi sự phát triển vò chết lượng của giống ROC1, ROC10 và một số giống mới để có kế hoach thay thế giống mía cũ Việc thoy thế giống mía mới hoàn †oàn thuôn lợi vì nhôn dan dia phương đố có nhiều kinh nghiệm trồng mía với sự đu tu kỹ thuột cao Việc thay thế giống mía chỉ còn phụ Thuộc vo yếu †ố hiệu quả củo bộ giống mới,
Nhu cầu vốn đổ xây dựng vùng nguyên liệu đợi trà bằng giếng mới chủ yếu
do nhân dên †ự đồu tư bằng voy vốn tín dụng ngôn hỏng như hiện nay vẫn
đeng thực hiện
Đôy lò điểm mạnh, lò tiên để quen trọng phút triển công nghiệp chế biến đường mía của Tỉnh Song hiện nay do khổ năng về vốn của Bến Tre còn han chế, không đủ điêu kiện để xôy dựng nhờ máy quy mô công suốt lớn tương
ứng với vùng nguyên liệu dôi dào Theo tính toán sơ bộ thì mức đôu tu cho
mỗi tốn công suốt cân trên 8.000 USD Nếu tính đến khổ năng voy vốn theo phương thức trả chậm thì nhụ câu vẫn cản tới 30% khối lượng tính toón trên, nghĩa là bằng khoảng 2.500 USD/tốn công suốt Như vậy, dé xdy dung nha móy đường quy mô khoảng 3.000 tốn/ngày (để đổm bỏảo khơi thác hết vùng
nguyên liệu) thì Tỉnh cn có khối lượng vốn đối ứng tốt thiểu là 7,5 triệu USD
(rong điều kiện có thể vay được khoảng 70 % vốn nước ngoài)
Một khác việc quản lý một nghònh công nghiệp qui mô lớn đòi hỏi phỏi có những kinh nghiệm nhết định mới có thé mang lợi hiệu quổ kinh tế Do đó trước mớốt xây dựng Nhà móy đường có công suốt thiết kế là 1000 tốn miđ/ngày (đính đến khỏ nöng nông lên 1500 tốn mío/ngòy Trong thời gian ngón) là hợp lý Trong giai doan này có sự kết hợp khai thóc, sử dụng các sản phổm của các cơ sở che ép thủ công để tinh luyện Do vộy khi thiết kế công nghệ cồn tính đến khổ năng nhộp chè (hoặc đường thô) của các cơ sở ép thủ công hiện noy để tinh chế nhằm kéo dòi thời gian hkơi thác thiết bị, nâng cơo hiệu quả đều †ư Vốn để này đã được thỏa thuộn sơ bộ với các nhà cung cốp thiết bị và các chuyên gia thiết kế công nghệ ` Ngoài rd trong điều kiện địa chốt của đồng bơ82ng sông Cửu Long yếu, không
cho phép xây dựng công trình lớn, do vậy việc lựa chọn công suốt nhà móy
là 1.000 - 1.500 TM/ngòy là phù hợp Sau nay, khi có điều kiện có thể đâu tu
xêy dựng mới trên quy mô tương ứng với khỏ năng cung cốp của vùng
nguyên liệu,
CEETNEA - 268 LÝ THƯỜNG KIỆT Q.10 TpHCM, Tei ó6] 132, FAX 84.8.666670
Trang 10⁄284do cỏo (0dnh giỏ Gỏa động “Ai trường Dự ỏn Xõy dựng Nhỏ mỏy Đường Bộn Tre 1.000 TV'N
Do vậy cụng suốt tớnh toỏn của nhà mỏy đường được chọn lũ 1000 tốn/ngày
cú tớnh đến khổ năng mở rộng lờn 1500 tốn/ngốy
Thời gian hoạt động của nhà múy đường Bến Tre : Căn cứ theo thời tiết,
nguụn cung cốp cho nhờ mỏy, nguồn nguyờn liệu, thời gian hoợ† động của nha may được tớnh lũ 5 thúng
Thời gian thực tế nhờ mỏy phỏi ộp mớa lũ 150 ngũy/năm
23 MỤC TIấU CỦA DỰ ÁN
2.3.1 MỤC TIỆU KINH TẾ - XÃ HỘI
Hiện nay nhu cõu về đường trờn thị trường ngày cụng tăng Ở Việt nam, hàng năm nhu cầu sử dụng đường Thường vượt quú núng lực sản xuết nội địa nờn Chỳng †q vẫn phỏi nhộp khẩu Số liệu thống kờ trong mốy năm gờn đõy được thể hiện trong bảng 2.1 Mức Tiờu Thụ bỡnh quụn đồu người trờn thế giới hơn 20
nam qua ở mức 20 - 21 kg/người/năm, mặc dự sản lượng đường cú tửng theo
đụn số Mức tiờu thụ đường bỡnh quờn ở cỏc nước đong phỳt triển cú tăng lờn, nhưng ở cỏc nước phớt triển lại cú xu hướng gim do sự lo ngợi ảnh hưởng đến cỏc chứng bệnh liờn quan như tiểu đường, †im mạch Tuy nhiờn ở
Việt Nam mới chỉ đợt mức bỡnh quụn 5 - ú kg/người/năm
Hiện †ợi, trờn cổ nước số lượng cơ sở quốc doanh thuộc sự quỏn lý của Nhờ nước trong cỏc vựng trang mớa khụng nhiều và sản lượng thốp Tổng nang Ic sản lượng củo cỏc cơ sở quốc docnh chỉ đợt khoảng 170.000 tdn/nam, dap ứng khoảng 42% nhụ cổu Bỏng 2.2 mụ tả năng lực sản xuốt và sản phẩm của
cỏc nhà mỏy chế biến đường mớa hiện tợi Cỏc nhờ múy đường hiện tại hoat
động với cúc loại thiết bị và cụng nghệ đó lạc hộu, thiếu đầu †ự cú chiều sõu
vũ lõu dời cho nguụn nguyờn liệu cũng như thiết bị, cụng nghệ nờn sổn phẩm
ớt được ưq chuộng lrờn thị trường
BẢNG 2.1 MỨC TIấU THỤ ĐƯỜNG TỪ NGUỒN SAN XUAT VA NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM
để Nguồn số liệu : Biện phỏp khắc phục ụ nhiễm của cỏc cơ sở sẵn xuất, chế biến Mè, MÍA
CAO SU - Sở CễNG NGHIỆP TÂY NINH, thỏng 9/1994
CEFINEA - 268 LY THUONG KIET @ 10 TpHCM, Tel 651132, FAX 84.8.655670
Trang 11Bio của danh gia Fae dong Mai tring Du an X4y dựng Nhà máy Đường Bến Tre ].000 TMN
BANG 2.2 CONG SUAT VA LOAI SAN PHẨM CỦA CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN ĐƯỜNG
QUOC DOANH (*)
Tên nhà máy Công suốtmíaép | Sản lượng đường Loại đường
(tain mia/ngay) (tdin đường/năm)
Hiệp Hòa 225.000 22.500 Trắng đồn dién
ng Leaman 288 — lggiyezsee Tan (EQ88gh8H "—
mm Doagahanaaagnusnim 1m quan lghapszazasarin oe ssncrr et [ eesae
eee | ‘000 5 _ ee org ssl
Lam sơn 225.000 22.500 Trắng đồn điền
' Nguôn số liệu : Dự án Tiền khả thí Nhà máy Đường 3.000 TMN VINA-BOURBON SUGAR
Liên hiệp Mía đường II Bộ NN & CNTP - tháng 12/1994
Móc dù hiện nơy sản lượng đường nội địa còn thdp hơn nhủ cu, những có những năm lượng đường sản xuết ra bị ứ đọng không bón được do lượng
đường nhộp khẩu chúc có kế hoạch Gió bớn tli cac nha may da gidm gân pang gid thanh, tu dé gid mia thu mua bat bude phdi ha theo làm người trông mía bị lỗ, không bù đốp nổi chỉ phí Hậu quở là người nông dôn phdi pha mia trồng cây khúc, năm kế tiếp lqi thiếu mia gió đường lại tăng vọt,
Với phương hướng phốn đấu trong thời giơn tới lò tăng cường đổu tu chiều
sâu nhằm nâng cdo chốt lượng hòng hóa, giảm bớt nguồn nhập khẩu, thay
thế nguồn tiéu-thd công nghiệp bằng ngun công nghiệp để có hiệu qué cao
hơn, nông cao nỡng suốt lao động, ngònh công nghiệp mía đường sẽ nông
dồn sản lượng đường hồng năm mè không côn mở rộng diện tích trang mia nhờ ớp dụng giống mới có năng suết thu hoạch cơo vỏ ứng dụng công nghệ,
