1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải phằm nhằm hoàn thiện công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng – COMESS

51 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam đang trên con đường đổi mới toàn diện để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Trên đà phát triển đó thì nhu cầu xây dựng nhất là lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình thủy điện, công nghiệp, dân dụng và các công trình giao thông vận tải… là rất lớn. Một thị trường tiềm năng cho các doanh nghiệp lĩnh vực công nghiệp xây dựng. Là một công ty tách ra từ Tổng công ty công nghiệp Việt Nam, Công ty Cổ phần Kết cấu thép xây dựng đã và đang khẳng định được vị trí và uy tín của mình trong lĩnh vực tư vấn thiết kế các công trình kết cấu thép, đặc biệt trong xây dựng nhà thép tiền chế và các thiết bị thủy công. Sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng. Qua tìm hiểu thực trạng nguồn nhân lực của Công ty trong những năm gần đây, em nhận thấy công tác đào tạo lao động luôn luôn giữ một vai trò quan trọng và trở thành công tác thường xuyên được quan tâm đúng mức. Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, môi trường kinh doanh thay đổi…thì công tác đào tạo lao động trong công ty còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế. Do vậy làm thế nào để hoàn thiện, nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác đào tạo lao động trong Công ty nhằm nâng cao trình độ cho người lao động, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đáp ứng kịp thời với sự thay đổi? Đây chính là lý do em đã chọn đề tài: “Một số giải phằm nhằm hoàn thiện công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng – COMESS” Dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của Thạc sĩ Đặng Thị Kim Thoa và các anh chị trong phòng Kinh doanh Công ty Cổ phần kết câu thép xây dựng, em đã hoàn thành báo cáo chuyên đề thực tập. Nội dung của báo cáo bao gồm: Chương I Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng Chương II Thực trạng công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng Chương III Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng Trong quá trình thực hiện, báo cáo không tránh khỏi còn những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo để hoàn thiện hơn bản báo cáo này. Em xin chân thành cảm ơn.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

HÀ NỘI-12/2012

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP XÂY DỰNG 6

1.1 Thông tin chung về công ty 6

1.2 Quá trình hình thành và phát triển 8

1.3 Cơ cấu tổ chức 10

1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chính 13

1.5 Đặc điểm sản phẩm thị trường 14

1.6 Công nghệ sản xuất 18

1.7 Cơ sở vật chất, trang thiết bị 19

1.8 Nguồn vốn 20

1.9 Thuận lợi khó khăn của công ty trong quá trình phát triển 21

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP XÂY DỰNG COMESS 23

2.1 Cơ cấu lao động của công ty 23

2.2 Quy trình đào tạo 25

2.2.1 Các yêu cầu đối với công tác đào tạo lao động 25

2.2.2 Sơ đồ dòng chảy 27

2.2.3 Các bước thực hiện 28

2.3 Thực trạng đào tạo lao động 30

2.4 Cơ sở vật chất và kinh phí sử dụng cho công tác đào tạo lao động 38

2.5 Đánh giá chung về công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng 39

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP XÂY DỰNG COMESS 41

3.1 Định hướng phát triển nguồn nhân lực của Công ty thời gian tới 41

3.2 Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả công tác đào tạo lao động 43

Trang 4

3.2.1 Hoàn thiện việc bộ máy tổ chức công tác đào tạo lao động 43

3.2.2 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị, kinh phí cho công tác đào tạo lao động 46

3.2.3 Tạo động lực cho người được đào tạo 47

3.2.4 Mở rộng các hình thức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 48

KẾT LUẬN 48

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Một số kết quả hoạt động kinh doanh chính của công ty .13

Bảng 1.2: Cơ sở vật chất, trang thiết bị 19

Bảng1 3: cơ cấu nguồn vốn 20

Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi của công ty năm 2010 25

Bảng 2.3 Bảng kết quả đánh giá trình độ học vấn và tiêu chí chính trị trong cán bộ đầu ngành của công ty năm 2008-2011 30

Bảng 2.4: Tình hình đào tạo, bồi dưỡng và phát triển cán bộ quản lý 31

Bảng 2.5 Cơ cấu số lượng công nhân 32

Bảng 2.6: Các loại hình đào tạo cho công nhân sản xuất trực tiếp(2011) 33

Bảng 2.7 Chất lượng học tập của cán bộ quản lý cử đi học năm 2011 35

Bảng 2.8Tình hình đào tạo công nhân của công ty từ 2009-2011 35

Bảng 2.9: Hiệu quả làm việc của lao động tại công ty qua các năm: 36

Bảng 2.10: Sự phù hợp giữa ngành nghề đào tạo với yêu cầu của công việc(năm 2011) 37

