1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo chi tiết đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp số 3 nhơn trạch đồng nai

100 514 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 37,14 MB
File đính kèm 1.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CONG TY TINNGHTA - BAO CAO BTW -DY AN XÂY DỰNG KHI CÔNG NGHỆP SỐ 5 NHON TRACH CHUGNG MOT CƠ SỞ PHÁP LÝ VA TỔ CHỨC THỰC HIEN BAO CAO DTM 1.1 PHÁT TRIẾN VÀ VÁN ĐỀ BẢO VỆ MỖI TRƯỜNG Bảo

Trang 1

CÔNG TY TÍN NGHĨA TỈNH ĐỒNG NAI

ĐƠN VỊ LẬP BÁO CAO DTM

$ - BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - MOET

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Tp.HCM - HUT

TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ & QUẦN LÝ MỖI TRƯỜNG

CHỦ TRÌ : 6S LÂM MINH TRIẾT

THANH PHO HO CHi MINH - tháng 9 năm 1996

Trang 2

CÔNG TY TÍN NGHĨA - BÁO CÁO ĐTM - DỤ ÁN XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHỆP SỐ 35 NHƠN TEẠCH

MỤC LỤC

MỤC LỤC

CHƯƠNG MỘT

CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN BẢO CÁO ĐTM

1.1 PHÁT TRIỂN VÀ VẤN ĐỀ BẢO VỆ MOI TRUONG

1.2 MỤC TIÊU CUA BAO CAO BTM

1.3 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ TƯ LIỆU CĂN CU

1.4 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP ĐTM

1.5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN XÂY DỰNG BẢO CÁO ĐTM

CHƯƠNG HAI

MÔ TẢ TÔM LUOC DUAN

KHU CÔNG NGHIỆP SỐ 3 NHƠN TRẠCH

ˆ_2.4 NỘI DỤNG CƠ BẢN CUA DỰ ÁN

2.4.1 Hoạt động phát triển của cơ sở hạ tầng và các tiên nghỉ

2.4.2 Các hoạt động kinh doanh của dự án

21

23

25

Trang 3

CÔNG TY TÍNNGHĨA - BẢO CÁO ĐTM - DỤ ÁN XÂY DỰNG KEU CÔNG NGHỆP SỐ 5 NHƠN TEẠCH

3.6 Khảo sát đánh giá chất lượng môi trường không khí 38

3.7 Khảo sát mức độ ồn và các thông số khí hậu 40

3.10 Khảo sát điều tra điều kiện kinh tế xã hội 41

3.11 Dự báo các điều kiện trên khi không thực hiện Dự án 43

4.1 TÁC ĐỘNG DO VIỆC GIẢI TỎA, PHÁT QUANG VÀ SAN NEN 44

4.2 TÁC ĐỘNG TỪ VIỆC THỊ CÔNG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH 47

4.2.3 Các tác động đến con người và môi trường 49

Trang 4

CONG TY TINNGHIA - BAO CAO BTM - DU ÁN XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHỆP SỐ 5 NHƠN TRẠCH

4.6.2 Tác dộng đối với động, thực vật và công trình : 72

4.7 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA Ô NHIỄM NHIỆT 73

4.9 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI TÀI NGUYÊN SINH VAT 74

4.10 TÁC ĐỘNG LÊN CÁC TÀI NGUYÊN MÔI TRƯƠNG KHÁC 75

4.10.2 Giao thông vận tải và nông nghiệp 75

4.10.3 Ảnh hưởng đến các điều kiện Kinh tế xã húi khác 76

4.10.4 Ảnh hưởng đến các điều kiện văn hóa mỹ ‹huật 76

5.5 BIEN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG CƠ BẢN 81 5.6 BIEN PHAP KT AN TOAN LAO DONG TRONG GIAI DOAN XD CO BAN 82

5.7 BIEN PHAP KY THUAT BAO VE MÔI TRƯỜNG NƯỚC 83

5.8 BIEN PHAP KY THUAT KHONG CHE 6 NHIEM KHONG KHÍ 100

5.8.2 Biện pháp quản lý và vận hành : 100 5.8.3 Sử dụng cây xanh để hạn chế ô nhiễm khôn;, khí : 101 5.8.4 Biện pháp sử dụng thiết bị xứ lý ô nhiễm khêng khí : 101

5.9 BIEN PHAP CHONG NONG, BAO DAM VI KHÍ HẬU CONG TRINH 114

5.102 Biện pháp giảm tiếng ồn và chấn động tại nơi xuất hiện 114

, HCM - Tei BE51132/0652587 FAX 84.06655570 a

Trang 5

CÔNG TY TÍNNGHĨA - BÁO CÁO ĐTM - DỰ ẤN XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHỆP SỐ 5 NHƠN TRẠCH

5.13 CHUONG TRINH GIAM SAT MOI TRUONG VA BIEN PHAP HO TRO 118

Trang 6

CHUONG |

CƠ SỞ PHÁP LÝ VA TO CHUC THUC HIEN

BAO CAO DANH GIA TAC DONG MOI TRUONG

Trang 7

CONG TY TINNGHTA - BAO CAO BTW -DY AN XÂY DỰNG KHI CÔNG NGHỆP SỐ 5 NHON TRACH

CHUGNG MOT

CƠ SỞ PHÁP LÝ VA TỔ CHỨC THỰC HIEN BAO CAO DTM

1.1 PHÁT TRIẾN VÀ VÁN ĐỀ BẢO VỆ MỖI TRƯỜNG

Bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội vững bển là nhận thức đúng đắn và là mối quan tâm sâu sắc không những của cơ quan chức năng Việt nam và của cá những

nhà đầu tư trong nước và nước ngoài,

Dự án xây dựng khu công nghiệp số 3 NHƠN fRẠCH: là dự án nhằm hình thành một

khu công nghiệp tổng hợp, đa ngành Các nhà đầu tư đến đây thuê địa điểm đã có cơ

sở hạ tầng tốt để thiết lập các nhà máy, xí n;hiệp Hoạt động của dự án sẽ thu hút

nhiều lao động, để sản xuất hàng hóa phục vự tị trường trong nước và xuất khẩu

Nhận thức sâu sắc rằng sự phát triển khu công nghiệp số 3 NHƠN TRẠCH có liên quan

đến sự khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyê^ thiên nhiên nhưng vẫn giữ được môi trường trong lành, Công ty Tín Nghĩa, tỉnh Đồng Nai, đơn vị đầu tư xây dựng và khai thác kinh doanh Khu công nghiệp số 3 NHƠMI TRẠCH đã quan tâm định hướng cho

việc xây dựng các hệ thống xử lý chất thải hoàn chỉnh tập trung và xử lý cục bộ nhằm

bảo đảm cho sự phát triển khu công nghiệp kh¿ ng tạo ra bất kỳ tác hại nào đối với môi trường, thỏa mãn các qui định chung về cây xanh và khoảng không gian hài hòa giữa

điều kiện tự nhiên, người lao động và các hoạt động phát triển của khu công nghiệp số

3 NHƠN TRẠCH

1.2 MUC TIEU CUA BAO CAO DTM

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án khu công nghiệp số 3 NHƠN TRẠCH

gồm các mục tiêu chủ yếu sau đây :

+ Phân tích đánh giá tác động đến môi trườrg và kinh tế xã hội của dự án xây dựng

khu công nghiệp số 3NHƠN TRẠCH :

-_ Những tác động trong quá trình xây dựn; cơ bản;

-_ Những tác động trong quá trình hoạt động của khu công nghiệp

+ Xây dựng và để xuất các biện pháp tổng ! ợp, xử lý chất thải tập trung, xử lý chất thải cục bộ và các biện pháp hổ trợ thích l ợp khác nhằm khống chế và giảm thiểu

TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ & QUAN LY MOI TRUONG - CEFINEA - 263 Ly Thu nợ Kiế:, 0.

Trang 8

CÔNG TY TÍN NGHĨA - BÁO CÁO ĐT\: - DỰ ÁN XÂY DỰNG KH) CÔNG NGHỆP SỐ SNHON TRACH

ô nhiễm, các mặt tiêu cực của dự án để bảo vệ môi trường và phát triển khu công

nghiệp ngày một ổn định hơn

1.3 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ TƯ LIỆU CĂN CỨ

Việc đánh giá tác động môi trường của dự án khu công nghiệp số 3 NHƠN TRẠCH được thực hiện theo nghị định 175/CP ngày 18/10/1994 của chính phủ Việt nam về

hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường

Đánh giá tác động môi trường của dự án khu công nghiệp số 3 NHƠN TRẠCH là nhằm phân tích đánh giá, dự báo các tác động tích cực và tiêu cực, gián tiếp hay trực tiếp, giai đoạn trước mắt hay về lâu dài đến các nhân tố môi trường, kinh tế xã hội và nhằm

thực hiện mục tiêu như đã nêu ở mục 1.2

Báo cáo ĐTM này được xây dựng dựa vào các: văn bản, các hướng dẫn của các cấp

thẩm quyền của nhà nước Việt nam, các tài liệu và số liệu có liên quan đến dự án như sau:

- Luật bảo vệ môi trường do Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt

Nam thông qua ngày 27/12/1993 và Chủ Tịch nước ký ngày 10/1/1994;

-_ Nghị định của Chính phủ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam về hướng dẫn

thi hành luật bảo vệ môi trường số 175/CP ngày 18/10/1994;

-_ Luận chứng kinh tế kỹ thuật xây dựng và khai thác Khu công nghiệp số 3 NHƠN

TRẠCH

-_ Qui hoạch chỉ tiết Khu công nghiệp số 2 NHƠN TRẠCH;