CEFINEA - 268 LY THUONG KIET @ 10 ToHC M Tel 651132 FAX 84.8.655670
Trang 12Bao cio Dank git Fae dong Mai trường Đu an Xôv dựng Nhà máy Đường 8ến Tre 1.00C TMI,
thiết bị mới tận †hu lượng đường trong míg Theo dự án xôy dựng mới nhà máy
Đường bến Tre công suốt 1.000TMN là một dự đn cẳn được sớm thực hiện nhằm góp phản thúc đẩy ngành Công nghiệp Mía đường đạt được chỉ tiêu 1 triệu tốn đường năm 2000 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, đổm bỏo
không phổi nhộp khẩu đường tinh
Dự én xây dựng nhờ máy Đường Bến Tre sẽ mơng lợi nguồn lợi kinh †ế †o lớn,
có thể tóm tốt như squ :
~_ SỬ dụng có hiệu quỏ hơn sản lượng míc hiện có của tỉnh BẾN TRE do
sử dụng thiết bị chế biến hiện đại, kỹ †huột tiên tiến nên khổ năng
tang nang suốt tỈ lệ mía/đường lên trên 11
~_ Đảm bdo ổn định thị trường mía với giá cổ thu mua hợp lý, khuyến khích người nông dân trồng mía với quy mô lớn,
-_ Cung cốp và hướng dỗn cho người trồng mío kỹ thuộ† conh tác Tiên tiến, với giống mía có năng suốt cdo, sử dụng phôn bón đúng cách
vò có hiệu quả sẽ mơng lại nguồn lợi thiết thực do được hỗ trợ về
ky thudt, tin dung, dam bdo ổn định Thị trường Tiêu thụ Giúp cỏi thiện mối quơn hệ giữa nha may va néng dan dude phót triển tốt đẹp hơn
- Đáp ứng nhu câu †o lớn về đa dạng hóa cây trông, vột† nuôi †rong tỉnh
†heo hướng chuyển đổi cơ cấu côy trông hợp lý, tạo nguồn thu nhộp
co hơn cno người sản xuốt, góp phổn cỏi thiện và nông cdo đời sống nông thôn, dồn dân xóa bỏ sự cách biệt giữa nông thôn vò
†hònh Thị
-_ Đào †ạo được đội ngũ cón bộ có kinh nghiệm quan lý, cán bộ công nhôn kỹ thuộ† chuyên ngònh mía đường có điều kiện được tiếp xúc,
vốn hành sử dụng kỹ thuậ† mới, tiên tiến của một nhà mớy công
nghiệp lớn, hiện đại
2.3.2 _ Ý NGHĨA CHÍNH TRỊ CỦA DỰ ÁN
Với sự quơn tâm chú Trọng phót triển đa dạng cóc ngònh công nghiệp, nông
nghiệp, mức tăng trưởng Kinh †ế-xö hội và đời sống nhôn đôn ngày công được cỏi thiện, Tuy nhién, sau nhiêu năm chiến tranh, tU finn trang kinh tế còn nghèo nan va lac hộu, để cùng hòa nhộp với nên kinh tế của cóc nước khu vực, chúng †d còn phổi cố gắng vò nỗ lực nhiều hơn nữa, nhốt lò vốn đề đời sống của người nông dên Một khóc, với tiêm nõng kinh †ế hiện nay, Nông ` nghiệp vẫn là nguôn động lực chủ yếu Vì vậy để đảm bảo được hiệu qua
†hu hoạch nông nghiệp, ngoôi việc chú trọng đến kỹ Thuột cạnh †óc, giống
côy trồng, phên bón thì việc chuyển đổi cơ cốu côy trồng, töng cường hiệu
quỏ sản xuất và chốt lượng hàng hóa cẳn được quơœn tâm thực hiện Như vậy
có thể nói dự án xây dựng nhờ móy sản xuốt Đường mí 1.000 TMN lờ một dự
án cân được hướng dỗn đầu tu va khuyến khích phớt triển Dự đa sẽ góp
_ ~ 12
Trang 13Bio nie Dink giá Qáa dpay Moi tradng Du «in X4y dựng Nhà máy Đường Bến Tre 1.000 TMN
phổn nang cao chat lượng hòng hóc những sản phẩm đQt tiêu chuẩn quốc
tế, với công nghệ Tiên Tiến, phục vụ kịp thời nhu côu thực tế của thị trường trong nước, giảm kim ngạch nhộp khổu Dự án cũng góp phôn khuyến khích các tổ chức hoặc có nhôn nước ngoài, các tổ chức quốc tế đâu †ư, viện Trợ
hoặc liên doanh thực hiện những dự án đôu tu phat triển kinh †ế đốt nước
24 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN
2.4,1_ NOLOUNG Co BAN CUA DU AN
1- Mô tả lưu trình công nghệ sản xuất đường mía
Nhìn chúng iuu trình công nghệ sản xuốt đường †ừ nguyên liệu mía được †óm
†Ốt như sqU :
Hệ thống ép mía
Míc từ các ruộng mía được chở bằng ghe đưa về nhà móy Sdu khi côn xóc
định trọng lượng, mía được đực qua hệ thống dao chốt hoặc búo dộp nhằm cốt hoặc đánh tơi mía rd và Tiếp tục đi vào móy ép để trích nước mí,
Nước mía sẽ đưa qua khâu làm sạch thường gọi lò khâu hóa chế để loại trừ
lọp chốt, còn bở đỏ được trích nước đưa sơng khôu lò hơi để dùng làm nguyên liệu đốt lò cũng cốp hơi cho phóf điện phục vụ công nghệ
Hệ thống lòm sạch nước mía
Khi 6p mia, nude mia được trích ra đồng thời với mội lượng lớn cóc phi đường
như đốt, có† ,iđ, rễ,phốn gôm, chốt màu cùng đi theo lồm nude mia cé mau xœnh cẩm
Tại khôu làm sạch người †a vừa dùng phương phép vột lý như lắng, lọc, sử lý nhiệt, vừa dùng phương phớp hóa học sử dụng các chốt như vôi,lưu huỳnh
để xử lý nước mía nhằm nông cơo tỉnh độ nước mía và loại chốt rnùn góp phẳn nông cdo chết ;lượng thònh phổm vò tổng hiệu suết kết tinh đường
Trang 14“đáa cáo 40 dunh giá Gáa động ,Jfat trường, Dự án Xôy dựng Nhà máy Đường Bến Tre 1.000 TMN
Hệ thống nấu đường
Sirð được đưa song khôu nếu nhằm kết tinh đường saccdơroze, những †ạp chốt khóc không kết Tinh sẽ đi theo một ra ngoòi Vì fheo ly tinh, saccaroze sẽ kết
tinh thanh tinh thể
Nếu đường lờ qúa trình biến sirô từ dạng lỏng thành một hỗn hợp tinh thể
SQCCCroze còn gọi là đường non
Hệ thống trd tinh
Đường non sẽ đưa xuống thùng chức có †ov khốy để làm nguội dân vò nuôi
dưỡng tỉnh thể đường to them
Hệ thống ly tôm
Squ đó đường non được đưa vờo máy lÿ tâm để tách tinh thé đường ro khỏi
hỗn hợp đường một Đường đưo song hệ thông sốy Một đưa đi nếu cếp thếp
hơn, một cáp cuối gọi là rỉ có thể xem như phó sẩn phẩm của ngành đường
dùng lờm nguyên liệu chính cho một số nghành cồn, rượu, bột ngọt, acid citric
Yéu cau chat lugng san phdm :
Về chốt lượng : đường thònh phẩm đợt tiêu chuổn loại 1 trở lên theo TCVN 1695-87 Đường thanh phẩm loi 1 theo TCVN 1695-87 như sQU :
2 - Mô tả lưu trình công nghệ
Nhin chung lưu trình công nghệ sản xuết đường trực tiếp từ míc có thể mô tổ
theo hinh 2.1
CEFINEA - 268 LY THUONG KiET ©, 10 TOHOM Tel 651132 FAX 84,8.455470
Trang 15Bao cio Dink gid Fae dong Mai trường Du án Xây dựng Nhà móy Đường Bến Tre 1.000 TMIN
LY MẬT LY MẬT LY
ĐƯỜNG A ĐƯỜNG B ĐƯỜNG C
Trang 16Bio cao Dank gid Fie ding Mobi tnting Dư sn Xôy dựng Nhờ máy Đường Bến Tre 1.000 TMIN
