1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án khu công nghiệp lê minh xuân

50 939 10
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 37,15 MB
File đính kèm 6.rar (6 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN MÔI TRƯỜNG THÀNH PHÔ Về việc: Phê chuẩn Báo cáo đánh gía tác động môi trường : Dự án khu công nghiệp Lê Minh Xuân - huyện Bình Chánh CHỦ TỊCH ỦY BAN MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M

Trang 1

ỦY BAN MÔI TRƯỜNG THÀNH PHÔ

Về việc: Phê chuẩn Báo cáo đánh gía tác động môi trường : Dự án khu công nghiệp Lê Minh Xuân - huyện Bình Chánh

CHỦ TỊCH ỦY BAN MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

thông qua ngày 27 tháng 12 năm 1993

- Căn cứ Nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi

hành Luật Bảo vệ môi trường

- Căn cứ Quyết định số 2119/QĐÐ-UB-CN ngày 15 tháng 8 năm 1992 của ƯBND Thành phế

Hồ Chí Minh về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ủy ban môi trường

- Xét đơn xin thẩm định Báo cáo đánh gía tác động môi trường dự án khu công nghiệp Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh của công ty đầu tư xây dựng Bình Chánh

- Xét ý kiến của Văn phòng điều hành của Ủy ban môi trường Thành phố

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 : Chấp thuận nội dung Báo cáo đánh gía tác động môi trường dự án khu công nghiệp

Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh của công ty đầu tư xây dựng Bình Chánh

Điều 2 : Công ty đầu tư xây dựng Bình Chánh có trách nhiệm thực hiện đúng những nội dung

đã được nêu trong Báo cáo đánh gía tác động môi trường

Điều 3 : Báo cáo đánh gía tác động môi trường của dự án và những nội dung đã được chấp - thuận cùng với những yêu cầu đối với công ty đầu tư xây dựng Bình Chánh là cơ sở để các Cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường kiểm tra việc thực hiện bảo vệ môi trường của dự án Điều 4 : Sau khi hoàn tất các hạng mục công trình về môi trường, Chủ dự án phải có báo cáo bằng văn bản gởi Ủy ban môi trường để tiến hành kiểm tra nghiệm thu

KT.CHỦ TỊCH ỦY BAN MÔI TRƯỜNG TP.HCM

Phó chủ tịch thường trực / Giám đốc Sở KH-CN & MT

- ƯBND TP.(để báo cáo); :

- UBND H.BC;

- Ban Môi trường H.BC;

- Cty đầu tư XD Bình Chánh;

Trang 2

BÁO CÁO ĐTM_ DỰ ÁN XÂY DỰNG “KHU CÔNG NGHIỆP LỆ MINH XUÂN “ BÌNH CHÁNH - TP HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN:

KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN

TRUNG TAM BAO VE MOI TRƯỜNG

Chi tri : Tran Minh Chi Thựchiện : Nguyễn Như Dũng

Lê Văn Vinh

Trần Phương Liên ` Hoàng Thị Hiền

PHẦN VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Trang 3

BAO CAO DTM DU AN XAY DUNG “KHU CONG NGHIEP LE MINH XUAN “ BINH CHANH - TP HỒ CHÍ MINH

Quy mô và phạm vi hoạt động của Dự án

Các lợi ích Kinh tế-Xã hội của Dự án

Khái toán kinh phí san nền

Khái toán kinh phí hệ thống cống thoát nước

Khái toán kinh phí hệ thống cấp nước

Khái toán kinh phí hệ thống cấp điện

Những thuận lợi và khó khăn của khu vực Dự án

Trang 4

BÁO CÁO ĐTM DỰ ÁN XÂY DỰNG “KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN ^ BÌNH CHÁNH - TP HỒ CHÍ MINH

2.8 Đặc điểm Kinh tế-Xã hội trong vùng

2.8.1 Sản xuất nông nghiệp

2.8.2 Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

2.8.3 Hệ thống cấp nước

2.8.4 Hệ thống thoát nước

2.8.5 Hiện trạng cung cấp điện

2.8.6 Giao thông vận tải

2.8.7 Văn hóa-Xã hội, Giáo dục-Y tế

29 Dự đoán các xu hướng biến động trong trường hợp có và không có

3.1 Các vấn đề mồi trường liên quan đến các hoạt động cải tạo mặt bằng

xây dựng hạ tầng cơ sở, xây dung các cơ sở công nghiệp

3.2 Các vấn đề môi trường chính khi KCN đi vào hoạt động

3.2.1 Khí thải công nghiệp

3.2.2 Chất thải rắn

TRƯNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - 56 TRƯƠNG QUỐC DUNG - PHÚ NHUẬN - TP HỒ CHÍ MINH 4

TEL: 8447975 ; FAX: 8447976.

Trang 5

BAO CAO BTM _DU ÁN XÂY DỰNG “KHU CÔNG NGHIỆP LE MINH XUAN “ BINH CHANH - TP HO CHf MINH

Rác thải sinh hoạt

Bãi tập trung rác thải của khu vực dự án

Nước thải

Nước thải công nghiệp

Nước thải sinh hoạt

Nước mưa chảy tràn

Các vấn đề môi trường khác

Đánh giá tác động đến môi trường do hoạt động của KCN

Tác động đến môi trường nước

Tác động đến chất lượng nước mặt và hệ thủy sinh

Tác động đến chất lượng tầng nước ngầm

Tác động đến không khí xung quanh và môi trường lao động-sức khỏe

CHƯƠNG IV CAC BIEN PHAP QUAN LY VA KHONG CHE 6 NHIEM GIAI DOAN CAI TAO, SAN LAP MAT BANG VA XAY DUNG

Các biện pháp quản lý và khống chế ô nhiễm trong giai đoạn cải tạo,

san lấp nền, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các hạng mục công

nghiệp

Các biện pháp chung

Các biện pháp khống chế ô nhiễm nước thải và chất thải rắn

Các biện pháp khống chế tiếng ồn

Các biện pháp khống chế dé bảo vệ chất lượng nước ngầm

GIAI ĐOẠN HOÀN THIỆN VÀ ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG

Các biện pháp quản lý và khống chế ô nhiễm cho Khu công nghiệp

Biện pháp quản lý và khống chế ô nhiễm do hoạt động công nghiệp Biện pháp quản lý và khống chế ô nhiễm cho các dịch vụ công cộng

Biện pháp quản lý và khống chế ô nhiễm

Các biện pháp khống chế ô nhiễm không khí

Các biện pháp khống chế ô nhiễm do nước thải

Các biện pháp quản lý và khống chế ô nhiễm do chất thải rắn, thu gom và vận chuyển rác thải

Đối với khu dịch vụ công cộng

TRUNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - 56 TRƯƠNG QUỐC DUNG - PHÚ NHUẬN - TP HỒ CHÍ MINH 5

TEL: 8447975 , FAX: 8447976.

