1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển bền vững các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình đến năm 2020

93 611 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp phát triển bền vững các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình đến năm 2020
Tác giả Nguyễn Quỳnh Phương
Người hướng dẫn Kế hoạch 47A
Trường học Trường Đại Học Ninh Bình
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 499,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở lý thuyết về phát triển bền vững các khu công nghiệp Chương II: Đánh giá về phát triển bền vững các khu công nghiệp ở tỉnh Ninh Bình Chương III: Một số giải pháp để phát triển bền vững các khu công nghiệp ở tỉnh Ninh Bình.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển bền vững là xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển của xã hộiloài người, do đó đã được toàn thế giới đồng thuận xây dựng thành Chương trìnhnghị sự cho từng thời kỳ phát triển của lịch sử Ngày 17/08/2004, Thủ tướngChính phủ đã ký Quyết định số: 153/2004/QĐ-TTg, phê duyệt “Định hướngChiến lược Phát triển bền vững ở Việt Nam” (Chương trình nghị sự 21 của ViệtNam) Tỉnh Ninh Bình là 1 trong số 6 tỉnh đầu tiên của cả nước xây dựng đượcchương trình phát triển bền vững cấp địa phương UBND tỉnh đã chỉ đạo xâydựng Định hướng phát triển bền vững tỉnh Ninh Bình (Chương trình Nghị sự 21tỉnh Ninh Bình – LA21 Ninh Bình) nhằm cụ thể hóa việc thực hiện định hướngchiến lược phát triển bền vững quốc gia trên địa bàn tỉnh

Năm 2006-2008, 3 năm đầu thực hiện Kế hoạch 5 năm 2006-2010 và mụctiêu phát triển Công nghiệp theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lầnthứ XIX, công nghiệp Ninh Bình đã có những bước phát triển mới: Giá trị sản xuấtcông nghiệp năm 2007 tăng 31,8% so với năm 2005; số lượng cơ sở sản xuất tăngmạnh, tính trung bình cho giai đoạn 2006-2008 là 25,8%; một số dự án đầu tư đã đivào sản xuất và có sản phẩm (Nhà máy xi măng Vissai, Nhà máy xi măng Duyên

Hà, nhà máy xi măng Hướng Dương, nhà máy cán thép Tam Điệp…); cơ cấu kinh

tế chuyển dịch theo hướng tích cực, thu hút được nhiều lao động, giải quyết việclàm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội, tạo tiền đề cho sự phát triển ổn địnhtrong những năm tiếp theo

Khu công nghiệp có vai trò, vị trí rất to lớn đối với sự phát triển kinh tế

-xã hội của một địa phương, vùng, lãnh thổ hoặc một quốc gia; Bởi nó góp phần

Trang 2

quan trọng trong việc huy động các nguồn vốn đầu tư, giải quyết việc làm,tăng thu nhập cho người lao động, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, đẩynhanh quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa nông thôn, bảo vệ môi trườngsinh thái Ngày 28 tháng 11 năm 2008, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyếtđịnh bổ sung thêm 5 khu công nghiệp trong khu vực tỉnh Ninh Bình vào danhmục quy hoạch các khu công nghiệp của Việt Nam, đưa số lượng các khucông nghiệp của tỉnh Ninh Bình lên con số 7 (trước đó, Ninh Bình mới chỉ có

2 khu công nghiệp là Ninh Phúc và Tam Điệp và đến nay đều đã được lấpđầy) Việc bổ sung số lượng khu công nghiệp và mở rộng diện tích 2 khu côngnghiệp hiện có là điều hết sức cần thiết, phù hợp với yêu cầu phát triển trongtình hình hiện tại ở tỉnh Ninh Bình Song bên cạnh đó, việc xây dựng mới cáckhu công nghiệp lại mang đến nhiều hệ lụy đằng sau, làm ảnh hưởng đến mụctiêu phát triển bền vững của tỉnh Vì là mới xây dựng nên cơ sở hạ tầng củacác khu công nghiệp chưa được hoàn thiện, làm hạn chế tiến độ đầu tư; kimngạch xuất khẩu thấp, thị trường xuất khẩu thiếu tính bền vững; khả năng tạoviệc làm, thu hút lao động còn hạn chế; công tác quy hoạch và quản lý quyhoạch vẫn là khâu yếu; tài nguyên nước bị ô nhiễm; tài nguyên khoáng sản bịkhai thác bừa bãi; Chất thải và nước thải ở các khu công nghiệp chưa được xử

lý triệt để, tác động tiêu cực đến bảo tồn đa dạng sinh học và du lịch sinh thái

Do đó, việc tìm ra các giải pháp để xây dựng và phát triển các khu côngnghiệp một cách hợp lý, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững là vấn

đề hết sức cần thiết đối với Ninh Bình, đặc biệt là trong giai đoạn tỉnh đangtích cực phấn đấu cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa hiện nay.Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề này, tôi đã lựa chọn đề tài “Một số

Trang 3

giải pháp phát triển bền vững các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình đến năm2020” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.

2 Câu hỏi nghiên cứu

Quan điểm phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 đã nêurõ: “Phát triển công nghiệp với tốc độ cao, đồng thời phải bảo đảm bảo vệ tốtmôi trường sinh thái, không chỉ đối với tỉnh mà còn cho cả khu vực rộng lớnhơn ở xung quanh Đặc biệt phát triển công nghiệp phải đi đôi với giữ gìn môitrường và không làm ảnh hưởng đến phát triển tại các khu du lịch trọng điểm

và sinh hoạt của tất cả mọi tầng lớp nhân dân” Tuy nhiên, thực tế cho thấyvẫn còn nhiều vấn đề chưa được giải quyết triệt để trong xây dựng và pháttriển các khu công nghiệp của tỉnh Ninh Bình, trong đó đặc biệt phải kể đến

vấn đề vệ sinh môi trường Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để các khu công nghiệp của Ninh Bình có thể phát triển bền vững theo quan điểm phát triển công nghiệp của tỉnh? Để trả lời câu hỏi này, đề tài sẽ phân tích cụ thể tình

hình thực hiện phát triển bền vững trong các khu công nghiệp ở tỉnh NinhBình, từ đó rút ra những tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại, phân tíchđiểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, và cuối cùng là đưa ra một số giảipháp phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo hướngphát triển bền vững

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các khu côngnghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

 Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chú trọng nghiên cứu và phân tích một

số vấn đề liên quan tới quá trình quy hoạch, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹthuật, thu hút và quản lý nhà đầu tư của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh

Trang 4

Ninh Bình Các số liệu thống kê được phân tích trong khoảng thời gian từ 2004đến 2008 và một số mục tiêu, chỉ tiêu phát triển dự báo đến năm 2020.

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện thông qua các phương pháp như: phươngpháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp tổng kết kinh nghiệm, phương pháp phântích tổng hợp Trên cơ sở các tài liệu thống kê, báo cáo, các quy hoạch khu côngnghiệp ở tỉnh Ninh Bình; cùng với những nghiên cứu hiện có, các kinh nghiệmcủa nước ngoài cũng như các bài học kinh nghiệm của các nước trên thế giới, đềtài dự kiến sẽ đưa ra những quan điểm về phát triển bền vững các khu côngnghiệp và một số giải pháp để phát triển bền vững các khu công nghiệp tỉnh NinhBình đến năm 2020

5 Những đóng góp chủ yếu của đề tài

Về cơ bản, đề tài đã tìm hiểu và làm rõ các nội dung sau:

 Làm rõ cơ sở lý thuyết về phát triển bền vững các khu công nghiệp

Trang 5

6 Kết cấu của đề tài

Đề tài có kết cấu gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý thuyết về phát triển bền vững các khu công nghiệp

Trong chương này, đề tài đã nghiên cứu những cơ sở lý thuyết như kháiniệm, đặc điểm, điều kiện hình thành và vai trò của khu công nghiệp; khái niệm,

sự cần thiết phát triển bền vững các khu công nghiệp và những tiêu chí đánh giá

Đề tài cũng đã nghiên cứu một số trường hợp các quốc gia và địa phương cụ thể

đã có những thành công trong công tác phát triển các khu công nghiệp theohướng bền vững, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho tỉnh Ninh Bình vậndụng vào thực tế, phát huy những mặt tốt và tránh mắc phải một số sai lầm đãgặp ở một số địa phương, trên cơ sở đó có những bước đi và giải pháp đúng đắn,hợp lý, đảm bảo phát triển bền vững các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh

Chương II: Đánh giá về phát triển bền vững các khu công nghiệp ở tỉnh Ninh Bình

Chương này tập trung phân tích các đặc điểm, điều kiện tác động và thực trạngphát triển bền vững các khu công nghiệp của tỉnh Ninh Bình trên cơ sở lý thuyết đãphân tích ở chương I Qua đó, rút ra những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân củanhững tồn tại đó để làm cơ sở cho những giải pháp đưa ra ở chương tiếp theo

Chương III: Một số giải pháp để phát triển bền vững các khu công nghiệp ở tỉnhNinh Bình

Phân tích những cơ hội và thách thức đối với sự phát triển bền vững cáckhu công nghiệp của tỉnh Ninh Bình, kết hợp với định hướng và mục tiêu pháttriển khu công nghiệp của tỉnh, cùng những phân tích ở chương trước, từ đó đềtài đã đề xuất một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp của tỉnh theohướng bền vững đến năm 2020

Trang 6

Trong quá trình tìm hiểu và viết báo cáo chuyên đề tốt nghiệp, tôi cũng đãgặp một số khó khăn về phương pháp luận cũng như về số liệu thực tế, đặc biệt

là việc đưa ra các giải pháp thích hợp để giải quyết các vấn đề Mặc dù vậy, với

sự giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi của các cán bộ ở Sở Kế hoạch và Đầu

tư tỉnh Ninh Bình, cùng với sự chỉ bảo nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn, ThS

Nguyễn Thị Hoa, tôi đã hoàn thành được đề tài “Một số giải pháp phát triển bền vững các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình đến năm 2020” Tuy nhiên, do

thời gian có hạn, cộng với vốn kiến thức thực tế, kinh nghiệm nghiên cứu khoahọc còn hạn chế nên trong chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót Tôirất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và bạn đọc để có thể hoànthiện, nâng cao, hoàn chỉnh đề tài của mình và có khả năng vận dụng đề tài vàothực tiễn phát triển các khu công nghiệp của tỉnh Ninh Bình một cách hiệu quả

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN

BỀN VỮNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

I Một số vấn đề cơ bản về khu công nghiệp

1 Khái niệm

Khu công nghiệp theo nghĩa rộng có rất nhiều tên gọi, khái niệm và loạihình khác nhau như: khu công nghiệp truyền thống, khu chế xuất, khu công nghệcao, khu thương mại tự do, đặc khu kinh tế Trong phạm vi chuyên đề này sẽchỉ đề cập đến khái niệm khu công nghiệp theo nghĩa hẹp với định nghĩa phổ

biến nhất như sau: Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của chính phủ1.

