1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế-xã hội: Những đổi mới về mặt nội dung và phương pháp

37 684 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế-xã hội: Những đổi mới về mặt nội dung và phương pháp
Tác giả Group
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2006-2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 302 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch 5 năm có vai trò quan trọng trong việc lượng hoá những mục tiêu phát triển và ý nghĩa định hướng cho việc phát triển kinh tế trong thời kỳ trung hạn

Trang 1

Kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế-xã hội: Những đổi mới về mặt nộidung và phương pháp.

II.Lý do lựa chọn đề tài

 Kế hoạch 5 năm có vai trò quan trọng trong việc lượng hoá nhữngmục tiêu phát triển và ý nghĩa định hướng cho việc phát triển kinh tế trongthời kỳ trung hạn

 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và phương pháp thực hiện kếhoạch để đạt được mục tiêu nhanh chóng mà vẫn đảm bảo yếu tố khách quan

4 Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định,các cân đối chủ yếu đáp ứng yêu cầuphát triển của đất nước

5 Hội nhập kinh tế quốc tế và kinh tế đối ngoại có bước đổi mới rấtquan trọng : Quan hệ quốc tế được mở rộng, ký kết nhiều các hiệp định songphương, đa phương

Trang 2

6 Chất lượng nguồn nhân lực có bước chuyển biến: khoa học công nghệ

có tiến bộ

7 Văn hóa-xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt, nhất là xóa đói giảm nghèo:việc gắn kết giữa phát triển với giải quyết các vấn đề xã hội có chuyển biếntích cực,chỉ số phát triển con người được nâng lên

8 Chính trị xã hội ổn định,quốc phòng an ninh được tăng cường, quan

hệ chính trị đối ngoại được mở rộng tạo môi trường thuận lợi để phát triểnkinh tế-xã hội nhanh và bền vững hơn

Bên cạnh những thành tựu trên còn có những yếu kém:

1) Tăng trưởng kinh tế còn dưới mức khả năng của đất nước và thấp hơnnhiều nước trong khu vực ở thời kỳ đầu công nghiệp hóa;chất lượng phát triểncòn thấp,năng lực canh tranh của nền kinh tế còn yếu kém

2) Cơ cấu chuyển dịch kinh tế còn chậm và chưa đồng đều,chưa pháthuy tốt thế mạnh trong từng ngành,từng vùng từng sản phẩm.Cơ cấu dịch vụchưa có sự chuyển dịch đáng kể,dịch vụ chất lượng cao phát triển chậm

3) Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN còn nhiều hạn chế4) Các cân đối vĩ mô chưa thật vững chắc

5) Hội nhập kinh tế quốc tế và hoạt động kinh tế đối ngoại còn nhiều hạnchế

6) Cơ chế chính sách về văn hóa,xã hội chậm được đổi mới và cụ thểhóa,nhiều vấn đề xã hội bức xúc chậm được giải quyết

Nguyên nhân của thành tựu và yếu kém

a.Nguyên nhân thành tựu

 Kiên trì thực hiện đường lối đổi mới phát triển kinh tế thị trường địnhhướng xhcn

Trang 3

 Sự nỗ lực phấn đấu của toàn đảng, toàn dân, toàn quân,sự thể chế hóa

và giám sát của Quốc hội,sự chỉ đạo điều hành kiên quyết và tập trung củachính phủ vào những lĩnh vực then chốt

 kết quả đầu tư của nhiều năm qua cùng với sự huy động ngày càngcao mọi nguồn lực cả trong và ngoài nước

b.Nguyên nhân yếu kém

 Tư duy kinh tế chậm đổi mới

 xuất phát điểm của nền kinh tế thấp

 Tổ chức bộ máy,công tác cán bộ và cải cách hành chính chưa đápứng yêu cầu phát triển trong tình hình mới

 Chỉ đạo và thực hiện vẫn là nốt khâu yếu nhất

2 Phương pháp:

 Phải phát triển nhanh và bền vững:phát triển nhanh phải đi đôi vớinâng cao tính bền vững

 Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhất là nội lực,

 Hội nhập kinh tế quốc tế và xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ:Hội nhập kinh tế là yêu cầu khách quan;phải tích cực mở rộng thị trườngbên ngoài để đẩy mạnh xuất khẩu, đồng thời phải chủ động mở cửa thị trườngtrong nước

 Phát triển kinh tế thị trường đồng thời với chăm lo ngày càng tốt hơnphúc lợi xã hội

 Công tác tổ chức thực hiện và tuyển chọn bố trí đúng cán bộ

III Phạm vi nghiên cứu đề tài

 Nghiên cứu kế hoạch 5 năm 2006-2010

IV Phương pháp nghiên cứu đề tài

 Tổng hợp các số liệu

 Phân thích các số liệu

Trang 4

V Nguồn thông tin,tài liệu.

