1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo đánh giá tác động môi trường giai đoạn hai dự án sản xuất bột ngọt tại nhà máy bội ngọt biên hoà công ty liên doanh ajinomoto việt nam

50 1,5K 17
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 36,55 MB
File đính kèm 5.rar (5 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như đã mô tả trong “ hợp đồng thành lập Công Ty liên doanh tại Việt Nam” ngày 18 tháng 7 năm 1990 và “ Luận chứng khả thi Công Ty liên doanh”, những văn bản này đã được chính phủ Việt Na

Trang 1

VIEN KY THUAT NHIET DOI VA BAO VE MOI TRUONG

TRUNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

BAO CAO DANH GIA TAC DONG MOI TRUONG

GIAI DOAN HAI

DU AN SAN XUAT BOT NGOT

TAI NHA MAY BOT NGOT BIEN HOA

CONG TY LIEN DOANH AJINOMOTO

VIET NAM

TP HO CHi MINH

01-1995

Trang 2

Cơ quan thực hiện báo cáo :

TRUNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Trang 3

2 Báo c4o BTM, AJINOMOTO- Vietnam Co.,Giai doan hai 01-1995

1.4 Các lợi ích kinh tế xã hội của dự án,

1.5 Giá trị đầu tư của dự án

2.2.3-2 Hệ sinh thái thủy

2.3 Các điều kiện kinh tế xã hội khác

2.3.1 Khu công nghiệp Biên Hòa

2.3.2 Giao thông vận tải

Trang 4

3

Báo cáo ĐTM, AJINOMOTO- Vietnam Co, Giai đoạn hai, 01-1995,

2.3.5 Các yếu tố kinh tế xã hội khác

Chương II ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MỖI TRƯỜNG

HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 3.1 Các vấn đề môi trường chính,

3.1.1 Khí thải

3.1.2 Nước thải

3.1.3, Chất thải rắn

3.2 Đánh giá tác động do hoạt động của dự án

3.2.1,Tác động đến chất lượng môi trường không khí

3.2.2.Tác động đến chất lượng nước sông Đồng Nai

3.2.3.Tác động đến các hệ sinh thái,

3,2.3-1 Hệ sinh thái cạn

3.2.3-2 Hệ sinh thái thủy,

3.2.4 Tác động đến các yêu tố kinh tế xã hội

Chương IV, CÁC BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ

Ô NHIÊM MÔI TRƯỜNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG, BỆNH NGHẼ

4.1.2, Các biện pháp khống chế ô nhiễm không khí cho các bổn

chứa nhiên liệu lỏng

4.2.Biện pháp khống chế ô nhiễm do nước thải

4.3, Các biện pháp khống chế ô nhiễm do chất thải rắn

4.3.1, Than hoạt tính bột đã qua sử dụng

TRUNG TAM BAO VE MOI TRUONG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM

43

44

45

46 48

Trang 5

4

Béo cdo DTM, AJINOMOTO-Vietnam Co.,Giai doan hai, 01-1995,

4.3.2 Các bã thải của quá trình sản xuất

4.3.3 Rác thải sinh hoạt

4.4 Cải thiện điều kiện làm việc của công nhân ,

4.5.Khống chế sự cố môi trường

Chương V ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THÁI CHO

NHÀ MÁY

5.1 Đặc trưng của nước thải

5.1.1 Nước thải sản xuất

5.1.2 Nước thải sinh hoạt

5.1.3 Nước thải chung

5,2 Yêu cầu mức độ xử lý

5.3 Chọn phương án xử lý

5.4 Tính toán thiết kế

5.5 Dự kiến giá thành và so sánh giữa các phương án

5,6, Chương trình giám sát chất lượng môi trường

Chương VI KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO,

Sơ đô 4.2 Hệ thống xử lý nước thải

Bảng 1.1 Thuế thu nhập của nhà máy

Bang 2.1, Kết quả phân tích chất lượng nước sông Đồng Nai

Bảng 2.2 Tổng tải lượng ô nhiễm không khí của KCNBH

Bảng 2.3 Tổng tải lượng ô nhiễm nước của KCNBH

Bang 3.1 Các vấn đề môi trường chính của dự án

Bảng 3.2 Đặc trưng của các lò hơi hiện hữu

Bảng 3.3 Đặc trưng của máy phát điện dự phòng

Bảng 3.4 Đặc trưng của các lò hơi sẽ lắp đặt mới

Bảng 3.5 Tải lượng ô nhiễm không khí từ các nguồn

Bảng 3.6 Các đặc trưng của nước thải sản xuất,

Bảng 3.7 Tải lượng ô nhiễm không khí do hoạt động của nhà

Trang 6

5 Béo c4o BTM, AJINOMOTO- Vietnam Co,,Giai doan hai, 01-1995

Bảng 3.8 Khoảng cach nguy hiểm gây ra bởi các nguôn thải từ

nhà máy

Bảng 3.8 Qui định về vi khí hậu cho các loại lao động

TRỤNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM

Trang 7

6 Béocéo DTM, AJINOMOTO- Vietnam Co,,Giai doan hai, 01-1995,

DANH MUC CAC THUAT NGU VIET TAT TRONG BAO CAO

KCNBH : Khu công nghiệp Biên Hòa

DTM : Đánh giá tác động môi trường

TTBVMT ; EPC - Trung Tâm Bảo Vệ Môi trường

AG: Axít Glutamic

MSG : Mono Sodium Glutamate (Bột ngọt)