Trang 6

BAO CAO BTM DU AN XAY DUNG “KHU CONG NGHIPP L& MINH XUAN “ BINH CHANH - TP HO CH MINH

Đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp

Đối với bãi tập trung và trung chuyển rác thải

Các biện pháp quản lý và khống chế ô nhiễm cho kho chứa nhiên liệu Các biện pháp khống chế sự cố môi trường

Các biện pháp phòng chống cháy nổ

Đối với khu dịch vụ công cộng

Đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp

Phòng chống sét

An toàn về điện

Chương trình giám sát chất lượng mồi trường

Chương trình kiểm toán môi trường

Tổng kết chi phí cho các chương trình quản lý, giám sát và khống chế

ô nhiễm môi trường

Trang 7

BAO CAO DTM DỰ AN XÂY DỰNG “KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN “ BINH CHANH - TP HO CH{ MINH

: Trung Tâm Bảo Vệ Môi trường

: Tổng lượng bụi khói

: Độ dẫn điện của nước

: Nhu cầu oxy hóa học

: Nhu cầu oxy sinh hóa

: Chất rắn lơ lửng

: Tổng lượng muối tan

: Tổng lượng chất rắn lơ lửng

: Tổng lượng cacbon hữu cơ

: Tiêu Chuẩn Việt Nam

: Khu Công Nghiệp

: Mercaptan (Hydrosulfur)

TRUNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - 56 TRƯƠNG QUỐC DỰNG - PHÚ NHUẬN - TP HỒ CHÍ MINH 7

TEL: 8447975 , FAX: 8447976.

Trang 8

BAO CAO DTM _DU AN XAY DUNG “KHU CONG NGHIEP LE MINH XUAN “ BINH CHANH - TP HO CHI MINH

MO DAU

Thành phố Hồ Chí Minh (HCMC) là một trong những Trung tâm Kinh tế-Văn hóa lớn nhất trong toàn quốc Nhịp độ phát triển kinh tế của HCMC trong giai đoạn 1990-1996 đã đạt được những thành tựu rất lớn Tuy nhiên, kèm theo đó các vấn đề

liên quan đến môi trường cũng gia tăng UBND thành phố đã có nhiều nỗ lực nhằm cải thiện điều kiện môi trường của TP theo xu hướng phát triển bền vững Một trong

những nỗ lực đó là quy hoạch phân vùng phát triển kinh tế của TP Khu công nghiệp (KCN) Lê Minh Xuân là một trong số những KCN đã được quy hoạch theo hướng đó KCN Lê Minh Xuân dự kiến sẽ triển khai trên khu đất 110 Ha thuộc các xã: Lê Minh Xuân và Tân Nhựt thuộc huyện Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh

Báo cáo Đánh giá Tác động Môi trường (ĐTM) cho KCN Lê Minh Xuân được

tiến hành nhằm khảo sát hiện trạng môi trường khu vực Dự án, dự báo và đánh giá các tác động cũng như đề xuất chiến lược quản lý và khống chế ô nhiễm cho Ban Quản lý

KCN

Báo cáo gồm các nội dung sau:

Nội dung:

e_ Mô tả hiện trạng môi trường khu vực Dự án

e Xem xét bản chất và quy mô của Dự án

e Nhận dạng các vấn đề môi trường do hoạt động của KCN

e Dự đoán và đánh giá các tác động chính do hoạt động của KCN đến môi trường khu vực Dự án và khu vực lân cận

se Đề xuất chiến lược quản lý và khống chế ô nhiễm môi trường cho Ban Quản lý

KCN

e_ Đề xuất chương trình giám sát và khống chế 6 nhiễm môi trường cho Ban lãnh đạo

Dự án cũng như các cơ quan chức năng địa phương và Trung ương

Các cơ sở pháp luật:

e Nghị định của Thủ Tướng Chính Phủ Nước CHXHCN Việt Nam năm 1991 về bảo

vệ môi trường và phát triển bền vững

e Nghị định của Thủ Tướng Chính Phủ ký ngày 25/02/1991 về các vấn đề cấp thiết

trong việc bảo vệ môi trường

TRUNG TẦM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - 56 TRƯƠNG QUỐC DỤNG - PHÚ NHUẬN - TP HỒ CHÍ MINH g

TEL: 8447975 ; FAX: 8447976 ;

Trang 9

B4O CAO DTM DU AN XAY DUNG “KHU CONG NGHIRP L& MINH XUAN “ BINH CHANH - TP HO CHI MINH

se Luật môi trường Nước CHXHCN Việt Nam do Quốc Hội thông qua ngày

e_ Thuyết minh quy hoạch xây dựng KCN Lê Minh Xuân

se Các cơ sở dữ liệu về hiện trạng môi trường của khu vực huyện Bình Chánh và TP.Hồ Chí Minh

e Các số liệu cập nhật về hiện trạng môi trường tại khu vực Dự án do TTBVMT tiến hành khảo sát và đo đạc tháng 8/1996

Phương pháp luận:

Báo cáo ĐTM được thực hiện theo phương pháp sau:

e Khao sat, lay mẫu, phân tích mẫu nước mặt, nước ngầm, nền không khí khu vực Dự

e_ Đánh giá các ảnh hưởng của các cơ sở công nghiệp dự kiến triển khai đến môi

trường khu vực Dự án và xung quanh thông qua kiến thức, kinh nghiệm thực tế về Khoa học-Công nghệ môi trường của TTBVMT và kỹ thuật đánh giá tác động môi

trường nhanh của Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) để tính toán tải lượng ô nhiễm không khí, nước, chất thải rắn cũng như để đánh giá các tác động của chúng đến mồi trường

e_ Đề xuất chiến lược và các biện pháp kỹ thuật để quản lý và khống chế ô nhiễm do

khí thải, chất thải rắn, nước thải, sự cố môi trường cũng như chương trình giám sát môi

trường

TRUNG TAM BAO VỆ MÔI TRƯỜNG - 56 TRƯƠNG QUỐC DUNG - PHÚ NHUẬN - TP HỒ CHÍ MINH 9

TEL: 8447975 ; FAX: 8447976.

