1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường và xây dựng các phương án kiểm soát ô nhiễm vùng kinh tế trọng điểm phía nam

61 556 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 41,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So với khả năng xử lý rác hiện tại thì lượng thải ra đã vượt quá nhiều lần so với khả năng xử lý do vậy các ảnh hưởng do ô nhiễm chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường, sức khỏe con ngườ

Trang 1

NGHIEN CUU BE XUAT CAC BIEN PHAP BAO VE MOI

TRUONG VA XAY DUNG CAC PHUGNG AN KIEM SOAT

0 NHIEM VUNG KINH TE TRONG DIEM PHIA NAM

PHẦN VII : KHỐNG CHE 6 NHIEM DO CHAT THAI RAN

CÔNG NGHIỆP VA ĐỒ THỊ

TP HO CHi MINH, 11/1996

Trang 2

NGHIEN CUU DE XUAT CAC BIEN PHAP BAO VE MOI TRUGNG VA XAY DUNG CAC PHUONG AN KIEM SOAT

0 NHIEM VUNG KINH TE TRONG DIEM PHÍA NAM

PHAN VII : KHONG CHE 6 NHIỄM D0 CHẤT THAI RAN

CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ

TP HO CHi MINH, 11/1996 et

Trang 3

vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - Phần VỊI - Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn

TẬP THỂ TÁC GIẢ

2 PTS Phùng Chí Sỹ Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới

3 KS Pham Van Vinh Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới

4 KS Nguyễn Đình Thi Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới

5 KS Tăng Bá Quang Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới

6 KS Nguyễn Xuân Trường Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới

7 ÉN Ngô Ngọc Phượng Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới

8 CN Hoang Nam Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới

9 0N Nguyễn Văn Cường Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới

10 PTS Đặng Bình Dân Trung tâm khí tượng thuỷ văn Phiá Nam

11 P6S Nguyễn Tất Dac Viện Cơ học ứng dụng TP Hồ Chí Minh

Cùng với các cán bộ Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường, các Sở

Khoa học Công nghệ và Môi trường TP Hồ Ghí Minh, Đồng Nai, Sông Bé, Bà

Ria-Vũng Tàu.

Trang 4

MỤC LỤC

| NGUON GOC CHAT THAI RAN

I.1 Chất thải rắn công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

I.2 Chất thải rắn sinh hoạt

I.3 Chất thải rắn bệnh viện

II ĐÁNH GIÁ HIEN TRANG VA DY BAO 6 NHIEM DO CHAT THAI RAN

II.1 Đánh giá hiện trạng và dự báo mức độ 6 nhiễm do chất thải rắn công

nghiệp oe ¬- `

II.2 Đánh giá hiện trạng và dư báo mức độ ô nhiễm do chất thải rắn sinh

hoạt

II.3 Đánh giá hiện trạng và dự báo ô nhiễm do chất thải rắn bệnh viện

Ill CAC PHUGNG AN KHONG CHE 6 NHIEM DO CHAT THAI RAN

III.1 Khống ché 6 nhiém do chất thải rắn công nghiệp

III.2 Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn sinh hoạt

III.3 Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn hệnh viện

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường -Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới # 8422329 - Fax: 8423670

Trang 5

vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - Phần VII - Khống chế ö nhiễm do chất thải rắn

| NGUON GOC CHAT THAI RAN

1.1 Chat thải rắn công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Hiện trạng và quy hoạch phát triển công nghiệp tại VKTTĐPN được trình bày

trong các Phần II và Phần V Bảng tổng hợp về quy mô diện tích và dân số

cac KCN tại VKTTĐPN như sau :

công nghiệp tích lao động

I.2 Chất thải rắn sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt từ các khu đô thị tập trung đang là vấn dé được quan tâm Với

mức độ gia tăng dân số và các hoạt động đô thị, số lượng rác thải ngày càng

tăng về số lượng và đa dạng về thành phần thải

Hiện trạng và quy hoạch dân số tại các đô thị như sau :

Ghi chú : (*) Giá trị ước tính trên cơ sở quy hoạch đến năm 2010

So với khả năng xử lý rác hiện tại thì lượng thải ra đã vượt quá nhiều lần so với

khả năng xử lý do vậy các ảnh hưởng do ô nhiễm chất thải rắn sinh hoạt đến

môi trường, sức khỏe con người ngày càng nghiêm trọng thể hiện ở sự ô nhiễm

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường -Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới # 8422329 - Fax: 8423670 3

Trang 6

nguồn nước mặt, nước ngầm, ô nhiễm không khí, sự gia tăng bệnh tật trong dân

1.3 Chat thải rắn bệnh viện

Rác thải y tế với các đặc trưng truyền bệnh nguy hiểm đang gây ô nhiễm môi

trường Với thành phần là các ống tiêm nhựa, bông băng, bệnh phẩm rác thải

y tế thường phải được xử lý triệt để

Hiện nay, các bệnh viện, trung tâm y tế lớn hầu hết tập trung ở các đô thị (Nội

thành TP Hồ Chi Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một) Tính trong toàn

VKTTĐPN có tới 615 cơ sở y tế lớn nhỏ trực thuộc sự quản lý của Trung ương hay

địa phương với 17.743 giường bệnh Phân bố các cơ sở y tế tại các đô thị như Sâu :

Nguồn gốc phát sinh rác thải của bệnh viện bao gồm :

e Rac sinh hoạt thường không lây nhiễm (thức ăn thừa, bao gói ) ít có khả

năng gây hại đến sức khỏe trong quá trình thu gom, đổ và tiêu tán

e Rác có khả năng lây nhiễm (bệnh phẩm) là mô bệnh, các bộ phận cơ thể thải

bỏ trong quá trình giải phẫu, chất thải của bệnh nhân khoa lây, kim tiêm,

bông băng và các chất thải khác trong quá trình giải phẫu, xét nghiệm

II ĐÁNH GIÁ HIỆN TRANG VA DU BAO 6 NHIEM DO CHAT THAI RAN

II.1 Đánh giá hiện trạng và dự báo mức độ ô nhiễm do chất thải rắn công

nghiệp

Chất thải rắn từ các KCN bao gồm chất thải rắn sản xuất và rác thải sinh hoạt

cud can bộ, công nhân viên làm việc trong các KGN Có thể ước tính tải lượng

các chất thải rắn dựa trên hệ số thực nghiệm như sau :