BKHCNMT : Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường

COD : Nhu cầu oxy hóa học

EC : Độ dẫn điện của nước

TSP : Tổng lượng bụi khói

TDS : Tổng lượng muối tan

SS : Chất rắn lơ lửng

TSS : Tổng lượng chất rắn lơ lửng

BOD : Nhu cau 6 xy sinh héa

TKN : Tổng lượng nitơ tính theo phương ph4p kjeldal

TOC, THC : Tổng lượng cácbon hữu cơ

(D+H)x WxL : ( Sâu + Cao) x Rộng x Dài

MLVSS : Mixed Liquor Volatile Suspended Solid ( Bùn hoạt tính)

MLSS : Mixed Liquor Suspended Solid,

S„: Diện tích bể mặt riêng của vật liệu lọc

Trang 8

Như đã mô tả trong “ hợp đồng thành lập Công Ty liên doanh tại

Việt Nam” ngày 18 tháng 7 năm 1990 và “ Luận chứng khả thi Công Ty liên doanh”, những văn bản này đã được chính phủ Việt Nam chấp thuận, quá trình thực hiện dự án được chia ra làm hai giai đoạn :

e Giai đoạn 1, được thiết kế cho sản xuất bột ngọt với công suất 5,000 tấn/năm từ Axít Glutamic (AG) nhập ngoại

e_ Giai đoạn hai, công suất sẽ mở rộng lên tới 20,000 tấn/năm, và khép

kín dây chuyền sản xuất từ nguyên liệu thô trong nước bằng quá trình

lén men AG

Cả hai giai đoạn được chấp thuận thực hiện tại nhà máy Bột Neot Biên Hòa, khu Công nghiệp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

Nhà Máy đã bắt đầu sản xuất từ đầu năm 1993 và đã chạy hết công

suất nhưng vẫn không đáp ứng được nhu cầu của thị trường Ngoài ra do

thuế nhập khẩu AG tăng từ 1% (1992) lên 10% (1994) cho nên đã làm cho giá thành sản phẩm của nhà máy quá cao Do vậy Công Ty liên doanh quyết định thực hiện giai đoạn hai của dự án, tăng công suất của nhà máy lên 20,000 tấn/năm trong đó có cả công đoạn lên men GA từ nguyên liệu thô trong nước

Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) bao gồm các nội

dung sau :

e Mô tả hiện trạng môi trường tại khu vực của dự án thuộc khu công

nghiệp Biên hòa, tỉnh Đồng Nai

e Nhận dạng các vấn để môi trường do hoạt động của dự án gây ra trong giai đoạn hai,

e Đánh giá và dự đoán các tác động chính do hoạt động của dự án đến

môi trường khu vực dự án và lân cận

e Để xuất các biện pháp khả thi nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực

do hoạt động của dự án đến môi trường và vệ sinh lao động

TRUNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, 56 Trương Quếc Dung, Phú Nhuận, TP HCM,

Trang 9

8 Bao c4o0 DTM, AJINOMOTO.- Vietnam Co,,Giai đoạn hai, 01-1995,

Dé xuất chương trình giám sát và khống chế 6 nhiễm môi trường cho

ban lãnh đạo dự án cũng như các cơ quan chức năng địa phương và trung ương

Hướng dẫn tạm thời về việc thực hiện đánh giá tác động môi trường

của Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường(BKHCNMT), tháng

10/1993,

Các tiêu chuẩn qui định tạm thời của BKHCNMT, 1993,

Qui định về bảo vệ môi trường, Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Đông Nai,

1991

Các cơ sở kỹ thuật :

Luận chứng khả thi giai đoạn hai của dự án do AJINOMOTO Việt

Nam Co cung cấp

Các cơ sở dữ liệu về hiện trạng môi trường của khu vực tỉnh Đồng Nai

giai đoạn 1990-1993 do Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường khảo sát và thu thập

Các số liệu cập nhật về hiện trạng môi trường tại khu vực dự án do

EPC kết hợp với Phân Viện Sinh Thái, Trung Tâm Khoa Học Tự

Nhiên tiến hành khảo sát và đo đạc trong quá trình thực hiện ĐTM

Giai đoạn hai của dự án thực hiện trên mặt bằng của nhà máy hiện hữu,

do vậy ĐTM sẽ thực hiện theo phương pháp sau :

TRUNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM,

Trang 10

9 B4o c4éo DTM, AJINOMOTO- Vietnam Co.,Giai doan hai, 01-1995,

e Matrén: ma tran dé nhan dang va phân loại các tác động của dự án

e Dénh gid : dugc dia trén cdc kiến thức và kinh nghiệm thực tế về

khoa học & công nghệ môi trường để đánh giá và dự đoán các tác

động môi trường chính của dự án

se Đính giá nhanh : được dựa trên kỹ thuật đánh giá tác động môi trường nhanh của Tổ Chức Y-tế Thế Giới (WHO) để tính toán tải lượng ô

nhiễm không khí, nước và chất thải rắn cũng như để đánh giá các tác động của chúng đến môi trường

e Mô hình hóa : kỹ thuật mô hình hóa được áp dụng cho việc tính toán

phát tán các chất ô nhiễm khí và các biện pháp khống chế hữu hiệu

nhằm đạt được các tiêu chuẩn qui định của trung ương cũng như của

địa phương Mô hình hóa chất lượng nước sông Đồng Nai cũng được

áp dụng để dự đoán ảnh hưởng của nước thải từ khu công nghiệp Biên Hòa, TP Biên Hòa cũng như của nhà máy bột ngọt AJINOMOTO

DTM cho dự án được thực hiện bởi các chuyên gia về môi trường

của EPC kết hợp với các chuyên gia về sinh thái và thực vật của phân viện sinh thái, Trung Tâm Khoa Học Tự Nhiên và Tiến sĩ Nguyễn Tất Đắc - Viện Cơ Học Ứng Dụng TP HCM

TRUNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM

Trang 11

10

Béo cao DTM, AJINOMOTO-Vietnam Co.,Giai doan hai, 01-1995,

Chương I MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN

1.1 Tên của dự án

Giai đoạn hai dự án AJINOMOTO Vietnam Co Ltd ( từ đây sẽ

được gọi tắt là “dự án” )

1.2 Các chủ đầu tư

Brodeweck ( Nhật ), đóng góp 65% tổng giá tri đâu tư

Vifon ( Việt Nam), đóng góp 35% tổng giá trị đầu tư

1.3 Mục đích và phạm vi của dự án

Mục đính chính của dự án là nâng công suất của nhà máy hiện hữu

lên 20,000 tấn bột ngọt/năm nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường cả về

số lượng cũng như giá thành hạ, và thay thế nguồn AG ngoại nhập bằng

quá trình lên men- sản xuất AG từ nguồn nguyên liệu thô trong nước : bột

sắn (khoai mì) hoặc rỉ đường

1.4 Các lợi ích kinh tế xã hội của dự án

Công Ty AJINOMOTO Vietnam Co, đã tiến hành sản xuất bột ngọt

mác “AJI-N0-MOTO” trong vòng 3 năm từ nguồn nguyên liệu AG ngoại

nhập Do vậy giá thành sản phẩm cao và kém tính cạnh tranh với các sản

phẩm bột ngọt khác Việc tiến hành giai đoan hai của dự án sẽ : 1/ Sản

xuất AG ngay tại Việt nam từ nguồn nguyên liệu địa phương (bột khoai

mì/rỉ đường); 2/ Mở rộng công suất của nhà máy lên 20,000 tấn/năm

Điều đó cho phép đáp ứng được nhu cầu của thị trường cả về giá cả chấp thuận được và cả về số lượng

Việc thực hiện giai đoạn hai của dự án sẽ gia tăng : 1/giá trị hàng

hóa của một số nguyên liệu thô Việt nam: rỉ đường, trước đây vẫn thường được xuất khẩu với giá thấp hơn; 2/thuế nộp cho ngân sách quốc gia

( xem bảng 1.1)

TRUNG TÂM BẢO VỆ MOI TRUONG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM,

Trang 12

11 B4o c4o DTM, AJINOMOTO- Vietnam Co,,Giai doan hai, 01-1995

Bảng 1.1 Thuế thu nhập của nhà máy (1,000 USD)

Nguén : AINOMOTO Vietnam Co , 1994

Việc thực hiện giai đoạn hai của dự án sẽ tạo ra thêm 190 công việc

cho nhân dân địa phương

1.5 Giá trị đầu tư của dự án

Tổng giá trị đầu tư của dự án là 30,000,000 USD và được phân bổ

Dự án sẽ tiến hành thực hiện ngay sau khi được chấp thuận và cấp

giấp phép và sẽ thực hiện theo lịch trình như sau :

