1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài dẫn tàu an toàn trên luồng vũng tàu thành phố hồ chí minh

131 384 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lục Phần A Luồng sông Vũng Tàu – thành phố Hồ Chí Minh Chương I Khái quát về hệ thống cảng biển và luồng lạch, điều kiện địa lý & đặc điểm khí tượng thủy văn của vùng biển Việt Nam

Trang 1

Mục lục

Phần A Luồng sông Vũng Tàu – thành phố Hồ Chí Minh

Chương I Khái quát về hệ thống cảng biển và luồng lạch, điều kiện địa lý & đặc

điểm khí tượng thủy văn của vùng biển Việt Nam

I Khái quát về hệ thống cảng biển và luồng lạch cảng biển 7

II Điều kiện địa lý, đặc điểm khí tượng thủy văn của vùng biển Việt Nam 1.Đặc điểm chung 8

2 Đặc điểm khí tượng ven biển Việt Nam 8

III Điều kiện thuỷ văn vùng biển Việt Nam 1.Đặc trưng của nước biển 9

2 Dòng chảy 10

3 Thuỷ triều 10

Chương II Điều kiện môi trường tự nhiên và xã hội thành phố Hồ Chí Minh I Giới thiệu chung 11

II Đặc điểm tự nhiên 1 Vị trí địa lý 12

2 Khí hậu thời tiết 13

3 Địa chất – Đất đai 14

4 Nguồn nước – Thuỷ văn 15

5 Thảm thực vật 16

III Đặc điểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh 1.Cộng đồng dân cư 17

2 Kinh tế xã hội 18

3 Văn hoá- Du lịch 19

4 Giáo dục- Khoa học kỹ thuật- y tế 20

5 Định hướng phát triển 21

III Ảnh hưởng các yếu tố tự nhiên, xã hội tới tuyến đường thuỷ Vũng Tàu – Sài Gòn 23

Chương III Tìm hiểu đặc tính luồng Sài Gòn – Vũng Tàu I Khái lược luồng Sài Gòn – Vũng Tàu 1 Sông Sài Gòn 25

Trang 2

2.Sông Đồng Nai 25

3 Sông Nhà Bè, Lòng Tàu, Ngã Bảy và Vịnh Gành Rái 25

4 Phân chia luồng 26

II Những đặc điểm cơ bản 1.Đặc điểm về hình dạng 26

2 Đặc điểm về độ sâu 27

3 Một số điểm chú ý 30

III Những hướng chính trên luồng, vị trí kiểm tra, khả năng nhìn thấy nhau khi tàu đang hành trình trên luồng Vũng Tàu – Sài Gòn 31

IV Thuỷ triều 1 Những hiểu biết cơ bản về thuỷ triều 32

2 Chế độ thuỷ triều vùng biển Vũng Tàu 2.1 Đặc điểm chung 34

2.2 Ảnh hưởng thủy triều vùng biển Vũng Tàu đến các điểm, nhánh sông trên luồng Vũng Tàu – Sài Gòn 37

3 Ảnh hưởng dòng chảy do thủy triều gây ra đến tính năng điều động tàu 3.1Những dòng chảy cần lưu ý ở một số vị trí trên luồng 39

3.2 Chọn giờ khởi hành 41

Chương IV Phân đoạn chính trên luồng Vũng Tàu – Sài Gòn I Đoạn sông Sài Gòn 44

II Đoạn sông Nhà Bè 46

III Đoạn sông Lòng Tàu 49

IV Đoạn sông Ngã Bảy 52

V Đoạn vịnh Gành Rái – Vũng Tàu 54

VI Hệ thống cảng và phao buộc tàu luồng Vũng Tàu – Sài Gòn 1 Hệ thống cảng và cầu cảng 58

2 Hệ thống phao buộc tàu luồng Vũng Tàu – Sài Gòn 63

Trang 3

2 Đặc điểm riêng 77

III Đèn Vũng Tàu 86

IV Liên lạc qua VHF 86

Phần B Thực trạng ngành hàng hải và kiến nghị một số biện pháp dẫn tàu an toàn Chương I Thực trạng ngành hàng hải I Thực trạng hàng hải ở Việt Nam 1 Tình hình hàng hải thời gian qua 89

2 Hạn chế và phương hướng khắc phục 2.1 Hạn chế 94

2.2 Hướng khắc phục 96

3 Tai nạn hàng hải 97

II Thực trạng hàng hải trên luồng sông Vũng Tàu – Sài Gòn 1 Tình hình hàng hải khu vực cảng thành phố Hồ Chí Minh 100

2 Nguyên nhân tai nạn 105

3 Khắc phục 106

4 Phương hướng của thành phố từ năm 2010 đến 2020 107

Chương II Kiến nghị một số biện pháp dẫn tàu an toàn I Biện pháp tăng cường cở sở vật chất 1 Nạo vét luồng 108

2 Chạy tàu với tốc độ chậm 108

3 Tăng cường tàu lai 109

4 Phân chia luồng cho phù hợp 109

5 Thành lập nhiều hơn đội cứu hộ 110

6 Tu bổ, nâng cấp hệ thống báo hiệu và dẫn hiệu an toàn trên luồng 110

Trang 4

7 Cách dẫn tàu 111

II Biện pháp về con người 112

Phần C

Hệ thống pháp luật về dẫn tàu an toàn

I Các công ước quốc tế liên quan đến an toàn Việt Nam đã tham gia

1 Bộ quy tắc quốc tế về phòng ngừa và đâm va trên biển năm 1972 (Colreg 72) 115

2 Công ước quốc tế về các tiêu chuẩn huấn luyện, cấp bằng và trực ca cho thuyền viên( Công ước STCW-1978) Các nghị quyết của hội nghị năm 1995 116

3 Công ước về an toàn sinh mạng con người trên biển năm SOLAS 1974( Ấn phẩm hợp nhất năm 2007) 118

4 Công ước về tạo thuận lợi về giao thông hàng hải quốc tế FAL 1965 ( Bản sửa đổi hợp nhất năm 2002) 120

5 Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm biển MARPOL 73/78( Ấn phẩm hợp nhất 2006) 121

II Các quy định của Việt Nam về dẫn tàu an toàn

1 Các quy định của Việt Nam

1.1.Các luật và quy định về dẫn tàu an toàn 122 1.2 Tóm tắt một số nội dung chính của luật hàng hải Việt Nam về dẫn tàu an toàn 123

2 Những quy định về hành trình và điều động của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển thành phố Hồ Chí Minh 124

3.Tổng quát nội quy chính công việc của Hoa tiêu về dẫn tàu an toàn

3.1 Công việc của người Hoa tiêu 127

Trang 5

Lời nói đầu

Đất nước chúng ta đang bước vào thời kỳ hội nhập nhất là sau khi Việt Nam gia

nhập vào tổ chức thương mại WTO Do đó muốn cùng phát triển với bàn bè trên thế

giới thì chúng ta phải phát triển những ngành mũi nhọn Ngành công nghiệp Hàng hải là

một trong số những ngành như vậy Ở nước ta tuyến luồng sông Vũng Tàu – Sài Gòn

xét trên nhiều khía cạnh thì đây là tuyến quan trọng bậc nhất Tuy vậy, toàn tuyến có

những nơi nguy hiểm, những khó khăn có thể xảy ra Việc nắm bắt được các thông tin

khi hành trình trên luồng là bắt buộc để có thể điều động con tàu một cách an toàn nhất

Rất may mắn và vinh dự cho em đã nhận được đề tài “ Dẫn tàu an toàn trên

luồng Vũng Tàu – Tp Hồ Chí Minh” , đây là một đề tài rất thực tế và hấp dẫn (

nguồn trên Internet ) Quả thật trong thời gian học em khá mơ hồ về ngành, nhưng

khi nhận đề tài tự tìm hiểu em mới hiểu rõ hơn công việc của mình sau này Cũng

qua đây em xin cám ơn thày Ty ( giáo viên hướng dẫn), bác Khởi ( Hoa tiêu khu

vực 3), các cán bộ công tác tại Cảng vụ Tp Hồ Chí Minh và giáo viên khoa Hàng

hải đã hướng dẫn nhiệt tình cho em hoàn thành đề tài này

Đề tài được viết qua sự tìm hiểu và hướng dẫn trong thời gian ngắn Do đó,

cũng không khỏi những khiếm khuyết Em chân thành cám ơn sự góp ý để hoàn

Trang 6

Phần A

Luồng sông Vũng Tàu – thành phố

Hồ Chí Minh

Trang 7

Chương I

Khái quát về hệ thống cảng biển và luồng lạch, điều kiện địa lý và đặc điểm khí tượng thủy văn của vùng

biển Việt Nam

I Khái quát về hệ thống cảng biển và luồng lạch cảng biển

Nhóm 1: Nhóm cảng biển phía Bắc, gồm các cảng từ Quảng Ninh đến Ninh

Bình (luồng biển và biển sông)

Nhóm 2: Nhóm cảng biển Bắc Trung bộ, bao gồm các cảng từ Thanh Hóa đến

Nhóm 5: Nhóm cảng biển thành phố Hồ Chí Minh- Đồng Nai- Bà Rịa- Vũng

Tàu (luồng biển và biển sông)

Nhóm 6: Nhóm cảng biển đồng bằn sông Cửu Long (luồng sông)

Nhóm 7: Nhóm cảng biển Côn Đảo (luồng biển)

Mỗi nhóm cảng biển đều có các cảng tổng hợp và cảng chuyên dùng (cảng liền

bờ, cảng nổi, vùng neo đậu, cảng nước sâu và cảng cạn) Thêm vào đó, sau năm 2010 tùy theo nhu cầu nhịp độ tăng trưởng của kinh tế đất nước khả năng đầu tư để xây các cảng tiềm năng

Trang 8

II Điều kiện địa lý, đặc điểm khí tượng thủy văn của vùng biển Việt Nam

1.Đặc điểm chung

Việt Nam nằm ở Đông Nam châu Á, phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Campuchia, phía Đông và Nam giáp biển Vĩ tuyến kéo dài từ 090

00N đến 220

00N

Bờ biển có chiều dài khoảng 3,200 km phía Đông giáp biển Đông, phía Nam giáp Vịnh Thái Lan với địa hình vô cùng phức tạp

Có thể chia theo các đoạn sau:

- Từ Móng Cái đến Hải Phòng

- Từ Hải Phòng đến Bắc Thanh Hóa

- Từ Quảng Bình đến Bình Thuận

- Từ Vũng tàu đến mũi Cà Mau

- Từ mũi Cà Mau đến Hà Tiên

Bản đồ Việt Nam

2 Đặc điểm khí tượng ven biển Việt Nam

Việt Nam mang đặc tính khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu hải dương Chia 2 vùng khí hậu phân biệt miền Bắc và miền Nam

Miền Bắc (từ Móng Cái đến đèo Hải Vân)

Chia thành 4 mùa: Mùa xuân, hạ, thu và đông rõ rệt

Mùa xuân: Từ tháng 2 đến hết tháng 4, nhiệt độ trung bình 18.50C tăng dần lên 25.50C Đồng thời gió mùa Đông Bắc giảm dần và mất hẳn vào tháng 4, trong thời gian này thường có sương mù

Trang 9

Mùa đông: Từ tháng 11 đến tháng 1 sang năm, nhiệt độ trung bình 180

C ÷ 210C, lạnh nhất tháng 12 kèm theo gió Đông Bắc (mạnh nhất có thể cấp 6 ÷ 7)

