1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường và xây dựng các phương án kiểm soát ô nhiễm vùng kinh tế trọng điểm phía nam phần VIII chương trình giám sát môi trường trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam

23 452 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 16,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu để xuất các biện pháp bảo vệ môi trường và xây dựng các phương án kiểm soát ô nhiễm vùng kinh tế trọng điểm phía Nam - Phần VIII - Chương trình giám sát chất lượng môi trường

Trang 1

VIỆN KỸ THUẬT NHIỆT ĐỚI VÀ BẢ0 VỆ MÔI TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ Mol TRƯỜNG VÀ XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN KIỂM SOÁT

Ô NHIÊM VUNG KINH TẾ TRỤNG ĐIỂM PHÍA NAM

PHAN VIII: CHƯƠNG TRÌNH GIAM SAT MOI TRUONG TRONG VUNG KINH TE TRONG DIEM PHIA NAM

TP HO CHi MINH, 11/1996

Trang 2

Nghiên cứu để xuất các biện pháp bảo vệ môi trường và xây dựng các phương án kiểm soát ô nhiễm vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam - Phần VIII - Chương trình giám sát chất lượng môi trường

TẬP THỂ TÁC GIẢ

1 6S Lê Đông Hải Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường

2 PTS Phùng Chí Sỹ Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới

3 KS Pham Van Vinh Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới

4 KS Pham Lé Ninh Trung tâm Bảo vệ môi trường

5 KS Nguyén Binh Thi Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới

6 KS Tăng Bá Quang Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới

7 KS Nguyễn Xuân Trường Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới

8 ÚN Ngô Ngọc Phượng Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới

9 CN Hoang Nam Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới

10 CN Nguyễn Văn Cường Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới

11 PTS Dang Binh Dan Trung tâm khí tượng thuỷ văn Phiá Nam

Cùng với các cán bộ Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường, các Sở Khoa hoc Céng nghệ và Môi trường TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, sông Bé, Bà Ria-Vũng Tàu

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường-Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới § 3422329 - Fax 8423670 |

Trang 3

Nghiên cứu để xuất các biện pháp bảo vệ môi trường và xây dựng các phương án kiểm soát ô nhiễm vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam - Phần VIII - Chương trình giám sát chất !ượng môi trường

MỤC LỤC

| CAC CAN CU THIET LAP MANG LƯỚI CÁC TRẠM GIAM SÁT MÔI TRƯỜNG

I.1 Một số quan điểm về xây dựng mạng lưới các trạm giám sát

I.2 Yêu cầu khoa học về chất lượng số liệu

I.3 Đánh giá cường độ thải và hiện trạng môi trường trong khu vực

I.4 Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên khu vực đến môi trường

I.5 Hiện trạng mạng lưới giám sát môi trường trong vùng KTTĐPN

II CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TRNG VKTTBĐPN

lII.1 Mục tiêu giám sát

II.2 Xác định số trạm giám sát

II.3 Lựa chọn vị trí trạm giám sát không khí

H.4 Lựa chọn các thông số giám sát chất lượng không khí

II.5 Lựa chọn thiết hị giám sát

lll CHUGNG TRINH GIAM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG RẠCH

III.1 Thông số giám sát

HI.2 Thời điểm và tần suất giám sát

lll PHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC BIEN

III.1 ác thông số cần giám sát

III.2 Tần suất giám sát

IV CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SAT CHAT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI VKTTĐPN

IV.1 Giám sát ô nhiễm không khí

IV.2 Giám sát ô nhiễm nước

IV.3 Nhân lực, kinh phí giám sát môi trường

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường-Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới # 8422329 - Fax 8423670 2

Trang 4

Nghiên cứu để xuất các biện pháp bảo vệ môi trường và xây dựng các phương án kiểm soát ô nhiễm vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam - Phan VIII - Chương trình giám sát chấ: lượng môi trường

Giám sát môi trường là một trong những hoạt động cơ bản, không thể thiếu được

trong công tác quản lý môi trường Đầu ra của một hệ thống giám sát là cơ sở để

đánh giá hiện trạng môi trường, phục vụ công tác quy hoạch và kế hoạch phát

triển nhờ theo dõi thường xuyên trong một thời gian dài sự thay đổi của các thành

phần môi trường

I CAC CAN CU THIET KE MANG LƯỚI CÁC TRẠM GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