Thiết kế kỹ thuật 5 tháng ,

Cải tạo đất 7 tháng sau tháng thứ 6

Đặt và chế tạo thiết bị 13 tháng sau tháng thứ 6

Xây dựng nhà xưởng 6 tháng sau tháng thứ 13,

Lắp đặt thiết bị, đường ống 6 tháng sau tháng thứ 19

Lắp đặt hệ thống điện, điều khiển 3 tháng sau tháng thứ 25,

Trang 13

12 Báo cdo DTM, AJINOMOTO- Vietnam Co,,Giai doan hai, 01-1995,

1.7 Mô tả sơ lược về qui trình công nghệ

Sơ đồ về qui trình sản xuất của nhà máy được thể hiện trong sơ đỗ 1.1, 1.2 & 1.3 Nhìn chung qui trình sản xuất của nhà máy có thể chia ra |

làm ba công đoạn chính như sau :

1, Công đoạn 1: Lên men AG (Axít Glutamic), quá trình này áp dụng công nghệ tổng hợp sinh học Nguyên liệu chính của quá trình lên men là

dung dịch Glucose, nhận được từ quá trình thủy phân bột khoai mì hay rỉ

đường có sự tham gia của một số muối khoáng Sản phẩm của công đoạn

1 1a dung dich men cé chifa AG

Nếu rỉ đường được chọn làm nguyên liệu thô cho công đoạn này thì

cần thiết phải tiến hành tiền xử lý rỉ đường (xem sơ đồ 1.1)

2 Công đoạn 2 : Sản xuất dung dich MSG (MonoSodiumGlutamate), GA

được kết tinh từ địch men có chứa AG bằng quá trình axít hóa bằng axít

HCI hoặc H;SO¿, Các tinh thể AG được tách nhờ máy ly tâm và đưa vào

tỉnh chế rồi chuyển qua khâu trung hòa bằng Na;CO; để tạo dung dịch MSG

3, Công đoạn 3: Sản xuất MSG từ dung dịch MSG thô Dung dịch MSG sẽ

qua các khâu khử màu bằng than hoạt tính, lọc bằng quá trình lọc ép-bay hơi và tách bằng máy ly tâm rồi đem sấy khô, sàng và đóng gói

Công đoạn 3 và quá trình trung hòa đã được thực hiện tại nhà máy

hiện hữu Các công đoạn 1 và 2 sẽ được thực hiện bởi giai đoạn hai của

Trang 14

13 Bao cdo DTM, AJINOMOTO- Vietnam Co,,Giai doan hai, 01-1995

Sơ đỗ 1.1 Sơ đồ qui trình công nghệ của nhà máy : công đoạn lên men,

Mật rỉ

trường nuôi cấy| trùng

Trang 15

14 B4o c4o DTM, AJINOMOTO- Vietnam Co,,Giai doan hai 01-1995,

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ qui trình công nghệ của nhà máy : công đoan tỉnh chế,

Dịch đã được lên men

Trang 16

15 B4éo c4o DTM, AJINOMOTO- Vietnam Co,,Giai doan hai, 01-1995

Sơ đô 1.3 Sơ đỗ qui trình công nghệ của nhà máy: công đoạn sản xuất

TRUNG TÂM BẢO VÊ MỘI TRƯỜNG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM,

TPai ‹ AA47G7Á „ AA114Á - Eay - 8A_8.A4A7OTK

Trang 17

TRUNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM,

Trang 18

mars

17 Báo cáo ĐTM, AJINOMOTO-Vietnam Co.,Giai đoạn hại, 01- 1995,

Chương II MO TA HIEN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN

2.1 Vị trí của dự án:

Như đã nêu trong chương 1, giai đoạn hai của dự án sẽ được thực hiện ngay trên nhà máy hiện có của AJINOMOTO Vietnam Co., diện tích

tổng thể kể cả vùng lân cận sẽ là 100,000 mỸ (Xem bản dé trang 20)

Phiá Bắc và Nam của khu vực dự án là khu vực dân cư, phía Tây là Nhà Máy Cao Su Đồng Nai, phía Đông là sông Đồng nai và phía Đông -

Nam là một đầm nước nhỏ hình chữ Y nối liền với sông Đồng Nai Diện

tích mặt nước của đâm khoảng 26,500 mỶ, độ sâu trung bình khoảng 2 m Đầm này không chỉ tiếp nhận nước thải từ Nhà Máy Bột Ngọt mà còn tiếp nhận nước thải từ khu vực dân cư lân cận cũng như nước thải từ Nhà

Máy Cao Su Đồng Nai,

Khoảng cách từ điểm xả nước thải của Nhà Máy đến sông Đồng

Nai chừng 200 m

2.2 Môi trường vật lý

2.2.1 Các điều kiện thời tiết, khí hậu

2.2.1-1 Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí là một trong những tác nhân vật lý ảnh hưởng