- _ Qui hoạch chỉ tiết Khu công nghiệp số 3 NHƠN TRẠCH;

-_ Các số liệu, tài liệu hiện trạng môi trường - kinh tế xã hội tại địa bàn xây dựng

dự án - Tp Hỗ Chí Minh do CEFINEA, EPC và các đơn vị tham gia khảo sát thu thập trong tháng 7 và 8/1996;

- _ Các số liệu về khí tượng thủy văn của các trạm Biên Hòa, Long Thành, Tp Hồ

Chí Minh

1.4 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP ĐTM

Báo cáo ĐTM của dự án dựa theo một số phương pháp sau đây :

TRUNG TÂM CÔNG %GHỆ & QUẦN LÝ MỖI TRUONG - CEFINEA - 266 Ly Thực ng Kiệt, Q.10, HCMC - Tel 8651132/8652597 FAX 64 3.86556/0

Trang 9

CÔNG TY TÍNNGHĨA - BÁO CÁO ĐTM - DỰ ẤN XÂY DỰNG KH) CÔNG NGHỆP SỐ 5 NHƠN TEẠCH

a Phương pháp liệt kê (Check list) với các đác điểm cơ bản như sau :

+ Liệt kê các tác động đến môi trường do +oạt động xây dựng dự án;

+ Liệt kê các tác động đến môi trường do quá trình sản xuất của các cơ sở công nghiệp gây ra, bao gồm các nhân tố môi trường như : nước thải, khí thải, chất

thải rắn, an toàn lao động cháy nổ, vệ s:nh môi trường khu vực sản xuất,

Phương pháp liệt kê là phương pháp tương đối đơn giản, cho phép phân tích một cách sâu sắc các tác động của nhiều hoạt động khác nhau lên cùng một nhân tố

b Phương pháp đánh giá nhanh và mô hình hóa môi trường

Phương pháp này được sử dụng khi đánh giá ải lượng ô nhiễm nước, khí, của các

công đoạn sản xuất của dự án và dự báo mức độ tíc động do lan truyền nước thải vào

nguồn nước và khí thải vào vùng không khí ở pl ạm vi nào đó;

c Phương pháp ma trận môi trường (Matrix Method)

Phương pháp này phối hợp thống kê các hành động của những hoạt động với thống kê

các nhân tố của môi trường có thể bị tác động vào một ma trận Các hoạt động được

liệt kê trên trục hoành và các nhân tố môi trường ở trục tung Phương pháp này cho

phép xem xét đồng thời các quan hệ nhân - qu¿ của những tác động khác nhau

a “ A “a ˆ +

1.5 TO CHỨC THỰC HIỆN XAY DUNG BAO CAO DTM

Tham gia xây dựng báo cáo DTM cua du 4n khs cong nghiép s6 3NHON TRACH gém

các đơn vi sau:

- Trung tam Céng Nghé & Quan Ly Mdi Truéng - CEFINEA(DHBK Tp.HCM) Chủ trì

Cùng với sự tham gia của nhiều chuyên gia am hiểu sâu về ĐTM, về kỹ thuật và công

nghệ môi trường :

- KS Nguyén Thanh Hùng CEFINEA Tham gia

- CN Phạm Thị Thạch Trúc CEF NEA Tham gia

TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ %4 QUÁN LÝ MỖI TRƯỜNG - GEFINEA - 268 Lý Thư ag xe, 0.19, HCMC - Tel 8661192/8682597 FAX 84 8 8655679

Trang 10

CONG TY TINNGHTA - BAO CAQ ĐT - DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHỆP SỐ 2NHƠN TRẠCH

Quá trình xây dựng báo cáo ĐTM gồm các bước: :

Thực hiện sưu tầm thu thập các tài liệu, số liệu và văn bản liên quan cần thiết : điều kiện tự nhiên môi trường, kinh tế xã hội, luận chứng kinh tế kỹ thuật, văn bản tài liệu khác có liên quan đến dự án và địa điểm xây dựng;

Thực hiện khảo sát điều tra hiện trạng các thành phần môi trường theo các phương

pháp chuẩn : khảo sát điều kiện kinh tế - xã hội ở khu vực đang xét - Khu vực Khu công nghiệp NHƠN TRẠCH thuộc huyện NHƠN TRẠCH, Đồng Nai;

Trên cơ sở thực hiện các bước trên, tiến hành đánh giá tác động của dự án đối với

các yếu tố môi trường và kinh tế xã hội;

Đề xuất các giải pháp tổng hợp có cơ sở khoa học và thực tế để hạn chế các mặt

tiêu cực bảo vệ môi trường;

Biên soạn báo cáo DTM và bảo vệ trước hội đồng xét duyệt báo cáo ĐTM cấp Nhà Nước hoặc cấp địa phương theo qui định hiện hành của Bộ Khoa học Công

TRUNG TẮM CÔNG NGHỆ & GUAN LY MOI TRUONG - EEFINEA - 263 Lý Thư: ng XIớt, 0.10, HCMC - Tel 6651192/8652597 FAX 84,8.8655670

Trang 11

CHƯƠNG II

MÔ TẢ TÓM LƯỢT DỰ ÁN

KHU CÔNG NGHIỆP SỐ 3 NHƠN TRẠCH

Trang 12

CÔNG TY TÍNNGHĨA - BÁO CÁO ĐT - DỰ ÁN XÂY DỤNG KHI CÔN2 NGHỆP SỐ 2NHON TRACH

CHUONG HAI

MÔ TẢ TÓM LƯỢC DỰ ÁN KHU CÔNG NGHIỆP SỐ 3 NHƠN TRẠCH

2.1.1 Tên dự án

- Tên dự án : KHU CÔNG NGHIỆP SỐ 3 NHƠN TRẠCH

2.1.2 Chi đầu tư

CÔNG TY TÍN NGHĨA - TỈNH ĐỒNG NAI

* Ngành nghề kinh doanh chính :

Quản lý và kinh doanh cơ sở hạ tầng của Khu còng nghiệp số 3 NHƠN TRẠCH

a 2 Z

2.2 DIA DIEM CUA DUAN

Khu công nghiệp số 3 NHƠN TRẠCH nằm tại xã Hiệp Phước và Phú hội, huyện

NHƠN TRACH, tinh Đẳng Nai với tổng diện tich khoảng 350 ha, cách Thành phố Hỗ

chí Minh theo đường chim bay hoặc theo đường cao tốc trong tương lai khoảng 30 km, cách Thành Phế Biên Hoà khoảng 30 Km theo đường quốc lộ 51, cách Vũng Tàu khoảng 60 km theo đường quốc lộ 51 Vị trí khu vực dự án được thể hiện trong hình vẽ

2.1

Vị trí khu công nghiệp số 3 NHƠN TRẠCH rất thuận lợi về mọi mặt: Địa hình, địa mao,

diện tích và vị trí tương đối so với các khu vực kinh tế quan trọng của tam giác kinh tế trọng điểm

.2.3 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

Mục tiêu của dự án là: Lập khu công nghiệp tập trung, đa ngành, tổng hợp nhằm thu

hút đầu tư nhiều loại dự án khác nhau như:

Trang 13

vi Ta HU CONG NGHIEP TRONG VUNG Kih

VITAL IOHU CONG NOHIEP "Bt NHON TRACH

THANH PHO THE XA Tine LY

SÓNG, KẼNH

TRANH GIỚI TÂNH

BIEN air

Trang 14

CÔNG TY TÍNNGHĨA - BÁO CÁO ĐTt, - DỰ ẤN XÂY DỤNG KHU CÔNG NGHỆP SỐ 5 NHƠN TRẠCH

- Nhà máy may mặc

~- Nhà máy giầy, da và các sản phẩm ché: biến từ da

~ Các loại hình công nghiệp nhẹ khác sả + xuất hàng xuất khẩu và hàng tiêu

dùng

- Nhà máy chế tạo ô tô, máy móc động Ì ƒc

- Nhà máy chế tạo thiết bị phục vụ ngànn giao thông vận tải và xây dựng

- Nha máy chế tạo máy nông nghiệp

- Các dạng nhà máy cơ khí chế tạo khác

3 Các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

- Nha máy gạch, sành sứ, fibro cement, bê tông tươi và bê tông đúc sẵn

- Nhà máy gia công kết cấu thép, sản xu Ít tấm lợp mạ kẽm

- Nhà máy sản xuất trang thiết bị nội thâ

- Các nhà máy sản xuất các sản phẩm phục vụ xây dựng khác

- Nhà máy chế biến thịt, hãi sản các loa

- Nhà máy sản xuất rượu, bia, nước giải Lhát

- Các loại nhà máy chế biến thực phẩm ‹hác

- Nhà máy hoá chất cơ bản và hoá chất :iêu cùng

- Nhà máy sản xuất hương liệu

- Nhà máy sản xuất hóa mỹ phẩm: kem -Tánh răng, dầu gội đầu, bột giặt

- Nhà máy sản xuất dược phẩm, vật tư y :ế

he Các ngành công nghiệp điện gia dụng, điện tử, điện lạnh

8 Các ngành dịch vụ:

- Bưu điện, ngân hàng, viễn thông

- Các dịch vụ giải trí

- Các dịch vụ cung ứng lương thực thực ¡ hẩm, xăng dầu, vật liệu xây dựng

- Các dịch vụ vệ sinh công công, xử lý chất thải

- Các dịch vụ kho bãi, nhà xưởng cho thé

2.4 NOI DUNG CO BAN CUA DU AN

Gồm hai nội dụng chính như sau :

