Khảo sát, đánh giá chất lượng môi trường không khí 3.6 Khảo sát mức độ ổn 3.7 Điều kiện địa chất thủy văn 3.8 Tài nguyên sinh vật 3.9 Khảo sát điều tra điều kiện kinh tế xã hội tại kh
Trang 1CONG TY TNHH MINO VIET NAM
BAO CAO CHI TIET
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MôI TRƯỜNG
DỰ ÁN XÂY ĐỰNG CONG TY TNHH MINO VIET NAM
BON VI THUG HI=N BAO CAO BTM:
CEFINEA
BO GIAO DUC VA PAO TAO - MOET
TRUONG PAI HOC BACH KHOA TPHCM-
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ VÀ QUẦN Lý MÔI TRƯỜNG
Trang 2BỘ KHOA HOC CONG NGHE MOI TRUGNG BỘ GIÁO DỤC VÀ BẢO TẠO - MOET TRAM GIÁM SÁT MỖI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TPHCM - HUT
ENVIRONMENTAL MONITORING STATION - EMS TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ & QUẢN LÝ MỖI TRƯỜNG
sho CÁO CHI TIẾT
DANH GIA TAC DONG Md! TAUGNG
DU AN XAY DUNG NHA MAY
SAN XUAT CAC CAU KIEN NHOM
CONG TY TNHH MINO VIETNAM
KHU CONG NGHIEP GO DAU - ĐỒNG NAI
REPORT ON
ENVIRONMENTAL IMPACT ASSESSMENT
OF MINO VIETNAM Ltd PROJECT
Trang 3MUC LUC CHUONG!| CƠ SỞ PHÁP LÝ & QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG BÁO CÁO ĐTM
1.1 Mục tiêu và ý nghĩa của báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án MINO
1.2 Các tài liệu & số liệu làm căn cứ cho báo cáo
1.3 Lựa chọn phương pháp đánh giá & tổ chức thực hiện xây dựng báo cáo Đ(TM
CHƯƠNG II KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN MINO VIETNAM
2.1 Tên dự án
2.2 Tên cơ quan chủ quản, cơ quan lập luận chứng
2.3 Mục tiêu của dự án
2.4 Nội dung cơ bản của dự án
CHƯƠNG II KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KT-XH CỦA DỰ ÁN
3.1 Vị trí xây dựng của dự án : địa lý và cơ sở hạ tầng
3.2 Khí hậu vùng thực hiện dự án
3.3 Thực trạng sử dụng đất tại khu vực dự án
3.4 Thủy văn các nguồn nước
3.5 Khảo sát, đánh giá chất lượng môi trường không khí
3.6 Khảo sát mức độ ổn
3.7 Điều kiện địa chất thủy văn
3.8 Tài nguyên sinh vật
3.9 Khảo sát điều tra điều kiện kinh tế xã hội tại khu vực
3.10 Dự báo các điều kiện trên khi không thực hiện dự án
CHƯƠNG IV ĐÁNH GIA TAC DONG DEN MOI TRUONG & KT-XH CỦA DỰ ÁN
4.1 Tác động đến môi trường và KT-XH trong giai đoạn xây dựng
4.2 Tác động đến môi trường và KT-XH khi dự án hoạt động
CHUONG VDE SUAT CAC BIEN PHAP TỔNG HỢP KHẮC PHỤC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
CỦA CÔNG TY ĐẾN MÔI TRƯỜNG
5.1 Quan điểm phát triển Kt - Xh và bảo vệ môi trường
5.2 Biện pháp bảo vệ môi trường và an toàn lao động trong công tác XDCB
5.3 Các biện pháp bảo vệ môi trường của dự án n/m sản xuất nhôm MINO VIETNAM
5,4 Chương trình Giám sát môi trường & biện pháp hỗ trợ
Trang 4Chương I
CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC DONG MO! TRUONG
Trang 5OTM - Du An Xây dựng nhà máy sản xuất các cấu kiện nhôm MINO - GÒ DẦU ĐỒNG NAI
Chương I
CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG BAO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC DONG MOI TRUONG
1.1 Mục tiêu và ý nghĩa của báo cáo đánh giá tác động môi trường
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của một dự án là nhiệm vụ của chủ đầu tư, chủ
quần dự án, tuân theo nghị định của chính phủ Việt Nam về hướng dẫn thi hành luật
bảo vệ môi trường (175/CP, 18/10/94) ĐTM là công cụ khoa học kỹ thuật nhằm phân
tích đánh giá, dự báo các tác động tích cực và tiêu cực, trực tiếp hay gián tiếp, trước mắt
và lâu dài của một dự án tới môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp có cơ sở khoa học, kỹ thuật để hạn chế tối đa các mặt tiêu cực nhằm bảo vệ môi trường để phát triển sản xuất một cách ổn định
Báo cáo ĐTM này tập trung vào các mục tiêu sau đây:
- _ Phân tích đánh giá các tác động đến môi trường và kinh tế xã hội của dự án sản xuất
cấu kiện nhôm của Công ty Mino Việt Nam TNHH (Úc) : những tác động trong quá
trình xây dựng cơ bản và những tác động do các hoạt động của dự án;
- _ Trên cơ sở của những phân tích đánh giá đó xây dựng và đề suất các biện pháp tống hợp, khả thi để giảm thiểu và khống chế các mặt tiêu cực của dự án nhằm bảo vệ môi trường để ổn định và phát triển sản xuất các cấu kiện nhôm phục vụ cho phát triển kinh tế-xã hội ở Việt Nam và xuất khẩu
1.2 Các tài liệu và số liệu làm căn cứ của báo cáo ĐTM
Báo cáo ĐTM của dự án sản xuất các cấu kiện nhôm của Công ty Mino được xây dựng
dựa vào các văn bản, các hướng dẫn của cấp thẩm quyền như sau :
1.2.1 Các văn bản và hướng dẫn về luật pháp
- Nghị định của Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Hướng dẫn thi
hành luật bảo vệ môi trường số 175/CP ngày 18 thang 10 nam 1994;
- Luật bảo vệ môi trường do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 27/12/1993 và Chủ tịch nước ký 10/1/1994;
-_ Qui định về bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai (1991);
-_- Qui định về bảo vệ môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (1994),
TRUNG TAM CÔNG NGHỆ & QUẢN LÝ MỖI TRƯỜNG - 268 Lý Thường Kiệt , Q.10, HICMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8.65567
Trang 6ĐTM - Dự án Xây dựng nha may sẵn xuất các cấu kiện nhôm MINO - GÒ DẦU BONG Na!
1.2.2 Các tài liệu cơ sở khác
-_ Hồ sơ xin phép đầu tư của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Mino Việt Nam;
-_ Luận chứng kinh tế kỹ thuật của dự án sản xuất cấu kiện nhôm 100% vốn nước ngoài
(1995);
-_ Các tài liệu và số liệu hiện trạng môi trường và kinh tế - xã hội ở địa bàn xây dựng
dự án - khu công nghiệp Gò Dầu tỉnh Đồng Nai do CEFINEA và các đơn vị tham gia
khảo sát, thu thập trong tháng 4/1995;
-_ Các văn bản tài liệu về cơ sở hạ tầng ở khu công nghiệp Gò Dầu tỉnh Đồng Nai : hệ
thống cấp nước (1/95), hệ thống thoát nước (6/1993), giao thông (6/1993), địa chất
công trình (1990), khai thác nước dưới đất (1994);
- Số liệu khí tượng thủy văn của các trạm thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Long
Thành, Thị Vải và Vũng Tàu
1.3 Lựa chọn phương pháp ĐTM và tổ chức thực hiện xây đựng báo cáo DIM
1.3.1 Phương pháp ĐTM
Dự án xây dựng nhà máy sản xuất cấu kiện nhôm của Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Mino Việt Nam được xây dựng trong khu công nghiệp Gò Dầu tỉnh Đồng Nai Báo cáo
Đánh giá tác động môi trường của dự án này dựa theo một số phương pháp sau đây :
+ Phương pháp liệt kê (Check list) với các đặc điểm cơ bản như sau :
