MỤC LỤC Giới thiệu sơ lược về công ty lương thực 1 bình trị thiên. 1 1. Khái quát về tình hình và đặc điểm kinh doanh của Công ty: 1 1.1.Lịch sử hình thành của doanh nghiệp: 1 1.2.Khái quát về vốn, tài sản của doanh nghiệp: 2 1.3 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp: 3 1.4 Đối tượng và địa bàn kinh doanh của doanh nghiệp: 3 2.Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp: 5 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý : 5 2.2 Tổ chức quản lý và hoạt động của phòng tài chính kế toán: 7 3.Những thuận lợi và khó khăn của Công ty: 9 3.1 Thuận lợi: 9 3.2 Khó khăn: 10 4.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 11 Phân tích tình hình tài chính ở Công Ty Lương thực bình trị thiên 13 1.Khái quát, tài liệu để phân tích: 13 2.Phân tích tình hình tài chính qua bảng kết quả kinh doanh: 14 2.1 Đánh giá chung: 15 2.3 Phân tích tác động của việc thay đổi cấu trúc chi phí đến kinh doanh: 17
Trang 1Giới thiệu sơ lược về công ty lương thực
bình trị thiên.
1 Khái quát về tình hình và đặc điểm kinh doanh của Công ty:
1.1.Lịch sử hình thành của doanh nghiệp:
Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành Trung Ương Đảng khoá IX về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước số 05-NQ/TW ngày 24 tháng 09 năm 2001
Thực hiện Quyết định số 895/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm
2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt phương án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng Công ty Lương Thực Miền Bắc
Căn cứ vào Quyết định số 4355/QĐ-BNN-TCCB ngày 16 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn về việc thành lập Công ty Lương Thực Bình Trị Thiên trên cơ sở hợp nhất ba Công ty lương thực của ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế
Ngày 01 tháng 11 năm 2002 Công Ty Lương Thực Bình Trị Thiên đã ra đời Công Ty Lương Thực Bình Trị Thiên là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh, hạch toán độc lập; Công ty là thành viên của Tổng Công Ty Lương Thực Miền Bắc, có quyền tự chủ về tài chính, ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ với Tổng Công Ty Lương Thực Miền Bắc theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công Ty Lương Thực Miền Bắc đã được Chính phủ phê duyệt tại Nghị định số 46/CP ngày
17 / 07 /1995
Trang 2Tên Công ty: CÔNG TY LƯƠNG THỰC BÌNH TRỊ THIÊN Tên giao dịch quốc tế: BINH TRI THIEN FOOD COMPANY Tên viết tắt: BINH TRI THIEN FO.CO
Trô sở chính: Số nhà 25, đường Phan Chu Trinh, Thành Phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Điện thoại giao dịch: (054) 831160-831162-831163
Sè FAX: 054831161
Mã số thuế: 3300350378
1.2.Khái quát về vốn, tài sản của doanh nghiệp:
Công ty Lương Thực Bình Trị Thiên nhận các Công ty cũ bàn
giao với số lượng vốn và tài sản như sau Cụ thể:
-Nguồn vốn kinh doanh khi nhận bàn giao là: 22.597.028.343đ, trong đó vốn lưu động chỉ có: 5.534.092.350đ chiếm 24,49%, còn lại là vốn
cố định: 17.062.935.993đ chiếm 75,51%
Hàng hoá tồn kho quá lớn với 2.024 tấn thóc và 947 tấn gạo với giá hàng tồn kho quá cao Tại thời điểm nhận bàn giao, giá lương thực trên toàn quốc và trên địa bàn giảm mạnh, do đó Công ty đã bán hết lượng hàng tồn kho trên trong năm 2003 và đã bị lỗ 684 triệu đồng Công nợ phải thu khó đòi khi nhận bàn giao là: 679.854.581đ, quả là một khó khăn không nhỏ cho Công ty trong kinh doanh theo cơ chế thị trường, với số vốn lưu động quá Ýt
-Tài sản cố định khi nhận bàn giao là: 22.763.234.832đ, trong
đó :Tài sản cố định được xây dựng và mua sắm từ nguồn vốn của ngân
Trang 3sách : 8.769.539.406đ chiếm38,53%; tài sản được xây dựng và mua sắm từ nguồn vốn tự bổ sung:13.993.695.426đ chiếm 61,47% Tài sản phần lớn được tiếp quản từ chế độ cũ để lại, và có xây dựng mới nhưng cũng từ những năm bao cấp; vì vậy đã cũ kỹ và lạc lậu
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp:
Công ty Lương Thực Bình Trị Thiên hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước Kinh doanh những ngành nghề pháp luật cho phép, phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ Tổng Công ty giao; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của Công ty và nhu cầu của thị trường; lùa chọn thị trường và thống nhất theo định hướng của Tổng Công ty; quyết định giá mua, giá bán sản phẩm và các dịch vụ chủ yếu ( trừ các sản phẩm, dịch vụ do Tổng Công Ty định giá, chỉ đạo)
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công Ty là: Kinh doanh lương thực, nông, lâm thuỷ sản, các sản phẩm chế biến từ lương thực, thực phẩm, và kinh doanh thức ăn gia súc, các sản phẩm công nghiệp, hàng tiêu dùng; Kinh doanh bất động sản và vật liệu xây dựng; Xay xát chế biến lương thực và nông lâm sản; Đại lý hàng hoá; Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống; Cung ứng hàng xuất khẩu và trực tiếp xuất nhập khẩu lương thực, thực phẩm khi Tổng Công Ty yêu cầu
Thực hiện nghĩa vụ nép thuế và các khoản nép Ngân sách Nhà nước Công ty công bố công khai tài chính hằng năm Thực hiện đúng chế
độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản Nhận sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn của Tổng công ty giao
1.4 Đối tượng và địa bàn kinh doanh của doanh nghiệp:
Trang 4Công ty Lương Thực Bình Trị Thiên có đầy đủ tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam Có điều lệ tổ chức và hoạt động kinh doanh
Có bộ máy quản lý và điều hành Có con dấu riêng và được mở tài khoản tại các ngân hàng để hoạt động Có bảng cân đối tài sản riêng Chịu trách nhiệm trước Tổng Công Ty và pháp luật về quản lý và sử dụng vốn
Công ty bán hàng cho các đơn vị sản xuất, bán cho các tổ chức kinh tế cùng ngành, bán cho các tổ chức kinh tế ngoài ngành, bán trực tiếp cho người tiêu dùng…
Công ty có 18 đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc, có tư cách pháp nhân không đầy đủ Các đơn vị có trụ sở làm việc riêng, có con dấu theo quy định của Nhà nước, được mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng và hạch toán phụ thuộc theo quy chế tài chính của công ty, đóng rải rác từ đèo Ngang đến phía Bắc đèo Hải Vân, và một Chi nhánh ở Đồng Tháp
Các đơn vị trực thuộc đều có trụ sở làm việc riêng, có con dấu theo quy định của Nhà nước, được mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng và hạch toán phụ thuộc theo quy chế tài chính của Công ty; chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Công ty; có bảng cân đối kế toán và báo biểu, báo cáo khác theo quy định của Công ty nằm trong Bảng tổng kết tài sản của Công ty Đơn vị có quy chế tổ chức và hoạt động riêng Các quy chế này do Công ty phê duyệt phù hợp với pháp luật và Điều lệ của Công ty Bên dưới các đơn vị còn có các quầy hàng, cửa hàng bán lẻ phục vụ tận tay người tiêu dùng
Trang 5
2.Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp:
2.1 Tổ chức bộ máy quản lý :
Khi hợp nhất Công ty Lương Thực Bình Trị Thiên có tất cả 323 cán bộ công nhân viên, gồm 117 lao động nữ và 206 lao động nam Có 252 đảng viên Cộng Sản Việt Nam Có 64 cán bộ có trình độ Đại học, 115 cán
bộ có trình độ chuyên môn và trung cấp, có 25 cán bộ có trình độ sơ cấp, trong đó có 64 cán bộ quản lý
Bé máy quản lý của Công ty được thể hiên qua sơ đồ:
Giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phụ trách kinh doanh Phô trách đầu tư
Phòng Tổ Phòng Kế Phòng Thông Phòng Tài
chức hành chính hoạch đầu tư tin thị trường chính kế toán Các đơn vị trực thuộc
Ghi chó: Trực tuyến
Chức năng
Công ty chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của Tổng Công
ty, chịu sự quản lý Nhà nước của các cơ quan chức năng trung ương và địa phương
Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị Tổng Công ty bổ nhiệm Giám đốc Công ty là đại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm trước Tổng Công ty và trước pháp luật về điều hành mọi hoạt động của Công ty Giám đốc là người điều hành cao nhất trong Công ty
Trang 6Phó giám đốc là người giúp việc Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Giám đốc phân công thực hiện
Trưởng phòng Tài chính kế toán giúp Giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê của Công ty, có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
Bộ máy quản lý của Công ty gồm các phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành công việc theo chức năng, nhiệm vụ của từng phòng đã được giao
Phòng tổ chức hành chính là phòng chuyên môn thực hiện chức năng tham mưu và giúp vệc cho Giám đốc Công ty ở một số lĩnh vực công tác về tổ chức, bộ máy cán bộ, lao động, tiền lương, chế độ bảo hiểm, công tác nhân sự toàn Công ty, đồng thời thực hiện chức năng quản trị, hành chính ở văn phòng công ty
Phòng Kế hoạch - Đầu tư là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Giám đốc Công ty trong một số lĩnh vực: xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh- dịch vụ hằng quý, năm và định hướng phát triển của Công ty trước mắt cũng như lâu dài; Chỉ đạo sản xuất- kinh doanh- dịch vụ toàn Công ty; Tổng hợp, phân tích đánh giá thị trường…
Phòng thông tin thị trường là phòng chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực nắm bắt thông tin, xây dựng chiến lược thị trường trong nước và nước
Trang 7ngoài, nhằm đáp ứng với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh- dịch vụ của Công ty
Phòng Tài chính kế toán là một phòng chuyên môn nghiệp vụ,
có chức năng tham mưu và giúp việc cho Giám đốc Công ty trong công tác
tổ chức hạch toán kế toán tài chính Công ty, quản lý và điều hành tài chính doanh nghiệp, giám sát hoạt động tài chính toàn Công ty và các đơn vị trực thuộc
Tổ chức Đảng Cộng Sản Việt Nam trong Công ty hoạt động theo Hiến pháp, Pháp luât của Nhà nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và Điều lệ Đảng Cộng Sản Việt Nam Tổ chức Công đoàn và tổ chức phụ nữ trong Công ty hoạt động theo Hiến pháp, Pháp luật của Nhà nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và Điều lệ của tổ chức đó
Giám đốc tôn trọng sự lãnh đạo của Đảng theo điều lệ tổ chức
và hoạt động của Công ty; tôn trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho Công đoàn, Phụ nữ trong công ty hoạt động đúng Pháp luật và Điều lệ của hoạt động đó
Đảng uỷ, Ban chấp hành các đoàn thể có quyền kiến nghị với Giám đốc những biện pháp cần thiết trong hoạt động của Công ty Nếu có ý kiến không thống nhất thì Giám đốc công ty quyết định và chịu trách nhiệm trước cấp trên, trước tập thể người lao động trong công ty và pháp luật
2.2 Tổ chức quản lý và hoạt động của phòng tài chính kế toán:
Bé máy của công ty được tổ chức theo phương pháp trực tuyến, dưới sự chỉ đạo của trưởng phòng tài chính kế toán, mọi hoạt động của phòng tài chính kế toán đều thống nhất từ trưởng phòng, phó phòng đến các
Trang 8nhân viên kế toán và kế toán của các đơn vị trực thuộc Bộ máy quản lý được thể hiện qua sơ đồ:
Trang 9
Trưởng phòng Tài chính Kế toán
Kiêm chuyên quản các đơn vị thuộc khu vực Quảng Bình
Kế Kế Thủ Phó phòng, Phó phòng, Kế toán
toán toán quỹ kế toán kế toán kho các đơn
theo theo kiêm tổng hợp, hàng, TSCĐ vị trực
dõi dõi kê giữ chuyên quản chuyên quản thuộc
Tiền khai hoá các đơn vị các đơn vị
Mặt, thuế đơn thuộc khu thuộc khu
Tiền công nợ, giá vực Thừa vực Quảng
Gửi, công cô, trị Thiên Huế Trị
thanh dông cô, gia
toán vật tư, tăng
Trưởng phòng tài chính kế toán là người trực tiếp tổ chức và điều hành công tác kế toán tại đơn vị, là trợ lý kinh tế tổng hợp cho giám đốc công ty, chịu trách nhiệm chính trong công tác hạch toán kế toán theo Luật kế toán và các chế độ của Nhà nước cũng như công tác kiểm tra các hoạt động tài chính của đơn vị
Phó phòng kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ các
số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và của các đơn vị trực thuộc Kiểm tra và đối chiếu các số liệu kế toán của các đơn vị thuộc khu vực Thừa Thiên Huế Đối chiếu số liệu và chịu trách nhiệm về việc lập báo cáo quyết toán của bộ phận văn phòng và toàn công ty theo định kỳ, cung cấp các số liệu cần thiết cho lãnh đạo
Phó phòng kế toán theo dõi tổng hợp kho hàng và tài sản cố định toàn công ty Lập báo cáo theo dõi tình hình tăng giảm và khấu hao
Trang 10TSCĐ Kiểm tra và đối chiếu các số liệu kế toán của các đơn vị thuộc khu vực Quảng Trị
Kế toán theo dõi tiền và thanh toán có nhiệm vụ phản ảnh kịp thời và chính xác tình hình thu chi tiền mặt, tiền gửi, tiền vay ngân hàng giúp lãnh đạo chủ động sử dụng vốn có hiệu quả, hạn chế tối đa phần trả lãi vay ngân hàng Thường xuyên kiểm tra các chứng từ khi thanh toán và đối chiếu tồn quỹ tiền mặt hằng ngày với thủ quỹ
Kế toán theo dõi kê khai thuế, công nợ, công cụ dụng cụ, vật tư
có nhiệm vụ: hằng ngày căn cứ vào các chứng từ đã được thanh toán ở kế toán quỹ để cập nhật các số liệu có liên quan đến phần hành của mình Theo dõi nợ và thường xuyên đôn đốc thu hồi các công nợ Hằng tháng lập các tờ khai thuế thuế theo quy định, đôn đốc các đơn vị nép thuế đúng hạn Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ lượng tiền mặt thu vào chi ra trong ngày đúng thủ tục quy định, giảm tối đa lượng tiền mặt tồn quỹ, nhằm luân chuyển đồng vốn được nhanh hơn
Các kế toán phụ trách ở các đơn vị trực thuộc được tổ chức hoạt động theo sự chỉ đạo thống nhất của phòng kế toán: Kế toán ở các đơn
vị trực thuộc chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc hạch toán kế toán tại đơn vị mình Lập báo cáo quyết toán và các báo biểu khác theo quy định gửi về phòng tài chính kế toán của Công ty theo định kỳ Nhà nước quy định Đến cuối tháng phải đối chiếu, xác nhận với các bộ phận kế toán có liên quan, tổng hợp số liệu để cuối mỗi quý lập báo cáo được nhanh chóng
và kịp thời
3.Những thuận lợi và khó khăn của Công ty:
3.1 Thuận lợi:
Trang 11Hoạt động được nguồn vốn đạt tiêu chí của một Công ty hoạt động độc lập Có đội ngò cán bộ Lãnh đạo và người lao động có bề dày kinh nghiệm trong thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có truyền thống đoàn kết và nhiệt tình công tác
Luôn luôn có sự quan tâm giúp đỡ toàn diện, tạo điều kiện thuận lợi của Lãnh đạo Tổng Công Ty Lương Thực Miền Bắc và các phòng chức năng Tổng Công Ty Thường xuyên được Lãnh đạo và các ban ngành của 3 tỉnh ủng hộ tạo điều kiện thuận lợi để Công ty thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và tham gia các phong trào tại địa phương
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Công ty đã và đang thực hiện chuyển dịch cơ cấu, mở rộng đa dạng ngành nghề, mặt hàng kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ được ghi ở mục trên
3.2 Khó khăn:
Trong thời gian chuyển đổi hợp nhất một lúc phải giải quyết một loạt vấn đề tồn tại của các Công ty cò nh: công nợ đang bị chiếm dụng khá lớn; hàng tồn kho lớn với giá cao, chất lượng kém; công tác thanh tra thuế kéo dài…
Nguồn vốn lớn, nhưng vốn lưu động chiếm tỷ trọng thấp lại bị chiếm dụng gần một nửa; tài sản cố định không có nhu cầu sử dụng chiếm
tỷ lệ đáng kể, làm ảnh hưởng đến quá trình sử dụng vốn của doanh nghiệp Tình hình thị trường lương thực biến động phức tạp, thị trường bán buôn bán lẻ của Công ty chịu sự cạnh tranh gay gắt của các thành phần kinh tế trên địa bàn, bên cạnh đó có sự thay đổi về chính sách thuế giá trị giá tăng và một số cơ chế trong thu mua hàng nông ssản của nông dân làm ảnh hưởng lớn mặt hàng kinh doanh chủ lực của doanh nghiệp
Trang 12Việc mở mang ngành nghề, mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp bước đầu gặp vô vàn khó khăn, bỡ ngỡ về một số thủ tục, kinh nghiệm, con người để thực thi…
Lao động do thời kỳ quan liêu bao cấp chuyển sangchiếm tỷ trọng khá cao nên tuổi đời bình quân tương đối cao Do đó sự nhanh nhạy với cơ chế thị trường bị hạn chế, tiếp thu để chuyển đổi thiếu linh hoạt, nhạy bén Một số lao động mới tuyển dụng vào tuy có trình độ cao nhưng không thích ứng kịp thời hoạt động của doanh nghiệp nên không tồn tại được làm thay đổi dần chất lượng đội ngò cán bộ và chất lượng lao động của doanh nghiệp
4.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Do mới hợp nhất từ 01/11/2002 nên số liệu được thực tập chỉ
có năm 2003 và năm 2004
KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH QUA HAI
NĂMNĂM 2003-2004
Đơn vị tính: triệu đồng
Trong đó:
5 Thu nhập bình quân một tháng một người
lao động.