Bảng 2.11:Khả năng làm việc sau khi đào tạo 38

Bảng 2.12 Kinh phí đào tạo lao động 39

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức 10

Hình 2: Doanh thu và tổng nguồn vốn của công ty giai đoạn 2007 – 2011 13

Hình 3: Cơ cấu sản phẩm 15

Hình 4: Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002 17

Hình 5: Sơ đồ mô tả quy trình sản xuất 18

Hình 6: Sơ đồ quy trình đào tạo lao động 27

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đang trên con đường đổi mới toàn diện để đến năm 2020 nước ta cơbản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Trên đà phát triển đó thì nhucầu xây dựng nhất là lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình thủyđiện, công nghiệp, dân dụng và các công trình giao thông vận tải… là rất lớn Mộtthị trường tiềm năng cho các doanh nghiệp lĩnh vực công nghiệp xây dựng

Là một công ty tách ra từ Tổng công ty công nghiệp Việt Nam, Công ty Cổphần Kết cấu thép xây dựng đã và đang khẳng định được vị trí và uy tín của mìnhtrong lĩnh vực tư vấn thiết kế các công trình kết cấu thép, đặc biệt trong xây dựngnhà thép tiền chế và các thiết bị thủy công

Sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinhdoanh chung của Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng Qua tìm hiểu thực trạngnguồn nhân lực của Công ty trong những năm gần đây, em nhận thấy công tác đàotạo lao động luôn luôn giữ một vai trò quan trọng và trở thành công tác thườngxuyên được quan tâm đúng mức Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ của khoahọc công nghệ, môi trường kinh doanh thay đổi…thì công tác đào tạo lao độngtrong công ty còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế Do vậy làm thế nào để hoàn thiện,nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác đào tạo lao động trong Công ty nhằm nâng caotrình độ cho người lao động, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đáp

ứng kịp thời với sự thay đổi? Đây chính là lý do em đã chọn đề tài: “Một số giải phằm nhằm hoàn thiện công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng – COMESS”

Dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của Thạc sĩ Đặng Thị Kim Thoa và các anh chị trongphòng Kinh doanh Công ty Cổ phần kết câu thép xây dựng, em đã hoàn thành báocáo chuyên đề thực tập

Nội dung của báo cáo bao gồm:

Chương I Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng Chương II Thực trạng công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng

Trang 7

Chương III Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng

Trong quá trình thực hiện, báo cáo không tránh khỏi còn những thiếu sót, emrất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo để hoàn thiện hơn bản báo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn.

Trang 8

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

KẾT CẤU THÉP XÂY DỰNG1.1 Thông tin chung về công ty

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP XÂY DỰNG

Tên tiếng anh: CONSTRUCTION AND STEEL STRUCTURE

JOINT-STOCK COMPANY

Tên viết tắt: COMESS

Trụ sở chính : Tầng 15- Tòa nhà TTC - Duy Tân - Cầu Giấy - Hà Nội

Nhà máy : Khối 2B, thị trấn Đông Anh - Hà Nội

Điện thoại: (84-4) 3558 2243 Fax: (84-4) 3558 9914

- Sản xuất kết cấu phi tiêu chuẩn, cột điện cao hạ thế, cột Viba

- Sản xuất các thiết bị xây dựng, các loại cầu trục phục vụ các công trìnhcông nghiệp và dân dụng

- Xây dựng các công trình công nghiệp đến nhóm A

- Xây dựng các công trình dân dụng đến nhóm A

- Thi công xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 35KV

- Thi công đường và cơ sở hạ tầng

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu kim khí và vật tư tổng hợp

Trang 9

- Lập các dự án đầu tư, tư vấn xây dựng, thiết kế, lập tổng dự toán và dựtoán các công trình công nghiệp, dân dụng, thiết bị nâng hạ; Tư vấn giámsát xây dựng công trình; Tư vấn đầu tư xây dựng, chuyển giao công nghệsản xuất kết cấu thép, cơ khí.

