SỞ XÂY DỰNG ĐỒNG NAI CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ CẤP NƯỚC ĐỒNG NAI xu do mu BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC KHU CÔNG NGHIỆP TUY HẠ CÔNG SUẤT 10 000 M?/NG
Trang 1SỞ XÂY DỰNG ĐỒNG NAI CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ CẤP NƯỚC ĐỒNG NAI
xu do mu
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC KHU CÔNG NGHIỆP TUY HẠ CÔNG SUẤT 10 000 M?/NG
Trang 2MUC LUC
Chương mục
CHƯƠNG I PHẦN MỞ ĐẦU
1.1, Mục đích của Báo cáo
1.2 Các tài liệu làm căn cứ
1.3 Phương pháp đánh giá
1.4 Tổ chức, thành viên và quá trình lập Báo cáo
CHƯƠNG II SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN
H.1 Tên dự ấn
I2 Tên cơ quan chủ quản `
I3 Mục tiêu của dự án
JI.4 Công nghệ và Thiết bị
11.4.1 Céng nghé
IL4.2 Thiết bị
15 Hiệu quả kinh tế - xã hội
H.6 Chi phí đầu tư
CHƯƠNG II, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ
XÃ HỘI TẠI KHU VỰC THỰC HIỆN
DỰ ÁN
TH.1 Vị trí xây dựng Hệ thống cấp nước
II.2 Điều kiện khí tượng tại khu vực Hệ thống cấp nước
1II.3 Hiện trạng chất lượng môi trường
III.3.1 Chất lượng nước mặt
III.3.2 Chất lượng nước dưới đất
III.3.3 Chất lượng không khí
II.4 Điều kiện kinh tế xã hội tại khu vực dự án
II.4.1 Phân bố dân cự
HI.4.2 Các công trình kinh tế xã hội
TH.4.3 Cơ cấu kinh tế
CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THỰC
HIỆN DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
VA KINH TE XA HOI TRONG KHU VUC
Trang 3TV.1 Tác động đến môi trường trong thời gian thi công 15
IV.2 Tác động của dự án khi đi vào hoạt động 16
tố tài nguyên và môi trường
1V.3.4 Tác động đến các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng 28
cuộc sống con người
IV.4 Diễn biến tổng hợp về môi trường trong trường hợp thực hiện
CHƯƠNG V CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC TÁC ĐỘNG
TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 30
V.1.1 Biện pháp bảo vệ môi trường và an toàn lao động
trong giai đoạn thi công dự án 30
V.1.3,Biện pháp khắc phục những tác động tiêu cực của
việc thực hiện dự án đến cung cấp nước 32 V.1.4.Biện pháp khắc phục những tác động tiêu cực của
việc thực hiện dự án đến năng suất cây công nghiệp
và cây ăn trái 32
V.1.5.Các biện pháp khắc phục nguồn nhiễm bẩn trên mặt đất xâm nhập vào tầng nước dưới đất khai thác 33
V.2 Các biện pháp hỗ trợ 33
CHƯƠNG VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 33 VI.1 Đánh giá chung 33
VI2 Kiến nghị về các biện pháp bảo vệ môi trường 34
PHAN PHU LUC 36
Trang 4Chương I : PHẦN MỞ ĐẦU
Khu công nghiệp Tuy Hạ là một khu trong hệ thống khu công nghiệp quan
trọng trên dọc quốc lộ 51, có diện tích rộng 2500ha Ở đây sẽ bố trí các trung tâm
nghiên cứu chuyển giao công nghệ mới, công nghệ cao cấp, các viện đào tạo và dạy nghề, các nhà máy gia công lắp ráp cơ khí hạng nặng ( ô tô, máy bay), điện lạnh, cơ khí chính xác Đợt đầu 1994 đến 2005 xây dựng Khu công nghiệp Tuy
Hạ với diện tích 600ha Ngoài ra còn đân cư thị trấn Long Thành với quy mô dân
số 25.000 người ( năm 2010), cụm dân cư thành phố Nhơn Trạch (thành phố vệ
tỉnh của thành phố Hồ Chí Minh) với qui mô dân số 500.000 người ( năm 2010)
Nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt và sản xuất dự kiến :
Thực hiện luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 8 tháng 1 năm 1994 và nghị định của Chính phủ
về Hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm
1994, Đoàn địa chất 806 thành lập bảo cáo đánh giá tác động môi trường của đê
án theo yêu cầu của công ty xây dựng và cấp nước Đồng Nai trên cơ sở hợp đồng kinh tế số 42/HĐKT ngày 4 thấng 8 năm 19935,
1.1 Mục đích của Báo cáo :
- Mô tả sơ lược các hoạt động của hệ thống cấp nước có khả năng tác động đến môi trường
- Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội tại khu vực hệ thống cấp nước
- Đánh giá tác động do các hoạt động của hệ thống cấp nước đến môi trường
tự nhiên và kinh tế xã hội tại khu vực
Trang 5- Đề xuất các phương án khống chế ô nhiễm và các biện pháp hạn chế tối
đa các tác động có hại tới môi trường
1.2 Các tài liệu làm căn cứ :
Cơ sở tài liệu để lập báo cáo gồm có :
- Báo cáo công tác thăm dò đánh gía trữ lượng khai thấc nước dưới đất vùng Thành Tuy Hạ, Đồng Nai năm 1993 do Liên đoàn 8 địa chất thủy văn thành
lập lưu trữ ở công ty xây dựng cấp nước Đồng Nai Trữ lượng khai thác cấp công
nghiệp đã được Hội đồng xéi duyệt trữ lượng khoáng sản phê chuẩn năm 1989
(xem phụ lục A.1)
- Luận chứng kinh tế kỹ thuật xây dựng hệ thống cấp nước khu công nghiệp
Tuy Hạ công suất 10.000m”/ng (1 -1995) của công ty xây dựng và công nghiệp
- Phương pháp thống kê: Đây là phương pháp nhằm thu thập và xử lý các
số liệu khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khn vực hệ thống cấp nước
- Phương pháp lấy mẫu tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng và môi trường không khí, môi trường nước, độ ồn tại khu vực hệ thống cấp nước
- Phương pháp so sánh dùng để đánh giá các tác động dựa vào các tiêu chuẩn môi trường do Bộ khoa học công nghệ và môi trường ban hành, cũng như
“Qui định quản lý và bảo vệ môi trường khu công nghiệp Biên Hòa và tỉnh Đồng
Nai” do UBND tỉnh Đồng Nai ban hành
Trang 61.4 Tổ chức, thành viên và quá trình (hành lập Báo cáo
Báo cáo đánh giá tác động môi trường do Đoàn địa chất thủy văn 806 và
Công ty xây dựng và cấp nước Đồng Nai chủ trì thực hiện Trong quá trình lập báo cáo, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai,
Sở Khoa học công nghệ và môi trường tỉnh Đồng Nai, UBND tỉnh Đồng Nai,
UBND huyện Nhơn Trạch, Liên đoàn 8 ĐCTV
Chương II: SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN
Il 1 Tên dự án
Hệ thống cấp nước khu công nghiệp Tuy Hạ công suất 10.000 mÌ/ng M.2 Tên cơ quan chủ quản :
Sở Xây dựng tỉnh Đồng Nai
Hệ thống cấp nước dự kiến xây dựng để cấp nước cho các cụm dan cv thị trấn Long Thành thành phố Nhơn Trạch, cụm công nghiệp Tuy Hạ từ nay đến năm 2010 nằm trong qui hoạch địa bàn phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam Công suất thiết kế của hệ thống cấp nước là 10.000 m ng
I4 Công nghệ và Thiết bị :
Trang 7II4.1.1 Lựa chọn nguồn nước khai thác :
Theo “Phương án chuẩn bị đầu tư hệ thống cấp nước trục hành lang quốc lộ 51” do Viện nghiên cứu quy hoạch và thiết kế tổng hợp lập tháng 10/1993 thì việc cấp nước cho khu vực Long Thành -Tuy Hạ trong giai đoạn đầu trước hết là
sử dụng triệt để nguồn nước ngầm tại chỗ với công suất 55.000 m⁄qg trước khi nghiên cứu sử dụng nguồn nước mặt để cấp cho khu vực này vào các giai đoạn sau
Kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sử dụng nguồn nước ngầm sẽ thấp hơn nhiều so với việc đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sử dụng nguồn nước mặt Vì vậy trong giai đoạn này chọn nguồn nước ngầm để khai thác xử lý cung
cấp cho khu công nghiệp là hoàn toàn hợp lý
11.4.1.2 Giéng va trạm bơm :
Công suất khai thác thiết kế là 10.000 m”⁄ng Thời gian tính toán khai thác
là 20 năm Để đạt công suất trên cần khoan 20 giếng khoan tại bãi giếng nằm cách khu công nghiệp 3.400m về phía nam( trong đó có 17 giếng hoạt động và 3 giếng dự phòng) Lưu lượng khai thác mỗi giếng là 25 m ⁄h ( 600 m”⁄ng) Chiều sâu mỗi giếng khoan là 90m Các giếng khoan bố trí dọc theo các con đường qui hoạch khoảng 300m Tất cả các giếng đều lắp đặt mấy bơm chìm , không cần xây
dựng nhà trạm bơm Tại 20 giếng khoan lắp đặt 20 bộ máy bơm loại Q = 25
m”h, H=90m; N=1IKW Các máy bơm sẽ được điều khiến và kiểm tra tại
trung tâm diều hành của nhà máy xử lý
Nước từ các giếng khoan được bơm tập trung về nhà máy xử lý bằng đường ống góp chung vơi số lượng là 6200m bao gồm :
Trang 8Công suất xử ly méi truc 1a 45m°/h ( 1050m*/ng) voi sé long 1a 10 un
e) Tram bom c&p IT
Trạm bơm cấp II với diện tích B xL = (8m x 12m ) = 96m’, bên trong lắp đặt các loại động cơ và máy bơm sau :
+ Bơm nước sạch : Lắp đặt 3 bộ động cơ và máy bơm loại Q = 250m”⁄h;
H = 60m; N = 65kW, cdc may bom làm việc theo 2 chế độ, chế độ i: 2 mấy bơm làm việc trong những giờ cao điểm ( 16 giờ ), chế độ 2: một máy bơm làm
việc trong những giờ còn lại trong ngày
+ Bơm nước rửa lọc: Lắp đặt một bộ động cơ và máy gió loại Q =
1500m”⁄h; H = 5m cột nước ; N =20kW
?) Nhà hóa chất :
Nhà hóa chất bao gôm gian đặt thiết bị châm vôi và gian đặt thiết bị
châm Clo, diện tích B xL = 5m x 10m = 50m, bên trong lắp đặt các loại thiết bị như sau :
~- Thiết bị châm vôi : gồm 2 bộ mấy bơm định lượng vôi loại Q = 100 1/ph, H= 100m, N = 0,18 kW Có bể hòa trộn và tiêu thụ vôi
- Thiết bị châm clo: Gồm 2 bộ clorator loại Q = 0,1-3,6 kg/h, và 2 bình clo lỏng loại 500 lít Trang bị cân bàn, thiết bị phòng độc , quạt hút gió , monoray.
Trang 911.4.2 Thiét bi :
Trong quá trình hoạt động, nhà máy có sử dụng các loại thiết bi vat
tư chủ yếu được trình bày ở phụ lục số A.2
I5 Hiệu quả kinh tế- xã hội
Hoạt động của Hệ thống cấp nước mang lại những hiệu quả kinh tế -
xã hội sau :
- Giảm giá thành Im” nước xuống, chỉ bằng 70% giá nước đang nhượng
cho khu công nghiệp Biên Hòa ( hiện là 0,35 USD/m))
- Tạo ra nguồn thu ngân sách cho địa phương thông qua thuế,
- Thúc đẩy tiến độ xây dựng, phát triển vào tỉnh Đồng Nai nói chung, khu
công nghiệp Tuy Hạ nói riêng
- Cung cấp nguồn nước sạch cải thiện điều kiện sống của nhân dân thị trấn
Long Thành, TP Nhơn Trạch, cấp nước cho khu công nghiệp 100ha ( do công ty
phát triển đô thị và khu công nghiệp quản lý), cung cấp nước cho các nhà máy nằm ngoài khu công nghiệp 100ha gồm nhà mấy HUALONG Việt Nam, nha
mấy sản xuất ngư cụ CHINGEA, xí nghiệp dệt nhuộm SAMSUNG, công ty
CHOONGNAM, xí nghiệp sản xuất xe hơi CHRYSLER xí nghiệp liên doanh sản xuất comainer, xí nghiệp DAWOO
- Tạo công ăn việc làm cho 30 công nhân trong nhà máy và những người khác tham gia vào các dịch vụ có liên quan
- Hệ thống cấp nước có khả năng hoàn vốn nhanh ( 6.8 năm) chứng tỏ dự
án có hiệu quả đầu tư cao về mặt xã hội cũng như về kinh tế
11.6 Chỉ phí đầu tư:
Tổng vốn đầu tư là 20.000.000.000 đồng VN theo đơn giá thời điểm
quý IV/1994 ( tỷ giá ngoại tệ là 1USD = 11.000 đồng VN).
Trang 10Chwong HI: DIBU KIEN TU NHIEN VA KINH TE XA HOI
TAI KHU VUC THUC HIEN DU AN
IH.1 Vị trí xây dựng hệ thống cấp nước :
Địa điểm xây dựng hệ thống cấp nước thuộc khu công nghiệp Tuy Hạ ( phụ lục B.1 ), cách thị trấn Long Thành khoảng 10km, cách TP Hồ Chí Minh
khoảng 60km, theo quốc lộ 51 từ Biên Hòa đi Vũng Tàu, đây là một trong những
khu công nghiệp quan trọng trên hành lang quốc lộ 51 thuộc khu vực kinh tế chiến lược Tp Hồ Chí Minh - Đồng Nai - Vũng Tàu,
Đây là vị trí có một số thuận lợi như sau :
- Không có nhà cửa của dân nên việc đền bù, giải phóng mặt bằng không
khó khăn, phức tạp
- Nằm gần trục lộ giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển, đi lại
- Hệ thống thông tia liên lạc thuận lợi như điện thoại, telex, fax, thư tín,
điện báo v.v
- Hệ thống năng lượng tiện lợi, tuyến điện cao thế quốc gia 110 kV ty
Long Thành đến Vũng Tàu đang cấp điện cho toàn vùng Tại Bà Rịa đã xây dựng
3 tổ máy tua bin khí, mỗi tổ máy 37,5 MW,
II.2 Điều kiện khí tượng tại khu vực hệ thống cấp nước
Khí hậu của khu vực dự án, cũng như khí hậu của tỉnh Đồng Nai là
khí hậu nhiệt đới gió mùa Hàng năm có hai mùa rõ rệt Mùa khô từ tháng 11 đến
tháng 4 năm sau, Mùa mưa từ tháng 5 đến hết tháng 11
- Mưa tập trung vào các tháng 7, 8, 9, 10, chiếm 90% tổng lượng mưa cả
năm Lượng mưa trung bình năm 1686mm
- Độ ẩm cao và thay đổi theo mùa Độ ẩm trung bình nhiều năm 89,7%, cao nhất 98,5% và thấp nhất 37,8%
- Lượng bốc hơi lớn, trung bình nhiều năm 1339mm Lượng bốc hơi hàng tháng cao nhất đạt 197mm (tháng 3 ), thấp nhất đạt 67 mm (tháng 9)
- Nhiệt độ trung bình năm là 25,5 °C, cao nhất 36,4°C, thấp nhất 18,8°C
46
Trang 11- Có hai hướng gió chủ đạo là gió Đông Nam vào mùa khô và gió Tây (Tây
- Tây Bắc hoặc Tây - Tây Nam ) vào mùa mưa Tốc độ gió trung bình tháng thay
đổi từ 1,7 đến 3,5 m⁄s, trung bình năm là 2,1 m4
- Độ bền vững khí quyển và cường độ bức xạ :
Độ bền vững khí quyển được xác định trên cơ sở vận tốc gió và bức xạ mặt
trời ban ngày hoặc dé che phi may ban đêm nêu ở phụ lục A.3
Cường độ bức xạ đo tại trạm Long Thành tháng 4/1987 được nêu ở phụ lục A.4 Ở Đồng Nai độ đài ban ngày từ 11 giờ 20 phút đến 12 giờ 40 phúi Độ bền vững khí quyển tại khu vực thực hiện dự án thuộc loại không bền vững vào ban
ngày Ban đêm, vào mùa khô, trời thường ít mây nên độ bền vững khí quyển thuộc loại bền vững E - F, vào mùa mưa nhiều mây độ bền vững khí quyển thuộc loại E
hoặc D
HI.3 Hiện trang chất lượng môi trường
IH.3.1, Chất lượng nước mặt :
+ Sông Nhà Bè nằm ở phía tây, tây bắc vùng Sông có chiều rộng 200 -
400m, sâu 15-20m Lưu lượng của sông 170-2870 mss , mực nước dao động
tối đa 1,73m Sông bị ảnh hưởng triều thể hiện qua dao động mực nước và sự biến đổi chất lượng nước sông Ở bến phà Cái Lái lấy mẫu nước phân tích vào cuối mùa khô, nước sông bị mặn, còn mấu lấy giữa mùa mưa, nước nhạt Thành phần hóa học của 2 mẩu biểu diễn dưới dạng công thức Cuốclốp như sau :
Trang 12+ Hồ Suối Cả sẽ được quy hoạch là nguồn nước cấp cho giai đoạn 3 ( sau
năm 2010) với lưu lượng cấp nước cho sinh hoại và công nghiệp là 95.000 mfgd
và lưu lượng tưới cho 2200 ha đất canh tác
+ Sông Thị Vải nằm ở phía đông nam vùng Qua khảo sát sơ bộ lưu lượng
của sông không lớn, dòng chảy yếu, chịu tác động mạnh của thủy triều về dao động mực nước và chất lượng nước Chất lượng nước thay đổi theo mùa, mùa mưa nước nhạt tổng độ khoáng hóa M = 0,04 g1, mùa khô nước nhiễm mặn tổng
độ khoáng hóa M = 28,28 gf
+ Ở phía đông bắc vùng có nhiều suối như suối Quản Thủ, suối Đồng
Môn, suối Thái Thiện, suối Cầu Mới Từ trên đường 51 về phía bắc chất lượng nước suối tốt I.ưu lượng các suốt biến đổi mạnh theo mùa
+ Xung quanh nhà máy nước còn có nhiều bàu nước như Bàu Điền, Bàu
Sen, Bàu Tranh, Bàu Cá chỉ có nước vào mùa mưa
+ Cách nhà máy nước Tuy Hạ từ 4 - 10 km có nhiều mạch lộ nước chảy quanh năm Theo tính toán tổng lưu lượng mạch lộ trung bình năm khoảng 17.000 m⁄ngày Các mạch lộ lớn tập trung ở phía bắc , đông, nam ; ở phía tây có
ít hơn
III.3.2 Chất lượng nước dưới đất :
Nước dưới đất ở trong vùng được tồn tại trong đá lỗ hổng các trầm tích
Holoxen (Qrv), Pleistocen ( Qui, Qr) va Pliocen (N2), và cả đá khe nứt lục
nguyên Mezozoi nằm dưới Tuy nhiên có giá trị khai thấc tập trung thuộc tầng Q›
và Nạ Tài liệu thăm dò nước dưới đất của Liên đoàn 8 ĐCTV đã đánh gia được
trữ lượng cấp công nghiệp A, B, trữ lượng triển vọng C1 và trữ lượng tiềm năng C2 cho 3“ Giềng lớn ^ (phụ lục A.1 ), cụ thể nhữ sau :
Cấp A - 12.000 m ngày
Cấp B - 12.300 m ngày
Cap Cl - 35.700 mÌngày
Cấp C2 - 40.200 m2/ngày
Cấp C2 theo quan điểm của chúng tôi là 100.200 m°/ngày
Nhà máy nước ngầm Tuy Hạ sử dụng “* Giếng lớn“ thứ 2 có cấp công nghiệp 12.500 m”/ngày
1+2
Trang 13Mực nước dưới đất dao động từ cao hơn mặt đất ( + 0,65 đến +1,3 m) đến
độ sâu dưới mặt đất 17,73m Cốt cao mực nước từ 14m đến 2m, chúng vận động từ trung tâm đồi Nhơn Trạch khu bãi giếng của đề án ra 4 phíạ Đây là
hiện tượng khá đặc biệt của vùng Ở phía đông bắc, nước đưới đất vận động theo
hướng đông bắc-tây nam, sau đó hợp với dòng chảy nước dưới đất đồi Nhơn Trạch phần ra 2 hướng bắc, nam , Nước đưới đất được bổ cập bằng nước mưẳ) và thoát
ra sông, các mạch lộ và chảy ngầm
Trong vùng có nhiều mạch lộ xuất hiện cách nhà máy nước ngầm Tuy Hạ
mÌ⁄ngày được cấp từ đồi Nhơn Trạch Dòng chẩy nước dưới đất đạt 100.000 mẺmgàỵ Trữ lượng động lớn hơn công suất khai thác của đề án 1,7 - 10 lần
Nước ngầm có chất lượng tốt, đạt tiêu chuẩn khai thác nước cho dân sinh và công nghiệp, tuy nhiên hàm lượng sắt khá caọ Ở cụm lổ khoan 39 thuộc tầng khai thác, tổng hàm lượng sắt dao động từ 10 - 20mg/l Chất lượng nước ngầm được đưa ra trong phụ lục số Ạ5, Ạ6, Ạ7
Nước dưới đất được sử dụng cho ăn uống sinh hoạt của nhân dân, chủ yến
là giếng đào có chiều sâu < ấm, 5.10m, 10-15m
Ngoài ra còn có 1.433 giếng khoan cấp nước nông thôn sâu 20-60m, trung bình 30m Một số xí nghiệp, nhà máy đã khoan 16 giếng khoan khai thấc sâu 60-
TÔm, dự kiến khai thác 12.000m”/ngày ; trong 10 giếng đã hoàn thành chưa có giếng nào tiến hành bơm để cung cấp cho công nghiệp và sinh hoạt
Tùy theo chiều sầu mực nước ngừới dân đã trồng các loại cây khác nhau để
thích nghỉ như cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lúạ
Xem phụ lục Ạ8, B.2 đến B.6
IHỊ3.3 Chất lượng không khí :
Dự án thực hiện không thải khí Tuy nhiên, chúng tôi đưa ra số liệu phân
tích không khí theo “ Air sampling and Analysis “ do nhém đo đạc chất lượng môi
trường đã tiến hành ngày 7/6/1995 tại khu dự án thành lập công ty kết cấu thép POSLIHLAMẠ (cách dự án hệ thống cấp nước khoảng 2,5 km về phía Đông Bắc )
Số liệu phân tích của 3 mẫu như sau :
43%
Trang 14Kết quả nêu trên cho thấy, không khí ở đây khá trong lành, các chỉ tiêu tối
đa đều dao động ở mức độ cho phép Lý do là hiện trạng này tiêu biểu cho một khu đất nông thôn trong lành xa các thành phố, chưa bị ảnh hưởng bởi các hoạt động sản xuất và giao thông Các số liệu này sẽ làm nền môi trường ban đầu cho
các so sánh với khi dự án đi vào hoạt động Đồng thời, chúng sẽ là cơ sở để thực
hiện các kế hoạch giám sát và quản lý chất lượng môi trường của các cấp chuyên môn và thẩm quyền địa phương
14 Điều kiện kinh tế xã hội tại khu vực dự ấn :
IH.4.1 Phân bố dân cư :
Khu vực dự ấn nằm tại địa điểm có mật độ dân cư thưa thớt, nhưng lại nằm giữa khu vực vừa đông dân, vừa có giá trị lớn về mặt du lịch như TP Hồ
Chí Minh Biên Hòa, Bà Rịa -Vũng Tàu, sân bay Long Thành và TP Nhơn Trạch ( theo qui hoạch)
IH.4.2 Các công trình kinh tế xã hội
Khu vực dự án thuộc khu công nghiệp Tuy Hạ, một trong những
khu công nghiệp quan trọng, lớn nhất của cả nước, nằm trong khu tam giác kinh tế chiến lược TP Hồ Chí Minh - Đồng Nai Vũng Tàu Ở đây có nhiều dự án lớn đang hình thành như : xây dựng đường cao tốc TP Hồ Chí Minh - Vũng Tàu, xây dung đường dẫn khí đốt TP Hồ Chí Minh - Biên Hòa - Vũng Tàu, xây dựng TP.Nhơn Trạch và sân bay quốc tế Long Thành, xây dựng các khu công nghiệp
mới như Long Bình, Dốc 47, Mỹ Xuân dọc theo đường quốc lộ 51
'Với nhịp độ công nghiệp hóa, đô thị hóa cao như hiện nay, khu công nghiệp Tuy Hạ nói chung, hệ thống cấp nước khu công nghiệp Tuy Hạ nói riêng sẽ góp
phần tạo ra sức ép về mặt môi trường cho toàn khu vực Vì vậy, cân phải xem xét,
đánh gía thận trọng các tác động của những hoạt động tới môi trường
44
Trang 15IH.4.3 Cơ cấn kinh tế :
Dân cư quanh khu vực dự án gần 70.000 người, trong số đó hơn 80% sống bằng nông nghiệp, khoảng 15% là tiểu thương, gần 5% sống bằng nghề
nuôi và khai thác cá
Một số nét chung nhất về tình hình kinh tế xã hội tại khu vực dự án là :
- Khu công nghiệp Tuy Ha, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, là nơi có cơ
sở hạ tầng tương đối, các hệ thống điện, cấp thoát nước sẽ được hoàn thiện trong
tương lai không xa
- Mức sống của dân tương đối khá, nhân dân theo nhiều tôn giáo khác nhau, trật tự xã hội ổn định
- Nhân dân địa phương mong muốn Nhà mấy nước góp phần xây dựng cơ
sở hạ tầng, tuyển người lao động địa phương để nâng cao mức sống và văn hóa
cho địa phương
Chương IV: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN
DỰ ẤN ĐẾN MỖI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VA KINH
TẾ XÃ HỘI TRONG KHU VỰC
IV.I Tác động đến môi trường trong thời gian thị công
a Đối với môi trường :
Trong giai đoạn xây dựng nhà máy, do quá trình san ủi mặt bằng, lắp
đặt đường ống dẫn nước, và mấy móc thiết bị, vận chuyển vật liệu xây dựng sẽ sinh ra các chất ô nhiễm như sau :
- Khí thải chứa SƠ; ,CO, CO;, NƠ;, THC ( Tổng Hydrocarbon ) và Pb
của các phương tiện thi công cơ giới
- Tiếng ồn do các máy phục vụ thi công và vận chuyển
- Bụi đất, xi măng, cất, đá sinh ra trong quá trình xây dựng và vận chuyển
vật liệu xây dựng
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực xây dựng trong mùa mưa cuốn theo đất,
cất, gây ô nhiễm
15
Trang 16- Nước thải sinh hoạt của công nhân công trường chứa các chất ô nhiễm hữu
trường trong giai đoạn xây dựng không nghiêm trọng
° Đối với sức khỏe cộng đồng :
Trong một thời gian ngắn , việc tập trung một số lượng lớn công nhân
trên công trường trong điều kiện thiếu thốn như lán trại , cấp nước v.v công nhân lại phải thi công ngoài trời, môi trường bị ô nhiễm sẽ tạo điều kiện cho bệnh tật phát triển, ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân
c Đối với vấn đề an toàn lao động :
Công trình thấp tầng nên vấn đề an toàn lao động giải quyết đơn giản Song , nguy cơ tai nạn lao động vẫn có thể xảy ra do khâu vận chuyển , xếp đỡ vật liệu, lắp đặt mấy móc, thiết bị
d Đối với các vấn đề khác -
Việc tập trung một số lượng lớn công nhân tại một chỗ có thể làm biến
động giá cả sinh hoại Việc vận chuyển nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị có thể
ảnh hưởng tới lưu thông trong khu vực
IV.2 Tác động cửa dự ấn khi đi vào hoạt động
Khi nhà máy hoạt động, mực nước dưới đất sẽ giảm theo thời gian và
` không gian Mực nước dưới đất giảm mạnh ở khu vực bãi giếng khoan khai thác
và giảm dần ra xung quanh Mực nước dưới đất tăng đần theo thời gian khai thác vàsau đó đạt ổn định
Sự giảm mực nước dưới đất gây ra những tác động đến môi trường như :
- Làm cạn nước các giếng đào, làm giảm thêm mực nước các giếng khoan sâu, làm giảm đần hay cạn các mạch lộ nước
+6
Trang 17- Lam ảnh hưởng đến sự phát triển cây công nghiệp và cây ăn trái
- Kéo nước mặn từ sông xâm nhập vào tầng nước khai thác
- Kếo các nguồn nhiễm bẩn trên mặt đất trong phạm vi phếu hạ thấp mực nước xầm nhập vào tầng chứa nước, sau đó vào giếng khoan khai thấc
- Làm sụt lún mặt đất do giảm áp lực nước dưới đất
Trong báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất ở Thành
Tuy Hạ các tấc giả, đã chọn 3 sơ đồ để tính toán :
+ Sơ đồ vô hạn
+ Sơ đồ lớp nửa dưới hạn có biên cấp nước Hs = const từ sông Nhà Bè + Sơ đồ có ảnh hưởng của mạch lộ nược dưới đất phân bố tần mạn
Điều đó chứng tổ rằng điều kiện biên ở vùng khai thấc nước khá phức tạp
Trong tính toán trữ lượng khai thác nước dưới đất, người ta thường chọn giải pháp
an toàn, tức là chọn điều kiện biên xấu nhất đối với công trình khai thác Nếu trong điều kiện xấu nhất mà mực nước hạ thấp cuối thời hạn khai thác tính toán S„ vẫn
nhỏ hơn mực nước hạ thấp cho phép S,„ và chất lượng nước khai thác không bị
biến đổi quá giới hạn cho phép thì trữ lượng tính toán được công nhận
Trong đánh giá tác động môi trường do khai thác nước dưới đất gây ra cũng
không thể tách rời các sơ đồ tính toán trữ lượng nêu trên Tuy nhiên trong báo cáo này chúng tôi chọn 2 sơ đồ tính toán gần sát với thực tế hơn, đó là :
+ Sơ đồ lớp nửa giới hạn có biên cấp nước Hs = const từ sông Nhà Bè +Sơ đồ cơ ảnh hưởng mạch lộ nước dưới đất phân bố dang tron
Hml= const
Ở sơ đồ lớp nửa dưới han Hs = const tY sông Nhà Bè khoảng cách từ
“giếng lớn “ đến biên đã được sơ đồ hoá là 10.075m nếu kể cả đại lượng sức cẩn
lòng sông AL = 170m thì khoảng cách đó là 10.245m Phải mất 8,2 năm khai
thác sơ đồ tính toán mới có ý nghĩa thực tế, còn trước đó mực nước hạ thấp biến đổi theo sơ đồ không giới hạn Kết quả tính toán theo sơ đồ này không tính đến ảnh hưởng của mạch lộ nên có phần thiên về an toàn trong đánh giá tác động môi
trường
Ở sơ đồ lớp vòng tròn biên ấp lực ồn định Hml = const có thé chấp nhận được vì có nhiều mạch lộ nước xuất lộ ở chung quanh " giếng lớn” Trữ lượng của chứng đã tính toán bằng 1,7 lần lưu lượng dự kiến khai thác Ở sơ đồ này, về phía
CỤC MỖI TĐƯỜNG:
Mid 440 “
Trang 18tây “giếng lớa” kết quả tính toán có thể sai lệch hơn so với các phía khác do lưu lượng mạch lộ nhỏ, tuy nhiên sơ đồ này khá phù hợp với thực tế
Vì vậy, để đánh giá tác động cửa dự án khi đi vào hoạt động, chúng tôi chủ
yến dựa vào kết quả tính toán theo sơ đồ Hml = const , còn sơ đồ Hs = const chỉ để tham khảo thêm,
Cụ thể , tác động của dự án làm giảm mực nước dưới đất được tính toán như
a) Theo so đồ lớp nửa giới hạn Hs = const từ sông Nhà Bè
Mực nước hạ thấp được tính theo 2 công thức Công thức ( ¡ ) tính cho lớp
vô hạn khi chưa có ảnh hưởng của sông và công thức (2) khi có ảnh hưởng của
sông
Q 2,25 ati Sra - Ín - qd)
4nKm ij
Srjp= - ln - (2)
2x Km t
Kết quả tính toán nêu ở bảng 1 và các phụ lục bản vẽ B.2, B 3, B.4, B.5
b) 72eo sơ đồ lớp giới hạn tròn HH = const do ảnh hưởng của mạch 16
Trang 19loấn | tínhtoấnnăm | Giếnglớn |05 [1.0 j|20 [30 [40 [50 [60 170 |80 ¡90 100 |110 | Vuông góc 1 14.86 13,56 | 10,00 }6,45 |436 |289 |174 |0.80 |001 0 | 0
hướng về 5 19,00 17,69 |14,14 |10,58 |8,50 |7,02 |5,80 |4.53 j 3.37 | 2,29 | 0.24 sông 10 20,36 18,94 | 15,24 |11/42 |905 |727 |5,80 | 4.53 | 3.37 | 2,29 | 0,24
l5 20,36 18,94 | 15,24 | 11,42 19,05 |7,27 |5,80 |4.33 1337 | 2,29 | L0.24
20 20,36 18,94 | 15,24 |1142 |9/05 |727 |5/80 |453 |337 2.29; 1024 Vuông góc 1 13,56 | 10,00 | 6,45 | 4,36 |2,89 | 1,74 | 0.80 | 6.01 | Oo | ngược sông 17,69 | 14,14 | 10,58 |8,50 |?02 |587 ]4,94 |4.14 ị 2,31 |
10 -n- | 19,18 | 15,75 | 12,36 | 10,28 | 8,80 |7,65 | 6.72 | 5,92 4,09 |
15 19,18 | 15,75 | 12,42 | 10,56 | 9,30 | 8,36 | 7,62 | 6.96 5,13 |
20 19,18 | 15,75 | 12,42 | 10,56 | 9,30 | 8,36 | 7,62 | 7.02 5,72
Song song 1 13,56 | 10,00 | 6,45 | 436 |2/89 |174 [080/001 ]0 0 |0 với sông 5 17,69 | 14,14 | 10,58 | 8,50 |7,02 | 5,87 [14,94 | 4.14 | 3.46 | 2,86 | 2,31
10 at — | 19,06 | 15,51 | 11,97 | 9,92 [848 | 7,39 16,52 | 5,78 | 5.19 | 4,63 | 4.09
15 19,06 | 15,51 | 11,97 |9,92 |8/48 |739 |6,52 |5/78 |5,19 |4/68 |4.23
20 19,06 | 15,51 | 11,97 |9/92 |8/48 |7.39 | 6,52 |578 |5.19 |4,68 | 4,23
Phân giác 1 13/56 |1000 |l645 [436 |289 |174 |080 l001l0 l0 ]o l9 hướng về 5 17,69 | 14,14 | 10,58 |8/50 |7.02 |5,87 |4.94 |4.14 |3.46 |279 | 2,14 | 1.56 sông 10 -n |18/97 |15/33 |11/59 19,34 |770 |6,38 |5,/28 |4.344 |3,52 |279 |214 |1.56
15 18,97 |15,33 |11,59 19,34 |7,70 |6,38 |5,28 |4434 |3,52 |279 12.14 Ì1.56
20 1807 |15,33 |1159 |934 |770 |ó638 |5,/28 |4434 |3.52 |279 |23.14 |1.56