Trang 10

BÁO CÁO ĐTM DỰ ÁN XÂY DỰNG “KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN “ BINH CHANH - TP HO CHf MINH

CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BÌNH CHÁNH - TP.HỒ CHÍ MINH

1.3 Mục đích, quy mô và phạm vỉ hoạt động của Dự án

1.3.1 Mục đích

Mục đích của Dự án là:

e_ Xây dựng một khu công nghiệp tập trung dành cho một số ngành công nghiệp có

thể gây ô nhiễm theo tiêu chuẩn và quy phạm của Nhà nước

e Xác định vị trí của KCN Lê Minh Xuân trong cơ cấu tổng thể của Thành phố và quy hoạch chung huyện Bình Chánh đến năm 2020

e Tập trung được các xí nghiệp công nghiệp, nhà máy như: Cơ khí khuôn mẫu, may,

gia công, hàng gia dụng và thiết bị điện có chung một loại hình sản xuất có ô nhiễm

chất thải về: Khói, bụi, tiếng ồn nhưng không có nước thải ô nhiễm, gồm có các xí

nghiệp công nghiệp mới sẽ đầu tư xây dựng và các cơ sở công nghiệp được đi dời từ khu vực nội thành

1.3.2 Quy mô và phạm vỉ hoạt động của Dự án

Căn cứ vào các chỉ tiêu Kinh tế-Kỹ thuật và tiêu chuẩn quy phạm hiện hành về KCN tập trung, các hạng mục công trình dự kiến xây dựng trong KCN có quy mô như

sau:

+ Diện tích đất xây dựng công nghiệp : 66,23ha

+ Đất trung tâm công nghiệp : 5,33ha

+ Đất giao thông nội bộ : 15,80ha

+ Đất cây xanh công viên, cách ly : 11,40ha

+ Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật : — 1,20ha

TRUNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - 56 TRƯƠNG QUỐC DỤNG - PHÚ NHUẬN - TP HỒ CHÍ MINH 10

TEL: 8447975 ; FAX: 8447916.

Trang 11

BÁO CÁO ĐTM DỰ ÁN XÂY DỰNG “KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN “ BINH CHANH - TP HO CH{ MINH

Ngoài ra còn có các hạng mục công trình phụ trợ như:

- Hệ thống cung cấp điện, tiêu chuẩn 300 kw/ha

- Hệ thống cung cấp nước, tiêu chuẩn 60 m”/ha/ngày đêm

- Hệ thống tiêu thoát nước mưa và nước thải , tiêu chuẩn 120 m”/ha/ngày.đêm

- V.V

1.4 Các lợi ích Kinh tế-Xã hội của Dự án

Hình thành một KCN tập trung, đi chuyển những nhà máy, xí nghiệp gây Ôô

nhiễm khói, bụi và tiếng ồn trong các khu dân cư nội thành ra khu công nghiệp tập

trung Bên cạnh đó, dự án còn mang lại:

- Các khoản thuế hàng năm phải nộp cho Chính phủ như: Thuế đất, thuế doanh thu, thuế lợi tức

- Tạo ra nhiều công việc cho nhân dân trong vùng và các vùng lân cận

- Thực hiện kế hoạch phát triển đô thị của Thành phố

- Góp phần thực hiện công tác phân vùng phát triển, thực hiện chiến lược quản

lý và khống chế ô nhiễm môi trường của Thành phố

Ngoài ra, Dự án còn mang lại các lợi ích cho các nhà đầu tư khác như: Xây dựng, giao thông, nước và năng lượng,

1.5 Tiến độ thực hiện Dự án

- Từ quý 4/1996- quý 1/1997: Hoàn tất các thủ tục cấp phép cho KCN

- Từ năm 1997 đến cuối 1998: Tiến hành xây dựng giai đoạn 1(60ha), gồm 50

Ha KCN và 9 ha hồ chứa nước

- Từ năm 1999 đến cuối 2000: Xây dựng 50ha còn lại

1.6 Giá trị đầu tư của Dự án

Trang 12

BAO CAO DTM DU AN XAY DUNG “KHU CONG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN “ BÌNH CHÁNH - TP HỒ CHÍ MINH

TT Hạng mục Khối lượng (mì) Kinh phí (đồng)

Nguồn: “Thuyết minh tổng hợp KCN LMX-Bình Chánh”, tháng 7/1996

1.6.2-2 Khái toán kinh phí san nền

- Nếu chở đất, cát từ Đồng Nai về:

2.739.974m)” x 30.000 đ/m” = 82,2 tỷ đồng

- Nếu lấy cát từ hồ Vĩnh Lộc về:

2.739.974m? x 20.000 d/m? = 54,8 ty ding

1.6.2-3 Khái toán kinh phí hệ thống cống thoát nước

e Tổng kinh phí dự tính cho toàn khu quy hoạch:

Trang 13

BAG CAO BTM _DU AN XAY DUNG “KHU CONG NGHIBP L& MINH XUAN “ BINH CHANH - TP HO CH{ MINH

e Giai đoạn xây dựng cho toàn khu quy hoạch:

a/ Đất cấp nền cho khu dự án trong giai đoạn 1 (5Oha) của quá trình xây dựng

sẽ sử dụng nguồn đất đào hồ chứa nước rộng khoảng 9ha (300mx300m), sâu 5m cách

gianh giới khu vực dự án 150 m Giữa hồ chứa nước và khu vực dự án sẽ xây dựng một

trạm bơm lấy nước từ hồ để cung cấp cho toàn khu dự án Đây là một yếu tố tương đối thuận tiện cho công tác san nền vì khối lượng đất phải đào ước tính khoảng 360000 m°

b/ Ngoài ra, khi xây dựng khu Bảo tồn Sinh thái Vĩnh Lộc, theo tính toán, khối lượng đất cát đào sẽ rất nhiều Đây là nguồn cung cấp đất lý tưởng cho việc san lấp nền giai đoạn 2 tại KCN Lê Minh Xuân đồng thời giải quyết lượng đất dư thừa tại

Vĩnh Lộc

c/ Mặt khác, cát ở Đồng Nai được đánh giá là đủ tốt để xây dựng các công trình

có chất lượng cao Tuy nhiên, tình hình khai thác cát ở sông Đồng Nai hiện nay đang ở

mức báo động nên KCN Lê Minh Xuân sẽ sử dụng nguồn đất cát để san lấp nền lấy từ Vĩnh Lộc là thuận tiện và hữu hiệu nhất

1.6.2-4 Khái toán kinh phí hệ thống cấp nước

- Phần ngoài rào :10.373 triệu đồng

- Phần trong rào : 9,210 triệu đồng

Cộng : 19.583 triệu đồng

TRUNG TAM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - 56 TRƯƠNG QUOC DUNG - PHỨ NHUẬN - TP HỒ CHÍ MINH 13

TEL: 8447975 ; FAX: 8447976.