2 Đặc điểm và điều kiện hình thành khu công nghiệp

2.1 Đặc điểm các khu công nghiệp

Nhìn chung, các khu công nghiệp có những đặc điểm chung nổi bật như sau:

 Mỗi khu công nghiệp đều có những mục tiêu riêng

 Khu công nghiệp là khu vực địa lý có cùng ranh giới, có cùng một

hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, có những điều kiện thuận lợi tối đa cho sựphát triển tập trung các doanh nghiệp với mật độ cao, phù hợp với mục tiêu củatừng khu công nghiệp

 Các khu công nghiệp được hưởng các chính sách, quy chế ưu đãi cho

sự phát triển tập trung của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp theo luật pháp

 Các khu công nghiệp có quy chế quản lý và tổ chức quản lý Nhànước riêng theo cơ chế “một cửa, tại chỗ” để tạo điều kiện thuận lợi tối đa chocác doanh nghiệp, công ty hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 8

 Một đặc điểm đặc trưng khá nổi bật của khu công nghiệp là không

có dân cư sinh sống và được ngăn cách với môi trường xung quanh bằng hàngrào cứng và các ranh giới địa lý tự nhiên

2.2 Điều kiện hình thành và phát triển khu công nghiệp

Để một khu công nghiệp có thể hình thành và phát triển tốt, cần có cácđiều kiện khách quan và chủ quan sau đây:

2.2.1 Điều kiện khách quan: gồm các điều kiện về vị trí địa lý, về

cơ sở hạ tầng và điều kiện về thời cơ

 Về vị trí địa lý, địa điểm xây dựng khu công nghiệp phải có nhiều

ưu điểm về điều kiện tự nhiên, có sức hấp dẫn để thu hút đầu tư trên cơ sở các lợithế so sánh của nó (tài nguyên, khí hậu, lao động, nguồn nhân lực ), đặc biệt làkhả năng phát triển các loại thị trường để có thể thực hiện chức năng kết nối,

“lan tỏa” đối với hệ thống kinh tế quốc gia, vùng và địa phương

 Về cơ sở hạ tầng, để các khu công nghiệp phát huy hết các chứcnăng của nó thì cần có điều kiện hạ tầng trong và ngoài khu tương ứng như việccung cấp điện nước đầy đủ, đảm bảo chất lượng hệ thống đường giao thông,thông tin liên lạc hoàn hảo, mạng lưới cung cấp dịch vụ thuận tiện, chu đáo Do

đó, các khu công nghiệp hình thành ở những nơi đã có sẵn điều kiện cơ sở hạtầng sẽ có nhiều thuận lợi hơn và có suất đầu tư thấp và ngược lại

 Về thời cơ, khả năng thu hút đầu tư của các khu công nghiệp cómột phần không nhỏ phụ thuộc vào tình hình kinh tế thế giới, do ảnh hưởng củacác tình hình đó đến việc di chuyển các dòng vốn đầu tư quốc tế Mặt khác, khảnăng thu hút đầu tư của các khu công nghiệp còn phụ thuộc vào khả năng tạo racác lợi thế so sánh động trong từng thời kỳ của chính bản thân nó Do đó, việcxây dựng và phát triển các khu công nghiệp một cách đúng thời điểm, thời cơ

Trang 9

thuận lợi sẽ giúp cho các khu công nghiệp không bị bỏ lỡ cơ hội thu hút đầu tư

và tăng cường được sức sống tự nhiên của chúng

2.2.2 Điều kiện chủ quan: gồm các điều kiện về cơ chế chính sách và

các khuôn khổ pháp lý, điều kiện về trình độ quản lý và chất lượng lao động

 Về cơ chế chính sách và các khuôn khổ pháp lý: Để các khucông nghiệp phát triển bền vững và thu hút được nhiều nhà đầu tư tiềm năng,cần có một hệ thống luật pháp đầy đủ, minh bạch, rõ ràng, nhất quán và dễ sửdụng Bên cạnh đó, để tăng sức hấp dẫn và tạo ra được những lợi thế so sánh chocác khu công nghiệp cần có các chính sách, cơ chế ưu đãi thỏa đáng về chi phíđầu tư (tiền thuê đất, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, đào tạo nhân công, xây dựng

cơ sở hạ tầng ) và chi phí sản xuất kinh doanh (các loại thuế) Đồng thời, cầntạo môi trường thuận lợi, thông thoáng với sự quản lý không phiền hà, theo cơchế “một cửa, tại chỗ”, thủ tục hành chính đơn giản, nhanh chóng

 Về trình độ quản lý và chất lượng lao động: Để vận hành vàkhai thác có hiệu quả các khu công nghiệp cần tổ chức đào tạo, thu hút vàcung ứng cho nó những chuyên gia giỏi để làm công tác quản lý, điều hànhdoanh nghiệp; cũng như phỉa có lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề để cóthể đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu rất đa dạng của sản xuất kinh doanh

3 Vai trò của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

3.1 Vai trò của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế

Thứ nhất, khu công nghiệp có vai trò tiên phong trong sự nghiệp phát triển

nền kinh tế quốc dân Khu công nghiệp là trọng điểm kinh tế của địa phương,đóng góp nguồn thu lớn cho ngân sách, mở mang các ngành nghề mới, tạo việclàm cho người lao động Các khu công nghiệp được xây dựng sẽ hình thành nêncác khu dân cư, khu đô thị mới, kéo theo những dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu

Trang 10

cho cả sản xuất và tiêu dùng Mặt khác, khu công nghiệp còn được coi là nơi thửnghiệm chính sách kinh tế mới tốt nhất, đặc biệt là các chính sách kinh tế đốingoại và là đầu tàu tiên phong trong sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân.

Thứ hai, khu công nghiệp đem lại những hiệu quả quan trọng về mặt kinh tế

(thu hút đầu tư, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư; tạo điều kiện phát triển các côngnghiệp phụ trợ; phát triển các ngành dịch vụ; phân bố lao động hiệu quả hơn…)

Khu công nghiệp được thành lập, hoạt động và quản lý tốt sẽ thu hút đượcnhiều nhà đầu tư và vốn đầu tư, nhờ đó tạo ra những khoản thu rất lớn từ việcbán quyền sử dụng đất, cho thuê nhà xưởng, các khoản thu từ thuế

Bên cạnh đó, phát triển các khu công nghiệp tập trung là một biện pháphữu hiệu nâng cao hiệu quả vốn đầu tư Đối với các nước đang phát triển nhưViệt Nam, do không đủ vốn nên chưa cho phép cùng một lúc hoàn thiện toàn bộ

hệ thống cơ sở hạ tầng Bởi vậy, việc xây dựng và phát triển các khu côngnghiệp sẽ góp phần tập trung các nguồn lực còn hạn hẹp vào một số khu vựctrọng điểm có nhiều lợi thế hơn các khu vực khác trên địa bàn lãnh thổ, nói cáchkhác, vốn được sử dụng có hiệu quả hơn

Khu công nghiệp phát triển sẽ tạo điều kiện dẫn dắt các ngành côngnghiệp phụ trợ, các dịch vụ cần thiết như dịch vụ công nghiệp, dịch vụ tài chính,ngân hàng, dịch vụ cung cấp nguyên luyện, các dịch vụ lao động trong khu côngnghiệp Đồng thời, việc thu hút lao động cũng góp phần tạo nên khu dân cư tậptrung, hình thành nên các khu đô thị, thành phố công nghiệp, do đó giúp phân bố

và sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lao động của địa phương

Thứ ba, khu công nghiệp là nơi tiếp nhận, chuyển giao và áp dụng có hiệu

quả các thành tựu khoa học công nghệ; đây là đầu vào thiết yếu để áp dụng vàoquá trình sản xuất, kinh doanh và dịch vụ Khu công nghiệp có địa bàn tương đối

Trang 11

rộng, được quy hoạch theo một kế hoạch và chiến lược phát triển lâu dài của nềnkinh tế; cộng thêm với hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương đối hiện đại, đồng

bộ, cùng với những ưu đãi mà Nhà nước dành cho các khu công nghiệp trongnhập khẩu vật tư, thiết bị, nguồn vốn vay, lãi suất sẽ tạo điều kiện thuận lợi chocác khu công nghiệp có thể tiếp nhận các công nghệ tiên tiến, hiện đại trên thếgiới, tận dụng được lợi thế của các nước đi sau để rút ngắn dần khoảng cách vềkhoa học công nghệ với các nước khác Mặt khác, việc tiếp nhận tiến bộ khoahọc công nghệ đã tạo ra ưu thế nổi trội của các khu công nghiệp mà các khu vựckinh tế khác ít hoặc không có cơ hội

Thứ tư, khu công nghiệp tạo việc làm cho người lao động, giảm thất

nghiệp, tạo thêm thu nhập cho người dân ở chính địa phương có khu côngnghiệp Việc mở mang khu công nghiệp để tạo nhiều hơn chỗ làm việc là mộttrong những mục tiêu quan trọng của các nước đang phát triển