Miền Nam (từ đèo Hải Vân đến mũi Cà Mau)

Đặc tính khí hậu mang 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô

Mùa mưa: Thường bắt đầu tháng 5 và kết thúc vào tháng 11, nhiệt độ trung bình

từ 260C ÷ 280C Thời lượng mưa tăng từ 10% trong tháng 5 lên 20% trong tháng 8, thời gian này gió mùa chủ yếu hướng Tây Nam đồng thời xuất hiện nhiều trung tâm áp thấp nhiệt đới làm cấp gió có thể lên cấp 6 ÷ cấp 7 Tần suất bão trung bình 1 cơn trong 1 đến

2 năm, khu vực Nam bộ là 5 năm

Mùa khô: Từ tháng 11 đến 4 năm sau, nhiệt độ thay đổi tuỳ theo vùng như ở

Trung bộ và Tây Nguyên trung bình là 260C ( trong tháng 11 còn 230C ÷ 250C), ở Nam

bộ thì nhiệt độ thấp nhất là 230C ÷ 250C vào tháng 1 sau đó tăng dần lên 280C Lượng mưa không đáng kể, gió mùa chủ yếu là hướng Đông Bắc (trong bờ tốc độ có lúc cấp 4,

5 và ngoài khơi là cấp 6,7) Tần suất bão thấp, hiếm có

III Điều kiện thuỷ văn vùng biển Việt Nam

ở miền Bắc và Trung trung bộ từ 33.5 %0 đến 34%0, từ Nam bộ đến mũi Cà Mau giảm

từ 33%0 đến 32%0

c Màu nước biển

Từ tháng 1 đến tháng 3: Miền Bắc cho đến Nam Trung bộ có màu xanh tím than,

từ Nam trung bộ đến đồng bằng sông Cửu Long có màu xanh vàng nhạt

Từ tháng 6 đến tháng 12: Vùng Thanh Hoá đến Quảng Bình có màu xanh lá cây vàng nhạt, từ Quảng Trị đến Quảng Nam có màu xanh lá cây nhạt, từ Đà Nẵng đến Ninh Thuận có màu xanh lá cây đậm và xanh tím than, từ Cà Mau đến Hà Tiên có màu xanh lá cây nhạt hoặc đậm

Trang 10

d Độ trong của nước biển

Từ tháng 1 đến tháng 3: Từ miền Bắc đến Nam Trung bộ là 25m và giảm dần ở vùng Bà Rịa - Vũng Tàu còn 10m Từ tháng 6 đến tháng 12: Là mưa lũ nên độ trong của nước biển sẽ giảm, ở Đông Nam bộ còn 5m, từ Cà Mau đến Hà Tiên là 15m

từ trong vịnh ra ngoài biển Đông, một phần ra Nam vịnh

b Từ Đà Nẵng đến mũi Cà Mau

Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau hướng dòng chảy dọc từ Bắc xuống Nam, từ Đông Bắc theo hướng Đông Nam tốc độ thấp từ 0.5 kt đến 1.5 kts (mạnh nhất là 3 kts vào các tháng 1& 2) Từ tháng 5 đến tháng 9 hướng dọc từ Nam lên Bắc thành hướng Đông Bắc, tốc độ mạnh nhất 0.8 kt đến 1.7 kts vào tháng 7

từ 8 ÷ 12 ngày/ tháng Biên độ triều cao nhất vào khoảng 3.0 ÷ 4.0m

Trang 11

Chương II

Điều kiện môi trường tự nhiên và xã hội

thành phố Hồ Chí Minh

I Giới thiệu chung

Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất nước ta với dân số 6,239,938 người (năm 2005), diện tích 2,095,239 km 2

được chia ra 19 quận ( 12 quận đánh số từ

1 đến 12 và các quận Gò Vấp, Tân Bình, Tân Phú, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Thủ Đức, Bình Tân) và 5 huyện (Củ Chi, Hooc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè và Cần Giờ)

Quốc Hội khoá VI họp ngày 02/07/1976 đã chính thức đổi tên Sài Gòn là thành phố Hồ Chí Minh Với hơn 300 năm hình thành và phát triển, thành phố có rất nhiều công trình kiến trúc cổ, nhiều di tích và hệ thống bảo tàng phong phú Là trung tâm thương mại và là nơi hội tụ của nhiều dân tộc anh em, mỗi dân tộc có tín ngưỡng, sắc thái văn hoá riêng góp phần tạo nên một nền văn hoá đa dạng Năng động và sáng tạo, Thành phố Hồ Chí Minh luôn đi đầu cả nước trong các phong trào

xã hội, nơi đầu tiên trong cả nước được công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục trung học

Với vai trò đầu tàu trong đa giác chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, thành phố

Hồ Chí Minh đã trở thành trung tâm kinh tế, văn hoá - du lịch, giáo dục - khoa học kỹ thuật - y tế lớn của cả nước Trong tương lai, thành phố sẽ phát triển mạnh mẽ về mọi mặt,

có cơ cấu công nông nghiệp hiện đại, có văn hoá khoa học tiên tiến, một thành phố văn minh hiện đại có tầm cỡ ở khu vực Đông Nam Á

Trang 12

II Đặc điểm tự nhiên

1 Vị trí địa lý

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong toạ độ địa lý khoảng 10 0 10’

– 10 0 38 vĩ độ Bắc và 106 0 22’ –

106 054 ’ kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh , Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long

An và Tiền Giang

Thành phố Hồ Chí Minh cách thủ đô Hà Nội gần 1,700 km đường

bộ, nằm ở ngã tư quốc tế giữa các con đường hàng hải từ Bắc xuống Nam , từ đông sang tây, là tâm điểm của khu vực Đông Nam Á

Trung tâm thành phố cách bờ biển

Đông 50 km Đây là đầu

mối giao thông nối liền các tỉnh trong vùng và là cửa ngõ quốc tế Với hệ thống cảng và sân bay lớn

Thành phố Hồ Chí Minh và vùng phụ cận nhất cả nước, cảng Sài Gòn với năng lực

hoạt động 10 triệu tấn /năm Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất với hàng chục đường bay chỉ

cách trung tâm thành phố 7km

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Ðông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long Ðịa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Ðông sang Tây Nó có thể chia thành 3 tiểu vùng địa hình:

Trang 13

Vùng thấp trũng ở phía Nam-Tây Nam và Ðông Nam thành phố (thuộc các

quận 9, 8,7 và các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ) Vùng này có độ cao trung bình trên dưới 1m và cao nhất 2m, thấp nhất 0.5m

Vùng trung bình, phân bố ở khu vực Trung tâm Thành phố: Gồm phần lớn

nội thành cũ, một phần các quận 2, Thủ Ðức, toàn bộ quận 12 và huyện Hóc Môn Vùng này có độ cao trung bình 5 ÷ 10m

Nhìn chung, địa hình Thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá đa dạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt

2 Khí hậu thời tiết

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Cũng như các tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu-thời tiết TPHCM là nhiệt

độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Theo tài liệu quan trắc nhiều năm của trạm Tân Sơn Nhất, qua các yếu tố khí tượng chủ yếu cho thấy những đặc trưng khí hậu Thành Phố Hồ Chí Minh

Lượng bức xạ lớn: Trung bình khoảng 386.5 Kcal/cm2/ngày Số ngày nắng trung bình 1 ngày là 6h ÷ 8h, ngày cao nhất là 834.6 Kcal/cm2/ngày (10/05/1974) Nhiệt độ không khí trung bình 270C Nhiệt độ cao tuyệt đối 400C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,80C Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,80C), tháng

có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1 (25.70

C) Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25 ÷ 280C Ðiều kiện nhiệt độ và ánh sáng thuận lợi cho sự phát triển các chủng loại cây trồng và vật nuôi đạt năng suất sinh học cao; đồng thời đẩy nhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ chứa trong các chất thải, góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường đô thị

Lượng mưa cao: Theo thống kê thì bình quân/năm 1,949 mm Năm cao nhất

2,718 mm (1908) và năm nhỏ nhất 3,392 mm (1958) Số ngày mưa trung bình/năm

là 159 ngày Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa

từ tháng 5 đến tháng 11; trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Ðông Bắc Ðại bộ phận các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyện phía Nam và Tây Nam

Ðộ ẩm tương đối của không khí: Bình quân/năm 80%; bình quân mùa mưa

80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 71% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%

Gió: Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và

chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc Gió Tây -Tây Nam từ Ấn

Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung

Trang 14

bình 3.6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4.5 m/s Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2.4 m/s Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 tốc độ trung bình 3.7 m/s Về cơ bản TPHCM thuộc vùng không có gió bão Năm 1997, do biến động bởi hiện tượng El-Nino gây nên cơn bão số 5, chỉ một phần huyện Cần Giờ bị ảnh hưởng ở mức độ nhẹ

3 Địa chất – Đất đai

Về cấu tạo địa chất: Đất đai hình thành do phù sa sông Cửu Long bồi đắp trong

một vịnh nông được gọi là rãnh Nam bộ cách đây khoảng 600 triệu năm Dưới lớp đất

là nền đá gốc, chìm sâu dần về phía Tây Nam Tại Dĩ An sâu khoảng 50m ÷ 60m, ở Lái Thiêu là 100m và ở Lê Minh Xuân sâu trên 350m Phía Tây Bắc và Đông Bắc là đất phù sa cổ sinh Phía Tây Nam và Đông Nam là đất phù sa đệ tứ mới bồi đắp

Ðất đai Thành phố Hồ Chí Minh được hình thành trên hai tướng trầm tích-trầm tích Pleieixtoxen và trầm tích Holoxen Trầm tích Pleixtoxen (trầm tích phù sa cổ): chiếm hầu hết phần phía Bắc, Tây Bắc và Ðông Bắc thành phố, gồm phần lớn các huyện Củ Chi, Hóc môn, Bắc Bình Chánh, quận Thủ Ðức, Bắc-Ðông Bắc quận 9 và đại bộ phận khu vực nội thành cũ Ðiểm chung của tướng trầm tích này, thường là địa hình đồi gò hoặc lượn sóng, cao từ 20 ÷ 25m và xuống tới 3 ÷ 4m, mặt nghiêng về hướng Ðông Nam Dưới tác động tổng hợp của nhiều yếu tố tự nhiên như sinh vật, khí hậu, thời gian

và hoạt động của con người, qua quá trình xói mòn và rữa trôi trầm tích phù sa cổ

đã phát triển thành nhóm đất mang những đặc trưng riêng Nhóm đất xám, với qui

mô hơn 45,000 ha, tức chiếm tỷ lệ 23.4% diện tích đất thành phố

Nhóm đất phù sa: Đất phù sa không được bồi, có tầng loang lổ; đất phù sa không được bồi, gley Trong đó hai loại đầu chiếm diện tích lớn hơn; loại sau, là đất phù sa ngọt, đất rất tốt, chỉ có khoảng 5,200 ha (2.7%) Ðất phù sa nói chung có thành phần cơ giới từ sét trung bình tới sét nặng Ðất có phản ứng chua, độ pH khoảng 4.2 ÷ 4.5 ở tầng đất mặt và xuống sâu 0.5 ÷ 1.2m độ chua giảm nhiều, pH nâng lên tới 5.5 ÷ 6.0 Hàm lượng mùn trung bình, các chất dinh dưỡng khá Là loại đất màu mỡ, thuận lợi cho phát triển trồng lúa cao sản, chất lượng tốt Nhóm đất phù sa không hoặc bị nhiễm phèn, phân bố ở những nơi địa hình hơi cao khoảng 1.5