TRONG VUNG KINH TE TRONG DIEM PHiA NAM

Kiến nghị một hệ thống trạm giám sát môi trường trong vùng cùng với quy trình hoạt động của nó được dựa trên các co sé sau:

[.1 Một số quan điểm về xây dựng mạng lưới các trạm giám sát môi

trường VKTTĐPN

Một số quan điểm về xây dựng mạng lưới giám sát môi trường như sau:

- Hệ thống được xây dựng từng bước, vừa hoạt động vừa được củng cố và phát

triển dần

- Xây dựng các trạm trọng điểm, các trạm chủ chốt trước, mở rộng dần mạng

lưới giám sát, quy mô và chất lượng giám sát môi trường cũng tiến dần từ thấp đến cao

- Hệ thống mạng lưới giám sát môi trường được quản lý thống nhất trên phạm vi

cả nước dù trạm đó là trạm quốc gia, trạm trung tâm vùng hay trạm địa phương

- Quy trình giám sát, phương pháp đo lường và phân tích môi trường, các thông

số môi trường cần giám sát, bảng biểu, chỉ tiêu giám sát về cơ bản ở tất cả các trạm phải giống nhau, thống nhất theo tiêu chuẩn quy phạm của Việt Nam, cũng

như của thế giới để có thể so sánh, đánh giá tương quan giữa hiện trạng môi

trường với tiêu chuẩn chất lượng môi trường, giữa các địa phương với nhau và giữa

các nước trên thế giới

- Hệ thống giám sát môi trường sẽ phối hợp tối đa với các ngành chuyên môn, trường Đại học, Viện nghiên cứu và các địa phương để tận dụng tiềm lực thiết bị

và nhân lực chuyên môn sẵn có, tránh giám sát trùng lặp, lãng phí

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường-Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới § 8422329 - Fax 8423670 3

Trang 5

Nghiên cứu để xuất các biện pháp bảo vệ môi trường và xây dưng các phương án kiểm soát ô nhiễm vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam - Phần VIII - Chương trình giám sát chất lượng môi trường

Độ tin cậy, tính đồng nhất của số liệu giám sát được dựa trên các yếu tố sau :

- Thống nhất phương pháp thu mẫu, bảo quản và phân tích giữa các trạm

- Thống nhất qui trình, qui phạm giám sát giữa các khu vực giám sát nhằm cho phép đánh giá chất lượng môi trường tại bất kỳ một điểm nào trong khu vực đó

Trên thực tế, chúng ta không thể đặt trạm ở tất cả mọi điểm, vấn để đặt ra là

cần tìm đựơc một hệ thống điểm đặt trạm sao cho số điểm là ít nhất mà vẫn bảo đảm yêu cầu trên

c Khả năng theo dõi liên tục theo thời gian

Thời điểm giám sát có vai trò quan trọng đối với ý nghĩa của kết quả giám sát

Vấn đề đặt ra là định các thời điểm giám sát sao cho khoảng cách giữa các thời điểm đó (chu kỳ giám sát) không quá nhỏ mà vẫn cho phép xác định được một

cách gần đúng các yếu tố môi trường ở bất kỳ thời điểm nào

d Tính hoàn chỉnh đồng bộ

Hiện nay để đánh giá tác động môi trường người ta không đánh giá tác động của

từng yếu tố riêng lẻ mà dùng chỉ tiêu tổng hợp Để đánh giá tác động bằng chỉ

tiêu tổng hợp bắt buộc phải giám sát đồng thời nhiều yếu tố của môi trường Mặc khác yếu tố của môi trường lại chịu sự chi phối mạnh mẽ của các điều kiện tự nhiên khác Do vậy ngoài giám sát các yếu tố môi trường còn cần phải giám sát

các yếu tố tự nhiên có liên quan (giám sát gió, nhiệt độ, độ ẩm trong giám sát

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường-Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới ® 8422329 - Fax 8423670 4

