1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm cà mau (AGRIMEXCO CA MAU)

72 1,3K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 213,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm cà mau (AGRIMEXCO CA MAU)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN – THỰC PHẨM

CÀ MAU (AGRIMEXCO CA MAU)

KHÓA LUÂN TỐT NGHIỆP

NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn: Th.s TRẦN HOÀI NAM

Thành phố Hô Chí MinhTháng 7/2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN – THỰC PHẨM

CÀ MAU (AGRIMEXCO CA MAU)

KHÓA LUÂN TỐT NGHIỆP

NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn: Th.s TRẦN HOÀI NAM

Thành phố Hô Chí MinhTháng 7/2014

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Chiến

Lược Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Nông Sản- Thực Phẩm Cà Mau (Agrimexco Ca Mau” do Nguyễn Văn Thái, sinh viên khóa 37,

ngành Quản trị kinh doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

Trần Hoài NamGiảng Viên Hướng Dẫn

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên con xin càm ơn cha mẹ, người đã nuôi nấng, dạy dỗ con nên người,

là điểm tựa để con vượt qua khó khăn trong học tập cũng như trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố

Hồ Chí Minh, đặc biệt là quý Thầy Cô Khoa Kinh tế đã giảng dạy và truyền đạt cho

em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Hoài Nam đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn

em trong thời gian thực tập và hoàn thành đề tài

Em xin chân thành cảm ơn các Cô Chú, Anh Chị trong Công Ty Cổ Phần XuấtNhập Khẩu Nông Sản - Thực Phẩm Cà Mau

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn bạn bè, những người luôn động viên, giúp đỡ tôitrong suốt quá trình học tập và làm đề tài

Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô trường Đại Học Nông Lâm , các CôChú, Anh Chị trong công ty, bạn bè luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong côngviệc cũng như trong cuộc sống

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN VĂN THÁI, Tháng 7 năm 2014, “Phân Tích Chiến Lược Kinh

Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Nông Sản – Thực Phẩm Cà Mau ( AGRMEXCO CA MAU)”

NGUYEN VAN THAI July 2014 “Analysis Business Strategy In Ca MauAgricultual Products & Foodstuff Import – Export Joint Stock Company”

Nền kinh tế Việt Nam hòa nhập với nền kinh tế thế giới.Đó vừa là cơ hội vừa làthách thức đối với nền kinh tế nước ta, môi trường cạnh tranh cũng ngày càng khốcliệt hơn khi các công ty nước ngoài đổ xô vào đầu tư thị trường Việt Nam.Đứng trướctình hình đó, nếu công ty không có chiến lược kinh doanh dài hạn và đúng đắn thì sẽkhông thể tồn tại và phát triển.Vì vậy các công ty cần phải xác định vị trí hiện tại củamình trên thị trường đồng thời phải xác định được điểm mạnh, điểm yếu của mình để

từ đó có thể phát huy thế mạnh và hạn chế điểm yếu

Đề tài “Phân Tích Chiến Lược Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Xuất NhậpKhẩu Nông Sản - Thực Phẩm Cà Mau (AGRIMEXCO CA MAU)” phân tích cácchiến lược kinh doanh tại công ty , phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lượckinh doanh của công ty, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược kinhdoanh trong tương lai

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng nguồn số liệu từ các phòngban của công ty, từ internet, sách, báo và sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:phương pháp so sánh, thống kê, đánh giá, …….Các ma trận IFE, EFE, SPACE cũngđược sử dụng để phân tích chiến lược kinh doanh của công ty

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

CHƯƠNG 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Cấu trúc khóa luận 3

CHƯƠNG 2 4

TỔNG QUAN 4

2.1 Tổng quan về công ty 4

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty 4

2.1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty 6

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 12

2.3 Khái quát thị trường kinh doanh của công ty 12

2.3.1 Các hoạt động kinh doanh của công ty 12

2.3.2 Giới thiệu về sản phẩm của công ty 13

2.3.3 Vị thế của công ty so với các công ty khác trong ngành 13

2.4 Đặc điểm của công ty 14

2.4.1 Thuận lợi 14

2.4.2 Khó khăn 14

CHƯƠNG 3 15

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Cơ sở lý luận 15

3.1.1 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ nông sản – thực phẩm tại Việt Nam 15

3.1.2 Tổng quan về chiến lược kinh doanh 19

3.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản trị chiến lược 22

3.2 Phương pháp nghiên cứu 24

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 24

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 25

v

Trang 7

CHƯƠNG 4 29

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trong năm 2012-2013 29

4.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty năm 2012-2013 29

4.1.2 Kết cấu doanh thu của công ty năm 2012-2013 30

4.1.3 Kết cầu chi phí của công ty năm 2012-2013 31

4.1.3 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty năm 2012-2013 31

4.2 Phân tích chiến lược kinh doanh tại công ty 32

4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của công ty 36

4.3.1 Môi trường bên ngoài 36

4.4 Ma trận SPACE 48

4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược kinh doanh tại công ty 51 4.5.1 Giải pháp 1: Nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu thị trường 51

4.5.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện chính sách giá sản phẩm và hoàn thiện hệ thống kênh phân phối52 4.5.3 Giải pháp 3: Tăng cường nguồn lực tài chính của công ty, nâng cao chất lượng sản phẩm để đảm bảo thị trường xuất khẩu và mở rộng thị trường 53

CHƯƠNG 5 56

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Kiến nghị 56

5.2.1 Đối với Nhà nước 56

5.2.2 Đối với công ty 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Chỉ số tiêu dùng thực phẩm – số liệu & dự báo 17

Bảng 3.2 Đánh giá hoạt động các yếu tố bên trong và bên ngoài 27

Bảng 4.1 Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2012-2013 29

Bảng 4.2 Kết cấu doanh thu theo ngành nghề kinh doanh của công ty năm 2012-2013 31