÷ 2.0m Nó tập trung tại vùng giữa của phía Nam huyện Bình Chánh, Ðông Quận 7, Bắc huyện Nhà Bè và một ít nơi ở Củ Chi, Hóc Môn

Nhóm đất phèn, có hai loại: đất phèn nhiều và đất phèn trung bình Chúng phân bố tập trung chủ yếu ở hai vùng Vùng đất phèn Tây Nam Thành phố, kéo dài

Trang 15

4 Nguồn nước- Thuỷ văn

Về nguồn nước: Nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Ðồng Nai - Sài Gòn, thành

phố Hồ Chí minh có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất phát triển Sông Ðồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Langbiang (Ðà Lạt) và hợp lưu bởi nhiều sông khác, như sông La Ngà, sông Bé, nên có lưu vực lớn, khoảng 45,000 km2 Nó có lưu lượng bình quân 20 ÷

500 m3/s và lưu lượng cao nhất trong mùa lũ lên tới 10,000 m3/s, hàng năm cung cấp 15

tỷ m3 nước và là nguồn nước ngọt chính của thành phố Hồ Chí Minh Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một đến thành phố với chiều dài 200 km

và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km Hệ thống các chi lưu của sông Sài Gòn rất nhiều và có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 m3/s Bề rộng của sông Sài Gòn tại Thành phố thay đổi từ 225m đến 370m và độ sâu tới 20m Sông Ðồng Nai nối thông qua sông Sài Gòn ở phần nội thành mở rộng, bởi hệ thống kênh Rạch Chiếc Sông Nhà

Bè hình thành từ chỗ hợp lưu của sông Ðồng Nai và sông Sài Gòn, các trung tâm thành phố khoảng 5km về phía Ðông Nam Nó chảy ra biển Ðông bằng hai ngả chính -ngả Soài Rạp dài 59km, bề rộng trung bình 2km, lòng sông cạn, tốc độ dòng chảy chậm; ngả Lòng Tàu đổ ra vịnh Gành Rái, dài 56km, bề rộng trung bình 0.5km, lòng sông sâu, là đường thủy chính cho tàu bè ra vào bến cảng Sài Gòn Nước ngầm ở Thành phố Hồ Chí Minh nhìn chung khá phong phú, càng xuống phía Nam (Nam Bình Chánh, quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ) nước ngầm thường bị nhiễm phèn, nhiễm mặn Khu vực các quận huyện 12, Hóc môn và Củ Chi có trữ lượng nước ngầm rất dồi dào, chất lượng nước rất tốt, thường được khai thác ở tầng 60 ÷ 90m Ðây là nguồn nước bổ sung quan trọng của

thành phố

Về thủy văn: Hầu hết các sông rạch Thành phố Hồ Chí Minh đều chịu ảnh hưởng

dao động triều bán nhật của biển Ðông Mỗi ngày, nước lên xuống hai lần, theo đó thủy triều thâm nhập sâu vào các kênh rạch trong thành phố, gây nên tác động không nhỏ đối với sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nước ở khu vực nội thành

Mực nước triều bình quân cao nhất là 1.10m Tháng có mực nước cao nhất

là tháng 10 ÷ 11, thấp nhất là các tháng 6 ÷ 7 Về mùa khô, lưu lượng của nguồn các sông nhỏ, độ mặn 4% có thể xâm nhập trên sông Sài Gòn đến quá Lái Thiêu, có năm đến đến tận Thủ Dầu Một và trên sông Ðồng Nai đến Long Ðại Mùa mưa lưu lượng của nguồn lớn, nên mặn bị đẩy lùi ra xa hơn và độ mặn bị pha loãng đi nhiều

Từ khi có các công trình thủy điện Trị An và thủy lợi Dầu Tiếng ở thượng nguồn, chế độ chảy tự nhiên chuyển sang chế độ chảy điều tiết qua tuốt bin, đập tràn và cống đóng-xả, nên môi trường vùng hạ du từ Bắc Nhà Bè trở nên chịu ảnh hưởng của nguồn, nói chung đã được cải thiện theo chiều hướng ngọt hóa Dòng chảy vào mùa kiệt tăng lên, đặc biệt trong các tháng từ tháng 2 đến tháng 5 tăng 3 ÷ 6 lần so với tự nhiên Vào mùa mưa, lượng nước được điều tiết giữ lại trên hồ, làm giảm thiểu khả năng úng lụt đối với những vùng trũng thấp; nhưng ngược lại, nước mặn lại xâm nhập vào sâu hơn Tuy nhiên, nhìn chung, đã mở rộng được diện tích cây trồng bằng việc tăng vụ mùa canh tác Ngoài ra, việc phát triển các hệ thống kênh mương, đã có tác dụng nâng cao mực nước ngầm trên tầng mặt lên 2 ÷ 3m, tăng thêm nguồn cung cấp nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của thành phố

Trang 16

5 Thảm thực vật

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm mưa mùa Ðông Nam Bộ

Hệ sinh thái rừng này ở Củ Chi và Thủ

Ðức Theo một số tài liệu nghiên cứu cho biết,

rừng nguyên sinh Củ Chi là rừng kín thường xanh

ưu thế cây họ Dầu và trong cấu trúc tổ thành hỗn

giao có khoảng 20 ÷ 30% các loài cây rụng lá

thuộc họ Ðậu, họ Tử vi, đều ở tầng nhô và tầng tán

rừng Các cây họ Dầu hiện còn tồn tại ở các đốm

rừng thứ sinh khu địa đạo Bến Ðình, có 5 loài là:

Dầu lông, Sến mủ, Vên vên, Sao đen, và một loài

gỗ quý nổi tiếng như: Cẩm lai, Gõ mật, Trắc,

Xoay, Căm xe và trong họ Tử vi có một loài Bằng

lăng ổi rụng lá trong mùa khô Tầng dưới tán có cây Mã tiền hay còn gọi là cây Củ Chi, Cù đèn, Bời lời và ở bìa rừng hay dưới lỗ trống có Lim xẹt, Cò ke, Lòng mức

Do vậy, rừng Củ Chi là kiểu rừng ẩm hơi khô và tương tự như rừng vùng Samát-Cà Tum (Tây Ninh), trên nền đất phù sa cổ tỷ lệ cát cao-địa hình đồi gò thấp lượn sóng nhẹ đến bằng Còn ở Thủ Ðức, rừng nguyên sinh tương đồng với kiểu rừng ẩm điển hình ở Ðông Nam Bộ, như những cánh rừng ở khu vực Hố Nai, Trảng Bom trước đây, hoặc khu vực Mã Ðà (Ðồng Nai) hiện nay, trên địa hình đồi lượn sóng mạnh có nền đất xen kẽ giữa phù sa cổ, đá phiến sét và các đá acide khác Trong đó, tổ thành rừng không thấy xuất hiện các loài cây Dầu chịu khô ở rừng Củ Chi như Dầu lông,

mà ưu thế lại là các loài cây Dầu rừng ẩm, như

Dầu rái lá lớn, Dầu Song nàng

Hệ sinh thái rừng úng phèn

Thảm thực vật rừng tự nhiên trên vùng

đất phèn Thành phố Hồ Chí Minh rất nghèo nàn

Các cánh rừng Tràm tự nhiên trên giải diện tích

rộng lớn khi xưa ở Tây Nam Củ Chi, Bình

Chánh, Hóc môn, Nhà Bè, do khai thác và canh tác của con người, nay hầu như không còn nữa, chỉ sót lại số ít rặng cây ở dạng chồi bụi, hoặc một vài ha rừng Tràm trồng còn được bảo tồn ở Trạm thí nghiệm Tân Tạo (Bình Chánh) Vùng này, nơi đất thấp hiện nay có cỏ Năng, Cỏ Mồm, Ráng đại và dưới kênh rạch có Bông súng, Rong trứng Trên những nơi đất cao, thường gặp Sậy, Bí bái, Bình bát, Mua, Dành

Trang 17

Hệ sinh thái rừng ngập mặn

Rừng ngập mặn tập trung ở huyện Cần Giờ (phía Nam Thành phố) vốn là rừng nguyên sinh, xuất hiện đã lâu năm theo lịch sử của quá trình hình thành bãi bồi cửa sông ven biển, ưu thế loài cây đước có kích thước lớn Với hệ thực vật khá phong phú-104 loài thuộc 48 họ Thời thuộc Pháp, nó là rừng cấm, song, khoảng từ năm 1961-1970 bị các đợt khai quang rải chất độc hóa học của Mỹ, nên có tới 80% diện tích rừng vùng này bị hủy diệt, khiến đại bộ phận đất đai trở thành những trảng

cỏ cây bụi thứ sinh Từ năm 1978, thành phố Hồ Chí Minh đã đầu tư trồng phục hồi hàng chục ngàn ha rừng đước, chủ yếu tập trung vào khoảng thời gian 19781986 Ngoài ra, ở phía Bắc huyện thuộc vùng nước lợ, rải rác trồng Dừa nước, trồng Tràm

và sau đó phát triển thêm cây Bạch đàn, cây Ðiều

Tác dụng to lớn của rừng ngập mặn Cần Giờ, là bảo vệ bờ lấn biển và về lâu dài, còn là giữ vai trò "lá phổi" điều hòa khí hậu cho Thành phố, cho các vùng lân cận và tô điểm cảnh quan phục vụ phát triển du lịch

III Đặc điểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh

1.Cộng đồng dân cư

Theo kết quả điều tra dân số trên địa bàn TP HCM ngày 1/10/2004, dân số thường trú trên địa bàn thành phố là 6,117,251 người chiếm 7% dân số cả nước Trong đó dân số của 19 quận là 5,140,412 người chiếm 84.03% dân số thành phố và dân số của 5 huyện ngoại thành là 976,839 người, chiếm 15.97% Mật độ dân số của thành phố hiện nay 2,920 người/km2 tăng 21.4%

so với mật độ dân số thành phố năm 1999 Trung bình

từ năm 1999 đến năm 2004 tốc độ tăng dân số bình quân tại thành phố là 3.6% Tốc độ tăng dân số lần này cao hơn hẳn so với các kỳ điều tra trước Mức tăng dân

số thời kỳ 1999 ÷ 2004 bằng mức tăng dân số trong 10 năm từ 1989 đến 1999 và xấp xỉ bằng 2 lần mức tăng dân số trong 10 năm từ 1979 ÷ 1989

Thành phố Hồ Chí Minh có đặc điểm là các cộng đồng dân cư khác nhau sống chung với người Việt trong một lịch sử gắn bó lâu đời Ðó là người Hoa, người Chăm, người Khơme, các dân tộc thiểu số như Tày, Mường Nùng Thái Mèo, Hán, Cao Lan, Sáu Dìu, Thổ, Mán … và các dân tộc vùng Trường Sa Tây Nguyên như Gia Rai, Ê đê, Bana, Xơ Đăng, Xtiêng, Vân Kiều, Churu , là các thành phần dân tộc ít người sinh sống cùng với người Việt, góp phần tạo nên những sắc thái kinh tế, văn hóa của thành phố Trong tổng số hơn 5 triệu dân, ngoài dân tộc kinh có khoảng hơn 1 triệu đồng bào các dân tộc chung sống Thành phố là nơi người Hoa cư trú đông nhất, chiếm 50% số người Hoa trong cả nước, chiếm khoảng 12% dân số thành phố, tập trung ở Quận 5 Người Việt có gốc miền Bắc di cư vào khoảng 33,000 người (năm 1954) cư trú ở các vùng Sài Gòn – Gia Định và Chợ Lớn, trong