Trang 14

BAO CAO DTM DU AN XAY DUNG “KHU CONG NGHI£P L& MINH XUAN “ BINH CHANH - TP HO CH{ MINH

1.6.2-5 Khái toán kinh phí hệ thống cấp điện

Bang 1.2 Kinh phí hệ thống cấp điện

Ngưồn: “Thuyết minh tổng hợp KCN Lê Minh Xuân, tháng 7/1996

1.7 Những thuận lợi và khó khăn của khu vực Dự án

nghiệp sang công nghiệp góp phần làm tăng giá trị sử dụng đất tại khu vực

- Nhà dân thưa thớt, nằm gần lộ giới của các đường giao thông khu vực Riêng

trục đường Nam tỉnh lộ 10, chạy qua giữa khu đất, hầu như không có dân cư

1.7-2 Khó khăn

Nhìn chung, các công trình hạ tầng kỹ thuật ở đây rất kém Ngoài đường dây

điện hạ thế, không có một mạng lưới hạ tầng kỹ thuật nào khác như cấp nước, thoát

nước Đường giao thông, chỉ có đường đất đỏ là đường Gò Mây-Tân Nhật rộng 5-6m và đường Nam Tỉnh lộ 10 rộng 8m liên hệ với các vùng lân cận, đường chưa được nhựa

hóa, do vậy còn có hạn chế trong lĩnh vực giao thông vận tải Hệ thống thông tin liên

lạc chưa phát triển

TRUNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - 56 TRƯƠNG QUỐC DUNG - PHÚ NHUẬN - TP HỒ CHÍ MINH 14

TEL: 8447975 ; FAX: 8447976.

Trang 15

BAO CAO BTM DU AN XAY DUNG “KHU CONG NGHIBP L& MINH XUAN “ BINH CHANH - TP HO Clif MINH

CHƯƠNG II HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN

2.1 Vị trí khu vực Dự án

Khu KCN Lê Minh Xuân được dự kiến triển khai xây dựng tại khu đất thuộc xã

Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh, TP.Hồ Chí Minh Tổng diện tích quy hoạch là 110

ha Vị trí Dự án cách QL No.I khoảng 10km và cách Trung tâm Thành phố khoảng

25km Khu đất được giới hạn như sau:

- Phía Bắc : Giáp với kênh số 6

- Phía Đông : Giáp với khu ruộng của Nông trường Lê Minh Xuân

-PhíaNam : Giáp với kênh số 8

- Phía Tây : Giáp với đường Gò Mây-Tân Nhật

- Dọc theo hướng Bắc Nam là kênh thủy lợi B được đào từ năm 1981

- Dọc theo hướng Tây Đông là kênh thủy lợi số 7 đào từ năm 1978

Địa hình của khu vực Dự án khá bằng phẳng Đây là vùng đất ruộng canh tác

nông nghiệp và đất bỏ hoang mọc cỏ tranh Độ cao tương đối thấp trong khu vực từ 0,4-0,5m và một số kênh rạch có cao độ từ: 0,4-0,08m Cao độ của khu dân lân cận và nền đường phổ biến từ: O,8-1,5m Vào mùa mưa, khu vực thường bị ngập nước Khu vực là vùng canh tác nông nghiệp nhưng do đất đai chua phèn, kém màu mỡ, năng suất

thâm canh thấp nên ít được sử dụng để trồng lúa

Vị trí dự án và quy hoạch phát triển được trình bày trong các bản đồ 1, 2, 3 (Phụ Lục 2.1)

2.2 Đặc điểm môi trường vật lý khu vực Dự án

_ Nằm trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh, điều kiện khí tượng thủy văn huyện Bình

Chánh mang các đặc tính đặc trưng của TP.HCM: Khí hậu ôn hòa, cận nhiệt đới, gió mùa của vùng đồng bằng Hàng năm có hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa

-Mùakhô : Từ tháng V đến tháng XI

- Mùa mưa : Từ tháng I đến tháng IV

Các số liệu ghi nhận được về các yếu tố khí hậu thủy văn được trình bày trong

phụ lục 2.2

TRUNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - 56 TRƯƠNG QUỐC DUNG - PHÚ NHUẬN - TP HỒ CHÍ MINH lỗ

TEL: 8447975 ; FAX: 8447976 l

Trang 16

BAO CAO DTM DY AN XAY DUNG “KHU CONG NGHIEP LE MINH XUAN “ BÌNH CHÁNH - TP HỒ CH{ MINH

2.2.1 Nhiệt độ

e _ Nhiệt độ trung bình năm là :27,0°%C

e Nhiệt độ cao nhất ghi nhận được là :40,0°C

e Nhiệt độ thấp nhất ghi nhận được là : 13,0°C

e Biến thiên nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm từ 6-10°C (ban ngày: 3-4°C ; ban đêm: 16-22”)

2.2.2 Độ ẩm không khí tương đối

Độ ẩm không khí tương đối trung bình năm ghi nhận được trong giai đoạn 1988-

1990 là 78% Trong giai đoạn đó, độ ẩm không khí tương đối cao nhất ghi nhận được là

86% (năm 1988), thấp nhất là 40% (1990)

Độ ẩm không khí tương đối cao thường ghi nhận được vào các tháng mùa mưa

từ 82-85% và thấp vào các tháng mùa khô từ 70-76%

2.2.3 Lượng bốc hơi

e_ Lượng bốc hơi cao nhất ghi nhận được : 1.223,3 mm/năm (1990)

e©_ Lượng bốc hơi nhỏ nhất ghi nhận được : 1.136 mm/năm (1989)

e Lượng bốc hơi trung bình : 1.169,4 mm/năm

e Các tháng có lượng bốc hơi cao thường ghi nhận được vào mùa khô (104,4-146,8 mm/tháng)

e Các tháng có lượng bốc hơi thấp thường ghi nhận được vào mùa mưa (64,9-88,4

mm/tháng ) trung bình 97,4 mm/tháng So với lượng mưa, lượng bốc hơi chiếm 60% tổng lượng mưa