Kế hoạch 5 năm

Văn kiện Đại hội 10

Thành tựu và hạn chế trong 20 năm đổi mới

Trang 5

B NỘI DUNG

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Khái niệm chung

Mỗi nước có một hệ thống kế hoạch khác nhau.Ví dụ như,ở Pháp hìnhthức duy nhất của kế hoạch là kế hoạch 5 năm,nước Đức thường xây dựng hệthống kế hoạch trung hạn (5 năm) và ngắn hạn ( 1 năm).,ở Malaysia lại có 4mức kế hoạch: kế hoạch viễn cảnh (15, 20 năm), kế hoạch trung hạn 5 năm,kếhoạch trung hạn 3 năm và kế hoạch năm

Ở Việt Nam, kế hoạch 5 năm đóng vai trò quan trọng trong hệ thống kếhoạch hóa phát triển kinh tế xã hội Nghị quyết đại hội Đảng Cọng sản ViệtNam đã xác định “xây dựng kế hoạch 5 nẳm trở thành công cụ chủ yếu của hệthống kế hoạch hóa phát triển” thời hạn 5 năm là thời hạn thường trùng lặpvới nhiệm kì làm việc của cơ quan Chính phủ, là thời hạn mà theo đó lợi tứcđầu tư bắt đầu có sau một năm hoặc một vài năm những kế hoạch trong phạm

vi 5 năm thường chính xác hơn, dễ thực thi hơn những kế hoạch có thời giandài hơn

Khái niệm: kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế xã hội là một bộ phận

trong hệ thống kế hoạch hóa phát triển kinh tế xã hội Kế hoạch năm năm là công cụ định hướng dựa trên cơ sở cụ thể hóa chiến lược và quy hoạch phát triển.Kế hoạch phát triển được cụ thể hóa bằng các mục tiêu, biện pháp, và các giả pháp chính sách nhằm thực hiện mục tiêu đặt ra trong khoảng thời gian nhất định là 5 năm.

Các nội dung và bộ phận của kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế xã hội

Kế hoạch 5 năm là sự cụ thể hóa các chiến lược và quy hoạch phát triểntrong lộ trình phát triển trong lộ trình phát triển dài hạn của đất nước.Nó xác

Trang 6

định mục tiêu, chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, nâng cao phúc lợi xã hội trongtrong thời kì 5 năm và xác định các cân đối, các chính sách phân bổ nguồnlực, vốn cho các chương trình phát triển khu vực kinh tế Nhà nước và khuyếnkhích sự phát triển của khu vực kinh té tư nhân.Nội dung chủ yếu của việc lập

kế hoạch 5 năm bao gồm:

- Xác định nhiệm vụ tổng quát và các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu pháttriển kinh tế xã hội của đất nước trong giai đoạn 5 năm như: Mục tiêu tăngtrưởng kinh tế, chuyển dịch kinh tế,huy đọng tiết kiệm, ccs chỉ tiêu phúc lợi

xã hội

- Xác định các chương trình và lĩnh vực phát triển Các vấn đề được đưavào chương trình và lĩnh vực để được đưa vào chương trình và lĩnh vực pháttriển kinh tế có sự lựa chọn, nó thực sự phải có vấn đề nổi cộm, trọng yếu cho

sự phát triển bền vững của nền kinh tế.Các chương trình phát triển chính là cơ

sở dể hoàn thành các mục tiêu phát triển của kì kế hoạch 5 năm

- Phần giải pháp lớn của kế hoạch 5 nắm sẽ bao gồm 2 nội dung cơ bản:

thứ nhất là xá định các cân đối vĩ mô chủ yếu:cân đối vốn đầu tư,cân đối xuất

nhập khẩu cán cân thanh toán quốc tế, cân đối sức mua toàn xã hội, xác địnhkhả năng thu hút nguồn vốn cả trong và ngoài nước,đòng thời xá định nhữngquan hệ lớn về phân bổ đầu tư giữa các vùng kinh tế,giữa công nghiệp nôngnghiệp và các lĩnh vực văn hóa, xã hội, xác định cung cầu một số vật tư chủ

yếu.Thứ hai là xây dựng hoàn thiện những vấn đề cơ chế quản lý, các chính

sách kinh tế,về hiệu lực bộ máy quản lý và các vấn đề tổ chức thực hiện Các bộ phận của kế hoạch