cao chết lượng hàng hóa những sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, với công
nghệ tiên Tiến, phục vụ kịp thời nhu cầu Thực tế của thị trường trong nước, giảm kim ngạch nhập khổu Với phương chôm liên doơnh, liên kết sử dụng nguồn vốn nước ngoời, dự dn tang cường tổng số vốn đôu tử phót triển kinh
tế, chứng tổ đường lối đúng đến của Nhà nước †d trong công cuộc đổi mới
va cdi cach kinh tế trong những năm gồn đôy Dự an cũng góp phản khuyến
khích các tổ chức hoặc cớ nhôn nước ngoỏi, các tổ chức quốc tế đêu tư,
viện trợ hoặc liên doanh †hực hiện những dự án đều tu phót triển kinh tế đết nước
Việc xây dựng vò đưa vòo hoạt động sỏn xuốt, kinh doanh của nhà máy
đường Bến Tre sẽ góp phản cỏi thiện và thúc đổy sự phót triển nên kinh tế
nông thôn hiện nay cũng như các cơ sở hạ tổng : giao thông, điện, và tống
†hu nhộp bình quên hồng năm
Về mớt môi trường, nhà móy dự kiến xây dựng đảm bảo thực hiện tốt việc áp dụng cóc biện phớp kỹ Thuột khống chế vô xử lý các chốt gây ô nhiễm: nước
thỏi, khí thỏi, bỡ thỏi , nhằm khốc phục những ảnh hưởng xếu đến môi trường
do cóc cơ sở chế biến đường hiện tại đang hoq† động rồi rác khắp cóc huyện
gay ra,
2.4.3 CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN VE NGUYEN LIEU CUA NHA MAY
— Pol mía : 12%
—_ Công suốt ép : 1000 tốn mía /ngày
—_ Thời gian ép : T150 ngày
Trang 17Bao edn Danh gid Jae ding Mai bubag Oy Gn Xéy dung Nha may Dudng Bén Tre 1.000 TMN
Thị trường tiêu thụ sản phẩm
So với nhu câu ở cóc nước trén thế giới bình quên 22 kg/ngƯời/nöm, †rong đó
các nước phót triển là 33 kg/người/năm, ở các nước đong phót triển lä 13
kg/người/năm Trong khi ở Việt nam theo số liệu thống kê của béo thị trường
Theo du bdo tới năm 2000 dôn số Việt nam sẽ có khoảng 80 triệu người, thu
nhập bình quân = 400 USD/ngƯời/năm Mức Tiêu thụ đường Đình quên lỏ T4
kg/người/năm Nhu câu đường của cổ nước sẽ là 1,12 triệu tốn, Trong khi tổng
sản lượng đường cóc cơ sở sản xuốt đường trong nước hiện tại mới chỉ đọt
khong 370000 lến các loại, thiếu 750.000 tốn đường
CEFINEA - 268 LY THUONG KIET 2.10 TpHCM, Tel 661132, FAX 84.8.655670
Trang 18Béo edo Dank gid Jie ding Médi tritdiig Dự án Xây dựng Nhò móy Đường Bến Tre 1.000 TMN
Hiện nay chính phủ đœng xúc tiến việc đầu tư xây dựng mới khoảng 44 dự án
nhà mớy đường các loại công suốt, nhằm đáp ứng nhụ câu Tiêu thụ nội địo
với mục tiêu trước mốt lò 1.000.000 tốn đường vẻo năm 2000 Trong số đó có
Nhờ móy đường Bến Tre
Dện số củo Bến Tre tính đến 1994 là 1.213.890 người, tÏ lệ tũng trưởng dên số
2%/nðm, như vậy ước tính đến năm 2000 đôn số Bến Tre sẽ là 1.408.112 người
Với mức phốn đấu 14 kg/người/năm vào năm 2000 thì nhủ côu ở Bến Tre là
19.713 tốn đường Do vộy, với công suốt 1000 tốn/ngày hoặc 1500 †tốn/ngày
đương ứng sỏn lượng đường hòng nỡm là 16.000 †ốn vò 24.000 tốn) Thì sản phẩm của nhờ máy đường Bến Tre trước tiên lờ đớp ứng nhu cổu tiêu thụ của
dên địa phương sau d6 mdi phat triển sang cóc vùng lôn cộn
Squ khi nhà máy đi vào sản xuốt ổn định sẽ xây dựng Tiếp một nhà máy sản
xuất bánh kẹo, một nhà móy sản xuốt côn, rượu để thu nhận san phẩm chính
vờ phụ của nhà máy đường Bến Tre Trước mốt cóc sản phẩm phụ lờ một rỉ
được bứn cho các cở sở tiêu thụ ở các tỉnh khóc
2.4.5 THIẾT BỊ
Lý do nhập ngoại thiết bị
Hiện ngy công nghiệp chế †ợo thiết bị sản suốt mía đường củoc nước †d chứa nơi nào sản xuốt được thiết bị đồng bộ cho nhờ móy qui mô công suốt 1000
tốn míg/ngòy Do vậy để thực hiện được mục tiêu đưc nhà móy vỏo sản suốt
kip thdi vu mia 1996 (bat déu tu thóng 10/1996 trổ đi), việc chọn mua thiết bị
đồng bộ của nước ngoời là cân thiết, trên cơ sở đó ròng buộc người bén
trong việc bảo hònh chốt lượng sản phẩm theo thiét ké Tuy nhirén, dé tao điều kiện cho nghònh cơ khí chế †qo của Việt nam sớm đm nhiệm được công việc chế †qo thiết bị nhà móy đường, trong đờm phán mua thiết bị côn
Ưu Tiên cóc đối tác chốp nhộn đônh cho Việt nam †ụ chế tạo †ừ khoảng 20-
35% giá trị hợp đồng, †ronh khuôn khổ người chịu trách nhiệm chính vẫn là đối
tác nước ngoài Để vấn để nòy được hiện thực, cổn thiết phỏi †qạo điêu kiện
thuôn lợi để đối tác nước ngòơi được lựa chọn đối tác phụ để ký hợp đồng chế tao,
Một khóc, Nhà nước cần có chính séch cụ thể để khuyến khích việc chế tqo thiết bị trong nước, để sớm †qo ra những sổn phẩm đảm bóc chốt lượng, gió
thanh hdp lý vỏ Thụ hút được nguồn nhân lực lao động dỗổi dào của nước
nhà
CEFINEA - 268 LY THƯỜNG KIỆT @.10 TpHCM, Tel 651132, FAX 64.6.665670
Trang 19Bio edo Dinh gid ác động “ lái trường Dự án Xây dựng Nhà móy Đường Bến Tre 1.000 TMN
Lò hơi : Trang bị 2 lò công suố† 20 tan hdi mdi 1d, dude san suat bai
nha may 16 hơi Thương hỏi
Điện i Được trong bị 2 móy phó† công suốt 1500 KW mỗi máy, sản
suốt tại NM Tuốc bin Thượng hỏi và NM phát điện Hàng
chau
Thiếtbjiép : Gôm 4 máy lích thước 700 x 1400 được sản suết tợi nha
máy cơ khí công nghiệp Côn minh, Tinh Van Nam,
Thiết bị li tâm : Gồm 7 máy được sản suốt bởi Nhà máy ly tôm Thượng hỏi
Vờ nhò móy nén khí Yên châu
Ngoòi ra còn có Thiết bị kắng liên tục để tăng chốt lượng đường ; có Thiết bị
tién che ép kèm theo
Các thiết bị cùng cốp cho phòng hóa nghiém dude cung cdp kha ddéy du va
Số ngày thực ép trong năm 150 ngày
Tổng lượng mía ép trong năm 150.000 tốn
Tổng lượng đường sản suốt ra mỗi nam 13.ó3ó tốn
Trang 20Bao cis Dinh gia Fie dang Mai trating Dự án Xôy dựng Nhà móy Đường BEN Tre 1.000 TMN
—_ Thiết bị được chế †qo †heo tiêu chuốn quốc gig Trung quốc GB vỏ JB
- Phương phóp công nghệ : Axíf sunfuorơ 2 lên
~_ Công suốt ép mía : 1000 tốn/ngày, có thể nông công suốt lên 1500
tốn mío/ngày mà không cồn thay thế thiết bị ép
Dœnh mục thiết bị theo dây chuyên công nghệ (xem phản phụ lục)
25 CHI PHI CUA DU AN
2.5.1 PHUQGNG AN CUNG CAP NGUYEN LIEU VA SAN SUAT
1 - Vận chuyển mía