2.2.4 Chế độ mưa

Mưa chủ yếu tập trung vào các tháng VI, VI, VIH, IX, X, XI hàng năm, chiếm

từ 65-95% lượng mưa cả năm

Tháng có lượng mưa cao nhất 537,9mm (X/1990) còn các tháng HLIH đến

XI) hầu như không có mưa Lượng mưa phân bố như sau:

e_ Lượng mưa cao nhất ghi nhận được là : 2.047,7 mm/năm (1990)

e _ Lượng mưa thấp nhất ghi nhận được là : 1.654,3 mm /năm (1985)

e Lượng mưa lớn nhất ghi nhận được trong ngày là : 177 mm

e© Số ngày mưa trong năm là : 159 ngày

TRƯNG TẦM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - 56 TRUGNG QUOC DUNG - PHU NHUAN - TP HO CHf MINH 16

TEL: 8447975 ; FAX: 8447976 l

Trang 17

e Tổng lượng bức xạ trong năm khoảng 145-152 Kcal/cn

e Lượng bức xạ cao nhất ghi nhận được vào tháng II (15,69 Kcal/cm?)

e Lượng bức xạ thấp nhất ghi nhận được vào các tháng mùa mưa (11,37 Kcal/cm’) e_ Lượng bức xạ bình quân ngày khoảng 417 cal/cm’

e Số giờ nắng trong năm là 2.488 giờ Số giờ nắng cao nhất thường có trong các

tháng I-IIH (bình quân 8 gid/ngay, cao nhất là 12,4 giờ/ngày), thấp nhất vào các

tháng VH-X (bình quân 5,5 giờ/ngày)

e_ Lượng bốc hơi bình quân 3,7 mm/ngày

2.2.6 Chế độ gió

Trong vùng có 3 hướng gió chính (Đông Nam, Tây Nam và Tây) lần lượt xen kế

nhau từ tháng V-X Không có hướng gió nào chiếm ưu thế Tốc độ gió chênh lệch từ

6-8 m/s

2.3 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí,

TTBVMT đã kết hợp với Phân Viện Bảo hộ Lao động khu vực phía Nam tiến

hành khảo sát, lấy mẫu, phân tích chất lượng không khí tại khu vực Dự án Kết quả khảo sát được trình bày ở bảng 2.1

Bảng 2.1 Kết quả phân tích chất lượng không khí

5397-1995

On (dBA) 64-66 | 65-70 | 64-66 | 65-68 | 63-67 | 61-66 75 (mg/m?) | 046 | 040 | 0435 | 026 | 0,34 | 0,32 0,3 THC (mg/m?) | 2,87 | 2,15 | 2,35 | 2,05 | 2,11 | 2,25 5,5

Trang 18

BAO CAO BTM DU AN XÂY DỰNG “KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN “ BÌNH CHÁNH - TP HỒ CHÍ MINH,

Kết quả khảo sát và phân tích cho thấy:

e Hầu hết các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép, riêng hàm lượng bụi có cao hơn ít nhiều so với tiêu chuẩn Điều này có thể giải thích được do thời tiết vào thời điểm tiến hành lấy mẫu là trời nắng và gió tương đối mạnh

e _ Chất lượng không khí khu vực Dự án có thể được phân loại “sạch”

2.4 Hệ thông kênh rạch

Trong khu vực Bắc Bình Chánh, hệ thống thủy lợi đã được quy hoạch phát

triển với mục đích sử đụng nguồn nước sông Sài Gòn cho mục tiêu phát triển nông nghiệp trong khu vực Hệ thống thủy lợi dự kiến gồm các hệ thống kênh cấp 1, cấp 2

và thủy lợi nội đồng cũng như hệ thống cống cho phép thau chua và ngăn mặn, đồng

thời thay đổi chế độ dòng chảy trong khu vực theo hướng sông Sài Gòn-rạch Tra-kênh

An Hạ-sông Chợ Đệm, Cần Giuộc và sông Vàm Cỏ Hệ thống kênh thủy lợi trong khu vực tương đối phát triển bao gồm các kênh A, kênh B, kênh C, kênh Ngang và một loạt các kênh nhỏ từ kênh 1 đến kênh 9, chia cắt vùng đất thành từng ô như kiểu bàn

cờ Sơ đồ các cống ngăn mặn hiện hữu và dự kiến xây dựng được trình bày trong phụ lục 2.4

Tuy nhiên, hiện nay việc triển khai hệ thống thủy lợi Hóc Môn-Bắc Bình

Chánh còn chậm Do vậy, hệ thống kênh rạch tại khu vực dự án còn bị xâm thực mặn

do ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều từ biển Đông thông qua hệ thống sông Cần

Giuộc, Vàm Cỏ, Chợ Đệm

Một vấn đề khác là các chất thải từ thành phố cũng bị chuyển đến khu vực thông qua sông Chợ Đệm và rạch Nước Lên gây ô nhiễm nước của hệ thống kênh rạch ở khu vực Trong tương lai, khi hệ thống cống ngăn mặn một chiều được xây dựng như thiết kế, khả năng xâm thực mặn cũng như các chất thải theo hướng sông Chợ Đệm, Cần Giuộc sẽ giảm

Trang 19

BAO CAO DTM DU AN XAY DUNG “KHU CONG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN “ BÌNH CHÁNH - TP HỒ CHÍ MINH

Sinh Thái và Tài Nguyên Môi Trường tiến hành khảo sát, lấy mẫu và phân tích chất lượng nước mặt cũng như hệ thủy sinh Sơ đồ vị trí các điểm lấy mẫu được nêu trong

phụ lục 2.4 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt trong khu vực được nêu trong bảng

2.2

Bang 2.2 Chất lượng nước mặt tại khu vực dự án

cho các mục đích tưới tiêu và nuôi trồng thủy sản TCVN -1995) cho thấy:

- Chất lượng nước mặt tại khu vực có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ nhẹ và thuộc diện nghèo dinh dưỡng, tỷ lệ N/P quá thấp (24-46 lần)

- Nước ở các kênh thủy lợi này biến đổi theo mùa và chịu ảnh hưởng của chế độ

triều của các sông Cần Giuộc, Chợ Đệm trong khu vực Mùa khô nước bị mặn Vào

mùa mưa, độ mặn giảm đần đến ngọt hoàn toàn, đồng thời độ phén (axit) gĩng giảm

Thành phần loài ghi nhận được tại khu vực như sau:

- Thực vật phiêu sinh : 50 loai (Bang 1)

- Động vật phiêu sinh : 30 loài (Bảng 3)

TRUNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - 56 TRUONG QUOC DUNG - PHU NHUAN - TP HO CH{ MINH 19

TEL: 8447975 ; FAX: 8447976.