-_ Liệt kê các tác động đến môi trường do hoạt động xây dựng dự án;
-_ Liệt kê các tác động đến môi trường do quá trình sản xuất các cấu kiện nhôm bao gồm các nhân tố gây ô nhiễm môi trường : nước thải, khí thải, chất thải rắn, an
toàn lao động cháy nổ, vệ sinh môi trường khu vực sản xuất,
Phương pháp liệt kê là phương pháp tương đối đơn giản, cho phép phân tích một cách
sâu sắc các tác động của nhiều hoạt động khác nhau lên cùng một nhân tố
+ Phương pháp đánh giá nhanh và mô hình hóa môi trường Phương pháp này được sử dụng khi đánh giá tải lượng ô nhiễm nước, khí, của các công đoạn sản xuất của dự
án và dự báo mức độ tác động do lan truyền nước thải vào nguồn nước và khí thải
vào vùng không khí ở phạm vi nào đó;
TRÙNG TÂM CÔNG NGHỆ & QUẦN LÝ MỖI TRƯỜNG - 268 Lý Thường Kiệt, Q.10, HCMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8.655670
Trang 7ĐTM - Dự án Xây dựng nhà máy sản xuất các cấu kiện nhôm MINO - GÒ DẦU ĐỒNG NAI
+ Phương pháp ma trận môi trường (Matrix Method) Phương pháp này phối hợp thống
kê các hành động của những hoạt động với thống kê các nhân tế của môi trường có
thể bị tác động vào một ma trận Các hoạt động được liệt kê trên trục hoành và các
nhân tố môi trường ở trục tung Phương pháp này cho phép xem xét đồng thời các quan hệ nhân-quả của những tác động khác nhau
1.3.2 Tổ chức thực hiện xây dựng báo cáo ĐTM
Báo cáo ĐTM của dự án sản xuất các cấu kiện nhôm do Trung tâm Công nghệ & Quản
lý Môi trường CEFINEA chủ trì thực hiện với sự tham gia của nhiều nhóm chuyên gia
am hiểu về ĐTM với các lĩnh vực chuyên sâu : kiểm soát ô nhiễm khí, ô nhiễm do nước
thải và chất thái, ồn rung, chất thải độc hại, sinh thái môi trường, kinh tế môi trường,
Quá trình làm việc để biên soạn ĐTM gồm các bước như sau :
- _ Thực hiện sưu tầm thu thập các tài liệu, văn bản cần thiết : điều kiện tự nhiên môi trường, kinh tế xã hội, luận chứng kinh tế kỹ thuật và nhiều văn bản tài liệu khác có liên quan đến dự án cũng như địa điểm xây dựng;
- _ Thực biện khảo sát điều tra hiện trạng các thành phần mới trường theo các phương pháp chuẩn : khảo sát điều kiện kinh tế - xã hội ở khu vực đang xét - Khu công
nghiệp Gò Dầu tỉnh Đồng Nai;
- Trên cơ sở thực hiện các bước trên, tiến hành đánh giá tác động của dự án đối với
Z ^^ ~“ AL `» ` wom ae
các yếu tổ môi trường và kinh tế xã hội;
- _ Đề suất các giải pháp tổng hợp có cơ sở khoa học và thực tế để hạn chế các mặt tiêu
cực bảo vệ môi trường;
- _ Biên soạn báo cáo ĐTM và bảo vệ trước hội đồng xét duyệt báo cáo ĐTM cấp nhà nước hoặc cấp địa phương theo qui định hiện hành của Bộ Khoa học Công nghệ & Môi trường
TRÙNG TÂM CÔNG NGHỆ & QUẦN LÝ MÔI TRƯỜNG - 268 Lý Thường Kiệt , Q.10, HCMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8.655670
Trang 8Chương H
KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN MINO VIỆT NAM
Trang 9ĐTM - Dự án Xây dựng nhà máy sản xuất các cấu kiện nhôm MINO - GÒ DẦU ĐỒNG NAI
Chương II
KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN MINO VIỆT NAM
2.1 Tên dự án
- Tên dự án : Công ty Trách nhiệm hữu hạn MINO Việt nam
- Tên gọi tắt :_ Công ty MINO Việt nam
- Tên giao dịch nước ngoài : Mino Vietnam Company Limited
- Tên gọi tắt : Mino Vietnam Ltd
2.2 Cơ quan chủ quản của dự án
- Tên công ty : Mino Metal Property Ltd
dang ky tai New South wales, Australia
- Tru sé chinh : Level 6-2 Help Street, Chatswoodm, NSW 2067, Australia
- Điện thoại : (02) 413.3340
- Hướng kinh doanh : Sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu các loại sản phẩm
nhôm và hợp kim nhôm
- Vốn đăng ký : 10.000.000 đola Úc
- Giấy phép :— Số 487 498 ngày 27.11.1990 do Hội Đồng Công Ty của
bang New South Wales thuộc hội đồng Công Ty và chứng
khoán quốc gia cấp
- Người đại diện : Ong Masaaki Mino
- Chức vụ 3 Chủ tịch
Công ty Mino Metal Ltd là một công ty năng động nhất ở Úc Từ doanh số 28 triệu USD
năm 1991 đã tăng lên tới 245 triệu USD trong năm tài chính 1992-1993 và doanh số của công ty trong năm tài chính 1993-1994 dự kiến là 310 triệu USD Sản lượng nhôm thỏi trong một năm (từ tháng 1/1993 đến tháng 6/1994) là 246.200 tấn, đạt giá trị sản lượng
là 329.908.000USĐ Công ty có mối liên hệ với rất nhiều công ty luyện kim hàng đầu ở
Úc và hàng loạt các công ty hàng đầu của Nhật Công ty cũng mở rộng tới thị trường
Trung Quốc và các nước khác
2.3 Mục tiêu của dự án
Sự thành lập công ty Mino Việt nam với 100% vốn nước ngoài tại Việt nam, để sản xuất
các loại sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm cao cấp là nhằm các mục đích :
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ & QUẦN LÝ MÔI TRƯỜNG - 268 Lý Thường Kiệt, Q.10, HCMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8.655670
Trang 10ĐTM - Dự án Xây dựng nhà máy sản xuất các cấu kiện nhôm MINO - GO DAU ĐỒNG NAI
1 Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm nhôm
cơ bản và sản phẩm tiêu dùng từ nhôm và hợp kim nhôm, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu Dự án thuộc loại nằm trong danh mục được nhà
nước khuyến khích và ưu tiên kêu gọi đầu tư;
2 Dự án thu hút nhiều lao động;
3 Góp phần làm tăng quï hàng hóa xuất khẩu và thay thế hàng nhập khẩu Như vậy vừa thu được ngoại tệ do bán sản phẩm ra nước ngoài vừa giảm chỉ ngoại tệ do hạn chế nhập khẩu;
4 Tiếp thu công nghệ và máy móc hiện đại cũng như trình độ quản lý sản xuất công
nghiệp tiên tiến
Ngoài những mục tiêu nói trên của nhà đầu tư, nếu dự án được thực hiện nó sẽ góp
phần làm thay đối bộ mặt kinh tế xã hội của một vùng nông thôn đồng thời kích thích
nhiếu ngành nghề kinh tế khác phát triển
Về phương diện đóng góp nguồn thu cho ngân sách nhà nước Việt nam, dự án sẽ có những khoản như sau : (tinh cho 50 nam hoạt động)
- Thuế doanh thu 247.630.000 USD
- Thuế lợi tức 316.840.757 USD
~ Tiền thuê đất 1.800.000 USD
- Bảo hiểm xã hội và y tế 1,103.540 USD
2.4 Nội dung cơ bản của dự án
cho các nhà máy sản xuất mặt hàng nhôm thuộc nhóm vật liệu xây dựng, nhóm bao bì
thực phẩm chế biến và nhóm vật tư phục vụ sản xuất công nghiệp
- Nhôm thanh :
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ & QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG - 268 Lý Thường Kiệt , Q.10, HCMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8.655670
Trang 11DTM - Dy an Xây dựng nhà máy sản xuất các cấu kiện nhém MINO - GO DAU DONG NA!