Mig được chuyển đến nhà máy bằng ghe, được bó thònh từng bó Những bó
mía trên được bó lại thònh từng bó †o để thuện tiện cho việc vận hành bằng
côn trục Thời gian mía đến chớt đến khi đưa về nhờ móy không qué 24 giờ
2 - Bốc dỡ mía
Che đưa míq về Nhà máy được cẩu chuyển đến sôn tập kết Thiếi bị máy `,
cẩu quy này được trang bị máy vi tính để xác định trọng lượng mía của từng
ghe Ngoài ra trên sôn tập kết còn có côn tự động để kiểm fra tổng lượng mío ˆ
đưa vào bộ phên ép Tợi đôy cũng được trang bị máy vị tính để ghi lợi khối
lượng mía từng thời gian
Việc thanh toán tiên được xóc định dựo trên cơ sở 2 chỉ tiêu là trọng lượng mía
và độ đường trong mía
Trang 21Bao aio Dank gid Jae ding Aldi trường Dự án Xôv dựng Nhà máy Đường Bến Tre 1.000 TMN
3 - Xử lý mia hay còn gọi chuẩn bị mía
Ở một số nước, mía trước khi đưa vòo chế biến phổi qua công đoạn quọ† thổi rác, tạp chết Ở Việt nam hêu hết các nhờ móy không áp dụng biện phap nay vì tốt ca mia dua vé nha may déu thu hoach bang tay (trong khi mét sé nƯớc †hu hoạch bằng máy móc nên †ạp chết, rác, ló, rễ chiếm tỈ lệ cao) nên
†ạp chốt tương đối thốp Việc xác định tỈ lệ tạp chốt được phôn tích cùng lúc
với việc phan tích chữ đường (CC®) vờ nhận thấy rằng hién nay tỈ lệ tạp chốt này †ương đối thốp (dưới 3%) Do đó không côn thiết có giai đoạn rửa sạch mía
Mió trên sôn được cẩu mía nhốc lên cdo rồi đốt vòo bờn lùa, bòn lùa di
chuyển đưa mía đổ xuống băng tải mía Máy khỏa bằng đặt ở cuối bèn lùa
vò trên phôn nằm ngơng của băng tỏi 1, giúp cho lượng mía được đều, trónh
hiện tượng lúc nhiều, lúc i† gây anh hưởng cục bộ đến ddo chốt và máy ép
MiG trên băng tỏi dude di qua dao chat 1 va 2 để cốt mía cây †hònh cóc
mảnh nhỏ, sau đó qua búo tơi độp đónh tơi mía
4- Ép mía
Míc su khi xé nhỏ và đónh †ơi đưa vào hệ thống ép gồm 4 bộ che ép, loại 3 trục để trích nước mía Nhằm nông cdơo hiệu suốt ép, một hệ thống tưới thốm
hỗn hợp có nhiệt độ nước thẩm †hốu khoảng 70 °C, dude bé tri nhu sau :
- _ Bö rd khỏi máy ép 1 được băng chuyên trung gian 1 chuyển đến móy
ép 2 Bö trước khi vào máy ép 2 được tưới thẩm bằng nước mía củo
máy ép 3 nhờ bơm nước tưới thốm 1
-_ Bärq khỏi máy ép 2 được băng chuyên trung gian 2 chuyển đến móy
ép 3 Trước khi đến máy ép 3, ba nay dude tudi thdm bang nude mia của che ép 4 vò được tưới thốm bằng nước nóng trích †ừ thùng chứa
nước nóng nhờ bơm nước nóng để thẩm thấu
Lưu lượng nước nóng đo bằng đồng hề lưu lượng Tỷ lệ nước nóng sử dụng
đạt †ừ 200 - 250% so với trọng lượng sơ củo bỏ
5- Khéu lam sạch nước mía
NƯớc mía do máy ép 1 vò 2 ép ra được bơm đến lưới lược, để loại bổ phổn
bở nhuyễn lẫn theo nước mía Bð nhuyễn cho quoy ra trước che ép để tôn
†hu nước mía Phần nước mía đi quo lưới lược được bơm đến côn xóc định trong lượng nước mía đưc vòo chế luyện
Nước đõ côn được cho Thêm dung dịch P;O ; rồi bơm qua gio nhiệt 1 nông lên nhiệt độ 70 °C sau đó đến †hớp xông §O¿ đồng thời sữo vôi cũng được cho
vòo Thép Sulfi† hóa được thiết kế kiểu hiện đợi có hiệu quổ cdo là kiểu tháp
CEFINEA - 268 LY THƯỜNG KIỆT @.10 TpHCM: Tel 651132, FAX 84.8,655670
Trang 22Bia cae Dink yia Tae động “ Ai trường Du án Xôv dựng Nhà móy Đường Bến Tre 1.000 TM
Sulfit hóa đông thời Kiểm soát và xác định PH của qué trình Sulfit hóa - vôi hóa
bằng ] dụng cụ †ự động Do vậy việc đảm bỏo chỉ tiêu công nghệ được ổn
định, nước mía đẽ xông SO; vò gia vôi được gọi nước mía đã xử lý hóa chế, sau dé bdm qua gia nhiệt 2 nâng nhiệt độ đẹ† 105°C nhém †qo điều kiện cho
qué trình lống được thuôn lợi Khi thực hiện lắng, những kết tủa lắng xuống đồng thời kéo theo các chốt lơ lửng cùng lóng xuống đáy bồn láng mà †q goi
là chè bùn
Phôn nước míd trong (thường gọi chè †rong) sẽ cho qua lưới lược nhằm loại bỏ bọt và một số chốt lợ lửng còn sót !qi trước khi đưa vào hệ thống bốc hơi để
cô đặc, nâng cdo độ Bx trong nước mía từ 13 - 15 Bx lên đến 60 - 65 Bx
Phản chè bùn qua bơm bùn cung cốp đến móy lọc bùn chân không để lọc thu hồi lại một số đường lỗn trong bùn Nước chè sdu lọc bùn thu hồi đưa về
trộn với nước mía hỗn hợp để xử lý hóa chế trở lại, Phổn bỡ bùn chuyển đến
phễu bùn chờ xe chở ra ngodi nha may, cé thé dùng làm phôn bón hữu cơ
hoc dùng làm chốt đốt
6 - Cô đặc nước mía
Nước chè trong từ máy lắng squ khi qua lưới được bơm qua gio nhiệt 3 có
nhiệt độ †ừ 108°C - 110°C đạt điểm sôi trước khi vào bốc hơi Cô độc nước chè
trong hệ thống bốc hơi 4 hiệu có chân không Trong gioi đoạn nay :
~_ Hơi thoé† từ các †urbin có áp suốt 1,1 Kg /cm dùng làm hơi gia nhiệt
cho nồi bốc hơi số 1 Nước mía từ nỗi 1 qua nồi 2, nội 3, bằng sự chênh lệch mức độ và độ Bx töng dồn từ nồi 1 đến nồi số 3 do đó một lượng hơi nước được bốc đi trong quá tỉnh bốc hơi
-_ Hơi bốc của nổi 1 được đem gia nhiệt cho nôi số 2, một phan sti dung
cho bồi nếu đường liên tục A, B, C và cho gia nhiệt 2
-_ Hơi bốc của nỗi số 2 _ đem gia nhiệt cho nôi số 3, một phổn chiết sử
dụng cho bình cuối gia nhiệt 1 vò bình đồu gia nhiệt 2
-_ Hơi bốc của nỏi 3 được đem gia nhiệt cho nôi bốc hơi số 4 vò chiết sử dụng cho bình đầu gio nhiệt 1
— Phdn hơi sau cùng thoát từ nôi số 4 được tách ra và ngưng tu ở cột Dorometric thỏi ra cống
-_ Nước mía đỏ cô đặe+g khỏi nổi số 4 có Bx =60- 75 được gọi-lò-sirô: -
Trang 23(Báo cáo Đánh giá Các động -đ(á¿ trường, DỰ án Xôy dụng Nhỏ móy Đường Bến Tre 1.000 TMN
Siré sau khi ra khỏi hệ thống bốc hơi được đưa quo gia nhiệt đến 85°C vò tiến
hònh lắng nổi để loại bọt và cóc †qp chốt lơ lửng Sau đó xông SO, lan 2 nhằm khữ môu và giảm độ nhớt †rước khi đưa đi nếu nướng
8 - Nấu đường
Can ct chốt lượng nguyên liệu mía có thanh phôn đường 12% vò qua cóc khôu xử lý nước mía nên sirõ đợt †ừ 80% †rở lên, Do đó chế độ nu đường thực hién theo 3 hé A,B,C nhusau:
a - Đường nen A tinh độ 83-87 tạo hat bdng cach ly Magma B lam chôn