đến quá trình phân tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm không khí trong

khí quyển Nhiệt độ không khí càng cao thì vận tốc của phản ứng hóa học

xảy ra càng nhanh và rút ngắn thời gian lưu của các chất ô nhiễm trong

khí quyển Ngoài ra nhiệt độ không khí còn gây ảnh hưởng đến các quá

trình trao đổi nhiệt do vậy nghiên cứu chế độ nhiệt là cần thiết

Theo kết quả quan trắc được tại trạm quan trắc khí tượng Biên Hòa (phụ lục 1) cho thấy : nhiệt độ không khí trung bình năm tại Biên Hòa

khoảng 26,9 °C Biến thiên nhiệt độ không khí giữa các tháng không cao ( 3 °C), nhưng biến thiên nhiệt độ không khí trong ngày có thể đạt tới 10

°C, Thang lạnh nhất trong năm là tháng 12 ( nhiệt độ không khí trung bình

khoảng 25,2°C ) và tháng nóng nhất là tháng 4 (28,7 °C)

Nhiệt độ không khí cao nhất ghi nhận được là 38,5 ° C và thấp nhất

la 13,1 °C

TRUNG TÂM BẢO VỆ MỖI TRƯỜNG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM,

~

PRUNING

Trang 19

18 Báo c4o DTM, AJINOMOTO- Vietnam Co.,Giai doan hai, 01-1995,

mùa khô là 9,5 giờ/ngày

2.2.1-3 Độ ẩm không khí tương đối

Độ ẩm không khí tương đối được nêu trong phụ lục 1, Qua đó thấy rằng độ ẩm không khí tương đối thay đổi rõ rệt giữa các mùa trong năm,

Cao vào mùa mưa 85.12% , đôi khi lên tới 87.00% và thấp vào mùa khô (khoảng 66.9-79.3%) đặc biệt là trong các tháng giêng đến tháng ba Trong ngày độ ẩm tương đối của không khí phụ thuộc vào nhiệt độ không

khí và cao nhất vào khoảng 6-8 giờ sáng và thấp nhất vào khoảng 1 -3 gid chiều

2.2.1-4 Lượng bốc hơi

Lượng bốc hơi, theo kết quả quan trắc được tại trạm Biên Hòa, được

nêu trong phụ lục Qua đó cho thấy lượng bốc hơi trung bình ngày vào khoảng 3.6 - 3.8 mm/ngày ghi nhận được vào tháng ba và thấp nhất trong tháng 12 ( 1.4 mm/ngày)

Lượng mưa tại Biên Hòa được nêu trong phụ lục 1 Qua đó cho thấy

lượng mưa trungbình năm tại đây khoảng 1614.5 mm/năm 89% lượng mưa tập trung vào mùa mưa (tháng 5 - tháng 11)

TRUNG TÂM BẢO VỆ MỖI TRƯỜNG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM

Trang 20

19 Báo cáo ĐTM, AjINOMOTO-Vietnam Co Giai đoạn hai 01-1995,

Các tháng có lượng mưa trung bình cao nhất là tháng 8 và tháng 11, cao hơn 270 mm/tháng và thấp nhất là các tháng giêng và hai, thường

nhỏ hơn 10 mm/tháng

2.2.1-6 Chế độ gió

Chế độ gió tại khu vực Biên Hòa được thể hiện trong phụ lục 1

Vận tốc gió trung bình tại đây khoảng 2.6 m/giây Hướng gió chủ đạo

cũng được nêu trong phụ lục 1

Do chế độ gió tại đây ( vận tốc gió và hướng gió ) thường không ổn

định do vậy việc dự đoán phát tán của các chất ô nhiễm trong không khí

có nhiều khó khăn,

2.2.1-7 Độ bền vững của khí quyển

D6 bén vững của khí quyển ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình phát tán thẳng đứng của các chất ô nhiễm không khí Độ bên vững của khí

quyển được xác định thông qua vận tốc gió, bức xạ mặt trời và độ che phủ

của mây, bảng phân loại độ bển vững khí quyển theo Pasquill( 1961)

được nêu trong phụ lục 1, Do ở Việt nam chưa có một bảng phân loại thống nhất chung cho toàn quốc cho nên trong quá trình tính toán phát tán

ô nhiễm chúng tôi vẫn dùng bảng phân loại Pasquill

2.2.2 Địa hình

Khu vực của dự án nằm trong khu Công Nghiệp Biên Hòa, nơi có

độ cao thấp dần từ trung tâm TP Biên Hòa cho đến bờ sông Đồng Nai với

độ dốc chừng 6%, Nơi cao nhất có độ cao so với mực nước biển trung bình (mnbtb) 20-30 m và thấp nhất khoảng 2-5 m so với mnbtb,