- Tốc độ thải chất thải rắn sản xuất tại các KGN tập trung là 40 kg/1 ha/ngày,

trong đó có 20% là chất thải độc hại

- Tốc độ thải rác sinh hoạt cuả cán bộ công nhân viên các Nhà máy là 150

kg/người/năm

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường -Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới 8422329 - Fax: 8423670 4

Trang 7

vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - Phần VII - Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn

Như vậy, tổng lượng chất thải rắn tại các KGN đến năm 2010 như sau :

Stt Địa phương Khối lượng chất thải (tấn/năm)

Rác sản xuất Rác sinh hoạt Tổng cộng

Theo ước tính ở trên thì đến năm 2010 các KCN tại VKTTĐPN sẽ thải ra 435.573

T chất thải rắn, trong đó có 182.748 T chất thải rắn sản xuất Khối lượng chất

thải rắn độc hại sẽ chiếm khoảng 36.550 T/năm

Kết quả điều tra cụ thể ở 64 nhà máy tại khu công nghiệp Biên Hòa 1 (diện tích

313 ha, 32.380 lao động ) như sau :

Hoá chất hữu cơ

Chất hữu cơ gốc sinh vật

Chất thải có khối lượng lớn, độc hại thấp

Như vậy, thành phần chất thải rắn tại khu công nghiệp Biên Hòa I bao gồm gần

32% chất thải rắn vô cơ, gần 30% xỉ kim loại, 29% rác thải sinh hoạt của công

nhân và từ 0 - 5% các thành phần khác

Dựa vào số lượng điều tra thực tế tại KGN Biên Hoà | thi tốc độ thải chất thai rắn

sản xuất là 125,7 kg/ha/ngày, cao hơn 3 lần tốc độ thải ước tính ở trên Nếu dựa

theo hệ số thực nghiệm tại KGN Biên Hoà I thì khối lượng chất thải rắn sản xuất

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường -Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới # 8422329 - Fax: 8423670 5

Trang 8

tại VKTTĐPN sẽ khoảng 582.509 T/năm, trong đó có 116.501 T chất thải rắn độc

hại

Các kết quả ước tính khối lượng chất thải rắn công nghiệp sinh ra tại KCN BH I,

KCN BH II, Khu công nghiệp AMATA và các cơ sở công nghiệp khác tại TP Biên

Hoà được đưa ra trong Phụ lục I và tóm tắt trong bảng sau đây :

Khu vực Lượng rác thải (tấn/năm) Lượng rác thải (tấn/năm)

Ghi chú : Ước tính tải lượng dựa trên diện tích khu công nghiệp và tốc độ phát

triển công nghiệp khoảng 9%/năm

Ii.2 Đánh giá hiện trạng và dự báo mức độ ô nhiễm do chất thải rắn sinh

hoạt

Gác đô thị lớn trong VKTTĐPN tập trung 67,4% dân số trong toàn vùng Gác hoạt

động của đô thị hàng ngày thải ra môi trường một khối lượng rất lớn rác thải sinh

hoạt với thành phần chất thải rất đa dạng Hiện tại công tác thu gom, xử lý rác

thải đô thị đang gặp rất nhiều khó khăn như địa bàn rộng, lượng rác lớn, phương

tiện còn thiếu và ý thức tự giác của đa số dân chúng chưa cao

Thực tế, tại các đô thị, việc đổ rác của nhân dân được thực hiện một cách tùy

tiện, các bãi trống, ven sông, ven chợ thậm chí một đoạn đường vắng đều có thể

trở thành một bãi rác 0ác bãi rác kiểu trên đang là các nguồn gây ố nhiễm

không khí, nước và dịch bệnh cho dân cư xung quanh

Dựa vào dân số của từng đô thị có thể ước tính được lượng rác thải hàng ngày,

ước tính rác thải của một số đô thị trong VKTTĐPN như sau :

Trang 9

vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - Phần VII - Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn

Ghi chú : (*) Giá trị ước tính trên cơ sở quy hoạch đến năm 2010

Thành phần rác thải của đô thị không giống nhau giữa các đô thị, điều này phụ

thuộc vào tập quán, sở thích trong sinh hoạt của các cộng đồng dân cư Kết quả

điều tra thành phần rác sinh hoạt tại thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa được đưa

ra trong Phụ lục lI và bảng sau đây :

Thành phần (%) Thành phố Hồ Chí Minh Thành phố Biên Hòa

II.3 Đánh giá hiện trạng mức độ 6 nhiễm do chất thải rắn bệnh viện

II.3.1 Đánh giá hiện trạng ô nhiễm do rác thải bệnh viện tại TP HGM

Tại TP Hồ Chí Minh hiện nay rác thải bệnh viện được sinh ra từ 79 bệnh viện lớn

nhỏ với thành phần hết sức đa dạng và phước tạp Nhiều bệnh viện lớn như 115,

175, Phợ Rẫy, Nhân dân Gia Định, Hai Bà Trưng, Từ Dũ, Trung tâm cấp cứu Sài

Gòn, Trung tâm chấn thương chỉnh hình Trần Hưng Đạo, Sanh Pôn, Bình dân,

Nguyễn Trãi, Ung Bướu, Nhi Đồng 1, Nhi Đồng 2, Bệnh viện các bệnh nhiệt đới

v.v thải trực tiếp bệnh phẩm ra môi trường thậm chí không qua một bộ phận xử

lý sơ bộ nào Do rác thải từ các bệnh viện có chứa nhiều yếu tố gây bệnh nên rất

nguy hiểm đối với con người, đặc biệt là những người sống bằng nghề bới rác thu

hồi ve chai, công nhân vệ sinh và nhân dân sống cạnh các bãi rác Ước tính rác

thải từ các bệnh viện thành phố có số lượng khoảng 30-40 T/ngày trong đó có

600 kg bệnh phẩm, 6 tấn rác y tế (bông băng, kim tiêm, ống dịch truyền .) Số

còn lại là rác sinh hoạt,

II.3.2 Đánh giá hiện trạng ô nhiễm do rác thải bệnh viện tại TP Biên Hoà

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường -Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới # 8422329 - Fax: 8422670 7