Các đơn vị thành viên:

Nhà máy Kết cấu thép cơ khí Đông Anh

Địa chỉ: Khối 2B – Thị trấn Đông Anh – Hà Nội

Điện thoại: (84 – 4) 3883 4976

Fax: (84 – 4) 3883 4975

Chi nhánh kim khí đông anh:

Địa chỉ: Khối 2B – Thị trấn Đông Anh – Hà Nội

Điện thoại: (84 – 4) 3883 4985

Fax: (84 – 4) 3883 3816

Chi nhánh công ty cổ phần thiết kế và đầu tư xây dựng Comess:

Địa chỉ: Tầng 15 tòa nhà TTC – đường Duy Tân – quận Cầu Giấy – Hà Nội.Điện thoại: (84 – 4) 3558 2242

Fax: (84 – 4) 3551 0031

Chi nhánh xây dựng và sản xuất công nghiệp:

Địa chỉ: Số nhà 275 - Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội

Điện thoại: (84 - 4) 3558 1093

Fax: (84 - 4) 3558 1093

Chi nhánh kết cấu thép xây dựng số 5:

Địa chỉ: Đường Cách mạng tháng 8 - Trung Thành - Thành phố Thái Nguyên.Điện thoại: (84 - 0280) 383 2104

Fax: (84 - 0280) 383 2967

Chi nhánh kết cấu thép Thái nguyên:

Địa chỉ: Phường Tân Lập - Thành phố Thái Nguyên

Điện thoại: (84 - 0280) 384 7006

Fax: (84 - 0280) 38 4 7417

Nhà máy Kết cấu thép Sông Công

Địa chỉ: Thị xã Sông Công – Thái Nguyên

Điện thoại: (84 – 0280) 386 2327

Fax: (84 – 0280) 386 2406

Trang 10

Liên doanh sản xuất Cốp pha thép Việt trung

Địa chỉ: Số 2/1 - Đường Cách mạng tháng Tám – Phường Phú xá – TháiNguyên

Công ty Cổ phần Kết cấu thép xây dựng chuyên đảm nhận xây lắp các côngtrình công nghiệp có quy mô vừa và lớn, các công trình dân dụng đến cấp I, xây lắpđường dây và trạm đến 35KV, sản xuất khung nhà thép các loại với mọi khẩu độ,thiết bị nâng hạ đến 100 tấn, sản xuất bu lông cường độ cao, tôn lợp và bao che vàcác kết cấu phi tiêu chuẩn Trong những năm qua, cán bộ công nhân viên của Công

ty đã tham gia xây dựng nhiều công trình quy mô lớn và trọng điểm trên mọi miềnđất nước

Trong những năm gần đây nhờ đổi mới công nghệ, đầu tư máy móc trangthiết bị từ sản xuất đến thi công xây dựng tiến tiến, bồi dưỡng nâng cao trình độcán bộ quản lý các cấp và công nhân, kỹ thuật chuyên ngành, sắp xếp và củng cố tổchức bộ máy trong toàn Công ty, Công ty đã trúng thầu xây dựng nhiều Công trìnhlớn (trong đó có nhiều công trình có vốn đầu tư của nước ngoài)

Một số công trình tiêu biểu trong các năm qua:

 TẠI HÀ NỘI:

- Cục kiểm toán nhà nước

- Ban tổ chức cán bộ Chính phủ

- Trụ sở Tổng công ty phát triển khoáng sản Việt Nam

- Nhà sản xuất 3 tầng Công ty may 10…

- Nhà lò – Khu luyện thép – Công ty Gang thép Thái Nguyên

- Nhà máy xi măng Lưu Xá, Thái Nguyên

- Nhà máy xi măng La Hiên, Thái Nguyên

Trang 11

- Bệnh viện Đa khoa Thái Nguyên.

- Trường Đại học Hàng hải - Hải Phòng

- Nhà xưởng chính, Nhà máy cán thép VPS - Hải Phòng

- Nhà đóng bao xi măng - Công ty ximăng Chinfon - Hải Phòng

- Xưởng đóng tàu Công ty Hồng hà, Hải Phòng

BAN KIỂM SOÁT

Trang 12

(Nguồn: phòng hành chính nhân sự)

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hội đồng quản trị:

- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công

ty để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩmquyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng thực hiện chức năng quản lý và kiểm tragiám sát hoạt động của Công ty, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Giám đốc thựchiện Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị

- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanhhằng năm của Công ty;

- Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của Công ty;

Trang 13

- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạntheo quy định của Điều lệ này sau khi có sự chấp thuận bằng văn bàn của Tổngcông ty; trình phương án đầu tư và dự án đầu tư lên Đại hội đồng cổ đông quyếtđịnh.