Thứ năm, khu công nghiệp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cụ thể là

từ nông nghiệp sang công nghiệp, làm tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp vàdịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp của cả nước và của cả địa phương nơi có khucông nghiệp

Thứ sáu, khu công nghiệp là cầu nối kinh tế giữa các doanh nghiệp trong

nước, cũng như là cầu nối kinh tế giữa nền kinh tế trong nước với nền kinh tế quốc tế

Việc hình thành các khu công nghiệp có tác dụng làm thúc đẩy sự pháttriển kinh tế trong nước, phát huy tác dụng lan tỏa, dẫn dắt của khu công nghiệp.Phát triển các khu công nghiệp còn là điều kiện để thắt chặt mối liên kết kinh tếgiữa các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp Trong khu công nghiệptập trung, các doanh nghiệp ít nhiều có liên quan với nhau trong sản xuất và tiêuthụ sản phẩm, tạo nên mối liên kết, hợp tác kinh tế bền chặt giữa các doanh

Trang 12

nghiệp thành một thị trường tập trung làm cho các chi phí giao dịch cũng giảm

đi Mặt khác, các doanh nghiệp còn có thể tận dụng các nguyên liệu của nhau để

hạ thấp giá thành sản phẩm

Các khu công nghiệp phát triển sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của hànghóa trên thị trường trong và ngoài nước, đẩy nhanh tốc độ và kim ngạch xuấtkhẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp nhằm tái mở rộng sản xuất, đổimới trang thiết bị, tích lũy thêm kinh nghiệm trong quản lý, điều hành sản xuấtkinh doanh, làm cho các doanh nghiệp ngày càng làm ăn có hiệu quả

Khu công nghiệp còn là nơi sản xuất hàng hóa xuất khẩu hướng ra thị trườngthế giới, là của ngõ giao lưu nền kinh tế trong nước với bên ngoài, góp phần đẩynhanh quá trình phân công lao động quốc tế, hội nhập nền kinh tế thế giới

3.2 Vai trò của khu công nghiệp đối với sự phát triển xã hội

Thứ nhất, khu công nghiệp phát triển sẽ góp phần hình thành các khu dân

cư tập trung, các khu đô thị mới Khu công nghiệp phát triển kéo theo các ngànhdịch vụ đời sống cũng phát triển, từ đó hình thành nên các khu dân cư tập trung,các khu đô thị mới và hàng loạt các ngành dịch vụ ra đời như chợ, siêu thị, cácdịch vụ bưu điện, du lịch, vận tải công cộng Điều này chứng tỏ rằng phát triểncác khu công nghiệp có tác dụng lan tỏa sang các khu phụ cận, các vùng lãnh thổ

và trong toàn bộ nền kinh tế, thúc đẩy các ngành kinh tế của một vùng kinh tếcũng như của cả quốc gia

Thứ hai, khu công nghiệp là môi trường đào tạo ra đội ngũ quản lý bản

lĩnh, có kinh nghiệm, trình độ cao và những công nhân có tay nghề cao, ý thứctác phong công nghiệp Trong môi trường các khu công nghiệp luôn luôn cậpnhật không ngừng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đạicùng các kinh nghiệm quản lý, bởi vậy cũng là môi trường đào tạo ra đội ngũ

Trang 13

quản lý trình độ cao, có bản lĩnh, kinh nghiệm; đào tạo ra những công nhân cótay nghề cao, ý thức và tác phong công nghiệp do được tiếp cận với những dâychuyền công nghệ tiên tiến Ngoài ra, trong môi trường làm việc có kỷ luật cao

sẽ buộc các nhà quản lý cũng như người lao động phải tự thân rèn luyện, học hỏikhông ngừng để nâng cao trình độ chuyên môn của mình, đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của công việc

Thứ ba, khu công nghiệp tạo việc làm cho người lao động, qua đó cải

thiện và nâng cao mức sống cho người dân địa phương Như đã nói ở trên, việc

mở mang khu công nghiệp sẽ tạo nhiều việc làm hơn, thu hút lao động tại địaphương vào làm việc cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, nhờ đó giảiquyết được phần nhiều tình trạng thất nghiệp tại địa phương, các cá nhân và giađình có thêm thu nhập, đời sống được cải thiện, mức sống được nâng cao

Thứ tư, thông qua giao lưu giữa kinh tế trong nước và kinh tế thế giới, khu

công nghiệp góp phần làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại với các quốc gia kháctrên thế giới

II Một số vấn đề cơ bản về phát triển bền vững các khu công nghiệp của Việt Nam

1 Khái niệm phát triển bền vững khu công nghiệp

1.1 Khái niệm phát triển bền vững

Khái niệm “phát triển bền vững” xuất hiện trong phong trào bảo vệ môitrường từ những năm đầu của thập niên 70 của thế kỷ XX Năm 1987, trong Báocáo “Tương lai chung của chúng ta” của Hội đồng Thế giới về Môi trường vàPhát triển (WCED) của Liên hợp quốc, “phát triển bền vững” được định nghĩa

“là sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trởngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”

Trang 14

Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và phát triển tổ chức ở Rio

de Janeiro (Braxin) năm 1992 và Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triểnbền vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002 đã xác định

“Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (nhất là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường (nhất là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên)” Tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền vững là sự tăng trưởng kinh tế ổn

định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiếtkiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao được chất lượng môi trườngsống Đây cũng là định nghĩa về “phát triển bền vững” được hầu hết các quốc giatrên thế giới công nhận, trong đó có Việt Nam

1.2 Khái niệm và quan điểm phát triển bền vững các khu công nghiệp ở Việt Nam

Trên cơ sở về phát triển bền vững nói chung, có thể hiểu phát triển bền vững các khu công nghiệp là sự phát triển đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định,

có hiệu quả ngày càng cao trong bản thân các khu công nghiệp (các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, tạo ra nhiều giá trị sản xuất công nghiệp, tạo việc làm cho người lao động, tăng thu ngân sách địa phương ), đồng thời gắn liền với việc bảo vệ và giữ vững môi trường sinh thái trong khu vực có khu công nghiệp cũng như toàn lãnh thổ vùng, quốc gia.

Trang 15

Vậy để phát triển bền vững các khu công nghiệp ở Việt Nam cần đảm bảohai yếu tố: phát triển bền vững nội tại các khu công nghiệp và phát triển bềnvững ngoài hàng rào các khu công nghiệp.

Trước hết, bản thân các khu công nghiệp phải được đặt ở những vị tríthích hợp, có tính chiến lược lâu dài; hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đồng bộ,đặc biệt là phải có khu xử lý nước thải, rác thải tập trung; tình hình thu hút đầu

tư khả quan, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp hoạt động có hiệu quả,đóng góp cho ngành, địa phương, tạo việc làm cho người lao động Bên cạnh

đó, việc xây dựng, hình thành các khu công nghiệp cần chú ý bảo vệ, giữ vữngmôi trường sinh thái khu vực ngoài hàng rào các khu công nghiệp

Song song với vấn đề môi trường là sự đấu nối, kết hợp hài hòa hệ thốngcác công trình, dịch vụ kinh tế - xã hội trong và ngoài khu công nghiệp như giaothông, bưu chính viễn thông, nhà hàng, khách sạn, nhà ở công nhân, bệnh viện,trường học

Có thể nói, một khu công nghiệp được xây dựng và phát triển mà đảm bảođạt các tiêu chí yêu cầu như trên mới thực sự phát triển bền vững, có hiệu quả từhiện tại đến lâu dài và không ảnh hưởng xấu đến thế hệ tương lai

2 Sự cần thiết phải phát triển bền vững các khu công nghiệp

Phát triển bền vững nói chung và phát triển bền vững các khu công nghiệpnói riêng đã trở thành xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển của xã hội loàingười, là một lựa chọn mang tính chiến lược mà tất cả các quốc gia phải quantâm, bởi phát triển các khu công nghiệp luôn có tính 2 mặt: đạt được hiệu quả vềkinh tế thì lại kéo theo những tác động xấu đến môi trường

Thực tế phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam cũng như các nước trênthế giới đã chứng minh phát triển khu công nghiệp ngày càng đóng vai trò hết

Trang 16

sức quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, tạoviệc làm, tăng thu nhập cho người lao động… Tuy nhiên, nếu không được quantâm đúng mức thì trong quá trình phát triển các khu công nghiệp sẽ tích tụ nhữngnhân tố phát triển thiếu tính bền vững như: tình trạng “phong trào hóa”, ồ ạt lập,quy hoạch, xây dựng các khu công nghiệp; lấy cả những khu đất thuận lợi chophát triển nông nghiệp hay thương mại dịch vụ làm đất xây dựng khu côngnghiệp; thiếu trách nhiệm và đầu tư tìm kiếm các giải pháp công nghệ và môitrường thích hợp; ô nhiễm môi trường sinh thái trong và ngoài khu côngnghiệp… Kết quả là sự hình thành các khu công nghiệp trên những khu đất nhưvậy trở thành không hiệu quả, thiếu tính bền vững; thậm chí còn gây mất trật tự,lộn xộn trong các khu công nghiệp, buông lỏng quản lý Một mặt khác, biểuhiện của sự thiếu bền vững còn thể hiện ở tình trạng thiếu cân đối hoặc trốngvắng các loại hình khu công nghiệp có triển vọng, nhất là thiếu các khu côngnghiệp công nghệ cao, thiếu các khu công nghiệp chuyên ngành và cả các khucông nghiệp tổng hợp quy mô lớn theo mô hình liên kết đồng bộ giữa côngnghiệp - dịch vụ - đô thị Đặc biệt là sự thiếu gắn bó, hợp tác và liên kết giữa cácdoanh nghiệp trong một khu công nghiệp, giữa các khu công nghiệp với nhau vàgiữa các khu công nghiệp với các cụm công nghiệp vừa và nhỏ, cũng như vớicác khu kinh tế trên phạm vi địa phương và cả nước.