Trang 10

Kết quả điều tra một số bệnh viện tại TP Biên Hoà (tỉnh Đồng Nai) như sau :

Tên bệnh viện Số Can bộ Số giường bệnh Số thân nhân thăm nuôi

CNV

Da liéu 45 50, nội trú 120 và tự nấu ăn | 120 người

Thống nhất 287 300, nội trú 260 - 400 260 - 400 người

Nhi đồng 336 300, nội trú 320 (1995) 640 người

Lao 100 140 giường 140 người

Thành phần và tải lượng các loại bệnh phẩm theo điều tra thực tế tại một số

bệnh viện trong thành phố Biên Hòa như sau :

- Kim, 6ng chich

- Dây dịch truyền

- Bông băng, gạt, đồ vải

- Găng tay cao su

- Phần thừa các loại phẩu thuật

Trung tam phong - Lo dung dam 30 lo/ngay

- Tổ chức giải phẩu

- Bông băng

- Kim tiêm, ống tiêm

- Rác thải sinh hoạt

có khu vực thu gom rác tập trung

Rác không được phân loại mà đổ bừa bãi ra mặt đất, không được chở đi ngay mà

thường lưu lại bãi từ 1-2 ngày, gây nguy ô nhiễm tới khu vực xung quanh vì đây là

một ổ dịch bệnh rất nguy hiểm không được kiểm soát chặt chẽ

Cùng với các loại bệnh phẩm, rác thải từ các bệnh viện bao gồm cả rác thải sinh

hoạt của bệnh nhân, người thăm nuôi bệnh và cán bộ công nhân viên làm việc

trong các bệnh viện và cơ sở y tế Với tốc độ thải 150 kg rác /mgười/năm có thể

ước tính được tải lượng rác thải sinh hoạt tại VKTTĐPN như sau :

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường -Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới § 8422329 - Fax: 8423670 §

Trang 11

vùng kính tế trọng điểm phía Nam - Phần VỊI - Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn

Ill OÁC PHƯƠNG ÁN KHỐNG CHE 6 NHIEM DO CHAT THAI RAN

III.1 Khống chế 6 nhiém do chat thai ran công nghiệp

Để khống chế ô nhiễm do chất thải rắn có thể áp dụng các phương pháp xử lý

Sau day :

Loai chat thai Tái sử | Thiêu | Xử lý hoá học, | Gố định dưới | Chôn lấp

dụng đốt | vật lý, sinh học | dạng viên

Sơn, keo, bùn hữu cơ X

- Tái sử dụng

Một trong những biện pháp giảm thiểu lượng chất thải là phân loại, tái sử dụng

chất thải rắn và hoá chất độc hại làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp

khác (sắt, đồng, thuỷ tỉnh .)

- Thiêu đốt

Công nghệ này có thể tóm tất như sau : Chất thải rắn được phân loại sơ bộ để

tách các thành phần có thể tái sử dụng như kim loại, thủy tinh vụn, giấy vụn, v.v

Và các tạp chất trơ Phần còn lại được đưa vào lò đốt (incinerator) ở nhiệt độ

cao Lò đốt có thể dùng gaz hoặc dầu Nhiệt lượng sinh ra có thể được tận dụng

cho các lò hơi, lò sấy hoặc các công nghiệp cần nhiệt Mỗi lò đốt đều phải được

trang bị một hệ thống xử lý khí thải nhằm khống chế ô nhiễm không khí do quá

Trang 12

Ủ các chất hữu cơ dễ phân hủy thành phân bón hữu cơ là một phương pháp áp

dụng khá phổ biến ở các quốc gia đang phát triển

0ông nghệ ủ chất thải hữu có thể được phân chia làm 2 loại :

* Ủ hiếu khí :

Công nghệ ủ hiếu khí dựa trên sự hoạt động của các vi khuẩn hiếu khí đối với sự

có mặt của ôxy Sự phân hủy hiếu khí diễn ra khá nhanh, chỉ sau khoảng 2 - 4

tuần là chất thải rắn được phân hủy hoàn toàn Các vi khuẩn gây bệnh và côn

trùng bị hủy diệt do nhiệt độ ủ tăng cao Bên cạnh đó mùi hôi cũng bị khử nhờ

quá trình ủ hiếu khí Độ ẩm phải được duy trì tối ưu ở 40% - 55%, ngoài khoảng

này quá trình phân hủy đều bị chậm lại

* Ủ yếm khí :

Quá trình ủ này nhờ vào sự hoạt động của các vi khuẩn yếm khí Đây là một biện

pháp xử lý chất thải rẻ tiền nhất Sản phẩm phân hủy có thể kết hợp rất tốt với

phân hầm cầu và phân gia súc (đôi khi cả than bùn) cho ta phân hữu cơ với hàm

lượng dinh dưỡng cao, tạo độ xốp cho đất tốt

- Cố định dưới dạng viên

Một số loại chất thải rắn độc hại (amiăng, bùn chứa kim loại nặng .) được trộn

với các chất kết dính (xi măng), sau đó cố định dưới dạng viên (ví dụ gạch bê

tông) Bằng phương pháp này sẽ hạn chế tác hại cuả chất thải rắn tới môi

trường

- Chôn lấp hợp vệ sinh

Chôn lấp chất thải rắn là một phương pháp tương đối đơn giản, được áp dụng khá phổ biến ở các quốc gia đang phát triển và có dồi dào đất bỏ hoang

Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dụng chở chất thải rắn

tới các bãi đất trũng được qui hoạch trước Sau khi chất thải rắn được đổ xuống,

xe ủi sẽ san bằng mặt chất thải và đổ lên một lớp đất Theo thời gian, sự phân

hủy vi sinh vật làm cho chất thải trở nên tơi xốp và thể tích của bãi thải giảm

xuống, việc đổ chất thải lại tiếp tục trên bể mặt của bãi thải cũ Khi không thể

đổ tiếp được thì một bãi thải mới lại được qui hoạch và hình thành

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường -Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới ® 8422329 - Fax: 8423670 10