Trang 6

Nghiên cứu để xuất các biện pháp bảo vệ môi trường và xây dựng các phương án kiểm soát ô nhiễm vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam - Phần VIII - Chương trình giám sát chất lượng môi trường

môi trường không khí ; trong môi trường nước phải đồng thời giám sát cả vận tốc

dòng chảy, nhiệt độ nước)

e Tính đại diện của số liệu

Độ lớn của vùng giám sát phụ thuộc vào đặc điểm tự nhiên của khu vực Việc xác

định vị trí giám sát phải dựa trên điều kiện tự nhiên và các tính toán lý thuyết sao cho kết quả giám sát thu được mang tính đại diện cho toàn khu vực

I.3 Đánh giá cường độ thải và hiện trạng môi trường trong khu vực

Đánh giá nguồn thải và chất lượng môi trường giúp cho việc xác định được các

khu vực cần quan tâm trước và như vậy giúp cho việc định ra mạng lưới trạm với

số lượng vừa đủ đáp ứng được yêu cầu

Tình hình ô nhiễm dẫn đến suy thoái môi trường trong vùng đã được phân tích kỹ trong các phần IV, V, VI của để tài, tại đây nhấn mạnh một số điểm:

- Ô nhiễm do yếu tố tự nhiên:

Chế độ thủy văn bán nhật triểu với biên độ dao động cao dễ dàng tạo xâm nhập

mặn vào sâu trong đất liền đặc biệt vào mùa kiệt Vào thời điểm đó độ mặn 4%

có thể lên quá phà Nhà Bè gây ảnh hưởng đến cấp nước sinh hoạt và thủy lợi cho

toàn bộ các huyện ven biển Rửa trôi, xói mòn, phong hóa vùng đồi núi Nam

Trung Bộ và Tây Nguyên, chuyển khoáng chất và tác nhân ô nhiễm về hạ lưu; rửa

trôi đất phèn vùng phía Tây lưu vực và đồng bằng sông Cửu Long chuyển nước phèn về sông Sài Gòn, làm cho độ pH sông Sài Gòn vùng Bến Than - Bình Phước

chỉ khoảng 4,5 - 5,5 không đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt và thủy sản

- Ô nhiễm do sinh hoạt

Với 10 triệu dân phần lớn sống trong các thành phố, thị xã, thị trấn và khu dân

cu ven sông, hàng ngày nguồn nước Đồng Nai - Sài Gòn có thể nhận trên 316.000 kg BOD, trén 700.000 kg COD, trên 700.000 kg chất rắn lơ lửng, trên 63.000 kg nitơ, trên 7.500 kg phospho và trên 50.000 kg dầu mỡ và hàng tỷ tỷ vi

trùng (chỉ tính 70% số dân đưa chất thải vào hệ thống cống rãnh và nguồn nước)

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường-Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới § 8422329 - Fax 8423670 5

Trang 7

Nghiên cứu để xuất các biện pháp bảo vệ môi trường và xây dựng các phương án kiểm soát ô nhiễm vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam - Phần VIII - Chương trình giám sát chất lượng môi trường

Đây là các tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu và phổ biến nhất đối với nguồn nước

trong lưu vực, tạo hàm lượng hữu cơ cao, dẫn đến giảm ôxy hòa tan trong nước, tăng sự phú dưỡng hóa, tăng độ đục, tăng vi trùng dẫn đến ảnh hưởng sức khỏe con người và đời sống thủy sinh Ngoài nước thải, lượng rác sinh hoạt hàng ngày

trong vùng có thể lên tới 7.000 - 8.000 tấn trong đó chỉ độ 50 - 60% được

chuyển về bãi rác tập trung

- Ô nhiễm do sản xuất công nghiệp

Là vùng được định hướng phát triển công nghiệp lớn nhất cả nước, hiện nay trong

khu vực có hàng trăm nhà máy loại lớn và trung, hàng ngàn xí nghiệp công nghiệp nhỏ và hàng vạn xưởng sản xuất tiểu thủ công nghiệp Loại hình công

nghiệp rất đa dạng (chế biến thực phẩm, đồ uống, năng lượng, dệt, nhuộm, giấy, luyện kim, hóa chất, vật liệu xây dựng, phân bón, thuốc sát trùng, thuộc da )

nhưng phần lớn công nghệ cũ, lạc hậu, không có hệ thống xử lý nước thải Trừ một số trong các khu công nghiệp tập trung (Biên Hòa I, Thủ Đức), phần lớn các

cơ sở công nghiệp nằm trong hoặc sát khu dân cư Đây chính là nguy cơ gay 6

nhiễm và sự cố môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe nhân dân và đời

sống sinh vật trong vùng Theo một tính toán của chúng tôi vào năm 1993, tải lượng các tác nhân ô nhiễm từ khu công nghiệp Biên Hòa I hàng ngày là: chất rắn Io Iting 20.635 kg, BOD 9.250 kg, COD 21.627 kg, phenol 65,.5 kg, đồng 1,7

kg, chi 6,5 kg và hàng tấn dầu mỡ Tải lượng BOD hàng ngày do công nghiệp TP

Hồ Chí Minh là 65.000 kg (năm 1990) và 129.600 kg (năm 1995) và còn tăng

rất nhanh vào các năm tới khi hàng loạt các dự án công nghiệp chế biến bột

ngọt thực phẩm, đồ uống, hóa chất, hóa dầu bắt đầu hoạt động Đây là chưa tính đến các tác nhân độc hại đặc biệt (kim loại nặng, phenol, dầu mỡ, hóa chất hữu

cơ bần vững .) chưa có số liệu chính xác

Hoạt động công nghiệp (đặc biệt là các nhà máy xi măng, nhiệt điện, luyện kim,

hóa chất) còn đưa vào không khí khối lượng lớn các tác nhân ô nhiễm: Bụi, S0;,

NOx va CO Cùng với việc xử dụng hàng triệu xe máy và trên 200.000 xe hơi, xe

lam, đây là nguồn ô nhiễm chủ yếu đối với không khí trong lưu vực Theo một số

dự báo, đến năm 2000 tải lượng các tác nhân ô nhiễm không khí (bui, SQ2, NOx) trong lưu vực sẽ tăng hơn 2 lần so với hiện nay

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường-Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới # 8422329 - Fax 8423670 6

Trang 8

Nghiên cứu để xuất các biện pháp bảo vệ môi trường và xây dựng các phương án kiểm soát ô nhiễm vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam - Phần VIII - Chương trình giám sát chất lượng môi trường

Một nguồn công nghiệp khác ít được kiểm soát là việc xây dựng và hoạt động các

nhà máy thủy điện và hổ chứa nước ở thượng lưu Đồng Nai Việc hình thành các

hồ Trị An, Dầu Tiếng mang đến hiệu qủa rất tích cực đối với phát triển kinh tế xã

hội, nhưng không tránh được một số tác động tiêu cực về môi trường (mất rừng,

thay đổi vi khí hậu, thay đổi chế độ thủy văn và hệ sinh thái hạ lưu)

- Ô nhiễm do sản xuất nông, lâm ngư nghiệp

So với đồng bằng sông Gửu Long, vùng Đông Nam Bộ có diện tích lúa nhỏ hơn

nhiều nhưng lại có vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước Lượng

phân bón sử dụng trong vùng hàng năm trên 100.000 tấn, lượng thuốc bảo vệ thực vật trên 1.000 tấn (chủ yếu là các loại phospho hữu cơ có độc tính cao,

cacbamate và một số loại clo hữu cơ) Đây chính là các tác nhân gây ô nhiễm

nước, đất, thực phẩm gây tác hại đến sinh vật và sức khoẻ con người

Trong lưu vực, nghề nuôi cá khá phát triển Vùng ven hồ Trị An, đã có trên 400

bè cá với hàng ngàn người sống trên bè, một số khu vực (gầm cầu La Ngà) mặt nước là nơi nhận chất thải từ con người Vùng cửa sông (0ẩn Giờ, Tân Thành)

nghề nuôi tôm vừa bị các nguồn ô nhiễm tác động, vừa chính là nguồn tác động

tiêu cực do phá rừng ngập mặn và gây ô nhiễm nước

I.4 Đánh giá tác động của điều kiện tự nhiên khu vực đến môi trường

Chất lượng môi trường trong một khu vực không chỉ được qui định bởi các nguồn

thải mà còn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên chi phối quá trình lan truyển và biến đổi các chất gây ô nhiễm Do vậy việc chia các vùng theo điều

kiện địa hình giúp cho công việc xác định các trạm nền vùng (không khí, đất)

cũng như các trạm ô nhiễm

I.9 Hiện trạng mạng lưới giám sát môi trường trong vùng KTTĐPN

Với qui mô phát triển công nghiệp và đô thị hóa lớn nhất nước, VKTTĐPN là khu vực quan trọng trong hoạt động giám sát giám sát môi trường Quốc gia Hiện tại,

trên VKTTĐPN đang tồn tại 2 mạng lưới giám sát môi trường : mạng lưới giám

sát môi trường Quốc gia và mạng lưới giám sát môi trường TP Hồ Ghí Minh

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Báo vệ Môi trường-Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới # 8422329 - Fax 8423670 7

Trang 9

Nghiên cứu để xuất các biện pháp bảo vệ môi trường và xây dựng các phương án kiểm soát ô nhiễm vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam - Phần VIII - Chương trình giám sát chất lượng môi trường

I.5.1 Giám sát chất lượng nước sông rạch

Giám sát cố định Chất lượng nước được đánh giá trên cơ sở số liệu giám sát tại

các trạm trong khu vực như sau:

- Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm 9 trạm tại Hoá An, Bến Gỗ, Bến Than, Bình

Phước, Nhà Rồng, Thị Nghè, Tân Thuận, Bình Điền, Rạch Gái

- Đồng Nai: 5 trạm tại Nhà máy nước Biên Hòa, cầu La Ngà, ở hồ Trị An (2 trạm)

va KCN BHII

- Vũng Tàu: 5 trạm trên sông Thị Vải tại Phú Mỹ, sông Dinh tại điểm lấy nước Bà

Rịa, sông Cỏ May tại cầu Cỏ May

Giám sát lưu động Chất lượng nước được đánh giá trên cơ sở số liệu giám sát lưu

động từ năm 1992 đến năm 1996

I.5.2 Giám sát chất lượng nước ngầm

Dia phương Vị trí giám sát

TP Hồ Chi Minh † trạm (bãi rác cũ Hóc Môn)

TP Biên Hòa †1 trạm (khu công nghiệp Biên Hòa II)

I.5.3 Giám sát nước biển tại Vũng Tàu:

Bãi Irước : † tram

Bãi Sau (bãi Thuỳ Vân) - 1 trạm

I.5.4 Giám sát chất lượng không khí

Giám sát lưu động Chất lượng không khí được giám sát lưu động trên khắp 4 tỉnh

thành từ năm 1991 đến nay Tổng hợp các vị trí lấy mẫu khí như sau:

STT Vị trí lấy mẫu Số điểm lấy mẫu

Tp Hồ Chí Minh | -Các khu công nghiệp 36

Đồng Nai -Cac khu công nghiệp 35

Trang 10

Nghiên cứu để xuất các biên pháp bảo vệ môi trường và xây dựng các phương án kiểm soát ô nhiễm vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam - Phần VIII - Chương trình giám sát chất lượng môi trường

-Khu vực dân cư, hoạt động thương mại 27

Bà Rịa-Vũng Tàu | -Các khu công nghiệp 30

-ác điểm dân cư 23

Giám sát cố định: Chất lượng không khí được giám sát tại các trạm quan trắc

trong khu vực như sau:

Địa phương Vị trí đặt trạm cố định Mục tiêu giám sát

TP.Hồ Chí Minh † - TrạmThủ Đức -Đánh giá ô nhiễm do công nghiệp

giao thông

- Trạm tại Sở KHCN&MT TP - Đánh giá ô nhiễm do giao thông

và thương mại

Đồng Nai - Tram trong KCN BHI -Đánh giá ô nhiễm do công nghiệp

- Irạm trong KCN BHII,

giao thông

- Trạm vùng ven thành phố Biên | - Đánh giá ô nhiễm do sinh hoạt Hòa

TP Vũng Tàu -Trạm tại trung tâm TP.Vũng | - Đánh giá ô nhiễm do sinh hoạt và

-Trạm tại Phước Thắng

(quốc lộ 51)

-Trạm ở vùng ven TP Vũng Tàu

- Đánh giá ô nhiễm giao thông

- Đánh giá ô nhiễm do du lịch và

sinh hoạt

- Giám sát khí thải và tiếng ồn giao thông

Nút giao thông Hàng Xanh : 1 trạm

Nút giao thông Phú Lâm : 1 trạm

Khu trung tâm thành phố

I.5.5 Giám sát chất thải rắn sinh hoạt

: † trạm (bùng binh trước khách sạn REX)

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường-Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới ® 8422329 - Fax 8423670 9

Trang 11

Nghiên cứu để xuất các biện pháp bảo vệ môi trường và xây dựng các phương án kiểm soát ô nhiễm vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam - Phần VIII - Chương trình giám sát chất lượng môi trường

TP Hồ Chi Minh Bãi rác thành phố

TP Biên Hòa Bãi rác thành phố

Điều còn hạn chế hiện nay là tại các trạm giám sát này số điểm và tần số giám

sát còn rất ít, chưa giám sát liên tục 24/24, thiết bị không đồng bộ

Trước hiện trạng phát triển kinh tế, ô nhiễm môi trường trong khu vực, việc đẩy

mạnh xây dựng mạng lưới giám sát môi trường riêng cho VKTTĐPN là điều cần

thiết Hệ thống giám sát môi trường trong khu vực kết hợp với mạng lưới giám sát môi trường Quốc gia sẽ cung cấp cơ sở cho công tác kiểm tra, dự báo ô nhiễm

môi trường trong khu vực

Il CHUGNG TRINH GIAM SAT CHAT LUONG KHONG KHi TRONG VKTTDPN

II.1 Mục tiêu giám sát

Nhìn chung mạng lưới giám sát không khí ở Việt Nam nên được thiết kế sao cho

đạt tối thiểu bốn mục tiêu giám sát cơ bản là:

- Xác định được nồng độ ô nhiễm cao nhất có thể xảy ra trong vùng được bao

phủ bởi mạng lưới giám sát

- Xác định được nồng độ ô nhiễm đại diện trong vùng có mật độ ô nhiễm cao

- Xác định được các nguồn ô nhiễm hiện hữu và các nguồn khả năng

- Xác định tổng quát phông môi trường không khí chung quanh

II.2 Xác định số trạm giám sát

Để đạt được các mục tiêu trên, quy mô không gian cần thiết đặt trạm giám sát

không khí thường được thiết kế như sau:

- Quy mô nhỏ (vài mét đến 100m)

- Quy mô vừa (khoảng 100m đến 0,5km)

- Quy mô lân cận (0,5-4,0km)

- Quy mô đô thị (4-50km)

- Quy mô vùng (từ 10 đến vài trăm km)

Viên Kỹ thuật Nhiệt đới & Bảo vệ Môi trường-Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới 8422329 - Fax 8423670 10

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2:  Khoảng  phân  cách  nhỏ  nhất  giữa  các  trạm  giám  sát  0a  quy  mô  gần - Nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường và xây dựng các phương án kiểm soát ô nhiễm vùng kinh tế trọng điểm phía nam  phần VIII chương trình giám sát môi trường trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam
ng 2: Khoảng phân cách nhỏ nhất giữa các trạm giám sát 0a quy mô gần (Trang 15)
Bảng  1:  Khoảng  phân  cách  nhỏ  nhất  giữa  các  trạm  giám  sat  CO  quy  mô - Nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường và xây dựng các phương án kiểm soát ô nhiễm vùng kinh tế trọng điểm phía nam  phần VIII chương trình giám sát môi trường trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam
ng 1: Khoảng phân cách nhỏ nhất giữa các trạm giám sat CO quy mô (Trang 15)
Bảng  3:  Khoảng  phân  cách  nhỏ  nhất  giữa  các  tram  gidm  sat  NO2  quy  mô  gần - Nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường và xây dựng các phương án kiểm soát ô nhiễm vùng kinh tế trọng điểm phía nam  phần VIII chương trình giám sát môi trường trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam
ng 3: Khoảng phân cách nhỏ nhất giữa các tram gidm sat NO2 quy mô gần (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w