2.2.3 Sông Đồng Nai

2.2.3-1 Chất lượng nước

Hạ lưu của hệ thống sông Đông Nai - Sài Gòn chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triểu từ biển Đông Trước khi xây dựng xong hồ Dầu Tiếng và Trị An thì chế độ thủy lực của toàn bộ hệ thống được điểu tiết bởi chế độ mưa trong lưu vực, việc sử dụng nước và chế độ thủy triểu từ

biển Đông Thủy triểu đôi khi ảnh hưởng tới tận Trị An ( cách biển 180

km ), độ xâm thực mặn (mức 4%o) thường lên tới Cát Lái (tháng ba và

TRUNG TÂM BẢO VỆ MỘI TRƯỜNG, 56 Trương Quếc Dung, Phú Nhuận, TP HCM

Trang 21

20 B4o c4o DTM, AJINOMOTO- Vietnam Co.,Giai doan hai, 01-1995,

tư), độ mặn của nước sông Đồng Nai tại chân cầu Đông Nai thường ghi

nhận được ở mức 0.4%o [2]

Sau khi hồ Dầu Tiếng và Trị An được xây dựng xong , nhất là sau khi thủy điện Trị An đi vào hoạt động hết công suất (1990), chế độ thủy lực của sông Đồng Nai có sự thay đổi cơ bản và chế độ xâm thực mặn cũng thay đổi theo Ranh mặn 4%o trên sông bị đẩy lùi xuống dưới Long

Đại từ 5 đến 10 km Vào mùa khô (đặc biệt trong các tháng 3-4 )ranh giới mặn phụ thuộc vào lưu lượng xả của hồ Trị An, độ mặn của nước sông

Đồng Nai tại chân cầu Đồng Nai thấp hơn 0.4%o,

Trong quá trình thực hiện ĐTM cho dự án nhóm công tác EPC-

Phân Viện Sinh Thái đã thực hiện khảo sát thực địa, lấy mẫu và phân tích chất lượng nước sông Cái, một nhánh của sông Đồng Nai nơi sẽ tiếp nhận

nước thải từ nhà máy cũng như của cả khu công nghiệp Biên Hòa Sơ đồ

các vị trí lấy mẫu được chỉ trong bản đồ kèm theo và kết quả phân tích

nước được nêu trong bảng 2.1 dưới đây

Table 2.1, Kết quả phân tích chất lượng nước sông Đồng Nai

TRUNG TAM BAO VE MOI TRUONG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM

Tel : A4707Á _ AA4114A - Fay › 84_8_A4A479Q7Á

Trang 22

21 Béo c4o DTM, AJINOMOTO- Vietnam Co,,Giai doan hai, 01- 1995,

Vị trí của dự án và các điểm lấy mẫu nước

BIEN HOA (Khu 2)

CHU DAN —————¬

ere nee II

—— seme ae Nahe meow lÍ

Trang 23

22

Báo cáo ĐFM, AJINOMOTO-Vietnam Co Giai đoạn hai, 01-1995,

2.2.3-2 Hệ sinh thái thủy sinh

Việc khảo sát và lấy mẫu phân tích hệ sinh thái cũng được thực

hiện trong quá trình khảo sát thực địa và lấy mẫu trên (tháng 9-11/1994), Kết quả phân tích sinh thái tại sáu điểm được nêu trong phụ lục kèm theo,

Qua kết quả đó cho thấy :

e_ Đã phân lập được 22 loài phiêu sinh thực vật ( bảng 1 phụ lục 2 )

e Da phan lap được 35 loài phiêu sinh động vật ( bảng 2 phụ lục 2 )

e Va cling da phan lập được 9 loài sinh vật đáy ( bảng 3 phụ lục 2 )

Kết quả phân tích cũng cho thấy sự khác biệt về cấu trúc loài tại sông Cái, sông Đồng Nai và bên trong vũng nhỏ gần nhà máy

AIINOMOTO(từ đây sẽ tạm gọi là vũng AJINOMOTO), nơi tiếp nhận

nước thải của nhà máy , cụ thể :

e Đã phân lập được 4 loài tảo lam (Cyønophyía ) thường phát triển

mạnh tại các môi trường giàu chất Bun cơ, bên trong vũng

AJINOMOTO,

e 132 loài phiêu sinh thực vật chỉ thị môi trường ô nhiễm vừa cũng đã

được phân lập tại vũng AIINOMOTO, đặc biệt là các loài : Rotaria rotaria, Philodina roseola, Brachionus angularis, Brachionus

Jfaleatus, Brachionus urceus, Tetramastix opoliensis, Filinia longiseta

e Một số loài sinh vật đáy chỉ thị môi trường ô nhiễm hữu cơ vừa cũng

đã phân lập được, cụ thể : các loài ốc thuộc nhóm ,$ermyla tornatella, Melanoides turberculatus ;, giun td Limnodrilus hoffmeiteri, Branchiura sowerbyi ; và ấu tràng Chironomus sp

e Mật độ của một số loài phiêu sinh thực vật cũng chỉ thị môi trường ô nhiễm hữu cơ vừa tại đây, chẳng hạn như các loài Melosira granulata,