TRUNG TAM CONG NGHE &.UAN LY MO) TRLCNG CEFINEA = 260 Li Ps ñg XÔI, 0 10, HỆMCG ít đ651132/86520

Trang 15

CÔNG TY TÍNNGHĨA - BẢO CÁO ĐTN: - DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHỆP SỐ 7 NHƠN TRẠCH

-_ Phát triển cơ sở hạ tầng và các tiện nghỉ còng cộng hiện đại;

-_ Hoạt động kinh doanh của dự án

2.4.1 Hoạt động phát triển của cơ sở hạ tầng vi các tiện nghỉ

Nội dung cơ bản của dự án Khu công nghiệp số 3 NHƠN TRẠCH là xây dựng một cơ

sở hạ tầng đáp ứng được các yêu cầu của một chu công nghiệp bao gồm các phần chủ yếu như sau:

Với việc xây dụng các cơ sở hạ tầng : hệ thống giao thông đạt chất lượng cao, hệ thống

cung cấp năng lượng đủ và ổn định, hệ thống cấp nước với chất lượng nước cao, hệ

thống thông thông tin liên lạc tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển một khu công nghiệp tập trung

Nội dung xây dựng các hạng mục chủ yếu của ‹lự án gồm có :

1 Qui hoạch chung

a Qui hoạch tổng mặt bằng:

a.1 Yêu cầu:

- Đảm bảo dễ dua vào khai thác các loại lô đất thích hợp cho các dự án

- Đảm bảo tính thống nhất của cơ câu qu¡ hoạch Khu công nghiệp 2.700 ha

- Đảm bảo mới quan hệ tốt giữa khu côn:: nghiệp và khu đô thị

a.2 Phương án mặt bằng:

I Mat bang khu dat danh cho Nha may

TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ & GUAN LY MQt THUONG - CEFINEA - 268 Ly The na R8, G40, HCMC © Tả 4251172216958 FAX ad 4 2885470

Trang 16

CONG TY TINNGHTA - BAO CÁO ĐTM: - DỰ ẤN XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHỆP SỐ 3 NHON TRACH

Đất dành cho xây dựng nhà máy gồm 225,4 ha được: chia thành các lô trên cơ sở mạng

lưới ô cờ kích thước 1.000 x 1.000 m và các tuyến đường khu vực

Các lô đất được chia thành nhiều loại khác nhau cho các loại dự án lớn, vừa và nhở

Các dự án lớn dành cho công nghiệp dệt, may mặc, cơ khí chế tạo, cơ khí lắp ráp Các

dự án vừa và nhỏ chủ yếu dành cho các loại công nghiệp điện, điện tử, thực phẩm,

Trung bình diện tích các lô đất lớn là 6 ha, các lô đất vừa là 3 - 4 ha và các lô đất nhỏ

là 2 ha

ii Kho tầng

Để phục vụ nhu cầu của các nhà máy, cần thiết xây dựng một cụm kho với diện tích 6

ha Cụm kho có thể phân thành nhiều loại: Kho nguyên liệu, kho thành phẩm, kho bãi

container Kho dự kiến đặt ở phía Nam gần g¿ đường sắt dự kiến

lii Khu trung tâm dịch vụ

Khu công nghiệp số 3 có vị trí gần với khu dân dụng, gần trung tâm đô thị mới đẳng thời giáp với khu công nghiệp số 1 và khu công nghiệp số 2 NHƠN TRẠCH Vì vậy một

số dịch vụ công cộng có thể sử dụng chung Trung tâm khu công nghiệp lớn gồm các cơ

sở giao dịch, giới thiệu sản phẩm, nhà hàng giải trí, thông tin, bưu điện, ngân hàng Khu dich vu nay nim ở vị trí trung tâm của toan bộ khu công nghiệp NHƠN TRACH

Diện tích khu trung tâm dịch vụ là 16,8 ha

Ngoài ra trong khu công nghiệp số 3 bố trí 3 trang 1am dịch vụ cấp 3, chủ yếu là dịch

vụ ăn uống, giải trí Các trung tâm này bố trí kết hợp với công viên tập trung Điện tích dat danh cho các công trình công cộng là 2,5 La

lii, Cây xanh

Tỷ lệ đất dành cho cây xanh chiếm 15 % được chia thanhcdc loại như sau:

+ Cây xanh cách ly giữa khu công nghiệp và khu dân dụng:

Loại này có 36 ha chiếm 68,6 % đất dành cho cây xanh tập trung của khu công nghiệp Mảng cây xanh này được bố trí ở phía Đông dể cách ly khu công nghiệp với khu dân

dụng Do diện tích lớn nên có thể bố trí thêm các hoạt động thể thao cho công nhân,

các bài xe, gara và các đầu mối kỹ thuật như tr m điện, tuyến mương thoát nước

12

Trang 17

CONG TY TÍNNGHĨA - BÁO CÁO ĐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG KH/ CÔNG NGHỆP SỐ 5 NHƠN TRÁCH

Cây xanh cách ly có thể trồng các loại keo lá tràm, bạch đàn chanh là những loại thích hợp với thổ nhưỡng của đất

+ Cây xanh công viên, vườn hoa:

Chiếm khoảng 6 ha, dành cho các hoạt động ›ghÏ ngơi trong nội bộ khu công nghiệp Các công viên này gắn với trung tâm dịch vụ céng cộng Trong các công viên trồng chủ yếu cây bóng mát như bằng lăng, muỗng ho¿ vàng, phượng, bàng và các loại hoa, thẩm cỏ

+ Cây xanh đường phố:

Nhằm làm đẹp đường phố, cách ly các cụm công nghiệp với nhau đồng thời bảo vệ hành lang kỹ thuật Các dãy cây xanh này có ::hiểu rộng từ 10 - 20 m chạy sát via he

các đường phố chính Cây chủ yếu là cây bóng mát như sao, dầu, muỗng hoa vàng

+ Cây xanh trong nội bộ nhà máy:

Chủ yếu là cây bóng mát, thảm cổ và hoa trang trí, chiếm ít nhất 15 % diện tích khuôn

viên

b Các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng bên trong lô đất công nghiệp

Đối với đất bên trong các lô dành cho công ngniệp, cần thực hiện theo các tiêu chuẩn sau đây:

I, Tỷ lệ đất xây dựng:

- Xây dựng ¡ tầng: < 65 %

- Xây dựng 2 tẳng: < 55 %

- Xây dựng trên 3 tầng: < 40 %

¡i, Tỷ lệ đất cây xanh:

-> 15 % diện tích lô đất công nghiệp

lii, Chỉ giới xây dựng:

Trang 18

CÔNG TY TÍNNGHĨA - BẢO CAO pT - DỰ ẤN XÂY DỰNG KH) CÔNG NGHỆP SỐ 5 NHƠN TRẠCH

c Qui hoạch xây dựng đợt đầu

c.1 Yêu cầu:

- Xây dựng tập trung nhằm khai thác có hiệu quả cơ sở hạ tầng khu công nghiệp

- Khai thác tốt nhất cơ sở hạ tầng hiện hữu

- Thu hút được nhiều và đa dạng các dự án côn;: nghiệp

c.2 Diện tích dự kiến qui hoạch đợt đầu:

250 ha

c.3 Qui hoạch:

- Loại công nghiệp: Chủ yếu là dệt nhuộm, may mặc, giày da, cơ khí

- Mặt bằng bố trí: Dọc trục đưởng 25B, 318 và tuyến đường dọc Bắc Nam

II Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật

a Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng

a.1 Thiết kế nên;

Do đặc điểm khu đất có độ dốc nhỏ, địa hình cao, giải pháp nên là san lấp cục bộ khí

xây dựng đối với tùng nhà máy Tổng khối lượn;; đắp nền là 378.400 mỶ

a.2 Thoát nước mưa:

Để tiện việc đầu tư và quản lý hạ tầng kỹ thuật cho tùng khu công nghiệp, việc tinh

toán thoát nước mưa cho Khu công nghiệp số 3 NHƠN TRẠCH được tách riêng và chảy

ra rạch phía Động Khu công nghiệp Nhơn Tiạch Độ dốc dọc tuyến thoát nước >

TRUNG TẮM GÔNG NGHỆ & QUẦN LÝ MỖI TRƯỜNG - CEFINEA - 268 Lý Thư nụ ri 4.10, HONG - Tai 8651132/8692597 FAX 64.8,8656670

Trang 19

b Qui hoạch giao thông:

b.1 Qui hoạch giao thông:

Khu công nghiệp có 2 mạng lưới đường trùng với mạng đường chính thành phố cấp 1 (258 và 319B) và mạng đường chính cấp 2: 2 đường vuông góc giữa và các đường

chính khu vực

Ngoài ra còn có một số đường nội bộ khu công nghiệp Theo tính toán dự kiếntrong khu

công nghiệp số 3 có lượng hàng hóa 6.250 T/ngày/hướng, lượng xe tính toán là 2.232 xe/ngày/hướng hay là 223 xe/giờ/hướng Lượng xe chơ công nhân là 3.655 xe/giờ cao điểm Như vậy lượng xe tính toán cho các loại la 3.878 xe/giờ cao điểm/hướng, Từ đó tính toán các đường giao thông như sau:

b.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật đường bộ:

- Kết cấu đường Bê tông nhựa nóng

Trang 20

CÔNG TY TÍNNGHĨA - BẢO CÁO ĐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG KHI CÔNG NGHIỆP SỐ 3 NHƠN TRACH

+ Đường chính 60 km/h

+ Đường nội bộ 50 km/h

c Qui hoạch cấp nước:

c.1 Nhu cầu dùng nước:

Nhu cầu dùng nước được tính theo tiêu chuẩn dùng nước công nghiệp lấy bằng 40 - 50

mỶ/ha.ngày, riêng với công nghiệp dệt nhuộm lấy bằng 400 m”/ha.ngày (Dự kiến sẽ có diện tích đất từ 50 - 100 ha dành cho công nghiệp dệt nhuộm) Như vậy tổng nhu cầu nước cho giai đoạn 1A là 25.000 m”/ngày cho giai đoạn 1A (Đến năm 2.000) và

50.000 mỶ/ngày cho giai đoạn 1B (Đến năm 2005)

c.2 Nguồn nước:

+ Nguồn nước ngầm:

Khai thác ở tầng chứa nước pleitoxen với độ sâu giếng từ 80 - 90 m và cung lượng giếng

từ 1.000 - 1.500 m”/giếng.ngày Trữ lượng nước cấp cho Khu công nghiệp 1 & 2 đã được Hội đồng trữ lượng quốc gia duyệt là 26.000 mÌ/ngày và trữ lượng khai thác có thể đạt tới 55.000 m”/ngày Chất lượng nước khá tố! trừ hàm lượng sắt hới cao: 5 - 15 mgiI

+ Nguồn nước hỗ:

Theo qui hoạch thủy lợi Đồểng Nai đến năm 2 000 sẽ xây dựng hồ Suối Cả cách khu

công nghiệp từ 9 - 10 km có dung tích 26 triệu m” có khả năng cấp nước 60.400 mỶ/ngày Hồ suối cả được dự kiến làm nguồn nước dự phòng cho khu công nghiệp

+ Nguồn nước sông Đẳng Nai:

Nhà máy nước Thiện Tân chuẩn bị xây dựng tại Biên Hòa với công suất đợt 1 là

100.000 mỶ/ngày dự kiến hoàn thành vào năm I998 và mỡ rộng đến công suất 800.000 m”mgày vào năm 2.010 sẽ là nguồn cấp nước chủ yếu cho Khu Công nghiệp

c.3 Các công trình đầu mối cấp nước:

+ Giếng khoan:

Tại khu công nghiệp số 3 trong giai đoạn 1A se được cung cấp bới một Nhà máy nước ngằm có 8 giếng khoan công suất 70 m”/h, thờ: gian làm việc 20 - 21 giờ đảm bảo cho

công suất nhà máy là 10.000 m”/ngày

TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ & QUAN LY MQ] THUONG - CEFINEA - 268 Ly The ng Kiệt, 0 10, HOMG - Tei đ651142/6652597 FAX 34 8.8655670

Trang 21

CONG TY TINNGHTA - BAO CÁO ĐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHỆP SỐ ZNHƠN TRÁCH

+ Tuyến ống dẫn nước thô:

Từ giếng khoan về nhà máy xử lý nước có tổng chiều dài là 3.100 m gồm:

+ Mang lưới cấp nước:

Tạo thành 4 vòng cấp nước chính nhằm bảo đảm an toàn Tại các vị trí cách ngả 3, ngã

4 khoảng 300 - 400 m đặt các họng lấy nước chữa cháy

Toàn bộ mạng lưới cấp nước có chiều dài 16.340 M bao gm:

Trang 22

CONG TY TINNGHTA - BAO CAO BTM - DY ÁN XÂY DỰNG KH CÔN2 NGHỆP SỐ ZN-ƠN TRẠCH

d.1 Lưu lượng nước thải:

Lưu lượng nước thải là 40.000 m”/ngày, tức là bằng 80 % lưu lượng nước cấp

d.2 Qui hoạch mạng lưới thoát nuớc:

+ Phương án thoát nước thải:

Hệ thống thoát nước thải trong khu công nghiệp chia làm 2 phẫn:

- Hệ thống cục bộ của tùng nhà máy: Xử lý nước thải cục bộ trước khi đưa vào trạm xử

- Thiết kế cống tự chảy di qua tất cả các nhà máy để thu gom nước bẩn Lợi dụng độ

dốc địa hình để thiết kế tuyến ống

- Các thông số của hệ thống cống thoát nước bẩn:

+ Lưu lượng nước thải trung bình ngày: 40.000 m”/ngày

+ Lưu lượng nước thải trung bình gid: 2.500 m?/gia

+ Luu lượng nước thải giờ Max: 3.750 m”/h

- Công suất: 40.000 m”/ngày cho giai đoạn 1

TRUNG TAM CONS NGHE & QUAN LY MOI TRUONG - CEFINEA - 268 Lý Thường Kiết, 0 10, HCMC - Tel 8651132/8652597 FAX 84.8 8655670

Trang 23

CONG TY TINNGHTA - BÁO CÁO ĐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG KHI CÔNG NGHỆP SỐ 5 NHƠN TRACH

- Tiêu chuẩn sau xử lý: đạt tiêu chuẩn thải vào nguồn loại B theo TCCP của Bộ Khoa học Công nghệ Môi trường

e Hệ thống xử lý chất thải rắn

Rác được phân thành 2 loại:

- Rác không chứa chất độc hại: xây dựng bai chứa chung cho cả 2 khu số 2 và số 3

diện tích 4 ha và một nhà máy xử lý

- Rác có chứa chất độc hại: Khôi lượng ước tính 2.800 kg/ngày Chôn tại bãi chôn

rác điện tích 1 ha

g Hệ thống cấp điện:

ø.1 Nguồn và lưới điện:

Theo qui hoạch của ngành điện tại khu vực NHƠN TRẠCH sẽ có một trạm biến thế

220/110 Kv nhận điện từ tuyên cao thế 220 KV từ Nhà máy thủy điện Hàm Thuận va tuyến 220 Kv Bà Rịa - Phú Mỹ - Long Bình Ngoài ra sẽ có một trạm 220/110 KV ở phía

nam thành phố nhận điện từ Nhà máy điện Phú Mỹ

Khu công nghiệp số 3 sẽ nhận điện từ trạm T7 - 110/22 KV - 3 x 40 MVA Ngoài ra một

số nhà máy lớn sẽ có các trạm cung cấp riêng với điện thế 110 KV

Từ trạm biến thế T7 sẽ có 8 tuyến cáp ngầm trung thế 22 KV đưa điện đến các phu tải,

cứ 2 tuyến cáp thì tạo thành một mạch vòng cất› điện cho một số phụ tải

8,2 Hệ thống điện chiếu sáng:

Doc theo cdc đường giao thông là hệ thống điện: chiếu sáng sử dụng đèn cao áp Sodium

22V - 250 W, đặt trên trụ thép ống O 100, cao 10,5 m Đối với đường rộng trên 10 m

trụ đèn được đặt 2 bên, còn đường dưới 10, trụ đèn đặt 1 bên Các trạm hạ thế cấp

điện cho chiếu sáng có công suất 300 KVA Chiầu dài tuyến đèn đường khoảng 30 Km

h Mạng lưới thông tin liên lạc:

Khu công nghiệp số 3 có diên tích 350 ha, đợt đầu xây dựng 250 ha, kết hợp với các

khu số 1, 3, 4 và khu đô thị mới cần có một tổnz đài điện tử ÚT 20 cho thời gian đầu và

mổ rộng tới 100.000 số trong tương lai Trước mắt cần nâng cấp trạm thông tin của huyện và chuyển về trung tâm khu công nghiệp NHƠN TRẠCH

Trang 24

CÔNG TY TÍNNGHĨA - BÁO CÁO ĐT - DỰ ÁN XÂY DỰNG KHI CÔNG NGHỆP SỐ 5 NHƠN TRẠCH

Phần xây dựng tổng đài trung tâm sẽ do Tổng cục Bưu điện đầu tư, còn Khu công nghiệp số 3 chỉ đầu tư mạng thông tin từ trạm chung tới các lô đất trong khu công nghiệp Khu công nghiệp số 3 dự kiến có 1.500 máy

2.4.2 Các hoạt động kinh doanh của dự án

Hoạt động kinh doanh của dự án là cho thuê đất đã có cơ sở hạ tầng đầy đủ để xây

dựng các xí nghiệp theo qui chê khu công nghiệp Ngoài ra còn kinh doanh cho thuê

nhà xưởng đã xây dựng sẵn đê đưa vào sản xuất Số nhà máy dự tính trong khu công nghiệp là 70 - 80 nhà máy với tổng số đầu tư uớc tính là 1.000.000.000 USD Dự kiến

các Nhà máy thuộc các ngành sau đây sẽ được tiếp nhận vào khu công nghiệp:

1 Các ngành công nghiệp nhẹ:

- Nhà máy đệt nhuộm, tẩy trắng, tơ sợi

- Nhà máy may mặc

- Nhà máy giày, da và các sản phẩm chế biến từ da

- Các loại hình công nghiệp nhẹ khác sản xuất hàng xuất khẩu và hàng tiêu

dùng

3, Các ngành công nghiệp cơ khí chế tạo:

- Nhà máy chế tạo ô tô, máy móc động lực

- Nhà máy chế tạo thiết bị phục vụ ngành giao thông vận tải và xây dựng

- Nhà máy chế tạo máy nông nghiệp

- Các dạng nhà máy cơ khí chế tạo khác

3 Các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

- Nhà máy gach, sanh st, fibro cement, bé téng tươi và bê tông đúc sẵn

- Nhà máy gia công kết cấu thép, sản xut tấm lợp ma kém

- Nhà máy sản xuất trang thiết bị nội thất

- Các nhà máy sản xuất các sản phẩm phục vụ xây dựng khác

~- Nhà máy chế biến thịt, hải sản các loạ:

- Nhà máy sản xuất rượu, bia; nước giải khát

- Các loại nhà máy chế biến thực phẩm khác

6 Các ngành công nghiệp hóa chất, mỹ phẩm:

- Nhà máy hoá chất cơ bản và hoá chất tiêu dùng

- Nhà máy sản xuất hương liệu

- Nhà máy sản xuất hóa mỹ phẩm: kem đánh răng, dâu gội đaâu, bột giặt

Trang 25

CÔNG TY TÍNNGHĨA - BẢO CÁO ĐTM/ - DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHỆP SỐ 5 NHƠN TRACH

- Nhà máy sản xuất dược phẩm, vật tư y :ế

7 Các ngành công nghiệp điện gia dụng, điện tử, điện lạnh

8 Các ngành dịch vụ:

- Bưu điện, ngân hàng, viễn thông

- Các dịch vụ giải trí

- Các dịch vụ cung ứng lương thực thực phẩm, xăng dầu, vật liệu xây dựng

- Các dịch vụ vệ sinh công công, xử lý chất thải

- Các dịch vụ kho bãi, nhà xưởng cho thuê

2.5 NGUỒN VỐN

2.5.1 Vốn đầu tư của dự án

Tổng vốn đâu tư cho các nhà máy trong khu công nghiệp ước tính khoảng

1.000.000.000 USD với khoảng 70 - 80 nhà máy Riêng vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ

tầng khu công nghiệp dự tính gầm:

1 Chi phí chuẩn bị kỹ thuật đất xây dưng, san nền 33,100

3 Chi phi lam đường 117,030

- Suất đầu tự bình quấn/1 ha đất tự nhiên : 0,91 tỷ

- Suất đầu tư bình quân/1 ha đất xây dựng: 1,22 tỷ

2.6 PHAN TICH TAI CHANH

2.6.1 Téng thu nhập của công ty kinh doanh

Theo dự kiến tổng thu nhập qua các năm cho công ty khai thác kinh doanh Khu công

nghiệp Số 3 NHƠN TRẠCH được cho ở các bải:g sau:

TPUNG TẢM CÔNG NGHỆ & QUẢN LÝ MỚI TRƯỜNG - CEFINEA - 268 Lý Thụ nạ xiết, Q.10, HOMC - Tel 9651132/8652597 FAX 84 8 8655870

ail

Trang 26

CÔNG TY TÍNNGHĨA - BÁO CÁO ĐTv - DỰ ÁN XÂY DỰNG KH) CÔNG NGHỆP SỐ 5 NHƠN TRẠCH

Nam! Nam I Nam I Năm IV Năm V

1 Diện tích đất cho thuê 40 ha 90 ha 150 ha 210 ha 260 ha

Ghi cht: - Gi cho thué dat: 1,25 USD/m? nam

- Tiên sử dụng hạ tầng: 5 năm đầu đc ng I lần 5 USD/mỶ, từ năm thứ 6 trở đi: 0,28 USD/m°

2.6.2 Hiệu quả đầu tư

- Thời gian hoàn vốn đầu tư: Từ 10 - 12 năm

- Lãi thu hàng năm khi đã đầu tư hoàn chỉnh: 10 - 12 tỷ

- Đóng góp cho ngân sách hàng năm:

+ Thuế doanh thu 4 % , ước tính trong 10 năm đầu là 1,63 triệu USD

+ Thuế lới tức: Tính tên 25 % lới nhuận thu được hàng năm

2.6.3 Các hiệu quả khác

- Hình thành một khu công nghiệp có từ 70 - 80 Xí nghiệp với tổng vốn đầu tư khaổng

1.000.000.000 USD

- Có thể giải quyết việc làm cho hàng chục ngà 1 lao động

- Tạo được một số nguồn thu ngoại tệ đáng kẻ từ các khoản cho thuê đất, cung cấp

điện, cung cấp nước và các dịch vụ khác, các loại thuế : Du lịch, phục vụ người nước ngoài

- Là một địa bàn tiếp thu kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý tiên tiến Đây là một hiệu quả lớn mà tất cả các khu công nghiệp trên thế giới đêu ghi nhận

TRUNG TÂM GÔNG NGHỆ & QUAN LY MỖI TRƯỜNG - EEFINEA - 268 Lý Thu ng Kil, 0.10,

Trang 27

CONG TY TINNGHIA - BAO CAO BTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG KHỦ CÔNG NGHỆP SỐ 5 NHƠN TRACH

27 TỔ CHỨC QUẦN LÝ ĐIỀU HÀNH

2.7.1 Sơ đồ tổ chức của công ty

Làm nhiệm vụ quần lý và kinh doanh cơ sở hạ tầng là một công ty trực thuộc công ty

mẹ là công ty Tín Nghĩa, hoạt động theo sơ đồ tì chức như sau:

Trang 28

CHƯƠNG II]

HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN

Trang 29

CÔNG TY TÍNNGHĨA - BÁO CÁO ÐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG KHI CÔNG NGHỆP SỐ 5 NHƠN TRẠCH

CHUONG BA

HIỆN TRẠNG MỎI TRƯỜNG VUNG DY AN KHU CONG NGHIEP SO 3 NHON TRACH

3.1 VỊ TRÍ

Khu công nghiệp số 3 NHƠN TRẠCH nằm tr:n lãnh thổ các xã Hiệp Phước và Phú

Hội, thuộc huyện NHƠN TRẠCH, Đồng Nai vớ tổng diện tích 350 ha Ranh giới cụ thể

của Khu công nghiệp số 3 như sau:

- Phía Bắc là Tỉnh lộ 25B, tiếp giáp Khu :ông nghiệp số 1

- Phía Tây là tỉnh lộ 318, tiếp giáp với Kliu công nghiệp số 2

- Phía Đông là tuyến đường bao liên xã chạy qua Hiệp Phước

- Phía Nam là đất trồng mầu và cây công nghiệp của xã Hiệp Phước

Vị trí của Khu công nghiệp cách Thành phố k-ð Chí Minh theo đường chim bay hoặc

theo đường cao tốc trong tương lai khoảng 30 kì 1, cách Thành Phố Biên Hoà khoảng 40

Km theo đường quốc lộ 51, cách Vũng Tàu khoảng 60 km theo đường quốc lộ 51

Vị trí khu công nghiệp số 3 NHƠN TRẠCH rất thuận lợi về mọi mặt: Địa hình, địa mạo,

diện tích và vị trí tương đối so với các khu vực kinh tế quan trọng của tam giác kinh tế

trọng điểm

3.2 Khí hậu vùng thực hiện dự án

Điều kiện tự nhiên và các yếu tố khí hậu đếu cá liên quan và ảnh hưởng đến quá trình phát tán chất ô nhiễm nước, không khí và chất thải rắn Quá trình lan truyền, phát tán

và chuyển hóa các chất ô nhiễm ngoài môi trường phụ thuộc vào các yếu tố khí hậu

của khu vực có nguồn gây ô nhiễm Địa bàn Khu công nghiệp NHƠN TRẠCH, thuộc

Huyện NHƠN TRẠCH, tỉnh Đồng Nai Khí hậu của khu vực dự án nằm gọn vùng ảnh

hưởng khí hậu của tỉnh Đồng Nai, do vậy có thẻ sử dụng số liệu khí tượng tại trạm Long

Thành, để đánh gía ảnh hưởng của khí hậu đến phát tán ô nhiễm khi đánh giá tác động

môi trường

Khí hậu của vùng thực hiện dự án cũng như khí hậu của huyện Long Thành, huyện

NHƠN TRẠCH nói riêng và cả tỉnh Đồng Nai nói chung mang đặc điểm khí hậu của vùng Đông Nam Bộ: khí hậu khá điều hòa và đẳng nhất; mỗi năm chỉ có hai mùa phân

biệt rõ rệt, mùa mưa và mùa khô Thời tiết có ¡ ắng quanh năm, ít hoặc hầu như không

FRUNG 7AM CONG NGHE & QUAN LY MOI TRUONG - CEFINEA - 268 Lý Thu nụ Kiệt, Q.10, HCMI

Trang 30

CONG TY TIN NGHIA - BAO CAO BTW - DỰ AN XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHỆP SỐ 2N-N TEẠCH

bị ảnh hưởng của gió bão lớn Các thông số khí hậu cụ thể của vùng Long Thành được

quan trắc trong thời gian từ 1962 đến nay như sau :

a Nhiệt độ không khí

- Nhiệt độ trung bình năm : 26,9°C

- Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất : 24,2°C

~- Nhiệt độ tối cao tuyệt đối : 38,8°C

- Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối : 18°C

- Gió đông nam (xuất hiện trong khoảng thời gian từ tháng I đến tháng

IV), tốc độ gió trung bình

- Gió tây nam (xuất hiện trong khoảng thời gian từ tháng V đến tháng

XI),tốc độ gió trung bình

- Tốc độ gió trung bình hàng ngày lớn nhất

- Tốc độ gió lớn nhất ghi nhận được _ (Tháng VII/91)

d Bão

2,4 m/s

2,1 m/s

3,5 m/s 25,0 m/s

Khu vực dự án hấu như không có bão, quan trắc từ năm 1952 đến năm 1988 cho thấy

số lần xuất hiện bão như sau:

- 3 cơn bão trong một năm 4,0 % số năm

- 2 cơn bão trong một năm 16,0% số năm

- 1 cơn bão trong một năm 20,0% số năm

- Không có bão trong năm 62,4% số năm

e Chế độ mưa

TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ & QUẦN LÝ MỖI TRƯỜNG - EEFINEA - 268 Lý Thu: nọ Kiệt, 0.10, HCMC - Te! 8651192/8652597 FAX 84.8.8655670