Chế biến từ nguyên liệu nhôm thỏi bằng phương pháp kéo ép Sản phẩm nhôm thanh
có rất nhiều loại hình và ngày nay rất thông dụng trong ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Các sản phẩm chế tạo từ nhôm thanh đùng trong xây dựng như các loại
khung cửa, khung trần, khung nhà tiền chế, khung tường kính có ưu điểm là cũng rắn
như sắt thép, không cong vênh, oằn và co dãn như gỗ mà lại hơn hẳn về mặt bền và
đẹp Thanh nhôm còn dùng trong việc chế tạo các khung quầy sạp cho cửa hàng, giá kê
cho kho hàng, bàn ghế, tủ hồ sơ tất cả các dạng sản phẩm trên gọi chung là sản phẩm
khung nhôm
- Nhôm lá :
Tùy độ dày mà nhôm lá được phân thành hai đạng :
+ Nhôm tấm (Sheets): dùng làm vách ngăn, tấm lợp và dùng trong công nghiệp chế tạo
ô tô, máy bay, các thiết bị quân sự và vũ trụ
+ Nhôm màng (Foils): dùng trong sản xuất bao bì, lon hộp cho các loại thực phẩm chế
biến như lon bia, lon nước ngọt, hộp bánh kẹo Về nhôm màng, dự án Mino Việt nam, trong giai đoạn đầu sẽ tập trung vào 3 loại :
*' Nhôm thỏi tái sinh từ nhôm vụn 10.000 tấn/năm
*' Nhôm thanh với các hình thức khác nhau 10.000 tấn/năm
* Khung nhôm các loại (bình quan 10kg/don vi) 100.000 tấn/năm
Giá bán sản phẩm của Mino Vietnam trong giai đoạn đầu dự tính như sau :
* Nhôm thỏi - Nội địa 1.710 USDA&n
- Xuất khẩu 1.710 USD/tấn
- Xuất khẩu 3.000 USD/tấn
* Khung nhôm - Nội địa 85 USD/đơn vị
Giá bán sản phẩm nói trên của Mino Việt nam là giá có thể cạnh tranh được với giá các
loại sản phẩm nhôm hiện nay trên thị trường Việt nam (giá nhôm thanh tại thị trường
TP.HCM hiện nay từ 3.200 USD/tấn đến 4.800 USD/tấn )
b Phương án tiêu thụ sản phẩm
Sản phẩm Mino Việt nam trong giai đoạn 1 được dự kiến tiêu thụ như sau :
TRÙNG TÂM CÔNG NGHỆ & QUẦN LÝ MỖI TRƯỜNG - 268 Lý Thường Kiệt , Q.10, HCMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8.655670
Trang 12DTM - Dy án Xây dựng nhà máy sản xuất các cấu kiện nhôm MINO - GÒ DẦU ĐỒNG NẠI
STT Xuất Ì.Nội địa | Xuất.| Nộiđịa | Xuất | Nội địa
I Nhôm thổi Xây 6.650 350 | 7.600 400 9.500 500
Những năm đầu Mino Việt Nam đành một tỷ lệ sản phẩm để xuất khẩu sang các thị
trường quen thuộc như Nhật Bản, Úc, Mỹ nhằm mục đích để tái tạo một phần ngoại tệ
dùng vào việc mua sắm nguyên liệu phục vụ phát triển sản xuất
c Cân đối nhu cầu ngoại tệ
- Nhu cầu ngoại tệ cần thiết trong những năm đầu gồm :
+ Nhôm thỏi cần nhập 7.000.000 USD
+ Nguyên liệu phụ 4.700.000 USD
+ Lương chuyên gia \ 96.000 USD
Cộng lấy tròn số: 32.900.000 USD
- Nguồn thu ngoại tệ do xuất khẩu sản phẩm:
+ Nhôm thỏi 16.245.000 USD
+ Nhôm thanh 12.000.000 USD
Cộng lấy tròn số : 28.245.000 USD
Số ngoại tệ thiếu hụt được bù đắp bằng hai nguồn :
* Trong số sản phẩm nội địa một phần bán cho công ty Liên đoanh để thu ngoại tệ,
* Tăng cường sản xuất nhôm thỏi để hạn chế nhập khẩu nhôm thỏi phục vụ cho sản
xuất nhôm thanh Có thể giai đoạn hai không cần nhập nhôm thỏi
2 3.2 Qui trình công nghệ và thiết bị
a Qui trình công nghệ
Gồm 4 dây chuyền sản xuất khác nhau :
* Đây chuyền sản xuất nhôm thối
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ & QUẦN LÝ MỖI TRƯỜNG - 268 Lý Thường Kiệt , Q.10, HCMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8.655670
Trang 13- Tóm lươc :
Dây chuyền công nghệ sản xuất nhôm thỏi bao gồm hai công đoạn chính : Thứ nhất là
công đoạn nấu chảy thành nhồm lỏng bằng thiết bị lò nung quay vòng, thứ hai là công đoạn tôi luyện hợp kim nhôm bằng lò nấu hợp kim 20 tấn
2 | Cán dẹp nhôm vụn, Máy Cán dẹp nhôm vụn thành
tll phế Hệ |_ cán ép từng, bánh 2 1227222205
Lò nấu Nấu chảy nhôm vụn thành
3 | Nấu chảy thành quay lỗng có máy computer kiểm
nhôm lỏng vòng tra tự động
Gạn lọc, pha chế các hóa
hợp kim nhôm kim lượng thích hợp Kiểm tra tự
nhôm động bằng computer, san
20 tấn phẩm đạt độ tinh khiết đến
Máy Thỏi | Hợp kim nhôm từ lò nấu ở 5_ | Đóng thỏi đóng nhôm | thể lỏng được chuyển qua
thổi 20kg | máy đóng thỏi đóng thành
từng thỏi theo kích cỡ tùy
6 | Nhập kho chờ xuất | Cầu trục Chuyển nhôm thỏi vào bãi
Sơ đồ dây chuyền công nghệ được giới thiệu ở hình vẽ H.2.I
TRÙNG TÂM CÔNG NGHỆ & QUẦN LÝ MÔI TRƯỜNG - 268 Lý Thường Kiệt, Q.10, HCMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8.655670
Trang 14Nhônrnguyên liệu Nhôm.lòn phế thải
LỒ NẤU:QJAY VÒNG kiểm tra tự động
luại.3 tấn Computer control
LO LUYEN HOP:KIM NHOM kiểm tra tự động
loại 20 tấn Computer control
MAY DONG THO!
quy:cách tùy loại
H.2.1 Sơ đồ công nghệ sẵn xuất nhôm thỏi
* Day chuyền sẵn xuất nhôm thanh
- Tóm lược :
Dây chuyền sản xuất thanh nhôm bao gồm 3 công đoạn chính :
Công đoạnI : hâm nóng nhôm thỏi bằng lò 550Kw có màn hình kiểm soát tự
động;
Công đoạn II : ép kéo thành thanh nhôm bằng máy nén kéo 1.800 tấn;
Công đoạn II : tăng sức chịu tải của thanh nhôm bằng máy gia cường lực tuổi
(Ageing Furnace),
Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất nhôm thanh được giới thiệu ở hình vẽ H.2.2
Mô tả công nghệ đây chuyền sẵn xuất nhôm thanh :
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ & QUAN LY MOI TRUONG - 268 Lý Thường Kiệt , Q.10, HCMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8.655670
Trang 15ĐTM - Dự án Xây dựng nhà máy sản xuất các cấu kiện nhôm MINO - GÒ DẦU ĐỒNG NAI
Nạp thổi nhôm vào lò để hâm
I | Hâm nóng Lò hâm 178mm | nóng đạt nhiệt độ thích hợp có
thỏi nhôm nóng màn hình kiểm soát tự động trước
550Kw khi chuyển qua máy nén để ép
kéo thành thanh nhôm
2 | Ham néng Lò hâm Hâm nóng khuôn đúc thanh nhôm
computer kiểm soát tự động
Máy nén | Cạnh hình | Từ nhôm thỏi đã hâm nóng, máy
3 | Ép kéo 1.800 tấn theo nén tự động ép kéo thành nhôm
thanh nhôm | thủy động | khuôn, | thanh chạy trên khung truyền tải
lực, đẩy | chdài theo | và được cắt tự động theo chiều dài
ngang khách yêu cầu của khách hàng, thông
hàng thường là 6m
Máy Lực kéo | Hai người điều khiến máy với các
4 | Bo nắn làm | bo nắn 193kg/cmˆ | động tác bo nắn thanh nhôm cho
thẳng thanh |_ 2 người tốc độ | thẳng, không bị uốn cong
nhồm đkhiển | 30mm/sec
Gia cường Máy Làm tăng độ bền, tuổi thọ và lực
5 | lực chịu tải Ageing Tối đa | chịu tải của thanh nhôm, có
của thanh furnace 250°C | computer kiém tra tự động
nhém 240kw
Nhập kho Bãi, Sản phẩm được đưa vào bãi chứa
6 | chờ xuất kho chứa chờ lệnh xuất kho
TRÙNG TÂM CÔNG NGHỆ & QUẦN LÝ MỖI TRƯỜNG - 268 Lý Thường Kiệt , Q.10, HCMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8.655670
Trang 16ĐTM - Dự án Xây dựng nhà máy sản xuất các cấu kiện nhôm MINO - GÒ DẦU ĐỒNG NAI
MÁY AGEING FURNACE
GIA CUONG LUC CHIU TAI loai 240 KW; Trax 250°C
Dây chuyền xi mạ nhuộm màu thanh nhôm bao gồm 3 công đoạn chính :
+ Thứ nhất là công đoạn tẩy rửa chất nhờn và chất kiềm rồi hong khô thanh nhôm;
+ Thứ hai là công đoạn mạ kền;
+ Thứ ba là công đoạn xi mạ màu bằng cách phun thổi lớp phấn màng bao và hấp nóng trong 16 hap 180°C
- Mô tả công nghệ
TRUNG TAM CONG NGHE & QUẦN LÝ MỖI TRƯỜNG 268 Lý Thường Kiệt , Q.10, HCMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8.655670
Trang 17DTM - Dự án Xây dựng nhà máy sản xuất các cấu kiện nhôm MINO - GÒ DẦU ĐỒNG NAI
l | nguyên cầu trục thanh nhôm qua, được sắp xếp thành
liệu thanh từng hàng lớp và dùng cầu trục đưa
Dung dich acid H,SO, va dung dich
Tẩy rửa Dung dịch kiềm NaOH và nước H;O chứa trong
2 | chất nhờn, | acid trong các máng khác nhau Cầu trục có trang
chất dơ và | máng khác bị kẹp móc chuyển từng lớp thanh