Trang 18

đó 75% là người công giáo di cư từ các vùng Bắc Ninh, Bùi Chu, Phát Diệm, Hải Phòng, Hà Nội, Hưng Hóa, Lạng Sơn, Thái Bình, Thanh Hóa, Vinh… Số người này tập trung đông nhất ở các quận vành đai Sài Gòn như Tân Bình (chiếm 40% dân số quận và tập trung trong 12 phường), Gò Vấp (10 phường), Phú Nhuận (5 phường), Bình Thạnh (phân bố đều trong các phường)…

Thành phố Hồ Chí Minh có đủ các thành phần dân cư , tất cả đều đoàn kết gắn bó lẫn nhau với tình tương thân giai cấp, trong chính sách dân tộc của Ðảng

"Ðoàn kết, tương trợ, bình đẳng" Các dân tộc anh em cùng chia sẻ với một thành phố Hồ Chí Minh quá khứ anh hùng và một tương lai đầy hứa hẹn

2 Kinh tế xã hội

Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 0.6% diện tích và 6.6 % dân số so với cả nước, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là trung tâm kinh tế của cả nước, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao Thành phố là nơi hoạt động kinh tế năng động nhất, đi đầu trong cả nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế Nếu như năm 2001 tốc độ tăng GDP của thành phố là 7.4 % thì đến năm 2005 tăng lên 12.2% Phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao đã tạo ra mức đóng góp GDP lớn cho cả nước Tỷ trọng GDP của thành phố chiếm 1/3 GDP của cả nước

Về thương mại, dịch vụ: Thành phố là trung tâm xuất nhập khẩu lớn nhất

nước Kim ngạch xuất nhập khẩu của thành phố ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước Năm 2005, kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn đạt 12.4 tỷ USD, tăng 26.1% so với năm 2004 (nếu không tính dầu thô, kim ngạch xuất khẩu tăng 17%)

Du lịch: Chưa bao giờ thành phố Hồ Chí Minh đón nhiều du khách như

năm 2005 Lượng khách du lịch quốc tế đến thành phố trên 2 triệu lượt, tăng 27%

so với năm 2004 Công suất sử dụng phòng của các khách sạn 3 đến 5 sao đạt 75%, tăng 9.5% Doanh thu ngành du lịch đạt 13,250 tỷ đồng, tăng 23% Đến nay,

có 142 khách sạn được xếp hạng, trong đó 35 khách sạn 3 đến 5 sao với 5,740 phòng và 346 doanh nghiệp lữ hành đủ điều kiện kinh doanh

Trung tâm tài chính ngân hàng lớn nhất Việt Nam: Thành phố dẫn đầu cả

nước về số lượng ngân hàng và doanh số quan hệ tài chính - tín dụng Doanh thu của hệ thống ngân hàng thành phố chiếm khoảng 1/3 tổng doanh thu toàn quốc Năm 2005, các hoạt động tín dụng - ngân hàng tiếp tục phát triển, góp phần đáp

Trang 19

Trong tương lai thành phố phát triển các ngành kinh tế chủ lực, là địa phương đầu tiên tập trung phát triển các ngành cơ khí gia dụng, sản xuất phương tiện vận tải, chế tạo máy, các ngành công nghệ cao … vẫn là đầu mối xuất nhập khẩu, du lịch của cả nước với hệ thống cảng biển phát triển Việc hình thành các

hệ thống giao thông như đường Xuyên Á, đường Đông Tây … sẽ tạo điều kiện cho kinh tế thành phố tăng trưởng mạnh mẽ

3 Văn hoá- Du lịch

Thành phố Hồ Chí Minh - thành phố trẻ trung và hiện đại mới 300 năm tuổi, song trong lòng thành phố đã chứa đựng nhiều giá trị văn hoá nhân văn - văn hoá lịch sử được kết tinh và thăng hoa từ sự giao lưu của nhiều nền văn hoá khác nhau trên nền tảng văn hoá mang đậm bản sắc Việt Nam Có thể nói, Sài Gòn - thành phố

Hồ Chí Minh là nơi hội tụ nhiều dòng chảy văn hoá trong quá trình lịch sử hình thành và phát triển, có nền văn hoá mang dấu ấn của người Việt Nam, Hoa, Chăm, Khơ me, Ấn… Rồi Sài Gòn trở thành một trong những trung tâm của cả nước đón nhận những ảnh hưởng của văn hoá Pháp, Mỹ qua các giai đoạn thăng trầm của đất nước Đó là những như: bến Nhà Rồng, Bưu điện, Nhà hát lớn, đền Quốc Tổ, trụ sở UBNDTP, dinh Thống Nhất, chợ Bến Thành…, hệ thống các ngôi chùa cổ như: chùa Giác Lâm, chùa bà Thiên hậu, Tổ Đình Giác Viên… Các nhà thờ cổ như: Nhà thờ Đức Bà, Huyện Sỹ, Thông Tây Hội, Thủ Đức…; Thành phố có nhiều danh lam thắng cảnh rất đẹp, địa danh - di tích lịch sử - văn hoá nổi tiếng như: Thảo Cầm Viên, Đầm Sen, Suối Tiên, Hồ Kỳ Hoà, Bảo tàng Lịch sử, Bảo tàng Cách mạng, địa đạo Củ Chi, đền tưởng niệm Bến Dược Củ Chi, chiến khu An Phú Đông, 18 thôn Vườn Trầu, Hóc Môn Bà Điểm, Láng Le Bàu Cò, vườn thơm Bưng Sáu, “Căn cứ nổi” rừng Sác, khu du lịch sinh thái Cần Giờ với nhiều hệ sinh thái có nhiều chủng loại động thực vật…

Văn hoá ẩm thực mang đậm nét Nam bộ Là cửa ngõ của Đất phương Nam, ngay tại trung tâm thành phố, từ bến Bạch Đằng, du khách có thể xuống thuyền xuôi theo sông Sài gòn để được hoà mình với thiên nhiên bao la của sông nước, hướng về những làng nghề truyền thống, vườn cây ăn trái xum suê, vườn cây kiểng, chợ nổi trên sông hay khu du lịch sinh thái Cần Giờ - khu du lịch được UNESCO công nhận là "Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn" đầu tiên của Việt Nam…

Thành phố còn là cửa ngõ đưa du khách đến với những địa danh nổi tiếng của cả khu vực phía Nam như: vùng nước nóng thiên nhiên Bình Châu, rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên, vùng biển Mũi Né, vùng ven biển Hà Tiên, Đà Lạt, đồng bằng sông Cửu Long nổi tiếng với những vựa lúa, vườn cây trái, rừng ngập mặn, rừng tràm, đồng bưng và nhiều loại đặc sản quý hiếm Kể từ năm 1990 trở lại đây, doanh thu du lịch của thành phố luôn chiếm từ 28% ÷ 35% doanh thu du lịch của cả nước Từ khi có chính sách mở cửa, số khách du lịch, nhất là khách quốc tế đến thành phố Hồ Chí Minh đã tăng với tốc độ cao, từ chỗ có 180,000 khách quốc

tế vào năm 1990, đến nay đã có hàng triệu khách quốc tế mỗi năm, chiếm trên 50%

÷ 70% lượng khách quốc tế vào Việt Nam Sự tăng trưởng nhanh của khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và vào thành phố Hồ Chí Minh là kết quả của chính sách mở cửa và hội nhập thế giới, sự cải tạo và nâng cấp cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ

Trang 20

thuật phục vụ du khách, sự khuyến khích đầu tư nước ngoài mà thành phố Hồ Chí Minh luôn là địa phương đi đầu trong cả nước trong sự nghiệp đổi mới trong lĩnh vực đời sống xã hội

4 Giáo dục- Khoa học kỹ thuật- y tế

Giáo dục- Đào tạo: Về công tác giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực đã phát

triển theo chiều hướng ngày càng gia tăng, số lượng đào tạo thường năm sau cao hơn năm trước, loại hình đào tạo cũng đa dạng, cơ sở vật chất được quan tâm đầu

tư Số lượng trường đại học và cao đẳng trên địa bàn tăng nhanh theo đà phát triển kinh tế Theo thống kê, số giáo viên và học sinh phổ thông của thành phố chỉ chiếm một tỷ lệ vừa phải của cả nước thì số giáo viên và sinh viên đại học, cao đẳng, THCN, CNKT của thành phố ngày cành chiếm một tỷ lệ rất cao, điều này chứng tỏ thành phố là một Trung tâm giáo dục – đào tạo chất lượng cao của cả nước và đã thu hút được một số lượng lớn sinh viên từ mọi miền đất nước về học mỗi năm Ngành giáo dục tăng cường đầu tư xây dựng trường lớp với tổng vốn đầu tư là 1.021 tỷ cho năm học mới Có 928 phòng học mới được đưa vào sử dụng

Khoa học kỹ thuật: Thành phố Hồ Chí Minh có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ

thuật vừa đông về số lượng ( hàng chục ngàn người), vừa được đào tạo rất đa dạng

từ các nguồn khác nhau, có đủ trình độ để tiếp thu khoa học kỹ thuật tiên tiến của thế giới Hiện nay, Thành phố đã xây dựng xong các chương trình mục tiêu và nội dung nghiên cứu triển khai khoa học - công nghệ giai đoạn 2006 ÷ 2010, đề xuất xây dựng chương trình nghiên cứu cơ bản, kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương về việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học, tổng kết, đánh giá hiệu quả đầu tư nghiên cứu khoa học - công nghệ 30 năm của 17 chương trình nghiên cứu triển khai khoa học - công nghệ, triển khai chương trình Robot Công nghiệp, xúc tiến xây dựng kế hoạch triển khai hỗ trợ

bộ đội Trường Sa

Y tế: Thành phố Hồ Chí Minh cũng là Trung tâm y tế lớn nhất nước ta

với số lượng cơ sở y tế được trang bị ngày càng hiện đại cũng như đội ngũ cán bộ y

tế có trình độ cao nhiều nhất nước Năm 2005, ngành Y tế tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế hiện đại để tăng năng lực khám chữa bệnh (Khu xạ trị gia tốc của bệnh viện Ung Bướu, khu Kỹ thuật cao của bệnh viện Bình Dân, v.v ) Đã tăng

770 giường bệnh nội trú cho các cơ sở khám chữa bệnh (Trong đó: 515 giường do Nhà nước đầu tư, 265 giường do các cơ sở ngoài công lập đầu tư) Nhiều thiết bị y

tế kỹ thuật cao được đưa vào điều trị để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh

Trang 21

5 Định hướng phát triển

a Duy trì tốc độ tăng trưởng của thành phố cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân chung của cả nước và phát triển một cách toàn diện, cân đối và bền vững về kinh tế, văn hóa, xã hội Tốc độ tăng trưởng GDP TP.HCM bình quân thời kỳ 2000 ÷ 2010 phấn đấu đạt 12%/năm

Riêng giai đoạn 2001 ÷ 2005 đạt bình quân 11,0%/năm và giai đoạn 2005-2010 đạt bình quân 13.0%/năm Tương ứng với 2 giai đoạn trên, tăng trưởng của khu vực I là 2.0% và 1.7%/năm; khu vực II: 13.0% và 12.7%/năm; khu vực III: 9.6% và 13.5%/năm GDP bình quân đầu người tăng từ 1,350 USD năm 2000 lên 3,980 USD năm 2005 và 3,100