Ban kiểm soát

- Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinhdoanh quản lý và điều hành của Công ty Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theoĐiều lệ Công ty Cổ phần XDCTGT 492 Hoạt động của Ban kiểm soát phải đảmbảo khách quan, trung thực, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chế độ chính sáchnhà nước, Điều lệ, quy chế của Công ty và các nghị quyết, quyết định của Hội đồngquản trị

- Ban kiểm soát có nhiệm vụ thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát hoặt độngcủa Công ty: Bao gồm kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong ghi chép sổ kế toán, báo cáo tài chính và kiến nghịkhắc phục các sai phạm (nếu có);

- Tham mưu cho Giám đốc trong việc thực hiện ký hợp đồng kinh tế

- Quản lý hợp đồng kinh tế và cung cấp hồ sơ kỹ thuật, yêu cầu về vật tư chocác phòng ban để thực hiện các điều khoản của hợp đồng kinh tế

- Quản lý việc thanh quyết toán hợp đồng và thu hồi vốn

- Phát triển khách hàng và thương hiệu của Công ty bằng các phương tiện hìnhthức và phương pháp khác nhau

Trang 14

Phòng kế toán vật tư

Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về công tác tài chính – kế toándoanh nghiệp Chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy nghiệp vụ công tác kế toán củacông ty theo đúng quy định của pháp luật phù hợp với thực tế doanh nghiệp Phốihợp với các phòng ban tham mưu giúp Giám đốc Công ty quản lý, phân tích tàichính, nguồn vốn, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Phòng kinh tế tổng hợp

- Thực hiện các công việc theo yêu cầu của Giám đốc Công ty

- Tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả từ đầu tư vốn vào doanh nghiệp kháchàng quý, năm

- Phụ trách công bố thông tin doanh nghiệp, lập báo cáo thống kê, báo cáo các

cơ quan quản lý Nhà nước theo yêu cầu (cục thống kê, ủy ban chứng khoán, cơquan y tế,…)

- Phụ trách công tác y tế của Công ty: tổ chức công tác y tế dự phòng tại cáckhu vực do Công ty quản lý, trực và giải quyết chuyên môn hàng ngày, ngăn ngừaphòng chống hiệu quả các căn bệnh xã hội, thực hiện các nghiệp vụ y tế cơ sở theoquy định

Phòng quản lý sản xuất

- Tiếp nhận kiểm soát hồ sơ kỹ thuật sản xuất

- Tổ chức lập triển khai quy trình công nghệ gia công chế tạo và giám sát kỹthuật quy trình sản xuất, kiểm tra nghiệm thu bán thành phẩm, sản phẩm đảm bảochất lượng theo thiết kế

- Giao khoán định mức vật tư, nhân công, giao khoán nội bộ

- Tổ chức quản lý hồ sơ về thiết bị, hướng dẫn vận hành – khai thác tối đanăng lực thiết bị và lập kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa thiết bị

- Đảm bảo công tác vệ sinh công nghiệp, môi trường và công tác quản lý điện

1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chính

Trang 15

Bảng 1.1: Một số kết quả hoạt động kinh doanh chính của công ty

(đơn vị tính: triệu đồng)

Tài sản Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Tổng

doanh thu 337.065 196.156 179.111 131.071 113.402Tổng

nguồn vốn 238.402 144.721 116.553 138.129 157.170Lợi nhuận

Tỉ suất lợi

(Trích từ báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2007-2011)

Hình 2: Doanh thu và tổng nguồn vốn của công ty giai đoạn 2007 – 2011

(đơn vị: triệu đồng)

Có thể dễ dàng nhận thấy từ năm 2007 đến 2011 doanh thu của công ty giảm

đi hơn một nửa, nhưng ngược lại thì lợi nhuận sau thuế vẫn tăng, từ 2007 đến 2011tăng gần gấp đôi Và tỉ suất lợi nhuận cũng vậy, tăng từ 0,89% năm 2007 lên 5,2%năm 2011 Điều đó cho thấy, hiệu quả kinh doanh của công ty ngày càng được nângcao, chi phí sản xuất, giá thành hạ nên lợi nhuận được tăng lên

Trang 16

Từ năm 2007 doanh thu của công ty giảm sút cũng phù hợp với tình trạng củanền kinh tế bắt đầu vào đà suy thoái từ đó đến nay, nhưng doanh nghiệp không chỉgiữ được tỉ suất lợi nhuận dương mà còn tăng lên rất nhiều, đó là do doanh nghiệp

đã có những quyết định phù hợp, cái tiến máy móc hiện đại, nâng cao hiệu quả sảnxuất và điều chỉnh giảm bớt nhân sự

1.5 Đặc điểm sản phẩm thị trường

- Nhà thép tiền chế: Nhà thép tiền chế điển hình gồm 3 thành phần sau:

• Thép tổ hợp hình “I” sử dụng cho khung chính (cột, kèo, dầm)

• Thành phần thép cán nguội có hình “Z”, “C” dùng cho kết cấu phụ (xà gồmái, xà gồ tường)

• Thành phần tôn cán (tôn mái, tôn vách)