Như đã nói ở trên, phát triển các khu công nghiệp luôn có tính hai mặt.Tuy nhiên, có thể khẳng định rằng phát triển các khu công nghiệp luôn luôn là sựlựa chọn đúng đắn, hiệu quả và tất yếu trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đạihóa đất nước Vấn đề là cần tìm ra, bổ sung và chủ động thực hiện các giải phápcần thiết, đồng bộ, hiệu quả để phát triển các khu công nghiệp theo hướng bền

Trang 17

vững, nhằm phát huy các tác dụng tích cực, đồng thời hạn chế, giảm thiểu cáctác động trái chiều của quá trình này.

3 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển bền vững các khu công nghiệp ở Việt Nam

Với cách tiếp cận vấn đề phát triển bền vững các khu công nghiệp nhưtrên, hệ thống các tiêu chí đánh giá được chia thành 2 nhóm tiêu chí: Các tiêu chíđánh giá phát triển bền vững nội tại khu công nghiệp và các tiêu chí đánh giá tácđộng lan tỏa của khu công nghiệp

3.1 Nhóm các tiêu chí đánh giá phát triển bền vững nội tại các khu công nghiệp

Phát triển bền vững nội tại các khu công nghiệp là yêu cầu quan trọngnhất, phản ánh hiệu quả bền vững của các khu công nghiệp Từ đó, có thể xácđịnh được ảnh hưởng lan tỏa của khu công nghiệp đến khu vực xung quanh sẽ làtích cực hay tiêu cực Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, tiêu chuẩn đánh giá sự pháttriển nội tại của các khu công nghiệp tập trung vào các vấn đề sau:

Vị trí địa lý của các khu công nghiệp: thể hiện ở một số yêu cầu:

 Địa hình: cao hay thấp, trũng; bằng phẳng hay lồi lõm; đất sản xuấtnông nghiệp hay đất định cư Đây là nhân tố ảnh hưởng lớn đến suất đầu tư, chiphí giải phóng mặt bằng khi xây dựng các khu công nghiệp

 Cơ sở hạ tầng: thuận lợi hay khó khăn; thể hiện ở hệ thống đườnggiao thông, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc, xử lý chất thải

 Nguồn nhân lực, tuyển lao động: lao động có dồi dào hay không; Cóđáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư cả về số lượng và chất lượng hay không?

Trang 18

 Điều kiện hạ tầng xã hội nơi có khu công nghiệp: Hệ thống nhàhàng, khách sạn, giáo dục, y tế, đào tạo nghề đang phát triển ở trình độ nào; Cóđảm bảo cung cấp đầy đủ cho sự hình thành khu công nghiệp hay không?

Quy mô đất đai các khu công nghiệp: Để xây dựng một khu công

nghiệp có quy mô hợp lý cần xét đến các khía cạnh như mục tiêu hình thành cáckhu công nghiệp; tính chất hoạt động của khu công nghiệp; điều kiện cụ thể củađịa phương có khu công nghiệp… Từ đó, có thể xác định quy mô cho tùy từngkhu công nghiệp như:

 Khu công nghiệp được hình thành để thu hút vốn đầu tư nước ngoài:quy mô khoảng 200-300 ha (đối với những khu công nghiệp nằm trong khu vựcthành thị và vùng kinh tế trọng điểm), 200-400 ha (đối với những khu côngnghiệp nằm trên địa bàn các tỉnh, huyện khác)

 Khu công nghiệp được hình thành để di dời các cơ sở công nghiệp trongcác thành phố, đô thị lớn: quy mô nhỏ hơn 100 ha (có thể là các cụm công nghiệp)

 Khu công nghiệp được hình thành để tận dụng nguồn lao động vàthế mạnh tại chỗ của các địa phương: quy mô từ 100 ha trở lên

 Khu công nghiệp được hình thành vừa để phát triển kinh tế, vừa kếthợp với yếu tố bảo vệ quốc phòng an ninh: quy mô từ 100-200 ha

 Khu công nghiệp hình thành với mục tiêu tổng hợp (thu hút vốn đầu

tư nước ngoài, tận dụng lao động và thế mạnh địa phương ) thì có thể tùy theo

vị trí đặt khu công nghiệp, khả năng thu hút đầu tư, khả năng phát triển mở rộngtrong tương lai để có quy mô hợp lý

Cơ cấu sử dụng đất trong khu công nghiệp: diện tích của một khu công

nghiệp được chia thành nhiều loại đất khác nhau: đất xây dựng nhà máy sảnxuất, đất giao thông, đất cấp điện, nước, đất trồng cây xanh, hạ tầng kỹ thuật…

Trang 19

Một khu công nghiệp hợp lý, đảm bảo tính hiệu quả và bền vững, thường có cơcấu sử dụng đất theo tỷ lệ:

 Đất xây dựng nhà máy sản xuất: 65 - 75%;

 Đất khu điều hành: 1,5 - 2%;

 Đất giao thông: 9 - 15%;

 Đất cây xanh, mặt nước: 10 - 15%;

 Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật khác: 4 - 10%;

Tỷ lệ lấp đầy trong các khu công nghiệp: Tiêu chí này được đo bằng tỷ

lệ diện tích đất khu công nghiệp đã cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư thuê so vớitổng diện tích khu công nghiệp Tuy nhiên, không phải khu công nghiệp nào saukhi xây dựng xong là được lấp đầy ngay, mà nó cần phải có một lộ trình nhấtđịnh Đối với một khu công nghiệp phát triển đạt yêu cầu bền vững, lộ trình đó

có thể như sau:

 Thời gian xây dựng cơ sở hạ tầng: 2 - 3 năm;

 2 - 3 năm tiếp theo: tỷ lệ lấp đầy khoảng 50%;

 2 năm tiếp theo: tỷ lệ lấp đầy tăng lên là 70%;

 2 năm tiếp theo: tỷ lệ lấp đầy đạt 100%

Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp: Tiêu chí này thể hiện qua các chỉ tiêu cụ thể: tổng doanh thu; tổng giá trị gia

tăng; tổng lao động thu hút; tổng vốn kinh doanh; tỷ lệ giá trị gia tăng so với tổngdoanh thu; năng suất lao động tính theo doanh thu; thu nhập bình quân của một đơn vịlao động

Trình độ khoa học công nghệ của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp: Tiêu chí này phản ánh khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nội

bộ các khu công nghiệp và giữa các khu công nghiệp với nhau, thể hiện ở: số lượng

Trang 20

và cơ cấu máy móc thiết bị sử dụng trong khu công nghiệp; tỷ lệ máy móc thiết

bị mới so với tổng số máy móc thiết bị sử dụng;khả năng đảm bảo các yếu tốmôi trường; độ tuổi trung bình của công nghệ hoạt động trong doanh nghiệp, tỷ

lệ vốn sản xuất trên đầu 1 lao động, tỷ lệ vốn đầu tư cho hoạt động nghiên cứu

và triển khai trong tổng vốn đầu tư của khu công nghiệp, tỷ lệ doanh thu từ hoạtđộng nghiên cứu và triển khai so với tổng quy mô hoạt động của doanh nghiệp

và của toàn khu công nghiệp…

Thu nhập bình quân của người lao động: cao hay thấp; có đảm bảo đời

sống hay không; có được hưởng đầy đủ quyền lợi của người lao động hay không(bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội)…

Hệ số chuyên môn hóa và liên kết kinh tế: Đây là tiêu chí phản ánh tính

hiệu quả trong hoạt động của toàn khu công nghiệp, tính chất tiên tiến trong tổchức sản xuất, phù hợp với xu thế phát triển của phân công lao động xã hội theohướng hiện đại Tiêu chí này được thể hiện trên các khía cạnh: tỷ lệ doanh thucủa mặt hàng chuyên môn hóa chiếm trong tổng doanh thu; tỷ lệ số doanhnghiệp có liên kết kinh tế với nhau trong tổng số doanh nghiệp nằm trong khucông nghiệp; số ngành kinh tế hoạt động trong một khu công nghiệp (phản ánhtính chất logistic trong khu công nghiệp); hệ số liên kết kinh tế của khu côngnghiệp với bên ngoài: số khu công nghiệp khác, số doanh nghiệp ở ngoài khucông nghiệp có trao đổi kinh tế, kỹ thuật với khu công nghiệp

Mức độ thỏa mãn nhu cầu cho các nhà đầu tư của các khu công nghiệp: Đây là tiêu chí rất quan trọng, ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại và

phát triển của các khu công nghiệp Mục tiêu của các khu công nghiệp là thu hút,đáp ứng tốt nhất nhu cầu của các nhà đầu tư Nhà đầu tư hài lòng về khu côngnghiệp, họ sẽ tích cực xây dựng nhà xưởng sản xuất, đồng thời giới thiệu với các

Trang 21

nhà đầu tư khác, do đó tạo cơ sở cho khu công nghiệp phát triển Tiêu chí nàyđược thể hiện cụ thể ở:

 Mức độ bảo đảm của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội củakhu công nghiệp như: điện, nước, cây xanh, kho tàng, đường xá, phương tiện vậnchuyển, vệ sinh môi trường

 Chủng loại, quy mô và chất lượng hoạt động của hệ thống cơ sở hạtầng kinh tế phục vụ hoạt động cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp như:bưu chính viễn thông, thông tin, tài chính, ngân hàng, khách sạn, giáo dục, y tế…

 Mức độ hài lòng về vị trí, địa hình, khí hậu thủy văn nơi đặt khucông nghiệp

 Mức độ hài lòng về yếu tố con người: cơ chế chính sách ưu đãi, thuhút đầu tư, thủ tục hành chính, thái độ của công chức địa phương, chất lượngnguồn nhân lực

3.2 Nhóm các tiêu chí đánh giá tác động lan tỏa của khu công nghiệp

Tác động về kinh tế: Thể hiện qua các chỉ tiêu đo lường:

 Thu nhập bình quân đầu người tính cho toàn khu vực hoặc địaphương, so với mức chung của cả nước

 Cơ cấu kinh tế của địa phương có khu công nghiệp: xác định theo 3lĩnh vực: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu theo thành phần kinh tế và cơ cấu theokhu vực thể chế, trong số đó đặc biệt chú ý cơ cấu ngành

 Đóng góp của khu công nghiệp cho ngân sách địa phương Mứcđóng góp càng lớn càng chứng tỏ khu công nghiệp hoạt động có hiệu quả và tácđộng tích cực đến địa phương có khu công nghiệp đó

Trang 22

 Số lượng và chất lượng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội củađịa phương có khu công nghiệp Tiêu chí này phản ánh tình hình xây dựng cơ sở

hạ tầng cả trong và ngoài hàng rào khu công nghiệp

 Tỷ lệ đóng góp của khu công nghiệp vào kim ngạch xuất khẩu củađịa phương Cũng giống như tiêu chí về đóng góp của khu công nghiệp cho ngânsách địa phương, chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả hoạt động của khu công nghiệpcũng như những tác động tích cực của nó đến địa phương

Tác động về xã hội: Thể hiện qua các chỉ tiêu:

 Số lao động địa phương làm việc trong các khu công nghiệp: thể hiện

ở tỷ lệ lao động địa phương so với tổng số lao động trong khu công nghiệp, đặc biệt

là số lao động bị mất đất khi xây dựng khu công nghiệp được làm việc trong khucông nghiệp

 Tỷ lệ hộ gia đình (hoặc số lao động) tham gia cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khu công nghiệp so với tổng số hộ của địa phương (hoặc so với tổnglao động địa phương), trong đó nhấn mạnh đến số lượng và tỷ lệ hộ gia đình (laođộng) mất đất tham gia cung cấp sản phẩm - dịch vụ cho khu công nghiệp so vớitổng số hộ (lao động) bị mất đất

- Cơ cấu lao động địa phương phản ánh ảnh hưởng của khu công nghiệpđến sự chuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn có khu công nghiệp Tỷ lệ này cần

so sánh trước và sau khi có khu công nghiệp

Tác động về môi trường: Gồm ba nội dung chính:

 Khả năng duy trì vấn đề đa dạng hóa sinh học, không làm tổn hạiđến hệ sinh thái tự nhiên của khu vực có khu công nghiệp

 Tiết kiệm tài nguyên

 Chống ô nhiễm môi trường

Trang 23

III Kinh nghiệm phát triển các khu công nghiệp theo hướng bền vững

1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới

Lịch sử phát triển các khu công nghiệp trên thế giới đã có từ rất lâu và cónhững đóng góp to lớn vào tăng trưởng kinh tế ở các nước Một số quốc giathành công trong phát triển các khu công nghiệp đã đem lại những tác động tíchcực cho nền kinh tế và những biến đổi sâu sắc về mặt xã hội, cũng như những tácđộng về môi trường Kinh nghiệm mà các quốc gia đó để lại từ quá trình xâydựng và phát triển các khu công nghiệp của mình đã trở thành những bài học quýbáu cho những nước đi sau như Việt Nam, cũng như cho tỉnh Ninh Bình nóiriêng Nhật Bản và Thái Lan là hai quốc gia đại diện cho những nước đã từngthành công với những mô hình khu công nghiệp phát triển của khu vực châu Á,gần hơn là Đông Nam Á (Thái Lan) Đi sâu nghiên cứu quá trình hình thành,từng bước đi phát triển các khu công nghiệp của hai quốc gia này sẽ mang lạinhững bài học kinh nghiệm quý báu để phát triển bền vững các khu công nghiệp

ở Việt Nam nói riêng và tỉnh Ninh Bình nói chung

1.1 Kinh nghiệm từ Nhật Bản

Những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản được biết đến như một câuchuyện “thần kỳ” trong phát triển kinh tế - xã hội với những thành tựu đángkhâm phục Thực tế trong suốt thời kỳ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản, cáckhu công nghiệp đã đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triểncác ngành sản xuất công nghiệp và đảm bảo phát triển cân đối giữa các vùng,miền của Nhật Bản

Quá trình phát triển các khu công nghiệp của Nhật Bản diễn ra từ sauchiến tranh thế giới thứ II, đặc biệt là sau khi Luật phát triển các thành phố côngnghiệp mới được ban hành vào năm 1962 Thời kỳ này, nhiều cơ sở công nghiệp

Trang 24

quy mô lớn dưới hình thức các khu công nghiệp tập trung được thành lập tại cácthành phố trên cả nước Các ngành công nghiệp nặng như công nghiệp luyệnkim, lọc dầu hóa đã hình thành dọc theo các vùng ven biển và trở thành nhữngkhu vực phát triển công nghiệp dẫn đầu trong quá trình tăng trưởng kinh tế Các

cơ sở công nghiệp phân bố thiếu cân đối, cùng với việc phát triển cao các ngànhcông nghiệp nặng, công nghiệp hóa chất đã gây ra tình trạng ô nhiễm trầm trọng,đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước và không khí tại các khu công nghiệp này

Trước thực trạng đó, cuối thập niên 60 và đầu thập niên 70, Chính phủNhật Bản bắt đầu tổ chức lại các khu công nghiệp có quy mô lớn tại những khuvực xa xôi như Hokkaido và Nam Kyushu, nhằm ngăn chặn sự lan rộng của ônhiễm môi trường, tạo điều kiện phát triển công nghiệp trong khu vực, đồng thờiđẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp điện tử, cơ khí, lắp ráp ô tô và sảnxuất phụ tùng ô tô

Đến thập niên 80, Nhật Bản đẩy mạnh phát triển các ngành công nghệ caotại các nông thôn, dưới hình thức phát triển các thành phố công nghệ, và sau đóthể chế hóa thành Luật Gia tăng phát triển vùng Hơn 20 thành phố công nghệ đãđược Chính phủ cho phép thành lập, cạnh tranh lẫn nhau, không ngừng gia tăng

số lượng các xí nghiệp hoạt động

Các khu công nghiệp Nhật Bản có thể chia thành 4 loại, dựa theo vị trí vàmục đích như sau:

 Khu công nghiệp ven biển: thường có diện tích hơn 1.000 ha; tậptrung các ngành hóa chất và công nghiệp nặng

 Khu công nghiệp nội địa: thường được thiết lập dọc theo các xa lộ

để thuận tiện cho chuyên chở hàng hóa, giao thông; có diện tích khoảng 100 ha;tập trung các ngành công nghiệp lắp ráp, chế tạo ô tô, thiết bị điện, máy cơ khí

Trang 25

 Khu nghiên cứu: được thiết lập tại các khu vực đầu mối giao thôngthuận tiện; gồm các trung tâm nghiên cứu và phát triển; diện tích vào khoảng 300 ha.

 Thành phố công nghệ: có diện tích khoảng 100 ha; được thiết lập tạicác khu vực riêng biệt (với các tiêu chí riêng như: khu vực hiện không tập trungquá đông các cơ sở công nghiệp, nằm gần các thành phố được coi như trung tâmhoạt động công nghiệp, nằm gần các trường đại học đào tạo các ngành phát triểncông nghệ cao, hiện tại tập trung nhiều cơ sở kinh doanh thương mại, gần cácđầu mối giao thông chính ); đây là nơi tập trung các ngành công nghiệp côngnghệ cao như chế tạo bán dẫn, công nghệ sinh học

Về hệ thống quản lý Nhà nước đối với các khu công nghiệp, Nhật Bản có

3 cơ quan chính là: Bộ Thương mại và công nghiệp quốc tế (MITI), Cơ quanquản lý đất quốc gia (NLA) và Bộ Xây dựng (MOC) Tùy theo chuyên môn củamình, mỗi cơ quan có những chức năng và nhiệm vụ riêng, đồng thời phối hợpcác nhiệm vụ với nhau để quản lý quá trình xây dựng, phát triển các khu côngnghiệp một cách đồng bộ, hợp lý nhất có thể Ngoài ra, Bộ Nông nghiệp (MOA)

và Bộ Vận tải (MOT) cũng là những cơ quan tham gia quản lý những vấn đềkhác có liên quan

Về chính sách hỗ trợ phát triển các khu công nghiệp, Nhật Bản rất chútrọng đến việc hỗ trợ phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng Năm 1955, tổng vốn đầu

tư của Nhà nước cho phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng công nghiệp là 80 tỷ Yên,tương đương 0,9% GDP Đến năm 1970, số vốn này đã lên tới 1.876 tỷ Yên,tương đương 2,5% GDP Chính phủ cũng đã áp dụng một số biện pháp khuyếnkhích và hỗ trợ các xí nghiệp theo các luật về phát triển công nghiệp vùng và cácquy định của chính quyền địa phương như: hỗ trợ về thuế (miễn, giảm thuế; ápdụng mức khấu hao đặc biệt cho từng xí nghiệp, từng địa phương, vùng, khu

Trang 26

vực ); hỗ trợ vốn kinh doanh từ nguồn ngân sách trung ương và ngân sách địaphương; tạo điều kiện vay vốn ưu đãi của các tổ chức thuộc Chính phủ

1.2 Kinh nghiệm từ Thái Lan

Các khu công nghiệp của Thái Lan được xây dựng trên cơ sở phân theotừng nhóm các ngành công nghiệp và căn cứ vào nguồn lực sẵn có tại các địaphương cũng như vị trí địa lý của những nơi thành lập khu công nghiệp đó Diệntích các khu công nghiệp có từ 70 ha đến 1.000 ha, phổ biến là 150-250 ha, ¼ sốkhu công nghiệp có diện tích từ 500 ha đến trên 1.000 ha

Ở Thái Lan có 2 loại hình khu công nghiệp:

 Khu công nghiệp tập trung: tập trung các xí nghiệp sản xuất côngnghiệp, thường là các xí nghiệp công nghiệp nặng, sản xuất hàng hóa để tiêu thụtrong nước, không sản xuất hàng xuất khẩu

 Khu công nghiệp hỗn hợp: được chia ra làm 2 khu vực: Khu côngnghiệp tổng hợp gồm các xí nghiệp chủ yếu sản xuất hàng hóa để tiêu thụ trongnước và làm hàng xuất khẩu (tỷ trọng xuất khẩu nhỏ, dưới 40% trong tổng số sảnphẩm được sản xuất của xí nghiệp); Khu chế xuất hàng xuất khẩu gồm các nhàmáy sản xuất phải đạt ít nhất 40% sản phẩm xuất khẩu