Trang 13

vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - Phần VII - Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn

Trong số các phương pháp nêu trên, phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh có thể xử

lý khối lượng lớn chất thải, tương đối đơn giản và phù hợp với điều kiện thực tế

tại Việt Nam

Dưới đây chúng tôi xin trình bày 1 mô hình chôn lấp chất thải rắn công nghiệp

phù hợp với điều kiện tại VKTTĐPN :

(1) Quy m6 †1 bãi chôn lấp

Như ước tính ở trên khối lượng chất thải rắn sản xuất sẽ khoảng 182.748

T/năm (nếu tốc độ thải là 40 kg/ha/ngày) và khoảng 582.509 T/năm (nếu ước

tính theo tốc độ thải thực tế tại KGN Biên Hoà 1)

Theo kinh nghiệm cuả Nhật Bản để chôn lấp 4.000 T (tương đương 8.000 m3)

trong vòng 10 năm phải cần khoảng 0,4 ha Như vậy, để chôn lấp mỗi năm

182.748 - 582.508 tấn chất thải rắn trong vòng 15 năm (đến năm 2010) tại

VKTTĐPN phải cần một diện tích khoảng 274- 873 ha chiếm 1,8-5,7% tong

diện tích quy hoạch các KCN tập trung đến năm 2010

Như vậy, khi quy hoạch các kCN tập trung cẩn phải dành khoảng 5% tổng

diện tích để chôn lấp chất thải công nghiệp

(2) Số lượng hố chôn lấp :

- Tổng số lượng hố chôn lấp chất thải rắn CN (module 8.000 m3) tại

VKTTĐPN theo quy hoạch đến năm 2010 sẽ là 685-2182 hố

- Số hố chôn lấp (module 8.000 m3) trung bình cho 1 KCN trong vòng 15 năm

sẽ là : 12 - 40 hố

(3) Cấu tạo 1 module chôn lấp chất thải rắn công nghiệp

() Tiêu chuẩn cuả chất thải rắn được chôn lấp ( tham khảo Tiêu chuẩn áp dụng

cho việc chôn lấp chất thải rắn công nghiệp ở Nhật Bản)

Trang 14

Ghi chú : Phân tích bằng cách pha 100 g chất thải rắn trong 1 lít nước, khuấy trong 6

giờ, sau đó lọc và phân tích

(ii) Yêu cầu đối với mặt bằng chôn lấp :

- Đất bằng phẳng

- Đất sét thích hợp hơn các dạng đất khác

- Mực nước ngầm thấp hơn đáy cuả bãi chôn lấp

(iii) Cau tao module chén lap

- Mặt cắt ngang cua module chon lap :

Trang 15

vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - Phần VII - Khống chế ô nhiễm do chất thai rắn

- Mặt cắt đứng cuả module chôn lấp chất thải rắn (đơn vị đo : m)

Trang 16

(iv) Chống thấm

0ó 3 kiểu kết cấu chống thấm được trình bày trong bảng dưới đây, sự lựa chọn

phụ thuộc vào hiệu quả bảo vệ nước mặt không bị ô nhiễm do nước rò rỉ và

không gây ô nhiễmnước ngầm

A Dùng đất từ xây dựng | Chống thấm bằng lớp đất 50 cm bao gồm xà bần và

xi mang

B Dùng các tấm cao su | Chống thấm bằng các tấm (day 1,5 - 2 mm) cao sau

hay nhựa lưu hoá hoặc nhựa Polyetylen

và xử lý nước thải

Mô tả Chống thấm nước Chống thấm nước | Bằng cả xi măng

bằng xi măng, xà bần | bằng tấm cao su | và tấm cao su

chôn lấp

Giá thành hệ thống xử 43.500 USD 43.500 USD 43.500 USD

lý nước thải (*)

§iá thành hố chôn rác 339.000 USD 374.000 USD 435.000 USD

Tổng cộng (không bao 382.500 USD 417.500 USD 478.500 USD

gồm giá đất)

Ghi chú : (*) Tính sử dụng cho 10 hố x 43.500 USD = 435.000 USD

Như vậy, năm thứ nhất phải đầu tư 435.000 USD+37.400 USD = 472.400 USD

Từ năm thứ 2 trở đi phải đầu tư 37.400 USD

Số tiền này có thể thu hồi từ các nhà máy xí nghiệp sử dụng bãi chôn lấp

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường -Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới # 8422329 - Fax: 8423670 14

Trang 17

vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - Phần VII - Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn

(5) Ước tính giá thành cho chôn lấp 1 T chất thải rắn công nghiệp

Giá thành cho 1 T sản phẩm chôn lấp sẽ là :

417.500 USD/4.000 T = 102,25 USD/T (Nếu không kể giá đất)

(417.500 USD + 160.000 USD)/ 4.000 T = 144,37 USD/T

(nếu tính cả giá đất là 4 USD/m2/năm)

III.2 Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn sinh hoạt

Để làm sạch đô thị khỏi lượng rác thải sinh hoạt có sô lượng rất lớn được thải ra hàng ngày, các cấp chính quyền địa phương và cơ quan chức năng cần phải đưa

ra, thực hiện nhiều biện pháp hành chính, tuyên truyền, giáo dục và các giải

pháp kỹ thuật Trong đó quan trọng nhất là đầu tư xây dựng hệ thống thu gom,

xử lý rác hiện đại

Để xây dựng bộ máy quản lý chất thải rắn của đô thị cần rất nhiều sự đầu tư về

kỹ thuật cũng như tài chính Ước tính cần tới từ 2 - 5 nhân viên vệ sinh cho

1.000 dân Các chi phí cho phương tiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác rất cao

(hàng trăm triệu USD) Đối với các nước phát triển, chi phí này chiếm 1% thu nhập quốc dân

Các công đoạn chính trong quá trình quản lý rác thải đô thị bao gồm các giai

đoạn thu gom vận chuyển và xử lý

Công đoạn thụ gom rác thải : được thực hiện bắt đầu từ điểm phát sinh rác gồm

các phần như sau :

e Chứa rác tạm thời tại nguồn (hộ dân cư, cơ quan, trường học, chợ ) Dụng cụ

để chứa thường là : bao nhựa, thùng nhựa hay container Kích thước và đặc điểm từng loại phụ thuộc vào mức độ phát sinh rác và tần số thu gom

e Việc thu gom được tiến hành thủ công hay cơ giới tùy vào khả năng kinh tế và

kỹ thuật Tại các thành phố lớn việc thu gom trên các đường phố lớn thường

dùng xe ép rác

e Tần số thu gom phụ thuộc vào lượng rác phát sinh, điểu kiện khí hậu và thành phần rác Đối với các địa phương có nhiệt độ cao, rác có thành phần hữu cơ

lớn thì mức độ phân hủy rác do vi sinh sẽ nhanh hơn, gây mùi khó chịu tại

điểm chứa rác và do vậy việc thu gom rác phải được làm thường xuyên hơn

Vận chuyển rác : được tiến hành bằng các xe chuyên dụng vào ban đêm

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường -Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới ® 8422329 - Fax: 8423670 15

Trang 18

Xử lý rác : Qui trình và sơ đồ xử lý rác thải tại nhà máy xử lý rác tập trung như

sau : Rác tươi được chở về đổ trên một bãi đổ trên phẫu cầu trong khuôn viên

nhà máy rác ông nhân đứng hai bên băng tải loại các thành phần có thể tái sử

dụng (nylon, giấy vụn ) và các thành phần đốt cháy được (vải vụn ) Rác còn

lại chủ yếu là các thành phần có thể phân hủy được đẩy xuống hầm ủ số 1 theo

dạng cuốn chiếu, có tưới phân hầm cầu để giữ độ ẩm, trên cùng có rắc một lớp

vôi bột mỏng, sau đó hầm ủ được che kín tránh nước mưa và mùi hôi Sau khi ủ

90 ngày, rác được nghiền rồi sàng sau đó được đưa vào hầm ủ số 2 với thời gian

20 ngày Trong giai đoạn này có bổ sung vi sinh vật Sau khi ủ xong rác được

nghiền, sàng với kích thước hạt 4 mm, đây là phân hữu cơ cơ bản có thể đem sử dụng cho nông nghiệp

Kim loại Tái sử dụng

Băng tải Bich nylon

Cao su r——— Thiéu dot

Phân hữu cơ cơ bản

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường -Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới ® 8422329 - Fax: 8423670 16

Trang 19

vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - Phần VII - Khống chế ð nhiễm do chất thải rắn

Những vấn đề ô nhiễm do khu vực xử lý rác sinh ra như mùi hôi, nước thải, nước

mưa chảy tràn trong khu vực xử lý rác được ngăn ngừa, thu gom bằng vành đai

đê đất, cây xanh bao quanh, hệ thống cống thu gom và xử lý nước thải Ngoài ra

công việc giám sát chất lượng nước ngầm tại khu vực cũng là vấn đề quan trọng

và rất được quan tâm

Hiện nay tại các đô thị thuộc VKTTĐPN đang tồn tại một số Nhà máy xử lý rác

thải sinh hoạt như Nhà máy phân rác DANO Hóc Môn, Nhà máy xử lý rác Bà

Ria-Vũng Tàu, Nhà máy rác Tân Phong (Biên Hoà)

Đối với các đô thị nhỏ, phương án khả thi nhất là chôn lấp hợp vệ sinh Quy định

thiết kế-xây dựng-vận hành và kiểm soát bãi chôn lấp phế thải đô thị được đưa

ra trong Phu luc | (Tiêu chuẩn ngành cuả Bộ Xây dựng)

III.3 Khống chế 8 nhiễm do chất thải rắn bệnh viện

III.3.1 Hiện trạng thu gom và xử lý rác thải tại các bệnh viện

Đối với rác sinh hoạt, các bệnh viện ký hợp đồng với Công ty Dịch vụ Vệ sinh

Môi trường địa phương thu gom và vận chuyển về bãi rác chung để xử lý

Đối với các loại bệnh phẩm, biện pháp xử lý hiện tại là thu gom rồi chôn lắp

hoặc đốt trong khuôn viên bệnh viện Tuy nhiên tại nhiều bệnh viện, do các lò

đốt không hoạt động được hoặc lò đốt rác không đúng quy cách nên dẫn đến

tình trạng bông băng, ống tiêm, và các loại bệnh phẩm khác bị thải lẫn với rác

sinh hoạt tại bệnh viện Một vài trường hợp việc thiêu đốt rác được thực hiện lộ

thiên, chất đống rồi tưới dầu đốt ngay trong khuôn viên bệnh viện Vào mùa mưa việc chất đống đốt lộ thiên như vậy gặp rất nhiều khó khăn

Tình hình xử lý bệnh phẩm hiện nay tại một số bệnh viện trên địa bàn thành phố

Biên Hoà như sau :

Trang 20

Nhi đồng -Hợp đồng với Công ty VSMT thu gom rác 2 lần#uần Bệnh phẩm, bông băng,

kim và ống chích đốt lệ thiên trước khi đem để

- Mẫu bệnh phẩm huyết học, sinh hoá, phân, nước tiểu sau khi xét nghiệm

đem ngâm trong axit sunfuric † ngày rồi huỷ bỏ.Ống nghiệm, lam, đĩa thạch sau khi xét nghiệm ngâm trong H;S0¿ rồi rửa sạch, hấp, dùng lại

Lao Đào hố chôn, các bệnh phẩm hoặc đờm từ khâu chữa trị tiến hành đốt trong

lò tự xây, tất cả đều trong phạm vi bệnh viện Đờm từ các phòng điều trị

không kiểm soát được

Bệnh viện Hợp đồng với Công ty dịch vụ VSMT thu gom rác 2 ngày/1 lần

Đồng Nai Bệnh phẩm như bông băng gạc, bột, đồ vải, găng tay cao su, kim tiêm, ống

chích nhựa và dây dịch chuyển được đốt tại lò đốt rác của Bệnh viện một tuần

Bô rác chung nhận rác thải sinh hoạt của các bệnh viện thường là các bô rác hở,

được xây dựng sơ sài, nằm ngay trong khuôn viên của bệnh viện Rác không

được phân loại mà đổ bừa bãi tại bãi, vì vậy trong thành phần có cả rác y tế và

bệnh phẩm

Rác không được chở đi ngay mà lưu lại bãi từ 1-2 ngày, trong những ngày nắng,

nhiệt độ tăng cao làm tăng cường quá trình phân hủy chất hữu cơ nên bốc mùi

hôi thối, một số biến thành dạng bụi bay lơ lửng trong không khí, trong những

ngày mưa, nước mưa cuốn trôi rác bẩn vào các nguồn nước chung quanh Tình

trạng này sẽ gây nguy hiểm trầm trọng cho bệnh viện và các khu vực xung

quanh vì đây là một ổ dịch bệnh rất nguy hiểm mà không được kiểm soát chặt chẽ Mối nguy hiểm trên còn ảnh hưởng đến tận bãi rác chung của thành phố là nơi đổ rác cuối cùng của các bệnh viện

III.3.2 Đề xuất phương án thu gom và xử lý rác thải tại các bệnh viện

III.3.2.1 Phương án thu gom chất thải rắn bệnh viện

Cac loại chất thải từ các bệnh viện phải được thu gom theo quy trình riêng đảm bảo quy định vệ sinh nghiêm ngặt như sau:

- Phải có nhân viên chuyên trách thực hiện công tác gom, hốt và chuyển rác từ

nơi phát sinh (giường bệnh, phòng mổ, phòng thí nghiệm-xét nghiệm ) trong từng khoa, từng bộ phận của bệnh viện Không để người nhà bệnh nhân tự ý đổ rác bừa bãi

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường -Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới ®# 8422329 - Fax: 8423670 18

Trang 21

vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - Phần VI - Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn

- Phân loại rác tận gốc, và tùy từng đối tượng rác mà áp dụng thích hợp các biện

pháp an toàn vệ sinh Nên dùng các loại túi nhựa có các màu khác nhau để đựng

từng loại rác khác nhau (có thể là màu đỏ, da cam, vàng, xanh .) Những loại rác có khả năng lây nhiễm như mô bệnh từ phòng mổ, phòng thí nghiệm-xét

nghiệm, bông băng, các loại ống, túi đựng máu ; và rác từ các phòng bệnh

cách ly nên đựng trong loại túi màu đỏ

- Để hạn chế tối đa khả năng gây nguy hại đến sức khỏe cộng đồng dân cư của

rác bệnh viện khi vận chuyển chúng phải sử dụng các thùng cứng, có nắp đậy

Không sử dụng các sọt bằng tre (cần xé), bao nhựa để tránh rỉ nước hay vương

vãi rác trên đường vận chuyển

- Tập trung từng loại rác về khu vực xử lý mỗi ngày Phương pháp xử lý tối ưu là thiêu đốt

III.3.2.2 Phương án xử lý chất thải rắn bệnh viện

Rác thải bệnh viện là nguồn gây ô nhiễm lớn vì chứa nhiều mầm bệnh Vì vậy,

việc tách riêng loại rác thải này khỏi các nguồn rác khác để đem đi xử lý là điều

hết sức cần thiết

Lò dùng để thiêu hủy rác bệnh viện là loại lò đốt tầng sôi cấp liệu gián đoạn có cửa đốt phụ bằng dầu Rác thải bệnh viện sẽ được phân loại và xử lý bằng các

phương pháp sau :

- Rác thải sinh hoạt do người nhà bệnh nhân thải ra được đưa đi xử lý theo nguồn

rác thải chung của thành phố

- Chai lọ, vỏ đồ hộp có thể thu hồi, tái sử dụng

- Sành sứ, xà bần được đưa đi chôn lấp

- ác phụ phẩm y tế như bông băng,giấy, vải và các mô phẫu thuật được dưa vào

lò để thiêu đốt

Mô hình lò đốt thích hợp cho các bệnh viện có qui mô trung bình là lò khả năng

đốt ít nhất là 0,2 mŠ/lần đốt - tương đương với khoảng 75 kg (mỗi lần đốt khoảng

60 phút) Sơ đồ công nghệ của lò thiêu hủy rác áp dụng cho bệnh viện như sau :

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường -Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới # 8422329 - Fax: 8423670 19

Trang 22

2 Lò thiêu(đốt dâu DO) 6 Tháp hấp thụ khí thải

4 Bơm nước 8 Ơng dẫn khí

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường -Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới ® 8422329 - Fax 8423670 20

Trang 23

eee

vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - Phần VII - Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn

Dự toán chế tạo lắp đặt 01 hệ thống lò thiêu bệnh phẩm như sau :

Vật liệu : gạch xây

7 Tháp hấp thụ khí thải (VN) 01

Vật liệu : lnox Kích thước: D = 1,2m, H = 25m

L = 15m

Trong thời gian qua Trung tâm kỹ thuật Nhiệt đới (Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo

vệ môi trường) đã thiết kế, chế tạo và lắp đặt lò đốt rác y tế cho một số bệnh

viện như : Trung tâm Y tế Q Gò Vấp, Bệnh Viện đa khoa Phú Yên, Bệnh viện đa

khoa Tây Ninh, Bệnh viện lao Tây Ninh và đang tiến hành chế tạo lò đốt rác y tế cho một số bệnh viện khác

IV.4 Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn giao thông đường thuỷ

Chất thải rắn các loại từ khu vực cảng, kho, tàu nhất thiết phải được thu gom

và xử lý, không được thải trực tiểp xuống sông, biển (đặc biệt đối với các chất

thải không phân hủy như nylon, nhựa, cặn dầu ) Rác thải từ các cơ sở công

nghiệp dầu khí như giàn khoan, kho xăng dầu, tàu thuyền trở dầu phải duoc thu gom xử lý Các phương pháp xử lý có thể áp dụng là :

