1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy bia sóc trăng

58 712 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 20,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo ĐTM được thực hiện với các mục đích chính như sau: + Phân tích một cách có căn cứ khoa học những tác động có lợi, có hại mà dự án xây dựng Nhà Máy Bia và Nước Ngọt Sóc Trăng với

Trang 1

TRUNG TÂM ĐÀO TAO TU VẤN & CHUYEN GIAO CONG NGHE

TINH CAN THO

Tee

BAO CAO DANH GIA TAC DONG MOI TRUONG

DU AN XAY DUNG NHA MAY BIA SGC TRANG

Thành Phố Cần Thơ, tháng 1/1995

Trang 2

MUC LUC

Mục lục

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Mục Đích Cửa Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Đến Môi trường

1.2 Tình Hình Tài Liệu và Số Liệu Làm Căn Cứ Cho Báo Cáo

1.3 Lựa Chọn Phương Pháp Đánh Giá

1.4 Tổ Chức, Thành Viên, Phương Pháp & Qua Trình Thực Hiện Báo Cáo

CHƯƠNGI SƠ LỰƠC VỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY

1.1 Tên Dự Ấn

1.2 Tên Cơ Quan Chủ Quản, Cơ Quan Thực Hiện

1.3 Mục Tiêu KT-XH, Ý Nghĩa Chính Trị Của Dự Án

1.4 Nội Dung Cơ Bản Cửa Dự Án

1.5 Tiến Độ Của Dự Án, Dự Kiến Quá Trình Khai Thác Dự Án

1.6 Chỉ Phí Cho Dự Án Quá Trình Chi Phí

CHUONG H_ HIỆN TRANG MOI TRUONG TAI DIA ĐIỂM

THỰC HIỆN DỰ ÁN

2.1 Các Điều Kiện Tự Nhiên Môi Trường tại Khu Vực

2.1.1 Vi Trí Địa Lý và Cơ Sở Hạ Tầng

2.1.2 Các Điều Kiện Khí Hậu

2.1.3 Các Tài Nguyên Sinh Vật Và Hệ Sinh Thái

2.1.4 Hiện Trạng Môi Trường Không Khí Tại Khu Vực

2.1.6 Các Điều Kiện Kinh Tế Xã Hội Tại Kha Vực

2.2 Dự Báo Diễn Biến Của Các Điều Kiện Bên Trong Điều Kiện

Trang 3

CHUONG DT TAC DONG CUA VIEC THYC HIEN DY AN DEN CAC

'YẾU TỐ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

3.1 Tác Động Của Việc Thực Hiện Dự Án Đến Từng Yếu Tố Môi Trường

3.1.1 Các Yếu Tố Môi Trường Có Thể Bị Tác Động Do Hoạt Động Của

A Chat lugng cuéc s6ng con ngudi x

B Tài nguyên va môi trường con người đã được 'con người sử dụng

C Tài nguyên sinh vật và các hệ sinh thái a

3.1.2 Các nguồn gây ra ô nhiễm chính :

3.2 Mô Tả Các Nguồn Gây Ra Ô Nhiễm Chính

3.3 Mô Tả Tác Động Của Việc Thực Hiện Dự Án Lên Từng Nhân Tố Tài Nguyên

và Môi Trường

3.3.1 Tác động lên các nhân tố vật lý

3.3.2 Tác động lên các tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái

3.3.3 Tác động lên các tài nguyên sinh vật đo con người sử dụng

3.3.4 Tác động lên các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống con người

3.4 Đánh Giá Bằng Phương Pháp Ma Trận Môi Trường

3.4.1 Mô tả phương pháp

3.4.2 Bảng ma trận

3.5 Diễn Biến Tổng Hợp Về Môi Trường Trong Trường Hợp Thực Hiện Dự Án

3.6 Các Biện Pháp Khắc Phục Tác Động Tiêu Cực Của Dự Án Đến Môi Trường

3.6.1 Các biện pháp chính

3.6.2 Các biện pháp hỗ trợ

CHUONG IV CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MOI TRƯỜNG

CHUONG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Phần phụ lục

=4:

4

5

Trang 4

PHAN MỞ ĐẦU

1 MỤC DICH CUA BAO CAO DANH GIA TAC DONG MOI TRUONG (BTM)

Thực hiện Nghị định số 175/CP, ngày 18/10/1994 của Thủ Tướng Chính Phủ về

- hướng đẫn thi hành LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, nhằm tăng cường công tác Bảo

Vệ Môi Trường trên toàn lãnh thổ, các chủ đầu tư, chủ quản đự án do tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đầu tư, viện trợ hoặc cho vay, liên doanh thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam, các dự án kinh tế, khoa học, y tế, văn hóa, xã hội, phải thực

hiện Đánh Giá Tác Động Môi Trường (ĐTM) Đánh giá tác động môi trường là công

cụ khoa học kỹ thuật nhằm phân tích dự báo các tác động có lợi và có hại, trực tiếp và

gián tiếp, trước mắt và lâu dài của một dự án tới môi trường tự nhiên và kinh tế-xã

hội, từ đó tìm ra các phương án tối ưu để hạn chế đến mức thấp nhất các tác động có

hại và phát huy cao nhất các lợi ích của đự án

Báo cáo ĐTM được thực hiện với các mục đích chính như sau:

+ Phân tích một cách có căn cứ khoa học những tác động có lợi, có hại mà dự án xây dựng Nhà Máy Bia và Nước Ngọt Sóc Trăng với sự đầu tư công nghệ tiên tiến của nước ngoài gây ra cho môi trường khu vực;

+ Xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng hợp để hạn chế đến mức thấp nhất

những ảnh hưởng bất lợi nhằm thực hiện tốt công tác bảo vệ mới trường, giải quyết một cách hợp lý các mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và

bảo vệ môi trường của khu vực, khuyến khích đầu tư công nghệ mới của nước

ngoài,

Các bước thực hiện báo cáo được tuân thủ theo Nghị Định của Chính Phủ về hướng

dẫn thi hành Luật Bảo Vệ Môi Trường (NÐ số 175/CP, ngày 18 tháng 10 năm 1994, phụ lục L1 và 1.2) Nội dung của báo cáo được thực hiện dựa theo các hướng đẫn về

ĐTM của Bộ Khoa Học, Công Nghệ & Môi Trường và Sở Khoa Học, Công Nghệ & Môi Trường Tỉnh Sóc Trăng đối với một dự án có áp dung công nghệ mới tiên tiến của nước ngoài, trên cơ sở danh mục các loại tiêu chuẩn Môi Trường Việt Nam,