Về quản lý Nhà nước đối với các khu công nghiệp, Thái Lan có một cơquan là Ban quản lý các khu công nghiệp Thái Lan, trực thuộc Bộ Công nghiệp.Việc xây dựng cơ sở hạ tầng trong các khu công nghiệp Thái Lan chủ yếu dựatrên cơ sở vốn đầu tư toàn bộ của Nhà nước hoặc liên doanh giữa Nhà nước với

tư nhân Tư nhân có thể đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng cách liên doanh vớiBan quản lý các khu công nghiệp Thái Lan hoặc đầu tư 100% vốn

Về chính sách ưu đãi và khuyến khích các nhà đầu tư đến với các khucông nghiệp, Thái Lan đã dành ra các ưu đãi khá rộng rãi, đặc biệt là cho các nhà

Trang 27

đầu tư nước ngoài có quyền sở hữu đất trong khu công nghiệp Đây là một điểmkhác biệt trong chính sách ưu đãi của Thái Lan so với nhiều nước khác trên thếgiới: Malaysia chỉ bán đất có thời hạn tới 99 năm, Indonesia cho thuê đất tối đa

là 60 năm, Trung Quốc cho quyền sử dụng đất tối đa là 50 năm nhưng đượcquyền chuyển nhượng và thế chấp Bên cạnh đó, Thái Lan cũng đã đưa ra chínhsách ưu đãi về mức thuế nhập khẩu (miễn, giảm) áp dụng tùy theo từng loại hàngnhập khẩu là nguyên liệu hay máy móc, thiết bị, phụ tùng

2 Kinh nghiệm từ trong nước

Trong 13 năm xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, Việt Nam đã

có một số địa phương thành công với khu công nghiệp như Quản Nam, Đà Nẵng,Vĩnh Phúc, Bình Dương, Hải Dương Nghiên cứu học tập kinh nghiệm của cáckhu công nghiệp đi trước như của Quảng Nam và Hải Dương sẽ giúp Ninh Bìnhlựa chọn được hướng đi hợp lý trong phát triển các khu công nghiệp, đảm bảoyêu cầu phát triển bền vững

2.1 Kinh nghiệm từ khu công nghiệp Bắc Chu Lai – tỉnh Quảng Nam

Khu công nghiệp Bắc Chu Lai là một trong năm khu công nghiệp của khukinh tế mở Chu Lai, nằm trong Quy Hoạch tổng thể được Thủ tướng Chính phủphê duyệt tại Quyết định 43/2004/QĐ-TTg ngày 23/03/2004, được Ban quản lýkhu kinh tế mở Chu Lai phê duyệt quy hoạch chi tiết với tổng diện tích 357ha.Nằm ở phía Tây xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam, Khu côngnghiệp Bắc Chu Lai có lợi thế về giao thông cả đường bộ, đường sắt, đường biển

và hàng không: có đường Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc - Nam đi ngang qua,cách ga An Tân - Núi Thành 2km, cảng Kỳ Hà 11km và cảng hàng không ChuLai 8km, nằm sát phía Tây đường cao tốc Đà Nẵng - Dung Quất

Trang 28

Khu Công nghiệp Bắc Chu Lai do Công ty Phát triển hạ tầng khu côngnghiệp Chu Lai (CIZIDCO) quản lý, đầu tư , khai thác Đến nay khu côngnghiệp đã được đầu tư hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng kỹ thuật giai đoạn I với tổngdiện tích 142ha, diện tích đất đã cho thuê là 100ha, tỷ lệ lấp đầy 70% Nhờ có lợithế về vị trí và những ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ và UBND tỉnhQuảng Nam, đến nay khu công nghiệp Bắc Chu Lai đã thu hút được 15 dự ánđầu tư với tổng vốn đăng ký 178 triệu USD, trong đó có 6 dự án đầu tư nướcngoài và 9 dự án đầu tư trong nước, vốn thực hiện trên 90 triệu USD Trong số

15 dự án tại khu công nghiệp Bắc Chu Lai đã có 7 dự án đã đi vào hoạt động và

8 dự án đang trong quá trình xây dựng cơ bản, dự kiến trong năm 2009 sẽ cóthêm 6 dự án đi vào hoạt động

Mặc dù gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính vàsuy thoái kinh tế thế giới, nhưng trong năm 2008, các doanh nghiệp trong khucông nghiệp đã có nhiều cố gắng duy trì và phát triển sản xuất, ổn định và cảithiện đời sống công nhân, góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế - xã hộicủa địa phương Ngay sau khi được thành lập, công ty phát triển hạ tầng khucông nghiệp Chu Lai đã thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp nhằm hướng đến môitrường đầu tư thân thiện và phát triển bền vững cho khu công nghiệp như sau:

 Đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp: Bên cạnh việc tiếptục đầu tư các hạng mục công trình còn lại của giai đoạn I, chuẩn bị cho đầu tư

hạ tầng giai đoạn II để thu hút đầu tư khi nền kinh tế thế giới hồi phục và sự lantỏa của khu kinh tế Dung Quất, Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp đã vàđang tích cực triển khai các công việc có liên quan đến “Đề án bảo vệ môitrường khu công nghiệp” Đặc biệt, công ty đang lập và trình cấp có thẩm quyềnphê duyệt dự án đầu tư Hệ thống xử lý nước thải chung của khu công nghiệp,

Trang 29

quy mô 7.500m3/ngày đêm, dự kiến cuối năm 2010 đưa vào vận hành giai đoạn Icông suất 2.500m3/ngày đêm.

 Công khai, minh bạch thủ tục hành chính: Đây là một trong nhữngyếu tố quan trọng để nhà đầu tư yên tâm đầu tư, sản xuất kinh doanh lâu dài tạikhu công nghiệp Nhận thức được điều này, ngay sau khi được thành lập, công tyPhát triển hạ tầng khu công nghiệp Chu Lai đã tham mưu trình Ban quản lý khukinh tế mở Chu Lai ban hành quyết định số: 08/QĐ-KTM về điều lệ quản lý khucông nghiệp Bắc Chu Lai Trong đó hệ thống các quy phạm về đầu tư, quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý; quyền và nghĩa vụ củachủ đầu tư hạ tầng; các nhà đầu tư sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp;các nội dung về thuê đất, sử dụng đất, quản lý về xây dựng cơ bản, tài chính,ngoại hối, lao động, an ninh trật tự, bảo vệ môi trường khu công nghiệp; trình tự,thủ tục, thời gian giải quyết các yêu cầu về đầu tư

 Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư: Ngoài việc xây dựng các tài liệugiới thiệu về khu công nghiệp, công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp ChuLai đã thiết lập trang thông tin điện tử cho khu công nghiệp để đăng tải các thôngtin cần thiết về khu công nghiệp, các ưu đãi đầu tư để các nhà đầu tư trong vàngoài nước tiếp cận thông tin về khu công nghiệp mà không phải tốn kém thờigian đi lại để tìm hiểu Bên cạnh việc thực hiện chu đáo các dịch vụ về hạ tầng,Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp đã và đang phấn đấu làm tốt chứcnăng là đầu mối trực tiếp làm việc với các cơ quan quản lý có thẩm quyền để giảiquyết các thủ tục về đăng ký cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, sở hữu công trình theo cơ chế “một cửa”và “một cửaliên thông” của Ban quản lý khu kinh tế mở Chu Lai mà không thu bất cứ mộtkhoản tiền dịch vụ nào; đồng hành cùng các doanh nghiệp giải quyết kịp thời

Trang 30

những khó khăn, vướng mắc trong quá trình sản xuất, kinh doanh, là đầu mối tạo

sự gắn kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý, các doanh nghiệp trong khu côngnghiệp, chính quyền địa phương trong đầu tư phát triển

2.2 Kinh nghiệm từ Hải Dương

Hải Dương là tỉnh đi sau trong công tác quy hoạch đầu tư xây dựng cáckhu công nghiệp so với một số tỉnh trong cả nước Mặc dù vậy, tỉnh đã lựa chọncho mình những cách thức, biện pháp và bước đi thích hợp để xây dựng, pháttriển khu công nghiệp, xúc tiến kêu gọi đầu tư vào địa bàn tỉnh nói chung và cáckhu công nghiệp nói riêng

Đến nay, Hải Dương có 7 khu công nghiệp được Chính phủ phê duyệt quyhoạch, với tổng diện tích gần 1000 ha Về mặt quy hoạch, các khu công nghiệp

có vị trí khá thuận lợi cho việc đầu tư phát triển trước mắt cũng như việc mởrộng quy hoạch về sau Bên cạnh đó, các khu công nghiệp cũng được quy hoạchkhá đồng bộ, gắn liền với quy hoạch các khu đô thị, kkhu nhà ở cho công nhân,khu nhà ở chuyên gia, khu dịch vụ

Về cơ chế chính sách, ngoài các ưu đãi của Chính phủ, tỉnh đã có cơ chếchính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn, môi trường đầu tư thông thoáng để thu hút cácnhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.Mặt khác, một trong những yếu tố có tính quyết định đến quyết định của các nhàđầu tư chính là việc giải quyết các thủ tục hành chính Về mặt này, ngay sau khithành lập, Ban quản lý các khu công nghiệp Hải Dương đã sớm tham mưu chotỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban quản lý các khu công nghiệp của tỉnhvới các cấp, ngành trong việc quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh;đồng thời thực hiện cơ chế ủy quyền của tỉnh và các bộ, ngành Trung ươngtrong việc thực hiện các thủ tục hành chính cho các nhà đầu tư

Trang 31

3 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Ninh Bình

Qua phân tích và làm rõ những đặc điểm, bước đi, giải pháp trong quátrình hình thành và phát triển các khu công nghiệp khá thành công của hai nướcthuộc khu vực châu Á là Nhật Bản, Thái Lan, và hai địa phương của Việt Nam làQuảng Nam và Hải Dương, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho tỉnhNinh Bình trong việc xây dựng và phát triển các khu công nghiệp như sau:

Thứ nhất, quy hoạch phát triển các khu công nghiệp phải phù hợp với quy

hoạch phát triển công nghiệp, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, để từ đó có

sự phân công, phối hợp chặt chẽ trong việc đầu tư phát triển các khu côngnghiệp Đồng thời, các khu công nghiệp cần được quy hoạch xây dựng phù hợp,đồng bộ với các khu thương mại, khu đô thị, khu dịch vụ, khu nhà ở cho côngnhân, khu nhà ở cho chuyên gia theo mô hình tổ hợp liên hoàn Trong mô hình

đó, phát triển khu công nghiệp là trọng tâm, còn các khu vệ tinh khác như (khuthương mại, đô thị, du lịch ) có vai trò quan trọng để làm tác nhân thúc đẩy vàđảm bảo cho sự phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái của các khucông nghiệp tại địa phương

Thứ hai, cần chú ý trong lựa chọn các phương án đầu tư, cơ cấu đầu tư trong

các khu công nghiệp Việc lựa chọn cần được cân nhắc kỹ, các phương án phải theohướng khuyến khích phát triển, thu hút các dự án đầu tư ưu tiên cho các ngành cóhàm lượng khoa học kỹ thuật cao, có tốc độ tăng trưởng cao và có sức lan tỏa nhanhtới các ngành kinh tế khác để tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế

Thứ ba, cần chú trọng công tác giải phóng mặt bằng, đảm bảo tốt chế độ

chính sách về đất đai và quyền lợi của người dân có đất bị thu hồi Công tác giảiphóng mặt bằng để xây dựng các khu công nghiệp cần phải có sự chỉ đạo thốngnhất, kịp thời của các cấp chính quyền trong tỉnh, coi đó là một nhiệm vụ quan

Trang 32

trọng của các cấp chính quyền Ngoài ra, cần chủ động đầu tư xây dựng hạ tầng

kỹ thuật và xã hội phục vụ cho phát triển các khu công nghiệp để thu hút đầu tư;chủ động xây dựng và thực hiện các chương trình xúc tiến đầu tư thích hợp, phốihợp nhịp nhàng cùng với các đơn vị chủ đầu tư hạ tầng tăng cường công tác xúctiến đầu tư trong và ngoài nước

Thứ tư, trong quá trình lập quy hoạch, xây dựng hạ tầng, kêu gọi thu hút

đầu tư phải luôn chú ý vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển bền vữngcác khu công nghiệp Các cấp chính quyền và các cơ quan chức năng có liênquan phải luôn chú ý, kiểm tra, giám sát tình trạng môi trường sinh thái tại củacác khu công nghiệp, có những biện pháp kiên quyết, nghiêm khắc để xử lý triệt

để những doanh nghiệp vi phạm cam kết bảo vệ môi trường

Thứ năm, trong giai đoạn đầu xây dựng và hình thành, cơ sở vật chất của

các khu công nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, điểm xuất phát còn thấp, do đókhông nên thực hiện ngay việc xã hội hóa đầu tư phát triển các khu công nghiệp.Khi hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu công nghiệp đã đạt đến một mức độ pháttriển nhất định, tự thân khu công nghiệp sẽ chuyển từ sử dụng ngân sách đầu tư

hạ tầng sang tìm kiếm các nguồn tài chính khác để đầu tư theo hướng xã hội hóa.Lúc đó, gánh nặng ngân sách của tỉnh để đầu tư cho hạ tầng các khu công nghiệp

sẽ được giảm nhẹ nhiều lần, chỉ còn duy trì ở mức đủ để tác động, giữ quyềnđiều phối thực hiện định hướng, chủ trương, chính sách, đảm bảo sự phát triểnkhu công nghiệp theo đúng tiến độ quy hoạch và định hướng đề ra

Trang 33

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH NINH BÌNH

I Khái quát về tỉnh Ninh Bình

1 Điều kiện tự nhiên

1.1 Vị trí địa lý

Ninh Bình là tỉnh nằm ở cực Nam của vùng đồng bằng sông Hồng, cách

Hà Nội hơn 90km về phía Nam, nằm trên tuyến giao thông quan trọng nhất nước(tuyến Bắc – Nam) và nằm trong khu vực ảnh hưởng của vùng kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ, cách trung tâm thành phố Hải Phòng 143km Ranh giới của tỉnhđược xác định như sau:

- Phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam;

- Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Nam Định;

- Phía Đông Nam giáp biển Đông;

- Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Thanh Hóa;

- Phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Hòa Bình

Như vậy, với vị trí địa lý và hệ thống giao thông tương đối thuận lợi nhưtrên, tỉnh có rất nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội nói chung và pháttriển công nghiệp cũng như các khu công nghiệp nói riêng

1.2 Đặc điểm địa hình và phân vùng

Diện tích tự nhiên của tỉnh là 1.391 km2 Tỉnh có địa hình đa dạng, từ núiđồi ở phía Tây, Tây Nam, đến vùng đồng bằng trũng xen kẽ núi đá vôi ở giữa, vàphía Đông, Đông Nam là đồng bằng phì nhiêu, chạy xuống phía Đông Nam làbãi bồi ven biển

Trang 34

Vùng đồi núi gồm các dãy núi đá vôi với độ dốc lớn, núi đất và đồi đanxen các thung lũng lòng chảo hẹp, trong tiểu vùng có dạng địa hình bình nguyên.Vùng này chủ yếu nhằm ở huyện Nho Quan, phía Bắc - Đông Bắc của huyện GiaViễn và phần lớn thị xã Tam Điệp với diện tích chiếm gần 30% tổng diện tích tựnhiên.

Vùng đồng bằng trũng trung tâm gồm phần còn lại của Nho Quan, GiaViễn, thị xã Tam Điệp và huyện Hoa Lư, thành phố Ninh Bình cùng một phầncủa Yên Mô Vùng này có diện tích lớn nhất tới xấp xỉ 40% tổng diện tích tựnhiên, gồm các tiểu vùng ruộng trũng, hồ, ao và nhiều núi đá vôi nổi lên với cáchang động đẹp

Vùng đồng bằng ven biển gồm toàn bộ huyện Kim Sơn, huyện Yên Khánh

và phần diện tích còn lại của Yên Mô, chiếm khoảng trên 30% tổng diện tích tựnhiên của tỉnh Vùng này còn có khoảng 15 km bờ biển và đất phì nhiêu, rấtthuận lợi phát triển sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy hải sản

Có thể nói, địa hình của tỉnh Ninh Bình hội tụ đầy đủ điều kiện để pháttriển kinh tế - xã hội với thế mạnh của vùng đồi núi, vùng đồng bằng và vùngven biển Tuy nhiên, do bị sông, núi chia cắt mạnh và vùng núi thì dốc, đồngbằng nằm ven biển lại phải chịu nhiều thiên tai như bão, lụt vì vậy gây trở ngạikhông nhỏ trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh

1.3 Khí hậu, thủy văn

Trang 35

yếu vào mùa hạ Tổng nhiệt độ trong năm đạt tới trên 8.8000C, có tới 8 thángtrong năm có nhiệt độ trung bình đạt trên 200C, tuy nhiên thời gian gần đây cóbiến thiên mạnh, gây trở ngại đến phát triển kinh tế - xã hội, cũng như phát triểncác khu công nghiệp của tỉnh.

1.3.2 Về thủy văn:

Tỉnh có hệ thống sông ngòi khá dày (gồm sông Đáy, sông Hoàng Long,sông Bôi, sông Càn…) và hệ thống các hồ như Yên Quang, Đồng Thái, Đá Lại,Đồng Chương và Yên Thắng…

Chế độ mưa trong năm được chia 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa diễn ra vào mùa

hạ (từ giữa tháng 4 đến tháng 10), tập trung 85% lượng mưa trong năm; Mùa khô

là thời gian còn lại với lượng mưa rất thấp (khoảng 15%) Lượng mưa phân bốkhông đều trong năm nhưng phân bố khá đều trên toàn bộ diện tích

Chế độ thủy triều với thời gian triều lên ngắn và triều xuống dài Dòngchảy của hệ thống sông Đáy kết hợp với chế độ thủy triều đã bồi tụ tại vùng cửasông, tạo nên bãi bồi và lấn biển với tốc độ khá nhanh Do vậy, vùng bãi bồi venbiển, ven sông ít xảy ra hiện tượng sụt lở đất

Nhìn chung, chế độ khí hậu, thủy văn của tỉnh tương đối thuận lợi chophát triển kinh tế - xã hội, phát triển các khu công nghiệp, tăng sức hấp dẫn vớicác nhà đầu tư

1.4 Tài nguyên đất

Ninh Bình cũng có tài nguyên đất thuận lợi cho phát triển nhiều ngànhnghề khác nhau: đất đai vùng đồng bằng rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp;đất đai vùng bãi bồi ven biển thuận lợi cho phát triển trồng cói, nuôi trồng thủysản; đất đai vùng đồi núi thuận lợi phát triển cây công nghiệp, kinh tế trang trại

và lâm nghiệp Đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất, tiếp đến là đất phi

Trang 36

nông nghiệp và cuối cùng là đất chưa sử dụng Đất để xây dựng các khu côngnghiệp còn khá thấp so với diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh (0,8%) Theo quyhoạch đến năm 2020, cơ cấu sử dụng đất của tỉnh Ninh Bình như sau:

Bảng 1: Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất của tỉnh Ninh Bình đến năm 2020

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 139.011,0 100

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Ninh Bình)

1.5 Tài nguyên khoáng sản

Ninh Bình có nhiều khoáng sản tự nhiên với trữ lượng khá dồi dào như:

Đá vôi chiếm trữ lượng lớn nhất (hàng chục tỷ m3, diện tích hơn 2 vạn ha);Đôlômit với trữ lượng hàng chục triệu tấn; Đất sét phân bố rải rác ở các vùngđồi thấp và một số vùng tương đối bằng phẳng, các vùng bãi bồi ven sông;Nước khoáng trữ lượng lớn ở Gia Viễn với thương hiệu nước khoáng Kênh