Tất cả các thành phần kết cấu chính và thứ yếu đều được cắt, đột lỗ, khoan lỗ,hàn và tạo thành hình khi được chuyển đến công trường Chất lượng của các thànhphần nhà luôn luôn được bảo đảm vì được sản xuất hoàn toàn tại nhà máy theo tiêuchuẩn và được kiểm tra nghiêm ngặt Tại công trường, các thành phần tiền chế tạinhà máy sẽ được liên kết với nhau bằng các bulông

Nhà thép tiền chế là một hệ thống nhà cực kỳ linh hoạt, đáp ứng mọi côngnăng và trang trí bên ngoài để thỏa mãn thiết kế kiên trúc đẹp Chính lý do nàykhiến nhà thép tiền chế là loại nhà lý tưởng để sử dụng làm nhà xưởng, nhà kho,nhà trưng bày, siêu thị…

- Công trình thép dân dụng:

Nhà thép cho các showroom ô tô, nhà trưng bày và nhà văn phòng, nhà hàngThang thoát hiểm, khung thang máy

Kết cấu mái nhà cao tầng, giá đỡ nhà cao tầng, cọc kingpost, mái sảnh mái hắt

- Thiết bị thủy công cho các công trình thủy điện:

Hệ thống cửa van: cửa van phẳng, cửa van cung đập tràn các công trình thuỷđiện

Khe cửa sửa chữa, khe cửa vận hành

Hệ thống lưới chắn rác

Đường ống áp lực đường kính đến 4,1m

Van đập tràn, đường ống áp lực, lưới chắn rác

- Các sản phẩm khác: Tháp truyền hình,vỏ các thiết bị công nghiệp, trạm

trộn bê tông

Trang 17

Chính sách sản phẩm được công ty rất coi trọng, bởi vì đây là yếu tố quan

trọng nhất trong chiến lược Marketing- mix của công ty trong các năm qua, là vấn

đề sống còn trong hoạt động kinh doanh, nó quyết định đến các hoạt động của các

bộ phận khác và bảo đảm cho việc kinh doanh đi đúng hướng Vì các sản phẩm củacông ty các là sản phẩm trong ngành xây dựng là chủ yếu, nên các thuộc tính vềchất lượng sản phẩm được công ty quan tâm như là độ bền, hệ số an toàn, tuổi thọcủa sản phẩm, đảm bảo đúng thiết kế kỹ thuật và phù hợp trong điều kiện từng vùng

Trang 18

để có thể phát huy được các ưu điểm của nó Trong các năm qua sản phẩm của công

ty được cải tiến, nâng cao không ngừng về chất lượng thông qua việc cải tiến côngnghệ nhập từ nước ngoài, nâng cao chất lượng đầu vào

Do chiến lược chung của công ty là thâm nhập và mở rộng thị trường, do vậy

mà cùng với chính sách sản phẩm là có chất lượng cao, thì chính sách giá cả cũng

phải hợp lý, một mức giá cả trung bình sẽ đảm bảo sự cạnh tranh cho công ty Bởivậy, mục tiêu định giá của công ty là đưa ra thị trường một mức giá trung bình, thựchiện cạnh tranh về giá Và hiện nay công ty đang áp dụng biểu giá và thực hiện địnhgiá thấp hơn đối thủ cạnh tranh từ 200- 300 đồng/Kg sản phẩm

Hiện nay công ty có hơn 35 kênh phân phối rộng khắp cả nước, nhưng thị

phần chỉ chiếm 10 % tổng thị phần trong nước Trong đó thị trường chính vẫn là ba

thành phố lớn là: Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh và Đã Nẵng Và cơ cấu của thị trườngnhư sau: Miền Bắc: 70% Miền Trung: 10% Miền Nam : 20%

Chất lượng sản phẩm:

Các công trình mà Công ty tham gia thi công đều đảm bảo tiến độ, chấtlượng, các yêu cầu kỹ thuật của công nghệ, được các Chủ đầu tư, các chuyên giatrong và ngoài nước đánh giá cao

Sản phẩm kết cấu thép của Công ty đã được sản xuất theo hệ thống quản lýchất lượng ISO 9002 Công ty đang xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9001 đối với cơ quan quản lí và thiết bị nâng hạ

Trang 19

Hình 4: Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002

Trang 20

1.6 Công nghệ sản xuất

Hình 5: Sơ đồ mô tả quy trình sản xuất

(nguồn: phòng quản lý sản xuất)

Tôn cuộn mạ/màu Thép các loại Vật tư bán thành phẩm Tôn cuộn mạ/màu Thép các loại Vật tư bán thành phẩm

Máy cắt lăn, cắt tự động CNC, cắt đột liên hợp

Tang dỡ cuộn

Máy cán U, C, máy lốc 3 trục

Máy cán U, C, máy lốc 3 trục Máy gia công cơ khí

Máy gia công

tự động, hàn điện xỉ, hàn MC) cụm thiết bị cụm thiết bị Lắp ráp Lắp ráp

Máy cắt Lắp ráp tổng thể thiết bị - Chạy thử - Hoàn thiện

Làm sạch (Máy phun bi)-Sơn(Máy phun sơn chân không)

Bao gói, đóng kiện theo từng loại sản phẩm, chi tiết Đóng kiện

Sản phẩm khung nhà thép

Sản phẩm khung nhà thép Sản phẩm thiết bị nâng hạ

Sản phẩm thiết

bị nâng hạ VẬT TƯ MUA VÀO

Trang 21

Quy trình sản xuất cơ bản:

- Tạo phôi bằng các thiết bị cắt bán tự động nhiều đầu máy sấn tôn thuỷ lực

200 tấn có thể tạo góc trên tôn dầy tới 20mm

- Sản phẩm được tạo hình, dàn dựng trên hệ thống tự động & sàn dưỡng

- Sản phẩm được hàn bằng các máy hàn tự động dưới lớp thuốc hàn hồquang bao bọc bằng khí CO2 và các máy hàn khác trong các xưởng

- Kiểm tra chất lượng mối hàn bằng phương pháp siêu âm

- Sản phẩm được làm sạch bằng phương pháp phun bi có áp lực tại phânxưởng làm sạch

- Sản phẩm được sơn bằng các máy phun sơn có độ dày lớp sơn được kiểmtra bằng thiết bị đo độ dày bao phủ

1.7 Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Bảng 1.2: Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Thiết bị SX & xây lắp

1 Hệ thống Nhà xưởng, máy móc thiết bị sản xuất kết cấu

thép

Hệ

Chất lượng còn 60-80%

2 Hệ thống sản xuất cầu trục có sức nâng từ 1-100tấn thốngHệ 2 Chất lượng còn 60-80%

3 Máy hàn đính tự động Longxing Cái 5 Chất lượng còn 50-70%

4 Máy hàn dầm tự đồng Longxing Cái 5 Chất lượng còn 65-85%

5 Máy nắn dầm tự động Longxing Cái 4 Chất lượng còn 65-85%

6 Máy cắt đột liên hợp Haco Cái 3 Chất lượng còn 60-80%

Thiết bị kiểm tra

12 Thí nghiệm đất, máy cắt,

Chất lượng còn 80-90%

Trang 22

13 Máy nén nhất liên Cái 3 Chất lượng còn 50-70%

15 Máy kiểm tra siêu âm đường hàn Cái 3 Chất lượng còn 90-95%

18 Máy kiểm tra chiều dày sơn Cái 2 Chất lượng còn 80-90%

22 Bộ Calip kiểm tra mối hàn Cái 3 Chất lượng còn 70-80%

(Nguồn: phòng quản lý sản xuất)

Hệ thống máy móc nhà xưởng của công ty luôn đảm bảo yêu cầu về chấtlượng, hàng năm đều được bảo dưỡng sửa chữa và nâng cấp Với hệ thống máymóc trang thiết bị đồng bộ, hiện đại Công ty Cổ phần Kết cấu thép hàng năm có thểđáp ứng được nhu cầu thị trường trên 30000 tấn kết cấu thép, thiết bị cơ khí thủycông và thiết bị các ngành công nghiệp khác

1.8 Nguồn vốn

Bảng1 3: cơ cấu nguồn vốn( đơn vị: triệu đồng)

2011 so với 2007

21.744 18.932 19.694 20.132 21.574 -170 -7,8

Vốn lưu

động 216.658 125.789 96.859 117.997 135.596 -81.062 -37,4Tổng nguồn

vốn 238.402 144.721 116.553 138.129 157.170 -81.232 -34,1

(Nguồn: Trích từ báo cáo tài chính)

Từ bảng trên ta có thể nhận thấy, cơ cấu nguồn vốn qua các năm có nhiều thayđổi Sau 5 năm từ 2007 đến 2011, nguồn vốn nợ của công ty giảm 40,8% từ 212959triệu đồng xuống còn 125863 triệu đồng, đặc biệt từ năm 2007 đến 2009, nguồnvốn nợ giảm mạnh hơn một nửa xuống còn 87959 triệu đồng, đó là những năm xảy

Trang 23

ra khủng hoảng kinh tế Cũng giai đoạn này vốn lưu động giảm mạnh hơn một nửa

từ 216658 triệu đồng xuống còn 96859 triệu đồng Lý do là nền kinh tế năm đóbước vào giai đoạn khủng hoảng nên nguồn vốn cho vay từ bên ngoài giảm đi, cáchợp đồng cũng giảm đi Giai đoạn nền kinh tế khó khăn, vốn chủ sở hữu không hềgiảm đi mà vẫn tăng lên từ 25442 triệu đồng năm 2007 lên 31306 triệu đồng năm

2011, tăng 23% Nhưng sang các năm tiếp theo, tình hình kinh tế có tiến triển khảquan trở lại và theo đà đó Công ty cũng dần phục hồi

1.9 Thuận lợi khó khăn của công ty trong quá trình phát triển

a, Thuận lợi:

Công ty Cổ phần Kết cấu thép là một trong những doanh nghiệp đi tiên phong

về lĩnh vực thiết kế, chế tạo, cung cấp và lắp dựng nhà thép tiền chế, khung giá thépcông nghiệp, thiết bị kết cấu cơ khí cho các ngành công nghiệp

Doanh nghiệp có hệ thống các nhà máy được đầu tư trang thiết bị đồng bộ,hiện đại cùng đội ngũ nhân lực lành nghề, luôn khẳng định uy tín của mình bằngchất lượng – tiến độ và dịch vụ chu đáo

Là một đơn vị có truyền thống lâu dài, với kinh nghiệm 52 năm (từ năm 1960đến nay) trong lĩnh vực xây dựng, tư vấn, thiết kế công trình công nghiệp và dândụng Uy tín và vị thế của Công ty đã được khẳng định trên thị trường, tạo được sựtin tưởng trong lòng khách hàng

Ban lãnh đạo trong công ty có trình độ năng lực cao do vậy đã nhận địnhđúng đắn, thấy được hết khó khăn mà công ty phải vượt qua đặc biệt là cuộc cạnhtranh gay gắt có phần thiếu cân sức với sản phẩm nhập lậu từ Trung Quốc, bêncạnh đó còn phải cạnh tranh không kém phần quyết liệt với các sản phẩm của nhiềuđơn vị trong nước nên đã đề ra các chính sách rất hợp lý cho sự phát triển của công

Đội ngũ công nhân trong công ty có tay nghề cao, có sức khoẻ tốt

Các nhân viên trong công ty đoàn kết tương thân tương ái giúp đỡ nhau tronghoạn nạn khó khăn

Trang 24

Những kết quả mà Công ty đạt được trong sản xuất kinh doanh những nămqua là khá cao Tuy nhiên, là một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, Công

ty cần phải năng động, chủ động hơn nữa trong sản xuất kinh doanh Để làm đượcđiều đó, công tác đào tạo lao động luôn phải bám sát mục tiêu phát triển sản xuấtkinh doanh, đào tạo sâu về kiến thức quản lý kinh tế trong nền kinh tế thị trườngnhằm phát huy tính năng động, sáng tạo của người lao động trong doanh nghiệp

Các hoạt động khuếch trương, bổ trợ kinh doanh chỉ diễn ra bột phát, theotừng chu kỳ riêng biệt Công cụ làm vũ khí cạnh tranh của công ty vẫn là chất lượngsản phẩm và giá cả

Sự phối kết hợp giữa các phòng ban và các nhân viên chưa thực sự đạt hiệuquả cao nhất Quy trình công nghệ marketing chưa được tổ chức phù hợp với tầm

cỡ của một công ty hiện đại với số vốn lớn

Trong thời buổi kinh tế thị trường ngày nay, cạnh tranh là điều không thểtránh khỏi, do đó khó khăn của công ty là phải đương đầu với sự cạnh tranh quyếtliệt của các đối thủ, yêu cầu đặt ra ngày càng cao của khách hàng, các chủ đầu tư.Đòi hỏi doanh nghiệp luôn phải giữ vững lợi thế cạnh tranh, khẳng định uy tín củamình bằng chất lượng – tiến độ và dịch vụ chu đáo

Hiện nay, trong tình trạng chung là nền kinh tế đang suy thoái, thị trường bấtđộng sản đóng băng, toàn ngành xây dựng đang gặp phải những bế tắc, doanhnghiệp cũng gặp phải khó khăn nhất định như phải đối mặt với những khoản nợ khóđòi Đòi hỏi ban lãnh đạo công ty phải có những quyết định, điều chỉnh hợp lý nhất

Trang 25

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP

XÂY DỰNG COMESS2.1 Cơ cấu lao động của công ty

Công ty Cổ phần Kết cấu thép xây dựng gồm có 1.100 cán bộ công nhânviên(năm 2011)

Bảng 2.1Cơ cấu nguồn nhân lực giai đoạn từ năm 2008 – 2011

* Số lượng lao động

- Lao động trực tiếp

- Lao động gián tiếp

1284854430

1.230888342

1.170893287

1100865235

28143389663103

3215237464587

3415638045575

*Giới tính

Nam

Nữ

1076208

1018212

972198

912188

(Nguồn: Trích báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2008-2010)

Xét theo tổng số lượng lao động:

Qua số liệu ở biểu ta thấy, tổng số lao động trong Tổng công ty có sự thay đổi,

cụ thể năm 2009 là 1.230 người giảm 54 người so với năm 2008; Năm 2010 là1.170 người giảm 60 người so với năm 2009, năm 2011 là 1100 người giảm 70người so với năm 2010

Nguyên nhân của việc biến động giảm lao động do chủ trương giảm biên chếđồng thời giải quyết và khuyến khích cán bộ công nhân viên nghỉ chế độ của Tổngcông ty Đi sâu phân tích ta thấy:

Ngày đăng: 05/09/2015, 14:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Doanh thu và tổng nguồn vốn của công ty giai đoạn 2007 – 2011 - Một số giải phằm nhằm hoàn thiện công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng – COMESS
Hình 2 Doanh thu và tổng nguồn vốn của công ty giai đoạn 2007 – 2011 (Trang 15)
Hình 3: Cơ cấu sản phẩm - Một số giải phằm nhằm hoàn thiện công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng – COMESS
Hình 3 Cơ cấu sản phẩm (Trang 17)
Hình 4: Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002 - Một số giải phằm nhằm hoàn thiện công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng – COMESS
Hình 4 Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002 (Trang 19)
Hình 5: Sơ đồ mô tả quy trình sản xuất - Một số giải phằm nhằm hoàn thiện công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng – COMESS
Hình 5 Sơ đồ mô tả quy trình sản xuất (Trang 20)
Bảng 1.2 : Cơ sở vật chất, trang thiết bị - Một số giải phằm nhằm hoàn thiện công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng – COMESS
Bảng 1.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị (Trang 21)
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn nhân lực giai đoạn từ năm 2008 – 2011 - Một số giải phằm nhằm hoàn thiện công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng – COMESS
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn nhân lực giai đoạn từ năm 2008 – 2011 (Trang 25)
Hình 6: Sơ đồ quy trình đào tạo lao động  Trách nhiệm - Một số giải phằm nhằm hoàn thiện công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng – COMESS
Hình 6 Sơ đồ quy trình đào tạo lao động Trách nhiệm (Trang 28)
Bảng 2.3 Bảng kết quả đánh giá trình độ học vấn và tiêu chí chính trị trong cán bộ đầu ngành của công ty năm 2008-2011(%) - Một số giải phằm nhằm hoàn thiện công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng – COMESS
Bảng 2.3 Bảng kết quả đánh giá trình độ học vấn và tiêu chí chính trị trong cán bộ đầu ngành của công ty năm 2008-2011(%) (Trang 31)
Bảng 2.5  Cơ cấu số lượng công nhân - Một số giải phằm nhằm hoàn thiện công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng – COMESS
Bảng 2.5 Cơ cấu số lượng công nhân (Trang 33)
Bảng 2.6: Các loại hình đào tạo cho công nhân sản xuất trực tiếp(2011) - Một số giải phằm nhằm hoàn thiện công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng – COMESS
Bảng 2.6 Các loại hình đào tạo cho công nhân sản xuất trực tiếp(2011) (Trang 34)
Bảng 2.7 Chất lượng học tập của cán bộ quản lý cử đi học năm 2011 - Một số giải phằm nhằm hoàn thiện công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng – COMESS
Bảng 2.7 Chất lượng học tập của cán bộ quản lý cử đi học năm 2011 (Trang 36)
Bảng 2.9: Hiệu quả làm việc của lao động tại công ty qua các năm - Một số giải phằm nhằm hoàn thiện công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng – COMESS
Bảng 2.9 Hiệu quả làm việc của lao động tại công ty qua các năm (Trang 37)
Bảng 2.10: Sự phù hợp giữa ngành nghề đào tạo với yêu cầu của công việc(năm 2011) - Một số giải phằm nhằm hoàn thiện công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng – COMESS
Bảng 2.10 Sự phù hợp giữa ngành nghề đào tạo với yêu cầu của công việc(năm 2011) (Trang 39)
Bảng 2.11:Khả năng làm việc sau khi đào tạo - Một số giải phằm nhằm hoàn thiện công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng – COMESS
Bảng 2.11 Khả năng làm việc sau khi đào tạo (Trang 40)
Bảng 2.12 Kinh phí đào tạo lao động - Một số giải phằm nhằm hoàn thiện công tác đào tạo lao động tại Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng – COMESS
Bảng 2.12 Kinh phí đào tạo lao động (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w