2 TÌNH HÌNH TÀI LIỆU VÀ SỐ LIỆU LÀM CĂN CỨ CHO BÁO CÁO

Để xây dựng báo cáo ĐTM này, Trung Tâm Đào Tạo, Tư vấn và Chuyển Giao Công nghệ đã sử dụng các nguồn tài liệu và số liệu chính sau đây:

Trang 5

+

3

Luận chứng kinh tế kỹ thuật: "Xây dựng Nhà Máy Bia Chất Lượng Cao, công suất

Các báo cáo về Đánh Giá Tác Động Môi Trường đã được thực hiện ở Việt Nam

trong những năm qua, nhất là các báo cáo ĐTM đối với các dự án về nhà máy bia

và nước ngọt;

Các báo cáo đánh giá tác động của các nước về dự án tương tự;

Các tài liệu về địa lý tự nhiên, tình hình kinh tế, xã hội của địa phương tại địa

điểm xây dựng dự án của tỉnh Sóc Trăng;

Các số liệu được điều tra đưa vào phương pháp chung để thực hiện báo cáo ĐTM

Đó là các số liệu về tình trạng môi trường (nước và không kh?) ban đầu, các số

liệu vị trí địa lý, tình hình kinh tế xã hội hiện tại của khu vực,

Trên cơ sở công nghệ và sản phẩm mà dự án sẽ thực hiện, tham khảo các công

nghệ sản xuất tương tự (cụ thể trong dự án này là các công nghệ sản xuất bỉa và

nước ngọt đã và đang được áp dụng trong và ngoài nước) để có thể so sánh và dự

đoán các tác động ô nhiễm đến môi trường của dự án này;

Các tài liệu tham khảo công nghệ xử lý và giảm thiểu các chất thải (nước, không

khí và chất thải rắn) của nước ngoài và trong nước;

Các phương pháp nghiên cứu về thứ tự ưu tiên và quản lý chất lượng môi trường LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ

Hiện nay nhiều phương pháp đánh giá tác động môi trường được sử dụng trên thế giới Phương pháp đánh giá tác động môi trường có thể được phân loại như sau:

Nhận dạng:

- Mô tả hiện trạng của hệ thống mồi trường

- Xác định tất cả các thành phần của dự án

Để thực hiện phần này có thể sử dụng các phương pháp sau:

+ Phương pháp liệt kê

+ Phương pháp ma trận môi trường

Trang 6

Du dodn:

- Xác định những sự thay đổi đáng kể của mồi trường

- Dự đoán về khối lượng và không gian của sự thay đổi đã xác định ở trên

- Đánh giá khả năng các ảnh hưởng sẽ xảy ra theo thời gian

Để thực hiện phần này có thể sử dụng các phương pháp sau:

+ Các hệ thống thông tin môi trường và mô hình khuyếch tán

+ Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, tỷ lệ hóa và đo đạc phân tích

Đánh giá:

- Xác định mức độ thiệt hại và lợi ích của các nhóm và cộng đồng dân cư bị ảnh

hưởng bởi dự án

- Xác định và so sánh về lợi ích giữa các gương án

Để thực hiện phần này có thể sử dụng phương pháp sau:

+ Hệ thống đánh giá mới trường

+ Phân tích kinh tế,

Phương pháp đánh giá tác động môi trường được sử dựng trong báo cáo ĐTM này chủ

yếu là dựa vào "Hướng dẫn Về Thực Hiện Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Mới

Trường" do Cục Môi Trường - Bộ Khoa Học Công Nghệ & Môi Trường ban hành

trên cơ sở phù hợp với hoàn cảnh nước ta, hoàn cảnh khu vực đang xét và phù hợp

với các số liệu điều tra được

Để đánh giá ảnh hưởng của dự án đến môi trường, phương pháp ma trận môi trường

(Environmental Maxtric Methoở) với phương pháp tính Leopol được sử dụng Các đặc

điểm chính của phương pháp Ma Trận Môi Trường là:

+ Phương pháp ma trận môi trường liệt kê các hành động của hoạt động phát triển

(dự án xây dựng và cải tạo các cơ sở sản xuất; các hoạt động từ lúc chuẩn bị xây

dựng, lúc xây dựng, lúc đưa vào hoạt động và thời gian hoạt động của cơ sở).và

liệt kê những nhân tố môi trường có thể bị tác động vào một ma trận, Các hoạt

động của dự án được liệt kê trên trục hoành, các nhân tố mới trường được liệt kê

trên trục tung Cách làm này cho phép xem xét các quan hệ nhân quả của các tác động khác nhau một cách đồng thời;

Trang 7

+ Các hoạt động của đự án và các yếu tế môi trường bị ảnh hưởng đo hoạt động của

dự án được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên (tầm quan trọng) và mức độ ảnh hưởng;

+ Mức độ ảnh hưởng của các hoạt động của dự án đến các yếu tố môi trường được chia theo tỷ lệ từ 0 đến 5 tùy vào mức độ ảnh hưởng tốt và từ -5 cho đến 0 tùy theo mức độ ảnh hưởng xấu;

+ Trong bảng ma trận, ảnh hưởng các hoạt động của dự án đến các yếu tố môi

trường, và ngược lại, ảnh hưởng của các yếu tố mồi trường đến các hoạt động của

dự án được đánh giá bằng tổng số điểm cùng cột và cùng hàng

Phương pháp ma trận tương đối đơn giản, được sử dụng một cách phổ biến, không đòi hồi quá nhiều số liệu về môi trường, sinh thái, cho phép phân tích một cách rõ ràng

tác động của các hoạt động khác nhau của dự án lên các yếu tế mồi trường và ảnh

hưởng các yếu tố môi trường lên các hoạt động khác nhau của dự án Hay nói cách

khác phương pháp ma trận môi trường có khả năng đánh giá được toàn bộ mối quan

hệ tương hỗ giữa các hoạt động của dự án và mồi trường xung quanh

4 TỔ CHỨC, THÀNH VIÊN, PHƯƠNG PHÁP VÀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN

BS NGUYEN VAN TRUYEN Vệ Sinh Dịch Tễ

Ths NGUYEN DINH TUAN CEFINEA - Ô Nhiém Khéng Khi & ATLD PTS LUU DUAN ĐHBK TP - Công Nghệ Sản Xuất Bìa