- Xử lý cặn dầu theo phương pháp phân hủy ví sinh bằng những vi sinh đặc

chủng, đã được các chuyên gia Mỹ phân lập, sử dụng ở nước ngoài và đã được

Công ty hoá phẩm Thiên Nông thử nghiệm thực tế tại Việt Nam

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Báo vệ Môi trường -Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới ® 8422329 - Fax: 8423670 21

Trang 24

- Xử lý bằng phương pháp phân hủy nhiệt, dùng lò đốt công nghiệp có hệ thống

xử lý khí thải đã được sử dụng rộng rãi trên thế giới

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường -Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới #? 8422329 - Fax: 8423670 22

Trang 25

vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - Phần VỊI - Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn

Trang 26

Bảng I.1 Tính chất của chất thải rắn (tính trung bình)

tại các khu công nghiệp

Loại chất thải Độ ẩm Ti trong Nhiệt lượng Dé tro

Trang 27

vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - Phần VII - Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn

Bàng I.2 : Đặc điểm nguồn ô nhiễm chat thai ran tai KCN Bién Hoa |

STT Đơn vị sản xuất Đơn Hệ số | Tải lượng ô nhiễm | Tổng cộng Loại chất thải

nhiễm | rác thải | rác thải

sinh hoạt | sản xuất

CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM, THỨC ĂN GIA SÚC

1 Đường Biên Hòa người/n 150| 148.800| 3000001 448.800 | - Rác sinh hoạt

- Ba thai có

chứa than hoạt

tính

2 Sữa DIELAC người/n 150 26.700 26.700 | - Rác sinh hoạt

3 Cà phê Biên Hòa người/n 150 11.550 11.550 | - Rac thai sinh

hoạt

4 Thực phẩm xuất khẩu | người/n 150 7.500 | 660.000 | 667.500 | - Rac sinh hoạt

phẩm

5 Nước đá Đồng Nai người/n 150 6.600 6.600 | - Rác sinh hoạt

6 | VITAGA người/n 150 18.300 18.300 | - Rác sinh hoạt

7 AJINOMOTO - VN người/n 150 23.550 23.550 | - Rác sinh hoạt

8 PROCONCO người/n 150 38.400 38.400 | - Rác sinh hoạt

9 DONA-NEWTOWER ngudi/n 150 46.500 46.500 | - Rác sinh hoạt

10 | Chế biến thức ăn người/n 150 7.800 7.800 | - Rác sinh hoạt

chăn nuôi

HÓA CHẤT

†1_ | Hóa chất Đồng Nai người/n 150 30.150 30.150 | - Rác sinh hoạt

12 | Hóa chất Biên Hòa người/n 150 36.000 61.000 97.000 | - Rác sinh hoạt

CaẴCO,

Mg(OH)2

13 | Đất đèn người/n 150 15.000 15.000 ¡ - Rác sinh hoạt

14 | Bột giặt NET người/n 150 57.300 57.300 | - Rác sinh hoạt

15 | Acquy Đồng Nai người/n 150 35.850 35.850 | - Rác sinh hoạt

16 | Sơn Đồng Nai (bộ người/n 150 13.500 2.490 55.990 | - Rac sinh hoạt

phận sản xuất nước | T sơn 8,3 40.000 - Bùn sơn, dung

Trang 28

23_ | Trung tâm 3 người/n 150 4.500 4.500 | - Rac sinh hoat

24_ | Trạm trộn beton người/n 150 1.500 1.500 | - Rác sinh hoạt

25_ | Gạch Vina block người/n 150 8.100 8.100 | - Rác sinh hoạt

26 ‡ Xí nghiệp gạch ngói | người 150 44.250 44.250 | - Rác sinh hoạt

2 Đồng Nai

27 | Céng ty xây dựng người/n 150 50.850 50.850 | - Rac sinh hoat

miền đông

28 | Trạm Bêton nhựa

29_ | Lò gạch CAVINA người/n 150 1.500 1.500 | - Rác sinh hoạt

30 | LENEX người/n 150 3.000 3.000 | - Rác sinh hoạt

CO KHi, LUYEN KIM

3{ | Dây đổng Long Biên | người/n 150 26.400 26.400 | - Rac sinh hoat

32_ | Can Thanh My người/n 150 51.000 51.000 | - Rác sinh hoạt

33 | Việt Thái người/n 150 22.500 22.500 | - Rac sinh hoat

34 | Thiết bị điện 4 người/n 150 74.700 74.700 | - Rác sinh hoạt

35 | Phụ tùng máy nổ số | người/n 150 49.050 49.050 | - Rác sinh hoạt

38 | Cáp viễn thông người/n 150 13.050 13.050 | - Rac sinh hoat

39 | Cơ khí Đống Nai người/n 150 17.400 17.400 | - Rac sinh hoat

40 | Vĩnh Hưng người/n 150 18.000 18.000 | - Rác sinh hoạt

_ ĐIỆN TỬ

4†_ | Viettronic Biên Hòa người 150 | 55.050 55.050 | - Rac sinh hoat

GIẤY, GỖ

42 | Giấy Đồng Nai người/n 150 | 165.300 | 600.000} 800.150 | - Rác sinh hoạt

T giấy 50 34.850 - Xơ sợi

magnhé

43 | DONAPARK người/n 150 54.750 54.750 | - Rác sinh hoạt

44 | Diêm Đồng Nai người/n 150 47.700 8.400 56.100 | - Rác sinh hoạt

magnhê, gỗ,

giấy

45_ | Gỗ Đồng Nai người/n 150 35.100 35.100 | - Rác sinh hoạt

46 nd biến hàng xuất | người/n 150 7500 7.500 | - Rác sinh hoạt

khẩu

47 | Bao bì Biên Hòa người/n 150 39.600 50.000 89.600 | - Rác sinh hoạt

48 | Tín Nghĩa người/n 150 | 129.000 129.000 | - Rac sinh hoat

49 | Kiến Hữu người/n 150 45.000 45.000 | - Rác sinh hoạt

50 † VINAPLYCOS- người/n 150 29.700 29.700 | - Rác sinh hoạt

Trang 29

vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - Phần VII - Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn

51 | DONABOCHANG- người/n 150 10.500 10.500 | - Rác sinh hoạt

RTW

HANG TIEU DUNG

52 | Phần xưởng đèn ống | người 150 40.650 40.650 | - Rác sinh hoạt

53 | Điện quang người/n 150 22.800 22.800 | - Rac sinh hoat

54 | Điện cơ Đồng Nai người/n 150 21.000 21.000 | - Rac sinh hoat

55 4 VIKO GLASS

HANG MAY MAC

56 | Len Biên Hòa người/n 150 72.750 72.750 | - Rác sinh hoạt

57 | May công nghiệp người/n 150 | 181.050 181.050 | - Rac sinh hoat

58 | Gông ty bông người/n 150 27.000 27.000 | - Rác sinh hoạt

59 | FASHION GARMENT | ngườin 150 55.800 55.800 | - Rác sinh hoạt

60 | VIKOMOOSAN người/n 150 37.500 37.500 | - Rác sinh hoạt

61 | MANNA

62_ | May Đồng Nai người/n 150 {| 352.350 352.350 | - Rac sinh hoat

KINH DOANH DICH VU

63} Trung tam Ill người/n 150 4.500 4.500 | - Rac sinh hoat

64 | Xây dựng miển đông | người/n 150 16.050 16.050 | - Rác sinh hoạt

65 | Công ty xây dựng người/n 150 7.500 7.500 | - Rác sinh hoạt

66 | Cơ giới xây lắp 9 người/n 150 87.750 87.750 | - Rac sinh hoat

67 | Xưởng DONIMEX người/n 150 1.500 1.500 | - Rác sinh hoạt

68 | Vật tư nông nghiệp người/n 150 7.500 7.500 | - Rác sinh hoạt

69 | Vận tải đường sông người/n 150 15.750 15.750 | - Rac sinh hoat

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường -Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới ## 8422329 - Fax: 8423670 27

Trang 30

Bảng !.3 : Đặc điểm nguồn ô nhiễm chất thải rắn tại một số nhà máy

thuộc khu công nghiệp Biên Hòa II - Đồng Nai (Kg/năm)

STT | Tên nhà máy Tải lượng ô nhiễm (kg/năm) Tổng số Loại chất thải rắn

Rác thải sinh Rác thải sản xuất | kg/nam

hoạt

1 | Céng ty thép | 6500 38000 44500 - Rac sinh hoat

(nilon, giấy)

2 | Công ty - Rau qủa + rác | Giấy: 300000, cao | 1170000 † - Rác thải sinh hoạt

TEAKWANG thải sinh hoạt su da vun: kg/năm - Vải, sợi, da, cao su vụn

khác 360000 210000, vải vụn: thừa ra từ qúa trình cắt, tỉa

180000, nylon: các phụ kiện giầy

120000

3 | Céng ty dệt 50000 Vai vun: 36000 110000 - Rac thai sinh hoat

SY bao bì các loại: - Vải vụn, bao bì các loại

24000

4 | Céng ty 35000 - 35000 - Rac thai sinh hoat

SHOWPLA

5 | Céng ty CP 40000 - 40000 - Rac thai sinh hoat

7 | bông ty nước | 15000 ˆ 15000 - Rác thải sinh hoạt

khoáng

POLAR

10 | Công ty dệt 40000 Vải vụn: 26000 80000 - Rác thải sinh hoạt

Dongsung bao bì các loại: - Vải vụn, bao bì các loại

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  II.1.  Tình  hình  rác  thải  và  tổ  chức  quản  lý  vệ  sinh  phân,  rác  các  đô  thị  VTĐKTPN  (1993) - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường và xây dựng các phương án kiểm soát ô nhiễm vùng kinh tế trọng điểm phía nam
ng II.1. Tình hình rác thải và tổ chức quản lý vệ sinh phân, rác các đô thị VTĐKTPN (1993) (Trang 33)
Bảng  II.6.  Kết  quả  phân  tích  thành  phần  rác  tại  TP  Hồ  Ghí  Minh  (Mẫu  2) - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường và xây dựng các phương án kiểm soát ô nhiễm vùng kinh tế trọng điểm phía nam
ng II.6. Kết quả phân tích thành phần rác tại TP Hồ Ghí Minh (Mẫu 2) (Trang 37)
Bảng  11.20  :  Phân  tích  thành  phần  rác  thải  tại  bãi  rác  Tân  Phong - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường và xây dựng các phương án kiểm soát ô nhiễm vùng kinh tế trọng điểm phía nam
ng 11.20 : Phân tích thành phần rác thải tại bãi rác Tân Phong (Trang 47)
Bảng  2-2:  Cac  chi  tiêu  lựa  chọn  bãi  chôn  lấp  theo  quy  mô  bãi - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường và xây dựng các phương án kiểm soát ô nhiễm vùng kinh tế trọng điểm phía nam
ng 2-2: Cac chi tiêu lựa chọn bãi chôn lấp theo quy mô bãi (Trang 51)
Bảng  4-1:  0ác  công  trình  yêu  cầu  cho  một  bãi  thải - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường và xây dựng các phương án kiểm soát ô nhiễm vùng kinh tế trọng điểm phía nam
ng 4-1: 0ác công trình yêu cầu cho một bãi thải (Trang 52)
Bảng  4  -  3:  Tiêu  chuẩn  đường  dẫn  tới  bãi  thải - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường và xây dựng các phương án kiểm soát ô nhiễm vùng kinh tế trọng điểm phía nam
ng 4 - 3: Tiêu chuẩn đường dẫn tới bãi thải (Trang 53)
Bảng  5.1  :  Hiệu  quả  đầm  nén  đối  với  các  thiết  bị  khác  nhau - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường và xây dựng các phương án kiểm soát ô nhiễm vùng kinh tế trọng điểm phía nam
ng 5.1 : Hiệu quả đầm nén đối với các thiết bị khác nhau (Trang 56)
Bảng  74  —  Tiêu  chuẩn  nước  rác  sau  khi  xử  lý. - Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường và xây dựng các phương án kiểm soát ô nhiễm vùng kinh tế trọng điểm phía nam
ng 74 — Tiêu chuẩn nước rác sau khi xử lý (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w