Như đã mô tả trong “ hợp đồng thành lập Công Ty liên doanh tại Việt Nam” ngày 18 tháng 7 năm 1990 và “ Luận chứng khả thi Công Ty liên doanh”, những văn bản này đã được chính phủ Việt Na
Trang 1VIEN KY THUAT NHIET DOI VA BAO VE MOI TRUONG
TRUNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
BAO CAO DANH GIA TAC DONG MOI TRUONG
GIAI DOAN HAI
DU AN SAN XUAT BOT NGOT
TAI NHA MAY BOT NGOT BIEN HOA
CONG TY LIEN DOANH AJINOMOTO
VIET NAM
TP HO CHi MINH
01-1995
Trang 2
Cơ quan thực hiện báo cáo :
TRUNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Trang 32 Báo c4o BTM, AJINOMOTO- Vietnam Co.,Giai doan hai 01-1995
1.4 Các lợi ích kinh tế xã hội của dự án,
1.5 Giá trị đầu tư của dự án
2.2.3-2 Hệ sinh thái thủy
2.3 Các điều kiện kinh tế xã hội khác
2.3.1 Khu công nghiệp Biên Hòa
2.3.2 Giao thông vận tải
Trang 43
Báo cáo ĐTM, AJINOMOTO- Vietnam Co, Giai đoạn hai, 01-1995,
2.3.5 Các yếu tố kinh tế xã hội khác
Chương II ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MỖI TRƯỜNG
HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 3.1 Các vấn đề môi trường chính,
3.1.1 Khí thải
3.1.2 Nước thải
3.1.3, Chất thải rắn
3.2 Đánh giá tác động do hoạt động của dự án
3.2.1,Tác động đến chất lượng môi trường không khí
3.2.2.Tác động đến chất lượng nước sông Đồng Nai
3.2.3.Tác động đến các hệ sinh thái,
3,2.3-1 Hệ sinh thái cạn
3.2.3-2 Hệ sinh thái thủy,
3.2.4 Tác động đến các yêu tố kinh tế xã hội
Chương IV, CÁC BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ
Ô NHIÊM MÔI TRƯỜNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG, BỆNH NGHẼ
4.1.2, Các biện pháp khống chế ô nhiễm không khí cho các bổn
chứa nhiên liệu lỏng
4.2.Biện pháp khống chế ô nhiễm do nước thải
4.3, Các biện pháp khống chế ô nhiễm do chất thải rắn
4.3.1, Than hoạt tính bột đã qua sử dụng
TRUNG TAM BAO VE MOI TRUONG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM
43
44
45
46 48
Trang 54
Béo cdo DTM, AJINOMOTO-Vietnam Co.,Giai doan hai, 01-1995,
4.3.2 Các bã thải của quá trình sản xuất
4.3.3 Rác thải sinh hoạt
4.4 Cải thiện điều kiện làm việc của công nhân ,
4.5.Khống chế sự cố môi trường
Chương V ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THÁI CHO
NHÀ MÁY
5.1 Đặc trưng của nước thải
5.1.1 Nước thải sản xuất
5.1.2 Nước thải sinh hoạt
5.1.3 Nước thải chung
5,2 Yêu cầu mức độ xử lý
5.3 Chọn phương án xử lý
5.4 Tính toán thiết kế
5.5 Dự kiến giá thành và so sánh giữa các phương án
5,6, Chương trình giám sát chất lượng môi trường
Chương VI KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO,
Sơ đô 4.2 Hệ thống xử lý nước thải
Bảng 1.1 Thuế thu nhập của nhà máy
Bang 2.1, Kết quả phân tích chất lượng nước sông Đồng Nai
Bảng 2.2 Tổng tải lượng ô nhiễm không khí của KCNBH
Bảng 2.3 Tổng tải lượng ô nhiễm nước của KCNBH
Bang 3.1 Các vấn đề môi trường chính của dự án
Bảng 3.2 Đặc trưng của các lò hơi hiện hữu
Bảng 3.3 Đặc trưng của máy phát điện dự phòng
Bảng 3.4 Đặc trưng của các lò hơi sẽ lắp đặt mới
Bảng 3.5 Tải lượng ô nhiễm không khí từ các nguồn
Bảng 3.6 Các đặc trưng của nước thải sản xuất,
Bảng 3.7 Tải lượng ô nhiễm không khí do hoạt động của nhà
Trang 65 Béo c4o BTM, AJINOMOTO- Vietnam Co,,Giai doan hai, 01-1995
Bảng 3.8 Khoảng cach nguy hiểm gây ra bởi các nguôn thải từ
nhà máy
Bảng 3.8 Qui định về vi khí hậu cho các loại lao động
TRỤNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM
Trang 76 Béocéo DTM, AJINOMOTO- Vietnam Co,,Giai doan hai, 01-1995,
DANH MUC CAC THUAT NGU VIET TAT TRONG BAO CAO
KCNBH : Khu công nghiệp Biên Hòa
DTM : Đánh giá tác động môi trường
TTBVMT ; EPC - Trung Tâm Bảo Vệ Môi trường
AG: Axít Glutamic
MSG : Mono Sodium Glutamate (Bột ngọt)
BKHCNMT : Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường
COD : Nhu cầu oxy hóa học
EC : Độ dẫn điện của nước
TSP : Tổng lượng bụi khói
TDS : Tổng lượng muối tan
SS : Chất rắn lơ lửng
TSS : Tổng lượng chất rắn lơ lửng
BOD : Nhu cau 6 xy sinh héa
TKN : Tổng lượng nitơ tính theo phương ph4p kjeldal
TOC, THC : Tổng lượng cácbon hữu cơ
(D+H)x WxL : ( Sâu + Cao) x Rộng x Dài
MLVSS : Mixed Liquor Volatile Suspended Solid ( Bùn hoạt tính)
MLSS : Mixed Liquor Suspended Solid,
S„: Diện tích bể mặt riêng của vật liệu lọc
Trang 8Như đã mô tả trong “ hợp đồng thành lập Công Ty liên doanh tại
Việt Nam” ngày 18 tháng 7 năm 1990 và “ Luận chứng khả thi Công Ty liên doanh”, những văn bản này đã được chính phủ Việt Nam chấp thuận, quá trình thực hiện dự án được chia ra làm hai giai đoạn :
e Giai đoạn 1, được thiết kế cho sản xuất bột ngọt với công suất 5,000 tấn/năm từ Axít Glutamic (AG) nhập ngoại
e_ Giai đoạn hai, công suất sẽ mở rộng lên tới 20,000 tấn/năm, và khép
kín dây chuyền sản xuất từ nguyên liệu thô trong nước bằng quá trình
lén men AG
Cả hai giai đoạn được chấp thuận thực hiện tại nhà máy Bột Neot Biên Hòa, khu Công nghiệp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Nhà Máy đã bắt đầu sản xuất từ đầu năm 1993 và đã chạy hết công
suất nhưng vẫn không đáp ứng được nhu cầu của thị trường Ngoài ra do
thuế nhập khẩu AG tăng từ 1% (1992) lên 10% (1994) cho nên đã làm cho giá thành sản phẩm của nhà máy quá cao Do vậy Công Ty liên doanh quyết định thực hiện giai đoạn hai của dự án, tăng công suất của nhà máy lên 20,000 tấn/năm trong đó có cả công đoạn lên men GA từ nguyên liệu thô trong nước
Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) bao gồm các nội
dung sau :
e Mô tả hiện trạng môi trường tại khu vực của dự án thuộc khu công
nghiệp Biên hòa, tỉnh Đồng Nai
e Nhận dạng các vấn để môi trường do hoạt động của dự án gây ra trong giai đoạn hai,
e Đánh giá và dự đoán các tác động chính do hoạt động của dự án đến
môi trường khu vực dự án và lân cận
e Để xuất các biện pháp khả thi nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực
do hoạt động của dự án đến môi trường và vệ sinh lao động
TRUNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, 56 Trương Quếc Dung, Phú Nhuận, TP HCM,
Trang 98 Bao c4o0 DTM, AJINOMOTO.- Vietnam Co,,Giai đoạn hai, 01-1995,
Dé xuất chương trình giám sát và khống chế 6 nhiễm môi trường cho
ban lãnh đạo dự án cũng như các cơ quan chức năng địa phương và trung ương
Hướng dẫn tạm thời về việc thực hiện đánh giá tác động môi trường
của Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường(BKHCNMT), tháng
10/1993,
Các tiêu chuẩn qui định tạm thời của BKHCNMT, 1993,
Qui định về bảo vệ môi trường, Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Đông Nai,
1991
Các cơ sở kỹ thuật :
Luận chứng khả thi giai đoạn hai của dự án do AJINOMOTO Việt
Nam Co cung cấp
Các cơ sở dữ liệu về hiện trạng môi trường của khu vực tỉnh Đồng Nai
giai đoạn 1990-1993 do Trung Tâm Bảo Vệ Môi Trường khảo sát và thu thập
Các số liệu cập nhật về hiện trạng môi trường tại khu vực dự án do
EPC kết hợp với Phân Viện Sinh Thái, Trung Tâm Khoa Học Tự
Nhiên tiến hành khảo sát và đo đạc trong quá trình thực hiện ĐTM
Giai đoạn hai của dự án thực hiện trên mặt bằng của nhà máy hiện hữu,
do vậy ĐTM sẽ thực hiện theo phương pháp sau :
TRUNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM,
Trang 109 B4o c4éo DTM, AJINOMOTO- Vietnam Co.,Giai doan hai, 01-1995,
e Matrén: ma tran dé nhan dang va phân loại các tác động của dự án
e Dénh gid : dugc dia trén cdc kiến thức và kinh nghiệm thực tế về
khoa học & công nghệ môi trường để đánh giá và dự đoán các tác
động môi trường chính của dự án
se Đính giá nhanh : được dựa trên kỹ thuật đánh giá tác động môi trường nhanh của Tổ Chức Y-tế Thế Giới (WHO) để tính toán tải lượng ô
nhiễm không khí, nước và chất thải rắn cũng như để đánh giá các tác động của chúng đến môi trường
e Mô hình hóa : kỹ thuật mô hình hóa được áp dụng cho việc tính toán
phát tán các chất ô nhiễm khí và các biện pháp khống chế hữu hiệu
nhằm đạt được các tiêu chuẩn qui định của trung ương cũng như của
địa phương Mô hình hóa chất lượng nước sông Đồng Nai cũng được
áp dụng để dự đoán ảnh hưởng của nước thải từ khu công nghiệp Biên Hòa, TP Biên Hòa cũng như của nhà máy bột ngọt AJINOMOTO
DTM cho dự án được thực hiện bởi các chuyên gia về môi trường
của EPC kết hợp với các chuyên gia về sinh thái và thực vật của phân viện sinh thái, Trung Tâm Khoa Học Tự Nhiên và Tiến sĩ Nguyễn Tất Đắc - Viện Cơ Học Ứng Dụng TP HCM
TRUNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM
Trang 1110
Béo cao DTM, AJINOMOTO-Vietnam Co.,Giai doan hai, 01-1995,
Chương I MÔ TẢ SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN
1.1 Tên của dự án
Giai đoạn hai dự án AJINOMOTO Vietnam Co Ltd ( từ đây sẽ
được gọi tắt là “dự án” )
1.2 Các chủ đầu tư
Brodeweck ( Nhật ), đóng góp 65% tổng giá tri đâu tư
Vifon ( Việt Nam), đóng góp 35% tổng giá trị đầu tư
1.3 Mục đích và phạm vi của dự án
Mục đính chính của dự án là nâng công suất của nhà máy hiện hữu
lên 20,000 tấn bột ngọt/năm nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường cả về
số lượng cũng như giá thành hạ, và thay thế nguồn AG ngoại nhập bằng
quá trình lên men- sản xuất AG từ nguồn nguyên liệu thô trong nước : bột
sắn (khoai mì) hoặc rỉ đường
1.4 Các lợi ích kinh tế xã hội của dự án
Công Ty AJINOMOTO Vietnam Co, đã tiến hành sản xuất bột ngọt
mác “AJI-N0-MOTO” trong vòng 3 năm từ nguồn nguyên liệu AG ngoại
nhập Do vậy giá thành sản phẩm cao và kém tính cạnh tranh với các sản
phẩm bột ngọt khác Việc tiến hành giai đoan hai của dự án sẽ : 1/ Sản
xuất AG ngay tại Việt nam từ nguồn nguyên liệu địa phương (bột khoai
mì/rỉ đường); 2/ Mở rộng công suất của nhà máy lên 20,000 tấn/năm
Điều đó cho phép đáp ứng được nhu cầu của thị trường cả về giá cả chấp thuận được và cả về số lượng
Việc thực hiện giai đoạn hai của dự án sẽ gia tăng : 1/giá trị hàng
hóa của một số nguyên liệu thô Việt nam: rỉ đường, trước đây vẫn thường được xuất khẩu với giá thấp hơn; 2/thuế nộp cho ngân sách quốc gia
( xem bảng 1.1)
TRUNG TÂM BẢO VỆ MOI TRUONG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM,
Trang 1211 B4o c4o DTM, AJINOMOTO- Vietnam Co,,Giai doan hai, 01-1995
Bảng 1.1 Thuế thu nhập của nhà máy (1,000 USD)
Nguén : AINOMOTO Vietnam Co , 1994
Việc thực hiện giai đoạn hai của dự án sẽ tạo ra thêm 190 công việc
cho nhân dân địa phương
1.5 Giá trị đầu tư của dự án
Tổng giá trị đầu tư của dự án là 30,000,000 USD và được phân bổ
Dự án sẽ tiến hành thực hiện ngay sau khi được chấp thuận và cấp
giấp phép và sẽ thực hiện theo lịch trình như sau :
Thiết kế kỹ thuật 5 tháng ,
Cải tạo đất 7 tháng sau tháng thứ 6
Đặt và chế tạo thiết bị 13 tháng sau tháng thứ 6
Xây dựng nhà xưởng 6 tháng sau tháng thứ 13,
Lắp đặt thiết bị, đường ống 6 tháng sau tháng thứ 19
Lắp đặt hệ thống điện, điều khiển 3 tháng sau tháng thứ 25,
Trang 1312 Báo cdo DTM, AJINOMOTO- Vietnam Co,,Giai doan hai, 01-1995,
1.7 Mô tả sơ lược về qui trình công nghệ
Sơ đồ về qui trình sản xuất của nhà máy được thể hiện trong sơ đỗ 1.1, 1.2 & 1.3 Nhìn chung qui trình sản xuất của nhà máy có thể chia ra |
làm ba công đoạn chính như sau :
1, Công đoạn 1: Lên men AG (Axít Glutamic), quá trình này áp dụng công nghệ tổng hợp sinh học Nguyên liệu chính của quá trình lên men là
dung dịch Glucose, nhận được từ quá trình thủy phân bột khoai mì hay rỉ
đường có sự tham gia của một số muối khoáng Sản phẩm của công đoạn
1 1a dung dich men cé chifa AG
Nếu rỉ đường được chọn làm nguyên liệu thô cho công đoạn này thì
cần thiết phải tiến hành tiền xử lý rỉ đường (xem sơ đồ 1.1)
2 Công đoạn 2 : Sản xuất dung dich MSG (MonoSodiumGlutamate), GA
được kết tinh từ địch men có chứa AG bằng quá trình axít hóa bằng axít
HCI hoặc H;SO¿, Các tinh thể AG được tách nhờ máy ly tâm và đưa vào
tỉnh chế rồi chuyển qua khâu trung hòa bằng Na;CO; để tạo dung dịch MSG
3, Công đoạn 3: Sản xuất MSG từ dung dịch MSG thô Dung dịch MSG sẽ
qua các khâu khử màu bằng than hoạt tính, lọc bằng quá trình lọc ép-bay hơi và tách bằng máy ly tâm rồi đem sấy khô, sàng và đóng gói
Công đoạn 3 và quá trình trung hòa đã được thực hiện tại nhà máy
hiện hữu Các công đoạn 1 và 2 sẽ được thực hiện bởi giai đoạn hai của
Trang 1413 Bao cdo DTM, AJINOMOTO- Vietnam Co,,Giai doan hai, 01-1995
Sơ đỗ 1.1 Sơ đồ qui trình công nghệ của nhà máy : công đoạn lên men,
Mật rỉ
trường nuôi cấy| trùng
Trang 1514 B4o c4o DTM, AJINOMOTO- Vietnam Co,,Giai doan hai 01-1995,
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ qui trình công nghệ của nhà máy : công đoan tỉnh chế,
Dịch đã được lên men
Trang 1615 B4éo c4o DTM, AJINOMOTO- Vietnam Co,,Giai doan hai, 01-1995
Sơ đô 1.3 Sơ đỗ qui trình công nghệ của nhà máy: công đoạn sản xuất
TRUNG TÂM BẢO VÊ MỘI TRƯỜNG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM,
TPai ‹ AA47G7Á „ AA114Á - Eay - 8A_8.A4A7OTK
Trang 17TRUNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM,
Trang 18mars
17 Báo cáo ĐTM, AJINOMOTO-Vietnam Co.,Giai đoạn hại, 01- 1995,
Chương II MO TA HIEN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN
2.1 Vị trí của dự án:
Như đã nêu trong chương 1, giai đoạn hai của dự án sẽ được thực hiện ngay trên nhà máy hiện có của AJINOMOTO Vietnam Co., diện tích
tổng thể kể cả vùng lân cận sẽ là 100,000 mỸ (Xem bản dé trang 20)
Phiá Bắc và Nam của khu vực dự án là khu vực dân cư, phía Tây là Nhà Máy Cao Su Đồng Nai, phía Đông là sông Đồng nai và phía Đông -
Nam là một đầm nước nhỏ hình chữ Y nối liền với sông Đồng Nai Diện
tích mặt nước của đâm khoảng 26,500 mỶ, độ sâu trung bình khoảng 2 m Đầm này không chỉ tiếp nhận nước thải từ Nhà Máy Bột Ngọt mà còn tiếp nhận nước thải từ khu vực dân cư lân cận cũng như nước thải từ Nhà
Máy Cao Su Đồng Nai,
Khoảng cách từ điểm xả nước thải của Nhà Máy đến sông Đồng
Nai chừng 200 m
2.2 Môi trường vật lý
2.2.1 Các điều kiện thời tiết, khí hậu
2.2.1-1 Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí là một trong những tác nhân vật lý ảnh hưởng
đến quá trình phân tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm không khí trong
khí quyển Nhiệt độ không khí càng cao thì vận tốc của phản ứng hóa học
xảy ra càng nhanh và rút ngắn thời gian lưu của các chất ô nhiễm trong
khí quyển Ngoài ra nhiệt độ không khí còn gây ảnh hưởng đến các quá
trình trao đổi nhiệt do vậy nghiên cứu chế độ nhiệt là cần thiết
Theo kết quả quan trắc được tại trạm quan trắc khí tượng Biên Hòa (phụ lục 1) cho thấy : nhiệt độ không khí trung bình năm tại Biên Hòa
khoảng 26,9 °C Biến thiên nhiệt độ không khí giữa các tháng không cao ( 3 °C), nhưng biến thiên nhiệt độ không khí trong ngày có thể đạt tới 10
°C, Thang lạnh nhất trong năm là tháng 12 ( nhiệt độ không khí trung bình
khoảng 25,2°C ) và tháng nóng nhất là tháng 4 (28,7 °C)
Nhiệt độ không khí cao nhất ghi nhận được là 38,5 ° C và thấp nhất
la 13,1 °C
TRUNG TÂM BẢO VỆ MỖI TRƯỜNG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM,
~
PRUNING
Trang 1918 Báo c4o DTM, AJINOMOTO- Vietnam Co.,Giai doan hai, 01-1995,
mùa khô là 9,5 giờ/ngày
2.2.1-3 Độ ẩm không khí tương đối
Độ ẩm không khí tương đối được nêu trong phụ lục 1, Qua đó thấy rằng độ ẩm không khí tương đối thay đổi rõ rệt giữa các mùa trong năm,
Cao vào mùa mưa 85.12% , đôi khi lên tới 87.00% và thấp vào mùa khô (khoảng 66.9-79.3%) đặc biệt là trong các tháng giêng đến tháng ba Trong ngày độ ẩm tương đối của không khí phụ thuộc vào nhiệt độ không
khí và cao nhất vào khoảng 6-8 giờ sáng và thấp nhất vào khoảng 1 -3 gid chiều
2.2.1-4 Lượng bốc hơi
Lượng bốc hơi, theo kết quả quan trắc được tại trạm Biên Hòa, được
nêu trong phụ lục Qua đó cho thấy lượng bốc hơi trung bình ngày vào khoảng 3.6 - 3.8 mm/ngày ghi nhận được vào tháng ba và thấp nhất trong tháng 12 ( 1.4 mm/ngày)
Lượng mưa tại Biên Hòa được nêu trong phụ lục 1 Qua đó cho thấy
lượng mưa trungbình năm tại đây khoảng 1614.5 mm/năm 89% lượng mưa tập trung vào mùa mưa (tháng 5 - tháng 11)
TRUNG TÂM BẢO VỆ MỖI TRƯỜNG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM
Trang 2019 Báo cáo ĐTM, AjINOMOTO-Vietnam Co Giai đoạn hai 01-1995,
Các tháng có lượng mưa trung bình cao nhất là tháng 8 và tháng 11, cao hơn 270 mm/tháng và thấp nhất là các tháng giêng và hai, thường
nhỏ hơn 10 mm/tháng
2.2.1-6 Chế độ gió
Chế độ gió tại khu vực Biên Hòa được thể hiện trong phụ lục 1
Vận tốc gió trung bình tại đây khoảng 2.6 m/giây Hướng gió chủ đạo
cũng được nêu trong phụ lục 1
Do chế độ gió tại đây ( vận tốc gió và hướng gió ) thường không ổn
định do vậy việc dự đoán phát tán của các chất ô nhiễm trong không khí
có nhiều khó khăn,
2.2.1-7 Độ bền vững của khí quyển
D6 bén vững của khí quyển ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình phát tán thẳng đứng của các chất ô nhiễm không khí Độ bên vững của khí
quyển được xác định thông qua vận tốc gió, bức xạ mặt trời và độ che phủ
của mây, bảng phân loại độ bển vững khí quyển theo Pasquill( 1961)
được nêu trong phụ lục 1, Do ở Việt nam chưa có một bảng phân loại thống nhất chung cho toàn quốc cho nên trong quá trình tính toán phát tán
ô nhiễm chúng tôi vẫn dùng bảng phân loại Pasquill
2.2.2 Địa hình
Khu vực của dự án nằm trong khu Công Nghiệp Biên Hòa, nơi có
độ cao thấp dần từ trung tâm TP Biên Hòa cho đến bờ sông Đồng Nai với
độ dốc chừng 6%, Nơi cao nhất có độ cao so với mực nước biển trung bình (mnbtb) 20-30 m và thấp nhất khoảng 2-5 m so với mnbtb,
2.2.3 Sông Đồng Nai
2.2.3-1 Chất lượng nước
Hạ lưu của hệ thống sông Đông Nai - Sài Gòn chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triểu từ biển Đông Trước khi xây dựng xong hồ Dầu Tiếng và Trị An thì chế độ thủy lực của toàn bộ hệ thống được điểu tiết bởi chế độ mưa trong lưu vực, việc sử dụng nước và chế độ thủy triểu từ
biển Đông Thủy triểu đôi khi ảnh hưởng tới tận Trị An ( cách biển 180
km ), độ xâm thực mặn (mức 4%o) thường lên tới Cát Lái (tháng ba và
TRUNG TÂM BẢO VỆ MỘI TRƯỜNG, 56 Trương Quếc Dung, Phú Nhuận, TP HCM
Trang 2120 B4o c4o DTM, AJINOMOTO- Vietnam Co.,Giai doan hai, 01-1995,
tư), độ mặn của nước sông Đồng Nai tại chân cầu Đông Nai thường ghi
nhận được ở mức 0.4%o [2]
Sau khi hồ Dầu Tiếng và Trị An được xây dựng xong , nhất là sau khi thủy điện Trị An đi vào hoạt động hết công suất (1990), chế độ thủy lực của sông Đồng Nai có sự thay đổi cơ bản và chế độ xâm thực mặn cũng thay đổi theo Ranh mặn 4%o trên sông bị đẩy lùi xuống dưới Long
Đại từ 5 đến 10 km Vào mùa khô (đặc biệt trong các tháng 3-4 )ranh giới mặn phụ thuộc vào lưu lượng xả của hồ Trị An, độ mặn của nước sông
Đồng Nai tại chân cầu Đồng Nai thấp hơn 0.4%o,
Trong quá trình thực hiện ĐTM cho dự án nhóm công tác EPC-
Phân Viện Sinh Thái đã thực hiện khảo sát thực địa, lấy mẫu và phân tích chất lượng nước sông Cái, một nhánh của sông Đồng Nai nơi sẽ tiếp nhận
nước thải từ nhà máy cũng như của cả khu công nghiệp Biên Hòa Sơ đồ
các vị trí lấy mẫu được chỉ trong bản đồ kèm theo và kết quả phân tích
nước được nêu trong bảng 2.1 dưới đây
Table 2.1, Kết quả phân tích chất lượng nước sông Đồng Nai
TRUNG TAM BAO VE MOI TRUONG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM
Tel : A4707Á _ AA4114A - Fay › 84_8_A4A479Q7Á
Trang 2221 Béo c4o DTM, AJINOMOTO- Vietnam Co,,Giai doan hai, 01- 1995,
Vị trí của dự án và các điểm lấy mẫu nước
BIEN HOA (Khu 2)
CHU DAN —————¬
ere nee II
—— seme ae Nahe meow lÍ
Trang 2322
Báo cáo ĐFM, AJINOMOTO-Vietnam Co Giai đoạn hai, 01-1995,
2.2.3-2 Hệ sinh thái thủy sinh
Việc khảo sát và lấy mẫu phân tích hệ sinh thái cũng được thực
hiện trong quá trình khảo sát thực địa và lấy mẫu trên (tháng 9-11/1994), Kết quả phân tích sinh thái tại sáu điểm được nêu trong phụ lục kèm theo,
Qua kết quả đó cho thấy :
e_ Đã phân lập được 22 loài phiêu sinh thực vật ( bảng 1 phụ lục 2 )
e Da phan lap được 35 loài phiêu sinh động vật ( bảng 2 phụ lục 2 )
e Va cling da phan lập được 9 loài sinh vật đáy ( bảng 3 phụ lục 2 )
Kết quả phân tích cũng cho thấy sự khác biệt về cấu trúc loài tại sông Cái, sông Đồng Nai và bên trong vũng nhỏ gần nhà máy
AIINOMOTO(từ đây sẽ tạm gọi là vũng AJINOMOTO), nơi tiếp nhận
nước thải của nhà máy , cụ thể :
e Đã phân lập được 4 loài tảo lam (Cyønophyía ) thường phát triển
mạnh tại các môi trường giàu chất Bun cơ, bên trong vũng
AJINOMOTO,
e 132 loài phiêu sinh thực vật chỉ thị môi trường ô nhiễm vừa cũng đã
được phân lập tại vũng AIINOMOTO, đặc biệt là các loài : Rotaria rotaria, Philodina roseola, Brachionus angularis, Brachionus
Jfaleatus, Brachionus urceus, Tetramastix opoliensis, Filinia longiseta
e Một số loài sinh vật đáy chỉ thị môi trường ô nhiễm hữu cơ vừa cũng
đã phân lập được, cụ thể : các loài ốc thuộc nhóm ,$ermyla tornatella, Melanoides turberculatus ;, giun td Limnodrilus hoffmeiteri, Branchiura sowerbyi ; và ấu tràng Chironomus sp
e Mật độ của một số loài phiêu sinh thực vật cũng chỉ thị môi trường ô nhiễm hữu cơ vừa tại đây, chẳng hạn như các loài Melosira granulata,
Aphanocapsa rivularis Mật độ của chúng tại đây thấp do độ đục của môi trường cao và cao hơn tại sông Cái và sông Đồng Nai do chịu ảnh
hưởng của dòng triều
e Mật độ cao của hai loài mang tính trội tại vũng AJINOMOTO là
Branchionus falcatus và Filna longisefta thể hiện môi trường bi 6
nhiễm do nhiệt độ cao, điều này được khẳng định trên thực tế hiện nay nước thải chủ yếu từ nhà máy là nước giải nhiệt dùng một lần (điểm
lấy nước giải nhiệt cách điểm xả chừng 5 -10 mì)
TRUNG TÂM BẢO VE MOI TRUONG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM
Tel : A4774 _ 44114A -fŒ:avy : 8A4 8 _4A4707A