chất kiềm | nhau nhôm nhúng vào từng máng, nhúng lên
xuống nhiều lần rửa sạch các chất nhờn, chất dơ và chất kiềm
nước rửa xút, cầu trục chuyển từng lớp thanh
3 | sạch các Máng nước nhôm qua các máng nước, nhúng nhiều
chất acid lần để rửa sạch các chất acid bằng
nước sạch Hong khô Sau khi tráng nước, thanh nhôm được
4 | thanh Giàn giá hong khô trên giá
nhôm
Cầu trực chuyến từng lớp thanh nhôm
5_ | Mạ lớp Máng kền qua máng kền để mạ lớp kền, có
Hong khô | Máy phun Thực hiện lớp màng phấn màu trên lớp
và sắp xếp | thổi phấn mạ kền bằng máy phun thổi Có thiết
lại từng mau va thu bị thu hồi triệt để số phần dư thừa
6 |lớpđểxi | hồi tự động, không cho phép thất thoát ra ngoài làm
mạ bằng - | tái sử dụng ảnh hưởng đến môi trường và giúp tiết
phấn màu | lượng phấn kiệm sử dụng lại lượng phấn thổi dư
dư thừa thừa
Thanh nhôm đã xi mạ màu được
7 |Hấpnóng | Lo hap chuyển qua lò hấp để làm cho lớp
thanh 180°C màng màu thấm chặt lâu bền, không bị
nhôm màu phai bạc, xây xát, nứt rạn khi sử dụng
8 | Làm nguội Từ lò hấp ra, thanh nhôm được chuyển
chànóng |' qua khâu làm nguội và chà bóng
9 | Nhập kho Thanh nhôm hoàn chỉnh được kiểm tra
Sơ đồ dây chuyền công nghệ xi mạ nhuộm màu được giới thiệu ở hình vẽ H.2.3
TRUNG TÂM CONG NGHE & QUAN LY MOI TRUONG - 268 Lý Thường Kiệt , Q.10, HCMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8.655670
Trang 18ĐTM - Dự án Xây dựng nhà máy sản xuất các cấu kiện nhôm MINO - GO DAU DONG NAI
CONG ĐOẠN TÂY SẠCH BỀ MẶT
Mương A:: Dung dịch-H;S5Ox
Mương B': Dung dịch NaOH
MAY PHUN THỔI PHẨN MẪU
có bộ: phân thu:hồi phấn mãu dự
H.2.3 Sơ đồ công nghệ xi mạ nhuộm màu nhôm thanh
* Dây chuyền sản xuất khung nhôm
Trang 19ĐTM - Dự án Xây dựng nhà máy sản xuất các cấu kiện nhém MINO - GO DAU ĐỒNG NẠI
I | Nhập kho Tiếp nhận nguyên liệu thanh
kiểm tra bằng
mắt
2 | Do cat Máy cưa, Đo và cắt thanh nhôm theo
Máy đục Duc lỗ, tán ri vê lắp ráp theo
3 | Đục lễ, ri vê, máy ri vê qui cách khung nhôm đặt
lắp ráp khung lắp hàng hoặc sản xuất hàng loạt
rap
4 | Cắt kính, hoặc Máy cắt Cắt kính hoặc rèm màn lưới
lưới, màn sáo kính
Lắp kính hoặc Dụng cụ Lắp ráp kính vào khung
5 _| lưới, màn sáo kẹp, kìm nhôm, ráp bản lề, ổ khóa
vào khung
6 |Kiếmtra nhập | Cầu trục Kiểm tra chất lượng sản
CÁC MÁY CÔNG CỤ GIÁ CÔNG ĐO:& CẮT
(May cua, đục lỗ, tán rivê lắp ráp)
CẤT KIẾNG MÃN SÁO
Aap tee eat erin erent =
H.2.4_ Sơ đồ công nghệ sản xuất khung nhôm
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ & QUẦN LÝ MỖI TRƯỜNG - 268 Lý Thường Kiệt , Q.10, HCMC - Tei 651132-652597 FAX 84.8.655670
Trang 20BTM - Dy án Xây dựng nhà máy sản xuất các cấu kiện nhôm MINO - GÒ DẦU ĐỒNG NẠI
b Máy móc thiết bị
* Máy móc thiết bị chính: (xin xem phần phụ lục TH - thiết bị & máy móc chủ yếu)
Máy móc và thiết bị sử dụng cho dự án là những loại máy móc công nghiệp hiện đại
nhất trong ngành CN nhôm đo hãng Fuji Giken và UBE Industries của Nhật chế tạo bao gồm 32 chủng loại với 82 đơn vị thiết bị ở giai đoạn I chia làm các khâu chính như sau :
+ Dây chuyền sản xuất thanh nhôm 9.700.000 USD
+ Dây chuyền sản xuất khung nhôm 450.000 USD
+ Dây chuyền xi mạ màu 900.000 USD
+ Dây chuyền sản xuất nhôm thỏi 12.900.000 USD
+ Máy móc thiết bị khác 6.208.000 USD
Ở giai đoạn 2, dự án được mở rộng đưa năng lực sản xuất tăng lên gấp 2 lần Tuy vậy,
do bởi một số máy móc thiết có thể sử dụng chung với giai đoạn 1 nên trị giá vốn đầu
thư thêm chỉ là 29.746.000 USD (xem phụ lục H)
* Máy móc thiết bị phụ gồm :
- Trị giá giai đoạn 1 668.000 USD
- Tri gid giai doan 2 220.000 USD
* Máy móc dịch vụ văn phòng
- Trị giá giai đoạn 1 174.000 USD
- Tri giá giai đoạn 2 34.000 USD
Cộng vốn đầu tư máy móc thiết bị
- Trị giá giai đoạn 1 31.000.000 USD
- Trị giá giai đoạn 2 30.000.000 USD
2.3.3 Nhu cầu nguyên liệu và năng lượng
a Nguyên liệu
* Với sẵn phẩm nhôm thôi:
Nguyên liệu cho sản phẩm nhôm thổi là nhôm vụn, chủ yếu là các loại lon bia, lon nước
ngọt và các loại nhôm phế liệu khác chủ yếu từ nguồn cung cấp trong nước Đế đạt sản lượng 10.000 tấn nhôm thỏi còn số lượng nhôm phế liệu là 11.000 tấn Tại thị trường
trong nước, năm 1993 số lượng lon không nhập vào là 170.000.000 lon Ngoài ra còn
: HN Gai acc ge SUISSE gg ante 18
TRUNG TAM CONG NGHE & QUAN LY MOI TRUONG - 268 Lý Thường Kiệt , Q.10, HCMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8.655670
Trang 21ĐTM - Dự án Xây dựng nhà máy sản xuất các cấu kiện nhém MINO - GO DAU BONG NAI
một số lượng bia lon và nước ngọt lon được nhập vào theo nhiều con đường khác nhau
Mỗi lon nhôm có trọng lượng 20g, do đó với số lượng lon nhôm phế liệu nói trên đã thu được 4.000 tấn nguyên liệu Hiện nay tại Việt Nam đang triển khai 2 dự án sản xuất lon
nhôm trong nước từ nguyên liệu là nhôm lá Một dự án có tên là Carriot Metal Box là liên doanh giữa Công ty Bia Sài Gòn với một công ty Mỹ, đang xây dựng ở Thanh phố
Hồ Chí Minh một nhà máy với công suất ban đầu là 220.000.000 lon và sau đó tăng lên
460.000.000 lon trong hai năm tiếp theo Một dự án ở Hà Nội với công suất 500.000 lon/năm là liên doanh giữa công ty VINALIMEX với công ty Swire Pacific (Anh) va
công ty Crown Cork and Seal (Mỹ) Nếu tổ chức thu mua tốt thì nguồn này đủ để cung
cấp cho nhu cầu nguyên liệu của nhà máy và tiết kiệm được một khoản ngoại tệ là
22.000.000 USD hàng năm
Nguyên liệu phụ của sản phẩm nhôm thỏi là mangan, magiê, đồng đều phải nhập
* Với sẵn phẩm nhôm thanh :
Nguồn nguyên liệu chính là nhôm thỏi, trong đó một phần do chính Mino Việt nam sản xuất (khoảng 500 tấn), số còn lại phải nhập Để làm 10.000 tấn nhôm thanh cần có
12.000 tấn nhôm thỏi Vì vậy lượng nhập hàng năm là 11.500 tấn Ở giai đoạn 2 nhà máy có thể cung cấp đủ nhồm thỏi cho sản phẩm nhôm thanh
Nguyên liệu phụ là phấn sơn và lượng hóa chất không đáng kể, tất cả đề phải nhập
* Với sẵn phẩm khung nhôm :
Nguyên liệu là nhôm thanh do Mino Việt nam sản xuất Lượng nguyên liệu cần thiết 1.000 tấn/năm Nguyên liệu phụ đều phải nhập bao gồm : Kính, bản lề, ổ khóa, lưới,
keo dán
Ở giai đoạn 2 khi mở rộng sản xuất, nhu cầu nguyên liệu dự kiến gia tăng 2 lần và khả năng cần phải nhập khẩu số lượng nguyên liệu chính sẽ được giảm thiểu quan trọng, có thể đạt tới mức không cần phải nhập nữa
TRUNG TAM CONG NGHE & QUAN LY MOI TRUONG - 268 Lý Thường Kiệt , Q.10, HCMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8.655670
Trang 22ĐTM - Dự án Xây dung nhà máy sản xuất các cấu kiện nhôm MINO - GÒ ĐẦU ĐỒNG NAI
Nhu cầu nguyên liệu các loại cho giai đoạn 1 được tổng hợp ở bắng sau :
b Nhu cầu điện, nước và nhiên liệu
* Nhu cầu về điện
Tổng công suất điện cho các dây chuyền sản xuất ở giai đoạn! là 4.096 Kw, nhu cầu
điện động lực là 9.994.447 kwh/năm Phần điện dành cho các nhu cầu thắp sáng, bảo vệ
và sinh hoạt là 100kw và nhu cầu sử dụng là 288.000 kwh/măm
Chỉ phí về điện $ 0,8 USD x 10.282.447 x 85% = 699.206 USD/năm
Công suất máy biến thế cần thiết: 4.200 KVA
* Nhu cầu về nước
Nước sử dụng troig nhà máy để phục vụ cho nhu cầu sản xuất, nhu cầu sinh hoạt hàng
ngày của công nhân viên, vệ sinh cá nhân, nhà bếp, nhà ăn, nước để tưới cây và vệ sinh
nhà xưởng Nhu cầu hàng năm là 128.100 m° Trong đó:
- Nước sản xuấtlà : 50 m’sh x 8h x 305 ngày = 122.000 m’
TRUNG TAM CONG NGHỆ & QUẦN LÝ MÔI TRƯỜNG - 268 Lý Thường Kiệt , Q.10, HCMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8.655670
Trang 23- Nướcsinhhoạt : 20 m”/ngày x 305 ngày = 6.100 m?