nuôi hợ† bằng sirô, một A rửa vờ dung dich héi dung C2
b - Đường non B có Tinh độ 70-75, tạo hợt bồng một A nguyên hoạc lấy
magma C lam chén rỗi nuôi hạt bằng một A nguyên vò sirô bổ xung
khi thật côn thiết, Đường non B quo lý tâm thu được đường B không
cho ra thònh phẩm mà chỉ dùng magmd cho giống nấu A
c- Đường non C có tinh độ 55-60 tao hat bang mat A nguyén, mat B va C
rửo (C2)
Đường non C qua ly tôm 2 lẳn để thu được đường C đem hồi dụng Một C1
cho ra bên một rỉ Riêng một C2 có tinh độ cao hơn được đưa về nấu C nhằm nông cơo hiệu suốt †hu hồi,
Dé dam bảo đường thành phẩm đúng qui cach vé cd hat va tang gió trị về
cảm quan một phương ón sử dụng Thiết bị phù hợp thực hiện công †óc nâu
đường như sou : tốt cỏ các loại đường non trước khi nếu đều có quó trình làm hợ† trước gọi là nấu giống.Đường non nốu xong xỏ xuống thùng †go mogmg
vò bơm vào nỗi nấu liên tục để thực hiện tiếp công tác nốu đường Nhu vay thời gian nấu đường lâu hơn, hợ† đường có đủ thời gian phót triển Do đó hat đường †o vỏ góc cạnh sóc sỏo, óng ánh hơn so với đường chỉ thực hiện nếu 1
lồn †rong nỗi nếu như hiện noy ở Bình dương, Hiệp hòa, Quang ngai
9 - Ly tâm đóng bao
Đường non squ khi trợ †inh đủ thời gian sẽ được sở xuống cóc móng phôn phối,
Đường non C được gio nhiệt trở lại để giảm độ nhớt, để ly tâm còn đường non
A, B không côn gia nhiệt
Quó trình phân một (tách hỗn hợp đường mộ†)†hực hiện trên các máy ly tâm
May ly tôm liên tục dùng cho đường non C để có đường C1 vò một rỈ Một rỉ
bơm rd bồn chứa Còn đường C1 trộn với mộ† C2 trong thùng tran Magma rồi
dem di ly tâm liên tục để tách một C2 và đường C2.Đường C2 đem hôi dung làm nguyên liệu nấu A
CEFINEA - 268 LÝ THƯỜNG KIỆT @ 10 TDHCM, Tại 651132, FAX 84.8.655670
Trang 24Béo ais Dinh qi Tie tony Mai trường: Du an Xây dựng Nhỏ máy Đường Bến Tre 1.000 TMN
Nhu vay đối với đường C qua 2 lồn ly tâm (sơ cốp và thứ cốp) chết lượng sirô
hồi dung được nông cdo hơn so với ly tam C mat cap
Đường non B_ được tách một bằng ly tam liên tục, Một B dùng làm nguyên liệu nếu C Đường B trộn với một A ria trong thuing tran Magma thd 2 dé lam
giống nấu A
Đường non A dude tach mat bang may ly fam giún đoqn.Tuy nhiên một A
chia làm 2 logi : A nguyên sử dụng nếu B, nấu C, còn A rửa đem nốu A va trộn
lam magma B Budng A ly tâm rd cho xuống bèn gắn đồng Thời là móy sấy vẻ
lờm nguội Bồn gắn đưa đường A đến gồu múc đường để phên phối sang
đường
Sàng đường chía lòm 4 lớp lưới có kích thước lỗ khóc nhqu Đường thu ở lớp ]
là đường cục, đường Thu ở lớp 4 là đường bụi Đường bụi vò cục đem hồi dung trở lại
Đường †hu hổi ở lớp 2 và 3 lò thònh phẩm được côn và máy bao có trọng
lượng mỗi bdo 50 kg
2.5.2 PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP HƠI VÀ SỬ DỤNG HƠI
- Nhiét dO hai si6unhiét — 400° C
Lò được đốt bõ 100%, tuy nhiên có trang Dị nệ thống đốt bỏng thơn trong những lúc khởi động nhà máy hoặc sự cố thiêu ba
V6i hiéu sudt ld nhu trén, ba mia cung cdp du dé tao hat cho tòơn bộ hoạ† động của Nhờ máy
Sử dụng hơi siêu nhiệt cho các mục dích ;
- Quay †urbin phó†t điện dùng cho todn nhà máy
CEFINEA - 268 LY THƯỜNG KIỆT Q.10 TpHCM, Tel 651132 FAX 84.8.655670
Trang 25
Bia can Dinh git Fae dpuy Mai trường Dự án Xâv dựng Nhờ máy ĐƯờng Bến Tre 1.000 TWN
— Hoi thodt ra tu †urbin có áp lực 1,1 kg/em? duge su dung cho cdc mu¢
dich céng nghé
~ Mét phổn hơi siêu nhiệt được giảm áp xuống 20 kg/cm? sau đó Tiếp
tục giảm óp xuống thònh hơi loại hơi và sử dụng nhữ soU;
+ Từ 20 kg /cm? sử dụng hồi dung đường C xỊt rửa, Iy tâm A, lò đốt
lưu huỳnh, thông cóc đường ống đường non, môi vò xịt rủa vệ sinh khôu ép
Từ 20 kg/cm”trở xuống ],! kg bổ xung cùng với hơi thứ thoót ra ở
cóc turbin, phục vụ các yêu cầu công nghệ như : nếu đường,
gia nhiệt, hôm nóng sirô, một, đường non, lọc bùn
2.5.3 PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN
1 - Nguồn cung cấp điện
Nguồn cung cốp điện chính cho nhờ may trong lúc hoạt động sẽ là hơi tổ
móy phót †urbin hơi nước 1500KW, có tính đến khổ năng phnót triển trong tương
lai lên 150OTMN
Để khởi động nhà máy vỏ phục vụ †ù bổ định kỳ, nhà máy được trang bị điện
lưới, một móy biến thế 540 KVA - 35/10/0,4 KV
Nhu cầu công suết điện :
+ Điện cho máy ép : 1,310 KW
+ Điện cho chế luyện : 690 KW
+ Điện cho cóc công nghệ khác : 45KW
+ Điện cho sinh hoat, dnh sang ì 50 KW
Trang 26Bio cig Dink giá de động “lĩc trường: Dự ản Xây dựng Nhà mĩy Đường Bến Tre 1.000 TMN
2 - Hệ thống phân phối điện
Toèn bộ hệ thống phơn phối điện của nhà mĩy bdo gồm cĩc bộ phên sou
day :
a - Cac tu kiém soat động cơ điện vị các tủ phân phối điện :
b-
c
Mỗi một khu vực thiết bị sẽ được đột một †ủ kiểm sốt động cơ điện
cĩ trang bị thiết bị đĩng ngồi, bdo vệ, chỉ thị, các Thiết bị chọn lựaj1ín hiệu, nút nhấn
Mỗi tủ kiểm sốt động cơ điện sẽ cĩ liên hệ với từng động cơ với đây
Tú bù hệ thống cơng suốt coso
Gồm cĩc tụ điện Tĩnh và hệ thống kiểm sốt, điều khiển để cĩ thể bù
hệ số cơng suốt coso đẹt trị số 0,9 ở cơng suốt định mức
- Hệ thống cốp dẫn điện
Được trong bị để dỗn điện tới cĩc thiết bị dđiện trong tộn nhà máy
bao gồm
+ Cốp dồn cho các Phiết bị động lực
+ Cớp dẫn cho các thiết bị kiếm sốt
+ Cĩp dẫn cho các thiết bị chiếu sĩng
CEFINEA - 248 LÝ THƯỜNG KIỆT @ 10 TpHCM Tel 661132, FAX 84.8.655670
Trang 27(úa eda /0dult giá (ác đệm, ôi trưởng Dự án Xây dựng Nhà máy Đường Bến Tre 1.000 TMN
Tết cỏ cóc cóp điện đều lở lõi đồng (hoặc nhôm) céch điện bằng
nhựo PVC và được giữ trong rỡnh, trên những gió đỡ có kẹp giữ
d - Hệ thống chiếu sáng
Tốt cả các khU vực frong nhà móy sẽ được trang bị chiếu sáng bằng
dén huynh quang
e - Chiếu sáng sự cố
Dùng nguồn DC từ giàn ắc qui sẽ †rang bị các thiết bị quan trọng ở
khu ép, trạm phót điện, khu lò hơi và khu nấu đường
g - Hệ thống thu lôi - tiếp địa
~_ Thiết kế cho tốt cả cóc công trình vò thiết bị điện theo qui phạm
- Hệ thống chống sé† sẽ được thiết kế để bảổo vệ khu vực nhà máy †heo
qui phạm ky thudt an todn
2.5.4 PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG NƯỚC
Trong nhà máy đường được sử dụng hơi lodi ; nước lạnh vỏ nước nóng
1- Nước lạnh
Lay †ử nguôn nước sông cung cốp cho cóc cột ngưng †ụ của nếu đường, bốc hơi, lọc bùn Nước này không qud sử lý vì yêu câu kỹ thuộ† không đòi hỏi cdo, khi sử dụng xong có thể thổi bỏ ra cống Tuy nhiên để đề phòng rác theo nước sông lòờm nghẹ† cóc ống phun của cệ† ngưng †ụ, trang bị các lưới lược ở đâu hút của móy bơm và phổi làm vệ sinh trong cóc kỳ nghỉ †u bổ định kỳ
Nhủ cầu nước cho sản suốt được xác định như sQU :
-_ NƯớc dùng cho vệ sinh công nghiệp vò sinhhoạf : 30 mỶ/h
Trang 28Bio cin Dink gid Fie dong Mai (rubag Dự ăn Xôy dựng Nhờ máy Đường Bến Tre 1.000 TMN
2 - Hệ thống xử lý nước
Nước lạnh còn được sử dụng cho mục dích làm nguội máy, sử dụng công
nghệ vò sinh hoạf có yêu côu chốt lượng cơo vì vậy phỏi được xử lý qua hệ thống lắng Lamelld vỏ lọc cát nhờ bơm công suốt 250 mŸ/h (1 bơm dự phòng )
bơm từ sông lên, Squ đó đi vào bể chức khoảng 1.000 m Tại đây nước chia
làm hơi loại theo yêu cầu sử dụng vò phôn phối như squ :
+ Nước sinh hoạt :
Nhu côu sử dụng khoảng 10 mỶ/h được bơm công suốt 15 mŸ/h bơm lên thùng chứa đồng thời với bơm dung dịch Clor để đạt được nông độ cẻn thiết 5 bom
dung dich Clor
+ NƯớc lqnh phục vụ sỏn suất :
Như làm nguội móy, sịt rửa, sinh hoợt, kiểm nghiệm được bơm công suốt
250m” /h lên thùng chức để sử dụng
3 - Nước nóng
Phục vụ cho cóc nhụ câu cùng cếp nước lò, sjt rửa ly tâm, nếu đường lọc bùn
hoàn toàn lốy từ nguồn nước ngưng †ụ không cản bổ sung từ nước nguội Tuy nhiên dự phòng †rong những lúc nước ngưng †ụ có đường phỏi xö bỏ hoặc lúc mới khởi động để đi vào ép một bộ phận xử lý nước sông bằng lắng lọc kết
hợp với làm mềm được trang bị dònh cho nước bổ súng lò hơi
Khi nhà móy hoạt động ổn định nước nóng †ừ nguồn nước ngưng † phôn phối
nhu sau :
+ Nước bỏo đảm tính ăn mòn cdo, chỉ lấy nước ngưng tụ ở hiệu 1, hiệu 2 của bốc hơi và nước ngưng †ụ của gia nhiệt 2, gia nhiệt 3 Tổng số thu khoảng
20m”/h, thừa so với yêu cảu sử dụng Do vậy nước lò không côn bổ sung tu
nguồn nước nguội đrừ †rường hợp đặc biệt)
4 - Nước cứu hóa và hệ thống cứu hỏa
Nhà móy được trang bị một hệ thống cứu hóa vò sử dụng nước nhờ bơm Diesel có công suốt 50 mỶ/h và cột áp 70 m với các đường ống phan phối có
đường kính 65 mm đi các vị trí thích hợp có đổu mối nhanh để gắn vòi phun
Máy bơm Diesel được đột trên xe đổy 2 bớnh để dễ di chuyển
CEFINEA - 268 LY THUONG KIET @.10 TOHCM Tel 651132, FAX 34,8.655670
Trang 29Bio cio Dink gid Fee dang Mal trưởng Dự án Xôv dựng Nhà móv Đường Bẩn Tre ] 000TVN
2.5.5 CAC NHU CAU VE ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KIÊN TRÚC
Mô tả phương án quy hoạch tổng mặt bằng: (phương án chọn)
Trên cơ sở hiện trạng xây dựng nhà máy về các mặt: hướng nguồn nước cốp,
hướng thoót† nước thỏi, hướng nguồn nguyên liệu,hƯớng gió chính vào vụ ép
mía (Đông Bốc) vò dây chuyền công nghệ chế biến đuờng, mặt bằng tổng
thể nhà móy được bố trí như squ:
Cổng chính nhà máy bố trí phía Bắc (được hợp khối với nhè trực va
bảo vệ và khu phục vụ sản xuốt gồm nhờ điều hành, nhà ăn ca, nha
dé xe dap)
Khu sdn xudt b6 tri sau khu phuc vu sdn xuết và có đường vận chuyển
riêng biệt Nhờ côn mía bố trí phía tây khu đốt gồn khu vực cầu cảng
để nhộp nguyên liệu thuộn Tiện, Tiếp †heo lở kho míd lộ thiên với giòn
cẩu míc 2 câu trục 10 tốn,
Tiếp đến là khu sản xuốt chính bao gồm băng tỏi tiếp nhộn mía đưa
vào nhà xử lý nguyên liệu để ép mía, nhà lò hơi, nhà phót điện, nhờ
chế luyện, nhà hóa nghiệm-phôn tích †rữ đường vờ kho thònh phẩm
được bố trí kế tiếp nhau có các hanh lang phan cach
Cóc công trình phục vụ sản xuất khóc của nhờ móy tùy theo yêu
câu sử dụng và chức năng phục vụ đối với khu sồn xuốt chính được
Xưởng sửa chữa cơ khí bố trí song song với kho nguyên liệu máy
nằm phía ndin khu đối
-_ Trạm xử lý nước sạch bố tri phia Tay Nam khu đốt-đóy là vị trí
tiếp nhận nguồn nước †ừ sông Hàm Luông dẫn vào gần nhốt
~ Trạm xử lý nuớc bởi: bố trí phía họ lưu cách khu nước sạch 200
m, từ vị trí này nước thải đỗ qua xử lý được dẫn xuống sông
Ham Luông
~ Nhò móy có dự kiến sản xuốt phụ trong tương lơi (sản xuốT bánh
kẹo) do đó phía Đông Bốc mặt bằng bố trí diện tích đốt dự kiến ˆ sản xuất phụ rộng 700-800 rr’
-_ Cây xanh được trồng trong nhà máy bao gồm cóc logi: cây xung
quœnh tường ròo ngỡn cách nhà mdoý vơi khu vực xung quơnh, côy
bóng mớt, côy cảnh, thỏm cỏ trong quy hoạch bố trí cây xoơnh,
29
CEFINEA - 268 LÝ THƯỜNG KIỆT @ 10 TPHCM, Tel 661132, FAX 84,8.655670
Trang 30Bis edo Dank gia Tae ding MBbé trudng DỰ án Xây dựng Nhờ máy Đường Bến Tre 1.000 TMIN
trắnh không gôy ảnh hưởng đến giao thông trong sản xuố† của nhờ
2 Nhà Ốn ca; phục vụ cho 100 người Sxd =270 m?
3 Gara xe 6 td, xe dap, xe may Sxd =4 x 30 m? + 1 x 20m? =150m£2
5 Nha thudng truc bdo vé : Sxd = 24 rn?
Công trình sẵn xuất
8 Nhà côn xe (nhà cên : 2 cên) Sxd = 80 m°
9, Cầu trục sôn mía ho míc lọ thiên) Sxd = 3.272 m?
10 Nhờ sử lý nguyên liệu + cán ép Sxd = 1.661 m?
11 Nha ché luyén téng san (dién tich san) $xd= 5.300 m?
12 Nhà lò nơi vỏ phéi điện Sxd = 2100 m?
CEFINEA - 268 LY THUONG KIET &.10 ToHCM, Tel 451132, FAX 84,8.455670
Trang 31“đáo cáo “Ðdnk gáa ủe động Bát (ruởa/, Dự án Xôy dựng Nhờ máy Đường Bến Tre 1.000 TMN
13 Nhờ nhủ hoá vôi đốt lưu huỳnh Sxd = 169 m?
14 Phòng hóa nghiệm + phân Tích †rữ đường Sxd = 29] m2
15 Nhỏ sửa chữa cơ khí Sxd = 400 m°
1ó Kho nguyên liệu may Sxd = 190 m?
+ Céng sudt kho ; khdi iudng thudng xuyén (vong quay 10 vong)
100tốn x 18 ngày = 1.800 tấn + Phương phớp bỏo quỏn : xếp chồng trên bực chiêu cao xếp 3- 3,5 m với Tiêu
chudn 2.5 tdn/m?