25

Trang 31

CONG TY TINNGHTA - BAO CAO BTW - DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHỆP SỐ ZNHƠN TRACH

Khí hậu vùng dự án được phân thành 2 mùa rõ rệt :

- Mùa mưa bắt đầu từ tháng V và kết thúc ở tháng XI

~ Mùa khô bắt đầu từ tháng XII cho đến tháng IV năm sau

- Lượng mưa trung bình năm : 2.000 mm

- Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất: 0 mm (Thang III)

Với số liệu mưa của 20 trạm đo mưa trong vùng của Tổng cục Khí tượng Thủy văn có

thể đánh gía tình hình phân bố thời gian bất đầu và kết thúc mùa mưa

« Thời gian bắt đầu mùa mua

Từ số liệu lượng mưa ñgày của 20 trạm tính theo chỉ tiêu trên xác định được thời gian

bắt đầu mùa mưa ứng với suất bảo dam 75% - (Bảng 3.1)

Thời gian bắt đầu mùa mưa vùng Đông Nam Bộ muộn dẫn từ Bắc xuống Nam với trục

lệch theo phương Đông Bắc - Tây Nam Vùng inưa sớm nhất là vùng núi cao : đèo Bảo Lộc Mùa mưa đến từ thượng tuần tháng !V Vùng Cần Giờ (TP.Hồ Chí Minh) mùa mưa

đến muộn nhất, sau 20 V Như vậy, thời gian bắt đầu mùa mưa từ vùng có mưa sớm

nhất đến vùng có mưa muộn nhất gần 2 tháng (Tà Lài tuân 1 tháng IV, Cần Giờ tuần 3

tháng V)

s Thời gian kết thúc mừa mưa

Nhìn chung, xu thế phân bố của thời gian kết thúc mùa mưa ngược với thời gian bắt đầu

mùa mưa, Nơi nào mùa mưa bắt đầu sớm lại kết thúc muộn, và nơi nào bắt đầu muộn

lại kết thúc sớm - (Bảng 3.2) Như vậy, vùng phía Bắc có thời gian mùa mưa dài nhất khoảng 200 ngày Vùng Cần Giờ (TP Hồ Chí Miinh) có mùa mưa ngắn nhất chỉ khoảng

150 ngày

Trang 32

CÔNG TY TÍNNGHĨA - BÁO CÁO BTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG KHI CÔNG NGHỆP SỐ 3NHON TRACH

ĐO BẮT ĐẦU _ bo KET THUC

An Thới Đông 22.V An Thới Đông |24.X

Tam Thôn Hiệp 24.V Tam Thôn Hiệp | 23 X

các tháng hàng năm thay đổi rất nhỏ:

- $6 gid nang trung binh ngay cao nhat =: 8,1 giờ

- Số giờ nắng trung bình ngày thấp nhất: 5,0 giờ

TRUNG TAM CONG NGHE & GUAN LY MOI TRUONG « CEFINEA - 265 Ly Thu ng Ki8t Q 10, HCMC - fel 8851192/8652597 FAX 84 8.8655670

Trang 33

CONG TY TÍNNGHĨA - BÁO CÁO ĐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG KH) CÔNG NGHỆP SỐ SNHON TRACH

Tổng lượng bức xạ trung bình tháng trong năm là 12 Kcal/cm? t C&c thang trong mùa mưa đạt 11 Kcal/cm

h Lượng bốc hơi

Lượng bốc hơi tại khu vực khá lớn và biến động theo mùa Hàng tháng hơi bốc tăng dần

từ tháng 12 đến tháng 4 và tháng 5 năm sau, tức là tăng dân theo mùa khô

i, D6 bén vững khí quyển

Độ bền vững khí quyển quyết định khả năng phát tán các chất ô nhiễm lên cao Để

xác định độ bền vững khí quyển chúng ta có thể dựa vào tốc độ gió và bức xạ mặt trời vào ban ngày và độ che phủ mây vào ban đêm theo bảng phân loại của Pasquill bảng

3.8

Đối với khu vực Long Thành - NHƠN TRẠCH độ bền vững vào những ngày nắng, tốc

độ gió nhỏ là A, B, ngày có mây là C, D Ban đêm độ bền vững khí quyển loại A, B, C

hạn chế khả năng phát tán chất ô nhiễm lên cao và đi xa Khi tính toán và thiết kế hệ

thống xử lý ô nhiễm không khí cần tính cho điều kiện phân tán bất lợi nhất (loạiA) và tốc độc gió nguy hiểm

Bằng 3.3 : Phân loại dộ bên vững khí quyển (Pasquill, 1961)

Tốc độ Bức xạ:ban ngày Độ che phủ mây ban đêm

cao 10.m Biên độ60 | Biên độ 35 | Biên độ 15- > 4/8 < 3/8

B- Không bên vững loại trung bình

TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ & QUẦN LÝ MỖI TRƯỜNG - CEFINEA - 268 Ly Thư-ng Kiệt, 0.10 HCMC - Tel 6651132/4652597 FAX 84.8 6658670

Trang 34

CONG TY TINNGHIA - BAO CAO BTW - DỰ ÂN XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHỆP SỐ 5 NHƠN TRẠCH

C- _ Không bển vững loại yếu

suất thấp, Ban quản lý khu công nghiệp đã tiến hành đến bù hoa mẫu cho nông dân để san ủi mặt bằng và giao đất cho các chủ đầu tư

Cụ thể tổng diện tích đất 350 ha hiện nay được sử dụng như sau:

- Đất nông nghiệp (thuộc loại gò đổi) chủ yếu trồng sắn, điểu, không có khả năng trồng

lúa khoảng 298 ha, chiếm 85 % điện tích

- Đất lâm nghiệp trồng bạch đàn có 25,5 ha ch ếm 7,3 % diện tích

- Đất thổ cư có 1,2 ha

Bằng 3.4: Hiện trạn;r sử dụng đất

3.5 Chất lượng các nguồn nước của khu vực

3.5.1 Chất lượng môi trường nước mặt

TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ & JUAN LY MO! TRƯỜNG - CEFINEA - 20a Ly The ng nie 0.10, HCMC - Tel 8651132/8652597 FAX 84 8.8655670

Trang 35

CONG TY TINNGHIA - BÁO CÁO ĐT - DỰ ẤN XÂY DỰNG KHI CÔNG NGHỆP SỐ 3 NHON TRACH

Khu công nghiệp Nhơn Trạch nằm giữa lưu vực hai sông Đồng Môn và sông Thị Vải

a Sông Đồng Môn

Sông Đồng Môn là một sông nhỏ bắt nguồn từ vùng đổi xả Phước Lộc chảy theo hướng

Đông - Tây qua các xã Phước Thiên, Phú Hội, ong Tân qua cầu Quán Thủ trên đường

QL 51 đổ vào sông Đồng Nai khoảng giữa Long Đại và Cát Lái

Thủy triểu từ biển Đông qua sông Đồng Nai xâm nhập vào phía trên cầu Quán Thủ Mùa khô, sông Đông Môn, quãng từ cầu Quán Thủ đến cửa, nơi chảy vào sông Đồng

Nai thuộc loại ngọt hoàn toàn; Sông Đồng Môn chảy qua vùng ruộng lúa, thấp trũng hai bên bờ có các loại cây chỉ thị cho nước lợ nl ạt như Ô Rô, mái dâm, dừa nước, bẩn

chưa v.v Ở giữa dòng chảy nên đáy cát, hai bén bò là bùn nhuyễn hoặc bùn cát Mùa

mưa, nước đục Độ sâu 3 - 5 m Phía bờ trái củ sông Đồng Môn là khu vực trũng và có

thể canh tác lúa nước 2-3 vụ/năm với năng suất bình quân 6-8 tấn/Ha/năm

Bảng 3.6 Hiện trạng chất lượn; nước sông Đồng Môn

Sông Thị vải với chiều dài 40 km bắt nguồn từ phía Nam thị trấn Long Thành và đổ vào

Vịnh Ganh Rái (xem phụ lục 3) Sông được nói mạng lưới sông chằng chịt của huyện

Cần Giờ Thành phế Hả Chí Minh ở vùng hạ lự sông Sài Gòn - Đồng Nai Lưu vực sông

nhỏ ( khoảng 77km”) nhưng lòng sông rộng (70L -800m) và sâu (hon 10 m)

Dọc theo sông, là hệ sinh thái ngập mặn (Rhizvphora, Sonneratia, Nipa fruticans) tương

đối dày đặc, tạo nên một nơi cư trú thích hợp cho các động vật sống ở nước và trên

cạn

eens „HH woe eee ee ee ae masa marnanenmmninaiincnn 30

TRUNG TAM CONG NSHE & CUAN LY MO! TAUGNG - CEFINEA © 24 Ly The mg Kees, G10, HOMC - Tel 8651142/2652597 FAX 04.8.8655670

Trang 36

CÔNG TY TÍNNGHĨA - BÁO CÁO ĐTM - DỰ AN XAY DUNG KHJ CONG NGHEP 50 SNHON TRACH

Dầu, trong mùa nước lũ vận tốc dòng chảy khoảng 130 cm/s va tai ctfa sông là trên 240

cm/s Trong thời gian dòng chảy thấp nhất (tháng IV) lưu lượng dòng chảy là 400 - 600