Công ty Mino Việt Nam đự tính khai thác nước ngầm để sử dụng Chỉ phí cho 1 mỶ là 0/2 USD Như vậy chỉ phí tiền nước hàng năm là:
128.100 m3 x0,2USD = 25.620 USD
* Nhu cdu nhién ligu
Định mức nhiên liệu cho các thiết bị của Mino Việt nam được tính như sau:
- Xe các loại : 23 xe x 20 lit x 305 ngày = 140.300 lit
- Lò hợp kim ; 2 16 x 200 lithh x 305 ngày = 976.000 hit
- Máy phát điện : 2 máy x 80 lithh x 250 gid = 40.000 lít
Cộng 1.156.300 lit
Chi phí nhiên liệu là : 1.156.300 lí/năm xO/25USD/jít = 289.075 USD/năm
2.3.4 Xây dựng cơ bản
a Tổng mặt bằng và giải pháp kiến trúc
Việc bố trí tổng mặt bằng ngoài việc đảm bảo các yêu cầu của sản xuất, còn phải đảm
bảo các yêu cầu sau đây :
- Nhà xưởng phải đảm bảo sự thông thoáng, gọn đẹp, đầy đủ tiện nghỉ và vệ sinh
công nghiệp;
- Đảm bảo khoảng cách an toàn giữa các phân xưởng theo yêu cầu chống sét và
phòng cháy Đảm bảo tận dụng hướng nhà hợp lý để tránh bức xạ mặt trời và tân
dụng hướng gió chu đáo;
- Đảm bảo tỷ lệ cây xanh và thảm cỏ theo qui định;
- Đảm bảo khả năng mở rộng nhà xưởng ở các giai đoạn sau;
- Căn cứ vào hướng gió chỉnh, chọn hướng của các nhà sản xuất chính là hướng Bắc Nam
b Giải pháp kết cấu và nôi dung xây dựng
* Các hạng mục nhà xưởng sẵn xuất
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ & QUẢN LÝ MỖI TRƯỜNG - 268 Lý Thường Kiệt , Q.10, HCMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8.655670
Trang 24DTM - Dự án Xây dựng nhà máy sản xuất các cấu kiện nhôm MINO - GÒ DẦU ĐỒNG NẠI
Kết cấu của nhà xưởng sản xuất là: cột bê tông cốt thép, vì kèo thép, mái lợp tôn chống
nóng, nền bê tông cốt thép được láng phẳng và chống trơn trượt Các hạng mục chủ yếu bao gồm :
- Xưởng sản xuất thanh nhôm diện tích 150 x30= 4.500 mỸ
- Xưởng xi mạ màu điện tích 100 x 40 = 4.000 m?
- Xưởng luyện nhôm thỏi điện tích 40 x20= 800 m?
* Các hạng mục công trình phụ trợ
- Nhà văn phòng nhà ăn, căn tin:
Dạng nhà trệt và nhà lầu chất lượng cao, hiện đại, có trang bị máy điều hòa trung tâm, kết cấu khung sườn bê tông cốt thép, tường bao che bằng gạch dày 20 cm, có lớp cách
nhiệt, vách ngăn bằng khung nhôm và gypsum board, mái sàn bê tông cốt thép có dán ngói đỏ, nền gạch nung đen hoặc đá hoa cương, trần, tường trang trí sang trọng, diện
tích xây dung 40m x 10m x 2 = 800m” Phần nhà ăn có trang bị thiết bị nấu ăn và trữ thực phẩm
- Nhà câu lac bô:
Cũng giống dạng nhà văn phòng làm việc, diện tích 660m”, I trệt và 1 Ïầu Trang trí
nội thất sang trọng hơn văn phòng, với các đồ trang bị và thiết bị vui chơi giải trí lành
mạnh cùng các phòng đọc sách, thể đục và một hồ tắm ngoài trời
- Nhà ở cán bô công nhân viên
Dạng nhà ở căn hộ kiểu chung cư có trang bị tiện nghi và các đồ dùng, 1 trệt và 1 lầu,
kết cấu khung sườn và các cấu kiện khác cũng giống như nhà văn phòng và nhà ăn, căntin, Một số căn hộ được dành cho chuyên gia nước ngoài lưu ngụ trong thời gian làm việc cho công ty
- Nhà xe
Nhà khung sườn bằng thép hình, mái lợp tôn, nền bê tông cốt thép có trang bị các dụng
cụ sữa chữa và tu bổ các loại xe cùng một cầu rửa xe và vô đầu mỡ, điện tích 240m”
- Tram y tế
Khung sườn bê tông cốt thép, mái lợp ngói đó, trần cách nhiệt, tường gạch 200, nền lót
gach nung men, trang bị máy điều hòa nhiệt độ và các dung cu y tế, y khoa phòng
ngừa, điện tích 60m?
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ & QUẦN LÝ MÔI TRƯỜNG - 268 Lý Thường Kiệt , Q.10, HCMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8.655670
Trang 25ĐTM - Dự án Xây dựng nhà máy sản xuất các cấu kiện nhôm MÍNO - GÒ DẦU ĐỒNG NAI
- Nhà vệ sinh chung
Nhà gạch, mái ngói, có trần, thiết bị vệ sinh loại cao cấp, nền và vách ốp gạch nung
men và gạch men trắng, diện tich 150m?
- Nhà bảo về và cổng (4 cổng)
Nhà bảo vệ là loại nhà bê tông cốt thép, mái sàn bê tông đán ngói đỏ, cửa kính mở
rộng Hai cổng đành cho khách và hai cổng dành riêng cho xe tải tất cả đều thuộc dạng
một cánh, chạy trên đường ray điều khiến tự động
- Tường rào
Tường gạch, cột và đà kiềng bêtông cốt thép, cách khoảng 3m, cao 3m, tô hồ hai mặt,
trên đầu tường có dây kẽm gai, dài tổng cộng 960m
- Bãi xuất nhập hàng
Bãi có thềm dốc để dễ chuyển vận các vật tư nguyên liệu bốc dỡ hàng từ các containers đưa vào nhà xưởng Kết cấu giống đường bộ và bãi đậu xe, diện tích 4.925mỶ
- Thảm cỏ châu kiểng và cây xanh lề đường
Đùng các loại cây xanh có chiều cao và tàn lá lớn Loại cỏ trồng trong các khuôn viên
- Sân bãi và đường bộ
Đường lưu thông nội bộ có chất lượng cao, lớp mặt trải bêtông nhựa nóng, dày 25cm,
chia làm 2 lớp Dưới lớp mặt là lớp nền dày 25cm đá cấp phối và dưới lớp nền là lớp
móng dày 30cm đá laterit Diện tích tổng cộng là ¡0.090m2
Trang 26nhà máy với hệ thống đường dây 15KV và 6KV Từ mạng lưới này ta dẫn vào trạm biến thế xây mới của Công ty Điện từ trạm biến thế đổi thành dòng điện 380v/220v, 3 pha dẫn đến các phân xưởng và các nơi sử dụng
- Hệ thống cấp nước
Tại địa điểm hiện chưa có hệ thống cấp nước đô thị đi ngang qua Công ty sẽ thực hiện
4 giếng công nghiệp, có trang bị máy bơm, công suất 30 m”⁄h Từ giếng nước được bơm
đến hồ chứa 200m” và qua xử lý, được bơm lên đài nước 10Ômỷ, rồi từ đấy, nước được
phân phối theo các đường ống dẫn đến các nơi sử dụng
- Hệ thống thoát nước
Địa điểm nằm trên vùng đất gò nên vấn đề giải quyết thoát nước tương đối thuận lợi
Nước thải được chia thành 3 loại : () nước mưa trên mặt, (1ï nước thải sinh hoạt của cán
bộ công nhân viên và đi) nước thải từ các giai đoạn công nghệ sản xuất Theo luận
chứng kinh tế kỹ thuật việc thoát nước mưa thực hiện bằng hệ thống riêng, qua các đường mương V lộ thiên dẫn vào hệ thống thoát nước mưa của khu công nghiệp Gò
Dầu Đối với nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh, nhà ăn, canteen sẽ xử lý bằng các công trình xử lý cục bộ trong phạm vi nhà máy trước khi xả vào hệ thống thoát nước và
xử lý nước thải của khu công nghiệp Gò Dầu
* Giai đoan 1: Vốn đầu tư là 55.000.000 USD, trong đó:
- Đầu tư vào vốn cố định 43.000.000 USD
- Đầu tư vào vốn lưu động 12.000.000 USD
* Giai đoan 2: Dự kiến sau 5 năm năng lực sản xuất tăng lên gấp 2 lần với vốn đầu tư
là 50.000.000 USD, trong đó:
- Đầu tư vào vốn cố định 38.000.000 USD
- Đầu tư vào vốn lưu động 12.000.000 USD
TRÙNG TÂM CÔNG NGHỆ & QUẦN LÝ MÔI TRƯỜNG - 26 Lý Thường Kiệt , Q.10, HCMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8.655670
Trang 27ĐTM - Dự án Xây dựng nhà máy sản xuất các cấu kiện nhôm MINO - GO DẦU ĐỒNG NAI
b Vốn pháp định
Vốn pháp định của Công ty Mino Việt Nam đăng ký ở Ủy ban Nhà nước về hợp tác đầu
tư cho cả hai giai đoạn là 31.500.000 USD
c Nguồn vốn đầu tư
- Toàn bộ vốn pháp định 31.500.000 USD của Công ty Mino Việt nam là của Công ty
gốc Mino Metal Pty Lid., Australia;
- Phần còn lại của công ty gốc hoặc công ty gốc đi vay
d Thành phần vốn đầu tư
Vốn đầu tư bao gồm 5 phần chính :
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2
- Vốn đầu tư máy móc thiết bị 31.000.000 USD 30.000.000 USD
- Vốn lưu động 12.000.000 USD 12.000.000 USD
- Vốn dự phòng 1,150.000 USD 465.000 USD
Cộng 55.000.000 USD 50.000.000 USD
e Chỉ phí sản xuất hàng năm
Chỉ phí của giai đoạn l được dự tính như sau :
- Năm thứ nhất và thứ hai xây dựng, đào tạo, sẵn xuất thử không có
- Năm thứ ba, hoạt động 70% mức hoàn chỉnh 37.380.527 USD
- Năm thứ tư, hoạt động 80% mức hoàn chỉnh 44.920.497 USD
- Năm thứ 5 trở đi, hoạt động 100% mức hoàn chỉnh 50.999.439 USD
ø Tổng doanh thụ hàng năm
- Năm thứ nhất và thứ hai xây dựng, đào tạo, sản xuất thử không có
- Năm thứ Ba, hoạt động 70% mức hoàn chỉnh 38.920.000 USD
- Năm thứ tư, hoạt động 80% mức hoàn chỉnh 44.480.497 USD
- Năm thứ 5 trở đi, hoạt động 100% mức hoàn chỉnh 55.600.000 USD
h Lợi nhuận ròng
TRUNG TAM CÔNG NGHỆ & QUAN LY MOI TRUONG - 268 Lý Thường Kiệt , Q.10, HCMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8.655670 25
Trang 28BTM - Dự án Xây dựng nhà máy sẵn xuất các cấu kiện nhôm MINO - GỠ DẦU ĐỒNG NAI
- Lao động: tổng số lao động làm việc tại công ty Mino Việt nam bao gồm :
khung nhôm bảo trì điện kiểm tra & sản xuất sản xuất
Trang 29BTM - Dự án Xây dựng nhà máy sẵn xuất các cấu kiện nhôm MINO - GÒ DẦU ĐỒNG NAI
- Thông báo thành lập đăng ký thủ tục
- Thiết kế và duyệt thiết kế
- Thi công nhà sản xuất chính
- Thi công nhà văn phòng, nhà ăn
- Đào tạo và sản xuất thử
- Đi vào sản xuất
Lịch tiến độ thực hiện cho giai đoạn 1, nhưng được dự kiến sẽ khởi công sau 5 năm và
thời gian xây dựng và đào tạo sẽ được rút ngắn còn 15 tháng
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ & QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG - 268 Lý Thường Kiệt , Q.10, HCMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8.655670
Trang 30
KINH TE XA HOI CUA ein THUC Mee đủ
Trang 31ĐTM - Dự án Xây dựng nhà máy sản xuất các cấu kiện nhôm MINO - GO DẦU ĐỒNG NAI
Chương HI
KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN
3.1 Vị trí xây dựng của dự án
Vị trí xây đựng nhà máy sản xuất các cấu kiện nhôm - Công ty MINO Việt Nam nằm
gọn trong khu công nghiệp Gò Dầu thuộc xã Long Phước, huyện Long Thành tỉnh Đồng
Nai thuộc lô số 8 với diện tích là 48.400 m” Mặt bằng vị trí xây dựng của dự án được giới thiệu ở phụ lục I Vị trí của khu đất xây dựng nằm sát trục lộ qui hoạch, cách quốc
lộ 51A không đầy 400 m Phía Bắc giáp với khu vực nhà máy Vedan Phía Tây cách bờ
sông Thị Vải chừng 300 m Cảng Thị Vải đang hoạt động và có thể tiếp nhận các loại
tàu có trọng tải đén 5.000 - 10.000 tấn Như các nhà máy khác trong khu công nghiệp
Gò Dầu, Công ty Mino Việt Nam có vị trí phù hợp với qui hoạch tổng thể ổn định trước mắt cũng như về lâu dài, thuận lợi về mặt hạ tầng cơ sở: hệ thống cấp nước với đường
ống chính 300 mm chạy ngang qua trước Công ty Trong khu công nghiệp này có cả mạng lưới thoát và trạm xử lý nước thải tập trung Có hệ thống thoát nước mưa riêng
Công ty nằm xa khu dân cư, xung quanh gồm những khu đất trống, cây cối thưa thớt
cùng với một số dự án đầu tư của nhiều ngành công nghiệp khác nhau đã và đang dự
kiến thực hiện : Nhà Máy sản xuất chất tẩy rửa, Nhà Máy sản xuất PVC, Nhà Máy soda
ash, Nhà Máy kính xây dựng, Nhà Máy gốm sứ Taicera, Nhà Máy Vinagas
Ở khu vực đang xét, hệ thống giao thông thủy bộ rất thuận lợi, cách TP Hồ chí Minh độ
65 Km và cách Vũng Tàu chừng 48 Km
Cũng cần nhấn mạnh rằng, vị trí của công ty cũng như khu công nghiệp Gò Dầu nằm
trong Tam giác kinh tế trọng điểm của Việt Nam: TP HCM - Đồng Nai - Vũng Tàu nên
có khả năng phục vụ tốt cho sự phát triển ở khu vực này
3.2 Khí hậu vùng thực hiện dự án
Khí hậu của vùng thực hiện dự án cũng như khí hậu của vùng Long Thành - Tuy Hạ nói
riêng và cả tỉnh Đồng Nai nói chung mang đặc điểm khí hậu của các tỉnh Nam Bộ: khí hậu khá điều hòa và đồng nhất; mỗi năm có hai mùa rõ rệt, mừa mưa và mùa khô Thời
tiết nắng ấm quanh năm, hầu như không có mùa rõ rệt; không bị ảnh hưởng của gió bão
lớn Các thông số khí hậu cụ thể của vùng Long Thành - Tuy Hạ được quan trắc trong
thời gian từ 1962 đến nay như sau :
a Nhiệt độ không khí
TRUNG TAM CONG NGHỆ & QUAN LY MOI TRUONG - 268 Lý Thường Kiệt , Q.10, HCMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8.655670
Trang 32DTM - Dy án Xây dựng nhà máy sản xuất các cấu kiện nhôm MINO - GÒ DẦU ĐỒNG NAI
~- Nhiệt độ trung bình năm 26,9°C
- Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất 29°C
- Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất 24,2°C
- Nhiệt độ tối cao tuyệt đối 38,8°C
- Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 18°C
- Tốc độ gió trung bình hàng ngày lớn nhất ‘ 3,5 m/s
- Tốc độ gió lớn nhất ghi nhận được (Tháng VIII/91) 25,0 més
d Bao
Khu vực đất dự án hầu như không có bão, quan trắc từ năm 1952 đến năm 1988 cho
thấy số lần xuất hiện bão như sau :
- 3 con bão trong một năm 4,0 % số năm
- 2 con bão trong một năm 16,0% số năm
- | con bdo trong một năm 20,0% số năm
~ Không có bão trong năm 62,4% số năm
e Chế độ mưa
Khí hậu vùng dự án được phân thành 2 mùa rõ rệt :
Mùa mưa bắt đầu từ tháng V và kết thúc ở tháng XỊ
Mùa khô bắt đầu từ tháng XI cho đến tháng IV nam sau
Trang 33ĐTM - Dự án Xây dựng nhà máy sẵn xuất các cấu kiện nhôm MINO - GÒ DẦU ĐỒNG NAI
g Chế độ bức xa
Theo số liệu điều tra, thời gian có nắng trung bình trong năm là khoảng từ 2.000 đến 2.200 giờ/năm Hàng ngày có đến 10 - 13 giờ có nắng (vào mùa khô) và cường độ chiếu
sáng vào giữa trưa có thể lên tới 100.000 lux Thời gian có nắng trong ngày của các
tháng hàng năm thay đổi rất nhỏ
- Số giờ nắng trung bình ngày thấp nhất 5,0 giờ
Tổng lượng bức xạ trung bình tháng trong năm là 12 Kcal/cm”/năm Các tháng trong
mùa mưa đạt 11 Kcal/cm?/năm
h Lượng bốc hơi
Lượng bốc hơi tại khu vực khá lớn và biến động theo mùa Hàng tháng hơi bốc tăng dần
từ tháng 12 đến tháng 4 và tháng 5 năm sau, tức là tăng đần theo mùa khô
3.3 Thực trạng sử dụng đất
Khu công nghiệp Gò Dầu là khu công nghiệp nằm trong cụm công nghiệp Gò Dầu - Mỹ Xuân - Thị Vải nằm cạnh quốc lộ 51, cách Thành phố Hồ Chí Minh 61km Với tổng diện tích khoảng 800ha, khu công nghiệp Gò Dầu dự kiến sẽ xây dựng các cơ sở thuộc
ngành công nghiệp như phân bón, hóa chất, thực phẩm, luyện kim, Hiện nay tại khu
vực đã có một số nhà máy được xây dựng xong và đã đi vào hoạt động như các Nhà
máy Vedan, Nhà máy Super Phosphat, hoặc đang giai đoạn sản xuất thử như nhà máy
sản xuất chất phụ gia cho bột giặt DBSA Một số nhà máy đang trong giai đoạn xây
dựng như các nhà máy Taicera, nhà máy Gas-Amoniac Một số nhà máy khác đã đăng
ký thuê đất và đang làm thủ tục xin phép đầu tư như các nhà máy Vinagas, nhà máy sản xuất kính xây dựng, Những khu vực đất còn lại, trong đó có khu đất dự kiến xây dựng
Công ty Mino Việt Nam, hiện nay đang sử dụng như là đất nông nghiệp Loại cây trồng chủ yếu trong phần đất chưa xây dựng nhà máy là cây điều, ngoài ra còn có bạch đàn, tràm bông vàng Dân cư trong khu vực rất thưa thớt Trong khu vực có hai cơ sở tồn giáo
đang hoạt động là Chùa Phước Hải và Thiền Viên
Nhìn chung do định hướng qui hoạch của tỉnh, đất đai khu công nghiệp Gò Dầu sẽ được
sử dụng cho các nhà máy Việc sử dụng đất hiến cho nông nghiệp chỉ là tạm thời
BBnrerrreaeroesdnaa non raaaasaessaenaaoaaaa TH 07719008enerrerrrrrrrrrprrreeorlcrrrres#ET-ecrrerefseerrrrrceen 30
TRUNG TAM CÔNG NGHỆ & QUẦN LÝ MỖI TRƯỜNG - 268 Lý Thường Kiệt , Q.10, HCMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8,655670
Trang 343.4 Thủy văn các nguồn nước
3.4.1 Thủy văn sông Thị Vải
Ở hình vẽ trong phần phụ lục I giới thiệu vị trí sông Thị Vải¡,vị trí lấy mẫu nước Đặc
điểm thủy văn của sông Thị Vải có thể tóm tất như sau :
Sông Thị Vải xét về mặt thoát nước và bảo vệ môi trường thì sông Thị Vải là nguồn tiếp nhận nước thải của khu công nghiệp trên lưu vực của chúng và sông Thị Vải còn có
thể chịu ảnh hưởng của nước thải từ TP Biên Hòa và cả TP Hồ chí Minh đổ về theo
đồng chảy Lưu lượng của sông Thị Vải về mùa kiệt tại vị trí đang xét đạt đến 500 - 600
m/s Lưu lượng cực đại có thể đạt đến 2000 - 3000 mỶ⁄4,
Sông Thị Vải có lưu vực không lớn 75 - 80 Km”, chiều dài độ 45 km đổ ra biển qua
vịnh Gành Rái Dòng sông rộng, tại cửa sông rộng đến 800 m Sông Thị Vải khá sâu và
nơi cạn nhất cũng đến 12 m Sông Thị Vải chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều nhưng không ổn định Mực nước sông đao động 35 - 40 cm Mực nước cao nhất 180 -
200 cm và thấp nhất - 300 cm Vận tốc trung bình mặt cắt ở pha triều lên và triều xuống
vào khoảng 65 - 95 cm/s
3.4.2 Chất lượng nước sông Thị Vải
Chất lượng nước của sông Thị Vải đã được Trung tâm Công nghệ & Quản lý môi trường CEFINEA, trường ĐHBK TP HCM khảo sát lấy mẫu trong những năm 1994 - 1995
(xem phần phụ lục VD Kết quả xét nghiệm mới nhất vào tháng biên soạn ĐTM 4 -
1995 về các chỉ tiêu hóa lý được giới thiệu ở bảng 3.1
Kết quả phân tích các chỉ tiêu hóa lý của nước sông Thị Vải cho thấy hiện trạng về chất lượng nước ở đây : Nhìn chung dấu hiệu bị ô nhiễm ở các mặt cắt cho thấy ở mức nhẹ
và chừng mực có biểu hiện ô nhiễm bởi chất hữu cơ, chỉ tiêu COD dao động trong
khoảng từ 17 đến 24 mg/1 Độ oxy hòa tan đo được ở thời điểm tháng 4 năm 1995 dao
động từ 3,4 đến 4,6 mg/I Giá trị pH nằm trong khoảng 6,7 đến 7,1
Độ mặn của nước sông Thị Vải khá cao do chịu ảnh hưởng của nước biển theo đòng triều qua vịnh Gành Rái, hàm lượng CT đạt đến 17.000 - 18.000 mg/
Chưa có dấu hiệu ô nhiễm nước bề mặt sông Thị Vải bởi các màng đầu, cũng như các
chất nổi khác trên lưu vực khảo sát,
Khảo sát các động vật nổi và các loài tảo ở cả 6 mặt cắt đang xét của sông Thị Vải do
Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản H hợp tác với CEFINEA thực hiện và kết quả được
TRUNG TAM CÔNG NGHỆ & QUẦN LÝ MỖI TRƯỜNG - 268 Lý Thường Kiệt , Q.10, HCMC - Tel 651 132-652597 FAX 84.8.655670
Trang 353.4.3 Thủy văn và chất lượng nguồn nước ngầm
Theo các tài liệu báo cáo đánh giá trữ lượng và chất lượng nước dưới đất của Liên đoàn
8 Địa chất thủy văn - Bộ công nghiệp nặng thiết lập tháng 4 - 5 năm 1994 thì các tầng chứa nước tại khu vực Gò Dầu gồm các phức hệ như sau : phức hệ chứa nước Holoxen;
phức hệ Pleistoxen; phức hệ Plioxen - pleistoxen và phức hệ chứa nước khe nứt Trong
số các phức hệ nêu ở trên thì phức hệ Plioxen - pleistoxen là có giá trị về mặt cấp nước
TRUNG TAM CONG NGHE & QUAN LY MỖI TRƯỜNG - 268 Lý Thường Kiệt , Q.10, HCMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8,655670 32
Trang 36Phức hệ này có chiều sâu từ 40-50 m,có bề dày tầng chứa nước 15-30 m,mực nước tĩnh
0,5-2,5 m, tý lượng 0,55 - 1,5 1⁄s, tổng độ khoáng hóa M = 30 - 250 mg/1
Chất lượng nước ngầm ở khu vực đang xét có chất lượng tốt Hàm lượng sắt tổng cộng
tương đối thấp 1,5 - 4,0 mg/l, pH = 5,6 - 6,7, hàm lượng CT từ 10 - 30 mg/1 Mặc dau
chất lượng nước ngầm là tốt nhưng vẫn chưa đạt tiêu chuẩn nước ăn uống sinh hoạt, cần phải được xử lý trước khi sử dụng
3.5 Khảo sát đánh giá chất lượng môi trường không khí
Hiện tại trong vùng dự án đã có Nhà máy bột ngọt Vedan và Nhà máy Super Phosphat
Long Thành hoạt động Ngoài ra có một số dự án khác đang ở giai đoạn triển khai xây
dựng cơ bản Do số lượng các nhà máy tại khu vực chưa nhiều nên hiện tại môi trường không khí tại khu vực đặt dự án về cơ bản vẫn trong sạch Kết quả khảo sát đo đạc các
thông số chủ yếu của ô nhiễm không khí là bụi, CO, NO¿, SO¿; và thể hiện ở bảng 3.2
Bảng 3.2 Kết quả ấo đạc ô nhiễm không khí khu vực Gò Dầu
Điểm I: Lô số 8, vị trí xây đựng Công ty Mino Việt nam
Điểm 2: Khu vực công trường xây dựng Nhà máy Gas-Amoniac
Điểm 3: Khu vực cầu cảng Gò Dầu
Điểm 4: Ngã ba đường vào khu công nghiệp Gò Dầu
Điểm 5: Khu vực công trường xây dựng Nhà máy Tacera (giờ nghỉ trưa)
Điểm 6: Khu vực các Nhà máy Vedan 100 m
Điểm 7: Khu vực gần Nhà máy Super Phosphat Long Thành
Vị trí các điểm lấy mẫu không khí được thể hiện trên bản đồ trong phần phụ lục L p Qua bảng kết quả nói trên, có thể nhận xét rằng :
TRUNG TAM CONG NGHE & QUAN LY MOI TRUONG 268 Ly Thường Kiệt, Q.10, HCMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8.655670
Trang 37DTM - Dự án Xây dựng nhà máy sản xuất các cấu kiện nhém MINO - GO DẦU ĐỒNG NAI
* Nhìn chung môi trường không khí trong vùng đự án còn trong sạch, hầu hết các thông
số đo đạc đều ở mức thấp hơn tiêu chuẩn cho phép;