TS NGUYỄN T LIÊN DIỆP — ĐHKT - Quản Trị Kinh Doanh

Me NGUYEN PHUGC DAN _CEFINEA - Xi Ly Nude Thai

KS LE THANH HAI CEEINEA - Đánh giá tác động môi trường

KS PHAM ANH HAI CEEINEA - Ô Nhiễm Không Khí & Tiếng On

*Phương pháp

Báo cáo được thực hiện theo các trình tự sau:

Trang 8

- Nghiên cứu luận chứng kinh tế kỹ thuật Sản Xuất Bia Chất Lượng Cao, công suất

- Thu thập các số liệu về kinh tế - xã hội, địa lý, khí hậu, môi trường có liên quan đến khu vực xây dựng dự án;

- Điều tra hiện trạng môi trường, dân cư, kinh tế, hệ sinh thái của khu vực dự án;

- Phân tích số liệu và viết báo cáo theo các lĩnh vực chuyên môn của các chuyên gia;

- Tập hợp và thẩm định sơ bộ;

~- Tổng kết và viết báo cáo cuối cùng,

Trang 9

CHUONG I

SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG

NHA MAY BIA SOC TRANG

1.1 TÊN DỰ ÁN:

Sản xuất bia chất lượng cao, công suất bia 5 triệu lít/năm

1.2 TEN CO QUAN CHU Quan, CƠ QUAN THỰC HIỆN VIỆC XÂY DỰNG

LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT

- Chủ quản đầu tư: Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Sóc Trăng

- Chủ đầu tư: Công Ty Lương Thực Tĩnh Sóc Trăng

1.3 MỤC TIÊU KINH TẾ XÃ HỘI, Ý NGHĨA CHÍNH TRỊ CỦA DỰ ÁN

Trong công cuộc đổi mới xây dựng đất nước, việc tạo ra các loại sản phẩm đạt chất lượng cao là cần thiết để góp phần ổn định thị trường, nâng cao đời sống nhân dân, tăng nguồn hàng xuất khẩu, tăng nguồn thu cho ngần sách nhà nước

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với đân số 15 triệu người là thị trường tiêu thụ

rộng lớn nhất về bia và các sản phẩm nước giải khát, Do xa các trung tâm đo thị lớn

và chưa được quan tâm-cải thiện công nghệ sản xuất bia tiên tiến nên ĐBSCL vẫn

còn thiếu hụt bia Hiện tại, vùng này có mức sử dụng bia và nước giải khát khá thấp

so với cả nước, chỉ đạt bình quân 2 - 2,5 lft/người/năm Hơn nữa, phía Tây sông Tiền bao gồm các tỉnh Vĩnh Long, An Giang, Kiên Giang, Minh Hải chưa có nhà máy bia

hiện đại dù là công suất nhỏ Điều đó khiến cho khu vực này hình thành khoảng 500

cơ sở tư nhân, đơn vị quân đội, doanh nghiệp nhà nước có đăng ký (không tính đến

các đơn vị sản xuất bia lậu, bia giả) sản xuất nước giải khát lên men nóng và lạnh sang chai (thực chất là rượu nhẹ có gaz), chất lượng kém, khó tồn trữ, không đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng Do đó việc lưu thông các sản phẩm này cũng rất hạn chế, chủ yếu sử đụng tại chỗ Tuy nhiên việc phát triển nhanh các điểm sản xuất bia

bán thủ công cỡ nhỏ đã đáp ứng một phần nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu

đùng Nguyên nhân này đã khiến cho nhiều cơ sở sản xuất không chứ ý đúng mức tới

chất lượng sản phẩm, hoặc nếu có quan tâm đến vấn đề này thì khả năng và điều

kiện để đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng rất hạn chế, do thiếu cán bộ chuyên môn,

tài liệu kỹ thuật nghèo nàn,

Trang 10

Thấy trước tình hình này, nhiều dự án xây dựng nhà máy bia và nước ngọt đã được

hình thành như Nhà Máy Bia & Nước Ngọt Cần Thơ, công suất 10 triệu lít ba/năm và

§ triệu lít nước ngọƯnăm, dự án mở rộng Nhà Máy Bia & Nước Ngọt BGI Tiền Giang Mặc dù vậy cho đến năm 2000 các nhà máy bia và nước ngọt trên cũng chưa đáp ứng

được nhu cầu về bia và nước ngọt của đồng bằng sông Cửu Long

Hiện tại thị trường bia ở tỉnh Sóc Trăng và các tỉnh kế cận rất đa dạng Nguồn sản xuất tại chổ (kể cả nước giải khát lên men) chỉ đáp ứng khoảng 40% nhu cầu Số còn lại phần lớn được nhập khẩu từ hơn 15 hãng bia cao cấp trên thế giới với số ngoại tệ

hàng năm ước tính khoảng 100 triệu USD

Với nhu cầu bức thiết của tỉnh Sóc Trăng và thị trường, dự án xây dựng nhà máy bia

hiện đại 5 triệu lí/năm, có thể mở rộng lên 10 triệu lít/năm đồng thời cùng với 8 triệu

lít nước ngọt/năm nhằm tạo một sản phẩm chất lượng cao đạt tiêu chuẩn quốc tế cho tỉnh và đồng bằng sông Cửu Long, mở ra nền công nghệ chế biến thực phẩm cao cấp cho vùng là điều hết sức cần thiết Với dự án này Hàng năm nhà máy có thể đóng góp

cho ngân sách của tỉnh 18 tỷ bằng thuế tiêu thụ đặc biệt, tạo công ăn việc làm cho

300 cán bộ công nhân viên lao động trong nhà máy, hàng trăm lao động tại các đại lý buôn bán bia và nước ngọt cho ĐBSCL và các tỉnh khác Bên cạnh các lợi ích kinh tế

trực tiếp, việc tạo nên các nguồn cung cấp nguyền liệu cho nhà máy và tiêu thụ

những sản phẩm trong quá trình sản xuất cũng đóng góp đáng kể cho sự phát triển

kinh tế của tỉnh

Ngoài lợi ích về kinh tế, dự án này còn tạo nên tác phong lao động cổng nghiệp và

quản lý kinh tế chặt chẽ cho cán bộ và công nhân trong tỉnh

1.4 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN

Nội dung của dự án bao gồm: xây dựng nhà máy sản xuất bia và nước ngọt, công suất

bia 5 triệu lf/năm và nước ngọt 8 triệu lí/năm với tổng điện tích xây dựng là 20.000

m2 tại khu vực tỉnh Sóc Trăng với hai phân xưởng sản xuất chính và khu nhà đành

cho văn phòng tiếp thị, giao địch và sinh hoạt của cần bộ công nhân viên trong nhà