USD năm 2010

b Phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn TP.HCM gắn liền với tổng thể phát triển kinh tế - xã hội khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng gia tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ; phát triển kinh

tế hướng mạnh về xuất khẩu Từ tỷ trọng 53.7% trong cơ cấu, khu vực dịch vụ TP.HCM phấn đấu đạt tỷ trọng khoảng 50.5% năm 2005 và 51.7% năm 2010; khu vực công nghiệp và xây dựng thay đổi tương ứng 44.1% năm 2000, đạt 48.1% (2005) và 47.5% (2010), khu vực nông lâm ngư nghiệp dự kiến sẽ giảm liên tục từ 2.2% năm 2000 xuống còn 1.4% năm 2005 và 0.8% năm 2010 Hiện đại hóa các ngành dịch vụ, đặc biệt là các loại dịch vụ cao cấp phục vụ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và công nghiệp hóa ngang tầm với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam và

cả nước Hình thành một cơ cấu các thành phần kinh tế hợp lý, liên kết hỗ trợ lẫn nhau, bao gồm kinh tế nhà nước, kinh tế hợp tác, kinh tế tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

c Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về năng suất, chất lượng và hiệu quả của từng ngành và toàn bộ nền kinh tế nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong tiến trình hội nhập, chiếm lĩnh thị trường trong nước, mở rộng thị trường xuất khẩu Tập trung đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng các ngành CN hiện có, từng bước phát triển các ngành CN mũi nhọn, hoàn chỉnh các khu CN tập trung Phát triển các ngành, các lãnh vực DV then chốt như thương mại, xuất nhập khẩu, tài chính - ngân hàng, bảo hiểm, du lịch, vận tải, thông tin viễn thông, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo; hình thành một trung tâm kinh tế - tài chánh khu vực Đông Nam Á; phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng tổng kim ngạch xuất khẩu bình quân năm giai đoạn 2000 ÷ 2005 là 22%/năm và giai đoạn 2006 ÷ 2010 là 20%/năm, tốc độ tăng tổng kim ngạch nhập khẩu bình quân năm giai đoạn 2000 ÷ 2005 là 17%/năm và giai đoạn 2006 ÷ 2010 là 15%/năm Phát triển nông nghiệp theo hướng phù hợp với đặc điểm đô thị sinh thái

d Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với bảo đảm dân sinh, nâng cao chất lượng cuộc sống, công bằng xã hội Chuẩn bị tốt nguồn nhân lực; lựa chọn phát triển các công nghệ “mũi nhọn”, đồng thời mở rộng nghiên cứu ứng dụng đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH; tạo nhiều việc làm Phấn đấu không còn hộ đói, giảm số hộ nghèo dưới 8% tổng

số hộ, giảm khoảng cách về mức sống giữa hộ dân cư giàu nhất và hộ nghèo nhất từ trên

10 lần hiện nay xuống còn 5 ÷ 6 lần vào năm 2010; xây dựng môi trường văn hóa - xã hội lành mạnh, tiên tiến, mang đậm bản sắc và truyền thống dân tộc, cải thiện môi

Trang 22

trường rộng thoáng, sạch và xanh Việc cung cấp nhà ở với giá phù hợp cho các tầng lớp dân cư khác nhau trong khu vực nội thành nhằm cải thiện cuộc sống của những người

e Hạn chế tăng dân số và phân bố lại hợp lý dân cư trong vùng và trên địa bàn thành phố Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bao gồm học vấn, nghề nghiệp, đạo đức và thể chất Coi trọng phát triển khoa học và công nghệ, văn hóa – nghệ thuật, y tế, giáo dục, thể dục thể thao tương xứng với một trung tâm của khu vực Khắc phục các tiêu cực và tệ nạn xã hội, phân hóa giàu nghèo

f Phát triển đồng bộ và đi trước một bước hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là giao thông đô thị Song song với việc chỉnh trang, cải tạo, nâng cấp khu vực đô thị cũ, phát triển nhanh các khu vực đô thị mới, đô thị hóa vùng nông thôn nhằm hạn chế mật độ dân cư tập trung quá mức ở các khu vực trung tâm; gia tăng mật độ cây xanh, khắc phục ô nhiễm, cải thiện môi trường sinh thái, tiến tới xây dựng một đô thị văn minh hiện đại Về lâu dài, thành phố là đầu mối lớn về giao thông đường sắt ở khu vực phía Nam, nối với đồng bằng sông Cửu Long, Nam Tây Nguyên và với đường sắt xuyên Á Kiên quyết dần từng bước thay đổi cơ cấu các loại phương tiện giao thông hoạt động trên địa bàn Thành phố Tập trung giải quyết vấn đề giao thông công cộng và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông Thành phố Hồ Chí Minh sẽ phát triển một hệ thống giao thông công cộng (xe Bus) tiện nghi và giá cả vừa phải trong khu vực nội thành, cũng như phát triển dọc theo trục hành lang nối ra bên ngoài

g Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, nâng cao năng lực điều hành quản lý nhà nước ở các cấp chính quyền thành phố; nghiên cứu đề xuất, điều chỉnh, bổ sung những vấn đề thuộc cơ chế, chính sách và luật pháp để tạo động lực mới, động viên sức dân tham gia xây dựng thành phố

h Phát triển kinh tế, kết hợp với giữ vững an ninh chính trị, trật tự công cộng, an toàn xã hội, đóng góp tích cực cho công tác bảo đảm an ninh - quốc phòng khu vực phía

Nam và đất nước

Trang 23

III Ảnh hưởng các yếu tố tự nhiên, xã hội tới tuyến đường thuỷ Vũng Tàu – Sài Gòn

Với vị trí địa lý thuận lợi, là cửa ngõ của của các tuyến đường quốc tế Ngoài đường hàng không, đường bộ thì đường thuỷ cũng phát triển nhanh chóng Đất nước đang thời kỳ Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá nên phải tận dụng các lợi thế sẵn có để phát triển kinh tế Sài Gòn được mệnh danh là Viên ngọc của Viễn Đông do có các lợi thế đó, một yếu tố rất quan trọng là có tuyến đường thuỷ thuận lợi Cùng với dân số ở mức cao, đa dạng thì ngày càng nhiều người đang định hướng lập nghiệp gắn với sông nước như nuôi trồng đánh bắt thuỷ hải sán, vận tải hàng hoá, buôn bán nhỏ lẻ… Do đó, mật độ giao thông trên luồng Vũng Tàu – Sài Gòn cũng đầy lên từng ngày Các người dân hầu hết chưa được đào tạo về an toàn cơ bản về an toàn hàng hải, các quy định pháp luật Khi nhắc tới các quy định về đường thuỷ nội địa, quy tắc phòng ngừa đâm va, các báo hiệu, tín hiệu đối với họ là rất xa lạ Về kiến thức là vậy, nhưng về ý thức cũng rất hạn chế Cũng chính về không hiểu biết về luật lệ nên mới hành động sai luật Rất nhiều phương tiện nhỏ đi sai luồng, vào luồng chính không có báo hiệu Việc tàu va vào ghe, thuyền nhỏ rất hay xảy ra Cộng với sự chủ quan của các tàu lớn, các sỹ quan hàng hải thiếu ý thức trách nhiệm nên luôn luôn tiềm ẩn những tai nạn xảy ra Có 50 bến đò phục

vụ cho việc đi lại cho nhân dân, những bến đò này phục vụ hàng giờ, nên tăng phần nhộn nhịp cho tuyến luồng Để hạn chế tối đa nguy cơ tiềm ẩn, gây mất trật tự an toàn giao thông đường thủy, tạo điều kiện an toàn cho người tham gia giao thông,

đề nghị chính quyền các cấp và các cơ quan chức năng quan tâm giáo dục cho nhân dân nhận thấy được tình trạng mất trật tự an toàn giao thông và những hiểm họa có thể xảy ra Kiên quyết giải tỏa các bến phát sinh, chưa được các cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động Đối với Trạm quản lý đường sông, phải tăng cường tuyên truyền phổ biến Luật Giao thông đường thủy nội địa: Quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa, các văn bản hướng dẫn Luật Giao thông đường thủy nội địa Có như thế mới có thể góp phần lập lại trật tự giao thông thủy trên địa bàn

Năng lực hoạt động của các cảng biển khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất lớn

và có chiều hướng gia tăng nhanh những năm gần đây Tổng lượng hàng hoá thông qua các cảng khu vực thành phố Hồ Chí Minh đi các nơi năm 1999 đạt khoảng 24.5 triệu tấn Cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm diện tích kho bãi chứa trữ hàng hoá và trang thiết

bị xếp dỡ của hệ thống các cảng cũng tăng lên và được hiện đại hoá đáng kể Vị trí hiện tại của các cảng ngoài những khó khăn khi tiếp chuyển bằng đường bộ như trên, việc tiếp chuyển với phương tiện đường sông và đường sắt cũng gặp nhiều bất lợi Cảng chật hẹp nên không đủ chỗ cho ghe thuyền neo đậu nên phải tiếp chuyển đường sông theo phương thức sang mạn tại các phao Ngoại trừ trong khu vực Tân Cảng có nối với mạng đường sắt của thành phố nhưng lâu nay không được sử dụng, còn lại những cảng khác hoàn toàn không thể thực hiện được vì không có đường sắt nối trực tiếp Những bất cập của mạng lưới đường bộ và đường sắt là những hạn chế đối với vận tải biển, gây cản trở cho sự phát triển một mô hình vận tải hiện đại: Vận tải đa phương thức Hệ thống sông, kênh rạch trong nội thành thành phố chưa được quan tâm đầu tư đúng mức Dọc những thủy lộ chính như kênh Tẻ, kênh Đôi bị lấn chiếm để xây dựng nhà cửa, buôn bán và các loại rác thải trực tiếp xuống kênh làm cạn hẹp lòng kênh Ngoại trừ một số đoạn của tuyến đường sông dẫn từ các cảng biển ra đến cửa biển có hệ thống phao tiêu, biển báo

Trang 24

để hướng dẫn tàu chạy, còn lại tất cả các tuyến sông rạch, kênh đào thuộc thành phố đều không được trang bị những tín hiệu trên, nên rất khó khăn và không an toàn cho các phương tiện khi lưu thông Tại hầu hết các cảng sông, trang thiết bị bốc dỡ thiếu trầm trọng; năng suất thấp do bốc dỡ thủ công là chính

Nhằm tạo thuận lợi cho tuyến đường thuỷ thì chủ trương của thành phố và Nhà nước đã đề ra phương án quy hoạch một số cảng Các cảng được quy hoạch bao gồm khu cảng Sài Gòn ( sông Sài Gòn), khu cảng Nhà Bè (sông Nhà Bè – Lòng Tàu), khu cảng Cát Lái (sông Đồng Nai), Khu cảng Hiệp Phước ( sông Soài Rạp) Quy mô xây dựng các cảng nhằm đáp ứng cho tàu bách hoá, tàu hàng rời hàng rời trọng tải 10,000 DWT – 30,000 DWT; tàu chở hàng lỏng trọng tải 15,000 DWT – 30,000 DWT, tàu khách trọng tải đến 50,000 DWT Lượng hàng thông qua cảng kể cả giai đoạn di dời đạt 26 triệu tấn/ năm vào năm 2010 và chở hành khách là 163 ngàn lượt/ năm; Năm