|
Trang 20
toán tính toán năm | Giếngiớn | 0.5 1.0 2.0 3.0 40 {50 ¡60 ¡70 180 190 10.0 | 11.0
Phân giác 1 13,56 | 10,00 | 6,45 | 4,36 | 3,74 | 2,89 | 08 001 | 0 0 0 0 hướng 5 17,69 | 14,14 | 10,58 | 8,50 | 5,87 | 7,02 | 4,94 | 4,14 | 3,46 | 2,86 | 2,31 | 1,82 ngudcséng 10 -nt- 19,15 | 15,68 | 12,30 | 10,28 | 7,65 | 8,80 | 6,72 | 5,92 | 5,24 | 4,63 | 4,09 | 3,60
15 19,15 | 15,68 | 12,30 | 10,39 | 8,11 | 9,09 | 7,35 | 6,72 | 6,2 |5,68 |5,13 | 4,64
20 19,15 | 15,68 | 12,30 | 10,39 | 8,11 | 9,09 | 7,35 | 6,72 | 6,2 15,75 | 5,37 | 5,03
Trang 21
Bảng 2: Kết qủa tính toán mực nước hạ thấp theo sơ đồ Hml =consm
K.cách từ tâm Vùng dân cư Trị số giảm mực nước Mức độ tác động
bị giảm lưu lượng vào | không hoạt động được mùa mưa nước giống
và lưu lượng mạch lộ
được phục hồi trở lại
4 dân cư 2 xã 1,17 độ ảnh hưởng ít hơn độ ảnh hưởng ít hơn
Phước An,Phứ Hội
Trang 22
Bang 4 : Kết quả tính AQ„u sau khai thác 180 ngày và 365 ngày
Trang 241 Nếu tính theo sơ đồ Hs = const thì mực nước hạ thấp lan rất rộng ảnh
hưởng đến các khu dân cư và kinh tế trên diện tích lớn hơn 11.000m
Nếu tính theo sơ đồ Hml = const thì mực nước hạ thấp bị hạn chế trong vòng tròn có bán kính R, = 5.027m, không bị ảnh hưởng của biên Hs = const, ảnh hưởng đến một diện nhỏ khu dân cư vàhiện tượng này diễn ra chủ yếu trong
mùa khô ( 180 ngày), để tính an toàn có thể chọn một năm (365ngày) khi mùa mưa đến, trữ lượng mạch lộ được phục hồi trổ lại, mực nước được dâng lên và sau
đó đến mùa khô lại diễn ra quá trình giảm mực nước
2 Đánh giá tác động môi trường do sự giảm mực nước dưới đất theo các sơ
đồ tính toán khác nhau sẽ khác nhau
IV.2.1 Xác định các nguồn gây ô nhiễm
a Nguồn ô nhiễm không khí :
Do đặc thù riêng của mình, khí hoạt động nhà máy không thải khí,
khóng khai thác khoáng sản rắn nên không phát sinh bụi Nguồn ô nhiễm không khí chỉ do các thông số vật lý sinh ra trong quá trình lao động như tiếng ồn, độ
rung, nhiệt
b Nguồn ô nhiễm nước :
Nguồn gây ô nhiễm nước trong giai đoạn hoại động nhà máy, bao gồm :
- Nước thải sinh hoạt của 30 cán bộ, công nhân viên trong nhà máy, có chứa cặn bã, các chất hữu cơ ( BOD/COD) các chất định dưỡng (N, P ) và vi sinh
Trang 25c Nguồn gốc chất thải rấn lơ hing :
Chất thải sắt khi nhà mấy thực hiện trong giai đoạn khử sắt từ nước thô (lượng sắt có thể đạt 100 - 200 kg/ngày )
od Nguồn chất thải rấn sinh hoạt -
- Rác sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên nhà máy
e Khả năng gây cháy nổ:
Do sử dụng các loại máy động cơ điện, ép khí nên nguy cơ chấy nổ là có
thể xây ra
Qua phân tích cụ thể mọi hoạt động của nhà máy, cũng như khẩ năng gây
ô nhiễm môi trường khi nhà máy đi vào hoạt động, có thể nhận thấy rằng, mức độ
ô nhiễm do nhà máy gây ra là không nặng nề, có thể xử lý và hạn chế được
IV.3 Mô tả các tác động của việc thực hiện dự án đến các yếu tố tài
nguyên và môi trường
IV.3.1 Tác động đến các nhân tố vật lý
Tác động tới môi trường không khí
Như đã trình bày ở trên, hoạt động của nhà máy không thải khí,
không sinh bụi nên không gây ô nhiễm cho môi trường không khí Nguồn ô nhiễm không khí chỉ do tiếng ồn, độ rung, nhiệt gây ra sẽ được trình bày ở mục “ tác động tới các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống con người *
Tác động tới môi trường nước
4) Nước thải sinh hoạt :
Lượng nước thải của 30 cán bộ, công nhân viên của nhà mấy khoảng 3m ngày Nước thải sinh hoạt chủ yến chúa các chất hữư cơ bị phân hủy Do lượng nước thải không nhiều, nên nồng độ các chất ô nhiễm không đáng kể và sẽ được xử lý trước khi thoát vào hệ thống thoát nước của khu công nghiệp Vì vậy,
hầu như nó không tác động gì đến môi trường nước của khu vực
25
Trang 26+ Trong phạm vi phễu hạ thấp không để các nguồn ô nhiễm trên mặt đất xâm nhập vào tầng nước, khoảng cách giới hạn để có nguồn ô nhiễm là 1400m
Tác động đếp môi trường đất đai
4) Chất thải rấn sinh hoại, chất thải rắn lơ lửng khi xử lý sắt có khối lượng không lớn, nếu được thu gom và quản lý chặt chẽ sẽ không gây ảnh hưởng gì đến
hệ đất đai của khu vực
Tính theo 2 công thức khi mực nước hạ thấp lớn nhất bằng 20,36 m thì
độ lún bằng O,15 - 0,088cm Coi như không có lún
IV.3.2 Tác động đến các tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái
Chất thải rắn lơ lửng là tác nhân ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh, đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan ( tăng độ đục nguồn nước ) và gây bồi lắng dòng sông Cần chú ý không thải trực tiếp lượng sắt đã bị ôxy hóa khi thau rửa bể lọc vào nguồn nước và đất Mực nước dưới đất giảm đi có thể ảnh hưởng đến năng suất cây công nghiệp và cây ăn trái sẽ được nêu cụ thể ở các mục sau
IV.3.3 Tác động đến các tài nguyên và môi trường do con người sử dụng
a) Cung cấp nước :
Dự án được thực hiện sẽ làm tăng nguồn nước sạch cung cấp cho dân sinh
và sản xuất là 10.000 m ngày, góp phần thúc đẩy nhanh quá trình đồ thị hóa và
công nghiệp hóa ở Tuy Hạ
Mặt khác việc thực hiện đề án sẽ làm ảnh hưởng đến các công trình hiện đang hoặc sẽ khai thác nước như giếng khoan khai thác lưu lượng lớn, giếng khoan
khai thác lưu lượng nhỏ, giếng đào, mạch lộ Ảnh hưởng này diễn ra theo 3 trường
hợp : Trường hợp thứ nhất, cột nước trong các giếng đào có thể bị giảm đần rồi
cạn nước phải ngưng hoạt động Trường hợp thứ hai, cột nước trong các giếng
đào, giếng khoan chỉ bị giảm nhưng phải ngưng hoạt động vì thiết bị khai thác không phù hợp nữa Trường hợp thứ 3, cột nước trong các giếng đào, giếng khoan chỉ bị giảm nhưng vẫn hoạt động
26
Trang 27Tác động của việc thực hiện dự án đến cung cấp nước theo sơ đồ tính toán Hml = const được nêu ở bảng 3
Lưu lượng các nhóm mạch lộ nước dưới đất bị giảm do ảnh hưởng khai thác
nước tính theo công thức :
Gi day: AQga - Lưu lượng mạch lộ bị giảm
Q -_ Lưu lượng khai thác
te - Bán kính nh6m mach 16; mach 16 riéng ré c6 | = 1m
mạch lộ
Sau 180 ngày, AQ của nhóm mach 16 I, I, HI và các mạch lộ riêng rẽ
23, 807, 18, 549 ,53 nêu ở bảng 4
Tổng lưu lượng các mạch lộ tính trừ lượng là 17.000 m”⁄ngày, tổng lưu
lượng mạch lộ tính toán trong báo cáo này là 15.735 m mgày, lưu lượng mạch lộ
giảm sau 180 ngày bằng 6,5 % và 365 ngày bằng 34,4% tổng lưu lượng mạch
lộ tính toán Trong đó có cụm mạch lộ HI ngưng chảy nếu t = 365 ngày
b) Cây công nghiệp và ăn trái
Tác động của thực hiện dự án đến cây công nghiệp và ăn trái ,, nhất là cây
ăn trái có giá trị kinh tế cao như sầu riêng ở xã Phú Hội được nêu ở bảng 5 cho
sơ đồ tính mực nước hạ thấp Hml = const
Ở đây mực nước hạ thấp sau một năm khai thác có các mức : rất nhiều (>l0Om), nhiều (6 - I0 m), tương đối nhiều (4-6m), không nhiều ( 2,5-4m), ít
(1.5-2,5m), tương đối ít (0,5-1,5m), rất ít (< 0,5m)
27
Trang 28c) Đới với công nghiệp :
Thực hiện dự án sẽ góp phần phát triển công nghiệp trong vùng gồm
khu công nghiệp 100ha do công ty phát triển đô thị và khu công nghiệp quản lý ;
các nhà mấy nằm ngoài khu công nghiệp 100ha như nhà mấy Hua Long Việt
Nam , nhà máy sản xuất ngư cụ Ching Fa, xí nghiệp dệt nhuộm Sam Sung , công ty Choong Nam, xí nghiệp sản xuất container, xí nghiệp Dawoo
IV.3.4 Tác động đến các nhần tố ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống
con ngưổi :
A) Sức khoẻ công đồng -
+ Ô nhiễm do tiếng ồn :
Tùy thuộc đặc điểm của nguồn ồn mà có mức ồn khác nhau và tác hại khác
nhau đối với môi trường xung quanh và đối với sức khỏe con người Do nhà máy
nằm trong khu công nghiệp , xa khu dân cư nên ồn và rung chỉ ảnh hưởng đến cõng nhân trực tiếp sản xuất Trước hết, tiếng ồn có ảnh hưởng đến các cơ quan thính giác của công nhân Tiếp xúc với tiếng ön lâu có thể gây bệnh điếc nghề nghiệp Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến các cơ quan khác như làm rối loại chức năng thần kinh, gây bệnh đau đầu, chóng mặt, có cảm giác sợ hãi Tiếng ồn cũng gãy thương tổn cho hệ tim mạch và làm tăng các bệnh về đường tiêu hoá
+ Ô nhiễm nhiệt :
Do đặc điểm kiến trúc nhà xưởng, nên nhiệt độ trong nhà xưởng sẽ cao hơn nhiệt độ không khí bên ngoài Nhiệt độ cao không ảnh hưởng nhiều đến nhiệt độ
môi trường bên ngoài mà trực tiếp ảnh hưởng đến người lao động trong nhà máy
Chúng làm cho người lao động mệt mỏi, dẫn đến năng suất lao động thấp và có thể gây nên một số bệnh tật Ở môi trường nhiệt độ cao có thể gây chứng say nóng co
giật, nặng hơn là choáng nhiệt
b) Ảnh hưởng đến các điều kiện kinh tế xã hội khác -
Việc thực hiện dự án có ý nghĩa kinh tế xã hội quan trọng cho khu vực
Trước hết, là tạo ra việc làm cho một số lao động, khai thác được nguồn tài nguyên qúy giá của đất nước, thúc đẩy tiến độ công nghiệp hóa cho khu vực và cải tạo hệ thống hạ tầng cơ sở
ae