+ Dién tich str dung yéu cau ; 1500†ốn : 2,5 tốn /rn® = 600 m?
- Kho bao bi:
Lượng bdo yêu cầu cỏ vụ : (bơo 2 lớp)
(100 tốn /ngỏy x 150 ngày): 50 kg/Dqao = 300.000 bao
Lượng bdo thường xuyên Trong kho (vòng quay 3)
Trong lugng bao cdn chia : 100.000 bao x 1 kg/bao = 100 tến
Diện tích sử dụng chia bao yéu cau: 100 tan: 1 tdn/m? = 100 m?
Tổng diện tích sở dụng kho thành phẩm ,ó0J+100 = 700 m°
Diện tích xây dựng kho thành phẩm: 8¿¿ =700 : 0,75 = 943 m?
2.5.6 CAC CONG TRINH KY THUAT HA TANG
Đường gido thông nội khu: sân đường nội khu chiếm khoảng 10 % diện tich khu đốt xôy dựng.Hệ thống sôn đường được mở rộng ở cóc vị tí nhập nguyên liệu
(kho mía lộ Thiên), xuốt đường thành phẩm (kho thành phẩm),các đường van
chuyển chính †rong nhà máy, khu vực ra vờo của xe ô†ô (ga rœ), khu vực giao
dịch chính của nhờ móy (nhà điều hành sản xuất), Còn lại các tuyến đường
CEFINEA ‹ 248 LÝ THƯỜNG KIỆT @, 10 TpHCM, Tel 651132, FAX 84.8.655270
Trang 32Bao cio Dinh qitt Fie ding Maĩ teiting, Dự ân Xđy dựng Nhỏ móy Đường Bĩn Tre 1.000 TMN
khóc trong nhă mấy bố trí 1 lòn xe chạy Bqœo quanh nhă mây lă hệ thống
đường cứu hỏa phòng chóy vă chữo chây khí có sự cố
Hệ thống cốp thoó† nước: ngoỉòi hơi trạm xử lý nước sạch vò nước bổn Hệ thống đường ống nước nóng, lạnh bố trí tuđn †hủ theo yíu cổu của công nghệ chế biến
Hệ thống cốp điện bao gồm:
* Nhỏ lồ hơi
* Trạm biến âp
* Mang lưới điện ngoòi trời vò điện trong cóc công trình của nhă mây
Hệ thống thông tin liín lạc, hệ thống phòng hỏa, nệ thống chống sĩt (đö trình bòy ở trín)
1- Hệ thống cấp thoât nước vă thải nước
Trạm xử lý nước sạch
+ Bể lắng, lọc, bể nước sạch, buồng bơm Sa =1480 mm?
+Bể nước tudn hoan: 1 câi
+ Bể lống + lọc: V =15 x 30 x 2m V =9OOm”
-Trạm xử lý nước thổi:
+ Mương dến nude ban (cdc loai) Seq = 1000 m?
2 - Hệ thống cấp điện
-_ Trạm biến thế điện 5óOKV/10/0.AKV : 1 tram
- Sudng day trung thĩ : 35KV/10KV dăi L= 1Km
32
CEFINEA - 268 LÝ THƯỜNG XIÍT Q.10 TpHCM, Tel 651132, FAX 84 8,655670
Trang 33
Bio cio Dinh gia Jae dong Mobi truting Dự án Xây dựng Nhà máy Đường Bến Tre 1.000 TMN
3 - Hệ thống giao thông
Đường vỏo nhỏ máy rộng 9m, rồi nhựa, chiêu dời 800m
Hệ thống sôn đường nội khu heo quy hoạch tổng mặt bằng $ =6000 m?
4- San lắp mặt bằng
Theo vị tí lựa chọn địa điểm, khối lượng sơn lắp một bằng ước tính ó0.000m)
5 - Hệ thống thông tin liên lạc
Thông †in nội bộ trong nhà máy vò rd ngoài nhà móy: một trạm tổng đời + 20móy con
6 - Hệ thống phòng hoả
Các thiết bị phòng hoả khóc bao gồm: bình xị†, bình CO¿, câu liêm, thong, hế
cót để có thể chữa chóy tại chỗ khi mới bắt đu có sự cố
7 - Hệ thống chống sét
Nhờ máy đường Bến Tre là công trình xây dựng có tỉnh kiên cế, độ bên vững
cao, tính chốt sử dụng lôu dời nên công trình can duge bdo ddm an toan
Ở khu vực dự kiến xây dựng nhà móy chưa có công trình xãy dựng cdo tổng
do đó cản thiết kế hệ thống chống sé† cho các nhỏ sản xuất, nhờ phục vụ sản
xuất trong toôn nhà máy
Phương án bảo vệ: Đớt hệ thống kiêm đơi †hu sét trực tiếp từ mới nhỏ sản xuốt, nhà kho bằng cách dùng thép (10 nối liễn kiêm dai †hu sét với hệ thống chống sét
26 16 CHUC QUAN LY SAN XUAT VA BO TRI LAO BONG
(Nhờ máy đường Bến Tre) bắt đổu hình thành từ dự ón nòy,
Hệ thống tổ chức quản lý của Nhà móy đường Bến Tre dự kiến theo phương
an sau:
ae ^ 33
CEFINEA - 268 LY THƯỜNG KIỆT @ 10 TpHCM, Tel 661132, FAX 84.8.655670
Trang 34Bio cia Dinh git Tie dong Mai trading
Du an Xâv dựng Nhà máy Đường Bến Tre 1.000 TMN
* Phên xưởng ép (sồn mía, xử lý nguyên liệu va cán ép)
* Phôn xưởng chế luyện (chế luyện, nhũ hóa vôi,đóng gói)
* Phân xưởng động lực (ò hơi vò phót điện)
* Phôn xưởng sửa chữa
q- Bộ phôn quốn lý vỏ nghiệp vụ
Bœn giớm đốc: 1 giám đốc + 2 phó gióm đốc
52 Người
Trang 35Bio cio Dink gid ác động ,WA¿ trường Ou ön Xây dựng Nhỏ móy Đường Bến Tre 1.000 TIN
Vốn vay nước ngoòi và vốn do nhà nước cho voy tín dụng với lõi suốt ưu đối
CEFINEA - 268 LÝ THƯỜNG KIỆT 10 TpHCM, Tel 651 132, FAX 84.8.455670
Trang 36“lảa cáo 4Ôdul giá Giác động “ái trường
HINH 2.2 SO BO 16 CHỨC QUẦN LÝ SẲN XUẤT
Trang 37Dự sin Xây dựng Nhà móy Đường Bến Tre 1.000 TMN
CHUONG BA
HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
TẠI ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN
3.1 CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC
3.1.1 _ VI TRÍ ĐỊA LY' VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG
Nhóm đo đạc vở khỏo sớt của CETINEA đö đónh gió hiện trạng phông môi
trường †ại khu vực x An hiệp - Huyện Châu thônh - Tỉnh Bến Tre - khu đết dự kiến sẽ xây dựng nhờ móy Các kết quỏ khỏo sét đo đọc cho thấy :
Nha may sé được xây dựng trên một khu đốt lò đồng ruộng đơng trồng lúa và
một số ïf cây nog màu của nông đôn trong khu vực Khu đốt có diện tích lò 13
hd Phía Bốc giáp đường tỉnh lộ 884 khoảng 500 m, phía nam giớp sông Hèòm
luông, phía Tây vờ Đông gióp ruộng Địa hình khu đết dự định xây dựng có dia
hình bằng phẳng được †qo thành do trâm tích sông Hàm luông có mat cat dia
chốt ( xem phụ lục )
Sơ đỗ mặt bằng vị trí của khu đết sẽ xây dựng nhà móy được xác định ở các bản vẽ †rong phổn phụ lục
Khu đết dự định xây dựng có địa hình bằng phẳng dude tao thanh do tram
Tích sông Hàm luông có mặt cốt địa chốt (xem phụ lục)
Nền đốt khU vực dự ón thuộc Bến Tre mạng đọc trưng cơ bỏn của đồng bằng
Sông Cửu Long là tính bằng phẳng cdo, chênh mực tuyệt đối giữa điểm coo
nhốt vò thếp nhốt là 3,5m Phản cao nhốt nằm ở phía Bắc và Tôy Bắc thi xa Bến Tre, đây lò khu vực củc cên sông cổ bị lũ hàng năm đem phù sa bồi đốp lên Cao độ tuyệt đối từ 3 - 3,5m Một phổn đốt cao khác nằm theo các bờ
biển cổ với những gờ bờ biển gọi là giỗng với cao độ tuyệt đối tử 2 -5 m Đết Bến Tre chỉ xuốt hiện trên mực nước biển từ 4500 năm trở lại đôy, mỏ tuổi
tuyệt đối nằm vào khoảng 5000 năm Đặc điểm địa chết củo nên đốt, không riêng ở Bến Tre, mà hôu nết ở các tỉnh đồng bỏng Sông Cửu Long là được cấu
†qo bởi các lớp bùn sé†, sét pha dẻo chảy hoặc dẻo cứng có Tính biến dạng lớn và khổ năng chịu tỏi kém Việc khốc phuc những vốn đề này đòi hỏi phỏi
có sự nghiên cứu †ỉ mỉ, và đầu †ư kinh phí lớn hơn so với các vùng khóc
CEFTNEA - 268 LÝ THƯỜNG KIỆT @ 10 TpHCM, Tel 651132, FAX 84,8.655670
Trang 38Bio cio Dinh yt ác động (ác trường,
Dự in Xây dựng Nhà máy Đường Bến Tre 1.000 TMN
3.].2_ ĐIỀU KIÊN KHÍHẬU
Căn cứ điều kiện khí hậu của tram khí tượng Thị xõ Bến Tre, khu vực có độc điểm khí hâu thuỷ văn nhu sau:
Khu vực dự an thuộc tỉnh Bến Tre nằm trong miễn khí hộu nhiệt đới gió mùa
côn xích đạo, nên nhiệt độ cao Nhiệt độ trung bình hang nam tl 26 - 27°C Trong năm không có thóng nỏo có nhiệt độ †rung bình dudi 20°C Lượng bức
xa déi dao, trung binh dat tdi 160 keal/em?