Bảng 4.3 Kết cấu chi phí của công ty năm 2012-2013 31

Bảng 4.4 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012-2013 32

Bảng 4.5 Thị trường tiêu thụ các mặt hàng chính của công ty 34

Bảng 4.6 Giá một số loại gạo xuất khẩu trong năm 2012-2013 35

Bảng 4.7 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 45

Bảng 4.8 Cơ cấu lao động theo trỉnh độ học vấn tại công ty năm 2012-2013 46

Bảng 4.9 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 48

Bảng 4.10 Đánh giá hoạt động các yếu tố bên trong và bên ngoài 49

Trang 10

ix

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 7

Hình 3.1 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện 21

Hình 3.2 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh 23

Hình 4.1 Sơ đồ kênh phân phối 36

Hình 4.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ lạm phát giai đoạn 2007-2013 39

Hình 4.3 Đồ thị ma trận SPACE 50

Trang 12

Đứng trước tình hình đó, các công ty cần xác định vị trí hiện tại của mình trênthị trường đồng thời phải xác định được điểm mạnh, điểm yếu để từ đó phát huy điểmmạnh và hạn chế hoặc loại bỏ điểm yếu.Công ty cần có các biện pháp sử dụng nguồnlực bên trong hiệu quả và phân tích sự biến động của môi trường bên ngoài nhằm nắmbắt, tận dụng cơ hội và giảm bớt nguy cơ cho công ty mình.Vì vậy các công ty phải cónhững quyết định đúng đắn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mình, phảixây dựng một chiến lược kinh doanh phù hợp với thực tiễn, năng động sáng tạo và cóhiệu quả.

Nông sản-thực phẩm là những mặt hàng chủ lực và quan trọng của ViệtNam.Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm Cà Mau là một trongnhững công ty xuất nhập khẩu lớn nhất ở Miền Nam Việt Nam.Vì vậy công ty luôn

1

Trang 13

phải đối mặt với điều kiện hiện tại và xu thế phát triển trong tương lai thì việc xâydựng chiến lược kinh doanh cho công ty là hết sức cần thiết.

Tuy nhiên trong quá trình hoạch định chiến lược thì công ty cũng phải phân tíchcác chiến lược cũ của mình để xem xét lại những mục tiêu mà chiến lược đã đạt được

và chưa thực hiện được.Từ đó công ty sẽ hoạch định một chiến lược mới thông quachiến lược cũ.Được sự cho phép của công ty “Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập KhẩuNông Sản-Thực Phẩm Cà Mau (AGRIMEXCO Cà Mau)” và sự hướng dẫn của thầyTRẦN HOÀI NAM cho nên tôi thực hiện đề tài “Phân Tích Chiến Lược Kinh DoanhTại Công Ty Cổ Phần Xuất -Nhập Khẩu Nông Sản- Thực Phẩm Cà Mau”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu NôngSản-Thực Phẩm Cà Mau

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty trong năm 2012-2013

- Phân tích các chiến lược kinh doanh tại công ty Agrimexco Cà Mau

- Phân tích môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh tại côngty

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược kinh doanh tại công ty

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Công ty Cổ phần Xuất Nhập Nông sản – Thực phẩm Cà Mau hoạt động khá đadạng với nhiều sản phẩm khác nhau, vì thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên phạm vinghiên cứu chỉ tập trung nghiên cứu chiến lược kinh doanh của công ty năm 2012-2013

Thời gian nghiên cứu: từ ngày 10/3/2014 đến ngày 30/6/2014

Đại bàn nghiên cứu: tại công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Nông Sản - ThựcPhẩm Cà Mau, Số 969, đường Lý Thường Kiệt, phường 6, thành phố Cà Mau, tỉnh CàMau

Trang 15

1.4 Cấu trúc khóa luận

Giới thiệu tổng quan về công ty nghiên cứu bao gồm: giới thiệu chung về công

ty, lịch sử hình thành và phát triển của công ty, tình hình lao động của công ty, cơ cấu

và tổ chức bộ máy của công ty

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu bao gồm những lý thuyết có liên quan đến đề tài: cáckhái niệm cơ bản về chiến lược, chiến lược kinh doanh, quản trị chiến lược, vai tròcủa quản trị chiến lược

- Các phương pháp nghiên cứu của đề tài cũng được trình bày trong chươngnày

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trỉnh bày những kết quả nghiên cứu: phân tích tình hình hoạt độngkinh doanh của công ty năm 2012-2013, phân tích môi trường bên trong, môi trườngbên ngoài, từ đó làm cơ sở để xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE),

ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận SPACE Đề xuất một số giảipháp nhằm hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Kết luận chung về đề tài, nêu lên những mặt hạn chế của đề tài, đưa ra một sốkiến nghị đối với Nhà nước, với công ty

Trang 16

CHƯƠNG 2

TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty

a) Giới thiệu khái quát về Công ty

Tên công ty: Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Nông Sản - Thực Phẩm Cà Mau Tên giao dịch quốc tế: CAMAU AGRICULTURAL PRODUCTS &FOODSTUFF IMPORT – EXPORT JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: AGRIMEXCO CAMAU

Logo

Trụ sở chính: Số 969 Lý Thường Kiệt, P.6, Tp.Cà Mau, Tỉnh Cà Mau

Điện thoại / Fax : 078.3560 137 Fax: 078.3560 861

Webtise: http://agrimexcocamau.vn/

Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng

Giấy chứng nhận kinh doanh số 2000101442 do Sở Kế hoạch & Đầu tư Tỉnh CàMau cấp lần đầu ngày 19/10/2006, đăng ký thay đổi lần 5 ngày 07/07/2011

b) Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tiền thân của Công ty cổ phần Xuất Nhập khẩu Nông sản Thực phẩm Cà Mau

là Công ty Kinh doanh nông sản thực phẩm Minh Hải được thành lập năm 1994, sau

5

Trang 17

này được thay đổi qua nhiều danh xưng và chức năng kinh doanh.Năm 2004, Công tytiếp nhận Công ty Lương thực Minh Hải và tiến hành cổ phần hóa theo chủ trương củaNhà nước.

Công ty Kinh doanh nông sản thực phẩm Minh Hải (trực thuộc UBND tỉnhMinh Hải) được thành lập theo quyết định số 198-QĐ/UB ngày 17/09/1994 của chủtịch UBND tỉnh Minh Hải (năm 1997 tách thành hai tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu)

Ngày 17/04/1996 chủ tịch UBND tỉnh Minh Hải ra quyết định số 215-QĐ/UB

về việc thay đổi tên và thay đổi chức năng kinh doanh của Công ty kinh doanh nôngsản thực phẩm Minh Hải thành Công ty Xuất Nhập khẩu nông sản thực phẩm MinhHải

Ngày 15/03/1997, chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau ra quyết định số 210-QĐ/CTUBđiều chỉnh và bổ sung quyết định số 02-QĐ/CTUB ngày 04/01/1997, quyết định đổitên Công ty Xuất Nhập Khẩu Nông Sản thực phẩm Minh Hải thành Công ty XuấtNhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm Cà Mau

Ngày 30/07/1998, Công ty Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm Cà Mauđược tiếp nhận làm thành viên của Công ty Lương thực Miền Nam theo quyết định số039B/QĐ-HĐQT của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tổng Công ty Lương Thực MiềnNam

Công ty Lương Thực Minh Hải là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theoquyết định số 168/QĐ/UB ngày 11/11/1992 của Chủ tịch UBND tỉnh Minh Hải vàđược cấp lại theo quyết định số 84/QĐ/UB ngày 17/02/1997 của UBND tỉnh BạcLiêu Theo quyết định số 136/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày10/07/2003 phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước thuộc TổngCông ty Lương Thực Miền Nam và thí điểm chuyển sang tổ chức và hoạt động theo

mô hình công ty mẹ - công ty con thì Công ty Lương Thực Minh Hải được sáp nhậpvào Công ty Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Thẩm Cà Mau

Ngày 11/05/2004, Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định số1206/QĐ/BNN-TCCB chấp thuận cho Công ty Xuất Nhập Khẩu Nông Sản ThựcPhẩm Cà Mau tiến hành cổ phần hóa Ngày 30/06/2005, Tổng công ty Lương thực

Trang 18

Miền Nam có quyết định điều ngành hàng sản xuất và chế biến lương thực về TổngCông ty.Và phần còn lại của Công Ty Xuất Nhập Khẩu Nông Sản Thực Phẩm CàMau thực hiện cổ phần hóa.

Ngày 24/09/2010, Công ty được Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấychứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng để thực hiện tăng vốn Điều lệ từ 22 tỷđồng lên 50 tỷ đồng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty

Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu Nông Sản thực phẩm Cà Mau tổ chức và hoạtđộng theo Luật Doanh Nghiệp đã được quốc hội nước Việt Nam thông qua ngày29/11/2005 Các hoạt động của Công ty tuân thủ Luật Doanh nghiệp, các Luật khác cóliên quan và điều lệ công ty được Đại hội đồng cổ đông nhất trí thông qua

Cơ cấu tổ chức của công ty hiện tại bao gồm: Trụ sở chính và các xí nghiệp vàcửa hàng sau:

Chi nhánh tại TP.HCM:

1387 Bến Bình Đông, Phường 15, Quận 8, TP.HCM

Xí nghiệp chế biến hàng xuất khẩu Tân Thành:

969 Lý Thường Kiệt, Phường 6, TP Cà Mau, Tỉnh Cà Mau

Xí nghiệp lương thực Thới Bình:

Quốc lộ 63, Ấp 3, Xã Trí Phải, Huyện Thới Bình, Tỉnh Cà Mau

Xí nghiệp nuôi trồng thủy sản:

Khánh Bình Đông, Huyện Tân Thời, Tỉnh Cà Mau

Ấp 3, Xã Trí Phải, Huyện Thới Bình, Tỉnh Cà Mau

Cửa hàng tự chọn xã Lý Văn Lâm:

7

Trang 19

Quốc lộ 1, Xã Lý Văn Lâm, TP Cà Mau, Tỉnh Cà Mau.

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty

Nguồn: Phòng tổ chức - hành chính.

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo, lãnh đạo

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN

TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

XN LT THỚI BÌNH

CƠ SỞ NUÔI TRỒNG TS

Trang 20

Quan hệ nghiệp vụ

9

Trang 21

Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan

có quyền lực cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ: thông qua sửađổi bổ sung điều lệ Thông qua kế hoạch phát triển của Công ty, thông qua báo cáo tàichính hàng năm, báo cáo của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và của các kiếm toánviên Quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, quản trị Công ty

giữa hai kỳ Đại hội Các thành viên Hội đồng quản trị được cổ đông bầu Hội đồngquản trị đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọivấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩmquyền của Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát: là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đông bầu

ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạtđộng kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty.Ban kiểm soát hoạt động độc lập vớiHội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc: Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động

sản xuất kinh doanh hàng ngày trong Công ty, chỉ đạo việc triển khai thực hiện cácNghị quyết của Hội đồng quản trị

Phòng kinh doanh Xuất Nhập khẩu

- Tổ chức nghiên cứu xây dựng chiến lược kinh doanh bao gồm kế hoạch dàihạn và kế hoạch ngắn hạn, khai thác và mở rộng thị trường kinh doanh trong và ngoàinước

- Đàm phán, giao dịch, ký kết hợp đồng và theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng

đã ký

- Xây dựng đề án kế hoạch sản xuất kinh doanh, tháng, quý, năm

- Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, theo dõi và phân tích, thammưu cho lãnh đạo cộng tác kinh doanh và thị trường

- Theo dõi tiến độ sản xuất của các xí nghiệp theo kế hoạch sản xuất của Công ty

Trang 23

Phòng kinh doanh nội địa.

- Xây dựng kế hoạch bán lẻ các mặt hàng phục vụ tiêu dùng như: hàng bách hóa,thực phẩm công nghệ, lương thực thực phẩm, thủy sản đông lạnh….trong địa bàn tỉnh

- Thực hiện nhiệm vụ bán lương thực (gạo) bình ổn thị trường

Phòng tài chính – kế toán

- Tham mưu cho Tổng Giám đốc về việc quản lý các hoạt động tài chính, việc sử

dụng tài sản và nguồn vốn theo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước để đưavào hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả nhất

- Lập kế hoạch tài chính năm trên cơ sở đã có kê hoạch sản xuất kinh doanh, kế

hoạch đầu tư – xây dựng cơ bản, kế hoạch lao động, tiền lương,……từ đó xác địnhnhu cầu vốn và lập kế hoạch vay vốn Ngân hàng

- Tổ chức và kiểm tra hoạch toán kế toán về hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty.Định kỳ tập hợp phản ánh và cung cấp các thông tin cho Tổng Giám đốc vềtình hình biến động và sử dụng các nguồn vốn

- Tổ chức hoạch toán kế toán trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty.Tiếp nhận và phân phối các nguồn tài chính (trợ giá, hỗ trợ lãi suất hoặc các nguồn

hỗ trợ khác,….) đổng thời thanh toán, quyết toán với Nhà nước, các cấp, các ngành về

sử dụng các nguồn hỗ trợ trên

- Phối hợp với các phòng ban chức năng trong công ty xây dựng kế hoạch tài

chính, kế hoạch chi phí,kế hoạch giá thành, các định mức kinh tế, kỹ thuật, các chế độchi tài chính…

- Phân tích giá thành sản phẩm, các định mức kinh tế kỹ thuật trong sản xuất.

- Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm.

Trang 24

Phòng đầu tư kỹ thuật

- Xây dựng các kế hoạch ngắn và dài hạn của các lĩnh vực công tác đầu tư xây

dựng cơ bản, mua sắm, sữa chữa máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện thông tinvận tải phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong toàn công ty

- Trực tiếp quản lý vận hành máy móc, thiết bị toàn công ty, tổ chức tham mưu

cung ứng vật tư, bao bì phục vụ hoạt động sản xuất của công ty

- Theo dõi việc quản lý sử dụng tài sản công cụ dụng cụ, vật tư bao bì, hóa chất,

tham gia các phòng ban xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, giám sát và theo dõithực hiện định mức tại các đơn vị trực thuộc

- Lập dự án theo kế hoạch được duyệt.

Phòng tổ chức hành chính

- Tham mưu cho Tổng giám đốc về tổ chức và bố trí cho phù hợp với yêu cầu

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Quản lý hồ sơ cán bộ thuộc văn phòng công ty và các cán bộ theo phân cấp,giải quyết thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, chuẩn bị các hợp đồng lao động.Xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ

- Ban hành và giám sát việc thực hiện các nội quy, quy định, quy chế, thông báo,

- Hướng dẫn nghiệp vụ về tổ chức cán bộ, lao động tiền lương cho các bộ phậntrực thuộc

13

Trang 25

- Xây dựng kế hoạch, nội dung công tác thi đua, tập hợp hồ sơ đề nghị khenthưởng, trình Hội đồng thi đua xét duyệt, đồng thời kỷ luật, khiển trách đối với nhữngnhân viên có hành vi vi phạm quy định của công ty.

- Tổ chức công tác y tế tại cơ quan, công tác bảo vệ tuần tra canh gác, phòngchống cháy nổ, vệ sinh môi trường trong toàn Công ty, đào tạo, thi đua tay nghề chocông nhân lao động

- Kết hợp với tồ chức đoàn thể quan tâm, chăm lo đời sống vật chất và tinh thầncho cán bộ công nhân viên

Xí nghiệp chế biến xuất khẩu Tân Thành

- Tiếp nhận nguyên liệu và tổ chức sản xuất theo kế hoạch sản xuất và lệnh sản

xuất của công ty

- Thực hiện các quy trình sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm sản xuất theocác quy định đã ban hành của Nhà nước, các tổ chức có liên quan và Công ty

- Quản lý và thực hiện các định mức sản xuất của công ty đã ban hành

Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh

- Thực hiện giao dịch đối ngoại của công ty thành phố

- Thay mặt công ty thực hiện các giao dịch nghiệp vụ nhập xuất khẩu hàng tại TP.HCM

Xí nghiệp lương thực Thới Bình

- Tổ chức thu mua nguyên liệu (lúa, gạo) xay xát và chế biến xuất khẩu theo kế hoạch của công ty

- Thu mua lúa, gạo tạm trữ theo kế hoạch của công ty

Các cửa hàng tự chọn của công ty bao gồm:

Trang 26

Mua bán hàng công nghệ thực phẩm, lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng….trên địa bàn tỉnh và cung cấp xuống các huyện.

Cơ sở nuôi trồng thủy sản

- Lập kế hoạch sản xuất nuôi trồng thủy sản theo từng thời vụ

- Theo dõi định mức, tìm hiểu học tập kỹ thuật nuôi trồng thủy sản nhằm nâng cao năng suất và thu hoạch sản phẩm có hiệu quả tốt nhất

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Chức năng

Theo quy chế quản lý của Tổng Công ty Lương thực Miền Nam, Công ty cổphần Xuất Nhập khẩu Nông Sản thực phẩm Cà Mau được hoạch toán độc lập và chịutrách nhiệm về hoạt động kinh doanh của đơn vị với cơ quan quản lý cấp trên

Nhiệm vụ

Đơn vị không ngừng nâng cao, áp dụng tiến bộ khoa học vào quá trình sản xuất,kinh doanh, tận dụng hết công suất máy móc chi tiết nhằm nâng cao công suất laođộng, bảo đảm hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế và hiệu quả, thực hiện đầy đủ quyền vànghĩa vụ đối với Nhà nước

Toàn cơ sở hoạt động kinh doanh theo luật Doanh nghiệp và những quy định củachủ cơ quan chủ quản, nhiệm vụ chủ yếu của công ty Cồ phần Xuất Nhập khẩu NôngSản Thực phẩm Cà Mau là:

- Tổ chức kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng thủy sản, nông sản

- Nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ cho nhu cầu sản xuất của người tiêu dùng

- Nhận ủy thác cho các đơn vị kinh tế trong và ngoài Tỉnh

2.3 Khái quát thị trường kinh doanh của công ty

2.3.1 Các hoạt động kinh doanh của công ty

- Mua bán hàng công nghệ tiêu dùng, hàng thực phẩm công nghệ, vật tư nôngnghiệp, trang trí nội thất.Nhập khẩu hàng tư liệu sản xuất và tiêu dùng, nuôi trồngthủy sản

15

Trang 27

- Kinh doanh xăng dầu, kim khí điện máy, vật liệu xây dựng, bất động sản.

- Chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng thủy – hải sản, thực phẩm

- Bán buôn thực phẩm

- Kinh doanh lương thực (lúa, gạo) và các phụ phẩm từ lương thực

- Đầu tư tài chính vào công ty con hoạt động trên lĩnh vực cho thuê kho lạnh

- Cho thuê kho bãi, nuôi trồng thủy sản

- Chế biến hàng lương thực (lúa, gạo)

- Dịch vụ vận tải

- Sản xuất các loại bánh từ bột

- Dịch vụ ăn uống, rượu bia, nước giải khát

Trong đó 2 ngành chính của công ty là sản xuất – chế biến xuất khẩu thủy sản vàlương thực

2.3.2 Giới thiệu về sản phẩm của công ty

Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Nông sản - thực phẩm Cà Mau với chức năng kinh doanh Xuất Nhập khẩu và hoạt động thương mại dịch vụ

Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty:

- Gạo trắng từ 5% tấm đến 25% tấm

- Các loại tôm Sú rút ruột luột,tôm Thẻ, tôm Sắt … đông lạnh, hấp, luộc, xiên que.Các loại cá: cá đù, cá Lưỡi Trâu, cá mắt kiếng, cá kèo đông lạnh

- Các loại mực: mực ống, mực nang, mực nút, bạch tuộc.

- Các sản phẩm của Công ty được thực hiện trên công nghệ và kỹ thuật cao theo

tiêu chuẩn HACCP và ISO 9001 – 2000 với phương châm uy tín chất lượng sản phẩm

là tiêu chí hàng đầu trong kinh doanh

2.3.3 Vị thế của công ty so với các công ty khác trong ngành

- Là thành viên của Hiệp Hội Lương thực Việt Nam, Hiệp hội Thủy sản ViệtNam với các sản phẩm chủ lực của Agrimexco Cà Mau gồm có xuất khẩu gạo, cácloại tôm, cá đông lạnh được sản xuất trên dây chuyền công nghệ và kỹ thuật tiên tiến

Trang 28

nhập từ nước ngoài.Đến nay nhiều sản phẩm thủy sản đông lạnh và gạo mang thươnghiệu Agrimexco Cà Mau đã có mặt trên các thị trường EU, Australia, China, Japan,Korea, Singapore, Thailand, USA… và một số quốc gian châu Phi.

2.4 Đặc điểm của công ty

Ngoài ra công ty còn thu mua từ nguyên liệu (tôm) từ miền Trung nhằm giảmtính chất mùa vụ, tôm được cung cấp quanh năm đủ dắp ứng cho nhu cầu hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty

Cơ sở vật chất kỹ thuật luôn được đầu tư mới, đáp ứng được yêu cầu sản xuất.

Đội ngũ quản lý có trình độ chuyên môn cao nên kiểm soát tốt quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty

Lực lượng cán bộ công nhân viên luôn được công ty quan tâm và nâng cao taynghề theo từng thời điểm nhất định, đây là một tiềm năng của công ty trong thời kỳcạnh tranh hiện nay

2.4.2 Khó khăn

Công nhân chế biến vào mùa vụ thiếu trầm trọng

Nguồn nguyên liệu trong nước không đảm bảo cho sản xuất và xuất khẩu donguồn tôm nuôi thất mùa

Các hàng rào kỹ thuật, chất lượng ngày càng khắc khe theo các quy định củanước nhập khẩu

Nguồn vốn công ty có giới hạn, nguồn vốn chủ yếu của công ty là nguồn vốn vayngân hàng

17

Trang 29

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ nông sản – thực phẩm tại Việt Nam

Kinh tế Việt Nam chủ yếu là kinh tế nông nghiệp Ngành nông nghiệp của ViệtNam có sức lan tỏa lớn nhất, có tính kết nối rất cao với nhiều ngành kinh tế Nôngnghiệp cung cấp đầu vào cho công nghiệp chế biến thực phẩm, chế biến xuất khẩu,đồng thời sử dụng các sản phẩm của công nghiệp như: nhiên liệu, phân bón, hóa chất,máy móc cơ khí, năng lượng, tín dụng, bảo hiểm…Ngoài ra nông nghiệp đóng vai tròquan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực, tạo việc làm và thu nhập chongười dân, cũng là nhân tố góp phần phát triển đất nước và ổn định chính trị - xã hộicủa đất nước

Nông sản thực phẩm Việt Nam thường có chất lượng cao nhưng do không đượcbảo quản dự trữ và chế biến đúng quy cách, kỹ thuật nên khi xuất khẩu thì thườngxuất khẩu hàng thô hoặc qua sơ chế hay có được chế biến thì chất lượng sản phẩmkhông cao, không đạt các tiêu chuẩn do vậy thường bán với giá rẻ

Theo tổng cục thống kê, sản lượng lúa năm 2013 đạt được 44 triệu tấn, tăng338,3 nghìn tấn so với năm trước, trong đó diện tích gieo trồng ước tính đạt 7,9 triệu

ha, tăng 138,7 nghìn ha, năng suất đạt 55,8 tạ/ha, giảm 0,6 tạ/ha Trong đó:

Trang 30

Diện tích gieo trồng lúa đông xuân đạt 3140,7 nghìn ha, tăng 16,4 nghìn ha sovới vụ đông xuân trước, sản lượng đạt 20,2 triệu tấn, giảm 54,4 nghìn tấn do năng suấtđạt 64,4 tạ/ha, giảm 0,5 tạ/ha.

Diện tích gieo trồng hè thu đạt 2146,9 nghìn ha, tăng 15,1 nghìn ha so với vụtrước, sản lượng đạt 11,2 triệu tấn, giảm 81,6 nghìn tấn do năng suất chỉ đạ 52,2 tạ/ha,giảm 0,8 tạ/ha Riêng vụ thu đông năm 2013 ở vùng đồng bằng sông Cửu Long tăng

cả về diện tích, năng suất, sản lượng Diện tích gieo trồng đạt 626,4 nghìn ha, tăng 99nghìn ham năng suất đạt 51,7 tạ/ha, tăng 1,3 tạ/ha, sản lượng đạt 3,2 triệu tấn, tăng578,8 nghìn tấn

Diện tich gieo trồng lúa mùa đạt 1985,4 nghìn ha, tăng 7,6 nghìn ha so với năm

2012 nhờ chủ động trong luân canh trồng lúa Tuy nhiên sản lựng lúa đạt 9 triệu tấn,giảm 104 nghìn tấn do năng suất chỉ đạt 47,3 tạ/ha, giảm 0,7 tạ/ha

Sản xuất các cây vụ đông ở các tỉnh phía Bắc, các loại cây ăn quả và cây côngnghiệp đều có sản lượng và diện tích tăng so với năm 2012

Sản lượng thủy sản năm 2013 đạt 5918 nghìn tấn, tăng 3,2% so với năm trước,trong đó cá đạt 4400 nghìn tấn, tăng 1,3%, tôm đạt 604 nghìn tấn, tăng 11,7% Diệntích nuôi trồng thủy sản đạt 1037 nghìn ha, giảm 0,2% so với năm 2012, trong đó diệntích nuôi cá tra 10 nghìn ha, giảm 7,2%, diện tích nuôi tôm 637 nghìn ha, tăng 1,6%.Sản lượng nuôi trồng thủy sản cả nước đạt 3200 nghìn tấn, tăng 3,2% so với nămtrước, trong đó cá 2407 nghìn tấn, tăng 0,2%, tôm 544,9 nghìn tấn, tăng 15% Diệntích nuôi tôm chân trắng có xu hướng phát triển mạnh thay cho nuôi tôm sú vì loạitôm này cho ngăn suất cao, thời gian nuôi ngắn và ít bệnh hơn Năm 2013 diện tíchnuôi tôm thẻ chân trắng là 65,2 nghìn ha, gấp 2 lần so với năm 2012, sản lượng đạt

230 nghìn tấn, tăng 55,6%

Sản lượng cá tra đạt 1170 nghìn tấn, giảm 6% so với năm 2012, sản lượng cá tragiảm do sản xuất gặp khó khăn trong thời gian dài do giá bán cá tra nguyên liệu giảmtrong khi chi phí đầu vào tăng Tuy nhiên nuôi cá tra đang có những xu hướng chuyểndịch khá mạnh theo hướng tăng diện tích thả nuôi ở khu vực doanh nghiệp và giảmdiện tích thả nuôi ở khu vực hộ gia đình Nhiều cơ sở nuôi cá tra đang từng bước nâng

19

Trang 31

cao kỹ thuật, áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản an toàn nhằm tạo rasản phẩm đảm bảo chất lượng, nâng cao giá trị xuất khẩu Nuôi cá và các loài thủy sảnkhác phát triển mạnh, tập trung vào các loài đặc sản có giá trị kinh tế cao, phục vụ nhucầu tiêu dùng trong nước như: cá diêu hồng, các rô phi, trắm đen, cá sấu, ba ba,nghêu……

Tổ chức Giám sát kinh doanh Quốc tế (BMI) dự báo tiêu thụ thực phẩm của ViệtNam giai đoạn 2011 – 2016 sẽ tiếp tục tăng 5,1%/năm, ước tính đạt 538,4 tỉ đồng.Trong khi đó, mức tiêu thụ bình quân theo đầu người tăng ấn tượng 4,3%/năm tínhđến năm 2016, vào khoảng 5,8 triệu đồng/năm

Tiêu thụ thực phẩm tăng trưởng tốt là do hai nguyên nhân chính sau đây:

- Thu nhập của người tiêu dùng Việt Nam tăng

- Sự phát triển của ngành công nghiệp bán lẻ

Bảng 3.1: Chỉ số tiêu dùng thực phẩm - Số liệu & Dự báo

Trang 32

Nền kinh tế phát triển cộng với dòng vốn đầu tư vào các ngành thực phẩm, đồuống và công nghiệp bán lẻ tăng sẽ là tiền đề thúc đẩy tăng trưởng tiêu dùng thựcphẩm Trong ngắn hạn, giá cả các mặt hàng thực phẩm dự báo vẫn ở mức thấp Tuynhiên mức giá thấp mà các nhà bán lẻ áp dụng hiện này vẫn cao hơn rất nhiều so vớikhả năng tài chính của người tiêu dùng trung bình ở nông thôn.

Với đà tăng trưởng kinh tế trung bình đạt 7,5%/năm trong suốt 10 năm qua, lựclượng tầng lớp trung lưu ngày càng tăng tại Việt Nam kéo theo nhu cầu tiêu dùng về

ẩm thực tăng lên nhanh chóng Tất nhiên, nền kinh tế Việt Nam cũng bị ảnh hưởngcủa suy thoái toàn cầu nhưng chính phủ Việt Nam đã tìm ra các giải pháp phù hợpgiúp nền kinh tế duy trì ổn định Gần đây BMI đã có đánh giá lạc quan hơn về mứctăng trưởng của Việt Nam đạt 4,4% so với dự báo ban đầu là 2,9% Việt Nam sẽ trở vềquỹ đạo tăng trưởng vào năm 2011 do đặc điểm hiện nay của Việt nam là dân số trẻ vàmật độ tăng cao nên Việt Nam trở thành một thị trường tiêu thụ tiềm năng về các sảnphẩm đồ uống và thực phẩm có thương hiệu trong trung hạn

Từ năm 2014, tăng cường đầu tư vào nông nghiệp sẽ giúp cải thiện mức sống củangười dân ở vùng ngoại ô Trong những năm gần đây, nhờ chính sách đầu tư hiệu quảcủa Chính phủ vào lĩnh vực nông nghiệp nên sản lượng ngành này tăng đã giúp tăngtrưởng GDP của Việt Nam đứng thứ hai Châu Á, chỉ sau Trung Quốc Tuy nhiên, cácngành chế biến trong nước cũng cần phải được quan tâm cải thiện hơn nữa nhằm gópphần giúp ngành nông nghiệp đạt được những thành công và tiềm năng hơn nữa Điềunày sẽ dẫn đến áp lực giảm nhập khẩu một số mặt hàng xa sỉ như sôcôla, từ đó giúpnền kinh tế Việt Nam giảm nguy cơ thâm hụt tài khoản vãng lai

Việc mở rộng quy mô nghành công nghiệp bán lẻ đang diễn ra mạnh mẽ sẽ kéotheo mức tiêu thụ thực phẩm bình quân theo đầu người tăng cũng như cạnh tranh vềgiá tại các đại lý Như vậy, tăng trưởng tiêu dùng thực phẩm phụ thuộc vào khả năngkhai thác sức mua ở vùng nông thôn của chính phủ cũng như khả năng thu hút sự quantâm của người tiêu dùng từ các nhà bán lẻ hiện đại cộng với yếu tố quyết định sứcmua là giá cả

21

Trang 33

3.1.2 Tổng quan về chiến lược kinh doanh

a) Khái niệm

Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật tổ chức phối hợp tối ưu các nguồn lực vàthực hiện các quyết định phủ hợp với xu thế biến động của môi trường kinh doanh đểgiành thắng lợi trong cạnh tranh, nhằm đạt các mục tiêu đã xác định

Quản trị chiến lược là một tiến trình nghiên cứu, phân tích môi trường bên trong

và bên ngoài của tổ chức, hiện tại cũng như tương lai, xác lập nhiệm vụ, chức năng vàxây dựng chiến lược nhằm giúp tổ chức vận dụng

b) Tầm quan trọng của chiến lược kinh doanh đối với công ty

Chiến lược kinh doanh đóng vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triểncủa công ty

Thứ nhất, chiến lược kinh doanh giúp công ty nhận rõ mục đích hướng đi củamình

Thứ hai, cùng với sự thay đổi, phát triển nhanh chóng của môi trường kinh doanh

sẽ có nhiều cơ hội lẫn thách thức cho các công ty.Trước bối cảnh đó, chiến lược kinhdoanh sẽ giúp cho công ty nắm bắt và tận dụng được thời cơ kinh doanh, chủ động tìmbiện pháp khắc phục, giành được thế chủ động trong mọi tình huống

Thứ ba, chiến lược kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồnlực của công ty, tăng cường vị thế cạnh tranh, đảm bảo cho sự phát triển liên tục, bềnvững của công ty

Thứ tư, chiến lược kinh doanh chính là nền tảng để xây dựng kế hoạch chi tiếttrong tương lai cho công ty

c) Các cấp chiến lược

Chiến lược cấp công ty

Chiến lược cấp công ty là một kiểu mẫu của các quyết định trong công ty, nó xácđịnh và vạch rõ các mục tiêu, xác định các hoạt động kinh doanh mà công ty đangtheo đuổi, tạo ra các chiến lược này quyết định sự sống còn của công ty

Trang 34

Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU)

Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh là loại chiến lược nhằm xác định việc lựa chọnsản phẩm hoặc dạng cụ thể của môi trường cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội

bộ của công ty, khi các mục tiêu cụ thể hoàn thành sẽ góp phần hoàn thành mục tiêucấp công ty

Chiến lược cấp chức năng

Chiến lược cấp chức năng là những chiến lược vạch ra cho các phòng ban, cácđơn vị trực thuộc có mối liên hệ mật thiết với nhau trong cùng một SBU hay toàncông ty.Chiến lược này thường được sử dụng để hỗ trợ cho các chiến lược cấp công ty

và các SBU hoàn thành nhiệm vụ chiến lược

d) Tiến trình quản trị chiến lược

Theo Fred R.David, quản trị chiến lược gồm 3 giai đoạn

Giai đoạn hình thành chiến lược

Là quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh doanh, thực hiện điều tra ngiên cứu để xácđịnh các các yếu tố ưu – khuyết điểm bên trong và những cơ hội và thách thức từ bênngoài có ảnh hưởng đến công ty.Từ đó đề ra các mục tiêu dài hạn và lựa chọn vàquyết định chiến lược

Giai đoạn thực hiện chiến lược

Gồm các nội dung chủ yếu: đề xuất chính sách cho quá trình thực hiện chiếnlược, thành lập mục tiêu và giải pháp hàng năm và các kế hoạch ngắn hạn hơn, phânphối các nguồn lực tài nguyên theo kế hoạch đã định

Giai đoạn đánh giá chiến lược

Giai đoạn này chủ yếu xem xét, đánh giá các yếu tố bên ngoài, bên trong củacông ty, đo lường đánh giá kết quả, so sánh chúng với tiêu chuẩn giới hạn và thực hiệnđiều chỉnh mục tiêu, chính sách và giải pháp cho phù hợp với những thay đổi của môitrường kinh doanh