Gà có khả năng chữa bệnh; Thương hiệu nước khoáng Cúc Phương cũng đượcnhiều người biết đến với hàm lượng Magie-Carbonat cao; Ngoài ra tỉnh còn

có than bùn, phân bố ở Gia Sơn, Sơn Hà (Nho Quan) Những tài nguyênkhoáng sản này rất thuận lợi để làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng,phụ gia và nhiều hóa chất khác, phát triển nhiều ngành công nghiệp ( sản xuất

xi măng, đá xây dựng, vật liệu xây dựng, phụ gia, hóa chất, phân vi sinh, gạchngói, sản xuất nước giải khát và phát triển du lịch…)

1.6 Tài nguyên du lịch và nhân văn

Trang 37

Ninh Bình là tỉnh có rất nhiều di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh nổitiếng được công nhận, là tỉnh có tiềm năng du lịch to lớn Tài nguyên phục vụ dulịch rất đặc sắc và đa dạng như: khu quần thể hang động và di tích lịch sử - vănhóa Tam Cốc - Bích Động - Tràng An, khu du lịch sinh thái Tràng An; khu cố đôHoa Lư, đền vua Đinh, vua Lê; khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước VânLong; vườn quốc gia Cúc Phương; khu Kênh Gà và động Vân Trình; khu quầnthể nhà thờ đá Phát Diệm; công trình phật giáo lớn nhất Việt Nam_chùa BáiĐính; các khu làng nghề truyền thống…

2 Dân cư, dân số và nguồn nhân lực

Theo thống kê năm 2006, dân số tỉnh Ninh Bình là 922.582 người với mật

độ trên 600 người/km2 Dự báo đến năm 2015 là 967,8 nghìn người và năm 2020

là 994,2 nghìn người

Thực trạng dân số, nguồn nhân lực nằm trong tình hình chung là dân số trẻ

và là thời kỳ dân số vàng, thuận lợi để tăng trưởng nhanh và phát triển kinh tế

-xã hội cũng như phát triển các khu công nghiệp bền vững Tuy nhiên, có hạn chế

là tỷ lệ lao đông nông nghiệp còn tương đối cao, lại chưa qua đào tạo, năng suấtlao động thấp, lao động nông nhàn còn chiếm thời lượng khá lớn

Ngoài ra, trong thời gian qua, giáo dục Ninh Bình đã đạt được những kết quảkhá tốt và có một số trường dạy nghề, do đó chất lượng nguồn nhân lực cũng đượcđánh giá là khá so với cả nước cũng như vùng đồng bằng sông Hồng Nguồn nhânlực ở tỉnh Ninh Bình cũng tăng tương đối nhanh Đây cũng là những ưu thế giúptăng sức thu hút đối với các nhà đầu tư vào các khu công nghiệp ở Ninh Bình

3 Cơ sở hạ tầng

3.1 Mạng lưới giao thông

Trang 38

Hệ thống đường bộ được nâng cấp và xây dựng thêm khá nhiều Tínhriêng 5 năm 2001-2005, tỉnh Ninh Bình đã chủ động nâng cấp, xây dựng mớiđược 65km đường quốc lộ, đường liên tỉnh và đường liên huyện và 84% đườngnông thôn được cứng hóa bề mặt Tuy nhiên, nhìn chung hệ thống đường bộ vẫncòn hạn chế về quy mô và tải trọng, chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại, vậnchuyển ngày càng tăng của nhân dân.

Hệ thống đường thủy gồm 22 tuyến sông, trong đó có 4 tuyến do Trungương quản lý và hệ thống kênh với tổng chiều dài gần 364,3 km; Có 3 cảngchính cũng do Trung ương quản lý (cảng Ninh Bình, cảng Ninh Phúc và cảngK3), và hàng loạt các bến xếp dỡ hàng hóa, ụ tàu, khu neo tránh tàu nằm trêncác bờ sông và cửa sông, nhằm phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiệnđại hóa và phát triển kinh tế đại phương

Ngoài ra, Ninh Bình còn có tuyến đường sắt Bắc - Nam đi qua địa bàntỉnh, có chiều dài 19km, đi qua 4 ga (Ninh Bình, Cầu Yên, Ghềnh, Đồng Giao),thuận lợi trong việc vận chuyển hành khách và hàng hóa, nhất là vận chuyển vậtliệu xây dựng

3.2 Mạng lưới các khu đô thị

Hệ thống đô thị phát triển khá và tương đối mạnh, đặc biệt là thành phốNinh Bình (trung tâm của tỉnh), thị xã Tam Điệp và một số thị xã khác như thị xãThiên Tôn, Phát Diệm, Nho Quan đã được cải thiện, song vẫn còn chậm so vớinhiều tỉnh khác trong vùng đồng bằng sông Hồng cũng như trên cả nước

Quy hoạch đô thị cũng từng bước được tiến bộ và hoàn thiện, trong đóđáng ghi nhận là quy hoạch thị xã Ninh Bình trở thành thành phố Ninh Bình(trong tương lai là thành phố Hoa Lư2), gắn liền các khu cơ quan công quyền,

2 Theo quy hoạch, thành phố Ninh Bình sẽ phấn đấu xây dựng đến năm 2010 trở thành một thành phố

Trang 39

khu du lịch Quy hoạch các thị xã, thị trấn, thị tứ đã làm thay đổi hẳn bộ mặtnông thôn tuy chưa thực sự dựa trên khả năng thực tế và chưa đồng bộ.

Ngoài ra, nhiều công trình đô thị đã được xây dựng làm thay đổi bộ mặtthành phố Ninh Bình, như: Nhà thi đấu thể thao, sân vận động, bệnh viện đakhoa tỉnh, thư viện tỉnh, trụ sở cơ quan ban ngành, công viên, vườn hoa Tuynhiên, công tác quy hoạch, giải phóng mặt bằng và xây dựng đô thị của tỉnh vẫncòn nhiều hạn chế, gặp khó khăn, trở ngại

3.3 Điện lực

Hiện tại, tỉnh đã có lưới điện quốc gia đến 100% các xã, phường trên toàntỉnh Các khu công nghiệp đều có trạm biến áp và hệ thống đấu nối chờ sẵn Hệthống điện được đầu tư nâng cấp và mới xây dựng thêm 3 trạm biến áp công suấtcao (500KV, 220KV, 110KV), tăng cường khả năng cung cấp điện cho sinh hoạt

và sản xuất

3.4 Cấp nước

Hệ thống cấp thoát nước đô thị được cải tạo, cụ thể là xây dựng và nâng cấpnhà máy nước Ninh Bình công suất 20.000m3/ngày đêm, nhà máy nước Tam Điệpcông suất 12.000m3/ngày đêm, cùng một số nhà máy nước công suất2.000m3/ngày đêm tại các thị trấn 90% dân cư đô thị được dùng nước sạch và67% dân số toàn tỉnh được sử dụng nước sạch Tuy nhiên, ở nông thôn, tỷ lệ nàycòn hạn chế, do đó cần khẩn trương xây dựng các hệ thống cấp, thoát nước ở cáckhu vực này Hệ thống cấp, thoát nước cho các khu công nghiệp cũng là điểm yếucần được chú trọng để có thể đạt mục tiêu phát triển bền vững một cách hiệu quả

3.5 Bưu chính viễn thông

Trong những năm vừa qua, bưu chính viễn thông, đặc biệt là hệ thống cápquang, mạng internet đã được nâng cấp toàn diện; gia tăng và hoàn thiện các

Trang 40

loại hình dịch vụ bưu chính viễn thông, tạo bước đột phá phục vụ phát triển kinh

tế - xã hội

3.6 Hệ thống ngân hàng

Những năm gần đây, đã có thêm rất nhiều ngân hàng mới mở chi nhánh tạitỉnh, hệ thống ngân hàng đa dạng với các ngân hàng thương mại, ngân hàng chínhsách xã hội, ngân hàng phát triển và các tổ chức tín dụng khác Hoạt động của cácngân hàng và các tổ chức tín dụng này khá hiệu quả Với hệ thống đó, có thể đảmbảo đáp ứng đầy đủ các dịch vụ ngân hàng với tiêu chuẩn mới

3.7 Hệ thống khách sạn

Hệ thống khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng tại Ninh Bình được xây dựng vànâng cấp để phục vụ cho du lịch Các khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng chủ yếuđược đặt ở trung tâm thành phố Ninh Bình và tập trung nhiều ở các khu du lịch,danh lam thắng cảnh nổi tiếng của tỉnh

3.8 Hệ thống y tế, giáo dục, dạy nghề

Một số công trình hạ tầng khác như trường học các cấp, trường kỹ thuật,trung tâm dạy nghề, bệnh viện các tuyến, bệnh xá, trung tâm chăm sóc sứckhỏe được xây dựng khá tốt trong thời gian qua Một số tỷ lệ về y tế, giáodục, dạy nghề đạt chuẩn quốc gia tương đối cao so với cả nước Giáo dục vàdạy nghề có nhiều kết quả tốt, từ đó tạo ra đội ngũ nguồn nhân lực chất lượngtốt, cung cấp cho các công ty, doanh nghiệp, các khu công nghiệp trên địabàn tỉnh

II Quá trình hình thành và thực trạng phát triển bền vững các khu công nghiệp của tỉnh Ninh Bình

1 Quá trình hình thành các khu công nghiệp của tỉnh Ninh Bình

Ngày đăng: 16/04/2013, 22:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất của tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 - Một số giải pháp phát triển bền vững các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình đến năm 2020
Bảng 1 Quy hoạch cơ cấu sử dụng đất của tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 (Trang 36)
Bảng 3: Đánh giá chất lượng dịch vụ các khu công nghiệp của một số tỉnh - Một số giải pháp phát triển bền vững các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình đến năm 2020
Bảng 3 Đánh giá chất lượng dịch vụ các khu công nghiệp của một số tỉnh (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w