máy Bố cục mặt bằng như trên sẽ chọn được phương án tạo nên dây chuyền sản xuất

QUI TRINH CONG NGHE SAN XUAT BIA

* Sơ đồ công nghệ sẵn xuất của nhà máy

Trang 11

Malt dai mach ., Xay thanh bét

Nấu - Đường hóa

Lọc - te dich đường hóa

Men giống—»Nhân giống———————y

Lên men chính Lên men bia

Thành Phẩm

Trang 12

* Giải mình công nghệ sẵn xuất bia

800 kg Mait được nạp vào phễu nạp của máy nghiền, đưới máy nghiền là một cilo

chứa malt nghiền cho công đoạn trộn trong một mẻ nấu Nước cho việc trộn và nhiệt

độ của nước được tính toán và điều chỉnh một cách tự động

Cả hai nồi nấu đặt trên sàn bằng thép Hệ thống ống nước lắp ráp trước hoàn toàn và chỉ phải để cố định tại chỗ Tất cả các van trong nhà máy đều được điều khiển bằng

tay, nhưng nó có thể thay đổi để điều khiển bằng hơi một cách dễ dàng cho việc điều khiển và kiểm soát nhà máy

Các bồn nấu có bóng rửa để làm vệ sinh tại chỗ Công đoạn rửa được thực hiện bằng

việc phun nước tạo dòng nước xoáy Bã lọc được lấy qua phu thu hồi và được đổ ra

xe đẩy chứa bã lọc,

Sau khi địch đường sôi, dịch đường được bơm sang từ bồn đường hóa đến thiết bị

xoáy tâm để tách cặn nóng Từ đây địch đường được làm lạnh trong máy lạnh tấm

bản đến 89C bằng nước lạnh ở 29C Sau đó nước lạnh được đun nóng đến 80°C Nước

này được trữ trong bồn chứa nước nóng và được sử dụng cho việc nấu

Dịch đường nguội được sục khí bằng thiết bị sục khí và được bơm sang bồn lắng để

tách cặn lắng Nấm men được thêm vào với dung dịch đường Hệ thống ống cố định

được sử dụng trong giai đoạn này, từ đó các ống nối cao su đặc biệt dùng cho dẫn bia, Công đoạn rửa tại chỗ cho bồn xoáy tâm, bồn lắng, hệ thống ống được thực hiện bởi chuyển động tuần hoàn của nước rửa

Sau 5 giờ lắng, dịch đường đã làm sạch hèm được bơm sang bồn lên men và được sục

khí lần thứ hai để quá trình sinh sản nấm men được phát triển mạnh Giai đoạn này lên men từ 5 - 6 ngày, các bồn lên men nhất thiết phải được đặt trong phòng lạnh

§oC Các bồn được đặt trên 3 chân chống, một chân có thể thay đổi chiều cao được

Đáy của các bồn là hình nón với góc nghiêng 15 độ, có lớp vỏ lành lạnh Quá trình

vệ sinh tại chỗ bằng bơm nước tạo đòng xoáy Dịch đường nóng được bơm thẳng lên

từ bồn xoáy tâm và được làm lạnh trong bồn nhân men

Nấm men thuần chủng được thêm vào và khí sục theo vòng tròn, lượng men trong

một bồn như vậy đủ đáp ứng cho một mẻ nấu 35,5 hl, một khi nấm men trong tình

trạng lên men tốt nhất có 60 x 606 tế bào/l ml gọi là tình trạng "hình kause" nấm

men giống có tín nhiệm sẽ do ƯNICO cung cấp

Sau khi lên men lượng bia non trong 2 bồn được gộp vào một bồn được dự trữ trong

20 ngày, bồn chứa bia nhất định phải được đặt tại hình trụ của bồn, Bồn được bài khí

11

Trang 13

bằng cách nạp đầy CO2 để tránh hiện tượng oxy hóa bia Từ bồn tàng trữ bia qua lọc

Bia sau lọc được bơm thẳng lên bộ phận chiết rót, bồn chứa bỉa trong đượo sử dụng như bồn cân bằng Bia sau lọc có thể đóng chai, lon, thùng hay bất cứ dạng nào mà

thị trường yêu cầu hay theo ý muốn của người mua, nước giải khát có thể được tự

chọn để sản xuất trên một đây chuyền chiết rót

*Máy Móc Thiết Bị

`_A Thiết bị nghiền Malt và nhà nấu

- Máy nghiền: 2 máy nghiền malt có thể được sử dụng phối hợp với nhau một cách

bình thường, tuy nhiên một chiếc vẫn có thể hoạt động được Thiết bị có 2 trục

nghiền malt, ống dẫn malt đưa vào phễu nhập liệu có thể tích 100 lít, mỗi cái có tấm xoay trục nghiền được đặt trên 6 bi va có thể thay đổi vị trí theo chuyển động

song song với nhau, Trực nghiền 160 mm, công suất động cơ 1,5 kw, công suất 250

kg/h Trac 1 có số vòng quay 650 rpm, truc 2 là 385 rpm

- Bồn chứa malt nghiền: có công suất lớn nhất là 1.400 kg được làm từ các tấm thép

bắt bulông với nhau Máy nghiền malt được đỡ bằng bồn chứa maiït và chính bồn chứa mait nghiền được đặt trên đỉnh nồi nấu

- Bồn trôn và đường hóa: làm từ thép không rỉ có ký hiệu 14301, tổng thể tích (tính

cả phần hình nón ở trên) là 100 hi Đường kính của bồn là 2,5 m, chiều cao (không

kể phần chống đỡ) là 2 m Bồn có nắp hình côn dày 2,5 mm, có ống dẫn hơi DN

200, 2 cửa quan sát có kích thước 630 x 340 mm Phần phụ ở thân dày 3 mm có bộ

phận chống đỡ có chiều cao là 1,2 m Đáy của lớp vỏ đun nóng, bồn được đun nóng

bằng hơi nước bảo hòa ở áp suất 3 bar, chiều dày ống từ 5 - 6 mm Bề mặt truyền

nhiệt ià 4,2 m

Có các thiết bị sau: đèn chiếu sáng ở trong với nguồn 24 v, 2 bóng rửa làm vệ sinh tại

chỗ, công suất mỗi bóng 5 m nước/h, có cánh khuấy 2 cánh đường kính 2,2 m, có,

động cơ hộp số với công suất là 2,5 kw và số vòng quay 42 rpm Nhiệt kế PT 100 và

chốt cài Hình trụ cách nhiệt bởi lớp Stone - Wool đày 75 mm, ở ngoài có lớp vỏ thép

day 2 mm

- Bồn nấu và lọc: làm từ thép không ri mang số hiệu 14201 Tổng thể tích (tính cả

phần hình nón ở trên) là 100 hl, đường kính của bồn là 2,6 m, chiều cao không có chân đỡ là 2m Bồn có hình nón dày 2,5 mm có ống dẫn hơi DN 100, có 2 cửa quan

sát 630 x 340 mm Phần hình trụ thân bồn dày 30 mm, chiều cao chân đỡ 1,2 m

Trang 14

Đáy bồn phẳng dày 70 mm có các thanh giằng, có 8 vòi lọc DN25 Có thiết bị xới

và rạch làm từ thép không rỉ có 2 cánh tay đòn

- Các thiết bị chung của nhà nấu: hệ thống ống lắp đặt hoàn thiện cho 2 nồi nấu và

bồn nước nóng, van các loại, bơm và vật liệu làm ống

dày mỗi tấm 0,6 mm, bộ phận lấy mẫu có 3 nhiệt kế

- Bồn lắng: làm bằng thép không rỉ, thể tích của bồn là 160 h1, đường kính của bồn là

2,5 m, chiều cao 2,5 m, tổng chiều dài 2,8 m

- Các thiết bị chung, thiết bị làm lạnh địch đường: hệ thống hoàn chỉnh được chuẩn bị

và lắp đặt tại nhà máy (tất cả làm từ thép tấm)

C Thiết bị nhân men

- Bồn nhân men: làm hoàn toàn từ thép không rỉ có số hiệu là 14301, thể tích của bồn

là 16 hl Đường kính của bồn là 1,4 m, chiều cao phần trụ là 1,2m, tổng chiều cao là

1,9m;

- Hai tank nhân men: có thể nghiêng được làm từ thép không rỉ có số hiệu là 14301;

- Các thiết bị chung: van, ống dẫn hơi,

Trang 15

E Tang trit

- 8 bồn tầng trữ: làm hoàn toàn bằng thép không rỉ 14301, V = 250 hl, P = 1 bar

- Các thiết bị chung cho thiết bị tàng trữ: van, bộ kiểm soát áp suất, bơm,

F Lọc và bồn chứa bìa trong

- Lọc Kieselguhr: làm từ thép không rỉ 14301, gồm 10 tấm lọc có kích thước 40 x 4o,

2 tấm lọc Kieselguhr có kích thước 40 x 40 Gồm các thiết bị sau:

+ Hai bồn chứa bia trong: V = 114 hl, áp suất điều khiển là 2,5 bar, D = 1,9m, h =

- Các thiết bi chung: bơm, ống cung cấp nước,

H Dây chuyền đóng chai `

UNICO đề nghị sử dụng đây chuyền đóng chai có công suất là 8.000 chai/giờ và 30

thùng/giờ

- Dây chuyền chiết chai: công suất 8.000 chai/giờ, thiết bị mới nhất của Đức Bao

gồm các thiết bị sau:

+ Nạp - đóng nắp + Có thiết bị điều khiển trung tâm

Trang 16

- Dây chuyền nạp thùng: công suất 30 thùng/giờ

- Thiết bị tiệt trùng cho bia chai

NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU VÀ NĂNG LƯỢNG TIỂU THỤ

Ngoài ra cồn có một số nguyên liệu khác: thùng carton, thùng gỗ, nhãn, hồ đán, khí CO¿ Việc cung cấp nguyên liệu hiện nay đẩm bảo bằng các nguồn ủy thác qua các

Công ty Xuất Nhập Khẩu hoặc trực tiếp

* Nhiên liệu

Nhiên liệu sử đụng chủ yếu của nhà máy là than đá cho đốt lò hơi với yêu cầu 450 -

500 tấn/năm Việc này ký hợp đồng với Công ty cung ứng than hàng năm đảm bảo nguồn cung cấp

Ngoài ra nhà máy còn sử dụng một lượng đầu DO và xăng cho vận tải Nguồn nhiên

liệu này nhận trực tiếp từ đại lý, không lưu trữ trong nhà máy

* Nang Lượng

Sản lượng điện hàng năm tiêu thụ 400.000 KWh/năm Trong quá trình xây dựng thiết

kế một trạm biến áp 380 KVA lấy từ lưới quốc gia và máy phát đự phòng 280 KWA

15

Trang 17

PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC SAN XUAT

Nhà máy Bia & Nước Ngọt Tỉnh Sóc Trăng sẽ được xây dựng theo qui hoạch công nghiệp chung của tỉnh:

KhuB: Địa điểm tại Sóc Trăng Hướng trước mắt cũng như lâu dài tập trung hình

thành khu công nghiệp sẵn xuất đồ uống cho Tỉnh mở cửa về kinh tế như:

- Bia chat lượng cao (bia chai) từ 5 - L0 triệu lí/năm;

- Các loại nước ngọt cao cấp (có tận đụng năng lực và điều kiện sấn có của sản xuất bia): 8 triệu lít/năm

Khu AÁ: Địa điểm hiện tại của Nhà Máy Bia Sóc Trăng

- San xuất bia: 5 triệu lít/năm (có áp dụng công nghệ mới của công nghệ sản xuất bia chất lượng cao để nâng cao chất lượng bia hơi);

- Nơi tiếp thị và giao dịch khách trong nước và quốc tế;

* Lợi ích kinh tế xã hội mà dự án có khả năng đem lại:

- Lợi nhuận toàn bộ nhà máy sau l năm sản xuất: 7.093.454.000 d

- Thời gian thu hồi vốn của nhà máy: 4 năm 8 tháng

- Tăng thu ngân sách hàng năm: 18.000 triệu (18 tỷ)

- Điểm hòa vốn: 54%

- Doanh thu hòa vốn: 31.155 triệu

- Lợi nhuận trên đồng vốn đầu tư (hiệu lực đồng vốn): 0,134 triệu

Trang 18

* Hiệu quà xã hội:

- gián tiếp 50 người

- hàng trăm các đại lý buồn bán bia và nước ngọt

- Góp phần tạo nên một sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong tỉnh và thị trường;

- Cải tiến và nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ trong tỉnh

1.5 TIẾN ĐỘ CỦA DỰ ÁN, DỰ KIẾN QUÁ TRÌNH KHAI THÁC DỰ ÁN

Kết hợp với hãng bia ở Tiệp Khắc và các nước Châu Âu dự án được dự kiến thực hiện

với 3 giai đoạn sau:

- Giai đoan 1 (từ 01/7/1994 đến 31/12/1994) duyệt luận chứng, làm các thủ tục hợp đồng, xin thủ tục nhập thiết bị, nguyên liệu, tham quan, tổ chức đào tạo cần bộ kỹ

thuật, làm thủ tục vay vốn, thành lập Hội Đồng Quản Trị, Ban Quản Lý Công Trình,

+ 7% tiền đặt cọc hợp đồng: 512.508 DM tương đương 3.332.000.000 dVN

+ 13% giao nhận thiết bị theo hợp đồng:

951.508 DM tương đương 6.188.000.000 dVN

- Giai đoan 2 (từ 01/01/1995 đến 31/12/1995):

Nhu cầu vay vốn:

- Giai đoan 3 (từ 01/01/1996 đến 31/12/1996):

Nhu cầu vay vốn:

+32% giá trị hợp đồng: 2.342.896 DM tương đương 15.232.000.000 d VN

Trang 19

- Giai đoan 4 (từ 01/01/1997 đến 31/12/1997):

Nhu cầu vay vốn:

+ 16% giá trị hợp đồng: 1.171.449 DM tương đương 7.616.000.000 d VN

1.6 CHI PHÍ CHO DỰ ÁN QUÁ TRÌNH CHI PHÍ

- Nguồn vốn bao gồm:

+ Vốn vay đài hạn của Ngân Hàng Đầu Tư Phát Triển 240 triệu đồng

+ Vốn vay bằng ngoại tệ của Ngân Hàng Đầu Tư Phát Triển:

+ Vốn tự có, huy động của Găng Ty 600 triệu đồng

- Kế hoạch sử dụng vốn vay:

Năm thứ I:

+ Lần l1: 240 triệu đồng dùng để xây dung co ban

300.000 USD trả tiền thiết bị theo hợp đồng (7%)

Luận chứng kinh tế thiếu phần cung cấp nước và đề xuất các biện pháp xử lý ở nhiễm

_ bảo vệ môi trường

Trang 20

Nhà Máy Bia và Nước Ngọt Sóc Trăng được xây dựng trên diện tích 20.000 m2 cách

trung tâm thị xã Sóc Trăng khoãng 3km nằm trên Quốc Lộ 1 nối liền Sóc Trăng với

Bạc Liêu - Cà Mau Vị trí xây dựng nhà máy trước đây là Xí Nghiệp Cơ Khí Nông

Nghiệp của tỉnh Sóc Trăng, phía Bắc của nhà máy giáp khu dân cư, phía Nam giáp

kinh Xáng ngay sát cầu Khánh Hưng, phía Tây giáp Quốc Lộ !, phía Đông giáp vườn

cây ăn trái: dừa, đu đủ, xoài, Dân cư quanh vùng thưa thớt, nhưng mật độ giao

thông tương đối cao Do cách xa trung tâm và thị xã nên cơ sở hạ tầng ở đây ngoài

đường giao thông là quốc lộ I và hệ thống mạng lưới điện quốc gia, không có hệ

thống cấp và thoát nước Dân cư và các xí nghiệp nhỏ quanh vùng đều sử dụng nước mặt của Kinh Xáng và nước ngầm để phục vụ cho mục đích sinh hoạt

2.1.2 Các Điều Kiện Khí Hậu

Sóc Trăng là một phần của Tỉnh Hậu Giang (trước đây) bao gồm Cần Thơ và Sóc

Trăng nên điều kiện khí hậu tương tự như Tỉnh Cần Thơ (hiện nay)

Tốc độ gió trung bình nhiều năm tại Sóc Trăng là 2,5 m/s Hướng gió chủ đạo mùa

khô (tháng 11 đến tháng 4) là Đông Bắc, hướng gió chủ đạo vào mùa mưa (tháng 5

đến tháng 10) là Tây nam Các tháng chuyển giao giữa hai mùa có hướng gió chủ -đạo

là Nam hoặc Đông Bắc Tần số hướng gió dao động từ 9 - 36%,

Nhiệt độ không khí của vùng thay đổi phụ thuộc vào mùa trong năm Chênh lệch © nhiệt độ giữa tháng nóng nhất (tháng 3 đến tháng 5) và tháng lạnh nhất (tháng 12

tháng 1 năm sau) không lớn, khoảng 39C Kết quả đo đạc tại trạm khí tượng cho thấy,

nhiệt độ trung bình năm la 26,40C, nhiệt độ cao nhất tuyệt đối là 37,6°C, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối la 16,59C

Lượng mưa của khu vực Sóc Trăng bắt đầu từ thượng tuần tháng 5 và kết thức vào trung tuần tháng 11 hàng năm Mùa khô từ hạ tuần tháng 11 đến hạ tuần tháng năm

sau Phân bố lượng mưa tại trạm Sóc Trăng như sau:

19

Trang 21

- Mùa khô (tháng 11 đến tháng 4): 222mm (chiếm 15%)

- Mùa mưa (tháng 5 đến tháng 11): 1400 -1500 mm (chiếm 85%)

Lượng mưa và bốc hơi cụ thể của các tháng như sau:

Bảng 2.1 Lượng mưa và bốc hơi tại Sóc Trăng

Lượng mưa |4 |2 |§ | 44 | 186 | 238 | 181 | 237 | 268 | 310 | 164 | 24 mm/tháng

Độ ẩm tương đối vào mùa mưa khoảng 83 - 86%, mùa khô khoảng 76 0 80%

Tổng số giờ nắng trong năm của Sóc Trăng là 2400 - 2600 giờ Mùa mưa ít mây, nhiều nắng (mỗi ngày trên 9 giờ, mỗi tháng trên 250 giờ) Mùa mưa nhiều mây ít

nắng (mỗi ngày dưới 6 giớ, mỗi tháng dưới 200 giờ) Mùa khô bức xạ mặt trời cao

hơn mùa mưa Mùa mưa lượng mây nhiều (độ che phủ lớn hơn 6) Tháng 9, 10 mây _

nhiều nhất (độ che phủ 6 - 6,4) mùa khô mây ít (độ che phủ 4,5 - 4,6) Tốc độ gió

trang bình của Sóc Trăng là khoảng 2,5 m⁄s nên độ bền vững khí quyển của khu vực

dự án thuộc loại không bền vững E - F Mùa mưa nhiều mây, độ bền vững khí quyển

thuộc loại E - D,

2.1.3 Các Tài Nguyên Sinh Vật và Hệ Sinh Thái

Khu đất của dự án nằm trong khu vực của Xí Nghiệp Cơ Khí Nông Nghiệp trước đây

nên tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái không có gì Các khu vực xung quanh có tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái sau đây:

- Tài nguyên sinh vật nước:

+ Hệ sinh thái nước: bao gồm cá và các loại thủy sinh vật nước ngọt (vào mùa mưa)

và nước lợ (vào mùa khô);

+ Hệ sinh thái đáy: gồm các loại thủy sinh vật sống trong bùn;

Trang 22

+ Hệ sinh thái vùng ngập nước: bao gồm các loại động thực vật sống trong bùn của

Các hệ sinh thái này đều nằm đọc theo con Kinh Xáng

- Tài nguyên sinh vật cạn:

+ Hệ sinh thái thực vật: bao gồm các loại cây lớn như đừa, tràm, xoài, đu đủ, chuối,

và thầm thực vật như cỏ, lác,

+ Hệ sinh thái động vật: như chim, chuột,

Nhìn chung các tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái ở đây nghèo nàn và không có giá

trị kinh tế cao, dân cư sống chủ yếu một phần do nông nghiệp và một phần do buôn

bán nhỏ

2.1.4 Hiện trạng môi trường không khí tại khu vực

Nhóm đo đạc chất lượng môi trường của CEFTINEA - Trung Tâm Nước & Công Nghệ

Môi Trường, Trường Đại Học Bách Khoa TP.Hồ Chí Minh đã tiến hành đo đạc trực

tiếp tại địa điểm đặt dự án vào ngày 15/01/1995 Phương pháp lấy mẫu và phân tích

theo "Standard Methods", Các số liệu phân tích cho ở bảng 2.2

Bảng 2.2 Chất lượng môi trường không khí khu vực dự án

Mức ồn của khu vực trong nhà máy từ 67 - 76 đBA, ngoài quốc lộ từ 70 - 91 đBA

Mức độ ô nhiễm của hầu hết các chỉ tiêu đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhưng

21

Trang 23

không nhiều là đo nhà máy đang trong thời kỳ xây dựng và mật độ giao thông ở bên

ngoài tương đối lớn vào thời điểm đo đạc

Tuy vậy do gần biển tốc độ gió tương đối lớn nên chất lượng không khí của môi

trường là khá trong sạch,

2.1.5 Chất lượng ngưồn nước của khu vực

Khu vực xây dựng của nhà máy nằm cách nguồn nước mặt của Kinh Xáng khoảng 5m Con Kinh Xáng chảy qua thị xã Sóc Trăng, toàn bộ đân cư hai bên bờ kinh đều

sử dụng nguồn nước này cho mục đích sinh hoạt

Chính vì thế việc phân tích chất lượng nước của kinh này là cần thiết Trong tương lai,

theo qui hoạch chung, nước thải của nhà máy sau khi xử lý sẽ xả vào Kinh Xáng

Hoạt động của nhà máy sản xuất bia và nước ngọt sẽ gây ảnh hưởng tới chất lượng

nước của kinh, hơn nữa tốc độ phát triển của công nghiệp càng ngày càng tăng, việc

phát sinh thêm một nguồn ô nhiễm mới, đù lớn hay nhỏ, dù nặng hay nhẹ cũng cần được xem xét cụ thể Việc xả nước thải và chất thải rắn vào nguồn nước nói trên sẽ gây ô nhiễm trầm trọng đến cả hệ sinh thái nước, hệ sinh thái ngập nước Đặc biệt

quan trọng là nguồn cấp nước sinh hoạt cho dân cư của toàn bộ khu vực bị ô nhiễm

nặng nề không thể sử dụng được nữa, trong khí đó khu vực này lại không có hệ thống

cấp nước công cộng

Bên cạnh nguồn nước mặt, địa điểm xây dựng dự án còn có nguồn nước ngầm có chất

lượng tương đôi tốt ở độ sâu 180 - 220 m với trữ lượng có khả năng khai thác hơn

100.000 m3/ng.đ Chất lượng nguồn nước mặt và nước ngầm được ghỉ trong bảng 2.3

Trang 24

Bảng 2.3 Chất lượng của các nguồn nước gần khu vực dự án

2.1.6 CAC DIEU KIEN KINH TẾ-XÃ HỘI TẠI KHU VỰC ~

Do nằm trong khu vực Xí Nghiệp Cơ Khí Nông Nghiệp trước đây nên dự án hầu như

không ảnh hưởng đến sự phát triển các loại cây nông nghiệp Các cụm dần cư trong

khu vực thưa thớt, nguồn thu nhập chủ yếu là nông nghiệp và buôn bán nhỏ Mức

sống của nhân dân ở mức trung bình Do các yếu tế trên nên các hình thức giải trí và

sinh hoạt văn hóa chỉ tập trung vào một vài tụ điểm video và karaoke

Tuy nhiên, định hướng phát triển của tỉnh Sóc Trăng là không hạn chế các loại hình

phát triển sản xuất mà chỉ khống chế các nguồn thải tạo ra để không ảnh hưởng đến

chất lượng môi trường của khu vực Do các yêu cầu kể trên cùng với việc đưa dy 4n này vào hoạt động sẽ tạo ra nước thải, khí thải nên yêu cầu phải xử lý nguồn thải này

và góp phần bảo vệ môi trường cho khu vực là điều rất cấp bách và cần thiết

23

Trang 25

2.2 DU BAO DIEN BIEN CUA CAC DIEU KIEN TREN TRONG DIEU KIEN THUC HIEN DU AN

Trong điều kiện thực hiện dự án giống như các vùng nông thôn khác, khu vực thực hiện dự án vẫn phát triển hài hòa với môi trường bên ngoài Hệ sinh thái thực vật trên

cạn và dưới nước phát triển?ở mức độ bình thường do tình hình kinh tế chủ yếu là

kinh tế vườn và buôn bán nhí - Các nguồn ô nhiễm chính sẽ là nguồn ô nhiễm từ giao thông, đặc biệt khi lưu lượng:x+è cộ lớn Nhưng với lợi thế của khu vực ở gần biển, tốc

độ gió lớn và lưu lượng gió nhiều thì khả năng khuyếch tán và pha loãng sẽ làm giảm

thiểu nguồn ô nhiễm giao thông Nguồn ô nhiễm thứ hai là do lượng nước thải từ thị

xã Sóc Trăng xả xuống Kinh Xáng Hiện nay nguồn nước này chưa bị ô nhiễm nhưng

trong thời gian sắp tới khi thị xã Sóc Trăng phát triển thì khu vực của dự án cũng bị

đe dọa bởi lượng nước thải sinh hoạt

24

Trang 26

3.1.1 Các Yếu Tố Môi Trường Có Thể Bị Tác Động Do Hoạt Động Của Dự Án

Phương pháp liệt kê (Check List) được sử dụng để xác định các yếu tố môi trường có

thể bị tác động do các hoạt động của dự án

Sau đây là đanh sách các yếu tố môi trường:

A Chat Lượng Cuộc Sống Con Người

1 Sức khỏe cộng đồng

2, Điều kiện Kinh Tế Xã Hội

3 Điều kiện Văn Hóa

4 Điều kiện Mỹ Thuật

B Tài Nguyên và Môi Trường đã được con người sử dụng

1, Giải trí, bảo vệ sức khỏe

Trang 27

6 Thủ Công Nghiệp

7 Khai khoáng

8 Năng lượng

9 Sử dụng đất vào các mục tiêu khác nhau

10 Giao thông vận tải

C Tài Nguyên Sinh Vật và Các Hệ Sinh Thái

1, Tài nguyên sinh vật È nước

2 Tài nguyên sinh vật ở cạn

3.1.2 Các Nguồn Gây Ra Ô Nhiễm Chính

Các nguồn gây ra ô nhiễm chính trong quá trình xây đựng và sản xuất bia và nước

ngọt bao gồm:

1 Nước thải

- Nước thải sản xuất: bao gồm nước thải xả ra trong công đoạn lên men, rửa chai, rửa

thiết bị, rửa sàn nhà, làm vệ sinh, làm nguội,

Trang 28

- Nuéc thái sinh hoạt: bao gồm nước phục vụ ăn uống, vệ sinh, nước thải xả ra trong quá trình sinh hoạt của công nhân;

- Nước mưa;

- Nước thải qui ước sạch: xã ra từ các quá trình làm nguội

- Khí thải từ lò hơi;

- Khí thải đo vận chuyển;

- Khí thải từ các công đoạn sản xuất;

- Khí rò rỉ từ các thiết bị lên men;

- Nhiệt thừa từ các thiết bị sử dụng điện và nhiệt;

- Bụi từ quá trình xây đựng và vận chuyển nguyên liệu

3 Tiếng ồn: từ các thiết bị vận hành

4 Chất thải rắn

- Bã hèm của quá trình lên men;

- Các loại vật liệu kém chất lượng;

- Chai lọ vỡ;

- Thùng carton và bao bì hư hỏng;

- Bùn của trạm xử lý nước cấp và nước thải;

- Rác sinh hoạt của nhà bếp, căn tin và sinh hoạt của công nhân

27

Trang 29

3⁄22 MÔ TẢ CÁC NGUỒN GÂY RA Ô NHIỄM CHÍNH

Các nguồn gây ra ô nhiễm chính trong quá trình thực hiện sản xuất bia và nước ngọt

Trong quá trình thÈcông và xây dựng nhà máy

Nhà máy được xây:ưựng với tổng diện tích 20.000m2, Nhà xưởng, thiết bị nhiều về số

lượng và lớn về khốt lượng do đó nhà máy phải chú ý nhiều về vấn đề móng Chính

vì thế, công tác thi công khá phức tạp Mặt khác, mặt bằng hiện tại cũng khá bằng

phẳng, tuy nhiên nhà máy vẫn phải có công tác san ủi mặt bằng Chính những công

tác thi công này sẽ phát sinh ra những chất ô nhiễm không khí mà chủ yếu ở dạng hạt

(bụi) Bụi đất đá bị gió phân tán bay xuống vùng thấp phía đưới, tiếng ồn, bụi đất đá

do các xe tải chở nguyên liệu và san ủi mặt bằng, tập kết công nhân cũng gây ảnh

hưởng đến môi trường Các hoạt động trên sẽ gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng

môi trường không khí, nhất là cuộc sống của người dân ở khu vực lân cận Tuy nhiên

mức độ ảnh hưởng sẽ giãm bớt nếu có biện pháp thi cônhg hợp lý

Lúc nhà máy đi vào hoạt động

Các nguyên nhân chủ yếu sẽ gây ra ô nhiễm môi.trường là:

Khí thải

Sự hoạt động của nhà máy có thể ảnh hưởng đến môi trường không khí trong nhà

Các chất ô nhiễm không khí của nhà máy sản xuất bia và nước ngọt có thể phát tần ra ngoài khí quyển từ các nguồn sau:

-_ Bụi sinh ra trong quá trình vận chuyển, bốc đỡ nguyên liệu Lượng bụi phát sinh từ công đoạn này rất khó khống chế vì nguyên liệu của nhà máy phần lớn ở dạng hạt,

hơn nữa việc vận chuyển từ các địa phương khác nhau đến cũng có thể đem theo một lượng bụi đáng kể;

- Khi thai phát sinh từ các phương tiện vận chuyển nguyên nhiên liệu, Thành phần

khí thải chủ yếu là COx, SOx, NOx, Cacbuahydro, Aldehytr, bụi và quan trong hơn

cả là chì nếu đùng nguyên liệu có pha chì Nguồn ô nhiễm này là rãi rác, không

thể khống chế một cách chặt chẽ được;

a

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1.  Lượng  mưa  và  bốc  hơi  tại  Sóc  Trăng - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy bia sóc trăng
ng 2.1. Lượng mưa và bốc hơi tại Sóc Trăng (Trang 21)
Bảng  2.2.  Chất  lượng  môi  trường  không  khí  khu  vực  dự  án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy bia sóc trăng
ng 2.2. Chất lượng môi trường không khí khu vực dự án (Trang 22)
Bảng  2.3.  Chất  lượng  của  các  nguồn  nước  gần  khu  vực  dự  án - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy bia sóc trăng
ng 2.3. Chất lượng của các nguồn nước gần khu vực dự án (Trang 24)
Bảng  3.1.  Tải  lượng  các  chất  6  nhiễm  không  khí  thải  ra  từ  nồi  hơi - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy bia sóc trăng
ng 3.1. Tải lượng các chất 6 nhiễm không khí thải ra từ nồi hơi (Trang 30)
Bang  3.2  Bảng  ma  trận  ĐTM  của  dự  án  xây  dựng  nhà  máy  Biavà  Nước  Ngọt  Sóc - Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy bia sóc trăng
ang 3.2 Bảng ma trận ĐTM của dự án xây dựng nhà máy Biavà Nước Ngọt Sóc (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w