* Có một số khu vực đã bị ô nhiễm bởi bụi và NO¿, SO; Những khu vực đo đạc hoặc
gần các nhà máy đang hoạt động, hoặc trong khu vực công trường đang thi công xây
dựng, gần đường giao thông
3.6 Khảo sát mức độ ồn
Khảo sát mức ồn tại khu vực thực hiện dự án, qua kết quả đo đạc có thể rút ra các nhận
xét là:
- Các khu vực có mức ồn tương đối cao, bao gồm :
+ Khu vực gần các nhà máy đang hoạt động như Vedan, Supe phosphat
+ Khu vực gần đường Quốc Lộ 51
+ Khu cầu cảng Gò Dầu
+ Khu vực các công trường đang xây dựng
- Các khu vực khác còn lại có mức ồn thấp, dưới tiêu chuẩn cho phép
Bảng 3.3 Kết quả ảo đạc tiếng ồn tại khu công nghiệp Gò Dầu
3.7 Điều kiện địa chất thủy văn
Công ty Mino chưa tiến hành khoan thăm dò địa chất công trình trên khu vực đất dự
định xây dựng nhà máy Tuy nhiên có thể sử dụng các kết quả do Viện Thiết Kế Xây
Dựng - Sở Xây Dựng Tp.Hồ Chí Minh thực hiện năm 1990 trên vùng đất 100 ha, để
phục vụ công tác xây dựng công trình Céng ty Vedan
Theo kết quả khảo sát đo địa chất công trình của khu vực như sau :
Xuất hiện ở ngay bề mặt ở cả các hố khoan là đất đã bị xáo động, do trồng trọt và đi lại
dày khoảng 0,2m Địa tầng của khu vực này tính từ trên xuống như sau :
1 Lớp cát pha sét (SC1): chỉ có ở các hố khoan 4.,6,7 và hố khoan 10, phân bố ở độ sâu :
Từ -0,2m + - 5,7m (hố khoan 4)
Trang 38Từ -0,2m + - 1,5m (hố khoan 6)
Từ - 0,2m + - 2,2m (hố khoan 7)
Tit -0,2m + - 1,7m (hố khoan 10)
Đất thuộc lớp này có màu xám nâu, xám tro, trạng thái cứng và rất cứng
2 Lớp sét vô cơ (CL): chỉ có ở các hố khoan 3, 5, § và hố khoan 9 Đây là các hố
khoan đọc theo mé sông và ruộng trũng Phân bố ở độ sâu:
Từ -02m + - l,óm (hố khoan 3)
Từ -02m + - 0,7m (hố khoan 5)
Từ -02m + -0,9m (hố khoan 8)
Từ - 0,2m - 1,7m (hố khoan 9)
Đất thuộc lớp này có màu xám xanh, nâu đen, đốm đỏ, trạng thái cứng
3 Lép san pha sét (GC) : xuất hiện tiếp theo lớp SCI ở các hố 6, 7 và hố khoan 1Ô và
tiếp theo lớp CL ở các hố khoan còn lại Lớp sạn pha sét không có ở hố khoan số 4,
Đất thuộc lớp này đã trải qua quá trình laterit hoá mạnh mẽ, phân bố ở độ sâu :
4 Lớp cát pha sét 2 (SC2) : nằm tiếp theo lớp GC, chỉ có ở các hố khoan số 3, 5, 6 và
hố khoan 9 Phân bố ở độ sâu:
Trang 39Lép sét déo cao (CH) : gap d cdc hé khoan s& 3, 5, 6 và hố khoan 9, xuất hiện tiếp
theo lớp SC2, phân bố ở độ sâu từ -5,5m + -8,0m (hố khoan 3), từ -6,0m (hố khoan
5) và từ -5,7m (hố khoan 6) cho đến cuối hố khoan vẫn chưa hết lớp Ở hố khoan 9,
sét đểo cao nằm ở độ sâu từ -6,4m + -9,0m
Ở các hố khoan số 7 8 và 10 đất thuộc lớp này nằm tiếp theo lớp SC, phân bố ở độ sâu
từ -5,0m_ + -8,0m (hố khoan 7), từ -2,6m (hố khoan 8) và ở độ sâu từ -5,8m cho đến cuối
hố khoan vẫn chưa hết lớp (hố khoan 10) Riêng hố 4, lớp CH có độ sâu từ -5,7m + -
3,0m
Lớp sét déo cao (CH) c6 mau xám trắng, nâu đỏ, vàng, đôi chỗ có lẫn sạn laterite, độ đẻo cao, trạng thái cứng
6 Lớp cát trung (SW) : xuất hiện tiếp theo lớp CH, chỉ có ở hố khoan 3, lớp này có độ
sâu từ -8,0m đến cuối hố khoan vẫn chưa hết lớp Đất thuộc lớp này có màu vàng,
đốm đỏ nhạt, nâu nhạt, trạng thái chặt
Lớp cát pha đất bột và pha sét (SM-SC) : nằm tiếp theo lớp CH, chỉ có ở hố 4 và 9,
ở độ sâu từ -8,3m (hố khoan 4) và từ -9,0m (hố khoan 9) cho đến cuối hố khoan vẫn chưa hết lớp Đất thuộc lớp này có màu vàng sậm, xám trắng, đốm hồng trạng thái
cứng
Lớp cát pha sét 3 (SC3) : xuất hiện tiếp theo lớp CH, chỉ có ở hố khoan 7, ở độ sâu
từ -8,0m đến cuối hố khoan vẫn chưa hết lớp Đất thuộc lớp này có màu vàng sâm,
Kết quả khảo sát do Viện Thiết kế - Sở Xây Dựng Tp Hồ Chí Minh sẽ là những số liệu
tham khảo cho dự án Khi có giấy phép đầu tư Công ty Mino sẽ tiến hành khảo sát địa chất công trình trên khu vực đất thuộc công ty để làm căn cứ cho thiết kế xây dựng
TRUNG TAM CONG NGHE & QUẦN LÝ MỖI TRƯỜNG - 268 Lý Thường Kiệt , Q.10, HCMC - Tel 651132-652597 FAX 84.8.655670 36
Trang 40ĐTM - Dự án Xây dựng nhà máy sản xuất các cau kién nhém MINO - GO DẦU ĐỒNG NAI
3.8 Tài nguyên sinh vật
Tài nguyên sinh vật ở khu vực của dự án và vùng lân cận có liên quan đã được một số
cơ quan chức năng (Viện sinh thái - tài nguyên sinh học ; Viện nghiên cứu thủy sản )
điều tra tổng hợp từ những năm 1993, 1994, 1995 khi thực hiện báo cáo ĐTM của các
dự án nằm trong công nghiệp Gò Dầu thuộc tỉnh Đồng Nai Tài nguyên sinh vật này có
thể tóm lược như sau đây :
3.8.1 Tài nguyên sinh vật nước
Các loài cá : rất đa dạng và gồm nhiều loài khác nhau : nhám, đuối, cơm, mào gà; thác
lác, lòng tong, chày, mè, he, cóc, chốt, trèn, dứa, bông lau, thu, bống, thòi lồi, lưỡi trâu, trạch, ngát, lìm kìm, đối, lóc, chẽếm, rô, sặc, chìa vôi, mú và một số loài khác
Phiêu sinh động vật : Sông Thị Vải có đến hàng chục loài phiêu sinh động vật và một
số dạng ấu trùng Trong số đó tồn tại một số loại trội đáng lưu ý: Acartia clausi,
Paracalanus parvus, Oithona plumifera, Nauplius Copepoda và một số dạng ấu trùng
tôm, cua với mật độ đến từ vài trăm đến vài ngàn, chục ngàn con trong I mét khối nước
Điều dễ nhận thấy là có sự thay đổi về loài và số lượng của những năm gần đây khi một
số nhà máy của khu công nghiệp Gò Dầu xả nước thải vào sông Thị Vải so với những
năm trước đó làm cho chất lượng nước sông thay đổi, có nhiều chất dinh dưỡng hơn
Đây là một trong những nguyên nhân cơ bản gây ra sự thay đổi đó
Động vật đáy : ở khu vực đang xét gồm nhiều loài khác nhau có đến 20 loài với mật
độ trung bình vào khoảng 300 con/cm vuông Số loài trội và đặc trưng là các loài giun,
nhuyễn thể và giáp xác
Phiêu sinh thực vật : Đợt khảo sát và phân lập phiêu sinh thực vật ở sông Thị Vải vào cuối 1994 và đầu năm 1995 do Trung tâm sinh thái tài nguyên sinh học thực hiện đã
xác định được 70 + 80 loài với số lượng từ vài chục ngàn đến hàng triệu tế bào/mét khối
nước thuộc các ngành Bacillariophita, Chlorophyta, Cyanophyta, Pyrrophyta với một
số loài trội điển hình như : Chaetoceros abnormis với số lượng đến 200 - 300 triệu TBém’; Leptocylindrus danicus với số lượng từ 5 triệu đến 30 triệu TB/m”; Ditylum soil
với số lượng 350.000 đến 3 triệu TB/m'
Cũng giống như các phiêu sinh động vật là các phiêu sinh thực vật ở sông Thị vải có xu
hướng thay đổi về số lượng cũng như về các loài trội như đã mô tả ở trên và ngoài ra
cũng bắt đầu xuất hiện một vài loại tảo lam chỉ danh của đòng nước giàu các chất hữu
cơ
TRUNG TAM CÔNG NGHỆ & QUAN LY MOI TRUONG - 268 Lý Thường Kiệt , Q.10, HCMC - Tel 651 133-652597 FAX 84.8.655670