2020 đạt 35 triệu tấn/ năm và chở hành khách 326 ngàn lượt/ năm

Khả năng khai thác trên tuyến luồng là rất lớn, nhưng cũng có rất nhiều mặt hạn chế đặc biệt là ý thức người tham gia giao thông đường thuỷ Cộng đồng dân cư vươn ra sông nước đang tăng hàng ngày Đất nước đang thời kỳ phát triển nên việc áp dụng các công nghệ mới, cùng với chính sách đúng đắn hy vọng giảm thiểu tối đa những tổn thất

có thể xảy ra

Trang 25

Chương III

Tìm hiểu đặc tính luồng Sài Gòn – Vũng Tàu

I Khái lược luồng Sài Gòn – Vũng Tàu

Khái niệm chung: Luồng Sài Gòn - Vũng Tàu được tạo bởi các con sông Sài Gòn,

Đồng Nai, Nhà Bè, Lòng Tàu, Ngã Bảy, cửa biển Cần Giờ - Vịnh Gành Rái - Vũng Tàu

1 Sông Sài Gòn

Bắt nguồn từ cao nguyên Hớn Quản, sông Sài Gòn chảy xuống phía Nam, qua Tây Ninh, Bình Dương và đổ vào sông Đồng Nai ở địa phận xã Thạnh Mỹ Lợi Sông Sài Gòn chảy xuyên qua thành phố Hồ Chí Minh từ Bắc xuống Nam, với chiều dài khoảng 110km Lòng sông rộng, độ sâu trung bình từ 8 ÷ 9m, khu vực cửa sông khoảng 19m nên tàu có trọng tải từ 1 vạn đến 2 vạn tấn có thể lưu thông dễ dàng Mực nước trung bình của sông Sài Gòn là 3.63m, mực nước cao nhất là 5.76m, thấp nhất là 1.82m (vào khoảng tháng 3 và tháng 4) Lưu lượng nước về mùa lũ là 245.429m3

/giây, trung bình là 171.002m3/giây, về mùa khô chỉ còn khoảng 8 ÷ 10m3/giây

2.Sông Đồng Nai

Sông Đồng Nai do hai sông Đa Nhim và Đa Dung hợp thành bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên( 1500m), chảy qua một dãy cao nguyên bậc thang, nên phần trung lưu lòng sông hẹp, nhiều đá và thác rồi chảy tới vùng đất thấp Đông Nam bộ thuộc tỉnh Bình Dương rồi chảy chậm lại Đoạn sông chảy qua thành phố có chiều dài khoảng 60km, từ Thủ Đức đến Phú Xuân (Nhà Bè) Từ thượng lưu sông đến vàm sông Sài Gòn được mang tên sông Đồng Nai, từ mũi Đèn Đỏ đến mũi Lazaret được mang tên sông Nhà Bè Lưu lượng nước trên sông Đồng Nai lớn hơn sông Sài Gòn rất nhiều vì ngay cả trong mùa khô, lưu lượng nước cũng đạt 90m3/giây Lòng sông không bị các bãi bồi chặn ở đáy nhiều, độ sâu trung bình từ 10 ÷ 12m, có nơi sâu tới 29 ÷ 30m nên tàu có mớn nước dưới 6.5m có thể đi lại trên sông Soài Rạp, tàu có mớn nước 9.3m có thể ra vào trên sông Lòng Tàu

3 Sông Nhà Bè, Lòng Tàu, Ngã Bảy và Vịnh Gành Rái

Từ cửa sông Nhà bè lại chia làm hai nhánh là sông Lòng Tàu và sông Soài Rạp Sông Soài Rạp chảy thẳng ra vịnh Gành Rái, còn tiếp theo sông Lòng Tàu là sông Ngã Bảy (từ Ngã Tư đến Mũi Nước Vận) Phần cuối cùng của luồng Sài Gòn là vịnh Gành Rái - Vũng Tàu, được tính từ Mũi Nước Vận đến phao số 0 Vũng Tàu

Sông Ngã Bảy và sông Soài Rạp đều đổ ra biển qua vịnh Gành Rái và cửa Soài Rạp Sông Lòng Tàu là luồng chính để tàu biển ra vào cụm cảng Sài Gòn

Trang 26

4 Phân chia luồng

Luồng chia ra làm 5 đoạn chính, đó chính là 5 đoạn sông bao gồm sông Sài Gòn (23 km), sông Nhà Bè (9 km), sông Lòng Tàu ( 33 km), sông Ngã Bảy ( 9 km) và đoạn

có thể neo tốt, an toàn

Sơ đồ luồng Vũng Tàu – Sài Gòn

Trang 27

2 Đặc điểm về độ sâu

Xét về đặc điểm chung thì thấy rằng độ sâu luồng không đều, độ sâu trung bình toàn luồng khi nước ròng sát là 8.5m Tuy nhiên có chỗ sâu tới 20m đến 30m như ở rạch Dơi (Nhà Bè) và chỗ ngã tư Mũi Nước Vận Từ An Thạnh đến cù lao Bần độ sâu tương đối lớn, còn lại đoạn đầu luồng và đọan cuối luồng thì độ sâu nhỏ Trên luồng có một số bãi cạn có độ sâu nhỏ, để hướng dẫn cho tàu ra vào thì theo số 92/TBHH- CTBDATHH

II của Công ty bảo đảm an toàn Hàng Hải II cung cấp thông tin độ sâu các đoạn cạn như sau:

Đơn vị đo độ sâu là mét, tính so với số “0” hải đồ Để chuyển đổi giữa các hệ tọa độ ta sử dụng bảng sau:

Chuyển đổi từ Chênh lệch Vĩ độ Chênh lệch Kinh độ

VN-2000 sang WGS-84 -03"6 +06"5

 Khu vực vịnh Gành Rái: Đoạn từ phao số “6” đến thượng lưu phao số

“6A”+700m, độ sâu đạt trên 8.5m

 Khu vực Dần Xây: Đoạn từ hạ lưu phao số “29”–400m đến thượng lưu phao số

“26”+400m, độ sâu đạt trên 8.5m

 Khu vực Kervella: Đoạn từ hạ lưu phao số “28”–400m đến phao số “33” Điểm cạn có độ sâu 8.4m nằm bên phải luồng đối diện phao số “28” tại vị trí có tọa độ:

Hệ tọa độ VN2000 Hệ tọa độ HN-72 Hệ tọa độ WGS-84

Kinh độ () Vĩ độ () Kinh độ () Vĩ độ () Kinh độ () Vĩ độ ()

106o50’58”0E 10o33’04”3N 106o51’02”9E 10o33’02”N 106o51’04”5E 10o33’00”6N

 Khu vực mũi L’EST: Đoạn từ hạ lưu phao số “34”–1km đến phao “37A”:

Dải cạn phía phải luồng kéo dài từ đối diện hạ lưu phao số “34”–220m đến đối diện thượng lưu phao số “34”+110m có chiều dài khoảng 330m, lấn ra luồng xa nhất khoảng 25m, điểm có độ sâu nhỏ nhất là 8.1m tại vị trí có tọa độ:

Trang 28

Hệ tọa độ VN2000 Hệ tọa độ HN-72 Hệ tọa độ WGS-84

Kinh độ () Vĩ độ () Kinh độ () Vĩ độ () Kinh độ () Vĩ độ ()

106o50’14”6E 10o34’18”7N 106o50’19”5E 10o34’16”4N 106o50’21”1E 10o34’15”0N

Điểm cạn có độ sâu 8.4m nằm bên trái luồng cách thượng lưu phao số “34” khoảng 130m tại vị trí có tọa độ:

Kinh độ () Vĩ độ () Kinh độ () Vĩ độ () Kinh độ () Vĩ độ ()

106o50’06”3E 10 o 34’26”7N 106o50’11”2E 10 o 34’24”4N 106o50’12”8E 10 o 34’23”0N

Dải cạn phía phải luồng kéo dài từ tiêu số “35” đến thượng lưu phao số

“37”+70m có chiều dài khoảng 600m, lấn ra luồng xa nhất khoảng 60m, điểm có độ sâu nhất 7.3m tại vị trí có tọa độ:

Hệ tọa độ VN2000 Hệ tọa độ HN-72 Hệ tọa độ WGS-84

Kinh độ () Vĩ độ () Kinh độ () Vĩ độ () Kinh độ () Vĩ độ ()

106o50’06”9E 10 o 35’00”1N 106o50’11”8E 10 o 34’57”N 106o50’13”4E 10 o 34’56”4N

Dải cạn phía trái luồng kéo dài từ đối diện thượng lưu phao số “37”+450m tới hạ lưu phao số “40”–520m có chiều dài khoảng 570m, lấn ra luồng xa nhất khoảng 60m, điểm có độ sâu nhỏ nhất 7.0m tại vị trí có tọa độ:

Hệ tọa độ VN2000 Hệ tọa độ HN-72 Hệ tọa độ WGS-84

Kinh độ () Vĩ độ () Kinh độ () Vĩ độ () Kinh độ () Vĩ độ ()

106o50’48”0E 10 o 35’06”0N 106o50’52”9E 10 o 35’03”7N 106o50’54”5E 10 o 35’02”3N

 Khu vực Propontis: đoạn từ hạ lưu phao “37A”–300m đến thượng lưu phao số

“44”+700m:

Dải cạn phía trái luồng kéo dài từ hạ lưu phao số “44”–380m tới thượng lưu phao số “44”+450m có chiều dài khoảng 830m, lấn luồng chỗ xa nhất khoảng 55m, điểm cạn nhất có độ sâu 6.6m tại vị trí có tọa độ:

Trang 29

Dải cạn phía trái luồng kéo dài từ đối diện thượng lưu phao số “69”+470m đến đối diện thượng lưu phao số “69”+700m có chiều dài khoảng 230m, lấn ra luồng xa nhất khoảng 45m, điểm cạn nhất có độ sâu 7.5m tại vị trí có tọa độ:

Hệ tọa độ VN2000 Hệ tọa độ HN-72 Hệ tọa độ WGS-84

Kinh độ () Vĩ độ () Kinh độ () Vĩ độ () Kinh độ () Vĩ độ ()

106o44’59”E 10o43’39”7N 106o45’04”8E 10 o 43’37”4N 106o45’06”4E 10 o 43’36”0N

 Khu vực phao số “75” đến phao số “79”: đoạn từ tiêu số “75” đến thượng lưu phao số “79”+400m:

Dải cạn phía phải luồng kéo dài từ hạ lưu phao số “77”–240m đến thượng lưu phao số “77”+50m có chiều dài khoảng 290m, lấn ra luồng xa nhất khoảng 15m, điểm

có độ sâu nhỏ nhất là 8.1m tại vị trí có tọa độ:

Hệ tọa độ VN2000 Hệ tọa độ HN-72 Hệ tọa độ WGS-84

Kinh độ () Vĩ độ () Kinh độ () Vĩ độ () Kinh độ () Vĩ độ ()

106o44’35”5E 10 o 44’58”5N 106o44’40”4E 10 o 44’56”2N 106o44’42”0E 10 o 44’54”8N

Dải cạn phía trái luồng kéo dài từ đối diện thượng lưu phao số “77”+410m đến đối diện thượng lưu phao số “77”+970m có chiều dài khoảng 560m, lấn ra luồng xa nhất khoảng 30m, điểm cso độ sâu nhỏ nhất là 8.1m tại vị trí có tọa độ:

Hệ tọa độ VN2000 Hệ tọa độ HN-72 Hệ tọa độ WGS-84

Kinh độ () Vĩ độ () Kinh độ () Vĩ độ () Kinh độ () Vĩ độ ()

106o44’41”7E 10 o 45’22”0N 106o44’46”6E 10 o 45’19”7N 106o44’48”2E 10 o 45’18”3N

Dải cạn phía trái luồng kéo dài thừ phao số “66” đến thượng lưu phao số

“66”+270m, lấn ra luồng xa nhất khoảng 10m, điểm có độ sâu nhỏ nhất là 7.6m tại vị trí

có tọa độ:

Hệ tọa độ VN2000 Hệ tọa độ HN-72 Hệ tọa độ WGS-84

Kinh độ () Vĩ độ () Kinh độ () Vĩ độ () Kinh độ () Vĩ độ ()

106o45’00”0E 10 o 45’53”4N 106o45’04”9E 10 o 45’51”1N 106o45’06”5E 10 o 45’49”7N

Trang 30

Dải cạn phía trái luồng kéo dài từ đối diện thượng lưu phao số “79”+370m đến đối diện thượng lưu phao số “79”+560m có chiều dài khoảng 190m, lấn ra luồng xa nhất khoảng 10m, điểm có độ sâu nhỏ nhất 8.2m tại vị trí có tọa độ:

Hệ tọa độ VN2000 Hệ tọa độ HN-72 Hệ tọa độ WGS-84

Kinh độ () Vĩ độ () Kinh độ () Vĩ độ () Kinh độ () Vĩ độ ()

106o44’50”4E 10 o 46’19”0N 106o44’55”3E 10 o 46’16”7N 106o44’56”9E 10 o 46’15”3N

3 Một số điểm chú ý

Đường điện qua sông

Đường điện qua sông Sài Gòn (thượng lưu K12) có độ cao 49m, cho phép tàu có Air-draft nhỏ hơn 46m đi qua

Đường dây điện qua sông Sài Gòn (ở hạ lưu cầu xa lộ Sài Gòn), độ cao 16m, tàu

có Air-draft nhỏ hơn 14m có thể đi qua

Đường điện qua sông Lòng Tàu và sông Thị Vải có độ cao thông thuyền 55m (độ cao thực tế trên zero hải đồ đường dây qua sông tại hải lý 13 là 75.5m, tại hải lý 15

là 66m)

Đường điện qua sông Soài Rạp có độ cao thông thuyền 50m (Độ cao thực tế trên zero hải đồ của các đường dây, tính từ thượng lưu xuống lần lượt là: 57,5m/ 59,5m/ 75,5m/ 70m)

Đường điện qua sông Đồng Nai (thượng lưu Cảng Vitaico) có độ cao 67m, cho phép tàu có Air-draft nhỏ hơn 55m đi qua

 Cầu Vượt sông

Cầu xa lộ Sài Gòn: Độ cao tĩnh không 10m, khẩu độ thông thuyền 95m

Cầu Thủ Thiêm: Độ cao tĩnh không 10m, khẩu độ thông thuyền 80m

Cầu Phú Mỹ: Độ cao tĩnh không 45m, khẩu độ thông thuyền 250m

Trang 31

Hệ Mũi Nai và hệ Nước ròng sát tại Vũng Tàu: zero Hải đồ Vũng Tàu= zero Mũi Nai - 2.70m

Density của nước: Tại Vũng Tàu 1.022, tại Thiềng Liềng 1.018 và tại Sài Gòn là 1.000

III Những hướng chính trên luồng, vị trí kiểm tra, khả năng nhìn thấy nhau khi tàu đang hành trình trên luồng Vũng Tàu – Sài Gòn

Để đảm bảo công việc dẫn tàu được an toàn thì yêu cầu không được tránh nhau

và vượt nhau ở chỗ khúc cong, hẹp sẽ rất nguy hiểm Do đó, những hướng chính sau sẽ phát hiện được tàu khác để đưa ra phương án cho phù hợp:

 Nếu tàu ở cầu K12 trên hướng 0900

mà thấy tàu khác ở ngay thẳng mũi tàu mình thì tức là tàu đó đang ở Bank Chargeur (M5.5) Nếu gặp nhau sẽ gặp nhau sẽ gặp nhau tại Rạch Ông Tố Vậy lúc đó ra cảng không được chạy thêm máy

 Nếu thấy tàu khác ở bên phải mũi tàu mình thì tàu đó đang ở Đèn đỏ ( M 6.5)

 Nếu tàu mình ở ESSO (M9) trên hướng 1500

mà thấy một tàu khác ở đằng mũi Điều này có nghĩa là nó đang ở An Thạnh (M25)

 Khi tàu ở Caltex (M10) trên hướng 1380 nếu thấy một tàu khác ở mũi thì chiếc

đó đang ở mũi Phami (M12) hoặc ở mũi Hautvalezo ( M20)

 Khi tàu qua Phami trên hướng 1300 thấy tàu khác ở phía mũi thì tàu đó đang ở Hautvalezo (M15,5) hoặc tàu ở Tắc Rỗi (M19.5)

 Nếu nhìn xa thấy tàu phía trái mũi tàu mình thì tàu đó đang ở Thiềng Liềng (M32)

 Nếu tàu đang ở mũi Oro (M14) trên hướng 1600

nhìn thấy chiếc tàu khác ở mũi thì tàu đó đang ở Coudsles và sẽ gặp nhau ở Bank Crail

 Nếu tàu đang ở M15 trên hướng 1350

÷ 1400 thấy tàu kia ở mũi thì chiếc đó ở Hautles (M20)

 Tàu đang ở mũi Valero trên hướng 1200

thấy tàu bạn ở mũi thì tàu đó ở Lombar (M19)

 Tàu ở Banc Corail trên hướng 1600

thấy phía mũi tàu mình chiếc tàu khác thì nó đang ở Long Vương (M29) Nếu 2 tàu có tốc độ bằng nhau sẽ gặp nhau ở An Thạnh

 Tàu đang ở Lombar (M19) trên hướng 1450

thấy chiếc tàu khác đang ở phía mũi thì chiếc đó đang ở Ngã Tư (M30)

 Tàu đang ở Lombar (M19) trên hướng 2250

thấy tàu bạn ở đằng mũi thì chiếc đó đang ở Rạch Đồn (M22,5)

 Tàu đang ở Propontit trên hướng 1920

thấy tàu kia ở đằng mũi thì nó đang ở An Thạnh và sẽ gặp nhau ở Coudsles (M22)

Những vị trí cấm gặp và vượt nhau:Tại vị trí cầu K14, K15, K15B, Coud NE,

Banc Chacger (K16), Đèn đỏ, Banc Corail, hantvles, Coudsles, An Thạnh, Kervelar

Trang 32

IV Thuỷ triều

1 Những hiểu biết cơ bản về thuỷ triều.

a Khái niệm thuỷ triều

Định nghĩa: Hiện tượng thuỷ triều là do hoạt động của mực nước biển lên và

xuống do tác động tương hỗ giữa các lực tương hỗ của trái đất, mặt trăng, mặt trời và các thiên thể khác phụ thuộc vào vị trí của chúng

Nguyên nhân: Do lực hút của mặt trăng, mặt trời và các hành tinh khác tác động

vào phần tử nước, những lực tác động này luôn thay đổi làm cho các phần tử nước dao động theo Quỹ đạo dao động của phần tử nước là 1 hình elip với các bán trục theo công thức:

h/a = 2Л/ʈ = √( H – Z)/g

Trong đó :

ʈ :Chu kỳ sóng trung bình H: Độ sâu của đáy biển Z: Độ sâu lý tưởng của phân

tử nước đối với mặt đất g: Gia tốc trọng trường

Khi chiếu sự chuyển động của những phần tử nước lên trục thẳng đứng thì sẽ biểu thị được sự dao động của nó, chiếu lên trục nằm ngang thì ta được dao động của khối nước gọi là hải lưu của thuỷ triều Sự dao động này của khối nước gọi thuỷ triều

Trang 33

Ta có thể biểu thị qua đồ thị minh hoạ:

HW: Nước lớn LW: Nước ròng

b Lý thuyết về thuỷ triều

Hiện tượng thuỷ triều được giải thích bằng định luật tương hỗ tác dụng giữa các vật chất gọi là lực hấp dẫn Lực này xuất hiện do trái đất, mặt trời và mặt trăng gây nên, còn lực gây lên thuỷ triều là do lực tổng hợp của các lực tương hỗ, lực li tâm và lực hút của trái đất trong khi quay trong quỹ đạo của hệ mặt trăng và mặt trời Lực li tâm ở tất

cả các điểm ở cùng một khoảng cách tính từ tâm trái đất thì đều bằng nhau và hướng ngược lại với chiều quay của trái đất

Lực hấp dẫn có chiều và hướng đến các thiên thể tương tác và giá trị thì tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

Fhấp dẫn= k.M/ D2 trong đó:

K: Hằng số hấp dẫn

M: Khối lượng trái đất D: Khoảng cách trái đất đến thiên thể Lực hấp dẫn và lực li tâm là nguyên nhân chính gây ra nên thuỷ triều của mặt trăng, tại mọi vị trí trên trái đất dưới tác dụng tổng hợp của 2 lực đó thuỷ triều xuất hiện nên gọi là thuỷ triều mặt trăng

c Những danh từ cơ bản dùng trong thuỷ triều

Giờ nước lớn( gnl- HWT): Là thời điểm mà thuỷ triều dâng lên đến vị trí cao

nhất trong cùng 1 con nước

Trang 34

Giờ nước ròng (gnr- LWT): Là thời điểm mà thuỷ triều hạ xuống vị trí thấp

Biên độ thuỷ triều B: Là hiệu số giữa mực nước lớn và mực nước ròng liên tiếp

Độ sâu cho trên hải đồ được tính từ đáy biển, sông đến mức nước số 0 hải đồ-

Là mực nước ròng thấp nhất(ứng với triều Sóc Vọng)

2 Chế độ thuỷ triều vùng biển Vũng Tàu

2.1 Đặc điểm chung

a Chế độ triều :Chế độ thuỷ triều của luồng Sài Gòn-Vũng Tàu là bán nhật triều không

đều, hàng ngày có hai lần nước lên và hai lần nước xuống; số ngày nhật triều trong tháng không đáng kể Thông thường, độ cao hai con nước lớn gần bằng nhau còn hai con nước ròng thì một cao, một thấp Khoảng thời gian của hai con nước ròng gần bằng nhau còn hai con nước lớn lại không bằng nhau

Chế độ bán nhật triều không đều

Trang 35

CHẾ ĐỘ TRIỀU

b.Nguyên nhân: Do có sự kết hợp thủy triều toàn nhật, bán nhật triều và ảnh hưởng của

gió mùa làm cho vào mùa Xuân, Hè nước lớn ban ngày, nước ròng về đêm; còn vào mùa Thu, Đông thì nước lớn về đêm ròng về ngày

c.Biên độ triều: Biên độ triều trung bình là 2.83m, cao nhất đạt 4.1m, thuộc loại lớn nhất

Việt Nam Chế độ bán nhật triều thể hiện rõ nhất vào những ngày không trăng và trăng tròn, yếu nhất vào những ngày trăng khuyết, thời gian là 29.5 ngày Hiện tượng bán nhật triều sẽ chậm lại sau so với sự biến đổi pha của mặt trăng từ 2 đến 3 ngày Chế độ nhật triều: chịu ảnh hưởng của xích vĩ mặt trăng  trăng Thủy triều chịu ảnh hưởng lớn nhất khi  trăng= max= 28o55’ và yếu nhất khi  m=0 (Thường cứ 15 ngày lại xẩy ra một lần)