- Kế hoạch tăng trưởng kinh tế

- Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Kế hoạch vốn đầu tư

- Kế hoạch lao động việc làm

Trang 7

- Kế hoạch tài chính ngân sách

- Kế hoạch về các vấn đề xã hội

2 Vai trò - ý nghĩa của kế hoạch 5 năm

- Kế hoạch 5 năm là sự cụ thể hóa của chiến lược và quy hoạch phát triểnkinh tế xã hội trong khoảng thời gian thực hiện 5 năm Nó là sự định lượngdần của chiến lược, là nhịp cầu nối giữa chiến lược và qua trình biến chiếnlược thành hiện thực

- Kế hoạch 5 năm là công cụ định hướng về chính sách Nó đề ra phươnghướng, các giải pháp, biện pháp để thực hiện các mục tiêu đề ra cho thời gian

5 năm

- Kế hoạch 5 năm là bộ phận trọng tâm, quan trọng nhất trong hệ thốngphát triển kinh tế xã hội

+ vì kế hoạch 5 năm có khỏng thời gian không quá dài, nhưng đủ lớn để

có thể có đủ thời gian cho các giải pháp, chính sách tác động đến kinh tế vĩ

mô và phát huy hiệu quả

+ 5 năm cũng là khoảng thời gian để các công trình đầu tư lớn và nhỏđưa vào sử dụng và mang lại lợi ích, các khoản đầu tư bắt đầu phát huy vàmang lại lợi nhuận sau một năm hoặc vài năm

+ 5 năm cũng là khỏng thời gian trùng với nhiệm kì chính trị, qua đó cóthể đánh giá được các thành tích, các kết quả, các hậu quà các hạn chế của cán

bộ lãnh đạo

3.Phương pháp xây dựng kế hoạch

Phương pháp xây dựng kế hoạch 5 năm áp dụng ở Việt nam và các nướcđang phát triển là xây dựng kế hoạch 5 năm theo giai đoạn cố định,ví dụ như

kế hoạch 5 năm 1996-2000; kết hợp 5 năm 2001- 2005 … các chỉ tiêu kếhoạch được tính cho cả thời kì 5 năm, bình quân năm hoặc con số năm cuối.Đây là phương pháp truyền thống dễ xây dựng, dễ quản lý dễ đánh giá

Trang 8

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ HOẠCH 5 NĂM 2006-2010

I.CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG KẾ HOẠCH 5 NĂM 2010

2006-1 Các mục tiêu phát triển KT-XH

1.1 Mục tiêu tổng quát:

Mục tiêu tổng quát của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm

2006-2010 là: Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả và tính bền

vững của sự phát triển, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển Cải thiện rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của nhân dân Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển theo hướng hiện đại vào năm 2020 Giữ vững ổn đinh chính trị và trật tự xã hội Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia Tiếp tục củng cố và

mở rộng các quan hệ đối ngoại, nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực

và trên trường quốc tế.

1.2 Nhiệm vụ chủ yếu:

Mục tiêu tổng quát trên được cụ thể hóa thành các nhiệm vụ chủ yếu sau:

Một là, giải phóng và phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, phát huy

mọi tiềm năng và nguồn lực, tạo bước đột phá về xây dựng kết cấu hạ tầng vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh, tăng tốc

độ tăng trưởng kinh tế, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng nước đang pháttriển có thu nhập thấp

Hai là, chuyển mạnh sang kinh tế thị trường, thực hiện các nguyên tắc

của thị trường, hình thành đồng bộ và hoàn thiện các loại thị trường và thể

Trang 9

chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với đặc điểm củanước ta.

Ba là, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng kinh tế đối

ngoại gắn với nâng cao khả năng độc lập tự chủ của nền kinh tế

Bốn là, phát triển mạnh khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo;

nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước và phát triển kinh tế tri thức

Năm là, tạo chuyển biến mạnh trong việc xây dựng văn hóa, đạo đức và

lối sống; kiềm chế tốc độ tăng dân số, nâng cao thể chất và sức khỏe nhândân; bảo vệ và cải thiện môi trường

Sáu là, thực hiện tiến bọ và công bằng xã hội, bình đẳng giới, giải quyết

việc làm, khuyến khích làm giàu hợp pháp, xóa đói, giảm nghèo, phát triển hệthống an sinh xã hội; đầy lùi các tệ nạn xã hội

Bảy là, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phát huy dân chủ,

nâng cao hiệu lực của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, tạo bướcchuyển rõ rệt về cải cách hành chính, ngăn chặn và đẩy lùi tệ nạn quan liêu,lãng phí

Tám là, tăng cường quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị - xã hội, mởrộng quan hệ đối ngoại, giữ vững môi trường hòa bình và ổn định, tạo thuậnlợi cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

1.3 Các chỉ tiêu chủ yếu.

Các chỉ tiêu phát triển được xây dựng căn cứ vào mục tiêu và địnhhướng phát triển nhằm đẩy nhanh hơn tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa,khắc phục nguy cơ tụt hậu, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển,nước có thu nhập thấp, từng bước thực hiện mục tiêu Thiên niên kỷ Các chỉtiêu chủ yếu được xác lập trên cơ sở đảm bảo sự phát triển nhanh, hiệu quả vàbền vững theo 3 trục: kinh tế-xã hội-môi trường

Trang 10

a Về kinh tế:

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2010 theo giá so sánh gấp hơn2,1 lần so với năm 2000 Tốc độ tăng GDP bình quân trong 5 năm 2006-2010đạt 7,5-8%, phấn đấu trên 8%

Quy mô GDP đến năm 2010 đạt khoảng 1.690-1.760 nghìn tỉ đồng (theogiá hiện hành), tương đương 94-98 tỷ USD và GDP bình quân đầu ngườikhoảng 1.050-1.100 USD

Giá trị tăng thêm của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3-3,2%Giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp và xây dựng tăng 9,5-10,2% Giá trị tăng thêm của các ngành dịch vụ tăng 21-22% GDP/

Cơ cấu kinh tế các ngành kinh tế trong GDP đến năm 2010 dự kiến:Nông, lâm nghiệp và thủy sản khoảng 15-16%; công nghiệp và xây dựngkhoảng 43-44%; các ngành dịch vụ khoảng 40-41%

Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 16%/năm; đến năm 2010 kim ngạchxuất khẩu đạt 770-780USD/người, gấp đôi năm 2005

Tổng đầu tư toàn xã hội trong 5 năm khoảng 2.200 tỷ đồng (theo giánăm 2005), tương đương gần 140 tỷ USD, chiếm 40% GDP, trong đó vốntrong nước chiếm 65% và vốn nướ ngoài chiếm 35%

Đến năm 2010, mật độ điện thoài đạt trên 35 máy/100 dân; mật độinternet đạt 12,6 thuê bao/100 dân; tỷ lệ số người sử dụng internet đạt 48%

b Về xã hội

Đến năm 2010, 100% dân số tỉnh, thành phố hoàn thành phổ cấp giáodục trung học cơ sở; giáo dục đại học và cao đảng đạt 200 sinh viên/10.000dân

Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo năm 2010 đạt 40% tổng lao động xã hội;

Trang 11

Quy mô dân số năm 2010 dưới 89 triệu người, tốc độ phát triển dân sốkhoảng 1,14%.

5 năm tạo việc làm, giải quyết việc làm cho trên 8 triệu lao động, bìnhquân mỗi năm trên 1,6 triệu lao động, trong đó 50% là lao động nữ

5 năm dạy nghề cho 7,5 triệu lao động, trong đó 25-30% dài hạn

Tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị dưới 5% năm 2010

Năm 2010, lao động nông nghiệp chiếm dưới 50% lao động xã hội Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam đạt 72 tuổi năm 2010

Tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi là 16/1.000 trẻ đẻ sống và dưới 5 tuổi25/1.000 trẻ đẻ sống; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống 20% năm

2010

Giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan thai sản xuống 60/100.000 trẻ đẻsống Tỷ lệ bác sỹ 7/10.000 dân, tỷ lệ dược sỹ đại học 1-1,2/10.000 dân; tỷ lệgiường bệnh 26 giường/10.000 dân năm 2010

Đến năm 2010, 70% số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp vớitrẻ em, 9-% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được bảo vệ, chăm sóc Kiềm chế mức tăng tỷ lệ lây nhiễm HIV/AIDS không quá 0.3% dân sốnăm 2010

Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới) xuống còn 10-11% vào năm 2010.Đảm bảo diện tích ngà ở đến 2010 đạt bình quân 14-15m2 sàn/người

c Về môi trường :

Năm 2010 đưa tỷ lệ che phủ rừng lên mức 42-43%

Phấn đấu đến năm 2010 đạt 100% số đô thị loại 3 trở lên, 50% số đô thịloại 4 và tất cả các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạchhoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, đảm bảo xử lý chất thải,50% các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường

Trang 12

Đến năm 2010, có 100% các khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống

xử lý nước thâỉ, thu gom và xử lý 90% chất thải rắn thông thường, 80% chấtthài nguy hại và 100% chất thải y tế

Phần đấu đạt 95% dân cư thành thị và 75% dân cư nông thôn sử dụngnước sạch vào năm 2010

2.Dự báo các cân đối lớn của nền kinh tế

2.1.Dự báo quan hệ tích lũy và tiêu dùng.

Trong 5 năm 2006-2010 theo mục tiêu tăng trưởng, tổng GDP được tạo

ra khoảng 6.530-6.680 nghìn tỷ đồng (tính theo giá hiện hành)

Tổng quỹ tiêu dùng 5 năm đạt 4.440-4.490 nghìn tỷ đồng, bằng khoảng67,5-68%GDP Tỷ lệ tiêu dùn trên GDP có xu hướng giảm nhanh hơn so vớithời kỳ 2001-2005, từ 69,8% năm 2995 xuống khoảng 67,7-66-5% năm 2010.Điều này là xần thiết để tăng tích lũy cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tuynhiên, do tốc độ tăng trưởng kinh tế nên quỹ tiêu dùng trong 5 năm tăng 13-13,5%; nếuloại trừ yếu tố giá thì tăng khaongr 6-7% năm, đảm bảo cải thiệnđời sống nhân dân và tạo điều kiện thuận lợi đê phát triển nhanh thị trườngnội địa và dịch vụ

Tổng quỹ tích lũy trong 5 năm đạt 2.530-2.610 nghìn tỷ đồng, bằngkhoảng 38,5-49% GDP Tỷ lệ tích lũy trên GDP có xu hướng tăng lên, từ35,4% năm 2005 lên 40,5-41% năm 2010 Tỷ lệ tiết kiệm nội đía trên GDPtăng từ 30,2% năm 2005 lên 32,3-33,5% năm 2010 Khả năng huy động tiếtkiệm nội địa vào đàu tư đạt khaongr 85%; tức là tỏng đầu tư từ nguồn nội địađạt khoảng 26,6-27% GDP

2.2.Dự báo cân đối các nguồn vốn đầu tư phát triển

Để thực hiện mục tiêu trên và đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế 8%, tỷ lệ đầu tư GDP trong kế hoạch 5 năm 2006-2010 đạt 40% (5 năm 2001-

7,5-1005, đạt 37,5%) Tổng số vốn đầu tư toàn xã hội trong kế hoạch 5 năm

Trang 13

2006-2010 theo giá nămg 2005 đạt khoảng 2,2000 nghìn tỷ đồng tương đương gần

140 tỷ USD (theo giá hiện hành 160 tỷ USD) Tốc độ tăng tổng số vốn đầu tưphát triển toàn xã hội (kể cả yếu tố trượt giá) dự kiến 17,2%/năm, đảm bảođược tốc độ tăng trưởng kinh tế đề ra Tỏng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội, dựkiến nguồn vốn trong nước chiếm khaongr 65%, nguồn vốn nước ngoài chiếmkhaongr 35%

Trong tổng nguồn vốn đầu tư toàng xã hội theo giá năm 2005, đầu tư từnguồn vốn ngân sách Nhà nước dự kiến đạt khaongr 445,4 nghìn tỷ đồng,chiếm 20,2% tổng nguồn vốn đầu tư toàng xã hội; đầu tư từ nguồn vốn tíndụng Nhà nước dự kiến đạt khoảng 205,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 9,3%; đầu tư

từ nguồn vốn của các doanh nghiệp Nhànước dự kiên đạt khaongr 333,2nghìn tỷ đồng, chiếm khaongr 15,1%; đầu tư từ nguồn vốn của khu vực dân

cư và tư nhân dự kiến đạt 758,9 nghiền tỷ đông, tương đương khoảng 24 tỷUSD, chiếm khoảng 17,1%; đầu tư bằng các nguồn vốn khác dự kiến đạt 83,5nghìn tỷ đồng, chiếm 3,8%

Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trong 5 năm 2006-1020

dự kiến có khả năng huy động 19 tỷ USD vốn cam kết Nguồn vốn ODA giảingân dự kiến tăng từ 1,7 tỷ USD năm 2005 lên 2,3 tỷ USD năm 2010; tínhchung tổng nguồn vốn ODA giải ngân thực hiện trong 5 năm 2006-2010khoảng trên 11 tỷ USD, trong đó đưa vào đầu tư khaongr 85%

Đầu tư cho lĩnh vực kinh tế dự kiến chiếm khaongr 69,9% tổng cốn đầu

tư toàng xã hội, trong đó đầu tư cho nhành nông lâm ngư nghiệp chiếmkhaongr 13,5%; công nghiệp và xây dựng 44,5%; giao thông, vận tải và bưuđiện11,9% Đầu tư cho loinhx vực xã hội chiếm 28,3% tổng nguồn vốn đầu tưtoàn xã hội, trong đó ngành giáo dục & đào tạo chiếm 4,6%; ngành y tế-xãhội chiếm 2,7%; ngành văn hóa, thể thao chiếm 2,3%

Trang 14

2.3.Dự báo cân đối ngân sách Nhà nước.

a) Thu ngân sách Nhà nước

Với mục tiêu cân đối ngân sách một cách tích cực, theo hướng ổn định

về mặt chính sách thu chi, giữ bội chi ở mức hợp lý, tăng dần dự trữ, đảm bảo

ổn định kinh tế vĩ mô và phủ hợp với lộ trình hội nhập quốc tế, dự kiến tổngthu cân đối ngân sách nhà nước trong 5 năm 2006-2010 đạt khaongr 1.477nghìn tỷ đồng, tăng 90% so với 2001-2005; mức động viên 21-22%GDP,trong đó thuế và chi phí 20-21% GDP; tốc độ tăng thu nhân sách bình quân10,8% /năm Tỷ trọng thu nội địa (không kể dầu thô( 59-60% tổng thu ngânsách, thu từ hoạt động xuất khẩu 17% thu từ đâu thô 22-23%

Cơ cấu thu dự kiến sẽ chuyển dịch theo hướng tỷ trọng cac snguồn thunội địa tăng lên và tỷ trọng thu từ dầu thô và hoạt động xuất nhập khẩu giảmxuống

b) Chi ngân sách Nhà nước

Chi ngân ách được xây dựng trên cơ sở cân đối với nguồn thu, đồng thờiđáp ứng các yêu cầu vừa đảm bảo trả được nơcj của Chính phủ và kiểm soátmức nợ trong và ngoài nước trong giời hạn an toàn, nâng cao hiệu quả sửdụng nguồn kinh phí ngân sách Quy mô chi ngân sách nhà nước giai đoạn2006-2010 khoảng 1.815 nghìn tỉ đồng, bằng 27,5% so với GDP, tăng 85,2%

so với giai đoạn 2001-1005

Tốc độ tăng chi ngân sách tăng khoản 11,2%/năm, đảm bảo cơ cấu hợp

lý giữa chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và chi trả nợ, trong đó, chi đầu

tư băng khaongr 30% tổng chi ngân sách nhà nước

Cơ cấu chi ngân sách Nhà nước dự kiến sẽ chuyển dịch theo hướng, đảmbảo tăng chi cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, trong đó ưu tiên cho hạ tầng

xã hội, bảo đảm nguồn tài chings trả nợ đúng hạn, thực hiện các chings sách

về xã hội theo các mục tiêu đã được để ra cho 5 năm 2006-2010

Trang 15

c) Bội chi và phương thức vù đáp bội chi ngân sách

Tỷ lệ bội chi ngân sách dự kiến bằng 5% GD Bội chi ngân sách sẽ được

vù đắp bằng 2 nguồn là vay trong nước và nước ngoài

2.4.Dự báo cân đối cán cân thanh toán quốc tế, vay và trả nợ nước ngoài

Căn cứ vào các dự báo về hoạt động xuất nhập khẩu, cán cân thương maitrong 5 năm tới thặng dư khaonr 0,8 tỷ USD do khối lượng nhập khẩu tăngtrưởng chậm lại vì nhiều mặt hàng trước đây nhập khẩu sắp tới trong nước sẽsản xuất được Thâm hụt cán cân dịch vụ và thu nhập đầu tư dự kiến sẽ tiếptục tăng nhẹ qua từng năm trong 5 năm tới Tình chung 5 năm 2006-2010,thâm hụt cản cân dịch vụ và thu nhập đầu tư khoảng 22,8 tỷ USD

Thặng dư cán cân chuyển tiền chính thức và tư nhân được dự kiến sẽtăng dần qua các năm trong 5 năm 2006-2010, từ 3,4 tỷ USD năm 2005 lên 4

tỷ USD năm 2010 do chuyển tiền về nước của dân cư tăng nhanh Tínhchung, thặng dư 5 năm có thể đạt 19 tỉ USD

Cán cân thanh toán vãng lai (gồn cán cân ngoại thương, cán cân thanhtoán dịch vụ và thu nhập đầu tư, cán cân chuyển tiền chính thức và tư nhân)thời kỳ 2006-2010 dự kiến thâm hụt 5 năm 2,9 tỉ USD

Về cán cân vốn, dự kiến vốn FDI trong 5 năm 2006-2010 có khả năng sẽđược giải ngân được khoảng 13,8 tỷ USD, bình quân 2,8 tỷ USD/năm (phầnđưa vào cân đối cán cân thanh toán quốc tế)

Giải ngân vốn vay nước ngoài sẽ tăng khá; dự kiến trong 5 năm tới đạtkhaongr 19,9 tỷ USD Tuy nhiên, yêu cầu trả nợ trong 5 năm tới sẽ tăngmạng so với 5 năm trước; tính chung sẽ phải thanh toán nợ khaongr 16,5 tỷUSD DO vậy, vốn trung và dài hạn trong 5 năm tới dự kiến chỉ tăng 3,4 tỷUSD Ngoài ra, trong 5 năm dự kiến sẽ đầu tư ra nước ngoài khoảng 0,5 tỷUSD

Trang 16

Tính chung, cán cân vốn của thời kỳ 2006-2010 sẽ thặng dư 17,2 tỷUSD; bình quân 3,4 tỷ USD/năm

Do cán cân vốn thặng dư lớn, cán cân thanh toán quốc tế tổng thể 5 nămtới sẽ thặng dư khoảng 10,8 tỷ USD, bình quân khaongr 2,2 tỷ USD/năm

Về vay và trả nợ nước ngoài.

Dự kiến trong 5 năm 2006-1020, tổng số vay mới đạt 14,4 tỷ USD, tăng38,6% so với 5 năm 2001-2005, trong đó vốn vay mới của Chính phủ là 8,4 tỷUSD, chiếm 58,3% vốn vay mới của khu vực doanh nghiệp đạt 6 tỷ USD,chiếm 41,7%

Tổng trả nợ nước ngoài bao gồm trả gốc và lãi trong 5 năm tới dự kiếnđạt 11 tỷ USD; trong đó, trả nợ của Chính phủ là 5,4 tỷ USD, trả nợ củadoanh nghiệp là 5,6 tỷ USD

Trả nợ so với kim ngạch xuất khẩu năm 2005 là 5,1%, năm 2010 giảmxuống còn 3,8%

Trả nợ của Chính phủ so với tổng thu nhân sách nhà nước năm 2005 là6,4%, năm 2010 giảm xuống còn 5,4% Nếu trừ đi số nựo phải trả từ nguồncho vay lại thông qua QUỹ tích lũy trả nợ nước ngoài (không cân đối vàongân sách Nhà nước) thì trả nợ của Chính phủ từ Nhân sách nhà nước chỉchiếm khaongr 2-4% tông thu ngấn sách Nhà nước

Dư nợ nước ngoài của toàn nền kinh té dự kiến tăng từ 16,7 tỷ USD năm

2005 lên 24,4 tỷ USD năm 2010 Tổng dư nợ vốn vay nước ngoài so với GDPtrong 5 năm tới ổn định ở mức 35,9%, tăng nhẹ so với năm 2001-2005 (5 năm2001-2005 là 31,6%) Tỷ lệ tổng dư nợ nước ngoài so với kim ngạch xuấtkhẩu năm 2005 là 51,5% năm 2010 giảm xuống còn 35,9%

Trang 17

II CÁC ĐỔI MỚI TRONG NỘI DUNG VÀ PHƯƠN PHÁP XÂY DỰNG KẾ HOẠCH 5 NĂM 2006-2010.

1.Đổi mới về nội dung kế hoạch

Phương hướng mục tiêu nhiệm vụ của các ngành lĩnh vực trong 5 nămtới phải được thể hiện rõ ràng, có tính khả thi, với tinh thần đổi mới về tư duy,tránh bảo thủ nóng vội, duy ý chí Hiệu quả, chất lượng của sự phát triển sẽ làmục tiêu hàng đầu Tăng trưởng kinh tế đi đôi với nâng cao hiệu quảvà sứccạnh tranh, bảo đảm ổn định cân đối kinh tế vĩ mô, phát huy mạnh nhân tốcon người, đầu tư nhiều hơn cho phát triển nguồn nhân lực, đẩy mạnh xoá đóigiảm nghèo, nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân, đẩy lùitệ nạn xã hội,bảo vệ cải thiện môi trường sinh thái

Những đổi mới về nội dung của kế hoạch 5 năm 2006-2010 được thựchiện bằng việc thay đổi hệ thống chỉ tiêu trong kế hoạch, trên cơ sở thu hẹpchỉ tiêu số lượng, mở rộng các chỉ tiêu chất lượng tăng trưởng và phát triển.Ngoài các chỉ tiêu kinh tế sẽ tính toán thêm các chỉ tiêu phản ánh chất lượngcuộc sống phát triển con người, tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường, Các mụctiêu cần tính đến khi VN hội nhập đầy đủ vào khu vưc mậu dịch tự do và gianhập WTO Trong dự thảo mới bổ sung thêm nội dung gắn kết kinh tế và xãhội nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, xoá đói giảm nghèo, phát triển bền vững, cảithiện chất lượng sống, giá trị dân tộc và tôn giáo, bình đẳng giới, chương trìnhđầu tư công

1.1 Về kinh tế:

1.1.1) Các chỉ tiêu về kinh tế:

- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2010 theo giá so sánh gấp hơn2,1 lần năm 2000 Tốc độ tăng trưởng GDP 7,5 - 8%/năm, phấn đấu đạt trên8%/năm GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt tương đương 1.050

- 1.100 USD

Trang 18

- Cơ cấu ngành trong GDP: khu vực nông nghiệp khoảng 15 - 16%; côngnghiệp và xây dựng 43 - 44%; dịch vụ 40 - 41%.

- Kim ngạch xuất khẩu tăng 16%/năm

- Tỉ lệ huy động GDP hàng năm vào ngân sách đạt 21 - 22%

- Vốn đầu tư toàn xã hội hàng năm đạt khoảng 40% GDP

1.1.2) Đổi mới:

a) Phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng

kinh tế; tạo bước đột phá về xây dựng kết cấu hạ tầng, chuyển dịch đồng bộ

cơ cấu và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế

Hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý về đầu tư phát triển, xoá bỏ cơ chếxin - cho, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, chống thất thoát lãng phí và nợđọng, tăng cường quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Tăng cường đầu tư chiều sâu, tạo sự chuyển biến về chất trong sản xuấtnông nghiệp và phát triển toàn diện kinh tế nông thôn Chuyển dịch cơ cấunông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa;nâng cao trình độ nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vàosản xuất, bảo quản và chế biến Hình thành các khu sản xuất nông nghiệpcông nghệ cao và phát triển trên quy mô rộng

Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao đi đôi với nâng cao chất lượngsản phẩm, hiệu quả sản xuất công nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh của ngànhcông nghiệp để giữ vững và mở rộng thị trường trong nước và nước ngoài.Tập trung phát triển có chọn lọc một số ngành công nghiệp có tiềm năng, cácsản phẩm có hàm lượng công nghệ cao Đẩy mạnh phát triển công nghiệpnăng lượng, công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất quan trọng, chú trọng pháttriển các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động, thúc đẩy phát triển cơ sở

hạ tầng kinh tế cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Ngày đăng: 16/04/2013, 22:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bảy bảy bước trong quy trình MTEF - Kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế-xã hội: Những đổi mới về mặt nội dung và phương pháp
Sơ đồ b ảy bảy bước trong quy trình MTEF (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w