Trang 20

BÁO CÁO ĐTM DỰ ÁN XÂY DỰNG “KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUAN “ BINH CHANH - TP HO CHI MINH

- Động vật đáy : 14 loài (Bảng 5)

Với các đặc tính như sau:

e Các nhóm ưu thế là loài tảo silic nước mặn-lợ: Cyclotells comta, Coscinodiscus jonesianus, C.astromphalus, C.gigas, C janisschii, Thalassiothrix longissima va

loài giun nhiều to Nephthys polybranchia

e Ghi nhận được nhiều loài thủy sinh vật tiêu biểu cho môi trường axít:

- Thực vật phiêu sinh: Asterionella gracillima, Euglena acus, Closterium acerosum

- Động vật phiêu sinh: Lecane curvicoriris, Latonopsis, Ilyocryptus halyi, Moinodaphnia macleayii, Alonella excisa Trong đó đáng chú ý là loài Latonopsis australis, Macrothrix spinosa, Cypris subglobosa có thể được coi là loài chỉ thị cho môi

trường axít mạnh đến trung bình

- Động vật đáy gồm các loài ốc Digoniostoma siamense, Indoplanorbis exustus,

Pila polita

e Ở kênh B và kênh số 7 hiện diện nhiều loài chỉ thị cho môi trường ô nhiễm trung

binh Euglena acus, Oscillatoria princeps, O.limosa, O.subbrevis, Asterionella gracillima,

Moina dubia, Limnodrilus hoffmeisteri, melanoides tuberculatus, Chironomus sp

I-2 Số lượng

- Số lượng thực vật phiêu sinh ở (Bảng 2) thuộc loại thấp đến trung bình chỉ từ

215.000-3.025.000 tb/mÌ Loài chiếm ưu thế là tảo silc Nitzschia paradoxa,

N.closterium va Asterionella gracillima Số lượng thực vật phiêu sinh ở đây không lớn,

có thể do hai nguyên nhân: Độ pH thấp và độ đục tương đối cao

- Số lượng động vật phiêu sinh (Bảng 4) khá cao từ 748-6.562 con/m” Ưu thế

là các loài thích ứng tốt với môi trường nước có độ pH thấp gồm các loài giáp xác râu

nganh Latonopris australis, Moinodaphnia maclayii, Macrothrix triserialis, loài giáp xác chân chèo Mficrocyclops varicans và ấu trùng Nauplius của chúng

- Động vật đáy ở kênh B từ 570-680 con/m’ cao hon nhiều so với kênh số 7 chỉ

từ 50-200 con/m” (Bảng 5) Sự xuất hiện loài giun nhiều tơ Nephthys polybranchia, các loài giun ít tở Lữnnodrius hofffnebteri, Aulodrilus plusrisela, loài hến Corbicula

leviuscula và ấu trùng muỗi đủ Chironomus sp có thể giải thích được do nước thải

Thành phố đã làm nước kênh B_ chuyển từ môi trường nước axít sang hướng trung tính,

dẫn đến sự biến đối thành phần và số lượng của thủy sinh vật

TRUNG TÂM BẢO VE MOI TRUONG - 56 TRƯƠNG QUOC DUNG - PHÚ NHUẬN - TP HỒ CHÍ MINH 20

TEL: 8447975 ; FAX: 8447976.

Trang 21

BAO CAO DTM DU AN XAY DUNG “KHU CONG NGHIEP LB MINH XUAN “ BÌNH CHÁNH - TP HỒ CHÍ MINH

- Sự phát triển số lượng của động thực vật phiêu sinh cao ở điểm thu mẫu số 2, cho thấy dòng nước từ Bà Hom đẩy lên ảnh hưởng khá mạnh đến môi trường nước kênh B Điều này cũng thể hiện qua sự sai biệt về thành phần và số lượng của thủy sinh tại kênh B và kênh số 7, tiếp nhận nước thải thông qua kênh B

- Sự phát triển thành phần và số lượng thủy sinh vật ở kênh B và kênh 7 cho

thấy, môi trường nước ở vùng phèn-mặn, được rửa nhạt trong mùa mưa, bị nhiễm bẩn

nước thải đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mế của các loài động vật ăn lọc và phân giải

chất hữu cơ gồm các loài giáp xác râu ngành Diaphannosoma excisum, Latonopsis australis, Macrothrix trineserialis, Moinodaphnia macleayii, Ceriodaphnia rigaudi, cac loài giáp xác chân chèo Microcyclops varicans, Mesocyclops leuckarti và ấu trùng của chúng, các loài giun ft to Limnodrilus hoffmeisteri, Aulodrilus pluriseta, loai hến

Kết quả khảo sát về nghề nuôi cá trong khu vực cho thấy:

- Loài cá chiếm ưu thế là cá Hường, ưa môi trường chua-phèn, giá trị kinh tế thấp và thường được nuôi xen kế với các vùng canh tác nông nghiệp như chuối hoặc ở

quy mô nhỏ

- Năng suất thu hoạch cá Rô Phi khoảng 0,6-1 kg/m” mặt nước nuôi/vụ (3tháng)

có thể nói là rất thấp so với năng suất bình quân tại các khu vực khác là 3-5 kg/ m” mặt

nước nuô1⁄vụ (3 tháng)

Nhận xét chung và dự báo xu thế của chất lượng nước mặt trong khu vực: e- Các kết quả khảo sát và phân tích được về tính chất hóa lý cũng như hệ thủy sinh cho thấy: Môi trường nước mặt trong khu vực chịu ảnh hưởng của phèn-mặn không đều

cũng như chịu tác động của các nguồn thải từ các khu vực lân cận, đặc biệt là từ trong khu vực nội thành

e_ Tuy nhiên, trong tương lai khi hệ thống cống thủy lợi được xây dựng hoàn chỉnh thì

tính chất hóa-lý cũng như hệ thủy sinh sẽ có sự biến động do khả năng xâm thực mặn

cũng như ảnh hưởng của các chất thải theo hướng sông Chợ Đệm, Cần Giuộc sẽ giảm

Đồng thời, cường độ của tính axít cũng như thời gian sẽ gia tăng vào các thời kỳ cải tạo

TRUNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - 56 TRƯƠNG QUỐC DUNG - PHÚ NHUẬN - TP HỒ CHÍ MINH 21

TEL: 8447975 ; FAX: 8447976.

Trang 22

BAO CAO DTM DU AN XAY DUNG “KHU CONG NGHIPP LE MINH XUAN “ BINH CHÁNH - TP HỒ CHÍ MINH

đất trước các vụ trồng trọt Xu hướng thay đổi cơ bản về thành phần và số lượng của các loài thủy sinh là giảm số loài và tăng số lượng của các loài chiếm wu thé trong môi

trường chua phèn Các loài ưa môi trường chua-măn sẽ có xu hướng suy giảm

e Khi các KCN như khu Lê Minh Xuân và các khu ¿ân cư (Tân Tạo .) trong khu vực

được hình thành và đi vào hoạt động, nếu không có các biện pháp khống chế ô nhiễm cho khí thải, nước thải và chất thải rắn hữu hiệu có thể xây ra các vấn đề sau:

- Làm gia tăng hàm lượng các kim loại nặng trong đất, nước mặt và nước ngầm

đo quá trình phân hủy các chất thải rắn trong môi trường axít

- Có khả năng làm thay đổi tỷ lệ thành phần N/P trong nước mặt Khi tỷ lệ thấp

hơn 5 sẽ xảy ra hiện tượng phú dưỡng và bùng nổ tảo (algae bloom) Nguồn gia tăng

lượng P chủ yếu là do sử dụng các chất tẩy rửa dạng bột, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc P và chất thải lỏng của các ngành chế tạo máy (nếu có)

- Quá trình sa lắng của các chất ô nhiễm dạng khí như các khí axít sẽ làm gia tăng độ axít của nước mặt và sẽ ảnh hưởng mạnh đến cấu trúc loài và quần thể thủy

sinh trong khu vực

- Việc gia tăng lượng chất thải hữu cơ và thay dổi chế độ thủy lực sẽ gây ảnh hưởng đến hàm lượng oxy hòa tan trong nước và sẽ gây ảnh hưởng nhất địn" đến nghề

nuôi cá trong khu vực

2.5 Hệ sinh thái cạn

Trong khu vực Dự án, chỉ có một số loại cây như bạch đàn, tràm, một số loại

cây ăn trái như mãng cầu, dừa vv của nhân dân mới trồng một vài năm trở lại đây,

tập trung chủ yếu ở khu dân cư và dọc theo hai bờ kênh B

Dừa nước là một trong các loại cây phát triển khá tốt, dọc các con kênh trong

vùng Các loài thực vật chiếm ưu thế và đặc trưng cho vùng đất chua phèn gồm: cỏ năn, cỏ lác, cỏ mỡ, cỏ ba cạnh, rong đuôi chó, vv phát triển rất tốt Giá trị kinh tế của các loài này tương đối thấp

Trang 23

BAO CAO DTM DU AN XAY DUNG “KHU CONG NGHIEP L& MINH XUAN “ BINH CHANH - TP HO CHI MINH

Nhìn chung, nước ngầm tầng 20-40m bị nhiễm mặn ở mức trung bình đến nặng, hàm lượng sắt tương đối cao và có đấu hiệu ô nhiễm hữu cơ cũng như vi sinh Do vậy, tầng nước ngầm này ít được khai thác phục vụ cho mục đích sinh hoạt

Tầng nước ngầm này ít bị nhiễm mặn hơn so với các tầng trên Tuy nhiên, do

đặc trưng của khu vực này là mặn tiềm tàng, diện phân bố đạng “da báo” nên trong cùng tầng nước, có vùng bị mặn, có vùng lại không bị mặn

Trong thời gian qua (từ 1988), chương trình Cấp Nước và Vệ Sinh Môi Trường

do UNICEF tai trợ đã tiến hành khai thác nước ở các tầng 20-40m và 80-120m phục vụ cho mục đích sinh hoạt của nhân dân trong vùng Kết quả giám sát chất lượng nước

ngầm của các giếng khoan UNICEF tại khu vực Bình Chánh cho thấy:

- Giá trị pH của nước nằm trong khoảng 4,0-6,9 (TB: 5,3), giá trị pH của nước

ngầm trong khu vực biến động mạnh trong mùa mưạ

- Hàm lượng NO;' ghi nhận được trong khoang 0-3,5 mg/L (TB: 0,7 mg/L) trong mia khé va khoang 0-2 mg/L (TB: 0,5 mg/L) trong mùa mưạ

- Ham lugng NaCl ghi nhan duoc trong khoang 17-1.270 mg/L (TB: 21,5 mg/L) trong mia khé va 17-1.270 mg/L (TB: 211 mg/L) trong mùa mưạ

- Ham lugng SO,” ghi nhan dude trong khodng 0-78 mg/L (TB: 12,5 mg/L)

trong mùa khô và trong khoảng 0-58 mg/L (TB: 10 mg/L) trong mia mwa [3]

Nhìn chung, chất lượng nước ngầm trong khu vực đã bị nhiễm mặn (hàm lượng NaCI ít biến đổi trong năm và tương đối cao) Tại khu vực phía Đồng huyện Bình Chánh có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ (Hàm lượng NỚ cao), tuy nhiên vẫn có thể phục

vụ cho mục đích sinh hoạt trong điều kiện khan hiếm nước cấp và có các biện pháp xử

lý phù hợp

Trong thời gian tiến hành khảo sát thực địa mẫu nước ngầm từ 14 giếng khoan

UNICEF tài trợ trong khu vực xã Lê Minh Xuân và dự án đã được lấy và phân tích tại

phòng thí nghiệm của TTBVMT Kết quả khảo sát và phân tích được nêu trong bảng

2.3, 2.4

TRUNG TAM BAO VE MOL TRUONG - 56 TRUGNG QUOC DUNG - PHU NHUAN - TP HO CHf MINH 23

TEL: 8447975, FAX: 8447976.

Trang 24

BÁO CÁO ĐTM DỰ ÁN XÂY DỰNG “KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN * BÌNH CHÁNH - TP HỒ CHÍ MINH

Bảng 2.3

STT Giếng khoan Độ sâu (m) | Hiện trạng sử dung

1 | Lâm Hoài Phương (Kênh C) 128 Lắng vôi, lọc cát

2 Ta Van Tam (K C) 127 “

4 Trường mẫu giáo TT4 (K C) 202 “

5 Đỗ Văn Cầu (K C) 192 “

8 | Nguyễn Văn Chấn (KB) 106/200 Dùng được

Ngưồn: Ủy ban Nhân dân xã Lê Minh Xuân, tháng 8/1996

Bảng 2.4 Chất lượng nước ngầm khu vực Dự án

Chỉ tiêu phân tích M1 | M2

* Tiêu chuẩn chất lượng nước cấp cho sinh hoạt

MI: Giếng nhà Ô Tạ Văn Tâm

M2: Trường mẫu giáo TT4

TRUNG TẦM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - 56 TRƯƠNG QUỐC DUNG - PHÚ NHUẬN - TP HỒ CHÍ MINH 24

TEL: 8447975 ; FAX: 8447976

Trang 25

BAO CAO BTM DỰ ÁN XÂY DUNG “KHU CONG NGHIEP LE MINH XUAN “ BINH CHANH - TP HO CH{ MINH

M3: Giéng nha Ô Lê Văn Đễ

M4: Giếng nhà Bà Huỳnh Thị Nhiều

M5: Giếng nhà Ô.Vũ Đình Khanh

Kết khảo sát và phân tích cho thấy:

Hầu hết các giếng khoan trong khu vực đều có hàm lượng sắt cao, có một số

giếng bị mặn không dùng cho sinh hoạt được (giếng nhà Ô.Vũ Đình Khanh)

Như vậy, vấn đề xây dựng hệ thống đường ống cung cấp nước cho KCN từ nguồn nước của thành phố là cần thiết do khả năng sử dụng nước ngầm cho mục đích sản xuất trong khu vực rất hạn chế

2.7 Thổ nhưỡng

Căn cứ vào Bản đồ Đất Đông Nam Bộ về việc phân loại đất và qua kết quả

khảo sát thực tế cũng như tài liệu thu thập được cho thấy: Vùng Bình Chánh có các loại

2.8 Đặc điểm Kinh tế-Xã hội trong vùng

2.8.1 Sản xuất nông nghiệp

Huyện Bình Chánh với điện tích toàn huyện là 30.531 ha Tổng số dân là 227.970 người Mật độ dân số trung bình là 74,7 người/kmử Đại đa số người dân sinh

sống chủ yếu bằng nghề nông và chăn nuôi, một số ít buôn bán nhỏ và làm công nhân trong các nhà máy, xí nghiệp Cơ sở hạ tầng của huyện còn chưa phát triển Cuộc sống

nhân dân phần lớn còn gặp nhiều khó khăn

Vùng đất quy hoạch cho KCN có diện tích ¡00ha thuộc xã Lê Minh Xuân, phần

lớn là đất trồng lúa (chiếm 76,4% diện tích), mía và dứa (thơm) Một phần điện tích là

các ao, hồ thả cá (cá rô phi, cá tra) chiếm khoảng 0,07% tổng diện tích, chủ yếu mang tính chất gia đình, tự túc Tuy nhiên, gần đây do hiệu quả kinh tế trồng lúa nước thấp,

TRUNG TAM BAO VỆ MỖI TRƯỜNG - 56 TRƯƠNG QUỐC DUNG - PHÚ NHUẬN - TP HỒ CHÍ MINH 25

TEL: 8447975 ; PAX: 8447976.

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1.  Khái  toán  kinh  phí  xây  dựng  đường  giao  thông. - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  dự án khu công nghiệp lê minh xuân
ng 1.1. Khái toán kinh phí xây dựng đường giao thông (Trang 12)
Bảng  2.1.  Kết  quả  phân  tích  chất  lượng  không  khí. - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  dự án khu công nghiệp lê minh xuân
ng 2.1. Kết quả phân tích chất lượng không khí (Trang 17)
Bảng  2.4.  Chất  lượng  nước  ngầm  khu  vực  Dự  án. - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  dự án khu công nghiệp lê minh xuân
ng 2.4. Chất lượng nước ngầm khu vực Dự án (Trang 24)
Bảng  3.2.  Các  vấn  đề  môi  trường  liên  quan  đến  các  hoạt  động  cải  tạo  mặt  bằng  và  xây  dựng  nhà  xưởng - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  dự án khu công nghiệp lê minh xuân
ng 3.2. Các vấn đề môi trường liên quan đến các hoạt động cải tạo mặt bằng và xây dựng nhà xưởng (Trang 33)
Bảng  3.4.  Hệ  số  ô  nhiễm  của  các  ngành  công  nghiệp  dệt,  may  mặc  và  thuộc  da - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  dự án khu công nghiệp lê minh xuân
ng 3.4. Hệ số ô nhiễm của các ngành công nghiệp dệt, may mặc và thuộc da (Trang 35)
Bảng  3.5.  Hệ  số  ô  nhiễm  của  các  ngành  công  nghiệp  giấy  và  các  sản  phẩm  giấy - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  dự án khu công nghiệp lê minh xuân
ng 3.5. Hệ số ô nhiễm của các ngành công nghiệp giấy và các sản phẩm giấy (Trang 36)
Bảng  3.6.  Hệ  số  ô  nhiễm  từ  nguồn  nồi  hơi  và  máy  phát  điện  (Kg/Tấn). - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  dự án khu công nghiệp lê minh xuân
ng 3.6. Hệ số ô nhiễm từ nguồn nồi hơi và máy phát điện (Kg/Tấn) (Trang 36)
Bảng  3.9.  Thành  phần  rác  thải  sinh  hoạt  tại  bãi  rác  Hốc  Môn. - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  dự án khu công nghiệp lê minh xuân
ng 3.9. Thành phần rác thải sinh hoạt tại bãi rác Hốc Môn (Trang 39)
Bảng  3.10.  Hệ  số  ô  nhiễm  do  nước  thải  của  loại  hình  công  nghiệp  cơ  khí  chế  tạo - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  dự án khu công nghiệp lê minh xuân
ng 3.10. Hệ số ô nhiễm do nước thải của loại hình công nghiệp cơ khí chế tạo (Trang 40)
Bảng  3.11.  Hệ  số  ô  nhiễm  do  nước  thải  của  loại  hình  công  nghiệp  thực  phẩm - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  dự án khu công nghiệp lê minh xuân
ng 3.11. Hệ số ô nhiễm do nước thải của loại hình công nghiệp thực phẩm (Trang 42)
Bảng  3.13.  Thành  phần  đặc  trưng  của  nước  thải  sinh  hoạt. - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  dự án khu công nghiệp lê minh xuân
ng 3.13. Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt (Trang 43)
Bảng  3.14.  Các  vấn  đề  môi  trường  tiềm  tàng  khác. - Báo cáo đánh giá tác động môi trường  dự án khu công nghiệp lê minh xuân
ng 3.14. Các vấn đề môi trường tiềm tàng khác (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w