Trang 36

Ảnh hưởng của mặt trời chuyển động và chế độ gió mùa đưa ra độ ca mực nước trung bình hàng tháng trong năm Dĩ nhiên gió cũng làm cho thuỷ triều lớn hoặc nhỏ Gió mùa Tây Nam thổi mạnh vào tháng 6 ÷ tháng 9 lúc này nó gây ra thuỷ triều thấp, còn gió Đông Bắc thổi mạnh vào tháng 11 ÷ tháng 3 năm sau thì gây ra thuỷ triều cao Thực tế ở khu vực biển Vũng Tàu cũng vậy, từ tháng 11 ÷ tháng 3 thì sóng to gió lớn thuyền viên rất ngại đi vào thời gian này

e Tốc độ dòng triềuV n : Khi chảy nhẹ V nước < 1 kt, chảy vừa V nước = 1 ÷ 2 kts và chảy

thật mạnh V nước > 3 kts Nước chảy ròng bao giờ cũng mạnh hơn nước chảy lớn đến 0,5Knt Nước chảy mạnh hay yếu là phụ thuộc vào biên độ triều cao hay thấp Nếu thủy triều thay đổi 1m về biên độ thì tương đương với vận tốc nước chảy lớn thay đổi 1 knt Nước sẽ chảy mạnh nhất vào lúc 2 giờ trước khi nước đầy và 2 giờ trước khi nước cạn

f Nhật triều mạnh lên max ứng với kỳ nước ròng kém của bán nhật triều, hầu như không có nước ròng mà chỉ có nước đứng lớn dài vào buổi sáng mùa hè và chiều mùa đông Nước sẽ không chảy lớn nếu biên độ thuỷ triều B < 1m

g Nước trở lớn: Nước lớn thứ nhất sau 1 con nước sát, nó sẽ ngừng chảy lớn từ 2h ÷

3h sau khi nước đầy rồi sau đó mới rút xuống Nước ngừng rút xuống sau 2h nếu con

nước sau ròng thấp, sau 3h nếu con nước sau ròng cao Nước lớn thứ hai sau một con

nước ròng không sát: Ngừng chảy lớn sau khi nước đầy 1.5h, ngừng rút xuống 2h ÷ 3h sau con nước ròng sát rồi sau đó mới dâng lên

h.Nước trở ròng: Nước ròng thứ hai (nước ròng sát) bắt đầu chảy ròng sau khi con nước đầy là 1.5h và ngừng chảy sau con nước sát là 1h Nước ròng thứ nhất (nước

ròng không sát) bắt đầu chảy ròng từ 2h sau khi nước đầy ứng với con nước ròng thấp

và 3h đối với con nước ròng cao Dòng ngừng chảy từ 2h sau khi nước đứng ròng ứng với con nước ròng thấp và 3h đối với con nước ròng cao Dòng còn tiếp tục chảy ngay

cả khi biên độ triều

B ≤ 1m

Trang 37

Đồ thị biểu diễn thời gian chảy lớn, ròng của dòng nước thuỷ triều gây nên

2.2 Ảnh hưởng thủy triều vùng biển Vũng Tàu đến các điểm, nhánh sông trên luồng Vũng Tàu – Sài Gòn

Như đã tìm hiểu ở trên về đặc điểm của thuỷ triều tại Vũng Tàu, nó sẽ tác động trực tiếp vào một số điểm và nhánh sông mà khi hành trình trong luồng người hành hải phải nắm được

a Hiệu chỉnh về thời gian

Hiệu chỉnh thời gian dựa vào bảng dưới đây, tại mỗi địa điểm sẽ cho biết khoảng cách so vói ở Vũng Tàu và quan trọng nhất là cho các thông số về thời gian

+3h29m+2h51m+2h30m+1h23m+1h23m+0h48m+0h18m+0h23m+0h10m

+4h12m+3h45m+3h35m+3h05m+2h45m+2h35m+1h55m+1h30m+0h30m

+4h40m+4h40m+4h15m+3h15m+3h00m+2h45m+2h15m+2h00m+1h00m

Bảng hiệu chỉnh thời gian về mực nước và chiều chảy của một số điểm trên luồng

so với Vũng Tàu

Trang 38

Ví dụ: Ta muốn xem thuỷ triều tại Cần Giờ về hiệu chỉnh thời gian về mực nước

thì sẽ chậm hơn 10 ph so với ở Vũng Tàu Xét về thời gian chiều dòng chảy thì nước sẽ chảy chậm hơn so với nước đứng chảy ròng và giờ nước đứng chảy lớn tại Vũng Tàu là 30ph & 1h Dựa vào bảng này ta có thể biết được thời gian cần đến tại các vị trí trong luồng hoặc nơi gần điểm đó nhất Sau đây là hiệu chỉnh về thời gian về chiều chảy ở một số khu vực:

Khu vực Gành Rái (Cần Giờ): Nước sẽ đổi chiều chậm hơn so với nước đứng

ròng và giờ nước đứng lớn tại Vũng Tàu là 0h30ph ÷ 1h00ph

Tại Mũi Nước Vận (M35) nước sẽ đổi chiều chậm hơn so với giờ nước lớn ở

Vũng Tàu 2h và chậm so với giờ nước ròng là 1.5h

Tại Ngã Tư (M30): Thủy triều vào sông bằng rạch Thiềng Liềng theo sông Đồng

Tranh cùng với các nhánh sông thông với cửa sông Đồng Tranh (như sông Lợi Giang, sông Dần Xây, rạch Su, rạch Bà Yến…)

Tại Coude de L’EST: Nước từ sông Soài Rạp theo Tắc An Nghĩa luôn luôn chảy

vào sông Lòng Tàu, vì vậy bao giờ nước cũng trở sớm hơn Propontit khoảng 30 ph

Tại Tắc Rỗi: Do được nối với sông Dừa, Tắc Linh Cậu, nước theo rạch đi vào

sông Lòng Tàu trước khoảng 30 ph so với Coude de L'EST

Tại Phami: Nước từ sông Soài Rạp đổ về sông Nhà Bè rất mạnh, hướng dòng

chảy vào mũi Phước Khánh ngay từ những giờ đầu tiên

Tại Đèn Đỏ: Do tính chất là ngã ba sông (sông Nhà Bè, Sài Gòn và Đồng Nai)

nên vào đầu con nước ròng và con nước lớn sẽ chảy rất mạnh, hướng vào mũi Bình Lợi

Tại Đá Hàn: Thông thường thì nước trở lớn từ 3h sau nước đứng ròng và trở

ròng từ 3h sau nước đứng lớn so với ở Vũng Tàu

Tại Nhà Bè: Trung bình, nước trở lớn từ khi nước đứng ròng và trở ròng từ khi

nước đứng lớn so với ở Vũng Tàu là 3h30m

Tại Sài Gòn: Trung bình, nước sẽ trở lớn từ khi nước đứng ròng là 4.5 ÷ 5h và

Trang 39

83 80

Biên độ thuỷ triều các điểm trên luồng so với ở Vũng Tàu

c Tốc độ dòng chảy thuỷ triều:

Tốc độ dòng chảy luồng Sài Gòn-Vũng Tàu có khi V n > 4 knts Nước chảy ròng bao giờ cũng mạnh hơn nước chảy lớn đến ½ knt Nước chảy mạnh hay yếu là phụ thuộc vào biên độ triều cao hay thấp Nếu thủy triều thay đổi 1m về biên độ thì tương đương với vận tốc nước chảy lớn thay đổi 1 knt Nước sẽ chảy mạnh nhất vào lúc 2 giờ trước khi nước đầy và 2 giờ trước khi nước cạn

3 Ảnh hưởng dòng chảy do thủy triều gây ra đến tính năng điều động tàu

3.1Những dòng chảy cần lưu ý ở một số vị trí trên luồng

Nói chung hướng dòng chảy về cơ bản là song song với tâm luồng, tốc độ dòng chảy ở giữa thì mạnh và yếu dần về phía 2

bờ Ở những chỗ uốn khúc thì tốc độ dòng

chảy chênh lệch nhau rất rõ rệt, phía bờ

ngoài dòng chảy có tốc độ lớn nhất ở đó

dòng chảy tạo nên áp lực mạnh vào bờ, còn

bờ trong thì dòng chảy yếu và tạo những

dòng xoáy đảo chiều Trên tuyến luồng do

có một số đoạn luồng hẹp, gấp khúc, nông

nên tốt nhất dẫn tàu đi lên hoặc xuống nên

đi theo xuôi nước sẽ tạo cho tính ăn lái của

tàu cao Nếu bắt buộc phải dẫn tàu đi lên

nước ngược hoặc đi xuống nước ngược thì

%

Nm

Trang 40

cho tàu đi dọc theo bờ ngoài (bờ lở) của khúc quanh, tránh ôm sát bờ trong (bờ bồi) sẽ

dễ bị mắc cạn

Tại mũi Đèn Đỏ: Nước ở sông Sài Gòn chảy

ròng ra sông Nhà Bè và chảy về hướng Vũng Tàu

Khi nước chảy lớn từ sông Nhà Bè nó sẽ chia 2

ngả vào sông Sài Gòn và Đồng Nai Các mũi tên

cho biết chiều dòng chảy và thời gian sau giờ nước

đứng

Tại mũi Phước Khánh và Phami: Tại đây

nước trở lớn và dòng từ sông Dừa, Lòng Tàu đi lên và sông Lòng Tàu

đi xuống Cũng như trên thì các mũi tên cho ta biết chiều dòng chảy và thời gian sau giờ

nước đứng

Tại dòng chảy ở Đá Hàn và Tắc Rỗi:

Dòng chảy rất mạnh nhưng chỉ

quan tâm khi nước trở lớn Chú ý

khi tàu đi từ TP Hồ Chí Minh

đi xa ở vùng xoáy, tránh để dạt vào bờ phía Rạch Su.tại đây phải chú ý dẫn tàu

chạy song song với hướng dòng chảy

Ngày đăng: 05/09/2015, 23:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ luồng Vũng Tàu – Sài Gòn - Đề tài dẫn tàu an toàn trên luồng vũng tàu   thành phố hồ chí minh
Sơ đồ lu ồng Vũng Tàu – Sài Gòn (Trang 26)
Đồ thị biểu diễn thời gian chảy lớn, ròng của dòng nước thuỷ triều gây nên. - Đề tài dẫn tàu an toàn trên luồng vũng tàu   thành phố hồ chí minh
th ị biểu diễn thời gian chảy lớn, ròng của dòng nước thuỷ triều gây nên (Trang 37)
Bảng hiệu chỉnh thời gian về mực nước và chiều chảy của một số điểm trên luồng - Đề tài dẫn tàu an toàn trên luồng vũng tàu   thành phố hồ chí minh
Bảng hi ệu chỉnh thời gian về mực nước và chiều chảy của một số điểm trên luồng (Trang 37)
Hình cầu màu - Đề tài dẫn tàu an toàn trên luồng vũng tàu   thành phố hồ chí minh
Hình c ầu màu (Trang 70)
Hình nón màu  xanh lục  Xanh lục  Chớp đơn - Đề tài dẫn tàu an toàn trên luồng vũng tàu   thành phố hồ chí minh
Hình n ón màu xanh lục Xanh lục Chớp đơn (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm