1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý khách sạn

29 12,5K 82
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.4 Mô t h th ng ả hệ thống ệu ối quan hệBộ phận tiếp tân: Khi khách hàng đến nhân viên lễ tân hỏi khách cần đặt buồng phòng như thế nào và xem còn phòng trống hay không.Nếu còn phòng tr

Trang 1

MỞ ĐẦU

Hiện nay nền kinh tế đang chuyển dịch dần sang cách ngành dịch vụ Một trongnhững ngành dịch vụ đang phát triển mạnh đó là dịch vụ khách sạn Số lượng vàquy mô các khách sạn này càng tăng hứa hẹn rất nhiều cơ hội nghề nghiệp cho cácnhà quản lý

Tiềm năng của nghề quản lý khách sạn :

Theo ước tính của ngành du lịch, từ nay đến năm 2010, Việt Nam sẽ đón và phục

vụ 5,5 đến 6 triệu lượt khách du lịch quốc tế và khoảng 25 đến 26 triệu lượt kháchnội địa Như vậy, trong tương lai gần, số lượng khách sạn sẽ nhiều gấp ba lần hiệntại Cùng với đó, quản lý khách sạn (QLKS) trở thành một trong những công việchứa hẹn nhiều cơ hội

Cần phải khẳng định đây là nghề cao cấp Khi tham gia làm QLKS chắc chắnbạn sẽ có một môi trường lịch sự, văn minh, giao thiệp rộng, có nhiều cơ hội… - rất

lý tưởng để phát triển nghề nghiệp Điều này không phải ai cũng có được trongcuộc sống

Nghề QLKS sẽ đem lại cho bạn một khoản thu nhập cao hơn rất nhiều so với mặtbằng chung của xã hội và hoàn toàn tương xứng với năng lực làm việc của bạn Khi làm nghề QLKS, bạn có nhiều cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp Không phải

ai cũng ở vị trí của nhà quản lý ngay từ những ngày đầu tiên Nhưng nếu bạn quyếttâm, kiên trì và có khả năng thực sự thì bạn sẽ là một nhà quản lý thực thụ

Nghề QLKS không bao giờ thiếu chỗ đứng trong xã hội mà ngày càng quan trọnghơn Chúng ta đều có thể nhìn ra tiềm năng của nó trong nền kinh tế hiện nay

Việc áp dụng công nghệ khoa học vào quản lý khách sạn có vai trò quan trọng trong quản lý và kinh doanh Dựa vào kiến thức đã học trên nhà trường, nhóm

chúng tôi xin trình bày thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý khách sạn trên Microsolf

Access

Tuy có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh được sai sót, mong quý thầy cô và các bạn độc giả đóng góp ý kiến để bài được hoàn thiện hơn

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 2

1.1 Cơ sở dữ liệu 2

Cơ sở dữ liệu là một kho chứa thông tin, có nhiều loại cơ sở dữ liệu, trong đó phổ biến nhất hiện nay là CSDL quan hệ. 2

1.2 Mối quan hệ 2

1.3 Các bước phân tích cơ sở dữ liệu 3

1.3.1 Phân tích CSDL 3

1.3.2 Thiết kế CSDL quan hệ 3

1.4 Mô tả hệ thống 4

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 5

2.1 Phân tích cở sở dữ liệu hệ thống 5

2.2 Lược đồ phân cấp chức năng hệ thống 6

2.3 Mô hình dữ liệu của hệ thống 6

2.3.1 Mô hình thực thể liên kết 6

2.3.2 Chuyển từ mô hình thực thể lien kết sang mô hình quan hệ 10

2.4 Lược đồ cơ sở dữ liệu của hệ thống 11

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO HỆ THỐNG 13

3.1 Các bảng( table) trong bài 13

3.1.1 Bảng nhân viên: 13

3.1.2 Bảng về dịch vụ 14

3.1.3 Bảng khách hàng: 15

3.1.4 Bảng loại phòng: 15

3.1.5 Bảng phòng được thuê: 16

3.1.6 Bảng thuê phòng: 17

3.1.7 Bảng biểu thị trạng thái của phòng 17

3.1.8 Bảng yêu cầu khi khách hàng yêu cầu dịch vụ: 18

3.2 Quan hệ giữa các bảng 19

3.3 Các form trong bài 19

3.3.1 Form dịch vụ: 19

3.3.2 Form hóa đơn: 20

3.3.3 Form nhập thông tin phòng thuê 20

3.3.4 Form quản lý khách hàng: 21

3.3.5 Form trang thái của phòng: 21

3.4 Truy xuất dữ liệu 22

3.4.1 Truy xuất khách hàng với mã khách hàng, 22

3.4.2 Truy vấn dữ liệu tìm phòng nhân viên cho thuê: 22

3.4.3 Truy vấn tìm phòng theo mã phòng 23

3.4.4 Report: báo cáo doanh thu 24

KẾT LUẬN 24

Trang 4

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

1.1 C s d li u ơ sở dữ liệu ở dữ liệu ữ liệu ệu

Cơ sở dữ liệu là một kho chứa thông tin, có nhiều loại cơ sở dữ liệu, trong đó phổ

biến nhất hiện nay là CSDL quan hệ

Một CSDL quan hệ

(trường)

vớinhau chứa trong các bảng khác nhau

Bộ máy (Engine) cơ sở dữ liệu

Chức năng cơ bản của một CSDL được cung cấp bởi một bộ máy CSDL, là hệthống chương trình quản lý cách thức chứa và trả về dữ liệu

Bảng và trường

Các CSDL được cấu tạo từ các bảng dùng thể hiện các phân nhóm dữ liệu Bảngchứa các mẫu tin là các mẫu dữ liệu riêng rẽ bên trong phân nhóm dữ liệu Mẫu tinchứa các trường, mỗi trường thể hiện một bộ phận dữ liệu trong một mẫu tin

RecordSet

Khi tạo bảng cần nắm được cách thao tác với các bảng Thao tác với các bảng

liên quan đến việc nhập và lấy về dữ liệu từ các bảng khác cũng như việc kiểm tra vàsữa đổi cấu trúc bảng Thao tác dữ liệu trong một bảng ta dùng Recordset

RecordSet là một cấu trúc dữ liệu thể hiện một tập hợp con các mẫu tin lấy về từCSDL

1.2 M i quan h ối quan hệ ệu

Khóa chính : một trường được chỉ ra là khóa chính của bảng phục vụ cho việc xác định duy

nhất mẫu tin.

Trang 5

Khóa ngoại : là khóa trong bảng liên quan chứa bản sao của khóa chính của bản chính Mối quan hệ : là một cách định nghĩa chính thức hai bảng liên hệ với nhau như thế nào Khi

định nghĩa một mối quan hệ, tức đã thông báo với bộ máy CSDL rằng hai trường trong hai bảng liên quan được nối với nhau.

Hai trường liên quan với nhau trong một mối quan hệ là khóa chính và khóangoại

Ngoài việc ghép các mẫu tin liên quan trong những bảng riêng biệt, mối quan hệcòn tận dụng thế mạnh của tính toàn vẹn tham chiếu, một thuộc tính của bộ máyCSDL duy trì các dữ liệu trong một CSDL nhiều bảng luôn luôn nhất quán Khi tínhtoàn vẹn tham chiếu tồn tại trong một CSDL, bộ máy CSDL sẽ ngăn cản khi xóa mộtmẫu tin khi có các mẫu tin khác tham chiếu đến nó trong CSDL

1.3 Các b ước phân tích cơ sở dữ liệu c phân tích c s d li u ơ sở dữ liệu ở dữ liệu ữ liệu ệu

Thiết kế logic CSDL: độc lập với một hệ quản trị CSDL

• Xác định các quan hệ: Chuyển từ mô hình thực thể liên kết sang mô hình quan

hệ

• Chuẩn hoá các quan hệ: chuẩn hoá các quan hệ về dạng chẩn ít nhất là chuẩn 3 (3NF)

Trang 6

1.4 Mô t h th ng ả hệ thống ệu ối quan hệ

Bộ phận tiếp tân:

Khi khách hàng đến nhân viên lễ tân hỏi khách cần đặt buồng phòng như thế nào

và xem còn phòng trống hay không.Nếu còn phòng trống và đáp ứng yêu cầu củakhách thì khách hàng làm thủ tục nhận phòng.Khi làm thủ tục, khách hàng cần đưa racác giấy tờ và thực hiện khai báo thông tin cá nhân Bộ phận lễ tân giữ lại chứngminh thư nhân dân (CMTND) hoặc giấy tờ tuỳ thân khác như hộ chiếu (nếu không cóCMTND) Những giấy tờ này sẽ được trả lại cho khách khi khách làm thủ tục rờikhách sạn

Mỗi căn phòng, tuỳ theo kiểu, vị trí và những tiện nghi bên trong mà có mộtbiểu giá riêng Khi khách đến thuê phòng nhân viên lễ tân ghi nhận phiếu đến Mỗiphiếu đến chỉ được lập cho một người khách, thường là người chịu trách nhiệm thanhtoán sau này Trên phiếu đến cần ghi rõ: tên khách hàng, số phòng, thời gian thuêphòng

Bộ phận này có trách nhiệm tạo hoá đơn thanh toán căn cứ vào thông tin buồngphòng cho thuê, thông tin về sử dụng dịch vụ của khách hàng Hóa đơn được lậpcho một khách hàng với một số thứ tự ghi sổ: tên khách hàng, ngày thu, thanh toán Hóa đơn được lập thành hai liên, một liên giao cho khách hàng và một liên được bộphận thanh toán giữ lại để làm căn cứ ghi sổ kế toán

Bộ phận quản lý buồng phòng:

Bộ phận này có trách nhiệm: dọn phòng, kiểm tra và sửa chữa các thiết bị có sự

cố Bộ phận này còn có trách nhiệm thông báo thừng xuyên về tình trạng phòng trongkhách sạn: trống, có khách, đang sửa chữa Thực chất đó là danh sách về tình trạng

sử dụng phòng được cập nhật thường xuyên và nó có thể được truy cập bởi bộ phận

lễ tân

Khi khách làm thủ tục rời khách sạn, bộ phận này sẽ cử nhân viên đến kiểm traphòng và ghi nhận vào phiếu đến việc khách có phải bồi thường về thiệt hại trongphòng cho khách sạn hay không (nếu có thì khoản bồi thường là bao nhiêu)

Khách sạn cung cấp các loại hình dịch vụ: giặt là, bể bơi, massage, tennis Khách hàng sử dụng các dịch vụ của khách sạn sẽ được bộ phận buồng phòng lậpmột bảng kê.Mỗi bảng kê có một số thứ tự và lập cho một khách hàng, ghi tất cả cácdịch vụ mà khách hàng đã sử dụng trong quá trình lưu trú tại khách sạn Trên bảng kêghi rõ: tên dịch vụ, thời điểm, số lượng, giá dịch vụ, xác nhận của khách hàng vànhân viên phục vụ Bảng kê sau khi được lập sẽ được chuyển cho bộ phận thanh toán

để tính toán toàn bộ chi phí của khách khi khách làm thủ tục rời khách sạn

Trang 7

CH ƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG NG II: PHÂN TÍCH H TH NG Ệ THỐNG ỐNG

2.1 Phân tích c s d ở dữ liệu ở dữ liệu ữ liệu li u h th ngệu ệu ối quan hệ

Cơ sở dữ liệu hệ thống quản lý khách sạn theo dõi các thông tin liên quan đếnkhách hàng, buồng phòng, dịch vụ, hoá đơn, nhân viên

Khách sạn có nhiều phòng cho thuê, mỗi phòng có mã phòng là duy nhất, tênphòng, vị trí, loại phòng, giá Các phòng đều được cập nhập trạng thái một cáchthường xuyên: đã được sử dụng hay còn trống Mỗi phòng đều được quản lý bởi 1nhân viên trong khách sạn Nhân viên thì có các thông tin sau: mã nhân viên là duynhất, họ nhân viên, tên nhân viên, chức vụ, địa chỉ , số CMT

Có nhiều khách hàng đến thuê phòng của khách sạn, mỗi khách hàng có thể thuênhiều phòng khác nhau, mỗi khách hàng có mã khách hàng là duy nhất, họ tên kháchhàng, số chứng minh thư, điện thoại Mỗi khi khách hàng thuê phòng thì thông tinđược cập nhập: ngày đến, ngày đi

Khách sạn phục vụ nhiều loại dịch vụ, mỗi dịch vụ có tên dịch vụ, mã dịch vụ làduy nhất, giá dịch vụ.Mỗi khách hàng có thể sử dụng nhiều loại dịch vụ với thời gianmong muốn, và mỗi dịch vụ cũng được sử dụng bởi nhiều khách hàng khác nhau Hóa đơn sẽ được lập bởi một nhân viên, và mỗi nhân viên có thể lập nhiều hóađơn trong một ngày

Hoá đơn khi khách hàng thanh toán trả phòng gồm có mã hoá đơn là duy nhất,tênhóa đơn,ngày thanh toán, tổng tiền thanh toán Tổng tiền thanh toán được tổng hợp từthanh toán buồng phòng và tiền thanh toán sử dụng dịch vụ

Từ tình hình kinh doanh của khách sạn có báo cáo doanh thu hàng tháng và báocáo doanh thu năm

Trang 8

2.2 Lược đồ phân cấp chức năng hệ thống

2.3 Mô hình dữ liệu của hệ thống

Trang 10

Bước 3: Xác định các thuộc tính của các thực thể và thuộc tính khóa.

PHONG ( MA_P, TEN_P, GIA,LOAI_P )

KHACHHANG( MA_KH, TEN_KH, HO_KH, SOCMT, SDT)

DICHVU ( MA_DV, TEN_DV, GIA)

HOADON ( MA_HD, TEN_HD, NGAYTT, THANHTIEN, MA_KH)

NHANVIEN(MA_NV, HO_NV, TEN_NV, CHUCVU, SOCMT, DIACHI)

Bước 4: Xác định miền giá trị cho các thuộc tính của thực thể.

Trang 12

PHONG KHACHHANG

DICHVU

THU E

QUANL

Y Y

C O

CHUCVU

SOCMT

MA_H D NGAYTT

MA_P

THOIGIA N

TEN_HD

LA P

Trang 13

B ước 6: vẽ mô hình thực thể liên kết E-R c 6: vẽ mô hình th c th liên k t E-R ực thể liên kết E-R ể liên kết E-R ết E-R

DICHVU

THU E

QUANL

Y Y

C O

CHUCVU

SOCMT

MA_H D NGAYTT

MA_P

THOIGIA N

TEN_HD

LA P

NGAYLAP

MA_K H

Trang 14

2.3.2 Chuyển từ mô hình thực thể lien kết sang mô hình quan hệ

- Quan hệ Phong – Khachhang:

Đây là quan hệ n-n nên ta sẽ tạo ra một quan hệ mới có tên quan hệ là tên của mốiquan hệ và có thuộc tính là thuộc tính khóa của các tập thực thể lien quan

PHONG ( MA_P, TEN_P, GIA, LOAI_P )

KHACHHANG( MA_KH, TEN_KH, HO_KH, SOCMT, SDT)

THUE( MA_P, MA_KH, NGAYDEN,NGAYDI)

- Quan hệ DICHVU - KHACHHANG

Tương tự như quan hệ PHONG-KHACHHANG ta sẽ tạo ra 1 quan hệ mới làYEUCAU

KHACHHANG( MA_KH, TEN_KH, HO_KH, SOCMT, SDT)

DICHVU ( MA_DV, TEN_DV, GIA)

YEUCAU(MA_KH, MA_DV, SOLUONG, THOIGIAN)

THOIGIAN

Trang 15

TINHTRANG

Trang 16

HOADON ( MA_HD, TEN_HD, NGAYTT, THANHTIEN, MA_NV)

2.4 Lược đồ cơ sở dữ liệu của hệ thống

NHANVIEN(MA_NV, HO_NV, TEN_NV, CHUCVU, SOCMT, DIACHI)

PHONG ( MA_P, TEN_P, GIA , MA_NV, TINHTRANG)

KHACHHANG( MA_KH, TEN_KH, HO_KH, SOCMT, SDT)

THUE ( MA_P, MA_KH, NGAYDEN, NGAYDI)

YEUCAU( MA_KH, MA_DV, SOLUONG, THOIGIAN)

DICHVU ( MA_DV, TEN_DV, GIA)

HOADON ( MA_HD,TEN_HD, NGAYTT, THANHTIEN, MA_KH, MA_NV)

Mô hình quan hệ dữ liệu

Trang 18

CH ƯƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG NG III: THI T K C S D LI U CHO H TH NG ẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO HỆ THỐNG ẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO HỆ THỐNG ƠNG II: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG Ở DỮ LIỆU CHO HỆ THỐNG Ữ LIỆU CHO HỆ THỐNG Ệ THỐNG Ệ THỐNG ỐNG

3.1 Các b ng( table) trong bài ả hệ thống

3.1.1 B ng nhân viên: ảng nhân viên:

Kiểu dữ liệu trong bảng nhân viên:

MA_NV :là khóa chính, các nhân viên đều có mã số khác nhau, với kiểu dữ liệu làtext

HO_NV,TEN_NV,CHUCVU, DIACHI: là những thông tin của nhân viên có kiểu dữliệu đều là text

SOCMT: đây là số chứng minh thư của mỗi nhân viên, mỗi người có một số khácnhau và có kiểu dữ liệu là number

Các thông tin của nhân viên được thống kê trong bảng này nhằm dễ theo dõi và kiểmsoát giúp khách sạn hoạt động tốt hơn, quản lý nhân lực hiệu quả

Trang 19

3.1.2 B ng v d ch v ảng nhân viên: ề dịch vụ ịch vụ ụ

Kiểu dữ liệu trong bảng dịch vụ:

Trong đó: mã dịch vụ(MA_DV) là khóa chính trong bảng dịch vụ Bảng này cho biếtcác dịch vụ mà khách hàng nào đã sử dụng những dịch vụ nào và thống kê cho biếtmức độ sử dụng các loại dịch vụ và dễ dàng thanh toán khi khách hàng yêu cầu

Trang 20

Kiểu dữ liệu của bảng khách hàng:

Trong bảng khách hàng thì thông tin khách hang được lưu trữ tại đây Khóa chính củabảng là mã khách hàng(MA_KH) Các thông tin như họ, tên, số CMND, số điện thoạiđược lưu trong bảng

3.1.4 B ng lo i phòng: ảng nhân viên: ại phòng:

Kiểu dữ liệu của bảng loại phòng

Trang 21

Phòng trong khách sạn có rất nhiều loại phòng để đáp ứng nhu cầu của khách hàngnên bảng này giúp nhân viên phòng hay nhà quản lý có thể kiểm soát được các loạiphòng trong khách sạn Khóa chính trong bảng là mã phòng (MA_P) bảng lưu trữthông tin mã phòng và loại phòng.

3.1.5 B ng phòng đ ảng nhân viên: ược thuê: c thuê:

Kiểu dữ liệu của bảng:

Bảng gồm có:

Trang 22

3.1.6 B ng thuê phòng: ảng nhân viên:

Kiểu dữ liệu của bảng thuê phòng này:

Bảng gồm có:

MA_P: mã phòng mà khách hàng thuê và được làm khóa chính trong bảng

MA_KH: đây là mã của khách hàng thuê phòng có mã tương ứng ở trên

NGAYDEN, NGAYDI : là thông tin ngày mà khách hàng đến thuê phòng và tảphòng

3.1.7 B ng bi u th tr ng thái c a phòng ảng nhân viên: ể liên kết E-R ịch vụ ại phòng: ủa phòng

Kiểu dữ liệu:

Trang 23

Mỗi phòng đều có trạng thái của nó, có thể có người thuê rồi hoặc chưa có và thống

kê xem có bao nhiêu phòng thuê hay còn trống

TRANGTHAI: biểu thị trạng thái của phòng( khóa chính của bảng)

MA_P: mã của phòng với trạng thái tương ứng

3.1.8 B ng yêu c u khi khách hàng yêu c u d ch v : ảng nhân viên: ầu khi khách hàng yêu cầu dịch vụ: ầu khi khách hàng yêu cầu dịch vụ: ịch vụ ụ

Kiểu dữ liệu của bảng:

Trang 24

3.2 Quan h gi a các b ng ệu ữ liệu ả hệ thống

3.3 Các form trong bài

3.3.1 Form d ch v : ịch vụ ụ

Trang 25

3.3.2 Form hóa đ n: ơn:

3.3.3 Form nh p thông tin phòng thuê ập thông tin phòng thuê

Trang 26

Các thông tin phòng khi được thuê thì sẽ được nhân viên nhập vào và thuận tiện trongviệc quản lý nhân viên cũng như quản lý phòng Bao gồm các thông tin như: mãphòng, tên phòng, giá phòng, mã nhân viên, loại phòng và trạng thái phòng.

3.3.4 Form qu n lý khách hàng: ảng nhân viên:

Khi khách hàng sử dụng các dịch vụ của khách sạn thì nhân viên phải nhập các thôngtin như mã khách hàng, mã hóa đơn thanh toán, thanh toán với số tiền hết bao nhiêu

và ngày thanh toán

3.3.5 Form trang thái c a phòng: ủa phòng

Thông tin của trạng thái của phòng được đưa ra trong form này

Trang 27

3.4 Truy xu t d li u ất dữ liệu ữ liệu ệu

3.4.1 Truy xu t khách hàng v i mã khách hàng, ất dữ liệu ớc phân tích cơ sở dữ liệu

Giao diện yêu cầu thao tác nhập mã khách hàng:

KHACH_HANG.HO_KH, KHACH_HANG.SOCMT, KHACH_HANG.SDT

FROM KHACH_HANG

WHERE (((KHACH_HANG.MA_KH)=[09D190360]));

3.4.2 Truy v n d li u tìm phòng nhân viên cho thuê: ấn dữ liệu tìm phòng nhân viên cho thuê: ữ liệu tìm phòng nhân viên cho thuê: ệu tìm phòng nhân viên cho thuê:

Giao diện truy vấn:

Ngày đăng: 05/09/2015, 07:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng gồm có: - Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý khách sạn
Bảng g ồm có: (Trang 21)
Bảng gồm có: - Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý khách sạn
Bảng g ồm có: (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w