Bang 3.7 Hiện trạng chất lượng nước sông Thị Vải

Vị trí lấy mẫu, xem sơ đồ ở phần Phụ lục

Thời điểm tiến hành khảo sát, lấy mẫu vào mùa mưa do vậy các tác động do các chất thải từ phía hạ lưu có phần bị hạn chế do lưu lượng nước từ thượng nguồn đổ xuống cao Điều này được thể hiện qua màu của nước sông biến đổi từ màu đỏ (do đất đỏ bazalt bị

xói mòn theo nước mưa) sang màu sâm, hơi đen,

Theo các kết quả nghiên cứu vào mùa khô và mùa mưa của, CEFINEA, EPC và một số

cơ quan nghiên cứu khác cho thấy trong giai đoạn từ năm 1990 - 1995 chất lượng nước

sông Thị Vải có xu hướng bị thoái hóa dân, nhất là sau khi một loạt các nhà máy tại khu

công nghiệp Gò Dầu xả thẳng nước thải ra sông Thị Vải mà không qua xử lý

Các hoạt động kinh tế khu vực thượng nguồn của sông Thị Vải chủ yếu là đánh bắt và

nuôi trồng thủy sản (tôm, cua), tuy nhiên tiểm năng về thủy sản của sông Thị Vải không

cao và đặc biệt có giảm sút sau khi bị sự cố VEDAN Hiện tại nghề nuôi trồng thủy sản

tại khu vực thượng lưu đã có dấu hiệu hồi phục song hiệu quả kinh tế còn rất thấp

Trên cơ sở thu thập và xem xét các số liệu về chất lượng nước, chế độ thủy văn, hệ sinh thái nước có một số kết luận sau :

«Nước sông Thị Vải là nước mặn, hàm lượng muối trong nước phụ thuộc vào khoảng

cách tính từ biển, điều kiện khí hậu và chế độ thủy văn

TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ & QUÂN LY Môi TRƯỜNG - GEFINEA - 268 Lý Thu¿ng Kiệt, Q 10, HCMC - Tet 8651 132/8652597 FAX 84.8.8655670

Trang 37

CÔNG TY TÍN NGHĨA - BÁO CÁO ĐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG KH) CÔNG NGHỆP SỐ 5N-ƠN TRẠCH

« _ Sông bị ô nhiễm nhẹ bởi các hợp chất hữu cơ và dinh dưỡng Trong mùa mưa DO từ

3.5 - 6.0 mg/I, BODs từ 5 - 10 mg/1, NÓ3 khoảng 0.3 mg/l, POa là 0.01 - 0.1 mg

Hiện tại trong mùa khô mức độ ô nhiễm giảm hơn do lượng các chất thải sinh hoạt

bị nước mưa cuốn theo giảm

« Hiện nay các chất hóa học độc hại như kim loại nặng (Hg, Pb), phenol v.v chưa

ghi nhận được trong các mẫu nước sông đã lấy Tuy nhiên, khả năng ô nhiễm dầu

có thể xảy ra do vận chuyển/sự cố tràn dầu

« Một vài nơi bị ô nhiễm vi khuẩn, đặc biệt trong các vùng bị ô nhiễm do nước thải

sinh hoạt và nước chảy tràn

3.5.2 Hệ thủy sinh

Trong quá trình khảo sát, ngoài việc lấy mẫu phân tích chất lượng nước sông các mẫu

thủy sinh (phiêu sinh động vật, phiêu sinh thực vật và động vật đáy) cũng được lấy và

phân tích tại phòng thí nghiệm của Phân Viện Sinh Thái và Tài Nguyên Sinh Học -

Trung Tâm Khoa Học Tự Nhiên 7

a Phương pháp lấy mẫu và phân tích:

+ Thụ mẫu động thực vật phiêu sinh bằng lưới vớt phiêu sinh kiểu Juday, lượng nước qua

lưới 60 lít

+ Thu mẫu động vật đáy bằng cuốc bùn Petersen do Trung Quốc sản xuất diện tích

0,025 mˆ, một mẫu lấy 4 cuốc, diện tích 0,1 mỉ

+ Đếm toàn bộ số lượng của từng loài có trong các mẫu động vật phiêu sinh và động vật đáy

+ Thực vật phiêu sinh đếm số lượng của từng loài có trong 1/30 mẫu

Trên cơ sở phân tích cấu trúc thành phần loài, cấu trúc số lượng, các loài sinh vật chỉ thị, các loài đặc trưng, các loài ưu thế, kết hợp với các thông số chất lượng nước tính

chất môi trường nước của thủy vực có thể xác định được

b Đặc tính thủy sinh học sông Đồng Môn:

* Thành phần loài:

Kết quả khảo sát vào tháng 8 năm 1996, đã xác định được

TRUNG TAM CONG NGHE & QUẦN LY MỖI TRƯỜNG - GEFINEA - 268 Lý Thường Kiết, © 10, HCMC - Tel 8651192/8652597 FAX 84 8.6655670

Trang 38

CONG TY TINNGHTA - BAO CAO BTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHỆP SỐ 5NHƠN TRẠCH

- Thực vật phiêu sinh : 28 loài (bảng 5)

- Động vật phiêu sinh: 16 loài (bảng 7)

- Động vật đáy : 9 loai (bang 8)

Trong đó có các loài chính như sau :

- Nhám loài nước Ig gồm các loại tảo silíc Coscinodiscus astromphalus, C subtilis, C

jonessianus, C janisschii, Gyrosigma balticum, Thalassiothrix longissima, các loài động

vật phiêu sinh Schmackeria bulbosa, Acartiella sinensis, và các loài động vật đáy

Tachea sinensis, Corophium intermedium, Nephthys polybranchia, Namalycastis

abiuma, Nerita chamaeleon

- Nhóm loài tiêu biểu cho môi trường acid yếu: Alacrothrix triserialis, llyocryptus halyi, Moinodaphnia macleayii

- Nhóm loài ưa môi trường giàu chất hữu cơ gồm các loài tảo silic Melosira granulata,

C, subtilis, Fragillaria capucina, Synedra affinis, Asterionella gracillima, các loài tảo lam Oscillatoria princeps, O subbreris, O limosa, Lymbya contorta; các loài động vật phiêu

sinh Moina dubia, Mesocyclops leuckart, các loài động vật đáy Melanoides

tuberculatus

Đáng chú ý, trong thành phần động vật các loài nước ngọt chỉ có 3 trong số 9 loài đã

biết gồm hến Corbicula leviuscula, ốc đình AIelanoides tuberculatus, ấu trùng muỗi đỏ

Orthocladius sp

Thành phần thủy sinh vật ở sông Đẳng Môn tương tự thành phần loài đã ghi nhận được

ở khu vực Cát Lái - Long Đại trên sông Đồng Nai tháng 7 năm 1996

* Đặc tính số lượng:

- Số lượng thực vật phiêu sinh tương đối thấp chỉ từ 93.000 - 230.000 tb/mỶ, có thể

trong mùa mưa, độ trong nhỏ, nước chảy tương cối mạnh

Cac loai tao Melosira granulata, Fragillaria capucina, Oscillatoria princeps là các loài

ta môi trường giàu chất hữu cơ chiếm ưu thế về số lượng

- Số lượng động vật phiêu sinh từ 289 - 968 con/m; Các dạng ấu trùng giáp xác

Nauplius copepoda, Zoe và các loài giáp xác chân chèo tiêu biểu cho môi trường nước

lợ nhạt Acartiella sinensis, Schmackeria bulbosa, Pseudodiaptomus beieri chiếm ưu thế

về số lượng

TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ & QUAN LÝ MỖI TRƯỜNG - GEFINEA - 268 Lý Thutng Kist, © 10 HCMC - Tet 651192/8552597 FAX 84.8.8655670

Trang 39

CONG TY TINNGHIA - BAO CAO pty - CY ÁN XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHỆP SỐ 5 NHƠN TRACH

- Số lượng động vật đáy từ 90 - 140 con/m” t auộc loại trung bình Loài hến Corbicula

leviuscula và loài giun nhiễu tơ Namalycastis ›biuma chiếm ưu thế, tương tự khu vực

cầu Đồng Nai - Long Đại tháng 7 năm 1996

c Đặc tính thủy sinh học sông Thị Vải - khu vụ c Phước Thọ:

- Quãng sông này có thể coi là nơi ăn sâu nh.ít vào đất liên của dòng chính sông Thị

Vải Ở khu vực này, sông Thị Vải nhận nước ngọt từ suối Cả Mùa mưa nước suối Cả màu đỏ, đục Khi hòa nhập vào dòng chính scng Thị Vải, nước màu xanh đen, nhiều

chất lơ lửng do ảnh hưởng của các chất thải từ nhà máy bột ngọt VEDAN và khu công

nghiệp Phước Thái

- Nền đáy ở suối Cả gồm cát, sỏi thô Ở chỗ dòng suối cả đổ vào sông Thị Vải cát

pha bùn, trên mặt phủ một lớp bùn phù sa đỏ, mồng Ở giữa dòng chính sông Thị Vải nên đáy cát, hai bên bờ bùn nhuyễn, đen, mùi tanh

- Độ mặn của ngày thu mẫu, vào thời điểm n /ớc ròng được phân bổ:

Như vậy ở dòng suối Cả tới nơi đổ vào dòng ch nh sông Thị Vải thuộc loại nước lợ nhạt

(S< 5 %o); Ở dòng sông chính sông Thị Vải kl u vực Phước Thọ độ mặn từ 9,5 - 14,7

%o, thuộc loại nước lợ vừa (S: 5 - 18 %o)

* Thành phần loài:

Phân tích các mẫu thu ở suối Cả và sông Thị Vải - khu vực Phước Thọ tháng 8 năm

1996, xác định được:

- Thực vật phiêu sinh : 15 loài (bảng 1)

- Động vật phiêu sinh: 9 loài (bảng 3)

- Động vật đáy : 10 loài (bảng 4)