Trang 2423 Báo c40 DTM, AJINOMOTO- Vietnam Co.,Giai doan hai 01-1995
Dựa trên các số liệu thu thập và quan sát được có thể rút ra một số kết luận sau đây :
1 Nước sông Đồng Nai ương đối sạch và chất lượng nước của sông phụ thuộc chủ yếu vào chế độ thủy lực của hỗ Trị An, nước thải vào trên toàn bộ lưu vực của sông ( trong đó có tính đến sông Sài Gòn, một phân của sông Vàm Cỏ Đông và hồ Sơn Dương) và chế độ bán nhật triểu từ biển Đông
Có hiện tượng ô nhiễm dâu mỡ trên sông Cái, các nguồn chủ yếu là
các điểm tiếp nhận dầu và nhiên liệu lỏng dọc theo theo sông trên khu
vực thượng lưu của sông Cái và hoạt động của cảng sông thuộc công ty
vận tại sông Đồng Nai
Nước của vũng AJINOMOTO có thể coi là bị ô nhiễm ở mức trung
bình, tuy nhiên cũng cần phải nhấn mạnh rằng vũng này không chỉ tiếp nhận nước thải từ nhà máy mà còn tiếp nhận nước thải từ nhà máy
Cao Su Đồng Nai cũng như tại khu vực dân cư lân cận
Nước thải hiện nay của nhà máy chủ yếu là nước giải nhiệt, không có vấn để ô nhiễm hữu cơ (hàm lượng BOD; nằm trong tiêu chuẩn thải cho phép, mẫu N3),
2.3 Các điều kiện kinh tế xã hội khác
2.3.1 Khu Công Nghiệp Biên Hòa( KCNBHI)
Tổng diện tích tự nhiên của KCNBH khoảng 313 ha ( chiếm 2% tổng diện tích tự nhiên của Biên Hòa), trong đó có 262 ha đã được sử
dụng cho mục đích công nghiệp Tại đây có khoảng 64 hạng mục công
nghiệp khác nhau, trong tương lai tại đây sẽ có khoảng 15 hạng mục công
nghiệp mới nữa và một số cơ sở cũ sẽ mở rộng mặt bằng sản xuất
Chất thải chính của khu công nghiệp bao gồm khí thải, nước thải công nghiệp, rác thải công nghiệp ngoài ra còn một lượng lớn nước thải
và rác thải sinh hoạt
Nhìn chung, thành phần khí thải có thể phân loại như sau :
Khí thải axít, chẳng hạn như SOx,NOx
CAc bui kim loai
Các bụi trơ,
Hơi của các dung môi hữu cơ
TRUNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM
Trang 2524 B4o c4o DTM, AJINOMOTO- Vietnam Co,,Giai doan bai, 01-1995
Tổng tải lượng các chất ô nhiễm khí từ khu công nghiệp có thể ước tính như trong bảng 2.2
Bảng 2 2 Tổng tải lượng ô nhiễm không khí của KCNBH
Chất lượng không khí bên ngoài theo [3] có thể tóm lược như sau :
1 Hàm lượng bụi tại 85% tổng số điểm đo (20)cao hơn tiêu chuẩn cho
phép Trong đó 25% số điểm có hàm lượng bụi cao hơn hai lần so với tiêu chuẩn cho phép(ô nhiễm nặng), 10% ô nhiễm vừa và 50% là ô nhiễm nhẹ Các điểm ghi nhận được ô nhiễm nặng là các điểm gần các
nhà máy VICASA, SADAKYM, Gạch men Thanh Thanh v.v [5 ]
2 Hàm lượng SO; tại 55% số điểm kiểm tra cao hơn tiêu chuẩn cho
phép từ 1.1 - 1.6 lần [3]
3 Hàm lượng NO tại 8/20 điểm kiểm tra cao hơn tiêu chuẩn cho phép
của tỉnh Đồng Nai từ 1.5- 4.9 lần (ô nhiễm nặng) [2]
4 Tổng lượng các chất hữu cơ tại 8/20 điểm cao hơn tiêu chuẩn cho phép
từ 1.1 - 1,7 lần [3]
Thành phan của nước thải công nghiệp từ khu công nghiệp có thể
tóm lược như sau :
e Các hợp chất hữu cơ tan,
e Các chất rắn lơ lửng (SS)
TRUNG TÂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, 56 Trương Quốc Dung, Phú Nhuận, TP HCM,