23

Trang 35

Hình 3.1 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện

Hình thành chiến lược hiện giá

lược

Nguồn:http://www.dankinhte.vn/mo-hinh-quan-tri-chien-luoc/

Đánh giá môi trường bên ngoài, xác định cơ hội, nguy cơ

Thiết lập mục tiêu dài hạn

Thành lập mục tiêu hàng năm

Phân bổ tài nguyên nguồn lực

Đo lường đánh giá sự thực hiện

Đánh giá các yếu tố bên trong, xác định điểm mạnh, điểm yếu

Lựa chọn các chiến lược theo đuổi

Đề ra các chính sách

Trang 36

3.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản trị chiến lược

a) Môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế: so với các yếu tố khác trong môi trường vĩ mô thì môi

trường kinh tế chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa có ảnh hưởng tích trực tiếp và rấtmạnh mẽ đối với hoạt động và sự phát triển của doanh nghiệp.Các yếu tố kinh tế là lãisuất ngân hàng, tỷ giá hồi đối, lạm phát, tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Môi trường chính trị: bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách

của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, quan hệ ngoại giao của Nhà nước vànhững diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và toàn thế giới.Những yếu tố nàyảnh hưởng đến mục tiêu và chiến lược kinh doanh của công ty

Môi trường văn hóa - xã hội: các yếu tố môi trường xã hội được tập trung trong

3 lĩnh vực chính là văn hóa, xã hội, dân cư.Những yếu tố văn hóa góp phẩn tạp nênnhu cầu của con người, quyết định mua sắm và qua đó ảnh hưởng đến hoạt động côngty

Môi trường công nghệ: Đây là một trong những yếu tố rất năng động, ảnh

hưởng nhiều đến công ty, chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa.Có thể làm xuất hiện cácsản phẩm mới, đe dọa hoặc triệt tiêu sản phẩm hiện có.Tuy nhiên công nghệ mới cũngtạo điều kiện thuận lợi cho những công ty mới gia nhập vào thị trường, làm tăng áplực cạnh tranh tạo điều kiện cho các công ty làm ra sản phẩm tốt hơn, giá thành rẻ hơn

để có thể phát triển thị trường, tăng doanh số bán hàng

Môi trường tự nhiên: bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, đất đai… ảnh hưởng mạnh

mẽ đến cuộc sống của con người,tạo ta nhu cầu của con người nên ảnh hưởng đếnchiến lược kinh doanh và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

b) Môi trường vi mô

Michael Porter, giáo sư đại học Harvard đã đưa ra mô hình 5 áp lực cạnh tranhnhư sau:

25

Ngày đăng: 05/09/2015, 00:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty - Phân tích chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm cà mau (AGRIMEXCO CA MAU)
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty (Trang 18)
Bảng 3.1: Chỉ số tiêu dùng thực phẩm - Số liệu & Dự báo - Phân tích chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm cà mau (AGRIMEXCO CA MAU)
Bảng 3.1 Chỉ số tiêu dùng thực phẩm - Số liệu & Dự báo (Trang 30)
Hình 3.1 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện - Phân tích chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm cà mau (AGRIMEXCO CA MAU)
Hình 3.1 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện (Trang 34)
Hình 3.2 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh - Phân tích chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm cà mau (AGRIMEXCO CA MAU)
Hình 3.2 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh (Trang 36)
Bảng 4.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 – 2013 - Phân tích chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm cà mau (AGRIMEXCO CA MAU)
Bảng 4.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 – 2013 (Trang 42)
Bảng 4.2 Kết cấu doanh thu theo ngành nghề kinh doanh của công ty năm 2012- 2012-2013 - Phân tích chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm cà mau (AGRIMEXCO CA MAU)
Bảng 4.2 Kết cấu doanh thu theo ngành nghề kinh doanh của công ty năm 2012- 2012-2013 (Trang 44)
Bảng 4.4 Chỉ số sản xuất kinh doanh năm 2012-2013 - Phân tích chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm cà mau (AGRIMEXCO CA MAU)
Bảng 4.4 Chỉ số sản xuất kinh doanh năm 2012-2013 (Trang 45)
Bảng 4.6 Giá một số loại gạo xuất khẩu trong năm 2012-2013 - Phân tích chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm cà mau (AGRIMEXCO CA MAU)
Bảng 4.6 Giá một số loại gạo xuất khẩu trong năm 2012-2013 (Trang 48)
Hình 4.1. Sơ đồ kênh phân phối của công ty - Phân tích chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm cà mau (AGRIMEXCO CA MAU)
Hình 4.1. Sơ đồ kênh phân phối của công ty (Trang 49)
Bảng 4.7 cho thấy ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài tác động mạnh đến sự phát triển của công ty.Nguồn nguyên liệu và vị trí địa lý có mức độ quan trọng cao nhất là 0,12.Đây là những yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh c - Phân tích chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm cà mau (AGRIMEXCO CA MAU)
Bảng 4.7 cho thấy ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài tác động mạnh đến sự phát triển của công ty.Nguồn nguyên liệu và vị trí địa lý có mức độ quan trọng cao nhất là 0,12.Đây là những yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh c (Trang 58)
Bảng 4.10 Đánh giá hoạt động các yếu tố bên trong và bên ngoài VỊ TRÍ CHIẾN LƯỢC BÊN TRONG VỊ TRÍ CHIẾN LƯỢC BÊN NGOÀI Sức mạnh tài chính (FS) Điểm Sự ổn định của môi trường (ES) Điểm - Phân tích chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu nông sản thực phẩm cà mau (AGRIMEXCO CA MAU)
Bảng 4.10 Đánh giá hoạt động các yếu tố bên trong và bên ngoài VỊ TRÍ CHIẾN LƯỢC BÊN TRONG VỊ TRÍ CHIẾN LƯỢC BÊN NGOÀI Sức mạnh tài chính (FS) Điểm Sự ổn định của môi trường (ES) Điểm (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w