Như vậy thủy sinh vật ở hạ lưu dòng suối Cả v sông Thị Vải khu vực này chỉ gồm các

loài nước lợ và nước mặn Các loài nước lợ nl:ạt chỉ hiện diện số ít loài gồm tảo silc Mlelosira granulata, Fragillaria capucina, Gyrosigma balticum, Surirella gemma, giáp

xác chân chèo timnoithona sinensis, động vật đáy Kamaka palmata, Tachea sinensis,

Nephthys polybranchia

TAUNG TAM CONG NGHE & QUẦN LÝ MỖI TRƯỜNG - CEFINEA - 268 Ly Thu 3g xiế!, Ö 10, HOMC - Tel 8651132/8652597 FAX 84.8.4655670

Trang 40

CÔNG TY TINNGHIA - BAO CÁO ĐTM - DỰ ÁN XÂY DỰNG KH) CÔNG NGHIỆP SỐ 2NHƠN TRẠCH

- Trong thành phần thực vật phiêu sinh chỉ có 15 loài thuộc một ngành tảo silic (Bacillariophyta) số loài rất ít so với số loài đã biết trước đây trên sông Thị Vải (96 loài)

- Động vật phiêu sinh cũng có hiện tượng tương tự, tuy nhiên kết quả khảo sát chỉ

phân lập được 6 loài giáp xác chân chèo và 3 dạng ấu trùng, loài chỉ bằng 1/3 so với

các kết quả ghi nhận được trong giai đoạn năm 1994 - 1995 (29 loài và 4 dạng ấu

trùng)

- Động vật đáy: phân lập được 3 loài giáp xác và 7 loài giun nhiều tơ Hầu hết các

loài này phát triển tốt trong môi trường nước lợ bị nhiễm bẩn nước thải ở sông rạch thành phần Hỗ Chí Minh

* Đặc tính số lượng (bảng 2, 3, 4)

- Số lượng thực vật phiêu sinh khá lớn từ 1.757.000 - 9.695.000 tb/mỶ, loài Chaetoceros distans chiếm ưu thế tuyệt đối về số lượng, 83,5 - 98,9 % số lượng thực vật phiêu sinh

- Số lượng động vật đáy ở dòng suối Cả thấp chỉ 70 con/mŸ, ở dòng chính sông Thị

Vải - khu vực Phước Thọ khá cao từ 220 - 360 con/m, ưu thế là các loài giun nhiều tơ sống định cư Sabellides sp và Bispira polymorpha Kết quả khảo sát trong nhiều năm

cho thấy loài này xuất hiện sau sự cố VEDAN và chưa có chiều hướng trở thành loài chiếm tu thế trong khu vực

Các loài này xuất hiện và phát triển số lượng rất lớn ở hai bên bờ rạch Mương, rạch

Nước lớn, dòng chính sông Thị Vải từ Phước Thọ tới cảng Phú Mỹ (phao số 12)

Như vậy đa dạng sinh học của sông Thị Vải trong giai đoạn 1990-1996 có xu hướng suy

giảm về cấu trúc loài, số loài ưu thế giảm

Kết quả phân tích hệ thủy sinh được nêu trong phụ lục 3.2

3.5.3 Nhận xét chung :

Qua kết quả khảo sát chất lượng môi trường nước và thủy sinh của cả sông Đồng Môn

và thượng nguồn sông Thị Vải có thể rút ra một số nhận xét sau :

- Chất lượng môi trường nước sông Đồng Môn tốt hơn so với thượng nguồn sông Thị Vải

- Giá trị kinh tế của nước sông Đồng Môn cao hơn sông Thị Vải, nhất là sau năm 1994-

1995

4

TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ 8 QUẦN LÝ MỖI TRƯỜNG - GEFINEA - 262 Ly Thucng Xft @ 10, HCMC - Tel §851132/8652597 FAX 84.8.8655670

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.1:  -  Bảng  3.2 : - Báo cáo chi tiết đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp số 3 nhơn trạch   đồng nai
ng 3.1: - Bảng 3.2 : (Trang 32)
Bảng  3.8  Kết  quả  phân  tích  nước  ngầm  tại  khu  vực  Nhơn  Trạch. - Báo cáo chi tiết đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp số 3 nhơn trạch   đồng nai
ng 3.8 Kết quả phân tích nước ngầm tại khu vực Nhơn Trạch (Trang 42)
Bảng  4.5.  Thành  phần  đặc  trưng  của  nước  thải  sinh  hoạt. - Báo cáo chi tiết đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp số 3 nhơn trạch   đồng nai
ng 4.5. Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt (Trang 62)
Bảng  4.10  HE  SOG  NHIEM  CUA  NHA  MAY  XAY  BOT  MY  (g/t4n  nguyên  liệu) - Báo cáo chi tiết đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp số 3 nhơn trạch   đồng nai
ng 4.10 HE SOG NHIEM CUA NHA MAY XAY BOT MY (g/t4n nguyên liệu) (Trang 67)
Bảng  4.14.  TÀI  LƯỢNG  Ô  NHIỄM  CỦA  XE  HƠI  (kg/ngày) - Báo cáo chi tiết đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp số 3 nhơn trạch   đồng nai
ng 4.14. TÀI LƯỢNG Ô NHIỄM CỦA XE HƠI (kg/ngày) (Trang 70)
Bảng  4.15  HỆ  SỐ  Ô  NHIỄM  DO  LỐT  RÁC  (kg/1.000  kg  rác) - Báo cáo chi tiết đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp số 3 nhơn trạch   đồng nai
ng 4.15 HỆ SỐ Ô NHIỄM DO LỐT RÁC (kg/1.000 kg rác) (Trang 71)
Bảng  4.16  MỨC  ỒN  CỦA  CÁC  LOẠI  XE  CƠ  GIỚI - Báo cáo chi tiết đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp số 3 nhơn trạch   đồng nai
ng 4.16 MỨC ỒN CỦA CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI (Trang 72)
HÌNH  5.1.  SƠ  ĐỒ  KHỐI  TRẠM  XỬ  LÝ  NƯỚC  THÁI  CHO  KCN  NHƠN  TRẠCH  2  &amp;  3 - Báo cáo chi tiết đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp số 3 nhơn trạch   đồng nai
5.1. SƠ ĐỒ KHỐI TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THÁI CHO KCN NHƠN TRẠCH 2 &amp; 3 (Trang 92)
HÌNH  5.2.  CẤU  TRÚC  BỂ  TỰ  HOẠI  ĐƠN  CHỨC  NĂNG. - Báo cáo chi tiết đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp số 3 nhơn trạch   đồng nai
5.2. CẤU TRÚC BỂ TỰ HOẠI ĐƠN CHỨC NĂNG (Trang 93)
HÌNH  5.4.  SƠ  ĐỒ  KHỐI  QUI  TRÌNH  CÔNG:  NGHỆ  TIỀN  XỬ  LÝ  NƯỚC  THÁI  SẢN  XUẤT  BẰNG - Báo cáo chi tiết đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp số 3 nhơn trạch   đồng nai
5.4. SƠ ĐỒ KHỐI QUI TRÌNH CÔNG: NGHỆ TIỀN XỬ LÝ NƯỚC THÁI SẢN XUẤT BẰNG (Trang 94)
HÌNH  5.5.  SƠ  ĐỒ  KHỐI  QUI  TRÌNH  CÔNG  NGHỆ  TIỀN  XỬ  LÝ  NƯỚC  RỈ  TỪ  BÃI  RÁC  VÀ  NƯỚC - Báo cáo chi tiết đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp số 3 nhơn trạch   đồng nai
5.5. SƠ ĐỒ KHỐI QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ TIỀN XỬ LÝ NƯỚC RỈ TỪ BÃI RÁC VÀ NƯỚC (Trang 94)
HÌNH  5.6.  SƠ  ĐỒ  QUI  TRÌNH  CÔNG  NGHỆ  TIỀN  XỬ  LÝ  NƯỚC  THÁI  NGÀNH  DỆT  NHUỘM - Báo cáo chi tiết đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp số 3 nhơn trạch   đồng nai
5.6. SƠ ĐỒ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ TIỀN XỬ LÝ NƯỚC THÁI NGÀNH DỆT NHUỘM (Trang 95)
HÌNH  5.8.  SƠ  ĐỒ  HỆ  THỐNG  TIỀN  XỬ  LÝ  NƯỚC:  THÁI  CHO  NGÀNH  CƠ  KHÍ-  ĐIỆN  TỬ - Báo cáo chi tiết đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp số 3 nhơn trạch   đồng nai
5.8. SƠ ĐỒ HỆ THỐNG TIỀN XỬ LÝ NƯỚC: THÁI CHO NGÀNH CƠ KHÍ- ĐIỆN TỬ (Trang 98)
HÌNH  5.9,  SƠ  ĐỒ  HỆ  THỐNG  TIỀN  XỬ  LÝ  NƯỚC  THÁI  CHO  CÔNG  NGHIỆP  DƯỢC  PHẨM - Báo cáo chi tiết đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp số 3 nhơn trạch   đồng nai
5.9 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG TIỀN XỬ LÝ NƯỚC THÁI CHO CÔNG NGHIỆP DƯỢC PHẨM (Trang 99)
HÌNH  5.10.  SƠ  ĐỒ  KHỐI  HỆ  THỐNG TIỀN  XỬ  LÝ  NƯC  THÁI  CHO  NGÀNH  CÔNG  NGHIỆP  THỰC - Báo cáo chi tiết đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp số 3 nhơn trạch   đồng nai
5.10. SƠ ĐỒ KHỐI HỆ THỐNG TIỀN XỬ LÝ NƯC THÁI CHO NGÀNH CÔNG NGHIỆP THỰC (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w