Bến Tre chịu Gnh hưởng gió mùa Đông Bóc tt? thang 12 d&én thang 4 ndm sau
vỏ gió Tây Nam ttf thang 5 dén thdng 11 tao thanh 2 mua rõ rệt: mùa khô
(thang 12 d&n thang 4), mua mua (thang 5 dén thang 11)
a - Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phót† tớn và chuyển hóa
các chết 6 nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ còng cdo thì tốc độ các phản
ứng hóa học trong khí quyển còng lớn và thơi gian lưu cóc chốt ô nhiễm trong
khí quyển càng nhỏ Ngòci ra nhiệt độ không khí còn làm thay đổi quá tỉnh
boy hơi dung môi hữu cơ, cóc chốt gêy mùi hồi, là yếu †ố quen trong tac
động lên sức khỏe công nhên trong quá trình lao động Vì vậy trong quó Trình
tính toán, dự bóo ô nhiễm không khí vò thiết kế cóc hệ thống khống chế ô
nhiễm cân phôn tích yếu †ố nhiệt độ Kết quả theo dõi thay đổi nhiệt độ tại trạm khí tượng Thị xã Bến Tre nhiều năm được tóm tat nhu sau:
~_ Số giờ nắng : Trung binh 7,2 gid /ngay
~ $6 gid ndng trung binh nam : 2639 gid
b- Mưa và phân bố mưa
Mua cé fae dung lam thanh lec cóc chốt ô nhiễm trong không khí và pha
long các chốt ô nhiễm: trong nước, nước mưa còn cuốn theo cóc chốt ô nhiễm rơi või từ một đốt xuống các nguồn nước, Khi thiết kế hệ thống ?hoó†
CEFINEA - 268 LY THƯỜNG KIỆT @, 10 TPHCM, Tel 651132, FAX 84.8.655670
Trang 39‘Brio cia Dank git Tie dang Mai trating DỰ ơn Xơy dựng Nhỏ mĩy ĐƯờng Bến Tre 1.000 TMN
nước mưa cũng như cơng trình xử lý cục bộ nước thỏi sản xuốt cần quan tam! đến lượng nước mưa
— Lượng mưa Trung bình hàng nờm :_ 1250-1500 mm
-_ Phơn bố mưa : khơng đều : Tăng †rung bình †ừ tháng 5 đến
thĩng 11(gọi là mùa mưc)
Chiếm 90 % lượng mưa cổ năm c- Độ ẩm
Độ ổm khơng khí là yếu tế ảnh hưởng lên quĩ tình chuyển hĩa các chết ơ
nhiễm khơng khí và là yếu †ố vị khí hậu nh hƯởng lên sức khỏe cơng nhơn
Độ ẩm khơng khí biến đổi theo mùa và theo vùng Chênh lệch giữa nơi khơ nhốt và ẩm nhốt ở vùng khỏo sĩt khoảng 5 %
Thời kỳ ẩm trùng với thời kỳ mưa (từ tháng V đến thang XI), độ ẩm trung bình
†Ừ 78% trở lên Thời kỳ khơ trùng với mùa khỏ, ẩm độ thường ở mức thốp hơn
74 % Các tháng cĩ độ ẩm trung bình cqo nhốt là các thĩng IX-X, các thĩng
cĩ độ ổm nhỏ nhốết tê IHII
d- Độ bốc hơi
Bốc hơi nước lịm tăng độ ẩm vị mơng theo một số dung mơi hữu cơ, các
chốt cĩ mùi hơi vồo khơng khí
Lượng bốc hơi †rong ngày 3,3 mm,
e - Giĩ
Giĩ là yếu tố quơn trọng nhết tác động lên quĩ trình lan truyển các chốt ơ
nhiễm Tếc độ giĩ cịng cdo thì chốt ơ nhiễm được vận chuyển đi càng xa và nơng độ chốt ơ nhiễm cịng nhỏ do khí thỏi được phe lõng với khí sạch càng nhiều Khi tốc độ giĩ nhỏ hoặc lặng giĩ thì chốt ơ nhiễm sẽ tộp trung ngay tai
khu gồn nguơn thỏi,
Do vơi trị củo tốc độ giĩ như trên nên khi tinh todn va thiết kế các nệ thống
xử lý khí thỏi cẳn xác định tốc độ giĩ nguy hiểm sqo cho nồng độ cực đọi
tuyệt đối tại mời đết thốp hơn †iêu chuẩn vệ sinh cho phép
+ Tốc độ giĩ trungbình : 1,3m/⁄s
+ Tốc đệ giĩ mạnh nhốt : 20m/s
CEFINEA - 268 LY THUONG KIỆT @ 10 TpHCM Tel 651 132, FAX 84.8.655670
Trang 40Bao win Đánh giá de động ffải ưường Dư in Xôy dựng Nhà máy Đường Bến Tre ï 000 TMN
Trong mùa mứư6 Thịnh hồnh lò gió Tây nam đến Tây, Tây nam.Tốc độ trung bình
cốp 3-4.Mùa khô gió chuyển từ Bắc đến Đông bóc tốc độ cếp 2, cếp 3.Cuối
mùg khô chuẩn hướng Đông nam Gió chướng lở loại gió có hướng †ừ Đông
bốc đến Đông nam có ảnh hưởng lớn đến sản suốt nông nghiệp bót đâu thổi
từ tháng 10 hàng năm vỏ xỏy rơ liên tục vờo các thang 2.3.4 Gid thdi trong
mùa khô làm tăng sự bốc hơi nước, gió lớn kết hợp với thủy tridu dua nude mặn ngộp sâu vòo trong nội đồng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến cây
trông
£- Độ bền vững khí quyền
Độ bên vững khí quyển quyết định khổ năng phat tán các chốt ô nhiễm lên
cao Để xóc định độ bên vững khí quyển chúng †q có thể dựa vào tốc độ gió
và bức xạ mớt trời vào bơn ngày vò độ che phủ môy vòo bơn đêm theo
bdng phan loại của Pœsouill bổng 3 1
Đối với khu vực Biên Hòa độ bên vững vào những ngày nắng, tốc độ gió nhỏ
là A, B, ngày có mây là C,D Bạn đêm độ bên vững khí quyển loại A, 8, C hạn
chế khổ năng phót tớn chốt ô nhiễm lên coo vò đi xơ Khi Tính toán và thiết kế
hệ thống xử lý ô nhiễm không khí cẳn tính cho điêu kiện phan tan bait lợi nhất (loại A) vò tốc độc gió nguy hiểm
BANG 3.1 PHAN LOAI BO BEN VUNG KHi QUYEN (PASQUILL 1961)
Tốc độ Buc xa ban ngay Độ che phủ môy bơn đêm
gió lại 16 | Mạnh: (Biên | Trung bình (Biên Yếu (Biên it may Nhiều mây
Ghi chú: A - Rốt không bên vững
B -_ Không bền vững loại trung bình
C -_ Knông bên vững loại yếu