Aphanocapsa rivularis Mật độ của chúng tại đây thấp do độ đục của môi trường cao và cao hơn tại sông Cái và sông Đồng Nai do chịu ảnh

hưởng của dòng triều

e Mật độ cao của hai loài mang tính trội tại vũng AJINOMOTO là

Branchionus falcatus và Filna longisefta thể hiện môi trường bi 6

nhiễm do nhiệt độ cao, điều này được khẳng định trên thực tế hiện nay nước thải chủ yếu từ nhà máy là nước giải nhiệt dùng một lần (điểm

lấy nước giải nhiệt cách điểm xả chừng 5 -10 mì)

TRUNG TÂM BẢO VE MOI TRUONG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM

Tel : A4774 _ 44114A -fŒ:avy : 8A4 8 _4A4707A

Trang 24

23 Báo c40 DTM, AJINOMOTO- Vietnam Co.,Giai doan hai 01-1995

Dựa trên các số liệu thu thập và quan sát được có thể rút ra một số kết luận sau đây :

1 Nước sông Đồng Nai ương đối sạch và chất lượng nước của sông phụ thuộc chủ yếu vào chế độ thủy lực của hỗ Trị An, nước thải vào trên toàn bộ lưu vực của sông ( trong đó có tính đến sông Sài Gòn, một phân của sông Vàm Cỏ Đông và hồ Sơn Dương) và chế độ bán nhật triểu từ biển Đông

Có hiện tượng ô nhiễm dâu mỡ trên sông Cái, các nguồn chủ yếu là

các điểm tiếp nhận dầu và nhiên liệu lỏng dọc theo theo sông trên khu

vực thượng lưu của sông Cái và hoạt động của cảng sông thuộc công ty

vận tại sông Đồng Nai

Nước của vũng AJINOMOTO có thể coi là bị ô nhiễm ở mức trung

bình, tuy nhiên cũng cần phải nhấn mạnh rằng vũng này không chỉ tiếp nhận nước thải từ nhà máy mà còn tiếp nhận nước thải từ nhà máy

Cao Su Đồng Nai cũng như tại khu vực dân cư lân cận

Nước thải hiện nay của nhà máy chủ yếu là nước giải nhiệt, không có vấn để ô nhiễm hữu cơ (hàm lượng BOD; nằm trong tiêu chuẩn thải cho phép, mẫu N3),

2.3 Các điều kiện kinh tế xã hội khác

2.3.1 Khu Công Nghiệp Biên Hòa( KCNBHI)

Tổng diện tích tự nhiên của KCNBH khoảng 313 ha ( chiếm 2% tổng diện tích tự nhiên của Biên Hòa), trong đó có 262 ha đã được sử

dụng cho mục đích công nghiệp Tại đây có khoảng 64 hạng mục công

nghiệp khác nhau, trong tương lai tại đây sẽ có khoảng 15 hạng mục công

nghiệp mới nữa và một số cơ sở cũ sẽ mở rộng mặt bằng sản xuất

Chất thải chính của khu công nghiệp bao gồm khí thải, nước thải công nghiệp, rác thải công nghiệp ngoài ra còn một lượng lớn nước thải

và rác thải sinh hoạt

Nhìn chung, thành phần khí thải có thể phân loại như sau :

Khí thải axít, chẳng hạn như SOx,NOx

CAc bui kim loai

Các bụi trơ,

Hơi của các dung môi hữu cơ

TRUNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM

Trang 25

24 B4o c4o DTM, AJINOMOTO- Vietnam Co,,Giai doan bai, 01-1995

Tổng tải lượng các chất ô nhiễm khí từ khu công nghiệp có thể ước tính như trong bảng 2.2

Bảng 2 2 Tổng tải lượng ô nhiễm không khí của KCNBH

Chất lượng không khí bên ngoài theo [3] có thể tóm lược như sau :

1 Hàm lượng bụi tại 85% tổng số điểm đo (20)cao hơn tiêu chuẩn cho

phép Trong đó 25% số điểm có hàm lượng bụi cao hơn hai lần so với tiêu chuẩn cho phép(ô nhiễm nặng), 10% ô nhiễm vừa và 50% là ô nhiễm nhẹ Các điểm ghi nhận được ô nhiễm nặng là các điểm gần các

nhà máy VICASA, SADAKYM, Gạch men Thanh Thanh v.v [5 ]

2 Hàm lượng SO; tại 55% số điểm kiểm tra cao hơn tiêu chuẩn cho

phép từ 1.1 - 1.6 lần [3]

3 Hàm lượng NO tại 8/20 điểm kiểm tra cao hơn tiêu chuẩn cho phép

của tỉnh Đồng Nai từ 1.5- 4.9 lần (ô nhiễm nặng) [2]

4 Tổng lượng các chất hữu cơ tại 8/20 điểm cao hơn tiêu chuẩn cho phép

từ 1.1 - 1,7 lần [3]

Thành phan của nước thải công nghiệp từ khu công nghiệp có thể

tóm lược như sau :

e Các hợp chất hữu cơ tan,

e Các chất rắn lơ lửng (SS)

TRUNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM,

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1  Thuế  thu  nhập  của  nhà  máy  (1,000  USD). - Báo cáo đánh giá tác động môi trường giai đoạn hai dự án sản xuất bột ngọt tại nhà máy bội ngọt biên hoà  công ty liên doanh ajinomoto việt nam
ng 1.1 Thuế thu nhập của nhà máy (1,000 USD) (Trang 12)
Bảng  2.  2.  Tổng  tải  lượng  ô  nhiễm  không  khí  của  KCNBH - Báo cáo đánh giá tác động môi trường giai đoạn hai dự án sản xuất bột ngọt tại nhà máy bội ngọt biên hoà  công ty liên doanh ajinomoto việt nam
ng 2. 2. Tổng tải lượng ô nhiễm không khí của KCNBH (Trang 25)
Bảng  2.3.  Tổng  tải  lượng  ô  nhiễm  nước  của  KCNBH - Báo cáo đánh giá tác động môi trường giai đoạn hai dự án sản xuất bột ngọt tại nhà máy bội ngọt biên hoà  công ty liên doanh ajinomoto việt nam
ng 2.3. Tổng tải lượng ô nhiễm nước của KCNBH (Trang 26)
Bảng  3.1.  dưới  đây  : - Báo cáo đánh giá tác động môi trường giai đoạn hai dự án sản xuất bột ngọt tại nhà máy bội ngọt biên hoà  công ty liên doanh ajinomoto việt nam
ng 3.1. dưới đây : (Trang 30)
Bảng  3.2.  Đặc  trưng  của  các  lò  hơi  hiện  hữu. - Báo cáo đánh giá tác động môi trường giai đoạn hai dự án sản xuất bột ngọt tại nhà máy bội ngọt biên hoà  công ty liên doanh ajinomoto việt nam
ng 3.2. Đặc trưng của các lò hơi hiện hữu (Trang 31)
Bảng  3.3.  Đặc  trưng  của  các  máy  phát  điện  dự  phòng. - Báo cáo đánh giá tác động môi trường giai đoạn hai dự án sản xuất bột ngọt tại nhà máy bội ngọt biên hoà  công ty liên doanh ajinomoto việt nam
ng 3.3. Đặc trưng của các máy phát điện dự phòng (Trang 32)
Bảng  3.4.  Đặc  trưng  của  các  lò  hơi  sẽ  lắp  đặt  mới. - Báo cáo đánh giá tác động môi trường giai đoạn hai dự án sản xuất bột ngọt tại nhà máy bội ngọt biên hoà  công ty liên doanh ajinomoto việt nam
ng 3.4. Đặc trưng của các lò hơi sẽ lắp đặt mới (Trang 32)
Bảng  3.5.  Tải  lượng  ô  nhiễm  không  khí  từ  các  nguồn.  (kg/giờ). - Báo cáo đánh giá tác động môi trường giai đoạn hai dự án sản xuất bột ngọt tại nhà máy bội ngọt biên hoà  công ty liên doanh ajinomoto việt nam
ng 3.5. Tải lượng ô nhiễm không khí từ các nguồn. (kg/giờ) (Trang 33)
Bảng  3.6.  Các  đặc  trưng  của  nước  thải  sản  xuất. - Báo cáo đánh giá tác động môi trường giai đoạn hai dự án sản xuất bột ngọt tại nhà máy bội ngọt biên hoà  công ty liên doanh ajinomoto việt nam
ng 3.6. Các đặc trưng của nước thải sản xuất (Trang 34)
Bảng  3.7.  Tải  lượng  ô  nhiễm  không  khí  do  hoạt  động  của  nhà  máy - Báo cáo đánh giá tác động môi trường giai đoạn hai dự án sản xuất bột ngọt tại nhà máy bội ngọt biên hoà  công ty liên doanh ajinomoto việt nam
ng 3.7. Tải lượng ô nhiễm không khí do hoạt động của nhà máy (Trang 35)
Bảng  3.8.  Khoảng  cách  nguy  hiểm  gây  ra  do  các  nguồn  thải  khác  nhau  của  nhà  máy, - Báo cáo đánh giá tác động môi trường giai đoạn hai dự án sản xuất bột ngọt tại nhà máy bội ngọt biên hoà  công ty liên doanh ajinomoto việt nam
ng 3.8. Khoảng cách nguy hiểm gây ra do các nguồn thải khác nhau của nhà máy, (Trang 36)
Bảng  3.7  -  Qui  định  về  vi  khí  hậu  cho  các  loại  lao  động - Báo cáo đánh giá tác động môi trường giai đoạn hai dự án sản xuất bột ngọt tại nhà máy bội ngọt biên hoà  công ty liên doanh ajinomoto việt nam
ng 3.7 - Qui định về vi khí hậu cho các loại lao động (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w